1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO việt nam khu công nghiệp (KCN) thăng long, huyện đông anh, thành phố hà nội

66 579 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 6,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, công nghiệp hóa - hiệnđại hóa cũng làm ảnh hưởng đến môi trường sống của con người.. Ô nhiễmmôi trường chính là tác hại rõ nhất của nền công nghiệp phát tr

Trang 1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Nước là một nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật Là nguồn nguyên liệuquan trọng đối với sự sống trên hành tinh, là điều kiện tồn tại và phát triển củatự nhiên, kinh tế xã hội và nhân văn Lượng nước trên Trái đất là khổng lồsong lượng nước ngọt cho phép con người sử dụng chiếm một phần rất nhỏ.Nhu cầu nước đã vượt cung ở một số nơi trên Thế giới, trong khi dân số vẫnđang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước ngày càng tăng Sự nhận thức củacộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinhthái còn chưa cao Nước trở thành nguồn tài nguyên đặc biệt cần được bảo vệvà sử dụng hợp lý

Trong những năm gần đây, Việt Nam không ngừng đẩy mạnh CNH HĐH, những lợi ích mà CNH - HĐH mang lại được thể hiện rất rõ qua tìnhhình tăng trưởng kinh tế, văn hóa, xã hội Tuy nhiên, công nghiệp hóa - hiệnđại hóa cũng làm ảnh hưởng đến môi trường sống của con người Ô nhiễmmôi trường chính là tác hại rõ nhất của nền công nghiệp phát triển.Tốc độcông nghiệp hoá và đô thị hoá tăng nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lựcngày càng nặng nề đối với môi trường nói chung và tài nguyên nước nói riêngtrong vùng lãnh thổ

-Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngàycàng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn

Tại nhiều khu công nghiệp hiện nay vấn đề môi trường chưa được quantâm, vẫn còn nhiều khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải, chấtthải tập trung gây ô nhiễm môi trường Các chất thải công nghiệp được xả thảitrực tiếp vào môi trường mà chưa qua xử lý Đây là nguyên nhân khiến môitrường nhiều nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng

Công ty TNHH TOTO Việt Nam là một thành viên của Khu công nghiệp

Thăng Long, chuyên sản xuất các thiết bị vệ sinh như bồn cầu, sen vòi, chậurửa… Không những mang lại các sản phẩm phục vụ dân dụng mà công ty đã vàđang góp phần đóng góp một nguồn thu rất lớn cho Hà Nội, cho sự phát triểnkinh tế - xã hội tại địa bàn Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích mà công ty mang

Trang 2

lại thì những ảnh hưởng tới môi trường cũng không nhỏ, đặc biệt là môitrường nước

Xuất phát từ thực tiễn trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài :" Đánh giá

hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO Việt Nam - Khu công nghiệp (KCN) Thăng Long, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội" Với mục tiêu xem xét chất lượng nước thải và đưa ra các giảipháp xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường nước, thông qua đó từng bước nângcao chất lượng môi trường, góp phần phát triển kinh tế xã hội và môi trườngbền vững

1.2 Mục đích của đề tài

- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của công ty

- Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải của công ty

- Đề xuất một số giải pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 1.3 Yêu cầu của đề tài

- Thông tin thu thập phải khách quan, trung thực và chính xác

- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học, đạidiện cho khu vực nghiên cứu

- Đánh giá đầy đủ chính xác chất lượng nước thải của công ty

- Giải pháp kiến nghị đưa ra phải thực tế, có tính khả thi, phù hợp với công ty

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Giúp vận dụng kiến thức đã học vào rèn luyện kỹ năng điều tra tổnghợp và phân tích số liệu tiếp thu và học hỏi kinh nghiệm từ thực tế

- Tạo cho sinh viên cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tiễn

- Củng cố kiến thúc cơ sở cũng như chuyên ngành

- Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao phương pháp làm việc

có khoa học

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đánh giá lượng nước thải phát sinh, tình hình thu gom và xử lý nướcthải của công ty

- Cảnh báo nguy cơ ô nhiễm môi trường do nước thải gây ra, ngăn ngừavà giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến môi trường, bảo vệ sức khỏe củangười dân khu vực công ty

Trang 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ môi trường 2005 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và cóhiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006

- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày21/6/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung nghị định80/2006/NĐ-CP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều củaluật Bảo vệ môi trường

- Nghị định số 149/2004/ NĐ-CP của Chính phủ về việc cấp phép thămdò Khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước

- Nghị định 142/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tàinguyên nước và khoáng sản

- Nghị định 179/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Quyết định số 22/2006/ QĐ-BTNMT về việc áp dụng tiêu chuẩn ViệtNam về môi trường

- Quyết định số 16/2008/ QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 về việc banhành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- QCVN 08:2008 BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt

- QCVN 40:2011/BTNMT - QCKTQG về nước thải công nghiệp

- QCVN 14 : 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nướcthải sinh hoạt

2.2 Cơ sở khoa học

2.2.1 Khái niệm về môi trường

"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống

Trang 4

sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên." (Theo Điều 1,

Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam)[8]

2.2.2 Chức năng của môi trường

- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.

- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạtđộng sản xuất của con người

- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ratrong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình

- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tớicon người và sinh vật trên trái đất

- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.[2]

2.2.3 Khái niệm về ô nhiễm môi trường

Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam:"Ô nhiễm môi trường làsự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm Tiêu chuẩn môi trường".[8]

Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chấtthải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sứckhoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môitrường Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải),lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinhhọc và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ

2.2.4 Khái niệm về tài nguyên nước

Nước là tài nguyên quan trọng nhất của loài người và sinh vật trên tráiđất Con người mỗi ngày cần 250 lít nước cho sinh hoạt, 1.500 lít nước chohoạt động công nghiệp và 2.000 lít cho hoạt động nông nghiệp Nước chiếm99% trọng lượng sinh vật sống trong môi trường nước và 44% trọng lượng cơthể con người.[12]

Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thểsử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động

nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường

Trang 5

2.2.5 Khái niệm về ô nhiễm nguồn nước

2.2.5.1 Ô nhiễm nước

Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nướcngầm bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hạicho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên

Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần, tính chất của nước và ảnh

hưởng đến hoạt động sống của con người, vi sinh vật Khi sự thay đổi thànhphần và tính chất vượt ngưỡng quá một ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm nướcđã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh ở người (Lưu Đức Hải, 2001) [5]

Suy thoái nguồn nước là sự thay đổi tính chất của nước theo chiều

hướng làm suy giảm chất lượng nguồn nước, làm thay đổi tính chất ban đầucủa nước Suy thoái nguồn nước có thể do ô nhiễm từ nguồn gốc tự nhiên(mưa, tuyết tan, lũ lụt…) hay nhân tạo (do nước thải khu dân cư, bệnh viện,sản xuất nông nghiệp, nước thải nhà máy…) (Hoàng Văn Hùng, NguyễnThanh Hải, 2010)[6]

