1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề kinh tế -kỹ thuật miền tây giai

48 298 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 10,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện chuẩn hod, nâng cao trình độ chuyên môn, sư phạm của đội ngũ giáo viên dạy nghệ theo quy định của pháp luật và từng bước tiếp cận chuẩn nghê nghiệp giáo viên dạy nghệ khu vực v

Trang 1

1 Ly do chon dé tai :

Nhân ngày nhà giáo thế gidi 5/10 (World teachers' day) nam 2009, UNESCO đã đưa ra khẩu hiệu: ‘Build the future: invest in teachers now’-" Xây dựng tương lai: Hãy đầu tư cho giáo viên ngay bây giờ” (http://portal.unesco.org bài đăng ngày 6/10/2009) Thông điệp này cho thấy sự đề cao vai trò của người giáo viên và xem việc đầu tư cho giáo viên là đầu tư cho tương lai

Ông Kurt M Landgraf, chủ tịch kiêm giám đốc điều hành của ETS

(Educational Testing Service)- một tổ chức kiểm định, đánh giá chất

lượng có uy tín trên thế giới, hàng năm tổ chức hơn 50 triệu chương trình đánh giá bao gồm cả các kỳ thi TOEFL và TOEIC khẳng định rang: ‘Teaching is one of the most challenging and one of the most important jobs in our society It’s time that we equip educators with the tools they need to get the job done’- ` Dạy học là một trong trong những nghề quan trọng nhất nhưng cũng đầy thách thức nhất trong xã hội của chúng ta Đã đến lúc chúng ta phải trang bị cho nhà giáo những phương tiện họ cân để tiến hành công việc này” (http://www.ets.org bai dang ngày 11/5/2004) Trong một bài viết khác về nâng cao chất lượng giáo viên cũng trên trang web này ông đã khẳng dinh rang: ’ Good teachers produce good students’ -" Nhitng gido vién gioi sẽ tạo nên những hoc

sinh giỏi” Những đánh giá này một lần nữa cho thấy tầm quan trọng

của giáo dục trong xã hội cũng như khẳng định vai trò quyết định của người giáo viên đối với chất lượng đào tạo

Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước cũng quan tâm đến vấn đề giáo dục trong đó có đội ngũ giáo viên Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: “Ứuw tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và

Trang 2

của học sinh, sinh viên ”

Nghị quyết của Quốc hội số 37/2004/QHII1 ngày 03 tháng 12 năm 2004 về giáo dục đã nêu rõ yêu cầu: " Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đông bộ về cơ cấu, đạt

chuẩn về trình độ đào tạo; đặc biệt coi trọng việc nắng cao bản lĩnh chính

trị, phẩm chất đạo đức, lương tâm, trách nhiệm nghệ nghiệp Hoàn thiện cơ

chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và tạo điễu kiện cho nhà

giáo, cản bộ quản lý giáo dục thường xuyên tự học tập để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu câu đổi mới giáo dục ”

Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương

về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

lý giáo dục (CBQLGD) đã nhấn mạnh: “Phái triển giáo dục và đào tạo

là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiép hod (CNH), hiện đại hoá (HĐH) đất nước,

là điều kiện để phát huy năng lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân trong đó nhà giáo và CBQLGŒD là lực lượng nòng cốt có vai trò quan trọng”

Ngày 11 tháng 1 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định

số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án "Xây dựng, nâng cao chất

lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGŒD giai đoạn 2005 — 2010”, với mục tiêu tổng quát là: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng đảm bảo đủ về số lượng "

Giáo viên dạy nghề cũng là một bộ phận của đội ngũ giáo viên nói chung Khái niệm giáo viên dạy nghề tuy mới được chính thức đưa

vào Luật dạy nghề 2006 nhưng nó đã được thừa nhận trước đó Xung

Trang 3

khắc phục

Bàn về vấn đề giáo viên dạy nghề, Phó thủ tướng kiêm Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và đào tạo Nguyễn Thiện Nhân đã khẳng định: ” Xáy đựng

đội ngũ giáo viên dạy nghê đạt chuẩn về trình độ, nghiệp vu sư phạm,

đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu là việc làm cần thiết ngay trước mắt."

