1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm hình thái và dược dụng của một số loài cây phòng và chữa bệnh ung thư ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

110 537 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  Ung thư là một bệnh khá phổ biến và có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người. Nó tiềm ẩn trong cơ thể con người, khi phát bệnh sẽ là mối nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, đồng thời còn đem lại ảnh hưởng rất lớn cho gia đình và xã hội. Cho đến nay, người ta đã biết hơn 200 loại ung thư khác nhau [Chiêu, 1999]. Với con số như thế, nó sẽ là một trong những căn bệnh gây chết người nhiều nhất trong thế kỷ 21 này. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (1984) gọi tắt là WHO, trên thế giới mỗi năm ước tính có khoảng 5,9 triệu người bị ung thư [Ban, 2002]. Ở Việt Nam, mỗi năm có thêm khoảng 150.000 người mắc bệnh ung thư và trên 60% số bệnh nhân này chết do ung thư [Đức, 1996]. Theo kết quả dự báo ở Việt Nam, số ca ung thư hàng năm sẽ tăng 48% vào năm 2010 (dự báo của WHO là 30%). Nếu các yếu tố nguy cơ gia tăng như: ăn ít rau, ăn nhiều thịt, chất béo, muối và các chất phụ gia thực phẩm thì số ca ung thư sẽ tăng đến 50% [Chiêu, 1999]. Cho nên tìm một phương pháp có hiệu quả phòng trị ung thư là đề tài ngiên cứu quan trọng trong lĩnh vực Y học toàn thế giới. Cho đến nay, mặc dù Y học thế giới đã có nhiều thành tựu trong việc điều trị bệnh ung thư, nhưng số người mắc bệnh và chết do bệnh này ngày càng tăng do những yếu tố gây ung thư xuất hiện ngày càng nhiều và do thói quen ăn uống, sinh hoạt, hút thuốc lá; ô nhiễm môi trường, khói công nghiệp,… Hơn nữa, việc điều trị bằng Tây y rất tốn kém và mang lại cho người bệnh nhiều đau đớn sau khi điều trị bằng hoá liệu, phóng liệu hay xạ trị. Gần đây, việc kết hợp Đông Tây y đã thực sự phát huy tác dụng trong việc phòng và chữa trị ung thư. Việc điều trị theo Đông y có nhiều ưu điểm như: ít tốn chi phí, dược liệu dễ tìm, khá hiệu quả và ít gây tác dụng phụ cho người bệnh. Nước ta là một nước nhiệt đới, thực vật rất đa dạng và phong phú, có nhiều loài cây có khả năng phòng và trị ung thư khá hiệu quả. Vì thế, từ lâu việc sử dụng hoa, quả và cây, lá để phòng và chữa ung thư đã được các thầy thuốc quan tâm, chú ý như Đỗ Tất Lợi [1968 - 2003], Võ Văn Chi [1997]… Cùng với xu thế phát triển chung của tỉnh nhà, huyện Bình Minh đã có những phát triển vượt bậc về kinh tế, xã hội. Những phát triển đó đã làm cho cuộc sống của người dân ngày càng bận rộn, mức sống được nâng cao, nhưng môi trường ngày càng bị ô nhiễm nặng nề, vì thế số bệnh nhân mắc bệnh ung thư cũng tăng lên. Hầu hết những bệnh nhân này chưa biết rõ công dụng cũng như cách sử dụng những loài thực vật xung quanh để phòng và trị bệnh này. Do đó, đề tài nghiên cứu “Đặc điểm hình thái và dƣợc dụng của một số loài cây phòng và chữa bệnh ung thƣ ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long” hy vọng sẽ cung cấp những thông tin bổ ích về đặc điểm hình thái cũng như dược dụng của một số loài cây chữa bệnh ung thư có phổ biến ở đây, giúp người dân có thể phân loại và sử dụng hợp lý các cây thuốc xung quanh mình.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA SƯ PHẠM

ĐỀ TÀI:

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ DƯỢC DỤNG CỦA MỘT SỐ

LOÀI CÂY CHỮA BỆNH UNG THƯ

Ở HUYỆN BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG

Luận văn tốt nghiệp

Ngành: SINH VẬT HỌC

GV hướng dẫn: SV thực hiện:

Trang 2

MỤC LỤC

-oOo -

Mục lục Danh sách bảng Danh sách hình Tóm lƣợc Trang Phần I: Đặt vấn đề 1

Phần II: Lược khảo tài liệu 3

1 Khái niệm về bệnh ung thƣ 3

1.1 Theo Tây y 3

1.1.1 Theo Đáy Duy Ban 3

1.1.2 Theo Trịnh Văn Quang 3

1.1.3 Theo Phạm Thụy Liên 3

1.2 Theo Đông y 4

1.2.1 Theo Trần Văn Kỳ 4

1.2.2 Theo Đinh Công Bảy 4

2 Phân loại 4

2.1 Theo Lê Văn Thảo 4

2.2 Theo Đáy Duy Ban 5

2.3 Theo Đinh Công Bảy 5

2.3.1 Ung thư nguyên phát 5

2.3.2 Ung thư tái phát: 5

2.3.3 Ung thư di căn 6

3 Quá trình hình thành ung thƣ 6

3.1 Theo Tây y 6

3.2 Theo Đông y 7

3.2.1 Khí trệ huyết ứ 7

3.2.2 Đàm kết 7

3.2.3 Tà độc uất nhiệt 7

Trang 3

3.2.4 Kinh lạc ứ trệ 7

3.2.5 Công năng tạng phủ mất đều hòa, khí huyết hư tổn 7

4 Quá trình tiến triển tự nhiên của ung thư 8

4.1 Giai đoạn khởi phát 8

4.2 Giai đoạn tăng trưởng 8

4.3 Giai đoạn thúc đẩy 8

4.4 Giai đoạn chuyển biến 8

4.5 Giai đoạn lan tràn 8

4.6 Giai đoạn tiến triển, xâm lấn và di căn 9

4.6.1 Giai đoạn tiến triển 9

4.6.2 Giai đoạn xâm lấn và di căn 10

5 Nguyên nhân gây ung thư 10

5.1 Theo Tây y 10

5.2 Theo Đông y 10

5.2.1 Nguyên nhân thất tình 10

5.2.2 Nguyên nhân lục dâm 11

5.2.3 Nguyên nhân no, đói, mệt nhọc bất thường 11

6 Các triệu chứng báo động ung thư 11

7 Các phương pháp chẩn đoán bệnh ung thư 12

7.1 Chẩn đoán lâm sàng 12

7.2 Chẩn đoán phi lâm sàng 12

8 Điều trị ung thư 12

8.1 Theo Tây y 12

8.1.1 Phẫu thuật 12

8.1.2 Xạ trị 12

8.1.3 Hóa trị liệu 13

8.1.4 Miễn dịch trị liệu 13

8.2 Theo Đông y 13

8.2.1 Phương pháp thanh nhiệt giải độc 13

8.2.2 Phương pháp lương huyết chỉ huyết 14

8.2.3 Phương pháp tư âm thanh nhiệt 14

8.2.4 Phương pháp hành khí hoạt huyết 14

Trang 4

8.2.5 Phương pháp bổ khí huyết 15

8.2.6 Phương pháp bổ dương 15

8.2.7 Phương pháp hóa đàm nhuyễn kiên 15

9 Phòng bệnh ung thư 16

9.1 Phòng bệnh ung thư bởi tránh các tác nhân gây ung thư 16

9 2 Phòng ung thư bằng sử dụng các chất có tác dụng chống ung thư 16

10 Tình hình ung thư ở Việt nam và thế giới 16

10.1 Tình hình ung thư ở Việt Nam 16

10.2 Tình hình ung thư trên thế giới 17

11 Những hợp chất chứa trong thực vật có khả năng phòng và trị ung thư 18

11.1 Vitamin A 18

11.2 Vitamin C 19

11.3 Chất xơ 20

11.4 Selen (Se) 20

11.5 Molipden (Mo) 21

11.6 Mangan (Mn) 21

11.7 Canxi (Ca) 21

12 Phân biệt khối u lành tính và khối u ác tính 22

Phần III: Phương pháp, phương tiện 23

1 Phương pháp 23

2 Phương tiện 23

Phần IV: Kết quả thảo luận 24 1 Những cây thuốc chữa bệnh ung thư da, ung thư xương, ung thư máu, u cốt nhục, limpho25 1.1 Rau diếp cá 25