Trong quá trình sinh hoạt hàng ngày, dưới tốc độ phát triển như hiệnnay con người vô tình làm ô nhiễm nguồn nước bằng các hóa chất, chấtthải từ các nhà máy, xí nghiệp Các đơn vị cá nhân sử dụng nước ngầm dướihình thức khoan giếng, sau khi ngưng không sử dụng không bịt kín các lỗkhoan lại làm cho nước bẩn chảy lẫn vào làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Cácnhà máy xí nghiệp xả khói bụi công nghiệp vào không khí làm ô nhiễm khôngkhí, khi trời mưa, các chất ô nhiễm này sẽ lẫn vào trong nước mưa cũng gópphần làm ô nhiễm nguồn nước

2.2.5.2.Nguồn gốc gây ô nhiễm nước

- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụtđưa vào môi trường nước các chất thải bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chếtcủa chúng

- Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hạichủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nôngnghiệp, giao thông vào môi trường nước.[3]

Trang 6

2.2.6 Khái niệm về nước thải và phân loại nước thải

2.2.6.1 Khái niệm về nước thải

Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5980 và ISO 6107/1-1980: Nước thải lànước được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trìnhcông nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó

2.2.6.2 Phân loại nước thải

Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh rachúng Đó cũng là cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp xử lý hoặc côngnghệ xử lý Theo cách phân loại này thì có các loại nước thải sau:

- Nước thải sinh hoạt là nước thải có nguồn gốc từ các khu dân cư, khuvực hoạt động thương mại, công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác

- Nước thải công nghiệp là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động,

có cả nước thải sinh hoạt nhưng trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu

- Nước thấm qua là nước mưa thấm vào hệ thống cống bằng nhiều cáchkhác nhau qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành của hố ga

- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên Ởnhững thành phố hiện đại nước thải tự nhiên được thu gom theo hệ thốngthoát riêng

- Nước thải đô thị là thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cốngthoát của 1 thành phố Đó là hỗn hợp của các loại nước thải kể trên

2.2.7 Khái niệm về nước thải công nghiệp

Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệcủa cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở côngnghiệp), từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sởcông nghiệp (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011)[1]

Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng nhưlượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp, loạihình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị,trình độ quản lý của cơ sở và ý thức cán bộ công nhân viên

2.2.8 Đặc trưng của nước thải

Nước thải có những biểu hiện đặc trưng sau:

Trang 7

- Độ đục:

Nước thải không trong suốt Các chất rắn không tan tạo ra các huyềnphù lơ lửng Các chất lỏng không tan tạo dạng nhũ tương lơ lửng hoặc tạováng trên mặt nước Sự xuất hiện của các chất keo làm cho nước có độ nhớt

- Màu sắc:

Nước tinh khiết không màu Sự xuất hiện màu trong nước thải rất dễnhận biết Màu xuất phát từ các cơ sở công nghiệp nói chung và các sơ sở tẩynhuộm nói riêng Màu của các chất hoá học còn lại sau khi sử dụng đã tantheo nguồn nước thải Màu được sinh ra do sự phân giải của các chất lúc đầukhông màu Màu xanh là sự phát triển của tảo lam trong nước Màu vàng biểuhiện của sự phân giải và chuyển đổi cấu trúc sang các hợp chất trung gian củacác hợp chất hữu cơ Màu đen biểu hiện của sự phân giải gần đến mức cuốicùng của các chất hữu cơ

- Mùi:

Nước tinh khiết không có mùi Mùi của nước thải chủ yếu là do sựphân huỷ các hợp chất hữu cơ trong thành phần có chứa các nguyên tố N, Pvà S Xác của sinh vật khi thối rữa đã bốc mùi rất mạnh Các mùi khai làAmôniac (NH3); mùi tanh là các Amin (R3N, R2NH-), Phophin (PH3); mùi thốilà do khí Hiđrô sunphua (H2S) gây nên Đặc biệt, các hợp chất Indol và Scatolđược sinh ra từ sự phân huỷ Tryptophan - một trong 20 amino axit tạo nênPrôtêin của sinh vật, các chất này chỉ cần với một lượng rất nhỏ nhưng gây mùirất thối và bám dính rất dai

- Vị:

Nước tinh khiết không có vị và trung tính với độ pH=7 Nước có vịchua là do tăng nồng độ Axít của nước (pH<7) Các Axít (H2SO4, HNO3) vàcác Ôxít axít (NxOy, CO2, SO2) từ khí quyển và từ nước thải công nghiệp đãtan trong nước làm cho độ pH của nước thải giảm xuống Vị nồng là biểu hiện

của kiềm (pH >7) Các cơ sở công nghiệp dùng Bazơ thì lại đẩy độ pH trong

nước lên cao Lượng Amôniac sinh ra do quá trình phân giải Prôtêin cũng làmcho pH tăng lên Vị mặn chát là do một số muối vô cơ hoà tan, điển hình là muối

ăn (NaCl) có vị mặn

Trang 8

- Nhiệt độ:

Nhiệt độ của nước sẽ thay đổi theo từng mùa trong năm Nhiệt độ nướcbề mặt ở Việt Nam dao động từ 14,3 - 330C Nguồn gốc gây ô nhiễm nhiệt độchính là nhiệt của các nguồn nước thải từ bộ phận làm lạnh của các nhà máy,khi nhiệt độ tăng lên còn làm giảm hàm lượng ôxy hoà tan trong nước

- Độ dẫn điện:

Các muối tan trong nước phân li thành các ion làm cho nước có khảnăng dẫn điện Độ dẫn điện phụ thuộc vào nồng độ và độ linh động của cácion Do vậy, độ dẫn điện cũng là một yếu tố đánh giá mức độ ô nhiễm nước

- DO (lượng Ôxy hoà tan):

DO là lượng Ôxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của cácsinh vật sống dưới nước (cá, lưỡng thể, thuỷ sinh, …) DO thường được tạo ra

do sự hoà tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo Nồng độ Ôxy tự dotrong nước nằm khoảng 8 - 10 mg/l và dao động mạnh phụ thuộc nhiều vàonhiệt độ, sự phân huỷ các hợp chất, sự quang hợp của tảo… Khi DO thấp, cácloài sinh vật trong nước giảm hoạt động hoặc chết, mức độ ô nhiễm nướccàng cao Do vậy, DO là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nướccủa các thuỷ vực

- Chỉ tiêu vi sinh vật:

Nước thải chứa một lượng lớn các vi khuẩn, vi rút, nấm, rêu tảo, giunsán Để đánh giá mức độ nhiễm bẩn bởi vi khuẩn, người ta đánh giá qua mộtloại vi khuẩn đường ruột hình đũa điển hình có tên là Côli Côli được coi nhưmột loại vi khuẩn vô hại sống trong ruột người và động vật Côli phát triểnnhanh ở môi trường Glucoza 0,5% và Clorua amoni 0,1%; Glucoza dùng làmnguồn năng lượng và cung cấp nguồn Cacbon, Clorua amoni dùng làm nguồncung cấp Nitơ Loại có hại là vi rút Mọi loại vi rút đều sống ký sinh nội tế bào.Bình thường khi bị dung giải, mỗi con Côli giải phóng 150 con vi rút