(http://tintuc.xalo.vn bài đăng ngày 15/08/2008) Nhận định này cho

thấy tính cấp thiết của việc đề xuất những giải pháp cho vấn đề giáo viên dạy nghề ở nước ta

Ngày 23 tháng 03 năm 2007 Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

đã ký Quyết định số Ø7/2007/QĐ-BLĐTBXH ban hành quy định sử

dụng bồi dưỡng giáo viên dạy nghề trong đó đề ra mục tiêu ” Sw dung

giáo viên dạy nghệ theo đúng trình độ chuyên môn, ngành nghề được đào tạo, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đông bộ về cơ cấu đáp ứng yêu cẩu ngày càng cao của dạy nghệ Thực hiện chuẩn hod, nâng cao trình độ chuyên môn, sư phạm của đội ngũ giáo viên dạy nghệ theo quy định của pháp luật và từng bước tiếp cận chuẩn nghê nghiệp giáo viên dạy nghệ khu vực và thế giới."

Công văn số 7587/VPCP-KGVX ngày 05/11/2008 của văn phòng chính phủ về việc xây dựng "Đề án phát triển đội ngũ giáo viên day nghề và trung cấp chuyên nghiệp" đã giao Bộ Lao động - Thương binh

và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính

và các Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp, các cơ quan liên quan, xây dựng Đề án đào tạo 20.000 giáo viên đạy nghề nhằm phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề giai đoạn 2008 - 2015, bảo đảm đáp ứng nhu cầu đào tạo giáo viên dạy nghề có chất lượng về kiến thức chuyên ngành, nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghé; bao dam kha thi về

Trang 4

năng lực và tài chính để đào tạo giáo viên dạy nghề của các trường trong cả nước

Ở các trường dạy nghề, đội ngũ giáo viên đóng một vai trò quan trọng góp phần quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường Nhận

thức được điều đó trong những năm gần đây các đề tài nghiên cứu về vấn đề giáo viên dạy nghề đã được tiến hành Một số đề tài như:

- Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ

giáo viên dạy nghề ở trường kỹ thuật Việt - Đức, thành phố Vinh, tỉnh

Nghệ An của Nguyễn Khắc Long - Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục, được bảo vệ năm 2006

- Những giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở Trường công nhân kỹ thuật Quy Nhơn trong giai đoạn hiện nay- Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục, được bảo vệ năm

2004

- Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Cao đẳng nghề Du lịch - Thương mại Nghệ An của Nguyễn Trường Giang- Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục, được bảo vệ năm 2008

Đối với Trường trung cấp nghề kinh tế - kỹ thuật Miền Tây, một

trường vừa mới được nâng cấp từ trung tâm dạy nghề Phủ Quỳ năm

2007, yêu cầu trước mắt là phải xây dựng thương hiệu, khẳng định được

vị thế của một trường đào tạo nghề trên địa bàn miền tây Nghệ An nói

riêng cũng như trên toàn tỉnh Nghệ An nói chung Muốn làm được điều

đó, trong giai đoạn sắp tới 2009 - 2015 việc khẳng định và nâng cao chất lượng đào tạo trong đó có phát triển đội ngũ giáo viên là yêu cầu rất cấp thiết Thực tế trong giai đoạn đầu phát triển, đội ngũ giáo viên của nhà trường còn bộc lộ một số bất cập so với yêu cầu ngày càng cao

của công tác đào tạo nghề Điều này đã ảnh hưởng ít nhiều đến hiệu quả

Trang 5

Với những lí do đã nêu chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài Một số

giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường trung cấp nghề kinh tế -

kỹ thuật miền tây giai đoạn 2009-2015 làm đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm ra những giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường trung

cấp nghề kinh tế- kỹ thuật miền Tây nhằm góp phần tích cực vào việc

nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà trường trong giai đoạn 2009-2015

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên Trường trung cấp

nghề kinh tế- kỹ thuật Miền Tây

- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp phát triển đội ngũ giáo

viên Trường trung cấp nghề kinh tế- kỹ thuật Miền Tây giai đoạn 2009-

2015

4 Giả thuyết khoa học

Nếu tìm ra được các giải pháp có cơ sở khoa học, phù hợp với

thực tiễn trường trung cấp nghề kinh tế- kỹ thuật miền Tây thì sẽ phát

triển đội ngũ giáo viên nhà trường, góp phần tích cực vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của trường giai đoạn 2009-2015