1.2 Cà rốt 26

1.3 Lúa 27

1.4 Đậu nành 29

1.5 Tre 30

1.6 Hoa hướng dương 31

1.7 Cà tím 32

Trang 5

1.8 Bí đỏ 33

1.9 Đậu xanh 34

1.10 Khoai ngọt 36

1.11 Ngô 39

1.12 Gừng 39

1.13 Nghệ 41

1.14 Đu đủ 42

1.15 Rau thơm 43

1.16 Chanh 44

1.17 Dừa cạn 46

1.18 Cúc hoa vàng 46

1.19 Cỏ tranh 47

2 Những cây thuốc chữa bệnh ung thƣ miệng, ung thƣ hầu, ung thƣ họng, ung thƣ mũi, ung thƣ tuyến giáp 50

2.1 Cam 51

2.2 Đậu đen 52

2.3 Chè 53

2.4 Lau 54

2.5 Nhãn 54

2.6 Tầm gửi 56

2.7 Mía 58

2.8 Củ cải trắng 58

2.9 Chuối nhà 60

2.10 Hạnh 60

2.11 Xạ can 61

2.12 Cỏ lá tre 62

3 Những cây thuốc chữa bệnh ung thƣ gan, ung thƣ não, ung thƣ phổi, ung thƣ thận 64

3.1 Tiêu 65

3.2 Bí đao 66

3.3 Bầu 67

3.4 Rau má 68

3.5 Cải soong 68

Trang 6

3.6 Đậu côve 69

3.7 Sen 70

3.8 Rau dền 73

3.9 Bưởi 73

3.10 Cà chua 74

3.11 Trinh nữ 75

4 Những cây chữa bệnh ung thƣ thực quản, ung thƣ dạ dày, ung thƣ tụy, ung thƣ mật 77

4.1 Rau rút 78

4.2 Quýt 78

4.3 Khổ qua 79

4.4 Dưa bở 80

4.5 Cải bắp 81

4.6 Cau 82

4.7 Khoai môn 83

4.8 Đậu trắng 84

4.9 Củ mài 85

4.10 Dưa chuột 86

4.11 Dứa 86

4.12 Kiệu 87

5 Những cây chữa bệnh ung thƣ đại tràng, ung thƣ trực tràng, ung thƣ bàng quang 90

5.1 Ớt 91

5.2 Súng 92

5.3 Dưa hấu 92

5.4 Cỏ lưỡi rắn 93

5.5 Khoai lang 94

5.6 Mướp hương 95

5.7 Vừng 97

6 Những cây chữa bệnh ung thƣ tuyến sữa, ung thƣ vú, ung thƣ tử cung, ung thƣ buồng trứng, ung thƣ tuyến tiền liệt 99

6.1 Hẹ 100

Trang 7

6.2 Ấu 100

6.3 Huyết dụ 101

6.4 Tỏi 102

6.5 Hành 103

6.6 Trinh nữ hoàng cung 104

6.7 Rau sam 105

Phần V: Kết luận, đề nghị 107

1 Kết luận 107

2 Đề nghị 107 Tài liệu tham khảo

Phần Phụ lục

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG -oOo -

Trang Bảng 1: Bảng xếp loại ung thư theo các mô mà chúng bắt nguồn [Hùng, 1999] 6 Bảng 2: So sánh khối u lành tính và khối u ác tính [Bảy, 2004] 22 Bảng 3: Bảng phân loại, bộ phận dùng của 19 cây thuốc chữa bệnh ung thư da,

ung thư xương, ung thư máu, u cốt nhục, limpho 24

Bảng 4: Bảng phân loại, bộ phận dùng của 12 cây thuốc chữa bệnh ung thư miệng,

ung thư hầu, ung thư họng, ung thư mũi, ung thư tuyến giáp 50

Bảng 5: Bảng phân loại, bộ phận dùng của 11 cây thuốc chữa bệnh ung thư gan,

ung thư não, ung thư phổi, ung thư thận 64

Bảng 6: Bảng phân loại, bộ phận dùng của 12 cây chữa bệnh ung thư thực quản,

ung thư dạ dày, ung thư tuỵ, ung thư mật 77

Bảng 7 : Bảng phân loại, bộ phận dùng của 7 cây chữa bệnh ung thư đại tràng,

ung thư trực tràng, ung thư bàng quang 90

Bảng 8: Bảng phân loại, bộ phận dùng của 7 cây chữa bệnh ung thư tuyến sữa, ung

thư vú, ung thư tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư tuyến tiền liệt 99

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

-oOo -

Trang Hình 1: Quá trình hình thành ung thư [Ban, 1998] 6

Hình 2: Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh ung thư ở nữ giới vào năm 2000 tại Việt Nam (Bệnh viện K Hà Nội) 17

Hình 3: Rau diếp cá (Houttuynia cordata Thunb.) 37

Hình 4: Cà rốt (Daucus carota L.) 37

Hình 5: Lúa (Oryza sativa L.) 37

Hình 6: Đậu nành (Glycine max L.) 37

Hình 7: Tre (Bambusa bambos (L.) Voss.) 37

Hình 8: Hoa hướng dương (Helianthus annuus L.) 37

Hình 9: Cà tím (Solanum melongena L.).) 38

Hình 10: Bí đỏ (Cucurbita maxima Đ.) 38

Hình 11: Đậu xanh (Phaseolus ayreus Roxb.) 38

Hình 12: Khoai ngọt (Dioscorea alata L.) 38

Hình 13: Ngô (Zea mays L.) 38

Hình 14: Gừng (Curcuma longer L.) 38

Hình 15: Nghệ vàng (Zingiber oficinale Rosc 48

Hình 16: Đu đủ (Carica papaya L.) 48

Hình 17: Rau thơm (Oleus aromaticus B.) 49

Hình 18: Chanh (Citrus aurantiifolia (Chritm.) Sw.)Beauv.) 49

Hình 19: Dừa cạn (Atharanthus roseus L.) 49

Hình 20: Cúc hoa vàng (Chrysanthemum mdicum L.) 49

Hình 21: Cỏ tranh (Imperata cylindrica (L.) 49

Hình 22: Cam (Citrus sinensis L.) 57

Hình 23: Lau (Sacharum arundinaceum Retg.) 57

Hình 24: Chè (trà) (Camellia sinensis (L.) O Ktze) 57

Hình 25: Nhãn (Dimocarpus longan Lour.) 57

Hình 26: Tầm gửi (Loranthus parasiticus L.) 57

Trang 10

Hình 27: Mía (Saccharum offcinarum L.) 63

Hình 28: Củ cải trắng (Raphanus sativus L.) 63

Hình 29: Chuối nhà (Musa paradisiaca L.) 63

Hình 30: Hạnh (Fortunella japonica C japonica T.) 63

Hình 31: Xạ can (Belamcanda chinensis (L.) DC.) 63

Hình 32: Cỏ lá tre (Lophantherum gracile Brongn.) 63

Hình 33: Tiêu (Piper nigrum L.) 72

Hình 34: Bí đao (Benincasia hispida Thunb.) 72

Hình 35: Bầu (Lagenaria riceraria Stande.) 72

Hình 36: Rau má (Centella asiatica L.) 72

Hình 37: Cải Soong (Nasturtium offcinale R.) 72

Hình 38: Đậu Côve (Phaseolus vulgaris L.) 72

Hình 39: Sen (Nelumbo nucifera Gaertn.) 76

Hình 40: Rau dền (Amaranthus tricolor L.) 76

Hình 41: Bưởi (Citrus maxima) 76

Hình 42: Trinh nữ (Mimosa pudica L.) 76

Hình 43: Rau rút (Neptunia oleracea Lour.) 88

Hình 44: Quýt (Citrus reticulata Blanco.) 88

Hình 45: Khổ qua (Momordica charantia L.) 88

Hình 46: Dưa bở (Cucumis melo L.) 88

Hình 47: Cải bắp (Brassica oleraceae L var capita DC.) 88

Hình 48: Cau (Area catechu L.) 88

Hình 49: Khoai môn (Alocasia indica Schott.) 89

Hình 50: Đậu trắng (Vigna unguiculata (L) Walp) 89

Hình 51: Củ mài (Dioscorea persimilis Prain et burk.) 89

Hình 52: Dưa chuột (Cucumis sativus L.) 89

Hình 53: Dứa (Ananas comosus L.) 89

Hình 54: Kiệu (Allium chinense G.Don.) 89

Hình 55: Ớt (Capisicum frutescens L.) 98

Hình 56: Súng (Nymphaea pubescens Willd L.) 98

Hình 57: Dưa hấu (CitrullusVulgaris Schard.) 98

Hình 58: Cỏ lưỡi rắn trắng (Hedyotis diffusa Willd.) 98

Trang 11

Hình 59: Khoai lang (Ipomoea batatas) 98

Hình 60: Mướp hương (Luffa Cylindrica L.) 98

Hình 61: Vừng (Sesamum indicum L.) 98

Hình 62: Hẹ (Allium Odorum L.) 106

Hình 63: Ấu (Trapa bicornis L.) 106

Hình 64: Huyết dụ (Cordyline fruticosa L.) 106

Hình 65: Tỏi (Allium sativum L.) 106

Hình 66: Hành (Allium fistulosum L.) 106

Hình 67: Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium L.) 106

Hình 68: Rau sam (Portulaca oleracea L.) 106

Trang 12

TÓM TẮT ĐỀ TÀI -oOo -

Hiện nay, ung thư là căn bệnh của thời đại, nguy hại nghiêm trọng đến sức khoẻ con người, nó không những ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh mà còn đem lại cho gia đình và xã hội một ảnh hưởng rất lớn

Qua kết quả nghiên cứu và khảo sát hệ Thực vật ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long chúng tôi đã ghi nhận được 68 loài cây thuộc 36 họ Thực vật, và sưu tầm được 183 bài thuốc có sử dụng các loài cây trên có tác dụng phòng và trị ung thư

Đa số các loài cây này chứa các hợp chất phòng và trị ung thư như: Vitamin A, C, chất sơ, chất khoáng, Ca, K, Zn, Fe, Mn, Molipden… Và trong 68 loài cây này đều thuộc ngành Thực vật hột kín (Angiospermatophyta / Angiospermae) hay còn gọi là ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta)

