Kế toán luôn là công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế của đất nước, của tất cả các quốc gia trên thế giới cả vĩ mô lẫn vi mô. Việt Nam đang chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Để tồn tại và đứng vững trên thị trường mỗi đơn vị sản xuất phải quan tâm đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam có nhiều bước phát triển đáng kể, nhiều sản phẩm làm ra không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu như: thủy sản, may mặc, nông sản... Tuy nhiên, một trong những trở ngại lớn nhất của các doanh nghiệp nước ta là giá sản phẩm bán ra bao giờ cũng cao hơn so với các nước khác. Vì sao hàng hoá chất lượng như nhau nhưng giá thành thấp hơn hàng hoá Việt Nam mà họ thu được lợi nhuận cao và phát triển sản xuất ? Điều này một lần nữa khẳng định giá thành sản phẩm là một trong những yếu tố góp phần nên thắng lợi trong kinh doanh. Xuất phát từ những suy nghĩ trên nên trong thời gian thực tập em chọn đề tài: " Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thuỷ sản Đà Nẵng". Chuyên đề gồm ba phần: Phần I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. Phần II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN ĐÀ NẴNG Phần III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN ĐÀ NẴNG
Trang 1Kế toán luôn là công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế của đất nước, của tất cả các quốc gia trên thế giới cả vĩ mô lẫn vi mô Việt Nam đang chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Để tồn tại và đứng vững trên thị trường mỗi đơn vị sản xuất phải quan tâm đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam có nhiều bước phát triển đáng kể, nhiều sản phẩm làm ra không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu như: thủy sản, may mặc, nông sản
Tuy nhiên, một trong những trở ngại lớn nhất của các doanh nghiệp nước ta là giá sản phẩm bán ra bao giờ cũng cao hơn so với các nước khác Vì sao hàng hoá chất lượng như nhau nhưng giá thành thấp hơn hàng hoá Việt Nam mà họ thu được lợi nhuận cao và phát triển sản xuất ? Điều này một lần nữa khẳng định giá thành sản phẩm là một trong những yếu tố góp phần nên thắng lợi trong kinh doanh Xuất phát
từ những suy nghĩ trên nên trong thời gian thực tập em chọn đề tài: " Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thuỷ sản Đà Nẵng"
Chuyên đề gồm ba phần:
Phần I:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
Trang 2PHẦN I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
I NHIỆM VỤ CỦA HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH:
1 KHÁI NIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
1.1.Khái niệm chi phí sản xuất : là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động
vật hoá và hao phí lao động sống cần thiết mà xí nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
Chi phí sản xuất của một xí nghiệp công nghiệp bao gồm:
- Chi phí sản xuất công nghiệp là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnh vực hoạt động sản xuất công nghiệp, đây là hoạt động cơ bản đẻ hoàn thành sản phẩm công nghiệp.
- Chi phí sản xuất ngoài công nghiệp là các chi phí phát sinh trong lĩnh vực hoạt động ngoài công nghiệp như hoạt động xây dựng cơ bản nhỏ, hoạt động sản xuất công nghiệp phụ trợ.
Còn chi phí trong kỳ của xí nghiệp công nghiệp bao gồm toàn bộ phần tài sản hao mòn hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất trong kỳ và số chi tiêu dùng cho quá trình sản xuất hoặc phân bổ vào chi phí trong kỳ.
Việc phân biệt rõ chi phí và chi tiêu có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tìm hiểu bản chất cũng như nội dung, phạm vị và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.
1.2.Khái niệm giá thành sản phẩm: là biểu hiện bằng tiền tổng số hao phí lao
động sống và lao động vật hoá tính chi khối lượng sản phẩm hoặc lao vụ đã hoàn thành như vậy giá thành sản xuất sản phẩm chính là chi phí sản xuất tính cho sản phẩm hoặc lao vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản xuất sản phẩm được tính toán xác định theo từng loại sản phẩm, dịch vụ cụ thể hoàn thành và chỉ tính cho những sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ qui trình sản xuất thành phẩm hoặc hoàn thành một số giai đoạn công nghệ sản xuất nhất định, tức là 1/2 thành phẩm
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ
đã hoàn thành.
Về thực chất, chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí phát sinh và các chi phí tính trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn
bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
Trang 3dở dang cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT
Để quản lý vào hạch toán chi phí sản xuất theo từng nội dung cụ thể, theo từng đối tượng tập hợp chi phí, từng đối tượng tính giá thành, cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học, thống nhất theo những chỉ tiêu nhất định Chi phí sản xuất được phân loại theo một số tiêu thức như sau:
2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí bao gồm những chi phí
có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh Vì vậy theo cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia làm các yếu tố như sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu:
Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp
đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ.
- Chi phí nhân công:
Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ:
Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như: tiên điện ,tiền nước, tiền bưu phí… phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Chi phí sản xuất DDCK
Trang 4đồng thời cũng là cơ sở để tập hợp chi phí theo từng yếu tố nhằm đôn đốc tình hình thực hiện theo từng yếu tố chi phí SX.
2.2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có công dụng kinh tế được xếp vào một khoản mục chi phí, không xét đến khoản chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào
Đối với chi phí công nghiệp thì chi phí sản xuất chia thành 3 khoản mục :
*Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
*Chi phí nhân công trực tiếp
*Chi phí SX chung:
-Chi phí nhân viên phân xưởng
-Chi phí vật liệu
-Chi phí dụng cụ sản xuất
-Chi phí khấu hao TSCĐ
-Chi phí dịch vụ mua ngoài
-Chi phí bằng tiền khác
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dụng kinh tế và công dụng kinh tế có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc phục vụ cho công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.3 Phân loại chi phí theo một số tiêu thức khác:
- chi phí ban đầu và chí phí chuyển đổi.
- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí bất biến và khả biến
- Chi phí năm trước và chi phí năm nay
- Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước
3.CÁC LOẠI GIÁ THÀNH SẢN PHẨM :
Giá thành sản phẩm có ba loại:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh của kỳ kế hoạch là biểu hiện bằng tiền của tổng số các chi phí cần thiết tính theo định mức và dự đoán để Sx ra một đơn vị sản phẩm trong kỳ kế toán
- Giá thành định mức: là giá thành được tính trước khi bắt đầu kinh doanh, được xây dựng trên cơ sở các định mức hiện hành tại thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Do vậy giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi các định mức chi phí trong quá trình thực hiện kế hoạch
- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc SX sản phẩm căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh.
4 Ý NGHĨA CỦA GIÁ THÀNH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật tổng hợp, được dùng để đánh giá chất lượng hoạt động của xí nghiệp và phản ánh một cách tổng quát các mặt kỹ thuật, kinh tế, tổ chức của xí nghiệp.
