Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đoan hùng, tỉnh phú thọNghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đoan hùng, tỉnh phú thọNghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đoan hùng, tỉnh phú thọNghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đoan hùng, tỉnh phú thọNghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đoan hùng, tỉnh phú thọNghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đoan hùng, tỉnh phú thọNghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đoan hùng, tỉnh phú thọNghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đoan hùng, tỉnh phú thọNghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đoan hùng, tỉnh phú thọNghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đoan hùng, tỉnh phú thọNghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đoan hùng, tỉnh phú thọNghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đoan hùng, tỉnh phú thọNghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đoan hùng, tỉnh phú thọNghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đoan hùng, tỉnh phú thọNghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đoan hùng, tỉnh phú thọNghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đoan hùng, tỉnh phú thọNghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đoan hùng, tỉnh phú thọ
Trang 1BÙI THỊ THANH HƯƠNG
Tên đề tài:
“ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Liên thông chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2013 - 2015
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2BÙI THỊ THANH HƯƠNG
Tên đề tài:
“ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Liên thông chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2013 - 2015 Giảng viên hướng dẫn: ThS Đặng Thị Hồng Phương
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng củamỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố
và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường Được
sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường –Trường đại học Nông lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành thực hiện đề tài:
“ Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ”.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp, khóa luận tốtnghiệp của em đã hoàn thành
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy, cô giáo trong khoa Môitrường, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy vàhướng dẫn em
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Đặng Thị HồngPhương là người trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiếnthức quý báu cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Em xin chân thành cám ơn đến các bác, chú, anh chị làm việc tại PhòngTài nguyên Môi trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trongsuốt thời gian thực tập tại phòng
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện nhưng khóa luận vẫn khôngthể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng gópcủa thầy cô và các bạn
Sinh viên
Bùi Thị Thanh Hương
Trang 4Bảng 4.1: Kết quả sản xuất trồng trọt 5 năm 26
Bảng 4.2: Kết quả chăn nuôi 5 năm 27
Bảng 4.3: Kết quả nuôi trồng và khai thác 5 năm 28
Bảng 4.4: Mức nước sông Lô (đơn vị:cm) tại trạm Vụ Quang 31
Bảng 4.5: Diện tích lúa bị nhiễm bệnh rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá 33
Bảng 4.6: Thống kê chăn nuôi năm 2013 trên toàn huyện 36
Bảng 4.7: Tình hình thiệt hại ngành chăn nuôi năm 2011-2013 37
Bảng 4.8: Lượng vacxin tiêu thụ năm 2013 38
Bảng 4.9: Ý kiến của người dân về thời tiết khí hậu những năm gần đây 42
Bảng 4.10: Thống kê cơ cấu nông nghiệp từ phiếu điều tra của huyện Đoan Hùng 43
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của BĐKH qua nhận xét của người dân 45
Bảng 4.12: Ý kiến người dân về thích ứng, phòng ngừa BĐKH tới nông nghiệp 46
Trang 5Hình 2.1: Kết quả kiểm kê KNK năm 2000 của Việt Nam 5
Hình 4.1: Bản đồ huyện Đoan Hùng 19
Hình 4.2: Thể hiện nhiệt độ và độ ẩm trung bình giai đoạn 2009-2013 tại Đoan Hùng 29
Hình 4.3: Thể hiện lượng mưa trung bình năm giai đoạn 2009-2013 tại Đoan Hùng 30
Hình 4.5: Nuôi cá lồng trên sông Lô 40
Hình 4.6: Nguồn thu nhập chính của các hộ gia đình qua phiếu điều tra 43
Hình 4.7: Cơ cấu sản xuất nông nghiệp của các xã 44
Hình 4.8: Cơ cấu sản xuất nông nghiệp của huyện Đoan Hùng 44
Trang 6Bộ TN&MT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
IPCC : Intergovernmental Panel on Climate ChangeKNK : Khí nhà kính
LHQ : Liên hiệp quốc
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
THPT : Trung học phổ thông
UBND : Ủy ban nhân dân
UNFCCC : UN Framrwork Convention on Climate Change
Trang 71.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Biến đổi khí hậu và những tác động của BĐKH 3
2.1.1 Khái niệm BĐKH 3
2.1.2 Biểu hiện của BĐKH 5
2.1.3 Tác động của BĐKH 6
2.2 Tình hình BĐKH trên thế giới và ở Việt Nam 7
2.2.1 Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới 7
