Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại quận thanh xuân, thành phố hà nội Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại quận thanh xuân, thành phố hà nội Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại quận thanh xuân, thành phố hà nộiĐánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại quận thanh xuân, thành phố hà nộiĐánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại quận thanh xuân, thành phố hà nội Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại quận thanh xuân, thành phố hà nội
Trang 1Hình 2.1: Nguồn phát sinh chất thải 6 Hình 2.2: Máy ủi san gạt rác tại ô chôn lấp số 6 và số 7 bãi rác Nam Sơn
18
Hình 2.3: Bãi chứa rác thải ở Thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ 20 Hình 4.1: Vị trí địa lý quận Thanh Xuân – Thành phố Hà Nội 26 Hình 4.2: Sơ đồ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại quận Thanh Xuân.
32
Bảng 4.4: Khối lượng và tỷ lệ các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại địa bàn quận Thanh Xuân 33 Hình 4.3: Tỷ lệ phát thải rác thải sinh hoạt từ các nguồn phát sinh tại địa bàn quận Thanh Xuân 33 Hình 4.4: Hệ thống quản lý rác thải sinh hoạt quận Thanh Xuân 36 Hình 4.5: Hình thức thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt của quận Thanh Xuân 43 Hình 4.6: Điểm tập kết rác tạm thời vỉa hè ngã ba Nguyễn Thị Thập – Hoàng Minh Giám 43 Hình 4.7: Đánh giá của người dân về dịch vụ thu gom rác thải hộ gia đình ở 3 phường Nhân Chính, Hạ Đình, Khương Đình (%) 46 Hình 4.8: Đánh giá của người dân về tầm quan trọng của việc phân loại rác (%) 47
Hình 4.9: Ý thức đổ rác đúng nơi quy định của người dân 48
Trang 2Bảng 2.1: Thành phần rác thải sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam 7
Bảng 2.2: Các phương pháp xử lý rác thải của một số nước Châu Á 12 Bảng 2.3: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007
13
Bảng 2.4: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2007 14 Bảng 4.1: Diện tích các phường của quận Thanh Xuân 25 Bảng 4.2: Các chỉ tiêu khí hậu thành phố Hà Nội các tháng năm 2012 28 Bảng 4.3: Tổng lượng các chỉ tiêu khí hậu thành phố Hà Nội từ năm 2006 đến 2012 28 Bảng 4.4: Khối lượng và tỷ lệ các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại địa bàn quận Thanh Xuân 33 Bảng 4.5: Thành phần rác thải sinh hoạt của quận Thanh Xuân năm 2013 34 Bảng 4.6: Khối lượng rác thải trung bình hằng ngày của mỗi hộ gia đình trong tổng số 60 hộ được điều tra 35 Bảng 4.7: Tần suất và thời gian thu gom của đội vệ sinh 40
Bảng 4.8: Số lượng phương tiện thu gom rác của Quận Thanh Xuân 42
Trang 3PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích, yêu cầu nghiên cứu đề tài 2
1.2.1 Mục đích của đề tài 2
1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Các khái niệm 4
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh 5
2.1.3 Thành phần rác thải 6
2.1.4 Tính chất chất thải rắn đô thị 7
2.1.5 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới kinh tế xã hội, môi trường và sức khỏe con người 8
2.1.5.1 Những vấn đề kinh tế xã hội 8
2.1.5.2 Những vấn đề môi trường 9
2.1.5.3 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người 10
2.2 Tình hình quản lý rác thải trên thế giới và Việt Nam 10
2.2.1 Tình hình quản lý rác thải trên thế giới 10
2.2.2 Tình hình quản lý rác thải ở Việt Nam 12
2.2.2.2 Một số biện pháp xử lý chất thải rắn ở Việt Nam 16
2.2.3 Tình hình quản lý rác thải ở Hà Nội 17
2.2.3.1 Nguồn phát sinh: 17
2.2.3.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển và vận chuyển chất thải rắn ở các quận, huyện: 18
2.2.3.3 Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại bãi rác 20
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
Trang 43.3 Nội dung nghiên cứu 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 23
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 23
3.4.3 Phương pháp khảo sát thực địa 24
3.4.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp, xử lý số liệu 24
3.4.5 Phương pháp tham khảo ý kiến 24
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Khái quát về điều kiện địa lý tự nhiên, Kinh tế - xã hội quận Thanh Xuân - thành phố Hà Nội 25
4.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên 25
4.1.1.1 Vị trí địa lý 25
4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu 27
4.1.1.4 Đặc điểm sông ngòi 28
4.1.1.5 Giao thông 29
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30
4.1.2.1 Dân số và lao động 30
4.1.2.2 Hoạt động phát triển kinh tế 30
4.1.2.3 Y tế 30
4.1.2.4 Giáo dục 31
4.2 Hiện trạng rác thải sinh hoạt tại quận Thanh Xuân – Hà Nội 31
4.2.1 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt 31
4.2.2 Khối lượng, Thành phần rác thải sinh hoạt tại quận Thanh Xuân .34 4.2.2.1 Thành phần rác thải sinh hoạt 34
4.2.2.2 Khối lượng rác thải sinh hoạt 35
4.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý, xử lý chất thải sinh hoạt tại quận Thanh Xuân 35
4.3.1 Hệ thống tổ chức và nhân lực 35
4.3.2 Công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn quận Thanh Xuân 39
4.3.2.1 Tần xuất thu gom 39
4.3.2.3 Hình thức thu gom 42
Trang 54.3.3 Hiện trạng xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn quận Thanh Xuân
44
4.3.3.1 Hình thức xử lý 44
4.3.3.2 Hiện trạng xử lý tại các phường 44