Đặc biệt trong điều kiện hoạt động của cơ chế thị trường, giá thành luôn là vấn
đề quan tâm hàng đầu của các nhà doanh nghiệp Tổ chức kế toán đúng, chính xác và hợp lý chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành, tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí phát sinh ở xí nghiệp công nghiệp nói chung, ở từng bộ phận đối tượng nói riêng, góp phần quản lý tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn tiết kiệm, có hiệu quả Mặc
Trang 5lượng sản phẩm Đây là một trong những điều kiện quan trọng để tạo nên ưu thế cạnh tranh của xí nghiệp và đặc biệt là để thị trường chấp nhận sản phẩm của xí nghiệp công nghiệp.
5 NHIỆM VỤ CỦA HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm ở mỗi doanh nghiệp có các nhiệm vụ chủ yếu:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ ,đặc điểm chi phí ,đặc điểm tổ chức sản xuất và sản phẩm
của xí nghiệp công nghiệp mà xác định đối tượng và phương pháp tính giá thành phù hợp
Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí SX kinh doanh theo đối tượng tập hợp chi phí đã xác định bằng các phương pháp thích hợp đối với từng loại chi phí, tập hợp chi phí SX kinh doanh theo các khoản mục chi phí và các theo các yếu tố chi phí quy định.
Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí trực tiếp, các dự đoán chi phí đói với chi phí SX chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, để đè xuất các biện pháp tăng cường quản lý và tiết kiệm chi phí SX kinh doanh, phục vụ yêu cầu hạch toán kinh tế
Định kỳ lập các báo cáo chi phí SX kinh doanh theo đúng chế độ và thời hạn
Tổ chức kiểm kê phải đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Việc xác định đúng đắn đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong từng điều kiện cụ thể của mỗi xí nghiệp là một trong những vấn đề then chốt để đảm bảo tính giá thành sản phẩm chính xác, giảm khối lượng công tác kế toán trong công tác quản lý kinh tế tài chính của xí nghiệp Do vậy, công việc đầu tiên là xác định đối tượng hạch toán chi phí:
1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là giới hạn được xác định trước để tập hợp chi phí sản xuất nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận ) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn sản xuất, phân xưởng sản xuất…)
Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, trước hết phải căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí, sau đó căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí việc xác định đối tượng tập hợp chi phí đúng và phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của xí nghiệp công nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất : từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết
2 Đối tượng tính giá thành:
2.1 Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành là loại sản phẩm, bán thành phẩm, công việc hoặc lao
vụ hoàn thành đòi hỏi phải xác định giá thành đơn vị
Trang 6Khi tính giá thành sản phẩm trước hết phải xác định đối tượng tính giá thành theo căn cứ sau:
- Căn cứ vào đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, loại sản phẩm của xí nghiệp sản xuất để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp với thực tế của doanh nghiệp
- Căn cứ vào quy trình công nghệ SX của xí nghiệp, bên cạnh việc xác định đối tượng tính giá thành, chúng ta còn phải xác định đơn vị tính giá thành Đơn vị tính giá thành của từng loại sản phẩm phải là đơn vị tính đã dược xã hội thừa nhận và phù hợp với đơn vị tính trong kế hoạch SX kinh doanh
Việc xác định đối tượng tính giá thành đúng và phù hợp với điều kiện, đặc điểm của xí nghiệp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán giá thành từ việc mở sổ
kế toán, lập các bản tính giá theo từng đối tượng cần quản lý và kiểm tra tình hình thực
tế giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý mọi bộ doanh nghiệp
2.2 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành:
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành có nội dung khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau Chúng giống nhau ở bản chất chung, đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí theo đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí và giá thành Số liệu về chi phí sản xuất là cơ
sở và căn cứ để tính giá thành và giá thành đơn vị cho từng đối tượng tính giá thành có liên quan Trong nhiều trường hợp, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể trùng với đối tượng giá thành
Tuy nhiên chúng có một số điểm khác nhau:
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phí để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ, còn xác định đối tượng tính giá thành có liên quan đến kết quả của quá trình sản xuất
- Sau khi chúng ta đã xác định được đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành, chúng ta cần phải xem xét trên cơ sở đối tượng hạch toán chi phí, đối tượng tính giá thành đã xác định Chúng ta sẽ phải áp dụng những phương pháp nào để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
3 Xác định các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:
Phương pháp hạch toán chi phí SX là những phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân bổ các loại chi phí sản xuất trong giới hạn đối tượng hạch toán chi phí được áp dụng
3.1 Phương pháp hạch toán chi phí theo chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm:
Khi áp dụng phương pháp này thì giá thành sản phẩm được xác định bằng cách cộng chi phí của các chi tiết hay bộ phận cấu thành sản phẩm Phương pháp này khá phức tạp nên chỉ áp dụng ở những xí nghiệp chuyên môn hoá cao, sản xuất ra ít loại sản phẩm hoặc mang tính chất đơn chiếc, có ít chi tiết hoặc bộ phận cấu thành sản phẩm
3.2 Phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm :
Theo phương pháp này các chi phí phát sinh được tập hợp và phân loại theo từng sản phẩm riêng biệt, không phụ thuộc vào tính chất phức tạp của các sản phẩm cũng như quy trình công nghệ.
Nếu chế biến sản phẩm phải trải qua nhiều phân xưởng khác nhau thì các chi phí được tập hợp theo từng phân xưởng, trong đó các chi phí trực tiếp được tính trực tiếp cho từng sản phẩm, còn các chi phí chung được phân bổ theo từng sản phẩm theo các
Trang 7Khi áp dụng phương pháp này thì giá thành sản phẩm được xác định bằng phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp tổng cộng chi phí Phương pháp này thường được áp dụng trong các xí nghiệp thuộc loại hình sản xuất hàng loạt và có khối lượng lớn
3.3 Phương pháp hạch toán chi phí theo nhóm sản phẩm:
Theo phương pháp này các chi phí SX phát sinh được tập hợp theo nhóm sản phẩm cùng loại
Khi áp dụng phương pháp này thì giá thành sản phẩm được xác định bằng phương pháp liên hợp nghĩa là sử dụng một số phương pháp đồng thời: phương pháp trực tiếp, phương pháp tỷ lệ phương pháp này thường được áp dụng trong các xí nghiệp đóng giày, may mặc, dệt kim
3.4 Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng:
Theo phương pháp này các chi phí sản xuất được tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt hàng riêng biệt, khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng chi phí cho đơn đặt hàng
đó chính là giá thành sản phẩm Phương pháp này được áp dụng rộng rãi ở xí nghiệp sản xuất đơn chiếc hoặc đối với xí nghiệp cơ khí chế tạo, sửa chữa, xí nghiệp in, thuỷ sản
3.5 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị sản xuất:
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất được tập hợp theo đơn vị (phân xưởng, tổ, đội) sau đó chi phí lại được tập hợp theo đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm )
Khi áp dụng phương pháp này thì giá thành sản phẩm có thể xác định bằng phương pháp: phương pháp tính trực tiếp, tổng cộng chi phí
3.6 Phương pháp hạch toán chi phí theo giai đoạn công nghệ :
Theo phương pháp này thì chi phí sản xuất được tập hợp và phân loại theo từng giai đoạn công nghệ
Phương pháp này được áp dụng ở các xí nghiệp có công nghệ sản xuất được chia thành nhiều giai đoạn và nguyên vật liệu chính được chế biến ngay từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối theo một trình tự nhất định
3.7 Phương pháp hạch toán chi phí theo toàn bộ dây chuyền sản xuất:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp dây chuyền sản xuất giản đơn, liên tục và sản xuất ít loại sản phẩm
4 Phương pháp tính giá thành SX sản xuất sản phẩm:
Phương pháp tính giá thành là phương pháp kỹ thuật sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được của kế toán và các tài liệu liên quan đến tính tổng giá thành sản xuất và giá thành đơn vị của sản phẩm đã hoàn thành theo đối tượng tính giá đã được xác định.