2.2.2 Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam 10
2.3 Ảnh hưởng của BĐKH đến nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam 12 2.4 Một số giải pháp thích ứng với BĐKH 14
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17
3.2 Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện 17
3.3 Nội dung nghiên cứu 17
3.4 Phương pháp nghiên cứu 17
3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, thông tin thứ cấp 17
3.4.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh 18
3.4.3 Phương pháp thực địa 18
3.4.4 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 18
3.4.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 18
3.4.6 Phương pháp chuyên gia 18
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
Trang 84.1.2 Hiện trạng kinh tế-xã hội 22
4.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp và biểu hiện của biến đổi khí hậu huyện Đoan Hùng trong thời gian gần đây 25
4.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp 25
4.2.2 Biểu hiện của biến đổi khí hậu của huyện Đoan Hùng trong thời gian vừa qua 28
4.3 Đánh giá tác động tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động nông nghiệp tại Đoan Hùng, Phú Thọ 32
4.3.1 Tác động đến ngành trồng trọt 32
4.3.2 Tác động đến hoạt động chăn nuôi gia súc 35
4.3.3 Tác động đến lâm nghiệp 38
4.3.4 Tác động đến thủy sản 40
4.4 Trình độ nhận thức của ngươi dân về biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp 42
4.5 Các giải pháp ứng phó, thích nghi của biến đổi khí hậu 46
4.5.1 Giải pháp ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực trồng trọt 46
4.5.2 Giải pháp ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực chăn nuôi 47
4.5.3 Giải pháp ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực lâm nghiệp 48
4.5.4 Giải pháp ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực ngư nghiệp 48
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Tài nguyên khí hậu là nguồn tài nguyên thiên nhiên có tầm quan trọngđặc biệt đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia Tài nguyên khíhậu cũng là một trong những thành phần chính của môi trường tự nhiên.Nhưng hiện nay, tình hình ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng dẫn tới việc khíhậu thay đổi làm ảnh hưởng không nhỏ đến nhiều lĩnh vực khác nhau Trong
đó, ảnh hưởng nặng nề nhất là ngành nông nghiệp vì đây là ngành phụ thuộcnhiều vào thiên nhiên
Các chuyên gia an ninh lương thực thẳng thắn nhìn nhận, việc phải đảmbảo cung cấp lương thực, thực phẩm cho khoảng 9 tỷ người với mức tăng sảnlượng lương thực toàn cầu khoảng 70% tính đến năm 2050 là một thách thứclớn trong bối cảnh các nguồn tài nguyên thiên nhiên đang bị khai thác quámức và sử dụng lãng phí, chưa kể tác động ngày càng lớn của thiên tai, biếnđổi khí hậu
Tại Việt Nam, biến đổi khí hậu cũng gây ra những tác động tiêu cực đếnsản xuất lương thực
Theo kịch bản BĐKH do Bộ TN&MT 2011, nếu nước biển dâng 1m,khoảng 39% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, trên 10% diện tích đồngbằng sông Hồng và Quảng Ninh, trên 2,5% diện tích các tỉnh ven biển miềnTrung có nguy cơ bị ngập
Trang 10Huyện Đoan Hùng cũng là địa phương chịu ảnh hưởng của BĐKH, đặcbiệt là lĩnh vực nông nghiệp Chính vì vậy, để hiểu biết hơn về diễn biến củaviệc thay đổi khí hậu trên địa bàn huyện thì việc nghiên cứu ảnh hưởng củaBĐKH đến tình hình sản xuất nông nghiệp là việc làm cần thiết
Từ những lý do trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Khóa luận có thể giúp sinh viên có thể vận dụng được các kiến thức đãhọc vào trong thực tiễn
Trang 11- Giúp sinh viên nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinhnghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Khóa luận là cơ sở cho địa phương có những giải pháp để ứng phónhững biến đổi của khí hậu Đồng thời là cơ sở để đưa ra được kịch bản khíhậu của địa phương trong những năm tới
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Biến đổi khí hậu và những tác động của BĐKH
2.1.1 Khái niệm BĐKH
BĐKH trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủyquyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyênnhân tự nhiên và nhân tạo
Theo công ước chung của Liên hợp quốc (LHQ) về BĐKH, ta có thểhiểu: BĐKH là những ảnh hưởng có hại do BĐKH gây ra, là những biến đổitrong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kểđến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên
và được quản lý, đến các hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội, sức
khỏe và phúc lợi của con người.[5]
Nguyên nhân gây ra BĐKH
Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên
Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên bao gồm thay đổi cường độ sángcủa Mặt trời, xuất hiện các điểm đen của Mặt trời ( Sunspots), các hoạt độngnúi lửa, thay đổi đại dương, thay đổi quỹ đạo quay của Trái đất