Trang 13

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ



Ung thư là một bệnh khá phổ biến và có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ

con người Nó tiềm ẩn trong cơ thể con người, khi phát bệnh sẽ là mối nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, đồng thời còn đem lại ảnh hưởng rất lớn cho gia đình và xã hội Cho đến nay, người ta đã biết hơn 200 loại ung thư khác nhau [Chiêu, 1999] Với con số như thế, nó sẽ là một trong những căn bệnh gây chết người nhiều nhất trong thế kỷ 21 này Theo Tổ chức Y tế Thế giới (1984) gọi tắt là WHO, trên thế giới mỗi năm ước tính

có khoảng 5,9 triệu người bị ung thư [Ban, 2002] Ở Việt Nam, mỗi năm có thêm khoảng 150.000 người mắc bệnh ung thư và trên 60% số bệnh nhân này chết do ung thư [Đức, 1996] Theo kết quả dự báo ở Việt Nam, số ca ung thư hàng năm sẽ tăng 48% vào năm

2010 (dự báo của WHO là 30%) Nếu các yếu tố nguy cơ gia tăng như: ăn ít rau, ăn nhiều thịt, chất béo, muối và các chất phụ gia thực phẩm thì số ca ung thư sẽ tăng đến 50% [Chiêu, 1999] Cho nên tìm một phương pháp có hiệu quả phòng trị ung thư là đề tài ngiên cứu quan trọng trong lĩnh vực Y học toàn thế giới

Cho đến nay, mặc dù Y học thế giới đã có nhiều thành tựu trong việc điều trị bệnh ung thư, nhưng số người mắc bệnh và chết do bệnh này ngày càng tăng do những yếu tố gây ung thư xuất hiện ngày càng nhiều và do thói quen ăn uống, sinh hoạt, hút thuốc lá; ô nhiễm môi trường, khói công nghiệp,… Hơn nữa, việc điều trị bằng Tây y rất tốn kém và mang lại cho người bệnh nhiều đau đớn sau khi điều trị bằng hoá liệu, phóng liệu hay xạ trị Gần đây, việc kết hợp Đông Tây y đã thực sự phát huy tác dụng trong việc phòng và chữa trị ung thư Việc điều trị theo Đông y có nhiều ưu điểm như: ít tốn chi phí, dược liệu

dễ tìm, khá hiệu quả và ít gây tác dụng phụ cho người bệnh

Nước ta là một nước nhiệt đới, thực vật rất đa dạng và phong phú, có nhiều loài cây có khả năng phòng và trị ung thư khá hiệu quả Vì thế, từ lâu việc sử dụng hoa, quả

và cây, lá để phòng và chữa ung thư đã được các thầy thuốc quan tâm, chú ý như Đỗ Tất Lợi [1968 - 2003], Võ Văn Chi [1997]…

Trang 14

Cùng với xu thế phát triển chung của tỉnh nhà, huyện Bình Minh đã có những phát triển vượt bậc về kinh tế, xã hội Những phát triển đó đã làm cho cuộc sống của người dân ngày càng bận rộn, mức sống được nâng cao, nhưng môi trường ngày càng bị ô nhiễm nặng nề, vì thế số bệnh nhân mắc bệnh ung thư cũng tăng lên Hầu hết những bệnh nhân này chưa biết rõ công dụng cũng như cách sử dụng những loài thực vật xung quanh

để phòng và trị bệnh này Do đó, đề tài nghiên cứu “Đặc điểm hình thái và dƣợc dụng của một số loài cây phòng và chữa bệnh ung thƣ ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long” hy vọng sẽ cung cấp những thông tin bổ ích về đặc điểm hình thái cũng như dược

dụng của một số loài cây chữa bệnh ung thư có phổ biến ở đây, giúp người dân có thể phân loại và sử dụng hợp lý các cây thuốc xung quanh mình

Trang 15

PHẦN II: LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU



1.1 Theo Tây y

1.1.1 Theo Đáy Duy Ban [1998]:

Ung thư là bệnh tế bào sinh sản không được kiểm tra

Tế bào bình thường khi bị biến dị và trải qua nhiều giai đoạn để hình thành tế bào ung thư, người ta gọi đó là lý thuyết nhiều giai đoạn sinh ung thư Sự biến dị này sẽ làm hoạt hóa các oncogen và làm ức chế các gen áp chế ung thư hay còn gọi là ức chế các gen kháng oncogen

Ung thư có 2 đặc trưng chính:

- Sinh sản tế bào vô hạn định

- Xâm lấn, phá hoại các tổ chức chung quanh và có thể di căn đến nơi khác

1.1.2 Theo Phạm Thụy Liên [1999]:

- Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích của các tác nhân sinh ung thư tế bào tăng sinh một cách vô hạn định, vô tổ chức không tuân theo các cơ chế kiểm soát về phát triển cơ thể

Đa số bệnh ung thư hình thành các khối u khác với khối u lành tính chỉ phát triển tại chổ thường rất chậm, các khối u ác tính (ung thư) xâm lấn các tổ chức lành trong cơ thể hoặc giống như rễ cây lan trong đất Các tế bào của khối u ác tính có khả năng di căn tới các hạch bạch huyết hoặc các tạng ở xa hình thành các khối u mới và cuối cùng dẫn tới tử vong

1.1.3 Theo Trịnh Văn Quang [2002]:

- Ung thư là bệnh gây nên bởi sự tăng sản bất thường của tế bào và tổ chức cơ thể

1.2 Theo Đông y

1.2.1 Theo Trần Văn Kỳ [1994]:

Ung thư, trong Đông y là danh từ dùng để chỉ các loại ung nhọt, ung là nhọt sưng nổi lên mặt da, đỏ đau hoặc có mũ thuộc dương chứng, thư là loại nhọt ăn sâu vào da thịt gây lở loét thuộc âm chứng

Trang 16

Một số sách Đông y xưa người ta dùng những từ như “thạch thư” để mô tả ung thư xương, “thạch ung” mô tả tính chất cứng rắn có gốc liền với da như ung thư hạch Ngày nay người ta thường dùng chữ “Thũng lựu” để chỉ các loại ung thư nói chung, riêng các loại ung thư ác tính thì dùng từ “Nham” (đá núi) vì bờ của khối u nham nhở và cứng như

đá Ví dụ như: Nhủ nham (ung thư vú), phế nham (ung thư phổi), tử cung nham (ung thư

tử cung)…

1.2.2 Theo Đinh Công Bảy [2004]:

Ung thư là một loại bệnh mà cơ thể dưới tác dụng của các nhân tố ung thư, các tổ chức tế bào cục bộ tăng nhanh một cách lạ thường, hình thành một loại sinh thể mới Tế bào ung thư là một loại tế bào tăng trưởng dị thường, cơ thể không tự khống chế được và tăng trưởng một cách vô hạn

2 PHÂN LOẠI

2.1 Theo Lê Văn Thảo [1997]:

Ung thư bao gồm 200 loại và mỗi loại có nguyên nhân, tiến triển, tiên lượng, chẩn đoán và điều trị khác nhau, cho nên việc xác định loại ung thư càng chi tiết càng đem lại kết quả tốt nhất

2.1.1 U lành: Có 2 loại:

- Tổ chức bao phủ gồm các u gai, u tuyến (papilloma, adenoma) ở da, niêm mạc

- Tổ chức liên kết (phần mềm) và xương: U mỡ, thần kinh, cơ, xương sụn

2.1.2 Ung thư (Theo từng cơ quan): Có 2 loại:

- Tổ chức bao phủ da, niêm mạc gọi là ung thư biểu mô (Carcinoma) hay ung thư biểu mô tuyến (Adenocarcinoa)

- Tổ chức liên kết hay phần mềm, xương gọi là sarcôm như: Ung thư mỡ, ung thư thần kinh, cơ trơn, cơ vân, xương

2.1.3 Ung thư hạch và máu (Toàn thân):

Ung thư máu là loại ung thư toàn thân còn ung thư hạch thì lúc đầu cũng cư trú nhưng có xu hướng lan nhanh toàn thân Những ung thư này cũng chia thành nhiều nhóm nhỏ với các mức độ ác tính khác nhau

2.1.4 Ung thư đặc biệt:

Trang 17

Loại này có thể lành, có thể ác tính hay ở trung gian như u gai, u thận ở trẻ em

2.2 Theo Đáy Duy Ban [1998]:

Vì là bệnh của tế bào nên ung thư có thể phát triển trên bất kỳ loại tế bào nào Do

đó ung thư có nhiều loại:

- Có ung thư phát triển từ tế bào cơ và xương gọi là Sarcoma

- Có ung thư phát triển từ tế bào biểu mô gọi là Carcinoma

- Có ung thư lại xuất phát từ các tế bào máu gọi là ung thư máu hay bệnh bạch cầu

2.3 Theo Đinh Công Bảy [2004]:

Có 3 loại ung thư: Ung thư tái phát, ung thư nguyên phát, ung thư di căn

2.3.1 Ung thư nguyên phát:

Ung thư nguyên phát là các tế bào bình thường của các tổ chức hay cơ quan, dưới tác dụng lâu dài của các nhân tố nội tại hay ngoại giới gây ung thư, dần dần chuyển biến thành tế bào ung thư có hình dạng các khối u nên gọi là “ung thư nguyên phát” hoặc gọi

là “khối u lành tính biến thành ác tính” Trong cơ thể người, ngoài các móng tay, móng chân ra, hầu hết các bộ phận khác, tất cả các cơ quan và tổ chức cơ thể đều có thể phát sinh ung thư nguyên phát