Để phù hợp với các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành đã xác định, xí nghiệp phải lựa chọn các phương pháp tính giá thành sau:
4.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp:
Phương pháp tính giá thành trực tiếp còn gọi là phương pháp tính giá thành giản đơn, phương pháp này được áp dụng đối với xí nghiệp có đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo, quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, ổn định, chu kỳ sản xuất ngắn, mặt hàng ít.
Do đối tượng tính giá thành và đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với nhau nên dựa vào số liệu chi phí đã tập hợp được trong kỳ và chi phí SX dở dang đầu kỳ và cuốI
Trang 8kỳ đánh giá được chúng ta sẽ tính giá thành theo công thức sau:
Tổng giá thành Chi phí SX Chi phí SX Chi phí SX
SX thực tế = dở dang + phát sinh - dở dang
của sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Giá thành Tổng giá thành SX thực tế của sản phẩm
4.3 Phương pháp loại trừ chi phí sản xuất phụ:
Phương pháp này được áp dụng đối với xí nghiệp trong quá trình sản xuất đồng thời thu được cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ (sản phẩm phụ là những sản phẩm không phải là mục đích chính của qui trình công nghệ, về khối lượng và giá trị, sản phẩm phụ chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ so với sản phẩm chính) trong phương pháp này, đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản phẩm, đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính Trên cơ sở các chi phí sản xuất được tập hợp, các giá thành sản phẩm chính được tính:
Giá thành Giá trị sản Chi phí SX Giá trị sản Giá trị
sản phẩm = phẩm dở + phát sinh - phẩm dở - sản phẩm
chính dang đầu kỳ trong kỳ dang cuối kỳ phụ
Trong đó, chi phí của sản phẩm phụ có thể tính theo chi phí kế hoạch hoặc tính bằng cách lấy giá trị bán trừ đi lợi nhuận định mức.
4.4 Phương pháp hệ số:
Phương pháp này được áp dụng ở những xí nghiệp trong quá trình sản xuất thu được nhiều sản phẩm khác nhau nhưng do tính chất quy trình công nghệ, chi phí sản xuất không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho các loại sản phẩm Vì vậy người ta phải dùng hệ số làm căn cứ để tính giá thành của từng loại sản phẩm Để xác định hệ số, người ta phải dựa vào các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như các điều kiện sản xuất, kỹ thuật, ngoài ra người ta cũng có thể dựa vào giá bán, trong đó sản phẩm có hệ số là 1 được gọi là sản phẩm chuẩn, còn các sản phẩm khác được quy về sản phẩm chuẩn theo hệ số đã xác định
Giá thành Tổng giá thành thực tế
Đơn vị sản =
-phẩm chuẩn Sản lượng sản -phẩm (i) x Hệ số i
Giá thành thực Giá thành đơn vị Hệ số
tế sản phẩm i = sản phẩm chuẩn x sản phẩm i
Do hệ số chiếm một vị trí quan trọng trong việc tính giá thành nên việc xác định chính xác hệ số sẽ có ý nghĩa quan trọng đến việc tính giá thành sản phẩm một cách chính xác
Trang 9Phương pháp này được áp dụng ở những xí nghiệp có nhiều loại sản phẩm nhưng
có quy cách, phẩm chất khác nhau Chi phí SX được tập hợp theo sản phẩm cùng loại
và giá thành được tính theo từng loại sản phẩm Do đó, giá thành sản phẩm được xác định bằng phương pháp tỷ lệ như là tỷ lệ với giá thành kế hoạch hay giá thành định mức có ý nghĩa là căn cứ vào tổng giá thành thực tế xác định được và tổng giá thành
kế hoạch hay tổng giá thành định mức của các đối tượng tính giá để xác định tỷ lệ giá thành
Tỷ lệ Tổng giá thành thực tế
Giá thành
Tổng giá thành kế hoạch
(hay tổng giá thành định mức)
Tổng giá thành thực Tổng giá thành kế hoạch Tỷ lệ
tế sản phẩm i = (hay định mức) của sản phẩm i x giá thành
4.6 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng :
Phương pháp này thường được áp dụng đối với những xí nghiệp có quy trình sx đơn chiếc, hàng loạt nhỏ hoặc hàng loạt vừa theo các đơn đặt hàng Đối tượng tập hợp chi phí SX là từng đơn vị SX, từng đơn đặt hàng, còn đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng Để thực hiện được phương pháp này, kế toán phải mỡ chi tiết cho mỗi đơn đặt hàng một bảng tính giá thành Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng chi phí của đơn đặt hàng đó chính là tổng giá thành của đơn đặt hàng đó chính là tổng giá thành của đơn đặt hàng
4.7 Phương pháp liên hợp:
Phương pháp được áp dụng ở những xí nghiệp do đặc điểm tổ chức SX cung như đặc điểm quy trình công nghệ rất phức tạp Vì vậy, muốn tính giá thành phải sử dụng nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau.
III PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SX:
1 Tổ chức hệ thống chứng từ và hạch toán ban đầu đối với chi phí SX:
Trong quá trình SX kinh doanh, xí nghiệp phải chi ra các khoản chi phí như vật liệu, tiền lương, khấu hao TSCĐ, các khoản chi phí khác những khoản chi phí SX này phải được phản ảnh ở các chứng từ gốc như: phiếu xuất kho (vật tư), bảng tính lương phải trả (tiền lương), bảng tính khấu hao TSCĐ; phiếu chi , phiếu thu( tiền mặt), giấy báo nợ (tiền gởi ngân hàng) việc phản ánh các chi phí vào các chừng từ kế toán phải theo đúng thực tế hoạt động SX kinh doanh ở xí nghiệp tuỳ theo việc xác định đối tượng tập hợp chi phí SX của xí nghiệp mà tổ chức việc lập chứng từ hạch toán ban đầu cho từng đối tượng tập hợp chi phí (đối với chi phí trực tiếp), còn đối với chi phí chung thì lập chứng từ kế toán theo khoản mục chi phí chung Trên cơ sở các chứng từ kế toán phản ánh các khoản chi phí , kế toán tiến hành tổng hợp số liệu vào bản báo cáo tổng hợp, bản kê, bảng phân bổ để làm cơ sở ghi sổ kế toán các khoản có liên quan.