Với sự xuất hiện các Sunspots làm cho cường độ tia bức xạ Mặt trờichiếu xuống Trái đất thay đổi, nghĩa là năng lượng chiếu xuống mặt đất làmthay đổi nhiệt độ bề mặt Trái đất (Nguồn: NASA)
Trang 13Sự thay đổi cường độ sáng của Mặt trời cũng gây ra sự thay đổi nănglượng chiếu xuống mặt đất làm thay đổi nhiệt độ bề mặt Trái đất Cụ thể là từkhi tạo thành Mặt trời đến nay gần 4,5 tỉ năm, cường độ sáng của Mặt trời đãtăng lên hơn 30% Như vậy có thể thấy khoảng thời gian khá dài như vậy thì
sự thay đổi cường độ sáng Mặt trời là không ảnh hưởng lớn đến BĐKH
Núi lửa phun trào – Khi một ngọn núi lửa phun trào sẽ phát thải vào khíquyển một lượng cực kì lớn khí SO2, hơi nước, bụi và tro vào bầu khí quyển.Khối lượng lớn khí và tro có thể ảnh hưởng đến khí hậu trong nhiều năm Cáchạt nhỏ được gọi là các sol khí được phun ra bởi núi lửa, các sol khí phảnchiếu lại bức xạ (năng lượng) mặt trời trở lại vào không gian vì vậy chúng cótác dụng làm giảm nhiệt độ lớp bề mặt trái đất
Đại dương ngày nay – Các đại dương là một thành phần chính của hệthống khí hậu Dòng hải lưu di chuyển một lượng lớn nhiệt trên khắp hànhtinh, Thay đổi lưu thông đại dương có thể ảnh hưởng đến khí hậu thông qua
sự chuyển động của CO2 vào trong khí quyển
Thay đổi quỹ đạo quay của trái đất – Trái đất quay quanh mặt trời vớimột quỹ đạo Trục quay có góc nghiêng 23,5° Thay đổi độ nghiêng củaquỹ đạo quay Trái đất có thể dẫn tới những thay đổi nhỏ Tốc độ thay đổicực kì nhỏ có thể tính đến thời gian hàng tỷ năm, vì vậy ảnh hưởng khônglớn tới BĐKH
Có thể thấy rằng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố tự nhiênđóng góp một phần nhỏ vào sự BĐKH và có tính chu kì kể từ quá khứ đếnhiện nay Theo các kết quả nghiên cứu và công bố từ Ủy ban Liên chính phủ
về BĐKH thì nguyên nhân gây ra BĐKH chủ yếu là do các hoạt động của con
người.[5]
Trang 14Nguyên nhân gây ra BĐKH do hoạt động con người
Đã có các nghiên cứu chuyên sâu chứng minh rằng nhiệt độ bề mặt tráiđất tăng lên nhanh chóng hơn nửa thế kỉ qua chủ yếu là do hoạt động của conngười, chẳng hạn như việc đốt các nhiên liệu hóa thạch ( than đá, dầu mỏ, )phục vụ các hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, và thay đổi mục đích
sử dụng đất (thay đổi albedo bề mặt đất) bao gồm thay đổi trong nông nghiệp
và nạn phá rừng Ngoài ra, còn một số hoạt động khác như đốt sinh khối, sảnphẩm sau thu hoạch
Các khám phá liên quan đến nguyên nhân gây ra BĐKH do hoạt độngcủa con người của Ủy ban Liên Chính Phủ về BĐKH công bố qua các nămnhư sau:
+ Trong báo cáo của IPCC 1995: Cho rằng hoạt động của con người chỉđóng góp vào 50% nguyên nhân gây ra BĐKH
+ Trong báo cáo của IPCC 2001: Sau khi các nhà nghiên cứu thực hiệncác nghiên cứu khoa học thì kết quả chỉ ra rằng hoạt động của con người đónggóp vào 67% nguyên nhân gây ra BĐKH
+ Trong báo cáo của IPCC 2007: Một loạt các nghiên cứu được thực hiện,kết quả chỉ ra rằng hoạt động con người đóng góp vào 90% gây ra BĐKH
+ Và theo báo cáo của IPCC gần đây nhất kết luận rằng hoạt động củacon người đóng góp vào 95% nguyên nhân gây ra BĐKH Kết quả này đượccông bố vào năm 2013
Ví dụ: Theo thông báo thứ 2 của Việt Nam với Công ước khung LiênHiệp Quốc về BĐKH ( UNFCCC) thì kết quả kiểm kê khí nhà kính (KNK)
Trang 15năm 2000 của Việt Nam là 143 triệu tấn CO2 tương đương / năm Trong đónông nghiệp chiếm 45%, năng lượng chiếm 35% tổng phát thải KNK của ViệtNam Vì Việt Nam là nước có tỉ trọng sản xuất nông nghiệp cao nên lượngphát thải KNK chiếm đến 45%.
Hình 2.1: Kết quả kiểm kê KNK năm 2000 của Việt Nam
Tuy nhiên đối với các nước phát triển thì ngành nông nghiệp họ chiếm tỉtrọng khá nhỏ, vì vậy phát thải KNK của các nước phát triển đối với ngànhnông nghiệp chỉ chiếm 8% tổng phát thải KNK Trong khi phát thải KNK từhoạt động sản xuất năng lượng của các nước phát triển chiếm đến 36%, hoạt
động giao thong chiếm 23% tổng phát thải KNK.[5][6]
2.1.2 Biểu hiện của BĐKH
Trang 16Các biểu hiện của sự BĐKH bao gồm:
- Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trườngsống của con người và các sinh vật trên Trái đất
- Sự dâng cao mực nước biển do tan băng dẫn đến sự ngập úng các vùngđất thấp, các đảo nhỏ trên biển
- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùngkhác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật,các hệ sinh thái và hoạt động của con người
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển chutrình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thànhphần của thủy quyển, sinh quyển, các địa quyển
2.1.3 Tác động của BĐKH
- Đến tài nguyên nước:
+ BĐKH làm suy thoái tài nguyên nước trên các lưu vực sông, ảnhhưởng nghiêm trọng tới đời sống và hoạt động sản xuất của người dân
+ Có nguy cơ suy giảm do hạn hán ngày một tăng ở một số vùng, mùa
+ Chế độ mưa thay đổi có thể gây lũ lụt vào mùa mưa, hạn hán vào mùa khô,gây khó khăn cho việc cung cấp nước và tăng mâu thuẫn trong sử dụng nước
Trang 17độc hại, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đất.