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ giáo

viên ở trường trung cấp nghề

- Khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên Trường trung cấp nghề

kinh tế- kỹ thuật Miền Tây

- Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường trung

cấp nghề kinh tế- kỹ thuật Miền Tây giai đoạn 2009-2015

Trang 6

nghị quyết của Đảng, Nhà nước và của ngành cũng như các tài liệu có

liên quan đến vấn đề

- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát

sư phạm, điều tra xã hội học, tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp toán thống kê để xử lý các số liệu và kết quả

nghiên cứu

7 Đóng góp của đề tài

- Về lý luận: Hệ thống hoá và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề

- Về thực tiễn: Dua ra một hệ thống các giải pháp tương đối đồng

bộ và khả thi nhằm phát triển đội ngũ giáo viên Trường trung cấp nghề

kinh tế- kỹ thuật Miền Tây

§ Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày trong 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

- Chương 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên Trường trung cấp nghề

kinh tế- kỹ thuật Miền Tây

- Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường

trung cấp nghề kinh tế- kỹ thuật Miền Tây giai đoạn 2009-2015

Trang 7

CHƯƠNG I1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một số khái niêm cơ bản

1.1.1 Giáo viên dạy nghề

Điều 58 Mục 1 chương VỊ Luật dạy nghề nêu rõ: "Giáo viên

dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề" [22,12] Giáo viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩn sau:

- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt

- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ

- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp

- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đăng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;

- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đắng nghè phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đắng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;

- Trường hợp giáo viên dạy nghề không có băng tốt nghiệp cao đắng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ đào tạo sư phạm.

Trang 8

Trong quá trình làm việc tại cơ sở đào tạo nghề người giáo viên

dạy nghề phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục;

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà trường;

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với npười học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học;

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đôi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học;

- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Song song với những nhiệm vụ phải thực hiện người giáo viên dạy nghề còn có các quyền sau được quy định trong Luật giáo dục:

- Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp

- Được hợp đông thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở giáo dục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điêu kiện bảo đảm thực hiện đây đủ nhiệm vụ nơi mình công tác;

- Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;

Trang 9

- Dugc nghi he, nghi Tét 4m lich, nghi hoc kỳ theo quy định của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật lao động

Ngoài ra Luật dạy nghề còn bổ sung thêm một số quyền của người giáo viên dạy nghề đó là:

- Được đi thực tế sản xuất, tiếp cận với công nghệ mới;

- Được sử dụng các tài liệu, phương tiện, đồ dùng dạy học, thiết

bị và cơ sở vật chất của cơ sở dạy nghề dé thực hiện nhiệm vụ được giao;

- Được tham gia đóng góp ý kiến về chủ trương, kế hoạch của co

sở dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy

và các vẫn đề có liên quan đến quyên lợi của giáo viên

1.1.3 Đội ngũ giáo viên

Đội ngũ là từ được dùng tương đối phổ biến trong đời sống hàng

ngày cũng như trong các văn bản khoa học Người ta thường nói đến

“đội ngũ trí thức", "đội ngũ công nhân viên chức", "đội ngũ doanh nhân”, "đội ngũ cán bộ”, "đội ngũ nhân viên” Đội ngũ ở đây được hiểu là ” áp hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng" [ 339 4]

Trên cơ sở đó, chúng ta có thể hiểu đội ngũ giáo viên là một tập

hợp những người làm nghề dạy học cùng hoạt động theo một mục đích chung trong ngành giáo dục đào tạo Đội ngũ giáo viên của một trường dạy nghề là toàn bộ giáo viên của trường đó đang trực tiếp tham gia

Trang 10

công tác giảng dạy và giáo dục học sinh nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục đào tạo của nhà trường

Khi nói đến đội ngũ giáo viên người ta quan tâm đến các thuộc tính, làm nên đội ngũ giáo viên Những thuộc tính cấu trúc này gắn bó

với nhau trong một tổng thể thống nhất tạo nên giá trị và sự tồn tại của

đội ngũ giáo viên Các thuộc tính đó là: Số lượng thành viên trong đội ngũ giáo viên, cơ cấu của đội ngũ giáo viên, phẩm chất của đội ngũ

giáo viên, trình độ của đội ngũ giáo viên Nó có thể biểu diễn bởi sơ đồ

Trang 11

Số lượng thành viên trong đội ngũ:

Số lượng đội ngũ giáo viên là biểu thị về mặt định lượng của đội ngũ Nó phản ánh quy mô lớn nhỏ của đội ngũ