2 Hạch toán và phân bổ sản xuất:
2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong xí nghiệp công nghiệp là những chi phí cơ bản bao gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài,
Trang 10vật liệu phụ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà những yếu tố vật chất này tạo nên thành phẩm chính của sản phẩm được sản xuất ra
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp khi phát sinh được hạch toán trực tiếp vào đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành, trong trường hợp không thể hạch toán trực tiếp được thì ta chỉ lựa chọn tiêu thức phân bổ cho phù hợp, công thức:
T n : Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n
Chi phí nguyên vật liệu chính có thể phân bổ theo hệ số, tỷ lệ với định mức tiêu hao hoặc tỷ lệ với trọng lượng sản phẩm Còn chi phí vật liệu phụ có thể phân bổ theo định mức tiêu hao, tỷ lệ với nguyên vật liệu chính.
2.1.1 Đối với phương pháp kiểm kê định kỳ:
Để phản ánh chi phí NVL trực tiếp đã dùng cho sản xuất sản phẩm, kế toán sử dụng tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” các chi phí được phản ánh trên tài khoản 621 không ghi theo chứng từ xuất NVL mà được ghi một lần vào cuối kỳ kế toán sau khi tiến hành kiểm kê và xác định NVL tồn kho cuối kỳ
Bên nợ: Giá trị NVL xuất dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Bên có : K/C chi phí vật liệu vào giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ…
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư và được mở theo từng đối tượng hạch toán chi phí
Bút toán: Nợ TK 621 (chi tiết đối tượng)
Có TK 611 : Giá trị vật liệu xuất dùng.
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vào giá thành sản phẩm, lao vụ,
Nợ Tk 631( chi tiết đối tượng )
Có TK 621 ( chi tiết đối tượng )
Trình tự hạch toán được biểu diễn theo sơ đồ sau:
152 611 152 621 631
K/c kết chuyển giá trị cuối kỳ kết chuyển
giá trị vật liệu vật liệu tồn kho giá trị NVL vào
tồn kho đầu kỳ cuối kỳ giá thành SXSP
112,331…
Mua VL nhập Giá trị nguyên vật liệu
kho trong kỳ dùng sản xuất kinh doanh
2.1.2 Đối với phương pháp kê khai thường xuyên:
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng để trục tiếp sản xuất sản phẩm chi phí nguyên vật liệu trục tiếp được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành.
Kế toán sử dụng tài khoản 621”chi phí NVL trực tiếp ”
Bên nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
Bên có: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết
Trang 11Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư
Cuối kỳ tổng hợp chi phí NVL trực tiếp thực tế sử dụng trong kỳ để kết chuyển vào tài khoản tính giá thành.
Nợ TK 154 ( chi tiết theo đối tượng)
Có TK 621( chi tiết theo đối tượng)
Sơ đồ hạch toán
152 621 154 155
giá trị NVL trực tiếp dùng cuối kỳ k/c giá trị NVL Tổng Z sp
sản xuất sản phẩm trực tiếp vào giá thành sp hoàn thành
2.2 Hạch toán và phân bổ chi phí tiền lương trực tiếp:
Để tập hợp và phân bổ chi phí tiền lương trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622” chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này phản ánh chi phí lao động trực tiếp của sản xuất sản phẩm, lao vu, dịch vụ… Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng nơi phát sinh chi phí, sản phẩm, nhóm sản phẩm…không hạch toán vào tài khoản này tiền lương phụ cấp của nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp.
Chi phí tiền lương trực tiếp bao gồm: tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm chi phí tiền lương trực tiếp được khi phát sinh được phản ánh trực tiếp vào tài khoản 622- chi phí nhân công trực tiếp theo từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm…
Bên nợ : chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh.
Bên có : kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư
Cuối kỳ kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ
để kết chuyển vào tài khoản tính giá thành theo từng đối tượng:
Nợ TK 154 ( chi tiết theo đối tượng)
Có TK 622( chi tiết theo đối tượng)
sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
334 622 154 Tiền lương phải trả cho công Đối với phương pháp
nhân trực tiếp sản xuất kê khai thường xuyên
BHXH, BHYT,KPCĐ phí NCTTSX 631 của công nhân sản xuất TT Đối với phương pháp
335 kiểm kê định kỳ
Trích trước tiền lương nghỉ phép
2.3 Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung:
- Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh ở phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.chi phí sản xuất chung tổ chức theo dõi riêng cho từng phân xưởng sản xuất và cuối mỗi kỳ mới phân bổ và kết chuyển vào chi phí sản xuất của các loại sản phẩm
- Kế toán sử dụng tài khoản 627” chi phí sản xuất chung”
Trang 12Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư do đã kết chuyển hay phân bổ hết cho các loại sản phẩm, dịch vụ và chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
- 6271 “ chi phí nhân viên phân xưởng”
- 6272 “ chi phí vật liệu”
- 6273 “ chi phí dụng cụ sản xuất”
- 6274 “ chi phí khấu hao tài sản cố định”
- 6277 “ chi phí dịch vụ mua ngoài”
- 6278 “ chi phí bằng tiền khác”
Cuối kỳ khi phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào đối tượng hạch toán hi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành sẽ ghi:
Nợ TK 154( chi tiết từng đối tượng)
Có TK 627( chi tiết từng loại và theo phân xưởng)
Riêng phần chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào giá thành sản phẩm mà được ghi nhận vào giá vốn hàng bán sẽ ghi:
Nợ TK 632
Có TK 627 (CPSX chung cố định)
sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
334,338 627 154
chi phí nhân viên phân xưởng Đối với phương pháp
152, 153, 214
chi phí vật liệu, dụng cụ cuối kỳ k/c 631
khấu hao CPSX vào Z
142,242,335 Đối với phương pháp
chi phí theo dự toán kiểm kê định kỳ
111,112,331
chi phí khác bằng tiền
Chi phí sản xuất chung thường được tập hợp theo từng đơn vị sản xuất đến cuối kỳ, kế toán tiến hành phân bổ theo các tiêu thức phù hợp rồi kết chuyển vào giá thành của từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm…
Ba khoản chi phí : nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung khi tập hợp và phân bổ xong sẽ hạch toán trực tiếp vào giá thành sản xuất sản phẩm.