+ Làm thay đổi chu trình C trong đất làm môi trường đất thay đổi theo
xu hướng bất lợi cho thực vật và vi sinh vật
+ Làm tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển, gây độc trực tiếp cho conngười và động vật
- Đến nông lâm ngư nghiệp và an ninh lương thực:
+ Đối với sản xuất nông nghiệp:
Có tác động lớn đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieotrồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng
Ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăngkhả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm
Làm tăng tần số, cường độ, tính biến động và tính cực đoan của cáchiện tượng thời tiết nguy hiểm làm giảm năng suất và sản lượng của cây trồng
và vật nuôi
Gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp
Trang 18+ Đối với sản xuất lâm nghiệp:
Chỉ số tăng trưởng sinh khối của cây rừng có thể giảm do độ ẩm giảm
Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật tăng, một số loài động,thực vật quý hiếm có thể bị suy kiệt
Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng làm tăng nguy cơ cháy rừng, pháttriển sâu bệnh, dịch bệnh
+ Đối với thủy sản:
Nước biển dâng làm chế độ thủy lý, thủy hóa và thủy sinh xấu đi làmcác quần xã hiện hữu thay đổi cấu trúc và thành phần, trữ lượng giảm sút
Nhiệt độ tăng làm cho nguồn thủy, hải sản bị phân tán Các loại cá cógiá trị kinh tế cao bị giảm đi hoặc mất hẳn
- Đến năng lượng
- Đến công nghiệp và xây dựng
- Đến giao thông vận tải
- Đến văn hóa, thể thao, du lịch và thương mại
- Đến sức khỏe con người
2.2 Tình hình BĐKH trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới
Trang 19a, Biến đổi của nhiệt độ
Trong thế kỉ 20, trên khắp các châu lục và đại dương nhiệt độ có xuhướng tăng lên rõ rệt (bảng 2.1) Độ lệch chuẩn của nhiệt độ trung bình toàncầu là 0,24°C, sai khác lớn nhất giữa 2 năm là 0,29°C (giữa năm 1976 và năm1977), tốc độ của xu thế biến đổi nhiệt độ cả thế kỉ là 0,75°C, nhanh hơn bất
kì thế kỉ nào trong lịch sử, kể từ thế kỉ 11 đến nay
Vào 5 thập kỉ gần đây 1956-2005, nhiệt độ tăng 0,64°C ± 0,13°C, gấpđôi thế kỉ 20 Rõ ràng là xu thế biến đổi nhiệt độ ngày càng nhanh hơn
Giai đoạn 1995-2006 có 11 năm (trừ năm 2006) được xếp vào danh sách 12năm có nhiệt độ cao nhất trong lịch sử quan trắc nhiệt độ kể từ năm 1850, trong
đó nóng nhất là năm 1998 và năm 2005 Riêng 5 năm 2001-2005 có nhiệt độtrung bình cao hơn 0,44°C so với chuẩn trung bình của thời kì 1961-1990
Đáng lưu ý là, mức tăng nhiệt độ trung bình của Bắc cực gấp đôi mứctăng nhiệt độ trung bình toàn cầu
Nhiệt độ cực trị cũng có xu thế phù hợp với nhiệt độ trung bình, kết quả
là giảm số đêm lạnh và tăng số ngày nóng và biên độ nhiệt độ ngày giảm đi
2000
Bắc
Trang 20(Nguồn: Báo cáo đánh giá lần 3 của IPCC, 2001)
b, Biến đổi của lượng mưa
Trong thời kì 1901-2005 xu thế biến đổi của lượng mưa rất khác nhaugiữa các khu vực và giữa các tiểu khu vực trên từng khu vực và giữa các thờiđoạn khác nhau trên từng tiểu khu vực
Trang 21Ở Bắc Mỹ, lượng mưa tăng lên ở nhiều nơi, nhất là ở Bắc Canada nhưnglại giảm đi ở Tây Nam nước Mỹ, Đông Bắc Mexico và bán đảo Bafa với tốc
độ giảm chừng 2% mỗi thập kỉ, gây ra hạn hán trong nhiều năm gần đây
Ở Nam Mỹ, lượng mưa lại tăng trên lưu vực Amazon và vùng bờ biểnĐông Nam nhưng lại giảm đi ở Chile và vùng bờ biển phía Tây,
Ở Châu Phi, lượng mưa giảm ở Nam Phi, đặc biệt là ở Sahel trong thờiđoạn 1960-1980
Ở khu vực nhiệt đới, lượng mưa giảm đi ở Nam Á và Tây Phi với trị số xuthế là 7.5% cho cả thời kì 1901-2005 Khu vực có tính địa phương rõ rệt nhấttrong xu thế biến đổi lượng mưa là Australia do tác động to lớn của ENSO
Ở đới vĩ độ trung bình và vĩ độ cao, lượng mưa tăng lên rõ rệt ở miềnTrung Bắc Mỹ, Đông Bắc Mỹ, Bắc Á và Trung Á
Trên phạm vi toàn cầu lượng mưa tăng lên ở các đới phía Bắc vĩ độ30°N thời kì 1901-2005 và giảm đi ở các vĩ độ nhiệt đới, kể từ thập kỉ 1990
Tần số mưa lớn tăng lên trên nhiều khu vực, kể cả những nơi lượng mưa
có xu thế giảm.[5]
c, Hạn hán và dòng chảy
Ở bán cầu Bắc, xu thế hạn hán phổ biến từ giữa thập kỉ 1950 trên phầnlớn vùng Bắc Phi, đặc biệt là Sahel, Canada, Alaska Ở bán cầu Nam, hạn rõrệt trong những năm từ 1974-1998
Trang 22Ở miền Tây nước Mỹ, mặc dù lượng mưa có xu thế tăng lên trong nhiềuthập kỉ gần đây nhưng hạn nặng xảy ra từ những năm 1999 đến cuối năm 2004.