Trong 1 ml nước thải chứa tới 1.000.000 vi khuẩn Côli Ngoài vikhuẩn ra, trong nước thải còn có các loại nấm men, nấm mốc, rong tảo và mộtsố loại thuỷ sinh khác Chúng làm cho nước thải nhiễm bẩn sinh vật

Trang 9

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1 Hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải trên Thế giới

Tài nguyên nước trên trái đất có trữ lượng khoảng 1,45 tỷ km3, baogồm các dạng nước như nước sông hồ, nước đóng băng, nước ngầm, nướcbốc hơi…Trong đó lượng nước hồ là 280.103 km3 với diện tích 2058.103 km2

chiếm 0,02% tổng lượng nước Sơ bộ ước tính có 2,8 triệu hồ tự nhiên, trong

đó có 145 hồ có diện tích nước mặt trên 100 km2, lượng nước của hồ nàychiếm 95% tổng số, trong đó có khoảng 56% là nước nhạt Hồ nhân tạo cóhơn 10.000 hồ, tổng diện tích hữu ích ước tính gần 5.000 km2, châu Âu - 925

km2, châu Phi - 341 km2, Bắc Mỹ - 180 km2, Nam Mỹ - 1.332 km2 và châu

Úc - 4 km2 ( Dư Ngọc Thành, 2006)[9]

Sự gia tăng dân số nhanh chóng cùng với quá trình công nghiệp hóa hiệnđại hóa đang gây ra sự khủng hoảng nước trên phạm vi toàn cầu Sự suy giảmnguồn nước ngày càng lan rộng và gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng

- Nước thải sinh hoạt

Là nước phát sinh từ các khu dân cư, trường học, nhà hàng…là mộttrong những nguyên nhân chủ yếu làm tăng hàm lượng các chất gây ô nhiễmtrong nước và làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người

Tổng lượng nước thải sinh hoạt dao động trong phạm vi lớn, nó phụ thuộcvà nhu cầu cấp nước của mỗi quốc gia Ở Mỹ và Canada là 2 quốc gia có nhucầu cấp nước lớn nhất, lượng nước thải từ 2 quốc gia này dao động từ 200-400lít/người/ngày Lượng nước thải chủ yếu đến từ các khu dân cư và bệnhviên là lớn nhất Nước thải từ nguồn nước sinh hoạt chưa được xử lý thải ramôi trường làm ô nhiễm nguồn nước

- Nước thải công nghiệp

Nước thải công nghiệp ngày càng nhiều cùng với xu thế phát triển côngnghiệp trên thế giới Hoạt động công nghiệp ngày càng nhiều thì lượng nướcthải cũng càng lớn Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải của cácngành công nghiệp khác nhau tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu đầu vào, dây

Trang 10

chuyền công nghệ sản xuất, các công trình xử lý nước thải Nước thải của cácngành thuộc da, giấy, dầu khí chứa các chất hữu cơ gây ra hiện tượng phúdưỡng, trong khi đó nước thải ngành hóa chất và cơ khí chứa nhiều chất độchại, các kim loại nặng gây ảnh hưởng tới sức khỏe người dân.

Hiện trạng ô nhiễm nước thải trên Thế giới đang bị ô nhiễm nghiêmtrọng Hiện tượng thiếu nước sạch cho sinh hoạt khá phổ biến, nguồn nước bị

ô nhiễm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, sức khỏe của người dân Qúatrình đô thị hóa, công nghiệp hóa và biến đổi khí hậu gây áp lực lớn đến khốilượng và chất lượng nước

2.3.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải ở Việt Nam

Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gâyáp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ Môitrường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ônhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn.Ở các thành phố lớn, hàng trăm

cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không cócông trình và thiết bị xử lý chất thải Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệplà rất nặng Ví dụ: ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy vàbột giấy, nước thải thường có độ pH trung bình từ 9-11; chỉ số nhu cầu ô xysinh hoá (BOD), nhu cầu ô xy hoá học (COD) có thể lên đến 700mg/1 và2.500mg/1; hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép.Tình trạng ô nhiễm nước ở các đô thị thấy rõ nhất là ở thành phố Hà Nộivà thành phố Hồ Chí Minh Ở các thành phố này, nước thải sinh hoạt không

có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ,kênh, mương) Mặt khác, còn rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải,phần lớn các bệnh viện và cơ sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải;một lượng rác thải rắn lớn trong thành phố không thu gom hết được… lànhững nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm nước Hiện nay, mức độ ô nhiễmtrong các kênh, sông, hồ ở các thành phố lớn là rất nặng

Trang 11

+ Ở thành phố Hà Nội, tổng lượng nước thải của thành phố lên tới300.000 - 400.000 m3/ngày; hiện mới chỉ có 5/31 bệnh viện có hệ thống xử lýnước thải, chiếm 25% lượng nước thải bệnh viện; 36/400 cơ sở sản xuất có xửlý nước thải, chỉ số BOD, oxy hoà tan, các chất NH4, NO2, NO3 ở các sông,hồ, mương nội thành đều quá cao.

+ Ở thành phố Hồ Chí Minh thì chỉ có 24/142 cơ sở y tế lớn là có xử lýnước thải; khoảng 3.000 cơ sở sản xuất gây ô nhiễm thuộc diện phải di dời

+ Không chỉ ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh mà ở các đô thị khácnhư Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Nam Định, Hải Dương… nước thải sinh hoạtcũng không được xử lý độ ô nhiễm nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải đềuvượt quá tiêu chuẩn cho phép (TCCP), các thông số chất lơ lửng (SS), BOD;COD; Ô xy hoà tan (DO) đều vượt từ 5-10 lần, thậm chí 20 lần TCCP (LêQuốc Tuấn, 2009)[11]

Về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nôngnghiệp, hiện nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn lànơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súckhông được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ônhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao Trong sảnxuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồnnước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trườngnước và sức khoẻ nhân dân

2.3.3 Hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải ở Hà Nội

Nước thải của Hà Nội chủ yếu đươc thải vào một số sông, hồ chínhnhư: Hồ Tây, Hồ Bảy Mẫu, Hồ Thủ Lệ, Sông Tô Lịch, Sông Kim Ngưu…bốc mùihôi thối và rất khó chịu ảnh hưởng đến sinh hoạt của con người đặc biệtnhững hộ dân sống xung quanh hồ và dọc theo các con sông, số còn lại ngấmxuống các mạch nước ngầm làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước sinh hoạttại một số nơi trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 12

Một thực tế cho thấy các cống rãnh, sông hồ ở Hà Nội là ô nhiễm trầmtrọng, màu nước đen kịt, hôi thối, các loại sinh vật như tôm, cá…không sốngđược Bên cạnh đó mùi hôi thối bốc lên theo luồng gió vào khu vực dân cưsinh sống gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sinh hoạt của conngười, cảnh quan môi trường đô thị ở một số khu chợ lớn và chợ Các hoạtđộng tại một số khu dân sinh sống thì tình trạng nước thải của các lò giết mổ,các đồ thực phẩm thải ra bừa bãi gây ra mùi hôi thối, đây chính là môi trườngcho vi khuẩn, vi sinh vật phát sinh mầm bệnh.