IV.TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
Sản phẩm dở dang là các chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm đang gia công chế biến trên dây chuyền sản xuất hoặc các vị trí sản xuất, các bán thành phẩm tự chế nhập
Trang 13nhưng chưa làm thủ tục nghiệm thu nhập kho thành phẩm.
Để xác định số lượng và giá trị sản phẩm dở dang để phục vụ cho công tác tính giá
thành không những ta phải dựa vào số liệu của hạch toán nghiệp vụ mà phải dựa vào kết quả của việc kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Việc đánh giá sản phẩm dở dang được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau tuỳ thuộc vào tính chất sản xuất, đặc điểm chi phí, đặc điểm sản phẩm, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất, phương pháp tính giá thành áp dụng ở doanh nghiệp trên thực tế sản phẩm dở dang có thể đánh giá theo phương pháp sau:
1.1 Phương pháp ước tính sản lượng tương đương:
Theo phương pháp này, để tính giá trị sản phẩm dở dang, người ta căn cứ vào
số lượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang để qui đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành tương đương Tiêu chuẩn để qui đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành tương đương thường được sử dụng là giờ công định mức hoặc giờ công định mức.
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính như sau:
Giá trị Giá trị sản phẩm Chi phí phát sinh Số lượng
sản phẩm dở dang đầu kỳ + trong kỳ sản phẩm % hoàn
dở dang = - X dở dang X thành cuối kỳ Số lượng sp Số lượng sp %hoàn cuối kỳ
hoàn thành + dở dang cuối kỳ X thành
1.2 Phương pháp đánh giá theo nguyên vật liệu trực tiếp:
Theo phương pháp này thì giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp còn những chi phí khác phát sinh trong kỳ đều tính vào giá thành của sản phẩm hoàn thành.
Phương pháp này đơn giản nhưng độ chính xác thấp, chỉ áp dụng ở các doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
1.3 Phương pháp đánh giá theo 50% chi phí chế biến:
Theo phương pháp này trước hết phải căn cứ vào chi phí thực tế và chi phí định mức để tính chi phí về nguyên vật liệu của sản phẩm dở dang Đối với các phương pháp chế biến, để đơn giản cho công tác tính toán, người ta lấy mức độ hoàn thành bình quân của sản phẩm dở dang là 50% so với thành phẩm để phân bổ.
Phương pháp này thực chất gần giống với phương pháp ước tính sản lượng hoàn thành tương đương và thường được áp dụng ở các doanh nghiệp chi phí chế biến chiếm tỷ trọng nhỏ trong giá thành sản phẩm.
1.4 Phương pháp đánh giá theo giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch:
Theo phương pháp này thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp tính vào sản phẩm dở dang dựa theo các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tiền lương của sản phẩm các chi phí khác tính vào giá trị sản phẩm dở dang dựa trên cơ sở tỷ lệ qui định so với khoản mực chi phí nhân công trực tiếp hoặc dựa vào mức chi phi kế hoạch Phương pháp đánh giá này đơn giản nhưng không đảm bảo chính xác Do vậy thường áp dụng ở những doanh nghiệp có sản phẩm dở dang đồng đều giữa các tháng.
Trang 142 Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
2.1 Đối với phương pháp kê khai thường xuyên:
Việc tập hợp chi phí sản xuất được phản ánh vào tài khoản 154 “ chi phí sản xuất dở dang” tài khoản này có công dụng và kết cấu như sau:
Sơ đồ hạch toán
152, 153 621 154 152,153
xxx
CPNVL trực tiếp Kết chuyển CPNVL Nhập kho VL tự chế, gia công trực tiếp phế liệu thu hồi, vật liệu gia 334,338 622 công nhập kho
Chi phí NCTT Phân bổ, kết chuyển 155 632 CPNC trực tiếp Giá thành sp Xuất kho
627 h/thành tiêu thụ chi phí NVQL nhập kho
CPvật liệu,CCDC Phân bổ, kết chuyển Sản phẩm hoàn thành
Cp sản xuất chung tiêu thụ ngay
2.2 Đối với phương pháp kiểm kê định kỳ:
Chi phí sản xuất được tập hợp vào tài khoản 631 “ Giá thành sản xuất” tài khoản này có công dụng như sau:
+ Công dụng :
Trang 15sản phẩm, lao vụ, dịch vụ ở các đơn vị sản xuất Không hạch toán vào tài khoản 631 các khoản: chi phí bán hàng, chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bất thường…
Tài khoản 631 được hạch toán chi tiết theo từng nơi phát sinh chi phí, theo loại, nhóm sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
Kết cấu:
Bên nợ: phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan tớI chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Bên có: - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
- Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí từ sản xuất
Tài khoản 631 cuốI kỳ không có số dư.
Trang 16PHẦN II TÌNH HÌNH THỰC TẾ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THUỶ SẢN ĐÀ NẴNG
A KHÁI QUÁT CHUNG TÌNH HÌNH CỦA CÔNG TY
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:
Trước đây, Công ty Cổ Phần Thuỷ sản Đà Nẵng là Xí nghiệp quốc doanh khai thác thuỷ sản Quảng Nam - Đà Nẵng được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 12 năm 1977 Sau một thời gian dài hoạt động với việc thực hiện nghị định 388/HĐBT về việc sắp xếp lại doanh nghiệp, công ty đổi tên thành: Công ty Khai thác và Dịch vụ Thuỷ sản Quảng Nam - Đà Nẵng theo quyết định 2969/QĐ-UB ngày 17/12/1992 của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) Và để phát huy hết năng lực, quyền tự chủ kinh doanh, trách nhiệm bảo toàn và sử dụng vốn ngày càng hiệu quả của công ty Trong tình hình đất nước với nền kinh tế theo cơ chế mới, đến năm 1997 công ty được thành phố chọn làm thí điểm cổ phần hoá và một lần nữa công ty đổi tên thành: Công
ty Khai thác và Dịch vụ Thuỷ sản Đà Nẵng theo quyết định số 5011/QĐ-UB vào ngày 17/12/1997, Công ty chính thức đi vào hoạt động năm 1998 theo giấy phép kinh doanh
số 059534 ngày 07/01/1998 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố cấp ngày 17/12/2002 công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Thuỷ sản Đà Nẵng.
Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển, công ty trải qua các giai đoạn sau:
+ Từ năm 1977 - 1985: Ngay từ khi thành lập công ty đã có 25 tàu thuyền trong
đó có 4 chiếc loại 110CV, 18 chiếc loại 82CV.
Ban đầu công ty thành lập với nhiệm vụ chủ yếu là tập trung vào khai thác thuỷ sản theo nhu cầu của nhà nước như: sản xuất bột cá, nước mắm, sản xuất thuỷ sản qua chế biến đông lạnh Trong quá trình sản xuất nhà nước đầu tư cả vốn và trang thiết bị đánh bắt tạo mọi điều kiện cho công ty phát triển Với phương tiện thô sơ, công suất nhỏ công ty hoạt động sản xuất từ tháng 12/1977 đến 12/1985 Về tài sản của công ty
có biến động: thiết bị phương tiện khai thác giảm 3 tàu 33CV do thanh lý vi không phù hợp với nhiệm vụ của công ty Do đó đến tháng 12/1985 số lượng tàu thuyền còn lại
22 chiếc.
