1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tài liệu ôn thi môn chủ nghĩa mác lê nin

32 428 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 72,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giá trị hàng hóa: là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa.Giátrị trao đổi chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài bằng tiền của giá trị.+ Giá trị là phạm trù mang tính

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP NNLCBCNMLN2

Chương IV Học Thuyết Giá TrịCâu 1 Hãy nêu nội dung và sự tác động của quy luật giá trị:

Nội dung của quy luật giá trị:

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá ở đâu

có sản xuất và trao đổi hàng hoá ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luậtgiá trị

- Yêu cầu chung của quy luật giá trị: việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên

cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết:

+Mức hao phí khi sản xuất: hao phí cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết;+Trong quá trình trao đổi: tuân theo nguyên tắc ngang giá

- Giá trị là cơ sở của giá cả, giá cả là biểu hiện ra bên ngoài (bằng tiền) của giá trị,nhưng giá cả không đồng nhất với giá trị mà luôn xoay quanh trục giá trị ( vì giá trị chỉ

là một trong những nhân tố quyết đinh giá cả)  đây chính là cơ chế hoạt động củaquy luật giá trị thông qua sự biến động của giá cả thị trường

Tác động của quy luật giá trị:

- Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa: thông qua sự biến động giá cả màngười sản xuất sẽ biết điều hòa, phân phối giữa các ngành sao cho ngành nào có lợi thìtập trung sản xuất Cũng do giá cả luôn biến động nên hàng hóa trong lưu thông sẽđược điều tiết theo hướng thu hút nguồn hàng từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cảcao

- Thứ hai, cải tiến kỹ thuật , nâng cao năng suất: Để doanh nghiệp có hao phí lao động

Trang 2

-Thứ ba, thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất thành giàu hoặcnghèo: Do cạnh tranh và đào thải.

 Quy luật giá trị một mặt phát huy, điều tiết những yếu tố tích cực, chọn lọc tự nhiên,đào thải những yếu tố yếu kém, mặt khác lại phân hóa giàu, nghèo tạo sự bất bình dẳngtrong xã hội

Câu 2 Trình bày khái niệm hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá:

Khái niệm hàng hóa:

Hàng hóa là sản phẩm của lao động nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người thông quahoạt động trao đổi, mua bán

b.Hai thuộc tính của hàng hóa:

- Giá trị sử dụng: Là công dụng của vật phẩm ccó thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó

của con người

+ Số lượng giá trị sử dụng của một vật phẩm được phát hiện dần dần thông qua quátrình phát triển của khoa học-kỹ thuật

+ Giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn;

+ Giá trị sử dụng mang nội dung vật chất của của cải;

+ Giá trị sử dụng mang thuộc tính tự nhiên của hàng hóa

+ Hàng hóa thì có giá trị sử dụng nhưng vật có giá trị sử dụng thì chưa chắc là hànghoá do nó không có giá trị trao đổi.Vì vậy vật có giá trị sử dụng muốn là hàng hóa thìphải có giá trị

- Giá trị:

+ Muốn hiểu được giá trị thì phải hiểu giá trị trao đổi;

+ Giá trị trao đổi: quan hệ về số lượng, thể hiện tỷ lệ trao đổi giữa giá trị sử dụng loạinày trao đổi với một giá trị sử dụng loại khác

Trang 3

+ Giá trị hàng hóa: là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa.Giátrị trao đổi chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài (bằng tiền) của giá trị.

+ Giá trị là phạm trù mang tính lịch sử;

+ Giá trị mang thuộc tính xã hội của hàng hóa

Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa:

- Hàng hóa là sự thống nhất giữa hai mặt Giá trị và giá trị sử dụng Đây là sự thốngnhất giữa hai mặt đối lập

- Người bán chỉ quan tâm đến giá trị do mình sản xuất ra rồi mới đến giá trị sử dụng.Người mua chỉ quan tâm đến giá trị sử dụng nhưng phải trả cái giá trị cho người bán

rồi mới được sử dụng  Quá trình thực hiện giá trị tách rời qua trình thực hiện giá trị sử dụng.Giá trị thực hiện trước rồi mới đến giá trị sử dụng.

Câu 3 Trình bày tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá:

Lao động cụ thể : Là lao động có ích dưới một nghề nghiệp chuyên môn nhất định.

Những nghề nghiệp khác nhau thì có lao động cụ thể khác nhau

- Tổng hợp các lao động cụ thể tạo thành hệ thống phân công lao động xã hội (laođộng cụ thể càng phát triển thì hệ thống phân công lao động xã hội càng phát triển);

-Mỗi lao động cụ thể tạo ra một giá trị sử dụng nhất định Giá trị sử dụng là phạm trùvĩnh viễn nên lao đông cụ thể cũng là phạm trù vĩnh viễn

Lao động trừu tượng: Là hao phí sức lao động về thần kinh, cơ bắp nói chung của

người sản xuất hàng hoà mà không kể tới hình thái cụ thể của nó

- Lao động trừu tượng chỉ có trong nền sản xuất hàng hóa dùng để trao đổi;

- Lao động trừu tượng là nhân tố duy nhất tạo ra giá trị hàng hóa Giá trị là phạm trùlịch sử nên lao động trừu tượng cũng mang phạm trù lịch sử

 Lao động cụ thể và lao động trừu tượng không phải là 2 loại lao động mà là 2 mặt củacùng 1 lao động

Trang 4

+ Tính tư nhân: SXHH dựa trên sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sảnxuất;

+ Tính xã hội: SXHH dựa trên điều kiện phân công lao động xã hội

 Đây chính là nguyên nhân của mọi mầm mống mâu thuẫn trong xã hội tư bản

Câu 4 Hãy trình bày lượng giá trị của hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá.