Dòng chảy của hầu hết sông trên thế giới đều có những biến đổi sâu sắc
từ thập kỉ này sang thập kỉ khác giữa các năm trong từng thập kỉ
Dòng chảy tăng lên trên nhiều lưu vực sông thuộc Mỹ song lại giảm đi ởnhiều lưu vực sông thuộc Canada trong 30-50 năm gần đây
Trên lưu vực sông Lena ở Siberi cũng có sự gia tăng dòng chảy đồngthời với nhiệt độ tăng lên và lớp băng phủ giảm đi Ở lưu vực Hoàng Hà,dòng chảy giảm đi rõ rệt trong những năm cuối thế kỉ 20 do lượng nước tiêuthụ tăng lên, nhiệt độ và lượng bốc hơi tăng lên trong khi lượng mưa không
có xu thế tăng hay giảm
Ở Châu Phi dòng chảy các sông Niger, Senegal và Dambia đều sa sút đi.[5]
d, Biến đổi của xoáy thuận nhiệt đới (XTNĐ)
Trên phạm vi toàn cầu, biến đổi của XTNĐ chịu sự chi phối của nhiệt độnước biển, của hoạt động ENSO và sự thay đổi quỹ đạo của chính XTNĐ
Ở Đại Tây Dương, từ thập kỉ 1970, có sự gia tăng về cường độ và cả thờigian của XTNĐ, liên quan đến sự tăng nhiệt độ nước biển ở vùng biển nhiệtđới Ngay cả những nơi có tần số giảm và thời gian tồn tại ít đi thì cường độXTNĐ vẫn có xu thế tăng lên
Xu thế tăng cường hoạt động của XTNĐ rõ rệt nhất ở Bắc Thái Bình
Dương, Tây Nam Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.[5]
Trang 23e, Biến đổi nhiệt độ ở các vùng cực và băng quyển
Trong thế kỉ 20 cùng với sự tăng lên của nhiệt độ mặt đất và có sự suygiảm khối lượng băng trên phạm vi toàn cầu
Các quan trắc từ năm 1978 đến nay cho kết quả là lượng băng trung bìnhhàng năm ở Bắc Băng Dương giảm 2.7 (2.1-3.3)% mỗi thập kỉ
Băng trên các vùng núi cả hai bán cầu cũng tan đi với khối lượng đáng
kể, Ở bán cầu Bắc, phạm vi băng phủ giảm đi khoảng 7% so với năm 1990 và
nhiệt độ trên đỉnh lớp băng vĩnh viễn tăng lên 30°C so với năm 1982.[5]
2.2.2 Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam
a, Xu thế biến đổi về bão
Trong cuối thế kỉ 20 (1951-2000) có 225 cơn bão và áp thấp nhiệt đới(gọi chung là bão) ảnh hưởng tới Việt Nam, trung bình mỗi năm có 6, 7 cơnbão Biến đổi về bão có một số đặc điểm sau:
Có 24 năm bão ít hơn trung bình (chuẩn sai âm) và 26 năm bão nhiềuhơn trung bình (chuẩn sai dương)
Có 7 năm bão rất ít (không quá 3 cơn) và 7 năm bão rất nhiều (10 cơn trở lên)
Thập kỉ 1971-1980 có nhiều bão nhất, trong đó năm 1978 là năm nhiềubão của nửa cuối thế kỉ 20 (13 cơn bão) Song cũng trong thập kỉ này, vàonăm 1976 không có bão đổ bộ vào Việt Nam
Trang 24Ba thập kỉ liên tiếp 1961-1970, 1971-1980, 1981-1990, bão tăng lên rõ rệt sovới nhiều thập kỉ trước đó Đến thập kỉ 1991-2000 bão có phần ít đi Nói cách khác
xu thế tăng của bão không thể hiện vào những năm cuối thế kỉ 20
Vào những năm gần đây quỹ đạo bão dịch chuyển dần vào phía Nam và
mùa bão lui dần vào các tháng cuối năm.[3]
b, Xu thế biến đổi về các đợt phơ rông lạnh
Ảnh hưởng của các đợt phơ rông lạnh đối với nước ta (thường được gọi
là gió mùa Đông Bắc và gọi tắt là gió mùa) chủ yếu ở Bắc Bộ Vì vậy biến đổicủa phơ rông lạnh thực chất là biến đổi của phơ rông lạnh qua Hà Nội
Trung bình mỗi năm có 30 đợt phơ rông lạnh, theo số liệu kì 1955-2000.Biến đổi của phơ rông lạnh có những đặc điểm sau:
- Có 12 năm phơ rông lạnh nhiều hơn trung bình (chuẩn sai dương) và
20 năm phơ rông lạnh ít hơn trung bình (chuẩn sai âm)
- Có 5 năm phơ rông lạnh hiều hơn trung bình rõ rệt (≥34 đợt) và 5 nămphơ rông lạnh ít hơn trung bình rõ rệt (≤26 đợt)
Nói chung, tần số phơ rông lạnh khá đồng đều giữa các thập kỉ trong nửa
cuối thế kỉ.[3]
c, Xu thế biến đổi về nhiệt độ
Biến đổi nhiệt độ có một số đặc điểm sau đây:
Trang 25- Biến đổi nhiệt độ tương đối lớn vào các tháng mùa đông, lớn nhất vàocác tháng chính đông (12, 1, 2), tương đối nhỏ vào các tháng mùa hạ, nhỏnhất vào các tháng chính hạ (6, 7, 8) Biến đổi nhỏ nhất là nhiệt độ trung bìnhnăm, phổ biến có độ chênh lệch tiêu chuẩn là 0.3-0.6°C.