2.3.2 Ung thư tái phát:

Ung thư tái phát là chỉ các bệnh ung thư nguyên phát sau khi đã trị khỏi hoặc giảm bớt rồi, ở những chỗ đã phát sinh ung thư nguyên phát đó lại nổi lên những khối u mới, những khối u mới này được gọi là “ ung thư tái phát”

2.3.3 Ung thư di căn:

Ung thư di căn là các tế bào ung thư từ chỗ phát bệnh đầu tiên xâm nhập và máu, tuyến lâm ba, vào xoang tuỷ và máu, cho đến những bộ phận xa là các cơ quan nội tạng, hình thành loại ung thư giống hệt như loại ung thư nguyên phát Ung thư di căn cần

2 điều kiện:

- Vị trí phát sinh ung tư cách xa vị trí ung thư nguyên phát

- Tính chất của ung thư đó phải giống hệt chứng ung thư nguyên phát

Trang 18

Bảng 1: Bảng xếp loại ung thƣ theo các mô mà chúng bắt nguồn [Hùng, 1999]

- Mô liên kết: Bắp thịt, xương và sụn

- Mô lót ngoài mặt: Da, lớp lót mặt

trong của ruột, miệng, tử cung, phổi

- Mô tạo máu: Tuỷ xương

- Ung thư máu (bệnh bạcg cầu)

- Ung thư hạch (ung thư limpho)

3 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH UNG THƢ:

3.1 Theo Tây y [Ban, 1998]:

Quá trình hình thành ung thư có thể tóm tắt theo sơ đồ sau:

Hình 1: Quá trình hình thành ung thƣ [Ban, 1998]

3.2 Theo Đông y [Chiêu, 1999]:

Do khí trệ, huyết ứ, đàm kết, tà độc, kinh lạc bế tắc, cơ năng tạng phủ mất điều hòa và khí huyết hư tổn

Trang 19

3.2.1 Khí trệ huyết ứ:

Khí huyết đóng vai trò công năng sinh lý chủ yếu của cơ thể, là cơ sở vật chất quan trọng của con người Do một nguyên nhân nào đó làm cho công năng của khí mất điều hòa, dẫn đến tình trạng khí uất, khí trệ, khí tụ, lâu ngày làm cho huyết ứ trệ, tích lại thành khối, dẫn đến ung thư

3.2.2 Đàm kết:

Đàm là sản phẩm bất thường của tạng phủ gây nhiều bệnh tật Tỳ chủ thấp, do tỳ

vị hư nhược, chất nước trong cơ thể không vận hoá ứ lại thành thấp độc, lan tràn sinh đàm, sinh lở nhọt, sinh nhiệt, sinh phong,… Đàm là vật hữu hình theo khí mà đi, đâu đâu cũng tới gây ho, suyễn, trở ngại tiêu hoá, kinh lạc bế tắc, trong con người đâu đâu cũng

có đàm Do vậy đàm cũng như ứ huyết, trọc khí sinh ung thư

3.2.5 Công năng tạng phủ mất đều hòa, khí huyết hư tổn:

Tà nhập vào cơ thể do chính khí hư, công năng tạng phủ mất đều hòa, tỳ thận hư tổn dẫn đến khí trệ huyết ứ sinh đàm trọc, sinh nhiệt gây ung thư

Tóm lại: Người khỏe mạnh, khí huyết thăng giáng tuần hoàn khắp cơ thể Do một

nguyên nhân nào đó làm cho công năng tạng phủ mất đều hòa, sinh hiện tượng khí trệ

Trang 20

huyết ứ, tỳ vị không vận hóa, hoặc can thận hư tổn sinh hỏa đốt cháy tân dịch thành đàm,

ứ trệ lâu ngày thành khối dẫn đến ung thư

4 QUÁ TRÌNH TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN CỦA UNG THƯ

Theo Trần Thị Hợp [1999]:

Quá trình tiến triển tự nhiên của ung thư trãi qua 6 giai đoạn:

4.1 Giai đoạn khởi phát:

Bắt đầu từ tế bào gốc, do tiếp xúc với chất sinh ung thưgây đột biếnlàm thay đổi không hồi phục của nhân tế bào

Quá trình này diễn rất nhanh và hoàn tất trong khoảng vài phần giây

4.2 Giai đoạn tăng trưởng:

Giai đoạn tăng trưởng hay bành trướng chọn lọc dòng tế bào khởi phát có thể tiếp theo giai đoạn khởi phát khi có những biến đổi của môi trường bình thường

4.3 Giai đoạn thúc đẩy:

Bao gồm sự thay đổi biểu hiện gen, sự bành trướng đơn dòng có chọn lọc và sự tăng sinh tế bào khởi phát

4.4 Giai đoạn chuyển biến:

Giai đoạn này hiện nay vẫn còn là giả thuyết Chuyển biến là giai đoạn kế tiếp của quá trình phát triển ung thư cho phép sự thâm nhập hay xuất hiện những ổ tế bào ung thư nhỏ, có tính hồi phục bắt đầu đi vào tiến trình không hồi phục về hướng ác tính lâm sàng

4.5 Giai đoạn lan tràn:

Sau giai đoạn chuyển biến, ung thư vi thể trải qua giai đoạn lan tràn Giai đoạn này được đặc trưng bởi sự tăng trưởng nhóm tế bào cư trú ở một mô nào đó đang bành trướng Giai đoạn lan tràn có thể ngắn, chỉ kéo dài vài tháng, nhưng cũng có thể trong nhiều năm Trong giai đoạn này, khối lượng đang bành trướng gia tăng từ 1.000 tế bào đến 1.000.000 tế bào, nhưng vẫn còn quá nhỏ để có thể phát hiện bằng những phương pháp phân tích được

4.6 Giai đoạn tiến triển, xâm lấn và di căn:

4.6.1 Giai đoạn tiến triển:

Trang 21

Giai đoạn này đặc trưng bằng sự tăng lên về kích thước của khối u do tăng trưởng của nhóm tế bào ung thư cư trú ở một nơi nào đó

- Giai đoạn tiền lâm sàng: Đây là giai đoạn đầu, có thể rất ngắn chỉ kéo dài vài tháng hoặc có thể kéo dài nhiều năm

Giai đoạn này thường kéo dài trung bình 15 – 20 năm, có khi tới 40 – 50 năm, chiếm tới 75% thời gian phát triển của bệnh và không có biểu hiện trên lâm sàng Việc phát hiện bệnh ở giai đoạn này chủ yếu dựa vào các xét nghiệm lâm sàng: xét nghiệm miễn dịch, xét nghiệm sinh hóa…

- Giai đoạn trên lâm sàng chỉ phát hiện khối u có kích thước 1cm3 (1 tỉ tế bào) cần phải 30 lần nhân đôi

4.6.2 Giai đoạn xâm lấn và di căn:

- Giai đoạn xâm lấn:

+ Tổ chức ung thư xâm lấn nhờ có các đặc tính sau:

- Giai đoạn di căn [Ban, 1998]: Di căn là một hay nhiều tế bào ung thư di chuyển

từ vị trí nguyên phát đến vị trí mới và tiếp tục quá trình tăng trưởng tại đó và cách vị trí nguyên phát một khoảng cách Nó có thể di căn theo các con đường sau:

+ Theo đường máu

+ Theo đường bạch huyết

+ Dao mổ, dụng cụ phẩu thuật có thể gây cứng tế bào ung thư ra nơi khác trong phẩu thuật Nếu mổ trực tiếp vào khối u

- Cơ quan thường di căn: phổi, gan, não, xương

- Cơ quan ít di căn: cơ, da, tuyến ức và lách

Trang 22

5 NGUYÊN NHÂN GÂY UNG THƢ

5.1 Theo Tây y

Theo Đáy Duy Ban [1998]: Có 5 nguyên nhân gây ung thư:

- Nguyên nhân sinh học: Nhiễm ký sinh trùng; nhiễm khuẩn Helicobacter, Pylori; nhiễm khuẩn mạn tính; nhiễm virus viêm gan B, virus Papiloma ở người, virus Epstein

Barr (EB), virus loại RNA – viêm gan C

- Nguyên nhân vật lý: Tia phóng xạ, tia cực tím, sóng có tần số radio và các sóng có tần

số cực thấp

- Nguyên nhân hóa học: Thuốc lá, rượu, thức ăn được bảo quản muối hoặc thức ăn

ngâm muối, thức ăn có nấm phát triển, thức ăn mỡ, thức ăn thịt đỏ, chế phẩm nội tiết tố, các dược phẩm điều trị một số bệnh, các chất sinh ra từ nghề nghiệp và nhiễm bẩn, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, nước uống nhiễm bẩn

- Nguyên nhân do lỗi gen di truyền

- Nguyên nhân do suy giảm miễn dịch

Theo Nguyễn Đại Bình [1999]:

- Nguyên nhân bên trong:

+ Yếu tố di truyền

+ Yếu tố nội tiết tố

- Nguyên nhân bên ngoài:

+ Vật lý: Chất phóng xạ, tia x, tia cực tím

+ Hóa học: Các loại aromatic amine, nitrosoamine, thạch tín, crom, cadimi, niken, …

+ Sinh học: virus, siêu vi khuẩn

5.2 Theo Đông y [Chiêu, 1999]:

5.2.1 Nguyên nhân thất tình:

Thất tình là bảy tình cảm bình thường của con người: mừng, giận, lo, sợ, sầu bi, …