Số lượng giáo viên của một trường phụ thuộc vào quy mô đào tạo của trường đó tại thời điểm hiện tại cũng như trong một số năm kế tiếp Khi xem xét số lượng đội ngũ giáo viên người ta thường phân tích xem

số lượng giáo viên có phù hợp với số lượng học sinh của trường hay không Theo quy định ở các cơ sở dạy nghề ( từ dùng để gọi chung cho các trung tâm dạy nghề và các trường dạy nghề), số học sinh quy đổi chia cho số giáo viên quy đổi phải nhỏ hơn hoặc bằng 25

Đối với trường trung cấp nghề, việc xác định số giáo viên dạy nghề quy đổi được thực hiện theo công thức sau:

GVa= GVuạ+GV,

Trong đó: - GV,„ là giáo viên dạy nghề quy đổi

- GV,„ là số giáo viên cơ hữu( bao gồm tất cả giáo viên trong biên chế và giáo viên có hợp đồng giảng dạy từ 12 tháng trở lên)

- GV, là số giáo viên thỉnh giảng có hợp đồng giảng

Trong đó: - HS,¿ là số học sinh quy đổi được tính là số học sinh

học nghề trình độ trung cấp, sơ cấp nghề có thời gian học nghề khác

nhau trong năm được quy đổi về số học sinh học nghề có thời gian học

nghề là 10 tháng

- HS, là số học sinh khoá 1 năm trước chuyển sang dự kiến tốt nghiệp trong năm hiện tại

Trang 12

- T¡ là số tháng thực học của số học sinh khoá 1 năm

trước chuyển sang năm hiện tại

- HS,„ là số học sinh dự kiến tuyển mới khoá j trong

năm hiện tại

- T; là số tháng thực học của số học sinh tuyển mới khoá j

Trong quản lý giáo dục, muốn tạo nên chất lượng của đội ngũ

giáo viên thì phải quan tâm giữ vững sự cân bằng động về số lượng giáo viên với nhu cầu đào tạo và quy mô phát triển của nhà trường

Phẩm chất đội ngũ giáo viên:

Phẩm chất của đội ngũ giáo viên được thể hiện qua phẩm chất tư

tưởng, chính trị, đạo đức Nó được cụ thể hoá qua những tiêu chí sau:

+ Chấp hành chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước: Ngoài việc chấp hành chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, người giáo viên còn phải tuyên truyền vận động để mọi người chấp hành luật pháp, chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước; tham gia các hoạt động xã hội và các phong trào của trường, của ngành, của địa phương

+ Lòng yêu nghề, tận tuy với nghề dạy học: Lòng yêu nghề, tận

tuy với nghề dạy học thể hiện qua việc đối xử công bằng với học sinh, không thành kiến với người học; nhiệt tình hướng dẫn học sinh trong học tập; tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; thường xuyên cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập của học sinh

+ Tỉnh thần trách nhiệm trong công tác, trong sinh hoạt đoàn thể:

Tiêu chí này được thể hiện qua việc hoàn thành các công việc được giao của giáo viên; qua lối sống trung thực, nghiêm túc và gương mẫu trước học sinh; thể hiện ở tinh thần học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp

Trang 13

+ Ý thức tự học tự bồi dưỡng: Ý thức tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên được thể hiện qua việc tham gia đầy đủ các nội dung bồi dưỡng của trường và của ngành; có nhu cầu và kế hoạch tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

Trình độ của đội ngũ giáo viên:

Theo từ điển tiếng Việt trình độ được hiểu là " mức độ về sự hiểu

biết, về kỹ năng được xác định hoặc được đánh giá theo một tiêu chuẩn nhất định nào đó"[1036,4] Như vậy, trình độ của giáo viên được thể hiện thông qua lượng kiến thức mà giáo viên đó tích luỹ được kết hợp với hệ thống kỹ năng mà giáo viên đó có Khi nói đến trình độ đội ngũ giáo viên người ta thường nói đến trình độ chuyên môn, trình độ nghiệp

vụ sư phạm và trình độ tin học, ngoại ngữ Trình độ chuyên môn từ trước tới nay chủ yếu được đánh giá qua bằng cấp mà giáo viên đó có được ( Đại học, cao đẳng, trung cấp ) Trình độ nghiệp vụ sư phạm cũng được đánh giá bằng hình thức này Ngoài những giáo viên được đào tạo hệ sư phạm có bằng đại học, cao đẳng sư phạm thì để đủ điều kiện đứng lớp giáo viên phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm Đối với giáo viên dạy nghề theo quy định mới thì cần phải có chứng chỉ sư phạm dạy nghề ( từ 31/12/2008 trở về trước chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm bậc 2 được xem là tương đương với chứng chỉ sư phạm dạy nghề) Trình độ tin học, ngoại ngữ của giáo viên chủ yếu được đánh giá thông qua hệ thống các chứng chỉ mà giáo viên đạt được chẳng hạn chứng chỉ Tin hoc A,Tiéng Anh B