Một số điểm tập kích rác tại các khu dân cư để lâu ngày mà khôngđược xử lý hoặc vận chuyển đi nơi khác kịp thời, khi mưa rác đùn ra đườngvà thoát vào một số cống rãnh làm tắc, ngập úng nước thải và không thoátđược tạo thành những vũng nước có màu đen ngấm xuống mạch nước ngầmgây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt của con người Một số nơi nước bị ônhiễm không thể sử dụng để nấu ăn, tắm giặt và phải đi mua nước về dùng

Nước thải ô nhiễm làm cho một số điểm trồng rau quả sạch tại ven HàNội không thể nào trồng được hoặc rau quả trồng xuống không đảm bảo đượcchất lượng vì nguồn nước bị nhiễm bẩn gây ảnh hưởng lớn đến việc cung cấprau sạch cho Hà Nội mỗi ngày và cũng ảnh hưởng tới sức khỏe của con ngườikhi sử dụng loại rau đó

Trang 13

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Nước thải của Công ty TNHH TOTO Việt Nam

+ Công tác quản lý và xử lý nước thải của công ty

- Phạm vi nghiên cứu:

Công ty TNHH TOTO Việt Nam thuộc Khu công nghiệp (KCN) Thăng

Long, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trườngVINAHENCO

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 05 tháng 05 năm 2014 đến ngày 05tháng 08 năm 2014

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

3.2.2 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH TOTO Việt Nam

3.2.3 Thực trạng nước thải và quy trình xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO Việt Nam

- Đặc điểm về quy mô, quy trình công nghệ và hiện trạng sản xuất của công ty

- Thực trạng xử lý nước thải của công ty

3.2.4 Ý kiến người dân về ảnh hưởng của nước thải công

ty đến môi trường

3.2.5 Đề xuất giải pháp khắc phục nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường

do nước thải công ty gây ra

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 14

3.3.1 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

Phương pháp này giúp thu thập thêm những thông tin chưa có tài liệu

thống kê, hoặc lấy ý kiến từ cộng đồng

- Đối tượng phỏng vấn: Các hộ gia đình quanh khu vực công ty

- Hình thức phỏng vấn:

+ Phỏng vấn trực tiếp và sử dụng phiếu điều tra

+ Phỏng vấn 60 hộ theo phương pháp chọn hộ ngẫu nhiên

3.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, thông tin thứ cấp

- Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu có sẵn liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Thu thập tài liệu, văn bản pháp luật có liên quan

- Tài liệu về điều kiện kinh tế- xã hội

- Tài liệu về quá trình hoạt động, hiện trạng xử lý nước của công ty

- Các tài liệu có liên quan đến công ty

3.3.3 Phương pháp khảo sát thực địa

- Khảo sát địa bàn tại công ty

- Áp dụng phương pháp điều tra và phỏng vấn trên thực địa xung quanhcông ty để đánh giá ảnh hưởng của nước thải công ty đến môi trường

3.3.4 Phương pháp lấy mẫu

Lấy mẫu nước thải trực tiếp ngoài hiện trường theo các hướng dẫn lấymẫu đối với mẫu nước theo các tiêu chuẩn

* Nguyên tắc lấy mẫu

Xác định các điểm lấy mẫu từ nguồn nước thải do công ty TNHH TOTOViệt Nam xả thải Đồng thời quan sát và điền đầy đủ thông tin

* Vị trí lấy mẫu: Lấy mẫu tại cống nước thải ở 3 vị trí khác nhau

* Thời gian lấy mẫu: Lấy mẫu vào thời gian các buổi sáng.

* Dụng cụ lấy mẫu: Sử dụng can nhựa sạch cổ hẹp, tối màu, đảm bảo

các tiêu chuẩn về lấy mẫu Việc vệ sinh dụng cụ lấy mẫu là rất cần thiết đảm bảođộ chính xác của kết quả Can đã được rửa sạch không chứa các tạp chất Trướckhi lấy mẫu dùng nước ở ngay chỗ lấy mẫu để tráng dụng cụ

Trang 15

3.3.5 Phương pháp phân tích

Phân tích các chỉ tiêu nước thải theo các tiêu chuẩn áp dụng hiện hành

Bảng 3.1 Các thông số phân tích trong phòng thí nghiệm

1 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5, 20oC) TCVN 6001 -1 : 1995

9 thủy ngân (Hg) TCVN 5991 -1995 và TCVN 6182 - 1996

11 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) TCVN 4559:1988

Trang 16

28 Hóa chất BVTV photpho hữu cơ EPA 614Z

30 Tổng hoạt độ phóng xạ a Không quy định

31 Tổng hoạt độ phóng xạ b Không quy định

34 Tổng chất hoạt động bề mặt TCVN 6336 : 1998

Từ các số liệu thứ cấp cộng với các số liệu đo đạc khảo sát thực tế, kếtquả phân tích trong phòng thí nghiệm so sánh với các QCVN để đưa ra nhữngảnh hưởng của hoạt động sản xuất của nhà máy đến môi trường

Trang 17

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Công ty TNHH TOTO Việt Nam được thực hiện trên diện tích mặtbằng khoảng 72.069 m2 tại các lô F1, F2, F3 và F4 thuộc Khu công nghiệp(KCN) Thăng Long, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Điều kiện về địa chất, địa hình

Đông Anh có địa hình bằng bằng phẳng Độ cao tuyệt đối thay đổitrong khoảng 8-15 m, cấu tạo địa chất đơn giản Cột địa tầng bao gồm sét,cuội, sỏi, cát với kích thước cỡ hạt khác nhau Trong cột địa tầng vắng mặtcác thành tạo đất yếu như bùn hữu cơ, bùn sét, bùn cát Đất sét thường cótrạng thái dẻo cứng, độ ẩm tự nhiên thấp W = 29-30%, hệ số rỗng thường nhỏhơn 1, góc ma sát trong lớn j = 14-15o, lực dính kết lớn C = 0,30-0,40kg/cm2 Tổng chiều dày của tầng đất bở rời khoảng 65-70 m Các tầng chứanước dưới đất đều có lớp sét bảo vệ Tuy nhiên, bề dày lớp sét này không lớn,thay đổi trong khoảng từ 2 đến 5 m và nằm sát ngay dưới lớp đất trồng hoặcđất lấp

Lớp phủ thổ nhưỡng khu vực Đông Anh liên quan đến đặc tính phù sa,quá trình phong hóa, chế độ bồi tích Dưới tác động của các yếu tố trên, khuvực Đông Anh hiện nay có 3 loại đất chính: đất phù sa trong đê, đất phù sangoài đê và đất bạc màu Đất phù sa ngoài đê là đất hàng năm được tiếp tụcbồi đắp thường xuyên trên các bãi bồi ven sông, hoặc bãi cát giữa sông Đấtphù sa trong đê do có hệ thống đê ngăn cách nên không được các sông bồiđắp thường xuyên, đây là nhóm đất chủ yếu của khu vực KCN Thăng Long.Đặc tính đất ở khu vực được thể hiện trong bảng sau:

Trang 18

Bảng 4.1 Đặc tính đất của khu vực công ty

(Nguồn: Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường

“Nhà máy Toto Việt Nam giai đoạn 2”)[4].