+ Năm 1986 được sự quan tâm của tỉnh công ty được duyệt và cho vay để đầu
tư mua sắm 30 tàu có công suất 70CV và một tàu có công suất 1000CV Đến năm
1986 tổng phương tiện của công ty đã nâng lên 53 tàu thuyền khai thác.
+ Từ năm 1986 đến 1992: Công ty đã có những bước thay đổi cơ bản từ đặc điểm sản xuất và đặc thù nghề cá Việt Nam, công ty đã chủ động và được nhà nước chấp nhận cho phép áp dụng cơ chế quản lý mới và bộ máy tổ chức gọn nhẹ, tổ chức
Trang 17đó công ty nhượng bán 42 tàu, giữ lại 10 tàu 70CV, giảm quy mô khai thác đánh bắt, tăng quy mô dịch vụ kinh doanh tổng hợp.
+ Từ năm 1992 đến nay: Công ty hoạt động và phát triển bình thường không có những biến động sâu sắc ảnh hưởng đến quá trình phát triển của công ty.
II CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY:
1 Chức năng:
Công ty Cổ phần Thủy sản Đà Nẵng với chức năng nhập khẩu trực tiếp theo giấy phép kinh doanh 3112677/GB ngày 19/02/1998 của bộ nội vụ thương mại cấp Công ty Cổ phần Thuỷ sản Đà Nẵng là đơn vị kinh doanh có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập chuyên kinh doanh chế biến hàng thủy sản trong và ngoài nước Với các mặt hàng sau:
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh nội địa
+ Khai thác thu mua thuỷ sản
+ Chế biến thuỷ hải sản
+ Tổ chức nuôi trồng thuỷ hải sản
+ Kinh doanh các dịch vụ nghề cá như: Cung ứng dầu, nước đá và cung cấp các dịch vụ phục vụ cho nghề cá.
+ Mua bán, chế biến và xuất khẩu các mặt hàng thuỷ hải sản
+ Nhập khẩu các trang thiết bị vật tư, mua bán vật tư, hàng hoá phục vụ cho sản xuất tiêu dùng.
Ngoài ra công ty còn tự tạo ra nguồn vốn kinh doanh đồng thời quản lý và sử dụng tốt cán bộ công nhân viên chức, chăm lo trình độ chuyên môn cho công nhân viên và đời sống cho mọi người.
3 Quyền hạn:
Công ty có quyền ký kết các hợp đồng kinh tế, liên doanh, liên kết đối với các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Công ty được quyền thuê tài sản, khai thác và sử
Trang 18dụng các nguồn vật tư trong và ngoài nước Công ty được quyền phát hành cổ phiếu, được quyền tham gia thịt trường chứng khoán theo đúng quy định của pháp luật.
III ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY:
1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Do đặc thù là công ty khai thác và dịch vụ thuỷ sản (chủ yếu là chế biến thuỷ hải sản), công ty sản xuất hoàn toàn theo đơn đặt hàng Chính vì bị động trong khâu đầu ra Nên tiến hành sản xuất gặp không ít khó khăn Mặt khác, nguồn nguyên liệu thuỷ hải sản với đặc thù dễ hư (mau ương, chóng thối), số lượng, chủng loại, chất lượng, quy cách hoàn toàn phụ thuộc vào mùa vụ, khả năng khai thác, đánh bắt của công nhân và ngư dân Vì vậy, để sản xuất ổn định, thực hiện tốt các hợp đồng và giải quyết công ăn việc làm cho công nhân và cán bộ công nhân viên luôn là quan tâm hàng đầu của công ty.
2 Đặc điểm về môi trường kinh doanh:
2.1 Môi trường kinh tế:
Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, từng bước thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng tăng Thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng Nhờ những cải thiện trong quan hệ ngoại giao của chính phủ mà hoạt động xuất khẩu trở nên thuận lợi hơn, giúp công ty có điều kiện tiếp xúc với những thị trường lớn và đầy tiềm năng như: Mỹ, Nhật, Châu Âu, nâng cao vị thế của mình trong tình hình xuất khẩu thuỷ sản.
+ Đối với nhà cung cấp khác: Nhà máy điện lực công ty quan hệ tốt.
+ Nguồn lao động chủ yếu của công ty là nguồn lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam.
2.3 Khách hàng và mạng lưới tiêu thụ:
Một trong những yếu tố quan trọng để duy trì sự tồn tại của công ty chính là khách hàng, đó chính là tài sản chính của công ty Sự tín nhiệm đó chính là sự thoả
Trang 19nước ngoài Do vậy, công ty rất cố gắng để thâm nhập và tìm hiểu nhu cầu thị trường khác như: Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ và thị trường Châu Á Công ty chiếm được 80% tổng số kim ngạch xuất khẩu và 20% là thị trường Mỹ (chủ yếu là uỷ thác qua trung gian).
IV TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ:
1 Sơ đồ tổ chức quản lý tại công ty:
Xuất phát từ đặc thù của ngành thuỷ hải sản chế biến thuỷ hải sản quy trình ngắn, nguyên liệu đảm bảo phải tươi sống từng khâu tiếp nhận đến khi xuất thành phẩm nên việc bố trí sản xuất và quản lý có nhiều nét riêng
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
Quan hệ chức năng Quan hệ trực tuyến
2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức:
+ Hội đồng quản trị: là tổ chức đã thành lập ra công ty cổ phần Hội đồng quản
Chủ tịch HĐQTGiám đốc ĐH
Giám đốc phụ trách tài chính
Phó giám đốc phụ
trách SXKD
Phó giám đốc phụ trách ngoài SXKD
Trạm kinh doanh thuỷ đặc sản
Phân xưởng nước đá
PX xẻ gỗ và đóng sửa tàu thuyền
Trang 20trị quyết định chiến lược phát triển của công ty đồng thời đề ra phương hướng sản xuất kinh doanh và điều hành công ty trong quá trình sản xuất Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm những vấn đề liên quan đến cổ đông, có quyền đề cử hoặc cách chức Giám đốc hoặc Phó giám đốc.
+ Ban kiểm soát: Kiểm tra kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh tài chính của công ty.
+ Chủ tịch hội đồng quản trị: Được bầu ra trong số các thành viên của hội đồng quản trị, là người đứng đầu trong hội đồng quản trị Có nhiệm vụ lập kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị, theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị và có quyền đại diện cho các cổ đông đưa ra các quyết định của công ty.
+ Giám đốc điều hành: do hội đồng quản trị cử ra, có nhiệm vụ điều hành hoạt động hằng ngày của công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị về việc thực hiện nghĩa vụ được giao.