Cơ cấu đội ngũ giáo viên

Cơ cấu, như từ điển tiếng Việt xác định: "Là cách tổ chức các

thành phần nhằm thực hiện chức năng của chỉnh thể”"[214,4] Cơ cấu

Trang 14

đội ngũ, là một thể hoàn chỉnh, thống nhất, thể hiện ở các cơ cấu hoàn

chỉnh sau:

+ Cơ cấu chuyên môn: Là xác định tỉ lệ giáo viên hợp lý giữa các

tổ chức chuyên môn(Khoa, bộ môn) với quy mô nhiệm vụ từng chuyên ngành đào tạo của trường

+ Cơ cấu lứa tuổi: Là sự đảm bảo cân đối giữa các thế hé(Gia,

trung, trẻ) của đội ngũ để có thể phát huy tính hăng hái, năng động của

tuổi trẻ vừa khai thác được vốn kinh nghiệm, độ chín chắn của tuổi già

+ Cơ cấu giới tính: Là đảm bảo tỉ lệ giữa giáo viên nam và nữ để phù hợp từng ngành nghề đào tạo, từng công việc khác nhau

1.1.4 Phát triển

Trong triết học có hai quan điểm đối lập nhau khi dé cập đến khái

niệm phát triển Quan điểm siêu hình xem sự phát triển chỉ là sự tăng giảm thuần tuý về lượng, không có sự thay đổi vệ chất Quan điểm này

cũng cho rằng sự phát triển là quá trình tiến lên liên liên tục không trải qua những bước quanh co phức tạp

Trái lại, trong phép biện chứng duy vật, phát triển dùng để khái

quát quá trình vận động đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Quá trình đó vừa diễn ra dần dần, vừa nhảy vọt làm cho sự vật, hiện tượng cũ mất đi, sự vật hiện tượng mới về chất ra đời Động lực của sự phát triển là mâu thuẫn giữa các mặt bên trong sự vật hiện tượng Phát triển đi theo đường "xoáy ốc", cái mới dường như lặp lại một số đặc trưng, đặc tính của cải cũ nhưng trên cơ sở cao hơn

Phát triển là một trường hợp đặc biệt của vận động Trong quá

trình phát triển, sự vật hiện tượng chuyển hoá sang chất mới, cao hơn,

Trang 15

phức tạp hơn; làm cho cơ cấu tổ chức, phương thức vận động và chức năng của sự vật ngày càng hoàn thiện hơn

Phát triển có tính khách quan, phổ biến và đa dạng Tính khách

quan của sự phát triển biểu hiện trong nguồn gốc của sự vận động và

phát triển Đó là quá trình bắt nguồn từ bản thân sự vật, hiện tượng; là quá trình giải quyết mâu thuẫn của sự vật hiện tượng đó Do đó, phát triển là thuộc tính khách quan, không phụ thuộc vào ý thức của con

người Tính phổ biến của sự phát triển thể hiện ở các quá trình phát

triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy; trong tất cả mọi sự vật, hiện tượng và trong mọi quá trình, mọi giai đoạn của sự vật

hiện tượng đó Tính đa dạng của sự phát triển được thể hiện ở chỗ: Phát

triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng, song mỗi sự

vật, mỗi hiện tượng lại có quá trình phát triển không hoàn toàn giống

nhau Trong những không gian và thời gian khác nhau, sự vật và hiện

tượng cũng sẽ phát triển khác nhau Đồng thời, trong quá trình phát

triển của mình, sự vật còn chịu nhiều sự tác động của các sự vật, hiện

tượng hay quá trình khác, của rất nhiều yếu tố và điều kiện lịch sử cụ thể Sự tác động đó có thể làm thay đổi chiều hướng phát triển của sự vật, thậm chí có thé làm cho sự vật thụt lùi tạm thời, có thể dẫn tới sự phát triển về mặt này và thoái hoá ở mặt khác