4.4 Đánh giá nhận thức của người dân trong công tác thu gom rác thải sinh hoạt của quận Thanh Xuân Trường hợp tại 3 phường Nhân Chính, Khương Đình, Hạ Đình 45
4.4.1 Đánh giá của người dân về dịch vụ thu gom rác thải tại 3 phường 45
4.4.2 Đánh giá của người dân về tầm quan trọng của việc phân loại rác .46 4.4.3 Ý thức đổ rác đúng nơi quy định của người dân 47
4.5 Giải pháp cho công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại quận Thanh Xuân 48
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Kiến nghị 52
PHỤ LỤC 54
Trang 6Về mặt hành chính, Hà Nội được chia làm 30 đơn vị hành chính cấpquận, huyện, thị xã trong đó gồm 10 quận, 19 huyện, 1 thị xã với 584 đơn vịhành chính cấp phường, xã, thị trấn trong đó gồm có 386 xã, 177 phường và
21 thị trấn Hà Nội hiện là trung tâm chính trị, kinh tế, công nghiệp ở các tỉnhphía Bắc và của cả nước, các hoạt động kinh tế và đô thị hoá đang phát triểnnhanh chóng mạnh mẽ Trong đó Quận Thanh Xuân được thành lập theo Nghịđịnh số 74/CP ngày 22/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ Quận có 11 đơn vịhành chính cấp phường là: Thượng Đình, Hạ Đình, Khương Đình ThanhXuân Trung, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam, Kim Giang, Phương Liệt,Nhân Chính, Khương Mai và Khương Trung Với mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội của địa phương trong những năm tới là gắn liền với mục tiêu bảo vệmôi trường Thành phố cũng như quận đã có nhiều quan tâm đầu tư cho hoạtđộng quản lý và bảo vệ môi trường, trong đó có quản lý rác thải sinh hoạt.Tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, cuộc sống của người dân ngày càng được cảithiện, nhu cầu cuộc sống vật chất và sử dụng tài nguyên ngày càng lớn kéotheo sự gia tăng lượng rác thải rắn nói chung và lượng rác thải sinh hoạt nói
Trang 7riêng ngày càng nhiều tạo áp lực rất lớn cho công ty thu gom và xử lý chấtthải rắn sinh hoạt Hiện nay việc thu gom và xử lý rác thải chưa đáp ứng đượcnhu cầu, đây là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường nước, khôngkhí, đất, vệ sinh đô thị và ảnh hưởng xấu tới cảnh quan đô thị.
Xuất phát từ vấn đề thực tế trên, được sự phân công của ban chủ nhiệmKhoa dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Lương Văn Hinh, và đượcthực tập tại Chi cục BVMT thành phố Hà Nội và Phòng Tài nguyên môi
trường Quận Thanh Xuân, tôi thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội”.
1.2 Mục đích, yêu cầu nghiên cứu đề tài.
1.2.1 Mục đích của đề tài.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý, xử lý, nguồn phát thải, số lượng,
thành phần chất thải sinh hoạt tại quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
- Đề xuất biện pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt góp phần giảmthiểu ô nhiễm môi trường tại địa phương
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Điều tra thực trạng công tác quản lý, xử lý, nguồn phát thải, số lượng,thành phần chất thải sinh hoạt trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
- Đánh giá công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, công tác tuyêntruyền vệ sinh môi trường và nhận thức của người dân về rác thải sinh hoạt tạiquận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
- Đề xuất một số biện pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt góp phầngiảm thiểu ô nhiễm môi trường tại Quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Trang 81.3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Đánh giá được lượng rác thải phát sinh, tình hình thu gom, vậnchuyển và quản lý rác thải sinh hoạt, thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt cònnhững điểm hạn chế nào,…
+ Đề xuất các được ra giải pháp quản lý bảo vệ môi trường tại khu vựcquận nói riêng và toàn thành phố nói chung
Trang 9PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm
- Chất thải
Theo Luật bảo vệ môi trường (BVMT) Việt Nam: Chất thải là vật chất
ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sinh hoạthoặc hoạt động khác
“Chất thải rắn sinh hoạt” là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá
nhân, hộ gia đình, nơi công cộng
- Rác thải
Rác thải là các loại rác thải ở dạng lỏng, không hòa tan được thải ra từcác hoạt động sinh hoạt, công nghiệp Rác thải còn bao gồm cả bùn cặn, phếphẩm nông nghiệp, xây dựng, khi thác,…
Rác thải là những vật chất ở dạng rắn do hoạt động của con người vàđộng vật tạo ra Những “sản phẩm” này thường ít được sử dụng hoặc ít có Do
đó nó là “sản phẩm” ngoài ý muốn của con người Rác thải có thể ở dạngthành phẩm, được tạo ra trong hầu hết các giai đoạn sản xuất và trong tiêudùng Dựa vào thành phần rác thải được chia thành 2 loại: rác thải hữu cơ vàrác thải vô cơ
+ Rác thải hữu cơ: như cây, rau cỏ, vỏ hoa quả, thức ăn dư thừa, xácđộng vật,… chúng là những chất dễ phân hủy gây ô nhiễm môi trường Khi bịphân hủy chúng bốc mùi khó chịu, phát sinh nhiều vi trùng gây bệnh, thu hútcôn trùng, tạo điều kiện cho chúng phát triển, gây ô nhiễm môi trường khôngkhí, ô nhiễm nguồn nước và lây sang người, gia súc, mất vẻ đẹp mỹ quan,…
Trang 10+ Rác thải vô cơ: như chai lọ, nhựa các loại (polyetylen, túi nilon,…),các loại vô cơ khó phân hủy, phải sau rất nhiều năm mới phân hủy, một sốloại sau khi phân hủy tạo thành nhiều chất độc hại làm ô nhiễm đất đai vànguồn nước.