Bị thất tình công kích đột ngột hoặc lâu ngày ảnh hưởng cơ năng sinh lý tạng phủ dẫn đến phát sinh bệnh tật Tư tưởng không thỏa mãn là nguyên nhân chủ yếu sinh bệnh

“Bách bệnh sinh do khí …, uất ức tinh thần không thư thái, can tỳ khí nghịch, kinh lạc bế tắc sinh ra Dâm dục quá độ, tổn thương thận khí làm cho thận hỏa uất kết, thận không được nuôi dưỡng, phát triển sinh u ở thận cứng như đá không di chuyển … Thực nghiệm cho biết, lo sầu uất giận kích thích làm cho tế bào cảnh sát trong cơ thể bị phá hoại, tế

Trang 23

bào miễn dịch của cơ thể bị tổn thất, khả năng phòng chống bệnh bị giảm sút, do đó bệnh, chẳng những bệnh ung thư mà các bệnh tật khác dễ phát sinh

5.2.2 Nguyên nhân lục dâm:

Lục dâm là ảnh hưởng bên ngoài đối với cơ thể Lục dâm là 6 khí: phong, hàn, thư, thấp, táo, hỏa quá mức, ảnh hưởng đến cơ thể, gây bệnh tật Ngoài ra các chất hóa học, vật lý, sinh học cũng là lục dâm ảnh hưởng đến sức khỏe con người Hàn khí xâm nhập bên ngoài đánh nhau với vệ khí, khí không được nuôi dưỡng, sinh khối u to không thông, huyết không được hóa lâu ngày tích chứa lại to như cái chén, kinh nguyệt bế tắc

 một dạng ung thư ở phụ nữ

5.2.3 Nguyên nhân no, đói, mệt nhọc bất thường:

Nóng lạnh quá độ, mệt nhọc quá mức, no đói thất thường  công năng tiêu hóa rối loạn  ung thư tràng vị, uống nhiều rượu, ăn những thức ăn xào nướng quá béo bở, quá cay, quá nóng, quá lạnh  tổn thương tràng vị, lâu ngày thành bệnh đầy trướng, đau

dạ dày, rối loạn tiêu hóa, nuốt chua, nghẹn, ăn vào nôn ra, dần dần thành ung thư

6 CÁC TRIỆU CHỨNG BÁO ĐỘNG UNG THƢ:

Theo Nguyễn Văn Hiếu [1999]: Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ cho rằng có 7 dấu hiệu

làm ta lưu ý đến ung thư:

- Ho dai dẳng hoặc khản tiếng

- Ăn không tiêu hoặc khó nuốt

- Chảy máu hoặc tiết dịch bất thường

- Một chổ loét không chịu lành

- Có chổ dày lên hoặc cục u nổi lên đâu đó

- Có sự thay đổi thói quen của ruột hay bọng đái

- Có sự thay đổi tính chất của một nốt ruồi

Ngoài ra, còn một số dấu hiệu khác như:

Trang 24

7 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH UNG THƯ [BAN, 1998] 7.1 Chẩn đoán lâm sàng:

- Lịch sử gia đình, xã hội, nghề nghiệp

- Khám toàn diện, tuần tự, tỉ mỉ

7.2 Chẩn đoán phi lâm sàng:

8.1.2 Xạ trị:

Xạ trị có thể tiêu diệt tế bào ung thư bằng cách giết các tế bào đó và làm tổn thương các mạch máu tới nuôi chúng Tuy nhiên không được dùng xạ trị khi ung thư đã lan ra toàn thân Một số ung thư chống chỉ định của xạ trị như: Ung thư bao tử, ung thư ruột, ung thư tụy, … Ngoài ra, biến chứng của xạ trị ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ của người bệnh, gây tổn thương các mô lành, thậm chí có thể gây ung thư khác cho người bệnh Ngày nay khoa học tiến bộ, kỹ thuật chiếu tia được nâng cao mà sự nguy hiểm của xạ trị được giảm bớt rất nhiều

8.1.3 Hóa trị liệu:

Dùng hoá chất đưa vào cơ thể để trị các trường hợp ung thư mà phẫu trị và xạ trị không trị được như ung thư đã lan tỏa toàn thân, ung thư máu, ung thư hạch và các

Trang 25

limmpho Tuy nhiên hoá trị vẫn còn nhiều hạn chế: thuốc quá đắc, gây độc cho cơ thể, gây nhiều biến chứng khác cho người bệnh

- Phối hợp tất cả các phương pháp lại với nhau

8.2 Theo Đông y [Chiêu, 1999]

Để nâng cao sức khỏe của người bệnh do sự phá hoại của ung thư người ta dùng những phương pháp như: bổ huyết, bổ khí, bổ âm, bổ dương, Và nhằm hạn chế sự phát triển của ung thư, giảm đau cho người bệnh thì dùng các phép tiêu đàm, tiêu u khối, hoạt huyết hóa ứ, mát huyết cầm máu,… Điều trị bằng Đông y theo biện chứng luận trị tùy tình hình bệnh và sức khỏe của người bệnh để có phương thuốc thích hợp hoặc uống trong hoặc bôi ngoài

Có 7 phương pháp chữa ung thư theo Đông y:

8.2.1 Phương pháp thanh nhiệt giải độc:

8.2.1.1 Chỉ định:

Trường hợp bệnh nhân sốt cao người nóng, khát nước, khó chịu, mồm đắng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sát… gặp trong ung thư máu, ung thư cổ tử cung, ung thư ngoài da có kèm lở loét,…

8.2.1.2 Vị thuốc thường dùng:

Hoàng cầm (Scutellaria baicalensis), Hoàng liên (Coptis quinquesecta), Trúc diệp (Lophantherum gracile), Tri mẫu (Anemarrhena aspheloides Bunge), Xuyên tâm liên (Androgeaphis paniculata (Burum.f.) Nees), Bồ công anh (Lactuca indica L.),

Xạ can (Belamcada sinensis (L.) DC.), Ngư tinh thảo (Houttuynia cotdata Thunb.), Liên kiều (Forsythia suspensa Vahl),…

Trang 26

8.2.2 Phương pháp lương huyết chỉ huyết:

8.2.3 Phương pháp tư âm thanh nhiệt:

8.2.3.1 Chỉ định:

Trường hợp ung thư kéo dài gây sốt âm ỉ, sốt tăng vào chiều và đêm, người nóng khó ngủ, uống nhiều nước, tiểu vàng, tiêu bón, thân lưỡi thon, rêu vàng khô, mạch trầm tế sác, vô lực

8.2.3.2 Vị thuốc thường dùng:

Sinh địa (Rehmannia glutinosa (Geartn.), Cát căn (Pueraria thompsoni Benth), Huyền sâm (Scrophularia buergeriana Miq.), A giao (Colla Asini), Hoàng bá (Phellodendrom amurense Rupr.), Hoàng cầm (Scutellaria baicalensis Georg.), Bạch thược (Paeonia lactiflora Pall.),

8.2.4 Phương pháp hành khí hoạt huyết:

8.2.4.1 Chỉ định:

Dùng trong các bệnh ung thư có đau do khối u chèn ép, Đông y cho rằng do khí trệ huyết ứ, với các triệu chứng đau cố định, đau như dao đâm, thường vào giai đoạn khối u phát triển lớn, giai đoạn này bệnh nhân suy nhược cho nên phép hoạt huyết hoá ứ thường kèm bổ khí huyết

8.2.4.2 Vị thuốc thường dùng:

Xích thược (Radix Paeonae rubrae), Đào nhân (Prunus persica Stokes.), Uất kim (Curcuma longa L.), Nga truật (Curcuma zedoaria Rosc.), Nhũ hương (Pistacia lenticus), Hồng hoa (Carthamus tinctorius L.), Thanh bì (Pericarpium Citri immaturi), Đàn hương (Santalum album L.), …

Trang 27

Nhân sâm (Panax pseudoginseng), Đảng sâm (Codonopsis pilosula), Hoàng kỳ (Astragalus menbranaceus (Fish.) Bunge.), Bạch truật (Atractylodes macrocephala Koidz.), Hoài sơn (Dioscorea persimilis Prain et Burk.), Mật ong (mel.),

Hà thủ ô trắng (Streptocolon juventas), Long nhãn (Euphoria longana Lamk.), Câu kỷ (Lycium sinense Mill.), …

8.2.6 Phương pháp bổ dương:

8.2.6.1.Chỉ định:

Thường dùng phép ôn tì thận, ôn thận, trong trường hợp bệnh nhân chân tay lạnh, tiêu chảy, ăn không tiêu, đầy bụng, phù, … thường gặp vào giai đoạn cuối của bệnh, người suy kiệt, mạch chậm, huyết áp hạ

8.2.6.2 Vị thuốc thường dùng:

Quế nhục (Cinnamomum cassia Blume.), Nhục thung dung (Herba cistanches Caulis.), Phụ tử (Aconitum sinense Paxt.), Bổ cốt chỉ (Psoralea corylifolia L.), Cáp giới (Gekko gekko L.), Ích trí nhân (Alpinia oxyphylla Miq.), Lộc nhung (Cornu cervi parvum), …

8.2.7 Phương pháp hóa đàm nhuyễn kiên:

8.2.7.1 Chỉ định:

Dùng cho các loại ung thư có khối u và hạch sưng to, thường kết hợp với phép hành khí hoạt huyết, tuỳ theo tình trạng bệnh mà kết hợp với các phép khác như bổ khí, thanh nhiệt giải độc, …