Phát triển đội ngũ giáo viên nói chung là làm cho đội ngũ giáo viên có những thay đổi về chất trong quá trình vận động theo xu hướng ngày càng hoàn thiện hơn để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công

tác giáo dục đào tạo Muốn phát triển đội ngũ giáo viên thì phải tìm ra

được các mâu thuẫn hiện tại, từ đó đề xuất cách thức giải quyết mâu

thuẫn Các mâu thuẫn này bao gồm cả mâu thuẫn bên trong và bên

ngoài đội ngũ

Trang 16

1.1.5 Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên

Theo Từ điển Tiếng Việt giải pháp là " phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó” [367, 4 ] Như vậy nói đến giải pháp là nói

đến những cách thức tác động nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ

thống, một quá trình, một trạng thái nhất định nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu càng giúp con người

nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên để có được

những giải pháp như vậy cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên là những cách thức tác động tạo ra những biến đổi về lượng và chất trong đội ngũ giáo viên, trong đó những biến đổi về chất là quan trọng

Để tìm ra các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên có thể dùng

nhiều phương pháp khác nhau trong đó có phương pháp ma trận SWOT SWOTT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vẫn đề hoặc ra quyết định trong việc tô chức, quản lý cũng như trong kinh doanh Mô hình phân tích SWOT là kết quá của một cuộc khảo sát trên 500 công ty có doanh thu cao nhất do tạp chí Fortune bình chọn và được tiến hành tại Viện Nghiên cứu Standford trong thập niên 60-70, nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân vì sao nhiều công ty thất bại trong việc thực hiện kế hoạch Nhóm nphiên cứu gồm

co Marion Dosher, Ts Otis Benepe, Albert Humphrey, Robert Stewart

va Birger Lie

Do có nhiều ưu điểm trong việc lên kế hoạch và đề ra chiến lược hoạt động nên SWOT ngày càng được áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh

Trang 17

vực của đời sống trong đó có giáo dục Áp dụng phương pháp ma trận SWOT có thể thấy rằng tất cả các tác động của môi trường vào hệ

thống giáo dục (hay một tổ chức giáo dục) có thể tổng hợp thành hai

mặt cơ bản :

- Các cơ hội mà môi trường tạo thuận lợi cho sự phát triển của giáo dục Giáo dục phải biết tận dụng những cơ hội này cho sự phát triển của mình

- Các nguy cơ, các rủi ro mà môi trường gây nên, GD có thể gặp

phải làm hạn chế sự phát triển và thậm chí làm thất bại các hoạt động của GD-ĐT Giáo dục phải biết tìm ra chiến lược để tránh những nguy

cơ, những rủi ro ảnh hưởng đến sự phát triển của mình

Hai yếu tố bên trong của tổ chức (nhà trường) mà chúng có ảnh hưởng quyết định đến sự thành bại của tổ chức, gọi là các yếu tố nội lực:

- Những mặt mạnh (Strenghts) của tổ chức

- Những mặt yếu (Weaknesses) của tổ chức

Hai yếu tố của môi trường gọi là các yếu tố ngoại lực :

- Những cơ hội (Opportunities) mà tổ chức có thể tận dụng để phát triển

- Những nguy cơ (Threats) mà tổ chức có thể gặp phải, nó ngăn cản hoặc làm thất bại sự phát triển của tổ chức đó

Để phát triển, một hệ thống xã hội nói chung và hệ giáo dục nói

riêng cần phát huy được các yếu tố của nội lực và tận dụng được những yếu tố thuộc ngoại lực (môi trường của tổ chức)

Bốn thành tố này : 2 bên trong và 2 bên ngoài tạo thành một ma trận gồm 3 hàng và 3 cột Kết hợp các các yếu tố bên trong với các yếu

Trang 18

tố bên ngoài để tìm chiến lược phát triển cho hệ giáo dục, cho tổ chức :

- Kết hợp các mặt mạnh (S) với các cơ hội (O) để tìm ra chiến lược (phương pháp) giải quyết vấn đề, gọi là chiến lược SO

- Kết hợp các yếu (W) với các cơ hội (O) để tìm ra chiến lược

(phương pháp) giải quyết vấn đề, gọi là chiến lợc WO

- Kết hợp các mặt mạnh ($) với các thách thức (T) để tìm ra chiến

lược (phương pháp) giải quyết vấn đề, gọi là chiến lược ST

- Kết hợp các mặt yếu (W) với các thách thức (T) để tìm ra chiến lược (phương pháp) giải quyết vấn đề, gọi là chiến lược WT