Điều kiện về khí tượng

Công ty TNHH Toto Việt Nam nằm trong khu công nghiệp ThăngLong, huyện Đông Anh nên có cùng chung chế độ khí hậu của thành phố HàNội, đó là khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa Từ tháng 5 đến tháng 10 là mùa hạ,khí hậu ẩm ướt, mưa nhiều Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa đông,thời kỳ đầu khô – lạnh, nhưng cuối mùa lại mưa phùn, ẩm ướt Giữa hai mùalà thời kỳ chuyển tiếp tạo cho Hà Nội có bốn mùa phong phú: xuân, hạ, thu, đông

a Nhiệt độ không khí

Tại khu vực nhà máy, từ tháng V đến tháng X, khí hậu nóng và ẩm,nhiệt độ trung bình là 27,7oC Từ tháng XI đến tháng IV năm sau, khí hậulạnh với nhiệt độ trung bình là 19,9oC Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối đo được tạitrạm khí tượng Hà Đông là 40oC, xuất hiện vào ngày 5/VII/2010 Các giá trịvề nhiệt độ trung bình từ năm 2008 đến năm 2012 được thể hiện trong bảng sau:

Trang 19

Bảng 4.2 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm

(Nguồn: Trung tâm Tư liệu KTTV – Trung tâm KTTV Quốc gia, 2012.)[10]

b Độ ẩm không khí

Độ ẩm trung bình của khu vực nhà máy từ năm 2008 đến năm 2012 là84% Các giá trị về độ ẩm trung bình tháng và độ ẩm trung bình năm từ 2008đến năm 2012 được thể hiện trong các bảng sau:

Bảng 4.3 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm

144 giờ/tháng

Trang 20

Bảng 4.4 Tổng số giờ nắng các tháng và năm tại Hà Đông

77, 6

150, 3

120, 7

149, 0

135, 4

128, 4

104, 0

149, 0

97, 6

143, 6

168, 3

161, 9

202, 4

139, 8

126, 4

53, 4

133, 5

158, 8

190, 9

116, 8

163, 4

150, 6

136, 5

172, 6

168, 6

145, 4

160, 3

81, 2

136, 6

154, 3

173, 1

144, 7

140, 0

111, 3

131,

3 85,5 1294,4

(Nguồn: Trung tâm Tư liệu KTTV – Trung tâm KTTV Quốc gia, 2012)[10].

d Tốc độ gió và hướng gió

Gió là yếu tố khí tượng cơ bản nhất có ảnh hưởng đến sự lan truyền cácchất ô nhiễm trong không khí và làm xáo trộn các chất ô nhiễm trong nước

Tại khu nhà máy, mùa đông có hướng gió chủ đạo là Tây Bắc và Bắc,mùa hè có hướng gió chủ đạo là Đông Nam và Bắc Tây Bắc Những yếu tốảnh hường đến hướng gió là áp suất và đặc điểm địa hình của khu vực Tốc độgió trung bình theo các hướng trong trung bình nhiều năm (từ 2008 – 2012)được thể hiện trong bảng sau:

Trang 21

Bảng 4.5 Tốc độ gió trung bình tháng và năm

(Đơn vị: m/s)

Năm/

TB Năm

Lượng bốc hơi trung bình năm khu vực nhà máy là 999mm Tháng có

lượng bốc hơi lớn nhất là tháng VII đạt 106,4mm Lượng bốc hơi tháng nhỏ

nhất là 61,7mm vào tháng II Phân phối lượng bốc hơi picher tháng của trạm

khí tượng trình bày tại bảng sau:

Trang 22

Bảng 4.6 Lượng bốc hơi trung bình tháng từ năm 2008-2012 tại trạm

khí tượng Hà Đông

bình 75.4 61.7 70.0 70.7 88.0 106.4 99.9 75.1 76.8 95.4 93.1 86.5 999.0

( Nguồn: Trung tâm Tư liệu KTTV – Trung tâm KTTV Quốc gia, 2012)[10]

f Mưa

Mùa mưa thường xảy ra trong thời kỳ từ tháng V đến tháng X Tháng

có lượng mưa lớn nhất thường là tháng VII hoặc tháng VIII gắn liền với mùamưa bão ở đồng bằng Bắc bộ Tháng có lượng mưa nhỏ nhất là tháng II hoặctháng XII Lượng mưa trung bình nhiều năm là 1551,7mm.)

Lượng mưa trung bình tháng và trung bình nhiều năm được thể hiệntrong bảng sau:

Trang 23

Bảng 4.7 Lượng mưa trung bình tháng trong năm

(Nguồn: Trung tâm Tư liệu KTTV – Trung tâm KTTV Quốc gia, 2012)[10]

g Thời tiết bất thường

- Mưa bão: Trong khoảng mùa nóng (từ tháng VIII đến tháng X), có mộtsố đợt áp thấp nhiệt đới và bão hình thành ngoài khơi Philipin đi vào biển Đôngđổ bộ lên châu thổ Bắc Bộ di chuyển sang phía Tây gây ra mưa lớn, gió mạnh

- Gió mùa Đông Bắc: Gió mùa Đông Bắc là những khí áp cao hìnhthành từ lục địa châu Á thổi qua Hoa Nam (Trung Quốc) vào miền Bắc nước

ta theo hướng Đông Bắc từ tháng IX đến tháng V Giữa mùa đông lạnh, sốđợt gió mau hơn và sức gió mạnh hơn của các đợt so với đầu và cuối mùa.Mỗi đợt gió mùa Đông Bắc tràn về ảnh hưởng tới thời tiết địa phương từ 3 tớigần chục ngày, với đặc trưng là nhiệt độ không khí hạ thấp đột ngột, rồi bị

“nhiệt đới hóa” mà ấm dần lên Có những đợt gió mùa đông bắc tràn về đầumùa hoặc cuối mùa đông gặp không khí nhiệt đới nóng ẩm gây nhiễu loạnthời tiết, sinh ra giông tố, lốc xoáy, kèm mưa đá, tàn phá các địa phương khichúng tràn qua

Trang 24

- Sương muối: Thường vào tháng XII và tháng I năm sau, khi kết thúccác đợt gió mùa Đông Bắc, trời nắng hanh, đêm không mây, lặng gió, gây rabức xạ mặt đất rất mạnh Nhiệt độ không khí hạ thấp nhanh có thể xuống gần

0oC Hơi nước trong không khí giáp mặt đất ngưng kết dạng tinh thể muối,đọng lại gây thời tiết lạnh buốt gọi là sương muối Sương muối có thể làmngưng trệ quá trình trao đổi chất của thực vật, đông cứng các mô nên những thựcvật thân mềm nhiệt đới bị chết, tác hại đến hệ hô hấp của người và động vật