- Mức biến đổi phụ thuộc vào khu vực địa lý và điều kiện cụ thể củatừng mùa Về mùa đông, các khu vực có độ chênh tiêu chuẩn khoảng 1-2°C,giảm từ Bắc vào Nam, Về mùa hè biến đổi ít và khá đồng đều trên các khuvực, khoảng 0.4-0.8°C
- Biến đổi nhiệt độ không khác biệt đáng kể giữa các vùng núi cao và cácvùng núi thấp, giữa hải đảo và vùng đất cận kề
Xu thế biến đổi nhiệt độ có những đặc điểm sau đây: Nói chung nhiệt độ
cả năm của 4 thập kỉ gần đây (1961-2000) cao hơn 4 thập kỉ trước đó
- Trong các mùa, xu thế biến đổi nhiệt độ hoàn toàn như nhau:
+ Nhiệt độ mùa hè thể hiện xu thế tăng lên trong 3-4 thập kỉ gần đây
+ Nhiệt độ mùa đông có xu thế tăng lên trong thập kỉ 1991-2000
+ Theo nhận định hồ sơ, mức tăng trung bình của nhiệt độ trong thời
gian qua là 0.007-0.15°C mỗi thập kỉ.[3]
d, Xu thế biến đổi về lượng mưa
Về biến đổi lượng mưa có những đặc điểm sau đây:
Trang 26- Trên cùng một địa điểm, biến đổi lượng mưa của tháng mưa nhiều lớnhơn các tháng mưa ít Biến đổi lượng mưa năm vượt xa biến đổi của lượngmưa tháng xét về trị số tuyệt đối.
- Biến đổi của mùa mưa rõ rệt hơn nhiều so với biến đổi mùa nhiệt
- Nhiều năm lượng mưa trong một số tháng mùa khô có thể dao độngtrong phạm vi 3-4 tháng hoặc đến 4-6 tháng như ở duyên hải Trung Bộ
- Thời gian cao điểm của mùa mưa có thể có là một trong 5-6 tháng mùamưa, từ tháng 5-9 ở Bắc Bộ, Nam Bộ…và hạn hẹp hơn đôi chút ở ven biểnduyên hải Trung Bộ
Lượng mưa trung bình giữa các thập kỉ khác nhau rất rõ, về trị số năm
cũng như về trị số tháng hay mùa.[3]
2.3 Ảnh hưởng của BĐKH đến nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam
Trên thế giới
- BĐKH gây ra những ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp trêntoàn thế giới Tình trạng sa mạc hóa đang gia tăng với tốc độ báo động, gấpđôi so với những năm 1970
- Theo tính toán, đến năm 2025 sẽ có 2/3 diện tích đất canh tác ở châuPhi, 1/3 diện tích đất canh tác ở châu Á và 1/5 diện tích đất canh tác ở Nam
Mỹ không còn sử dụng được Các nước Trung Á cũng bị ảnh hưởng nặng, đặcbiệt Kazakhstan kể từ năm 1980, gần 50% diện tích trồng trọt đã bị bỏ hoang
vì đất quá cằn trong tiến trình sa mạc hóa
Trang 27- Ở Nam Âu - vùng đã từng dễ bị tổn thưởng bởi tính bất thường của khíhậu - BĐKH sẽ làm cho các điều kiện (nhiệt độ cao và hạn hán) nghiêm trọnghơn và nhìn chung làm giảm khả năng sử dụng nước, tiềm năng thuỷ điện, dulịch và năng suất cây trồng
- Ở Châu Phi, sản xuất nông nghiệp tại nhiều nước Châu Phi sẽ bị thiệthại nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu hơn tới an ninh lương thực và tăng tìnhtrạng suy dinh dưỡng Đến cuối thế kỷ XXI, mực nước biển dâng sẽ gây ảnhhưởng tới các vùng trũng ven biển, đông dân cư Chi phí thích ứng có thểchiếm ít nhất từ 5% - 10% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Ngược lại, ở Bắc
Mỹ, trong những thập kỷ đầu của thế kỷ XXI, BĐKH ở mức vừa phải sẽ nângtổng sản lượng của ngành nông nghiệp dựa vào nước mưa thêm từ 5% - 20%,nhưng sản lượng tăng thêm lại thay đổi theo vùng
- Hiện nay các khu vực châu thổ của các con sông lớn ở châu Á, tìnhtrạng biến đổi ngày càng tăng giữa các mùa đang tạo sức ép đối với các nguồncung cấp nước, trong khi đó mực nước biển dâng đang biến các nguồn cungcấp nước ngọt thành nước lợ có nồng độ mặn cao Những vấn đề đó đang đẩytiến trình sản xuất lúa gạo của châu Á vào tình trạng khó khăn Mực nướcbiển dâng cao do biến đổi khí hậu sẽ làm thay đổi chất lượng nước và tăng độmặn của các khu vực này Hơn nữa, một số vịnh sông lớn, trong đó có vịnh
Chao Phraya ở Thái Lan và sông Hồng ở Việt Nam, đang được coi là "chết" do
tất cả nguồn nước đầu nguồn bị ngăn chặn
- Tại Nam Á, các vịnh sông Hằng và sông Indus đang trong tình trạngthiếu nước Tại Đông Nam Á, mặc dù sử dụng nước tưới dễ dàng, nhưng gần70% vụ gieo trồng vẫn thiếu nước và dễ bị ảnh hưởng bởi những đợt biến đổikhí hậu
Một số ảnh hưởng đến Việt Nam
Trang 28- Mất diện tích đất nông nghiệp do mực nước biển dâng: nếu mực nướcbiển dâng lên 1m, trên 7% diện tích đất nông nghiệp của Việt Nam bị ngậplụt, tổng sản lượng lương thực giảm 12%.