Tuỳ vào phạm vi của vấn đề cần giải quyết mà người ta dùng từ chiến lược hay phương pháp Đối với những vấn đề có phạm vi rộng cả

về không gian và thời gian người ta hay dùng SWOT để tìm ra chiến

lược hoạt động Chẳng hạn :

- Xây dựng chiến lược phát triển nên văn hoá Việt Nam đậm đà ban sắc dân tộc như Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 BCH TW khoá VII

đã nêu

- Tìm chiến lược phát triển giáo dục trong giai đoạn 2000 và 2010

- Xây dựng chiến lược đào tạo cán bộ nữ đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới

Ngược lại đối với những vấn đề ở phạm vi hẹp hơn người ta dùng SWOT để tìm ra các giải pháp, phương pháp hoặc biện pháp hoạt động

cho tổ chức Đối với vấn đề giáo viên của một trường trung cấp nghề có thể áp dụng phương pháp này để tìm ra các biện pháp phát triển đội

ngũ, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

Có thể hình dung về phương pháp ma trận SWOT qua bảng sau:

Trang 19

động

1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung cấp nghề Điều 6 chương 2 Điều lệ mẫu trường trung cấp nghề (Ban

hành kốm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 05 thỏng 05 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xó hội) quy định nhiệm vụ của trường trung cấp nghề như sau:

1 Tổ chức đào tạo nhõn lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch

vụ ở trỡnh độ trung cấp nghề, sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học

năng lực thực hành nghề tương xứng với trỡnh độ đào tạo, cú sức khoẻ, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tỏc phong cụng nghiệp, tạo

Trang 20

điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động

2 Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo

3 Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề

4 Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao

động - Thương bình và Xã hội

5 Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của

trường đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô, trình độ đào

tạo theo quy định của pháp luật

6 Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dich vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật

7 Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề

8 Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp

9 Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề

10 Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội

11 Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm

vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề

Trang 21

nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội

13 Quản lý, sử dụng đất đal, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

14 Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

15 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Cùng với những nhiệm vụ phải thực hiện, trường trung cấp nghề cũng có những quyền hạn được quy định tại Điều 7:

1 Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát

triển nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy

hoạch phát triển mạng lưới các trường trung cấp nghề

2 Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề

3 Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trường theo cơ cấu tổ

chức đã được phê duyệt trong Điều lệ của trường: quyết định bổ nhiệm các chức vụ từ cấp trưởng phòng, khoa và tương đương trở xuống

4 Được thành lập doanh nghiệp và tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật

5 Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ

trong hoạt động dạy nghề về lập kế hoạch, xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề, tổ chức thực tập nghề Liên doanh, liên kết với các tổ

chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài

nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị

trường lao động

6 Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ

sở vật chất của trường, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của trường

Trang 22

7 Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đơn đặt hàng; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật

8 Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật

1.3 Một số vấn đề về đội ngũ giáo viên dạy nghề hiện nay

Trong bài viết "Giáo viên dạy nghề: 40 năm xây dựng và phát triển" đăng trên báo Lao động xã hội số ra ngày 8/10/2009, PGS.TS Cao

Văn Sâm - Phó tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề đã có những tổng kết đánh giá về giáo viên dạy nghề như sau:

Năm 2008 số lượng giáo viên dạy nghề là 20 195 giáo viên, tăng gần 4,4 lần so với năm 1993 ( số lượng giáo viên dạy nghề năm 1993 là

4 669 giáo viên); trong đó giáo viên có trình độ tiến sỹ là 83 ( chiếm 0,41%), thạc sỹ 927 ( chiếm 4,59%), đại học 9 707 ( chiếm 48,07%), nghệ nhân, công nhân kỹ thuật tay nghề cao 3 339 ( chiếm 16,53%), trình độ khác 2 476 ( chiếm 12,26%) Cũng theo thống kê của tổng cục

dạy nghề thì có khoảng 65% giáo viên có trình độ kỹ năng nghề - là

giáo viên dạy thực hành; 68,13% tổng số giáo viên đã qua đào tạo nghiệp vụ sư phạm, 66,88% giáo viên dạy nghề có trình độ tiếng Anh

và 71,34% có trình độ tin học từ A trở lên Hầu hết giáo viên dạy nghề

có phẩm chất đạo đức tốt, tận tuy với sự nghiệp đào tạo nhân lực Một

số giáo viên được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo

Ưu tú và các giải thưởng cao quý khác, hàng ngàn người đã được công

nhận giáo viên dạy giỏi nghề các cấp

Bên cạnh những mặt mạnh, đội ngũ giáo viên vẫn còn nhiều bất cập; tỷ lệ giáo viên vừa dạy được lý thuyết vừa dạy được thực hành còn thấp; trình độ ngoại ngữ tin học còn hạn chế Chính điều này gây cản trở khả năng cập nhật ứng dụng công nghề mới vào quá trình giảng dạy