- Nồm: Vào mùa đông, xen giữa các đợt lạnh có những ngày nóng bứcbất thường hay xảy ra vào mùa xuân, độ ẩm không khí lên đến 90%, gây hiệntượng hơi nước đọng ướt át nền nhà, làm ẩm mốc các đồ dùng, thực phẩm,sâu bệnh phát triển… gọi là thời tiết nồm

(Nguồn: Trung tâm Tư liệu KTTV – Trung tâm KTTV Quốc gia, 2012)[10]

Điều kiện về thủy văn

Hà Nội là thành phố gắn liền với những dòng sông, trong đó đặc biệt làsông Hồng Sông Hồng đoạn chảy vào Hà Nội từ xã Thượng Cát, huyện TừLiêm đến xã Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, dài khoảng 30km, có lưu lượngnước bình quân hàng năm rất lớn, tới 2.640 m3/s với tổng lượng nước chảyqua lên tới 83,5 triệu m3 Chế độ thủy văn trong khu vực nghiên cứu được đặctrưng bởi dòng chảy của sông Hồng Chế độ dòng chảy được chia thành 2mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa kiệt Mùa lũ trùng với mùa mưa và kéo dài từtháng 5 đến tháng 10, mùa kiệt trừng với mùa kho và kéo dài từ tháng 11 đếntháng 4 năm sau

Trang 25

Theo thống kê, hàng năm sông Hồng có 60 ngày có mức nước trungbình thấp hơn 6m, 116 ngày có độ cao 7-8m, 55 ngày có mức nước 8-9m, 26ngày có mức nước 9-10m Theo số liệu của Trạm Liên Mạc, mức nước trungbình tháng của sông Hồng được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 4.9 Mức nước trung bình hàng tháng của sông Hồng tại Hà Nội

(Đơn vị: m) Mức

4,1 8

4,4

8,6 7

10, 6

11,4 4

9,6 2

7,0 1

6,3

3 4,92Trun

2,1 8

2,9 2

3,8 0

6,1 0

7,9

8 8,55

7,5 5

6,0 1

4,1

8 3,73Nhỏ

nhất

2,4

2

2,2 6

2,0 1

1,9 7

2,3 2

3,8 4

5,2

0 6,04

5,5 6

5,0 5

3,4

6 2,68

4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

Đông Anh là một huyện ngoại thành,ở vị trí cửa ngõ phía Bắc của Thủ

đô Hà Nội, nằm trong vùng quy hoạch phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụvà du lịch đã được chính phủ và thành phố phê duyệt, là đầu mối giao thôngquan trọng nối Thủ đô Hà Nôi với các tỉnh phía Bắc

Tổng diện tích đất tự nhiên: 18.230ha; trong đó : đất nông nghiệp9.785ha Huyện có 23 xã, 1 thị trấn, 156 thôn, làng và 62 tổ dân phố; dân sốkhoảng trên 331.000 người, trong đó dân cư đô thị chiếm khoảng 11%

Về Kinh tế.

Hiện nay, Đông Anh là một trong những huyện của Hà Nội có nhiềubước phát triển vượt bậc Kinh tế của huyện nhiều năm liền đạt mức độ tăngtrưởng đạt 17,4%, hoạt động thương mại , dịch vụ ngày càng mở rộng pháttriển theo hướng văn minh hiện đại, nhiều KCN mới được hình thành nhưKCN Thăng Long, KCN Nguyên Khê đã góp phần giải quyết việc làm chohơn 50.000 lao động địa phương Công tác thu thuế và thu ngân sách trên điạbàn luôn đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch Lĩnh vực nông nghiệp tiếp tục đượchuyện quan tâm đầu tưu mạnh có trọng tâm, trọng điểm với đầu tư cao; tập

Trang 26

trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao với mũinhọn là phát triển các trang trại tập trung, đưa chăn nuôi tách khỏi khu dân

cư, phù hợp với quy hoạch, hình thành các vùng rau an toàn tại Vân Nội, TiênDương, Nam Hồng….Nhờ có những định hướng kinh tế đúng đắn, tính đếnnay tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn Huyện giảm còn 0.5%

Về Văn hóa- xã hội.

Huyện Đông Anh rất chú trọng vào việc phát triển văn hóa- xã hội, đặcbiệt là giáo dục Trong thời gian qua, quy mô giáo dục, chất lượng giáo dụcmũi nhọn và giáo dục toàn diện được giữ vững Huyện đã phấn đấu duy trìphổ cập tiểu học, THCS, THPT, và 100% giáo viên đạt chuẩn…

Công tác y tế, dân số gia đình và trẻ em thường xuyên được quan tâmchỉ đạo nhất là việc xây dựng chuẩn quốc gia về y tế xã Lĩnh vực văn hóacũng có nhiều chuyển biến Đến nay toàn huyện có 85 thôn làng đạt danh hiệuLàng văn hóa, trong đó 40 thôn đạt Làng văn hóa cấp thành phố; các loại hìnhvăn hóa, thể thao thành tích cao tiếp tục được duy trì và phát triển đã gópphần nâng cao đời sống tinh thần và chất lượng cuộc sống cho người dân trênđịa bàn

Đông Anh còn là nơi lưu giữ nhiều di tích lịch sử, những lễ hội truyềnthống của dân tộc, đặc biệt là những di tích, lễ hội liên quan đế thành Cổ Loa.Huyện còn lưu giữ được nhiều những bộ môn nghệ thuật truyền thống có giátrị như ca trù Lỗ Khê, rối nước Đào Thục, tuồng Cổ Loa……

Hiện nay, huyện Đông Anh còn lại một số lễ hội lớn, tiêu biểu cho vùng đất này nói riêng và Hà Nội nói chung như hội đền An Dương Vương được tổ chức từ mùng 4-15 tháng Giêng hàng năm, hội làng được tổ chức vào mùng 2tháng 2, hôi Đền Sái, hội làng Thượng Phúc…

4.2.Tổng quan về Công ty TNHH TOTO Việt Nam

4.2.1 Khái quát về công ty

Việc thành lập và tình hình hiện tại của cơ sở

Tóm tắt quá trình thành lập của cơ sở: Công ty TNHH TOTO Việt Nam

có địa chỉ tại Lô F1, F2, F3, F4 KCN Thăng Long, huyện Đông Anh, thànhphố Hà Nội được thành lập năm 2002

Trang 27

Việc thành lập cơ sở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế - xã hộitrên địa bàn.