+ Phó giám đốc sản xuất kinh doanh: chỉ đạo trực tiếp toàn bộ các vấn đề liên quan đến sản xuất theo dõi tình hình kinh doanh của đơn vị, về kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩm tạo ra, có trách nhiệm chung về máy móc thiết bị.
+ Phó giám đốc phụ trách tài chính: Chỉ đạo trực tiếp phòng kế toán - tài vụ, theo dõi, giám sát khả năng thu chi, là người tham mưu cho giám đốc về mặt tài chính của công ty.
+ Phó giám đốc phụ trách ngoài sản xuất: chỉ đạo trực tiếp các phân xưởng chế nước đá và phân xưởng cưa xẻ gỗ và sữa đóng tàu thuyền, chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất - kinh doanh của các đơn vị trên trước giám đốc, tham mưu cho giám đốc về vấn đề kinh doanh dịch vụ trong công ty.
+ Phòng tổ chức hành chính: có chức năng đảm bảo nguồn nhân lực cho công
ty, bố trí lao động cho công ty, lập kế hoạch hằng năm về nhu cầu lao động Ngoài ra
bộ phận này còn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tiềnlương và các phương án trả lương, tham mưu cho giám đốc trong công tác khen thưởng và kỷ luật.
+ Phòng kế toán tài vụ: Có chức năng ghi chép các hoạt động kinh doanh của công ty, có trách nhiệm trước phó giám đốc phụ trách tài chính về hệ thống kế toán tài chính và ngân sách của công ty, lập báo cáo tài chính về hệ thống kế toán lưu trữ tài liệu, hồ sơ, chứng từ kế toán Tổ chức quản lý tài sản, thực hiện chế độ kiểm tra đánh giá tài sản định kỳ, nhằm xử lý kịp thời tài sản hỏng.
+ Phòng kế hoạch kinh doanh: Có chức năng làm tham mưu, cố vấn cho giám đốc về lĩnh vực kinh doanh, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho từng bộ phận, tiến hành mua nguyên vật liệu cho sản xuất, thực hiện các giao dịch với khách hàng.
+ Phòng kỹ thuật: Phục vụ việc quản lý kỹ thuật trong quá trình sản xuất, cố
Trang 21nghiên cứu tạo ra các sản phẩm có chất lượng tốt, chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm hàng hoá trước giám đốc.
V TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY:
1 Tổ chức bộ máy kế toán:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
* Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán:
+ Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm về tổ chức công tác kế hoạch của công ty về toàn bộ công tác hạch toán kế toán của công ty, kiểm tra tình hình thu chi, phân tích các hoạt động tài chính của công ty Đồng thời kiểm tra trực tiếp sổ sách của công ty Báo cáo quyết toán cho giám đốc trong những quyết định có liên quan đến tài chính của công ty.
+ Trưởng phòng tài vụ: Chịu trách nhiệm chung về điều hành chung hoạt động của phòng kế toán tài vụ Tham mưu cho kế toán trưởng ra quyết định về tài chính
+ Kế toán tiêu thụ: theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá sản xuất của công ty.
+ Kế toán lương, vật tư: theo dõi cung ứng vật tư và tính lương cho nhân viên toàn công ty.
+ Kế toán ngân hàng: phụ trách việc giao dịch với ngân hàng theo tiền vay, tiền gởi ngân hàng.
Kế toán trưởng Phòng Tài vụ
Kế toán
tiêu thụ
Kế toán lương vật tư
Kế toán ngân hàng
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
Kế toán PXI
Kế toán PXII
Trang 22+ Kế toán thanh toán: theo dõi tình hình thành toán với khách hàng, người bán, cán bộ công nhân viên.
+ Thủ quỹ: có trách nhiệm thu, chi, bảo quản tiền , kiểm kê và lập báo cáo quỹ + Kế toán PX: thực hiện công tác chi tiết về tập hợp các chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tập hợp các chứng từ kế toán gởi lên cho kế toán công ty.
2 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty:
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý, công ty đã áp dụng hình thức sổ nhật ký chung.
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
Ghi chú:
Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Ghi cuối quý Quan hệ đối chiếu Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán phản ánh vào sổ chi tiết có liên quan Riêng các nghiệp vụ chi tiền mặt được ghi vào sổ nhật ký tiền mặt đồng thời thủ quỹ theo dõi trên sổ quỹ, các nghiệp vụ cần theo dõi chi tiết thì được ghi vào các sổ chi tiết Các nghiệp vụ còn lại được ghi vào nhật ký chung, sau đó kế toán ghi vào sổ các
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Báo cáotài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 23Cuối tháng kế toán phải tổng kết số liệu từ nhật ký chung lên sổ cái, từ sổ chi tiết lên bảng tổng hợp chi tiết từng tài khoản, thủ quỹ cũng tiến hành tổng hợp quỹ và cũng đối chiếu với sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết Sau khi đối chiếu, điều chỉnh (nếu có) kế toán lập bảng cân đối phát sinh từng tháng.
Đến cuối quý, kế toán căn cứ vào ba bảng cân đối tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết được sử dụng để lập các báo cáo tài chính cho công ty.
B THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN ĐÀ NẴNG
I ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN ĐÀ NẴNG:
1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Thuỷ sản Đà Nẵng:
- Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất: Xuất phát từ đặc điểm của ngành thuỷ sản cũng như quy mô hoạt động của công ty nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Thủy sản Đà Nẵng là từng phân xưởng riêng biệt.
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất: Tại Công ty Cổ phần Thủy sản Đà Nẵng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất được áp dụng là phương pháp trực tiếp, tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp từ các phân xưởng.
2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thuỷ sản Đà Nẵng:
- Đối tượng tính giá thành: cũng giống như đối tượng hạch toán chi phí sản xuất nên đối tượng giá thành của công ty là từng phân xưởng riêng biệt.
- Phương pháp tính giá thành: Ở đây công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn:
II HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN ĐÀ NẴNG:
Công ty Cổ phần Thuỷ sản Đà Nẵng quy mô hoạt động tương đối lớn chủ yếu
là trong lĩnh vực chế biến hải sản, với số lượng chủng loại phong phú và đa dạng không thể tính giá thành cho từng sản phẩm được Nên việc hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành công ty tính cho phân xưởng riêng biệt, chi phí phát sinh tại phân xưởng nào thì tập
Trang 24hợp chi phí cho phân xưởng đó, tính giá thành cho phân xưởng đó.
Vì thế, trong thời gian thực tập có hạn , nên trong bài làm của em chỉ đề cập đến việc hạch toán chi phí và tính giá thành của phân xưởng chế biến thuỷ sản số 1.
1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Để kiểm soát chặt chẽ nguyên vật liệu tồn kho nhưng đồng thời đơn giản cho công tác kế toán, công ty chọn phương pháp thẻ song song để theo dõi vật tư.