- Chất giá trị hàng hoá là do lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hoá kếttinh trong hàng hoá

- Lượng giá trị của hàng hoá là do lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá

Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa:

Thứ nhất, năng suất lao động và cường độ lao động:

Năng suất lao động: là năng lực sản xuất của người lao động Nó được tính bằng số

sản phẩm sản xuất trong 1 đơn vị sản phẩm

- Lượng giá trị hàng hóa tỷ lệ thuận với lao động kết tinh trong đó và tỷ lệ nghịch với

năng suất lao động

- Năng suất lao động phụ thuộc vào các yếu tố: điều kiện tự nhiên, quy mô sản xuất,

trình độ trung bình của người công nhân, trình độ khoa học – kỹ thuật, trình độ quản lý

 Để phát triển năng suất lao động cần phát triển các yếu tố này

Cường độ lao động: phản ánh mức độ hao phí lao động trong 1 đơn vị thời gian Nó

nói lên mức độ căng thẳng, mệt nhọc, khẩn trương của lao động khi sản xuất hàng hóa.Thực chất tăng cường độ lao động là kéo dài thời gian làm việc nhưng vẫn giữ nguyêngiá trị hàng hóa (giá trị hàng hoá không đổi)

Thứ hai, mức độ phức tạp của lao động:

Trang 5

- Căn cứ mức độ phức tạp chia lao động thành lao động giản đơn và lao động phức tạp:

+ Lao động giản đơn là lao động mà ai cũng có thể làm được mà không phải qua quátrình huấn luyện, đào tạo;

+ Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi được phải đào tạo, huấn luyện thành chuyênmôn lành nghề

- Trong cùng một đơn vị thời gian lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn so với laođộng giản đơn

- Lao động phức tạp là lao động giản đơn lũy thừa lên

Câu 5 Trình bày điều kiện ra đời, đặc trưng và đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hoá.

Điều kiện ra đời:

Phân công lao động xã hội: là sự phân chia lao động xã hội thành các ngành, nghề

khác nhau Phân công lao động xã hội tạo sự chuyên môn hoá về lao động  chuyênmôn hoá về sản xuất

- Xã hội đã trải qua 3 lần phân công lao động xã hội;

- Phân công lao động xã hội là cơ sở của sản xuất và trao đổi hàng hoá;

- Phân công lao động xã hội dẫn đến sản xuất hàng hóa nhưng sản xuất hàng hóa chưa

chắc dẫn tới phân công lao độg xã hội

Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất:

- Do các quan hệ sở hữu khác nhau về TLSX , mà khởi đầu là chế độ tư hữu nhỏ về

TLSX  người sở hữu TLSX là người sở hữu sản phẩm lao động

 Người sản xuất độc lập, đối lập với nhau, nhưng họ lại nằm trong hệ thống PCLĐXHnên họ phụ thuộc với nhau về sản xuất và tiêu dùng

- Trong điều kiện ấy, người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác thì phải thông

qua việc mua bán hàng hoá

-  Phải có đồng thời cả hai yếu tố trên mới dẫn tới sản xuất hàng hóa.

Trang 6

Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa:

- Thứ nhất, SXHH là sản xuất để trao đổi, mua bán;

- Thứ hai, lao động của người SXHH vừa mang tính tư nhân, vừa mang tính xã hội;

- Thứ ba, mục đích của SXHH là giá trị, giá trị sử dụng.

Ưu thế của sản xuất hàng hoá:

- Một là, sự phát triển SXHH làm cho PCLĐXH ngày càng sâu sắc, chuyên môn hoá,

mối liên hệ giữa các vùng, các ngành ngày càng chặt chẽ  tính tự cấp, tự túc, bảo thủtrì trệ của nền kinh tế được xoá bỏ; quá trình xã hội hoá sản xuất và lao động pháttriển;

- Hai là, sự tách biệt kinh tế đòi hỏi người sản xuất hàng hoá phải năng động trong

SX-KD  cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, nâng cao chất lượng, tổ chức sản xuất tăng NSLĐ XH, thúc đẩy LLSX phát triển;

- Ba là, SXHH với quy mô lớn SX tự cấp tự túc về quy mô  SXHH với quy mô lớn là

hình thức tổ chức kinh tế hiện đại, phù hợp với xu thế SX ngày nay;

- Bốn là, SXHH là mô hình kinh tế mở, thúc đẩy giao lưu kinh tế, giao lưu văn hoá  cải

thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của xã hội

Ngoài ra, sản xuất hàng hóa còn có các mặt trái như:

- Khủng hoảng kinh tế - xã hội ( gây thất nghiệp , lạm phát );

- Gia tăng khoảng cách giàu nghèo;

- Hủy hoại môi trường sinh thái

Chương V Học Thuyết Giá Trị Thặng Dư

Câu 6 So sánh công thức lưu thông chung của tư bản và công thức lưu thông của hàng hoá giản đơn Từ đó rút ra kết luận gì?