- Rác thải sinh hoạt
Là chất thải có liên quan đến hoạt động của con người, nguồn tạothành chủ yếu là từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâmthương mại Có các thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, đất, đã, cao su,chất dẻo, thực phẩm dư thừa, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, xác động vật,
…
- Chất thải rắn
Chất thải rắn là các loại vật chất ở thể rắn như vật liệu, đồ vật bị thải ra
từ một quá trình cụ thể của hoạt động sản xuất, dịch vụ, sinh hoạt
Chất thải rắn bao gồm các chất hữu cơ như thức ăn thừa, giấy, vải, cao
su, lá cây rụng, …và các chất vô cơ như thủy tinh, thiếc, đất cát,…
(Nguyễn Đình Hương, 2003) [7]
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh
Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự giatăng dân số, sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trongcác đô thị và các vùng nông thôn Trong đó các nguồn chủ yếu phát sinh chấtthải bao gồm:
Trang 11Hình 2.1: Nguồn phát sinh chất thải (Nguồn: Huỳnh Tuyết Hằng, 2005) [5]
2.1.3 Thành phần rác thải.
Thành phần chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của cácphần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằngphần trăm khối lượng
Thông thường trong rác thải đô thị, rác thải từ các khu dân cư vàthương mại chiếm tỷ lệ cao nhất từ 50-75% Phần trăm đóng góp của mỗithành phần chất thải rắn giá trị phân bố sẽ thay đổi tùy thuộc vào sự mở rộngcác hoạt động xây dựng, sửa chữa, các dịch vụ đô thị cũng như công nghệ sửdụng trong xử lý nước Thành phần riêng biệt của chất thải tùy thuộc vào vịtrí địa lý, thời gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tế và thu nhập của từngquốc gia
Rác thải sinh hoạt chiếm tỷ lệ lớn trong tổng lượng rác thải rắn của các
đô thị Việt Nam, khoảng 80%, có thành phần rất phức tạp Thành phần lý hóacủa chất thải khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương, vào khí hậu, điều kiện
Nhà dân, khu
dân cư
Cơ quan, trường học
Bệnh viện, cơ
sở y tếRác thải
Chính quyền địa phương
Giao thông, xây
dựng
Khu công nghiệp, nhà máy
Nơi vui chơi, giải trí
Chợ, bến xe
Trang 12kinh tế và nhiều yếu tố khác Thành phần rác thải sinh hoạt tại các đô thị ViệtNam theo các nghiên cứu của Trần Hiếu Nhuệ, 2001 được thể hiện ở Bảng 2.1.
Bảng 2.1: Thành phần rác thải sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam.
Trang 132.1.5 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới kinh tế xã hội, môi trường và sức khỏe con người
Có thể gây ra những vấn đề khác nhau về kinh tế xã hội và môi trườngliên quan tới rác thải như sau [4]:
2.1.5.1 Những vấn đề kinh tế xã hội
- Rác thải sinh hoạt còn tồn đọng ở các khu vực là nguyên nhân dẫnđến phát sinh các ổ bệnh dịch, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe con người Cácđối tượng có khả năng nhiễm bệnh cao từ các khu vực tồn đọng là dân cưsống trong các đường, ngõ hẻm, xe thu gom rác không vào được, ở vùng nôngthôn và những người đi nhặt rác bán phế liệu,…
- Thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rácnhỏ lộ thiên chờ vận chuyển,…đều là những hình ảnh mất vệ sinh môi trường
và làm ảnh hưởng đến mỹ quan đường phố, thôn xóm
- Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác nếu không đồng bộ, thốngnhất cũng có khả năng làm mất trật tự an ninh xã hội
- Khi rác rơi vãi hoặc số lượng chỗ đổ rác, vụn rác tăng sẽ làm tăng mức độxảy ra tai nạn giao thông trên đường phố, cản trở hoặc ách tắc giao thông
- Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và sử lýthích hợp, cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớpphủ thì bãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyềndịch bệnh đe dọa đến cộng đồng xung quanh
- Nếu công tác quản lý thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt không hợp lý
sẽ gây trì trệ khả năng phát triển kinh tế xã hội
Trang 142.1.5.2 Những vấn đề môi trường
- Môi trường đất:
Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi trông được thu gom đều đượclưu trữ lại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon,hydrocacbon,…nằm lạ trong đất làm ảnh hưởng đến môi trường đất như: thayđổi kết cấu đất, đất trở nên khô cằn, các vi sinh vậy trong đất có thể bị chết.Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa,…đổ xuống đất làm cho đất bị đóngcứng, khả năng thấm hút nước kém, đất bị thoái hóa
- Môi trường nước:
Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa rác rơi vãi
đó sẽ theo dòng nước chảy, các chất độc hòa than trong nước, qua cống rãnh,
ra ao hồ, sông ngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận
Rác thải không thu gom hết ứ đọng trong ao hồ là nguyên nhân gây mất
vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứanhiều rác thì có nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật, do hàm lượngoxy hòa tan trong nước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tần nước cũnggiảm, dẫn đến ảnh hưởng đến khả năng quang hợp của thủy sinh và giảm sinhkhối của các thủy vực
Ở các bãi chôn lấp rác, chất ô nhiễm trong nước rác là tác nhân gây ônhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suốixung quanh Tại các bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối
đa nước mưa thấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt
- Môi trường không khí:
Tại các trạm trung chuyển rác xen kẽ khu dân cư là nguồn gây ô nhiễmmôi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên từ xúc rác, bụi khói vàtiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, xe vận chuyển
Trang 15Tại các bãi chôn lấp CTR vấn đề ảnh hưởng đến môi trường khí là mùihôi thối, mùi khí metan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại.