Giấy chứng nhận đầu tư số 012043000171 do Ban quản lý Các Khucông nghiệp và chế xuất Hà Nội cấp lần đầu ngày 30/12/2008, thay đổi lầnthứ 3 ngày 27/4/2011

Mục tiêu công ty: sản xuất, tiêu thụ, xuất khẩu các thiết bị vệ sinh vàcác phụ kiện khác liên quan đến đến thiết bị vệ sinh; tinh luyện và xuất khẩucác vật liệu thô dùng cho sản xuất các thiết bị vệ sinh

Vị trí địa lý

Công ty TNHH TOTO Việt Nam được thực hiện trên diện tích mặtbằng khoảng 72.069 m2 tại các lô F1, F2, F3 và F4 thuộc Khu công nghiệp(KCN) Thăng Long, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Khu công nghiệp Thăng Long được phát triển bởi Thăng LongIndustrial Park, một công ty liên doanh giữa tập đoàn Sumitomo( Nhật Bản)và công ty cơ khí Đông Anh ( Bộ Xây dựng), được thành lập theo giấy phépđầu tư số 1845/GP do Bộ kế hoạch và Đầu tư Việt Nam cấp ngày 22/2/1997.Với tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng là 76.846.USD và thời gian thuê đất là tớinăm 2047 Đây là khu công nghiệp được đầu tư hoàn chỉnh về cơ sở hạ tầng, thuhút các nhà đầu tư

Cơ sở hạ tầng của Khu công nghiệp Thăng Long

- Đường trong khu vực: Đường chính rộng 37- 42m, với 3 làn đườngmột chiều mỗi phía trên tổng số 6 làn đường Đường phụ rộng 26m, với 1 lànđường mỗi phía trên tổng số 2 làn đường

- Cấp điện: Mạng lưới cung cấp điện 22kV được đặt ngầm dưới lòng đất

- Cấp nước: Sau khi được xử lý tại nhà máy lọc nước, nước tiêu dùngcông nghiệp được cung cấp bởi hệ thống ống nước bằng sắt mềm đặt ngầmdưới lòng đất

- Thông tin liên lạc: Hệ thống thông tin liên lạc cũng được đặt ngầmdưới lòng đất, sẽ cho phép mở rộng để đáp ứng nhu cầu tăng lên về truyền dữliệu tốc độ cao

Trang 28

- Xử lý nước thải: Nước thải của các đơn vị thuê đất sau khi được xử lý

sơ bộ tại cơ sở sẽ được thu hồi bằng hệ thống ống ngầm về khu xử lý nước thảicủa Khu công nghiệp rồi thải vào hệ thống thoát nước chung của khu vực

Ranh giới khu đất của Công ty TNHH TOTO Việt Nam:

+ Phía Tây giáp Kênh dẫn nước

+ Phía Bắc giáp đường nội bộ KCN tiếp đến là Nhà máy Denso ViệtNam và Trung tâm dịch vụ KCN Thăng Long

+ Phía Đông giáp Nhà máy Sumitomo Bakelite Việt Nam

+ Phía Nam là khu vực xử lý nước sạch và nước thải của KCN

Vị trí Công ty TNHH Toto Việt Nam được thể hiện trong hình dưới đây:

Hình 4.1 Vị trí Công ty TNHH Toto Việt Nam 4.2.2 Vị trí xả nước thải của cơ sở

Nước thải của công ty gồm nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt vànước mưa chảy tràn Ba dòng thải này được thu gom theo ba đường ống khácnhau rồi xả ngầm ra hệ thống thoát nước chung để tới hệ thống xử lý nướcthải của Khu công nghiệp

4.2.3 Các hạng mục xây dựng của cơ sở

Danh sách và vị trí các hạng mục xây dựng chính của Công ty TNHHToto Việt Nam lần lượt được thể hiện trong bảng và hình dưới đây:

Trang 29

Bảng 4.10 Các hạng mục xây dựng chính của cơ sở

(Ng

uồn: Công ty TNHH Toto Việt Nam)

Hình 4.2 Sơ đồ các hạng mục công trình chính của Cơ sở

4.2.4 Công suất, thời gian hoạt động của cơ sở

STT Các hạng mục xây dựng Diện tích mặt bằng (m 2 )

2 Khu vực điều chế thí nghiệm 2251

12 Khu vực kiểm tra sản phẩm 2560

Trang 30

- Giai đoạn 1 (hoạt động từ năm 2002): số lượng sản xuất ổn định là292.032 bộ sản phẩm/năm

- Giai đoạn 2 (hoạt động từ đầu năm 2006): số lượng sản xuất ổn địnhlà 668.100 bộ sản phẩm/năm

- Diện tích mặt bằng: 72.069 m2

- Hiện tại: công suất thiết kế: 93.333 chiếc/tháng, công suất thực tế77.384 chiếc/tháng

- Số lượng cán bộ công nhân viên: 2167 người, trong đó có 9 lao độngngười nước ngoài và 2158 lao động Việt Nam

- Thời gian làm việc: ngày làm việc 3 ca, mỗi ca 8 tiếng, 6 ngày/tuần;

- Bếp ăn phục vụ 2226 suất ăn/ngày;

- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Một số hình ảnh về sản phẩm của công ty.

Hình 4.3 Một số sản phẩm của công ty

Trang 31

4.2.5 Công nghệ sản xuất của công ty

Quy trình sản xuất sứ vệ sinh của Công ty TNHH Toto Việt Nam được tóm tắt theo sơ đồ sau:

Hình 4.4 Công nghệ sản xuất

Kho nguyên vật liệu

Chuẩn bị nguyên liệu

LP G Phụ tùng của bình giật

nước Ghế ngồi, nắp Các vật liệu khác Thùng cattong Mút chèn Các vật liệu khác

Khí thải (CO,

NO x ) Nhiệt dư, bụi Tiếng ồn, bụi

SP không đạt tiêu chuẩn

Bao bì, giấy bọc phụ kiện, nhãn mác

Bao bì, giấy bọc các SP, băng dính, nút

Đúc khuôn sản phẩm

Bụi nguyên liệu Nước thải, khuôn vỡ

Sấy khô

Kiểm tra sản phẩm khô Phun tráng men

LP G

Bụi nguyên liệu, khí thải (CO, NO x ), nhiệt dư

Bụi nguyên liệu, SP không đạt tiêu chuẩn

Nước thải, bụi, dịch men rơi vãi

Chuẩn bị khuôn

Bụi nguyên liệu Nước thải, tiếng ồn Vật liệu thừa rơi vãi

Khuôn hỏng

Vỏ bao, nilon

Đổ khuôn

Bụi, khí thải Nhiệt dư LP G

Trang 32

Thuyết minh công nghệ sản xuất:

 Chuẩn bị nguyên liệu xương: Các nguyên liệu được vận chuyển vềkho nguyên liệu, sau đó được nghiền, sàng, tinh lọc để chuẩn bị tạo thành hồđổ rót

 Chuẩn bị men: Nguyên liệu men được phối trộn theo tỷ lệ đã tính toánsẵn và nghiền ướt, tinh lọc để khử tạp chất bụi chuẩn bị phun lên sản phẩm

 Chuẩn bị khuôn: Bao gồm khuôn mẹ và khuôn con được làm bằngthạch cao để phục vụ đỏ rót sản phẩm, các bước chế tạo khuôn bao gồm:

+ Thiết kế tạo mẫu

+Làm khuôn mẹ: mẫu tạo ra đạt yêu cầu về sản xuất kinh doanh sẽđược chế tạo khuôn mẹ