- Tháng 3/2010 ở Đồng bằng sông Cứu Long xâm nhập mặn qua các cửasông lớn vào sâu nội địa 40-60km với độ mặn đo được từ 2%-7% Toàn vùngĐồng bằng sông Cứu Long trên 100.000 ha lúa đông xuân thiệt hại nặng bởixâm nhập mặn trong tổng số 620.000 ha bị ảnh hưởng của các tỉnh ven biển
- Sự gia tăng lũ lụt, hạn hán làm trầm trọng thêm thiệt hại đối với sảnxuất nông nghiệp, làm giảm sản lượng lương thực và các loại cây trồng khác
Cụ thể như tính từ năm 1996 đến năm 2005, các trận lũ, bão ở miền Bắc đãlàm 2,3 triệu ha lúa bị ngập úng, gần 67.000 ha đất nông nghiệp, 830.000 hatôm, cá nuôi trồng bị thiệt hại
- Nhiệt độ thay đổi làm giảm năng suất cây trồng Mùa đông năm
2007-2008, thời tiết rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày đã làm chết 53.000 gia súc,khoảng 34.000 ha lúa xuân đã cấy và hàng chục nghìn ha mạ ở tất cả miền núiphía Bắc và Bắc Trung Bộ bị mất trắng
2.4 Một số giải pháp thích ứng với BĐKH
Giải pháp pháp luật- chính sách:
a, Các hiệp định Quốc tế về BĐKH
Công ước khung của Liên hiệp quốc về BĐKH
Mục tiêu công ước khung của Liên hiệp quốc về BĐKH (UNFCCC) vàbất kì văn bản pháp lý nào mà hội nghị các bên có thể thông qua là nhằm đạtđược sự ổn định nồng độ của các KNK trong khí quyển ở mức độ có thể ngăn
Trang 29ngừa được sự can thiệp nguy hiểm của con người đối với hệ thống khí hậu.Mức độ phải đạt được tới trong một khung thời gian đủ để cho phép các hệsinh thái thích nghi một cách tự nhiên với sự BĐKH, đảm bảo rằng việc sảnxuất lương thực không bị đe dọa và tạo khả năng cho sự phát triển kinh tế tiếntriển một cách lâu bền.
Nghị đinh thư Kyoto
Mục tiêu lâu dài của nghị định thư Kyoto (KP) là đạt được mục tiêu củaCông ước nhằm ngăn ngừa sự can thiệp nguy hiểm của con người gây ra đốivới hệ thống khí hậu
Mục tiêu cụ thể là chấp nhận một văn bản pháp lý, theo đó các nướccông nghiệp hóa sẽ giảm các phát thải tổng hợp những KNK của mình ít nhất5% so với mức năm 1990 vào thời kì 2008-2012
b, Những văn bản của Chính phủ và cơ quan TW liên quan đến BĐKH
- Luật bảo vệ môi trường 2005 được kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIthông qua ngày 29/11/2005
- Thông tư 10/2006/TT-BTNMT hướng dẫn xây dựng dự án cơ chế pháttriển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto do Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành
- Thông tư liên tịch 07/2010/TTLT-BTNMT-BTC-BKHĐT hướng dẫnquản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mụctiêu quốc gia ứng phó với BĐKH giai đoạn 2009-2015 do Bộ Tài nguyên vàMôi trường- Bộ Tài chính- Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Trang 30- Quyết định 04/2005/QĐ-BNN về Quy chế làm việc của Ban Điều phốiquốc gia thực hiện Công ước chống sa mạc hóa của Liên hiệp quốc do BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- Quyết định 130/2007/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách tài chính đối với
dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Quyết định 158/2008/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốcgia ứng phó với BĐKH do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Quyết định 2703/QĐ-BNN-KHCN năm 2008 về việc ban hành khungchương trình hành động thích ứng với BĐKH cuả ngành nông nghiệp và pháttriển nông thôn giai đoạn 2008-2020 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn ban hành, ngày 05/09/2008
- Quyết định số 4103/QĐ-BTC của Bộ Công thương về việc ban hành kếhoạch hành động ứng phó với BĐKH của Bộ Công thương ngày 3/8/2010
- Quyết định số 25/QĐ-UBQGBĐKH của Ủy ban Quốc gia BĐKHquyết định về BĐKH ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Quốc gia vềBĐKH ngày 20/3/2012
- Quyết định số 1474/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc banhành kế hoạch hành động quốc gia về BĐKH giai đoạn 2012-2020, ngày5/10/2012
- Chỉ thị số 35/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chỉ thị tổchức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước khung của liên hiệpquốc về BĐKH ban hành ngày 17/10/2005
Trang 31 Giải pháp kinh tế:
- Thay đổi cơ cấu mùa vụ
- Sử dụng các giống mới có khả năng chống chịu với tình hình BĐKH
và cho năng suất cao
Trang 32PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Sản xuất nông nghiệp, thời tiết, khí hậu trong những năm gần đây tạiĐoan Hùng – Phú Thọ
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Ảnh hưởng của BĐKH với tình hình sản xuất nông nghiệp tại huyệnĐoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
3.2 Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện
- Không gian: huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
- Thời gian: 5/5-5/8/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Đoan Hùng
- Tình hình sản xuất nông nghiệp và biểu hiện của BĐKH của huyệnĐoan Hùng trong thời gian qua
- Đánh giá tác động của BĐKH đối với hoạt động nông nghiệp
- Đề xuất giải pháp ứng phó, thích ứng với BĐKH trong lĩnh vựcnông nghiệp
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, thông tin thứ cấp
Trang 33- Thu thập có chọn lọc các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu đề tài.
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội (dân số, việc làm ) huyệnĐoan Hùng
- Tài liệu hiện trạng sử dụng và khai thác sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
- Các báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh và kết quả quan trắc môitrường hàng năm tại địa bàn nghiên cứu
- Tài liệu về công tác quản lý môi trường tại địa bàn nghiên cứu
- Các văn bản pháp quy liên quan đến BĐKH, tác động của BĐKH đếnsản xuất nông nghiệp và các tài liệu có liên quan
Trang 34- Đi thực tế, lựa chọn những khu vực chịu tác động điển hình của BĐKHtới nông nghiệp.