2.1.5.3 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Bất kỳ sinh vật sống nào đều trao đổi chất và năng lượng với môitrường bên ngoài Con người cũng vậy, khi các môi trường sống như đất,nước, không khí đều bị làm xấu thì sức khỏe con người sẽ bị tác động theochiều không tốt
- Tác hại của rác thải lên sức khỏe của con người thông qua ảnh hưởngcủa chúng lên các thành phần môi trường Môi trường bị ô nhiễm sẽ tác độngđến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn
- Theo nguyên cứu của tổ chức y tế thế giới WHO, tỷ lệ người mắcbệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm 15,25% dân số.Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ônhiễm chiếm tới 25%
2.2 Tình hình quản lý rác thải trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình quản lý rác thải trên thế giới
Lượng CTR sinh hoạt phát sinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh tế- xãhội, điều kiện sống, thói quen và nhận thức của cộng đồng dân cư ở các quốcgia khác nhau Nếu tính trung bình mỗi ngày một người thải ra môi trường 0.5
kg rác thải thì trên toàn thế giới sẽ có trên 3 triệu tấn rác thải mỗi ngày, mộtnăm xấp xỉ khoảng 6 tỷ tấn rác
Đô thị hóa và phát triển kinh té thường đi đôi với mục tiêu thụ tài nguyên
và tỷ kệ phát sinh CTR gia tăng theo đầu người Dân thành thị ở các nước pháttriển phát sinh CTR nhiều hơn các nước đang phát triển 6 lần, trong đó:
+ Các nước đang phát triển: trung bình 0,5kg/người/ngày
+ Các nước phát triển: trung bình 2,8kg/người/ngày (Nguyễn ĐìnhHương, 2003) [7]
Trang 16Vấn đề quản lý, xử lý rác thải ở các nước trên thế giới đang ngày càngđược quan tâm hơn Đặc biệt tại các nước phát triển, công việc này được tiếnhành một cách chặt chẽ, từ ý thức bỏ rác thải của người dân, quá trình phânloại tại nguồn, thu gom, tập kết rác thải cho tới các trang thiết bị thu gom, vậnchuyển, xử lý từng loại rác Các quy định đối với việc thu gom, vận chuyển,
xử lý từng loại rác thải được quy định rất chặt chẽ và rõ ràng với đầy đủ cáctrang thiết bị phù hợp và hiện đại Một khác biệt trong công tác quản lý, xử lýrác thải của các nước phát triển là sự tham gia của cộng đồng
Tại Đức: Ngành tái chế rác ở Đức đang dẫn đầu thế giới hiện nay Việc
phân loại rác đã được thực hiện nghiêm túc từ năm 1991 Có 4 loại thùngđựng rác: Thùng màu vàng đựng rác bao bì hay rác kim loại, thùng xanhdương cho giấy và thùng màu xanh lá cây cho rác sinh học Và thùng màu đencho thủy tinh Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ nhỏ bắt đầu từ việcphân loại rác Rác được phân biệt triệt để là điều kiện để quá trình xử lý và táichế rác trẻ nên thuận lợi và dễ dàng hơn rất nhiều (Lê Văn Nhương, 2001) [6]
Tại Mỹ: Hàng năm Mỹ phát sinh một khối lượng rác khổng lồ lên tới
10 tỷ tấn Trong đó rác thải từ quá trình khai thác dầu mỏ và khí chiếm 75% ;rác thải từ quá trình sản xuất nông nghiệp chiếm 13% ; rác thải từ hoạt độngnông nghiệp chiếm 9,5% ; rác thải từ cặn cống thoát nước chiếm 1% ; rác thảisinh hoạt chiếm 1,5% (Lê Văn Nhương, 2001) [6]
Tại Singapo: Có thể nói Singapo là một quốc gia có môi trường xanh –
sạch – đẹp của thế giới Cơ chế thu gom rác rất hiệu quả, việc thu gom được
tổ chức đấu thầu cho các nhà thầu Rác thải tái chế được thu gom và xử lýtheo chương trình tá chế của quốc gia (Lê Văn Nhương, 2001) [6]
Tỷ lệ các phương pháp xử lý rác thải ở một số nước Châu Á được tổnghợp ở bảng 2.2
Trang 17Bảng 2.2: Các phương pháp xử lý rác thải của một số nước Châu Á (%)
Quốc gia Bãi chôn lấp,
bãi rác lộ thiên Thiêu đốt
Chế biên phân Compost
Phương pháp khác
(Nguồn: Viện khoa học Thủy lợi, 2006)
2.2.2 Tình hình quản lý rác thải ở Việt Nam
Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, rất nhiều đô thịđược chuyển từ đô thị loại thấp lên đô thị loại cao và nhiều đô thị mới đượchình thành Đô thị phát triển kéo theo vấn đề di dân từ nông thôn ra thành thị.Năm 2009, dân số đô thị là 25,59 triệu người (chiếm 29,74% tổng dân số cảnước) Đến năm 2010, dân số đô thị đã lên đến 26,22 triệu người ( chiếm31,17% tổng dân số cả nước) [1]
Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã trở thành nhân tố tích cựctrong phát triển KT-XH của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích vềKT-XH thì đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chấ lượng môitrường và phát triển không bền vững Các hoạt động sản xuất, sinh hoạt tăngtheo Tính bình quân người dân đô thị tiêu dùng năng lượng, đồ tiêu dùng,thực phẩm cao cấp gấp 2-3 lần người dân nông thôn và kéo theo đó là lượngrác thải người dân đô thị cũng gấp 2-3 lần người dân nông thôn
Trang 182.2.2.1 Lượng phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam
Phát sinh CTR ở đô thị chủ yếu là chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH)chiếm từ 60-70% lượng CTR phát sinh, tiếp theo là CTR xây dựng, CTR côngnghiệp, CTR y tế,… Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rấtnhanh đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa quánhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường
và phát triển không bền vững Lượng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị vàkhu công nghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức tạp (Cục Bảo vệ Môitrường, 2008) [9]
Bảng 2.3: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007
STT Loại Đô thị
Lượng CTRSH bình quân đầu người (kg/ng/ngày)
Lượng CTRSH đô thị phát sinh
(Nguồn: Cục Bảo vệ Môi trường, 2008)
Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh tế - xã hội) thì các đôthị vùng Đông Nam bộ có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất tới 2.450.245 tấn/năm (chiếm 37,94% tổng lượng phát sinh CTRSH các đô thị loại III trở lêncủa cả nước), tiếp đến là các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng có lượng phátsinh CTRSH đô thị là 1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%) Các đô thị khu vựcmiền núi Tây Bắc bộ có lượng phát sinh CTRSH đô thị thấp nhất chỉ có69.350 tấn/năm (chiếm 1,07% ), tiếp đến là các đô thị thuộc các tỉnh vùng
Trang 19Tây Nguyên, tổng lượng phát sinh CTRSH đô thị là 237.350 tấn/năm (chiếm3,68%) Đô thị có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất là TP Hồ Chí Minh(5.500 tấn/ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày); đô thị có lượng CTRSH phát sinh
ít nhất là Bắc Kạn - 12,3 tấn/ngày; Thị xã Gia Nghĩa 12,6 tấn/ngày, Cao Bằng
20 tấn/ngày; TP Đồng Hới 32,0 tấn/ngày; TP Yên Bái 33,4 tấn/ngày và thị xã
Hà Giang 37,1 tấn/ngày
Tỷ lệ phát sinh CTRSH đôthị bình quân trên đầu người tại các đô thị đặcbiệt và đô thị loại I tương đối cao (0,84 – 0,96kg/người/ngày); đô thị loại II vàloại III có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người là tươngđương nhau (0,72 - 0,73 kg/người/ngày); đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinhCTRSH đô thị bình quân trên một đầu người đạt khoảng 0,65 kg/người/ngày
Bảng 2.4: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam
((Nguồn: Cục Bảo vệ Môi trường, 2008) [9]
Với kết quả điều tra thống kê chưa đầy đủ như trên cho thấy, tổnglượng phát sinh CTRSH tại các đô thị ở nước ta ngày càng gia tăng với tỷ lệtương đối cao (10%/năm) so với các nước phát triển trên thế giới Tổng lượngphát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV lênkhoảng 6,5 triệu tấn/năm Dự báo tổng lượng CTRSH đô thị đến năm 2010
Trang 20vào khoảng hơn 12 triệu tấn/năm và đến năm 2020 khoảng gần 22 triệutấn/năm Để quản lý tốt nguồn chất thải này, đòi hỏi các cơ quan hữu quancần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn, tăng cườngtái chế, tái sử dụng, đầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp góp phần giảmthiểu ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra [9]
Kết quả điều tra cho thấy lượng chất thải rắn đô thị phụ thuộc vào 2 yếu
tố chính: sự phát triển của nền kinh tế và dân số Theo thống kê mức chất thảirắn ở các nước đang phát triển trung bình là 0,3 kg/người/ ngày Tại các đô thị
ở nước ta, trung bình mỗi ngày mỗi người thải ra khoảng 0,5 kg - 0,8 kg rác.Khối lượng rác tăng theo sự gia tăng của dân số Rác tồn đọng trong khu tậpthể, trong phố xá phụ thuộc vào yếu tố như: địa hình, thời tiết, hoạt động củangười thu gom… Rất khó xác định thành phần CTR đô thị, vì trước khi tậptrung đến bãi rác đã được thu gom sơ bộ Tuy thành phần CTR ở các đô thị làkhác nhau nhưng đều có chung 2 đặc điểm:
- Thành phần rác thải hữu cơ khó phân huỷ, thực phẩm hư hỏng, lá cây,
cỏ trung bình chiếm khoảng 30 - 60 %, đây là điều kiện tốt để chôn, ủ hay chếbiến CTR thành phân hữu cơ
- Thành phần đất, cát, vật liệu xây dựng và các chất vô cơ khác trungbình chiếm khoảng 20 - 40%
Bên cạnh đó, thành phần và khối lượng CTR thay đổi theo các yếu tốsau đây: điều kiện kinh tế - xã hội, thời tiết trong năm, thói quen và thái độcủa xã hội, quản lý và chế biến trong sản xuất, chính sách của nhà nước vềchất thải Theo báo cáo môi trường quốc gia, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đãtăng tới 0,9 kg lên 1,2 kg/người/ngày ở các thành phố lớn, từ 0,5 kg lên 0,65kg/người ngày tại các đô thị nhỏ Dự báo, tổng lượng chất thải rắn phát sinh
có thể tăng lên đến 25 triệu tấn vào năm 2010, 35 triệu tấn vào năm 2015, 45triệu tấn vào năm 2020 Trong khi đó, tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở các vùng
Trang 21đô thị trung bình đạt khoảng 70%, ở các vùng nông thôn nhỏ đạt dưới 20%.