Nguyên liệu cho quá trình sản xuất các loại hải sản tươi (tôm, cá ) đa dạng về chủng loại và kích cỡ nên việc nhập xuất nguyên vật liệu được thực hiện ngay trên hoá đơn hàng ngày với nguồn mua từ các nguồn khác nhau chủ yếu là "nâu vựa" Do đặc điểm là mau ương nên tất cả nguồn nguyên vật liệu thu mua được bảo quản tại kho đông lạnh nhưng cũng có trong thời gian ngắn và cũng không có vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Toàn bộ nguyên liệu được nhập thì hạch toán vào bên Nợ TK 152 và đối với các nguyên liệu trực tiếp chế biến sản phẩm thì được hạch toán vào bên Nợ TK 621 Đơn vị: Công ty Cổ phần Thuỷ sản ĐN
Nại Hưng - Nại Hiên Đông - ĐN
Mẫu số 02 - VT Ban hành theo QĐ số 1141 TC/CĐKT Ngày 01 tháng 11 năm 1995 của BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 31/03/2005
Họ và tên nhận hàng: Phân xưởng I
Lý do xuất: Xuất chế biến Xuất tại kho: Nguyên liệu thủy sản phân xưởng I
Thực xuất
Xuất ngày 31 tháng 03 năm 2005
Công ty áp dụng hình thức nhật ký chung để ghi số nên hằng ngày tất cả các nghiệp vụ phát sinh kế toán đều vào sổ nhật ký chung theo thời gian
Trang 25Trang số: 14Quý I/2005
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đến cuối tháng kế toán tiến hành tổng hợp ghi vào sổ cái TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 26SỔ CÁI TÁI KHOẢN 621
Tên tài khoản: Chi phí NVL trực tiếp
Trang 27Tại công ty, chi phí nhân công trực tiếp là những khoản lương của công nhân trực tiếp của các bộ phận chế biến Tiền lương bao gồm: lương chính, lương phụ, phụ cấp và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ.
Căn cứ để tính lương là bảng chấm công, định mức sản phẩm do công ty quy định Hằng ngày các tổ (do tổ trưởng chấm) chấm công, vào cuối tháng chuyển lên cho
bộ phận kế toán Kế toán tập hợp và từ đó dựa theo những quy định của nhà nước và công ty Để tính lương cho một công nhân trực tiếp sản xuất cụ thể như sau:
Lương của mỗi công nhân chế biến = lương bình quân * công quỹ
Công quỹ = công * hệ số lương
(Hệ số được căn cứ vào chế độ nhà nước và công ty quy định)
Lương bình quân = Tổng quỹ lương mỗi tổ
Tổng quỹ công mỗi tổ
Trang 28BẢNG CHẤM LƯƠNG THÁNG 01 NĂM 2005 CỦA PHÂN XƯỞNG I
Trang 293.592.00 0
354.590 467.770 81.618.22
9
Từ các bảng thanh toán lương lập bảng tổng hợp lương, cuối tháng kế toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho nhân viên trong kì để tính vào chi phí sản xuất
Trang 30BẢNG TÍNH BHXH, BHYT, KPCĐ
Bộ phận: PXCB 1
Ví dụ: Tính cho Nguyễn Thị Kim Anh
Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ = Mức lương tối thiểu x hệ số cơ bản x 19%
= 290.000 x 2,5 x 19%
= 137.350Căn cứ vào bảng tính lương hằng tháng và bảng tính BHXH, BHYT, KPCĐ Hằng tháng kế toán lập bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
Trang 31BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Trang 32SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622
Tên TK chi phí nhân công trực tiếp
Trang 33Số phát sinh trong kì 628.057.760 628.057.760
Trang 343 Hạch toán chi phí sản xuất chung
Công ty sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung, để tập hợp chi phí phát sinh tại công ty Và sử dụng 5 tài khoản cấp 2
+ TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK 6272 - Chi phí vật liệu tại phân xưởng
+ TK 6273 - Chi phí công cụ, dụng cụ
+ TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Hằng ngày tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí sản xuất chung, kế toán phải ghi vào sổ nhật kí chung theo thời gian
SỔ NHẬT KÍ CHUNG
Trang số 14 Quí I/2005
Trang 353.1 Hạch toán chi phí nhân viên phân xưởng
Đây là các khoản lương chính, phụ cấp, các khoản trích theo lương của nhân viên tại phân xưởng Ngoài ra, công ty có các khoản như chi phí tiếp khách Công ty cũng hạch toán vào TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng Cách tính và qui trình ghi sổ tương tự như chi phí nhân công trực tiếp
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 6271
Tên tài khoản: Chi phí NVPX
3.2 Hạch toán chi phí vật liệu tại phân xưởng
Các vật tư mà công ty xuất dùng chủ yếu là muối, băng keo, thùng các tông, găng tay, các dụng cụ bảo hộ Ở đây chi phí nước công ty cũng hạch toán vào khoản mục này Để hạch toán, công ty sử dụng TK 6272 - Chi phí vật tư tại phân xưởng
PHIẾU XUẤT KHO
Trang 36Ngày 3 tháng 01 năm 2005
Nợ: TK 6272Có: TK 1521
Họ và tên người nhận hàng: Phân xưởng 1
Lý do xuất dùng: Sử dụng cho phân xưởng chế biến Xuất kho: Nguyên liệu thuỷ sản phân xưởng 1
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 6272
Tên tài khoản: Chi phí vật tư
Số tiền
SDĐK 31/1/05
Trang 37phân xưởng
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 03/01/2005
Lý do xuất: Sử dụng cho phân xưởng
Họ tên người nhận hàng: Phân xưởng 1
Lý do xuất: Sử dụng cho phân xưởng chế biến 1 Xuất kho: Nguyên liệu thuỷ sản phân xưởng I
STT Tên, nhãn hiệu, qui
Đối với chi phí này đến cuối quí kế toán mới tổng hợp và lập sớ báo cáo cho cả quý
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 6273
Tên tài khoản: Chi phí CCDC
Phát sinh trong
Trang 383.4 Hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ
Tài sản cố định dùng cho phân xưởng bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị có giá trị rất lớn nên việc tính khấu hao rất quan trọng, công ty
sử dụng tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ để hạch toán khoản mục chi phí này
Tại công ty xác định mức khấu hao:
Mức khấu hao = nguyên giá x Tỷ lệ khấu hao
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ
Khấu hao trong quý 1/2005
PX1
329.830.713
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 6274
Tên tài khoản: Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 39Chi phí dịch vụ mua ngoài của công ty bao gồm: chi phí về điện thoại, tiền chi các loại khác Công ty sử dụng TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
để hạch toán khoản mục phí này
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 6277
Tên tài khoản: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 40SỔ CÁI TÀI KHOẢN 154
Tên tài khoản: Chi phí sản xuất phân xưởng