Trang 23

Đó là chưa kể đến tình trạng thiếu giáo viên dạy nghề ở mức "báo

động" Theo phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân: "Để bảo đảm tỷ lệ giáo viên/học sinh là 1/23 thì vẫn còn thiếu 1.054 giáo viên cao đẳng;

780 giáo viên trung cấp nghê; 1.724 giáo viên cho các trung tâm dạy

nghề Trong điều kiện hiện tại, Việt Nam đang thiếu chung khoảng

3.500 giáo viên dạy nghề" [ Phải có giải pháp mang tính đột phá để tháo gỡ những vướng mắc trong khâu đảo tạo và đạy nghề bài đăng trên http://tintuc.xalo.vn ngày 15/08/2008 ]

Một số ý kiến khác cho rằng, do chế độ, chính sách đối với giáo viên dạy nghề chưa đủ mạnh để thu hút và tạo điều kiện cho đội ngũ tận tâm công hiến vì sự nghiệp Giáo viên dạy nghề hiện vẫn đang được thụ hưởng theo chính sách, chế độ chung của nhà giáo trong hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Chính phủ ( Hiện nay giáo viên dạy nghề chưa có ngạch lương riêng mà hưởng theo ngạch giáo viên trung

học, điều kiện còn nhiều khó khăn) , chưa có chính sách, chế độ đặc thù

để thu hút giáo viên vào giảng dạy trong các cơ sở dạy nghề

Nói tóm lại, có nhiều vấn đề liên quan đến đội ngũ giáo viên dạy

nghề nói chung cũng như đội ngũ giáo viên dạy nghề ở các trường trung cấp nghề nói riêng Để phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở các trường này cần tìm ra các giải pháp dựa trên việc nghiên cứu cơ sở lý luận một cách khoa học, bài bản Những kết quả có được khi nghiên

cứu cơ sở lý luận sẽ là tiền đề cho việc khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên.

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG

TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ- KỸ THUẬT MIỀN TÂY

2.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề kinh tế-kỹ thuật miên Tây

2.1.1 Khái quát chung về trường trung cấp nghề kinh tế-kỹ thuật miền Tây

Trường trung cấp nghề kinh tế - kỹ thuật miền Tây được thành

lập năm 2006 với nhiệm vụ chính là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ

kỹ thuật cho khu vực miền tây tỉnh Nghệ An nói riêng cũng như cho

toàn tỉnh Nghệ An Tiền thân của trường là Trung tâm dạy nghề Phủ

Quỳ, đơn vị trực thuộc Sở LĐTB & XH Nghệ An Vì mới được nâng cấp lên trường trung cấp nên trong giai đoạn đầu hoạt động Trường còn gặp nhiều khó khăn Hiện tại Trường vừa tập trung thực hiện nhiệm vụ đào tạo hệ trung cấp, và sơ cấp tại trường, vừa đào tạo tại địa phương cho bà con nông dân Bên cạnh đó Trường cũng gấp rút đẩy nhanh tiến

độ đầu tư xây dựng cơ sở mới trên địa bàn phuờng Quang Tiến - thị xã Thái Hoà- tĩnh Nghệ An Theo dự kiến cơ sở mới sẽ hoàn thành vào

năm 2015, trong đó có một số hạng mục sẽ có thể đưa vào sử dụng sớm

hơn Cùng với việc hoàn thiện cơ sở vật chất Trường trung cấp nghề kinh tế-kỹ thuật miền Tây đang chuẩn bị những tiền đề cho việc nâng cấp trường thành một trường cao đẳng nghề trên địa bàn khu vực miền

tây Nghệ An Trong thời gian tới, tập thể cán bộ công nhân viên, giáo viên và học sinh của trường sẽ ra sức phấn đấu để đến 2015, khi cơ sở mới hoàn thành thì Trường cũng hội đủ những điều kiện để trở thành

trường cao đẳng.

Ngày đăng: 03/02/2015, 17:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w