Và phương thức xử lý rác thải chủ yếu là chôn lấp Cả nước có 91 bãi chônlấp rác thải thì có đến 70 bãi chôn lấp không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, khônghợp vệ sinh Ngành công nghiệp tái chế chưa phát triển do chưa được quantâm đúng mức
2.2.2.2 Một số biện pháp xử lý chất thải rắn ở Việt Nam
Cho đến nay trên thế giới có rất nhiều phương pháp xử lý rác thải sinhhoạt như giảm thể tích cơ học (nén, ép), giảm thể tích bằng hóa học (đốt), làmgiảm kích thước bằng cơ học (băm, chặt), phân loại hợp phần rác (bằng tay,bằng cơ học), làm mất nước,… nhưng thông dụng nhất hiện nay là có 3phương pháp đó là phương pháp chôn lấp, phương pháp thiêu đốt, phương phápsinh học Trong đó phương pháp sinh học là phương pháp tối ưu hiện nay
- Phương pháp chôn lấp
Hiện nay phần lớn rác thải sinh hoạt ở Việt Nam vẫn được xử lý bằnghình thức chôn lấp Tuy nhiên, cũng mới chỉ có 12 trong tổng số 64 tỉnh,thành phố có bãi chôn lấp hợp vệ sinh hoặc đúng kỹ thuật và chỉ có 17 trongtổng số 91 bãi chôn lấp hiện có trong cả nước là bãi chôn lấp hợp vệ sinh.Phần lớn các bãi chôn lấp hợp vệ sinh đều được xây dựng bằng nguồn vốnODA, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách là hết sức khó khăn và hạn chế Lượngchất thải rắn tại các đô thị được thu gom mới đạt 70% tổng lượng chất thải rắnphát sinh Trong khi đó, việc tái chế và tái sử dụng mới chỉ giảm khoảng 10 -12% khối lượng rác thải [1]
- Phương pháp thiêu đốt
Phương pháp này chi phí cao, thông thường từ 20-30 USD/tấn nhưngchu trình xử lý ngắn, chỉ từ 2-3 ngày, diện tích sử dụng chỉ bằng 1/6 diện tíchlàm phân hữu cơ có cùng công suất Được áp dụng để xử lí chất thải nguy hạinhư chất thải bệnh viện, các bệnh viện lao, viện 198 mới xây lò đốt chất thải
Trang 22Tại Hà Nội có lò đốt chất thải bệnh viện công suất 3,2tấn/ngày đặt tại Tây
Mô Tại TP Hồ Chí Minh có lò đốt chất thải bệnh viện công suất 7,5tấn/ngày Phương pháp đốt chất thải còn được dùng để xử lí chất thải côngnghiệp như lò đốt chất thải giầy da ở Hải Phòng, lò đốt cao su công suất2,5tấn/ ngày ở Đồng Nai [1]
- Phương pháp tái chế
Việc tái chế chất thải chỉ mang tính tự phát, tập trung ở những thànhphố lớn Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh Các loại phế thải có giá trịnhư: Thuỷ tinh, Đồng, Nhôm, sắt, giấy được đội ngũ đồng nát thu mua ngaytại nguồn, chỉ còn một lượng nhỏ tới bãi rác và tiếp tục thu nhặt tại đó Tất cảphế liệu thu gom được chuyển đến các làng nghề Tại đây quá trình tái chếđược thực hiện Việc thu hồi sử dụng chất thải rắn góp phần đáng kể cho việcgiảm khối lượng chất thải đưa đến bãi chôn lấp, tận dụng được nguồn nguyênliệu đầu vào cho các quá trình sản xuất, tạo công ăn việc làm cho một số laođộng [1]