8.2.7.2 Vị thuốc thường dùng:

Xuyên bối mẫu (Bullus Fritillariae cirrlosae), Qua lâu nhân (Trichosanthes sp), Hổ tai (Laminaria japonica), Rong mơ (Sargassum sp.), Ngưu hoàng (Arctium lappa L.), Tiền hồ (Peucedanum decursivum Maxim.), Cát cánh (Platycodon grandiflorum A

DC.),…

9 PHÒNG BỆNH UNG THƢ [BAN, 1998]

9.1 Phòng bệnh ung thƣ bởi tránh các tác nhân gây ung thƣ:

- Tránh tia mặt trời

- Tránh tiếp xúc với các tia xạ

- Không sử dụng và hạn chế tối đa việc tiếp xúc với các hóa chất, đặc biệt các chất độc

Trang 28

- Phải chạy chữa tích cực đối với các bệnh siêu vi trùng, phòng ung thư gan bằng tiêm vaccin chống viêm gan B

- Không hút thuốc lá, thuốc lào

- Không uống rượu…

9 2 Phòng ung thƣ bằng sử dụng các chất có tác dụng chống ung thƣ:

- Hạn chế thức ăn có mỡ động vật

- Ăn nhiều rau và hoa quả để cung cấp các vitamin và vi khoáng A, E, C…

- Giảm bớt thức chiên, xào, nướng, ăn thịt đỏ vừa phải

- Uống nước chè xanh giàu polyphenol trong phòng chống ung thư

- Ăn thức ăn chứa chất allyl sullur có tác dụng kháng ung thư

10 TÌNH HÌNH UNG THƢ Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI

10.1 Tình hình ung thƣ ở Việt Nam

Hiện nay chưa có một thống kê nào chính xác về tỉ lệ bệnh ung thư ở Việt Nam,

do nhiều nguyên nhân như:

- Ít được quan tâm từ các nhà quản lý Y tế

- Chất lượng của nguồn số liệu ban đầu còn nhiều vấn đề phải bàn

- Dân cư và việc chia địa giới hành chính chưa ổn định

- Thiếu số liệu về tình hình tử vong do bệnh ung thư gây ra, sự giống nhau về tên

họ của người Việt Nam, Gây cản trở trong việc tổ chức ghi nhận số liệu bệnh ung thư

ở Việt Nam, chỉ dựa vào thống kê ở một số bệnh viện

Theo thống kê của bệnh viện K Hà Nội, số trường hợp ung thư xuất hiện trong cả nước vào năm 2000 ước tính khoảng 36.024 trường hợp mắc bệnh ở nam giới (tính trên 100.000 người) và 32.786 trường hợp ở nữ giới (tính trên 100.000 người) Ở nam giới ung thư phổi đứng hàng đầu Năm 2000, cứ khoảng 100.000 dân thì có khoảng 6.905 trường hợp ung thư phổi xuất hiện trong cả nước, kế đó là ung thư dạ dày (với khoảng 5.711 trường hợp trong 100.000 dân), ung thư gan, ung thư đại tràng, ung thư vòm họng

Ở nữ giới, ung thư vú đứng hàng đầu, cứ trên 100.000 dân thì ước tính khoảng 5.538 trường hợp ung thư vú mới vào năm 2000, tiếp theo là ung thư cổ tử cung, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư phổi

Nguồn: http://www.nci.org.vn/Vietnam/Thong_ke.htm

Trang 29

Hình 2: Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh ung thƣ ở nữ giới vào năm 2000 tại Việt Nam

(Bệnh viện K Hà Nội)

10.2 Tình hình ung thƣ trên thế giới

Theo tài liệu của tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 1984, trên thế giới mỗi năm ước tính có khoảng 5,9 triệu người bị ung thư, trong đó 3 triệu ở các nước đang phát triển, và hơn 2 triệu ở các nước phát triển

Các ung thư phổ biến theo thứ tự: dạ dày, phổi, vú, ruột, cổ tử cung, miệng, hầu, thực quản, gan

Các bệnh ung thư đang có xu hướng phát triển: phổi, dạ dày, gan ở nam và vú ở

nữ Các bệnh ung thư cổ tử cung, ung thư dương vật đang có xu hướng giảm [Ban, 2001]

Hàng năm, số người chết do bệnh ung thư trên toàn thế giới ước khoảng 4,3 triệu, trong đó 2 triệu ở các nước phát triển và 2,3 triệu ở các nước đang phát triển [Kỳ, 1994]

Số tử vong do ung thư ước tính ở các Châu như sau [Kỳ, 1994]:

Trang 30

Trung bình 1/10 trường hợp chết là do ung thư và ước tính đến năm 2000, tổng số tử vong do ung thư trên toàn thế giới sẽ vào khoảng 8 triệu mỗi năm [Kỳ, 1994]

11 NHỮNG HỢP CHẤT CHỨA TRONG THỰC VẬT CÓ KHẢ NĂNG PHÒNG VÀ TRỊ UNG THƢ [Chiêu và Hải, 1999]

Ở Chicago chỉ ra rằng những người ăn nhiều rau quả chứa nhiều vitamin A thì cứ

500 người có 2 người bị ung thư phổi Đối với những người không thường xuyên ăn rau quả thì tỉ lệ này tăng gấp 7 lần

Ở Nhật Bản, số người ăn rau xanh chứa nhiều vitamin A, tỉ lệ mắc bệnh ung thư phổi ít hơn 30% so với số người ăn ít rau xanh, tỉ lệ mắc bệnh ung thư dạ dày cũng thấp

Theo lý luận hiện đại, có thể khái quát khả năng phòng chống ung thư của vitamin

- Vitamin A cản trở sự kết hợp chặt chẽ chất gây ung thư với ADN

- Vitamin A có thể tăng sức miễn dịch của cơ thể

- Vitamin A có thể ức chế tế bào khối u đối với sự hợp thành E2 (PGE2) của tuyến tiền liệt

- Vitamin A có khả năng tăng cường sự thích nghi đối với môi trường, từ đó mà tu chỉnh lại sự tổn thương của ADN, ngăn cản sinh trưởng khối u, thậm chí làm khối u tiêu dần và tế bào trở lại bình thường

Trang 31

- Vitamin A có thể hạn chế nhân tố phát triển của các chứng viêm: mụt nhọt, mẩn ngứa, …

- Những thực vật chứa Caroten: Khoai lang (Ipomoea batatas), Cà rốt (Daucus carota L.), Hẹ (Allium odorum L.), Bí đỏ (Cucurbita maxima Đ.), Ớt (Capisicum

frutescens), Hành ( Allium fistulosum L .), Rau dền (lục) (Amaranthus tricolor), Rau má

(Centella asiatica L.), …

11.2 Vitamin C:

Viện nghiên cứu khoa học Mỹ (DNC) đã thu nhập nhiều chứng cứ về khả năng chống ung thư của vitamin C và khuyến khích chúng ta mỗi ngày cần ăn nhiều thức ăn chứa nhiều vitamin C Trên thực tế hoa quả và rau là nguồn cung cấp vitamin C tốt nhất

Cơ chế chống ung thư của vitamin C:

- Vitamin C có thể cản trở hợp thành chất Nitrosamine trong cơ thể

- Viatmin C có thể cản trở hoạt hóa chất Nitrosamine ngoại lai

- Vitamin C có khả năng giải trừ độc tính ngoại lai gây ung thư

- Vitamin C có khả năng nâng cao năng lực miễn dịch của cơ thể, trong đó quan trọng nhất là gia tăng số lượng và hoạt lực của tế bào Limpha T, từ đó mà chống lại hoặc tiêu diệt tế bào của ung thư

- Vitamin là loại chất oxy hóa, nhờ đó mà phát huy tác dụng chống ung thư

- Vitamin C có tác dụng chống bức xạ tia X, do đó bảo vệ được tế bào bình thường

- Vitamin C tăng cường “chất giữa” của tế bào, tăng khả năng bao vây và tiêu diệt

tế bào ung thư hoặc vô hiệu nó, làm cho tế bào ung thư phải nằm chết trong tổ chức sẹo

- Sản phẩm oxy hóa của Vitamin C có tác dụng chống ung thư rất đắc lực

- Vitamin C thông qua thúc đẩy hợp thành chất gây nhiễu, chống lại tế bào gây ung thư và bệnh độc gây ung thư

11.3 Chất xơ:

- Cơ chế chống ung thư của chất xơ:

+ Hình thành thể tích rất lớn trong đường tiêu hóa, pha loãng các chất gây ung thư trong đường ruột

Trang 32

+ Chất xơ có khả năng tăng nhanh thời gian đi qua đường ruột, do đó có thể giảm thiểu thời gian chất ung thư lưu lại trong đường tiêu hóa  cơ hội phát sinh ung thư ruột, ung thư kết tràng càng nhỏ

Nguồn chất xơ tốt nhất là ở trong các loại đậu, hoa quả và rau: Đậu trắng (Vigna unguiculata L.), Đậu xanh [Vigna radiata (L.) N Wilezek], Cà chua (Lycopersicon

esculentum Mill.), Bầu (Lagenaria riceraria Stande.), Mướp (Luffa cylirica L.), Bí đao

(Benicasa hispida Thunb.), Dứa (Ananas comosus L.), Dưa chuột (Cucumis satims L.), Gạo lức (Oryza sativa L.),…