Khu vực có diện tích đất trồng trọt và chăn nuôi lớn
Khu vực có diện tích chủ yếu để phát triển cây lâm nghiệp hàng năm vàlâu dài
3.4.4 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp
- Phát 100 phiếu điều tra
- Lựa chọn những cá nhân có tính đại diện, cân bằng về giới và tuổi:
Người nhiều tuổi, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp
Nông dân có nhiều kinh nghiệm
Người có hiểu biết rộng
Có tinh thần xây dựng, mạnh dạn, cởi mở
Có cả trẻ, già, nam, nữ
3.4.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
- Sử dụng các phần mềm tin học để xử lý, tổng hợp số liệu
- Sử dụng các thông tin từ internet để cập nhật thông tin thường xuyên về
số liệu, hiện trạng, bản đồ khí hậu và nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu
3.4.6 Phương pháp chuyên gia
Trang 364.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Đoan Hùng
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên
a, Vị trí địa lý
Đoan Hùng nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Phú Thọ, bao gồm 27 xã và 1 thịtrấn Ranh giới của huyện được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Yên Bái
- Phía Nam giáp huyện Thanh Ba và huyện Phù Ninh
- Phía Đông giáp tỉnh Tuyên Quang
- Phía Tây giáp huyện Hạ Hòa
Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 30.261,34 ha, cách thành phố ViệtTrì 56km về phía Tây Bắc, có quốc lộ 2, quốc lộ 70 và các đường tỉnh chạyqua địa bàn huyện là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - văn hóagiữa các địa phương trong và ngoài huyện Thị trấn Đoan Hùng có diện tích
513,91 ha là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của huyện.[8][12]
Trang 37Hình 4.1: Bản đồ huyện Đoan Hùng
Trang 38b, Địa hình
Huyện Đoan Hùng là huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ nên địa bàntương đối phức tạp có hướng dốc thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Địahình, địa mạo của huyện chia làm 2 dạng chính:
- Địa hình đồng bằng phù sa
- Địa hình đồi núi
c, Khí hậu
Đặc điểm về khí hậu thời tiết của huyện như sau:
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 23-24°C, mùa nóng nhiệt độ từ27-38°C, mùa lạnh nhiệt độ từ 15-16°C
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm 1780mm, phân bố theo mùa
rõ rệt: mùa mưa kéo dài 7 tháng (tháng 5- tháng 11)
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 84%, mùamưa độ ẩm cao có thể đạt tới 88%, độ ẩm thấp nhất là 24%
- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 2372 giờ, cáctháng có số giờ năng cao từ tháng 3 đến tháng 9, trung bình đạt 260 giờ/tháng(cao nhất vào tháng 5), các tháng có số giờ nắng thấp từ tháng 10 đến tháng 2năm sau trung bình 120-130 giờ/tháng (thấp nhất vào tháng 12)
Trang 39- Gió: Hướng gió thịnh hành là gió Đông từ tháng 11 đến tháng 4; gióĐông Nam tháng 5; gió Tây tháng 6 đến tháng 9; gió Tây Nam tháng 10 Tốc
độ gió trung bình năm là 3,9m/s, trung bình tháng lớn nhất là 4,9m/s, trungbình tháng nhỏ nhất là 3,1m/s
- Sông Chảy là một nhánh của sông Lô chảy qua địa bàn huyện bắt đầu
từ xã Đông Khê đến thị trấn Đoan Hùng đổ ra sông Lô; qua địa phận các xã:Đông Khê, Quế Lâm, Nghinh Xuyên, Hùng Quan, Phương Trung, Phong Phú,Vân Du; có chiều dài 22km Lưu lượng dòng chảy phụ thuộc vào lượng mưahàng năm Sông Chảy cũng góp phần tích cực vào việc tưới tiêu, bồi đắp phù
sa đồng ruộng
e, Tài nguyên
Tài nguyên nước
Trang 40- Nước mặt: Chịu ảnh hưởng bởi sông Chảy – sông Lô là chính Ngoài
ra, thông qua các ao hồ, kênh mương cũng góp phần tích cực trong việc cungcấp nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn huyện
- Nước ngầm: Nguồn nước ngầm được khai thác sử dụng cho việc sinhhoạt của nhân dân trong huyện bằng giếng khoan Chất lượng nước phụ thuộcvào độ sâu giếng khoan
Tài nguyên nước của huyện rất dồi dào, chất lượng nước tương đối ít bị
ô nhiễm vì thế có giá trị rất lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội và đời sốngnhân dân
Tài nguyên đất
Đất của huyện Đoan Hùng được chia làm 2 nhóm chính sau:
- Nhóm đất đồng bằng – dộc ruộng chiếm 18,64% tổng diện tích tựnhiên phân bố trên tất cả các xã dọc theo hai bên sông Lô và sông Chảy
- Nhóm đất đồi núi chiếm 66,33% diện tích tự nhiên của huyện
Tài nguyên rừng
Theo kết quả kiểm kê đất đai 2010 và kết quả rà soát 3 loại rừng, diệntích đất rừng của huyện Đoan Hùng có 12.993,63 ha Trong đó diện tích rừngphòng hộ là 193,50 ha, chiếm 1,49% tổng diện tích rừng của huyện (tập trungchủ yếu ở xã Quế Lâm, Ngọc Quan, Hùng Long, Vụ Quang); rừng đặc dụng600,62 ha chiếm 4,62% (xã Vân Đồn, Tiêu Sơn, Minh Tiến, Minh Phú, ChânMộng); rừng sản xuất 12.199,51 ha, chiếm 93,89% tổng diện tích rừng vàđược phân bố ở 28 xã, thị trấn