2.2.3 Tình hình quản lý rác thải ở Hà Nội.
là khoảng 6.366 tấn/ngày, trong đó, chất thải rắn sinh hoạt đô thị của 10 quận
và Thị xã Sơn Tây là 4.150 tấn/ngày; chất thải sinh hoạt đô thị tại các huyện(18 huyện) là 2.316,1 tấn/ngày
Trang 23Tại khu vực nông thôn, ngoài khối lượng chất thải rắn phát sinh hàngngày, còn một lượng lớn chất thải rắn tồn đọng do chưa được thu gom, xử lý.Tính đến hết tháng 8/2012, tổng lượng rác thải còn tồn đọng trên địa bàn cáchuyện ước khoảng 130.000 tấn Một số huyện lượng rác thải còn tồn đọng lớn,như Phúc Thọ (15.000 tấn), Thường Tín (7.000 tấn), Quốc Oai (5.000 tấn), Ba
Vì (8.000 tấn), Chương Mỹ (15.000 tấn); Mỹ Đức (7.300 tấn); Thanh Oai (120điểm đổ tự phát, bãi hở) Tổng khối lượng rác thải còn tồn đọng tại các huyệntính đến hết năm 2012 còn khoảng 65.000 tấn [4]
Hình 2.2: Máy ủi san gạt rác tại ô chôn lấp số 6 và số 7 bãi rác Nam Sơn
2.2.3.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển và vận chuyển chất thải rắn ở các quận, huyện:
- Hiện trạng phân loại rác tại nguồn
Hiện nay việc phân loại chất thải tại nguồn của Thành phố Hà Nội nóichung mới chỉ được thực hiện dưới hình thức dự án, mô hình thí điểm, như:thí điểm ở Phường Láng Hạ (quận Đống Đa), các phường: Phan Chu Trinh,Nguyễn Du, Thành Công (quận Hoàn Kiếm); và các xã Trâu Quỳ, Dương Xá,
Cổ Bi (huyện Gia Lâm) Hoạt động phân loại rác thải tại nguồn chỉ dừng lại ởviệc phân thành 2 loại (rác thải hữu cơ và rác thải vô cơ) Do vậy, hiện toàn
Trang 24bộ lượng rác thải thu gom không phân loại được vận chuyển trực tiếp về cáckhu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung của huyện và của Thành phố.
- Hiện trạng thu gom
Hiện nay, trên địa bàn Thành phố có 26 đơn vị thực hiện công tác vệsinh môi trường, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, trong đó, tạikhu vực các huyện có 16 đơn vị Công ty TNHH MTV MTĐT Hà Nội thựchiện duy trì trên 4 quận nội thành, các đơn vị xã hội hóa thực hiện trên 6 quậnngoại đô và các huyện
Tỉ lệ thu gom đối với 9 quận đạt 98% (trừ quận Hà Đông), tỷ lệ thu gomđối với các huyện đạt khoảng 75-80% Quận Hà Đông và thị xã Sơn Tây thugom xử lý đạt 90%
- Hiện trạng vận chuyển
Đối với chất thải rắn sinh hoạt đô thị tại các quận: 100% chất thải rắn sinhhoạt khu vực đô thị được chuyển đến Khu liên hiệp xử lý chất thải Nam Sơn Đối với chất thải rắn sinh hoạt tại các huyện và thị xã Sơn Tây: Hiện có3/18 huyện có bãi chôn lấp rác thải tập trung của huyện (Gia Lâm (bãi rácKiêu Kỵ), Ứng Hòa (thị trấn Vân Đình) và Mỹ Đức (Yến Vĩ, Hương Sơn).Các huyện khác do các bãi chôn lấp của huyện không xử lý được toàn bộlượng rác thu gom hoặc huyện chưa có bãi chôn lấp, khu xử lý rác thải tậptrung nên một phần hoặc toàn bộ lượng rác thải thu gom được trên địa bànphải vận chuyển đi xử lý tại các khu xử lý rác thải tập trung của Thành phố
Trang 25Hình 2.3: Bãi chứa rác thải ở Thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ
2.2.3.3 Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại bãi rác.
Hiện nay, phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu vẫn là chônlấp (73 – 81%), thiêu hủy (đốt) và làm phân compost) (<7%) Tỉ lệ tái chế, tái
sử dụng chất thải rắn còn thấp (chỉ khoảng 10-12%) Riêng khu vực cáchuyện, năm 2012, 68,06% lượng chất thải rắn thu gom được xử lý bằngphương pháp chôn lấp Tỷ lệ rác thải được xử lý tại khu vực các huyện năm
2012 được thể hiện tại biểu sau:
17.19%
68.06%
12.12%
2.63% Chôn lấp HVS tại các KXL của huyện, của thành phố (68,06%)
Chôn lấp tại chỗ + Tồn đọng tại các điểm tập kết/trung chuyển (17,19%)
Đốt tại NM Seraphine - Sơn Tây (12,12%)
Tái chế (Ủ phân compost tại Kiêu Kỵ - Gia Lâm) (2,63%)
Trang 26Các hình thức xử lý
Xử lý bằng phương pháp chôn lấp: Hiện có 3 hình thức chính là:
- Chôn lấp tại chỗ
- Chôn lấp hợp vệ sinh tại các bãi chôn lấp tập trung của huyện
- Chôn lấp hợp vệ sinh tại các khu xử lý rác thải tập trung của thành phố
Xử lý bằng phương pháp đốt:
Nhà máy xử lý rác thải Seraphine - dây chuyền số 2, công suất xử lý
300 tấn/ngày do Công ty cổ phần dịch vụ môi trường Thăng Long là chủ đầu
tư theo phương thức xã hội hóa và trực tiếp quản lý vận hành lò đốt 04huyện, gồm Phúc Thọ, Thường Tín, Phú Xuyên, Thanh Oai và thị xã Sơn Tâyđược vận chuyển về xử lý tại Nhà máy Seraphine
Xử lý bằng phương pháp tái chế (ủ phân compost):
Nhà máy chế biến phân hữu cơ - Khu xử lý chất thải rắn Kiêu Kỵ, GiaLâm (công suất hoạt động thực tế khoảng 45-50 tấn/ngày), tiếp nhận và xử lýrác thải cho huyện Gia Lâm Đây là Nhà máy xử lý rác thải do UBND huyệnGia Lâm giao cho Xí nghiệp MTĐT huyện Gia Lâm trực tiếp quản lý và vậnhành Nhà máy chế biến phân Cầu Diễn (công suất hoạt động thực tế khoảng
50 – 60 tấn/ngày), tiếp nhận và xử lý rác thải hữu cơ từ khu vực các chợ nộithành Hà Nội Đây là Nhà máy xử lý rác thải do URENCO Hà Nội quản lý vàvận hành
Trang 27PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tạiquận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 05/5/2014 đến 05/8/1014
3.3 Nội dung nghiên cứu
Với mục tiêu đánh giá thực trạng công tác quản lý, xử lý, nguồn phátthải, số lượng, thành phần chất thải sinh hoạt tại địa bàn quận Thanh Xuân, đềxuất các giải pháp hợp lý để quản lý góp phần bảo vệ môi trường trên địa bànquận Thanh Xuân, đề tài có 5 nội dung nghiên cứu chính:
3.3.1 Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của quận Thanh Xuân.