11.4 Selen (Se):

Selen là một khoáng chất kháng ung thư rất mạnh

- Năm 1964, Baoman phát hiện Selen có tác dụng ức chế gan dự phát của chuột trưởng thành từ 52% xuống 27%

- Năm 1977, Zacareli cho Selen vào thức ăn uống của chuột trưởng thành thì tỉ lệ ung thư gan dự phát từ 92% xuống 64%, rồi xuống 46%

Cơ chế chống ung thư của Selen:

- Selen kích thích phản ứng miễn dịch của cơ thể, tác dụng phòng trị ung thư rất đắc lực

- Selen là chất oxy hóa có khả năng giải trừ các sản phẩm, đó là các nhân tố gây ung thư

- Selen có tác dụng bảo vệ nguyên vẹn tế bào mô, tức là giữ cho kết cấu tế bào mô không bị các chất oxy hóa gốc tự do xâm phạm

- Selen có tác dụng bảo vệ công năng kết cấu của protit và phân tử ADN, tránh sự phá hoại của các gốc tự do

- Selen ức chế hoạt lực của các chất gây ung thư và tăng tốc độ giải độc

- Selen còn tác dụng kháng độc thủy ngân, a sen, giúp cho con người chống độc trong môi trường ô nhiễm

- Selen có khả năng kích thích quá trình tích lũy AMP, chất này có tác dụng ức chế sự hợp thành chất ung thư trong tế bào ADN, hạn chế tăng trưởng tế bào ung thư ác tính thành tế bào lành tính Do giải độc chất gây ung thư và ức chế tế bào ung thư, tạo điều kiện cho tế bào ADN hồi phục, tức là xúc tiến khôi phục phân tử ADN

Trang 33

- Một số nghiên cứu khác cho biết Selen có tác dụng bảo vệ nhiễm sắc thể (NST) tránh sự xâm hại của độc chất

Trong thực vật lượng selen tương đối ít như ngũ cốc, tỏi, mè,…

11.5 Molipden (Mo)

Molipđen có liên quan đến ung thư thực quản Mo là một bộ phận cấu thành chất xúc tác có khả năng hoàn nguyên nitrô zamin có trong cây cỏ, chất này biến nitrôzamin thành nitơ, từ đó giải trừ năng lực chất gây ung thư, ngăn ngừa bệnh ung thư

Những thực phẩm có nhiều molipđen như các loại đậu

11.6 Mangan (Mn):

Theo y học hiện đại phát hiện ra rằng, tế bào ung thư thiếu hợp chất dung môi oxy hoá MnSOD (Manganese superoxide dismutase), bất luận tự phát hay không tự phát, khi phát bệnh ung thư chất MnSOD tế bào giảm thiểu Chất xúc tác này có khả năng trừ khử các gốc oxy hoá tự do trong cơ thể, như vậy nó là một chất chống oxy hóa Do đó, Mangan là một khoáng chất có khả năng chống ung thư

11.7 Canxi (Ca):

Canxi có khả năng hạn chế tế bào ung thư tăng trưởng và kết hợp với axit béo thành hợp chất không hòa tan bài tiết ra ngoài, từ đó nó có tác dụng kháng chất béo và axit mật Canxi có khả năng thay thế chất xúc tiến gây ung thư, do đó hạn chế ung thư kết tràng, ung thư trực tràng

Trang 34

12 PHÂN BIỆT KHỐI U ÁC TÍNH VÀ KHỐI U LÀNH TÍNH

Bảng 2: Phân biệt khối u lành tính và khối u ác tính [ Bảy, 2004]

Cách thức

sinh trưởng

Sinh trưởng có tính bành trướng rất to, giới hạn thấy

Tốc độ sinh tưởng nhanh, trong một thời gian ngắn đã to thấy rõ, thường xuất hiện các mụn hoại tử, chảy máu

Di chuyển Không di chuyển Thường phát sinh cục bộ hoặc di chuyển

Không tốt, về sau thường phát sinh các bệnh nguy hiểm, đe dọa tính mạng

Thời gian

Trang 35

PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

- Dụng cụ thu mẫu (kéo cắt cây, bọc nilông, )

- Giấy, viết, tài liệu, sách báo có liên quan

- Máy vi tính

Trang 36

PHẦN IV: KẾT QUẢ, THẢO LUẬN



Qua khảo sát thực tế ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long, chúng tôi đã sưu tầm được 68 loài cây thuộc 36 họ Thực vật có khả năng phòng và trị ung thư Những loài cây này đều thuộc ngành Thực vật hột kín (Angiospermatophyta)

1 NHỮNG CÂY THUỐC CHỮA BỆNH UNG THƯ DA, UNG THƯ XƯƠNG, UNG THƯ MÁU, U CỐT NHỤC, LIMPHO

Trong 68 loài thực vật sưu tầm được ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long thì có 19 loài thực vật thuộc 13 họ khác nhau với khoảng 66 bài thuốc có tác dụng chữa bệnh ung thư da, ung thư xương, ung thư máu, u cốt nhục, limpho

Bảng 4: Phân loại, bộ phận dùng của 18 loài thực vật có tác dụng chữa bệnh ung thư

da, ung thư xương, ung thư máu, u cốt nhục, limpho

2 Cà rốt Daucus carota L Umbelliferea Củ, quả

5 Tre nhà Bambusa bambos (L.)

6 Hoa hướng

dương Helianthus annuus L Assteraceae Hoa

7 Cà tím Solanum melongena L Solanaceae Quả

8 Bí đỏ Cucurbita maxima Đ Cucurbitaceae Quả, hạt

9 Đậu xanh Phaseolus ayreus Roxb Fabaceae Hạt

10 Khoai ngọt Dioscorea alata L Diosscoreaceae Củ Ung thư

Trang 37

11 Ngô Zea mays L Poaceae Râu ngô, hạt xương

12 Gừng Zingiber offficinale

Rosc Zinggiberaceae Thân rễ (củ)

13 Nghệ Curcuma domestica Val Zinggiberaceae Thân rễ (củ) Ung thư

xương, limpho

14 Đu đủ Carica papaya L Papayaceae Lá, quả, hạt

Limpho

15 Rau thơm Coleus aromaticus B Lamiaceae Toàn thân

16 Chanh Citrus aurantifolia Rutaceae Lá, hoa,

quả, hạt

Bạch huyết, u cốt nhục

17 Dừa cạn Catharanthus roseus

(L.) G Don Apocynaceae Toàn thân

Bạch huyết, limpho, u cốt nhục

19 Cỏ tranh Impecata cylindrica L

1.1 Rau Diếp cá, Giấp cá (Houttuynia cordata Thunb.), họ Giấp cá (Saururaceae)

1.1.1 Mô tả:

Cây thảo cao 15-50cm, thân màu lục hoặc tím đỏ, lá mọc so le, hình tim, có bẹ Khi vò ra

có mù tanh như mùi cá Cụm hoa hình bông bao bởi bốn lá bắc màu trắng, trong chứa nhiều hoa nhỏ màu vàng nhạt Quả nang mở ở đỉnh, hạt hình trái xoan nhẵn

1.1.2 Bộ phận dùng: Toàn thân

1.1.3 Thành phần hóa học:

Nước 91,5%, protid 2,9%, glucid 2,7%, lipid 0,3%, cellulose 1,8%, ngoài ra còn có Ca,

K, caroten, vitamin C Trong cây có tinh dầu, thành phần chủ yếu là methylnonylketon, alcaloid,…

Trang 38

* Canh Rau diếp cá, Cá chép: Rau diếp cá 60 gram (gr), cá chép 1 con, hành vụn, gừng vụn, muối ăn mỗi thứ một lượng vừa phải [Dục, 2004]

Công dụng: Thích hợp với người bị ung thư da sau khi phóng liệu

* Canh thịt nạc: Bạch cập 30gr, Ý sinh nhân 20gr, Thiên hoa phấn 16gr, Bạch anh 18gr, Ngư tinh thảo (Rau diếp cá) 30gr, thịt nạc số lượng vừa phải, nấu canh ăn [Dục, 2004]

Công dụng: Bổ trợ chữa trị ung thư phổi

* Ngư tinh thảo (Rau diếp cá), Ý dĩ nhân, Xích tiểu đậu, Đông qua nhân mỗi thứ 30gr, Bại tương thảo 15gr, A giao, Tây thảo, Đương quy mỗi thứ 9gr, Cam thảo 6gr, sắc uống [Chiêu, 1999]

Công dụng: Trị ung thư buồng trứng

* Cháo Ngư tinh thảo: Ngư tinh thảo 5gr, gạo 100gr Sắc ngư tinh thảo lấy nước rồi đổ vào gạo nấu cháo, mỗi ngày 1 thang, uống sáng chiều [Dục, 2004]

Công dụng: Bổ trợ điều trị ung thư mũi họng

1.2 Cà rốt (Daucus carota L.), họ Hoa tán (Umbelliferae)

1.2.1 Mô tả:

Cà rốt là loại cây thảo sống 2 năm Lá cắt thành bản hẹp Hoa tập hợp thành tán kép, trong mỗi tán hoa ở giữa thì không sinh sản và màu tía còn các hoa sinh sản ở chung quanh thì màu trắng hay hồng [Chi, 1996]