+ Từ khuôn mẹ đổ ra khuôn con bằng thạch cao để tạo sản phẩm mộc

 Đúc khuôn sản phẩm: Sau khi nghiền, tinh lọc, nguyên liệu lỏngđược đưa vào các bể khuấy và ủ thành hồ đổ rót Hồ đỏ rót được bơm đến cáccông đoạn đổ rót tạo hình bằng khuôn thạch cao và tạo ra các sản phẩm mộc

có kiểu dáng và kỹ thuật phù hợp Các sản phẩm sau khi hoàn thiện sẽ đượcsấy khô

 Phun tráng men: Các sản phẩm mộc sau khi sấy và đạt yêu cầu đượcphun men rồi đưa vào lò nung ở nhiệt độ cao

 Phân loại sản phẩm, đóng gói và xuất hàng

 Công đoạn đúc khuôn sản phẩm: Đúc khuôn sản phẩm là công đoạnquan trọng nhất trong sản xuất sứ vệ sinh Nhà máy sử dụng 3 công nghệ đúclà đúc bêta, đúc áp lực và đúc sấy khí Công đoạn đúc beta có 58 dây chuyền,sử dụng khuôn thạch cao, cấp nhiệt để sấy khố sản phẩm Công đoạn đúc áplực có 3 dây chuyền, sử dụng khuôn rêsin, dùng khí nóng để ép nước ra khỏisản phẩm Công đoạn đúc sấy khí có16 dây chuyền, sử dụng khuôn thạchcao, dùng áp lực khí để đẩy nước ra khỏi sản phẩm

4.3 Thực trạng nước thải và quy trình xử lý nước thải của công ty

4.3.1 Các nguồn phát sinh nước thải của công ty

Nguồn phát sinh nước thải của nhà máy gồm có nước thải sinh hoạt (từcác khu vệ sinh và từ nhà bếp), nước thải công nghiệp và mước mưa chảytràn Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải của Nhà máy được thể hiện trong hình sau:

Trang 33

Hình 4.5 Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý nước thải của công ty

Căn cứ vào nhu cầu tiêu thụ nước 3 tháng gần đây của công ty, trungbình 1 ngày công ty sử dụng 902 m3 nước, trong đó lượng nước dùng cho nhàbếp và khu vệ sinh khối văn phòng là 142 m3, nước phục vụ sản xuất là 760

m3 Nước cấp cho hoạt động lau sàn nhà xưởng và cấp cho các khu vệ sinh ởcác xưởng được lấy từ nước tái sử dụng của nước thải sản xuất sau khi qua hệthống xử lý nước thải của Nhà máy

Lượng nước thải ra được tính bằng 80% lượng nước cấp Như vậy tổnglượng nước thải ra trung bình của Nhà máy khoảng 721,6 m3/ngày.đêm Cụ thể:

- Nước thải sinh hoạt: 163,6 m3/ngày.đêm

- Nước thải sản xuất: 558 m3/ngày.đêm

Nước phục vụ nhà

bếp

Nước phục vụ khu vệ sinh khối văn phòng

Nước phục vụ sản xuất

Bể tách mỡ

V= 30m 3 Bể phốt 3 ngăn Trạm xử lý nước thải

Lau sàn xưởng

Khu vệ sinh các xưởng

Bể phốt

Hệ thống thu gom nước mưa của khu công nghiệp Thăng Long

Hệ thống thoát nước của khu công nghiệp Thăng Long

Nước mưa chảy

tràn nước mưa của nhà Hệ thống thu gom

máy

Ngày đăng: 03/02/2015, 19:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.1. Các thông số phân tích trong phòng thí nghiệm - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO việt nam   khu công nghiệp (KCN) thăng long, huyện đông anh, thành phố hà nội
ng 3.1. Các thông số phân tích trong phòng thí nghiệm (Trang 15)
Bảng 4.1. Đặc tính đất của khu vực công ty - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO việt nam   khu công nghiệp (KCN) thăng long, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.1. Đặc tính đất của khu vực công ty (Trang 18)
Bảng 4.3.  Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO việt nam   khu công nghiệp (KCN) thăng long, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.3. Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm (Trang 19)
Bảng 4.2. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO việt nam   khu công nghiệp (KCN) thăng long, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.2. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (Trang 19)
Bảng 4.6. Lượng bốc hơi trung bình tháng từ năm 2008-2012 tại trạm khí tượng Hà Đông - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO việt nam   khu công nghiệp (KCN) thăng long, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.6. Lượng bốc hơi trung bình tháng từ năm 2008-2012 tại trạm khí tượng Hà Đông (Trang 23)
Bảng 4.9. Mức nước trung bình hàng tháng của sông Hồng tại Hà Nội - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO việt nam   khu công nghiệp (KCN) thăng long, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.9. Mức nước trung bình hàng tháng của sông Hồng tại Hà Nội (Trang 26)
Hình 4.1. Vị trí Công ty TNHH Toto Việt Nam 4.2.2. Vị trí xả nước thải của cơ sở - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO việt nam   khu công nghiệp (KCN) thăng long, huyện đông anh, thành phố hà nội
Hình 4.1. Vị trí Công ty TNHH Toto Việt Nam 4.2.2. Vị trí xả nước thải của cơ sở (Trang 29)
Hình 4.2. Sơ đồ các hạng mục công trình chính của Cơ sở - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO việt nam   khu công nghiệp (KCN) thăng long, huyện đông anh, thành phố hà nội
Hình 4.2. Sơ đồ các hạng mục công trình chính của Cơ sở (Trang 30)
Bảng 4.10. Các hạng mục xây dựng chính của cơ sở - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO việt nam   khu công nghiệp (KCN) thăng long, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.10. Các hạng mục xây dựng chính của cơ sở (Trang 30)
Hình 4.3. Một số sản phẩm của công ty - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO việt nam   khu công nghiệp (KCN) thăng long, huyện đông anh, thành phố hà nội
Hình 4.3. Một số sản phẩm của công ty (Trang 31)
Hình  4.4. Công nghệ sản xuất của công ty - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO việt nam   khu công nghiệp (KCN) thăng long, huyện đông anh, thành phố hà nội
nh 4.4. Công nghệ sản xuất của công ty (Trang 32)
Hình 4.5. Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý nước thải của công ty - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO việt nam   khu công nghiệp (KCN) thăng long, huyện đông anh, thành phố hà nội
Hình 4.5. Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý nước thải của công ty (Trang 34)
Hình 4.6. Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt của công ty - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO việt nam   khu công nghiệp (KCN) thăng long, huyện đông anh, thành phố hà nội
Hình 4.6. Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt của công ty (Trang 37)
Hình 4.7. Sơ đồ hệ thống bể tự hoại - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO việt nam   khu công nghiệp (KCN) thăng long, huyện đông anh, thành phố hà nội
Hình 4.7. Sơ đồ hệ thống bể tự hoại (Trang 38)
Bảng 4.11. Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt tại công ty - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO việt nam   khu công nghiệp (KCN) thăng long, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.11. Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt tại công ty (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w