- Vị trí địa lý, điều kiện khí hậu, địa hình, giao thông, kinh tế, thuỷ văn
- Cơ sở hạ tầng, cơ cấu dân số, đặc điểm lao động, việc làm và cácnguồn tài nguyên, mức tăng trưởng kinh tế…
3.3.2 Điều tra, đánh giá hiện trạng rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận Thanh Xuân.
- Điều tra, đánh giá nguồn phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt
- Đánh giá về hiện trạng thu gom, xử lý, vận chuyển rác thải sinh hoạt
3.3.3 Đánh giá nhận thức và ý thức người dân trong vấn đề bảo vệ môi trường nói chung và công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải.
Trang 283.3.4 Đánh giá về công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tại 3 phường Nhân Chính, Khương Đình, Hạ Đình thuộc quận Thanh Xuân.
3.3.5 Đề xuất một số giải pháp quản lý, xử lý chất thải sinh hoạt tại quận Thanh Xuân.
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp được thực hiện trên nhiều cơ sởtài liệu như: các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của quận ThanhXuân, các báo cáo đề tài, dự án liên quan đến đề tài luận văn, các bài báođược công bố trên các tạp chí chuyên nhành, sách chuyên khảo, các đề tàiluận văn, đề tài thạc sỹ, tiến sỹ có liên quan, tài liệu trên internet, tài liệu thuthâp từ Chi cục Bảo vệ môi trường TP Hà Nội, phòng Tài nguyên Môi trườngquận Thanh Xuân và các phòng ban có liên quan ở địa phương…
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phỏng vấn các cán bộ và đơn vị thực hiện thu gom, vận chuyển rác thảisinh hoạt: Tình hình thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt của quận
- Phỏng vấn một số hộ gia đình bằng phiếu điều tra có cấu trúc
+ Điều tra 60 hộ dân sống tại 3 phường Nhân Chính, phường KhươngĐình, Phường Hạ Đình tại Quận Thanh Xuân
+ Phát phiếu điều tra và phỏng vấn đều cho 3 phường trên tiêu chí ngẫu nhiên
- Nội dung điều tra: (Phụ lục 2)
+ Lượng rác thải bình quân trên đầu người tại Quận Thanh Xuân
+ Thành phần rác
+ Ý thức, nhận thức của người dân
+ Đánh giá của người dân về công tác thu gom, xử lý rác thải tại địa phương
Trang 293.4.3 Phương pháp khảo sát thực địa.
Tiến hành khảo sát trên các khu dân cư, tuyến phố ở 1 số phường củaquận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội để có những nhận xét đánh giá kháchquan, chính xác về hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạtcủa từng phường tại quận Thanh Xuân
3.4.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp, xử lý số liệu
- Tổng hợp bằng các phần mềm tin học: Word, Excel,…
- Đối chiếu, so sánh với quy chuẩn, quy định của pháp luật về môi trường
3.4.5 Phương pháp tham khảo ý kiến.
Đưa ra những phương pháp phù hợp với nội dung đề tài, bên cạnh thamkhảo ý kiến của Thầy giáo hướng dẫn, các cô chú làm việc tại Chi cục Bảo vệmôi trường thành phố Hà Nội Ngoài ra còn tham khảo ý kiến của các cô chúcán bộ trực tiếp quản lý về mảng rác thải sinh hoạt tại các phường
Trang 30PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khái quát về điều kiện địa lý tự nhiên, Kinh tế - xã hội quận Thanh Xuân - thành phố Hà Nội
4.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Quận Thanh Xuân nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam nội thành Hà Nội,phía Đông giáp quận Hai Bà Trưng; phía Tây giáp huyện Từ Liêm và quận
Hà Đông; phía Nam giáp huyện Thanh Trì; phía Bắc giáp quận Đống Đa và
quận Cầu Giấy (Hình 4.1) Tổng diện tích tự nhiên là: 913,2 ha, diện tích các
phường thuộc quận được thể hiện ở bảng 4.1, với tổng số dân số khoảng214.600 người (năm 2010)
Bảng 4.1: Diện tích các phường của quận Thanh Xuân (Theo Nghị định số 74/
CP ngày 22/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ)
1 Phường Nhân Chính (35.950 người) 160,9
2 Phường Khương Đình (21.971 người) 138,9