1.2.2 Bộ phận dùng: Củ và quả

1.2.3 Thành phần hóa học:

Trong 100g ăn được của cà rốt có 88,5% nước, 1,5 protid, 8,8% glucid, 1,2% cellulose, 0,8% chất tro Muối khoáng có trong cà rốt như K, Ca, Fe, P, Cu, Bor, Brom, Mn, Mg,… molipđen,… đường trong cà rốt chủ yếu là đường đơn chiếm tới 50% tổng lượng đường có trong

củ, chứa nhiều vitamin C, D, E và caroten Sau khi vào cơ thể chất này sẽ chuyển hóa dầu thành vitamin A [Chi, 1996]

1.2.6 Bài thuốc:[Dục, 2004]

* Cháo cà rốt: Cà rốt 250g, Gạo tẻ 150g

Công dụng: Kiện tỳ ích khí, thanh nhiệt, giải độc, phòng chống ung thư mũi, cổ họng Thường ăn, có tác dụng dự phòng nhất định đối với ung thư phổi

Trang 39

* Trộn nguội sợi cà rốt: Cà rốt 150g, xì dầu 20g, dầu vừng 20ml, tỏi 3 nhánh, miếng 200g, muối ăn, đường mỗi thứ một ít

Công dụng: Bổ gan sáng mắt, có tác dụng nhất định đối với dự phòng ung thư gan

* Nước Cà rốt, Táo: Cà rốt 100g, Táo 100g

Công dụng: Phòng ung thư buồng trứng

* Cà rốt xào với Hành tây chua ngọt: Cà rốt 150g, Củ hành tây 150g, đường trắng, giấm gạo, muối ăn, dầu lợn, dầu vừng mỗi thứ một lượng vừa phải

Công dụng: Thích hợp với người bị ung thư da thời kỳ đầu và thời kỳ hồi phục

1.3 Lúa (Oryza sativa L.), họ Lúa (Poaceae)

1.3.1 Mô tả:

Cỏ mọc hàng năm Lá có phiến dài, bìa sáp, bẹ cao, trắng, lưỡi bẹ có lông Chùy hoa gồm nhiều bông, mang các bông nhỏ màu vàng vàng, mày hoa có lông gai, 1 hoa, 6 nhị Quả thóc dính chặt với mài hoa (trấu) ta quen gọi là hạt lúa.[Lợi, 2003]

1.3.2 Bộ phận dùng: Hạt thóc, rễ lúa

1.3.3 Thành phần hóa học:

Trong hạt lúa có vitamin A, B, D và E, mở 20%l hydratcacbon, protein, adenin, cholin, acid anhidric, lignoxeric, palmitic, aloic, phytosterin Ngoài ra còn chứa lượng chất xơ tương đối cao [Chi, 1996; Lợi, 2003]

1.3.4 Tính vị, tác dụng:

Gạo tẻ có vị ngon ngọt, tính mát, có tác dụng bồi dưỡng khí huyết, đem lại sự cân bằng cho cơ thể

1.3.5 Công dụng:

Trên thực nghiệm động vật, đã chứng minh trấu, cám có tác dụng chống ung thư kết tràng

rõ rệt [Chiêu và Hải, 2004] Mầm thóc phòng và trị ung thư do có chứa hàm lượng vitamin E cao, đây là chất chống oxy mạnh có khả năng kháng ung thư cao [Ban, 2001]

Trang 40

* Cơm bát bảo: Hạt bo bo 50g, Đậu côve trắng 50g, Hạt sen (bỏ tim) 50g, Hồ đào nhân 50g, Thịt quả nhãn 50g, Hồng táo 20g, đường thanh mai 25g, gạo nếp 500g, đường trắng 100g, dầu lợn vừa phải

Công dụng: Thường ăn, có tác dụng dự phòng ung thư thận

* Cháo sữa tươi: Sữa bò tươi 250ml, gạo tẻ 100g, đường trắng một ít

Công dụng: Phòng và trị ung thư thực quản

1.4 Đậu nành [Glycine max (L.) Merr.], họ Đậu (Fabaceae)

1.4.1 Mô tả:

Cây thảo hàng năm, có thân mảnh, cao 50-150cm, có lông, các cành hướng lên trên Lá mọc so le, có ba lá chét hình trái xoan, gần nhọn mũi, hơi không đều ở gốc Hoa trắng hay tím, xếp thành chùm ở nách Quả thỏng, hình lưỡi liềm, có nhiều lông mềm, màu vàng lục hay vàng nhạt, thắt lại giữa các hạt Hạt 2-5 hình cầu hay hình thận [Chi, 1996]

1.4.2 Bộ phận dùng: Hạt

Hạt đã chế biến gọi là đạm đậu xị [Chi, 1996]

1.4.3 Thành phần hóa học:

Trong hạt đậu nành có 40% protid, 12-25% lipid, 10-15% glucid, các muối khoáng Ca,

Fe, Mg, P, K, Na, S, các vitamin A, B1, B2, D, E, các men, sáp, nhựa, cellulose Ngoài ra trong đậu nành còn có các acid amin isoleucin, leucin, lysin, methionin, phenylalanin, tryptophan, valin Trong đạm đậu xi còn có xanthine, hypoxanthine, caroten, các vitamin B1, B2, PP

1.4.4 Tính vị, tác dụng:

Đạm đậu xị có vị đắng, cay, tính mát, có tác dụng phát hãn, giải biều, trừ phiền Đậu nành là thức ăn đầy đủ và giúp tiêu hóa, giúp tạo hình (cơ, xương, gân), tạo năng lượng, cung cấp chất khoáng, cân bằng tế bào

1.4.5 Công dụng:

Chất xơ trong đậu nành có tác dụng phòng và trị ung thư

Giá đậu nành có vitamin B1, B2, C có tác dụng tiêu sưng, giảm đau, bạc độc, phòng trị ung thư

Ngày đăng: 03/02/2015, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Quá trình hình thành ung thƣ [Ban, 1998]. - Đặc điểm hình thái và dược dụng của một số loài cây phòng và chữa bệnh ung thư ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
Hình 1 Quá trình hình thành ung thƣ [Ban, 1998] (Trang 18)
Hình 2: Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh ung thƣ ở nữ giới vào năm 2000 tại Việt Nam - Đặc điểm hình thái và dược dụng của một số loài cây phòng và chữa bệnh ung thư ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
Hình 2 Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh ung thƣ ở nữ giới vào năm 2000 tại Việt Nam (Trang 29)
Bảng 2: Phân biệt khối u lành tính và khối u ác tính [ Bảy, 2004]. - Đặc điểm hình thái và dược dụng của một số loài cây phòng và chữa bệnh ung thư ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
Bảng 2 Phân biệt khối u lành tính và khối u ác tính [ Bảy, 2004] (Trang 34)
Bảng 4: Phân loại, bộ phận dùng của 18 loài thực vật có tác dụng chữa bệnh ung thƣ - Đặc điểm hình thái và dược dụng của một số loài cây phòng và chữa bệnh ung thư ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
Bảng 4 Phân loại, bộ phận dùng của 18 loài thực vật có tác dụng chữa bệnh ung thƣ (Trang 36)
Bảng 6: Phân loại, bộ phận dùng của 11 loài cây có tác dụng phòng và chữa bệnh ung - Đặc điểm hình thái và dược dụng của một số loài cây phòng và chữa bệnh ung thư ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
Bảng 6 Phân loại, bộ phận dùng của 11 loài cây có tác dụng phòng và chữa bệnh ung (Trang 71)
Bảng 7: Phân loại, bộ phận dùng của 13 loài cây có tác dụng phòng và chữa bệnh ung - Đặc điểm hình thái và dược dụng của một số loài cây phòng và chữa bệnh ung thư ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
Bảng 7 Phân loại, bộ phận dùng của 13 loài cây có tác dụng phòng và chữa bệnh ung (Trang 82)
Hình 43: Rau rút                        Hình 44: Quýt                (Neptunia oleracea Lour.)                        (Citrus reticulata Blanco.) - Đặc điểm hình thái và dược dụng của một số loài cây phòng và chữa bệnh ung thư ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
Hình 43 Rau rút Hình 44: Quýt (Neptunia oleracea Lour.) (Citrus reticulata Blanco.) (Trang 91)
Hình 49: Khoai môn     Hình 50: Đậu trắng - Đặc điểm hình thái và dược dụng của một số loài cây phòng và chữa bệnh ung thư ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
Hình 49 Khoai môn Hình 50: Đậu trắng (Trang 92)
Bảng 8: Phân loại, bộ phận dùng của 7 loài cây có tác dụng phòng và chữa bệnh ung - Đặc điểm hình thái và dược dụng của một số loài cây phòng và chữa bệnh ung thư ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
Bảng 8 Phân loại, bộ phận dùng của 7 loài cây có tác dụng phòng và chữa bệnh ung (Trang 94)
Hình 55: Ớt (Capisicum frutescens L.)        Hình 56: Súng - Đặc điểm hình thái và dược dụng của một số loài cây phòng và chữa bệnh ung thư ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
Hình 55 Ớt (Capisicum frutescens L.) Hình 56: Súng (Trang 100)
Bảng 9: Phân loại, bộ phận dùng của 7 loài cây có tác dụng phòng và chữa bệnh ung - Đặc điểm hình thái và dược dụng của một số loài cây phòng và chữa bệnh ung thư ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
Bảng 9 Phân loại, bộ phận dùng của 7 loài cây có tác dụng phòng và chữa bệnh ung (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w