Trang 7

- Công thức chung của TB: T – H – T’.

- Công thức hàng hoá giản đơn: H – T – H

Giống nhau:

- Đều do 2 mặt đối lập nhau là mua và bán hợp thành;

- Đều có hành vi mua và bán, có cùng quan hệ người mua và người bán;

- Trong mỗi giai đoạn, đều có 2 nhân tố vật chất đối diện nhau là tiền và hàng.

Khác nhau:

đơn

- Điểm xuất phát và kết thúc là tiền - Điểm xuất phát và kết thúc là hàng.

- Hàng hoá đóng vai trò trung gian - Tiền đóng vai trò trung gian.

- Bắt đầu là mua, kết thúc là bán - Bắt đầu là bán, kết thúc là mua.

- Sự vận động còn tiếp tục - Sự vận động dừng lại ở 2 giai đoạn.

- Mục đích: giá trị, giá trị tăng thêm - Mục đích: GTSD để thoả mãn nhu cầu

nên hàng hoá trao đổi phải có GTSD

Kết luận:

- Vậy tư bản là giá trị mang GTTD;

- GTTD là bộ phận của GT hàng hoá sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra;

- Tiền chỉ trở thành tư bản khi tiền lãi phải là tiền bóc lột sức lao động của người công nhân.

Đạt GT tăng lên về số lượng đó là GTTD: T’ = T + T;

Trang 8

- Mọi tư bản đều vận động theo công thức: T – H – T’.

Câu 7 So sánh 2 thuộc tính của hàng hoá sức lao động và hàng hoá thông thường.

Khái niệm:

qua hoạt động trao đổi, mua bán

 Hàng hoá sức lao động: là toàn bộ thể lực và trí lực ở trong thân thể con người, trongnhân cách sinh động của con người, thể lực và trí lực mà con người phải làm cho hoạtđộng để sản xuất ra những vật có ích

Giống nhau:

- Đều có 2 thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng;

- Đều là hàng hoá, nên đều có thể trao đổi, mua bán, thoả mãn nhu cầu của người mua.

- Giá trị của HH SLĐ và HH TT đều do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra 1

HH

- GTSD đều chỉ thể hiện ra trong tiêu dùng.

Khác nhau:

- Giá trị được đo gián tiếp qua các TLSX

và TLSH để tái tạo SLĐ

- Giá trị được đo trực tiếp thông qua hao

phí lao động để sản xuất ra nó

- Bao gồm cả yếu tố tinh thần và yếu tố

lịch sử Quá trình tiêu dùng sức lao

động lại tạo ra GTTD

- Không có yếu tố tinh thần và yếu tố

lịch sử Quá trình tiêu dùng không tạo

ra giá trị mới

- GTSD khi tiêu dùng thì bị mất đi

nhưng có khả năng phục hồi lại thông

qua việc tiêu dùng TLSH

- Chỉ bán quyền sử dụng chứ không mất - Khi bán thì mất đi quyền sở hữu.

Trang 9

quyền sở hữu

Câu 8 Cho ví dụ về quá trình sản xuất ra GTTD và rút ra kết luận từ quá trình đó.

Ví dụ về quá trình sản xuất sợi của nhà tư bản:

Để tiến hành sản xuất nhà tư bản mua các yếu tố sản xuất và giả sử mua đúng giá trị 10kg bông giá 10 USD

Khấu hao máy móc thiết bị 2 USD

Mua sức lao động 3 USD/12giờ

Trong 1 giờ người công nhân tạo ra 0,5 USD giá trị mới

- Giả sử trong 6h lao động đầu người công nhân đã thực hiện kéo hết 10 kg bông thành sợi,

giá trị của sợi là 15USD Nếu quá trình sản xuất chỉ dừng ở đây thì sẽ không tạo ra giá trịthặng dư Tuy nhiên vì nhà tư bản mua sức lao động trong 12h Tức là trong 6h sau họvẫn phải lao động tạo ra hàng hoá sợi có giá trị 15 USD Tuy nhiên trong quá trình nàychi phí nhà tư bản bỏ ra chỉ có 12 USD ( Không tính thêm chi phí mua sức lao độngcông nhân)

Vậy, Tổng giá trị sản xuất trong ngày của công nhân 30USD

Tổng chi phí sản xuất 15+12= 27USD

Giá trị thặng dư: m = 3 USD

- Từ sự phân tích trên cho phép rút ra kết luận sau: Ngày lao động của công nhân chia làm

hai phần:

+ phần thời gian lao động (6h đầu) là thời gian lao động cần thiết (xã hội) (t),

+ Phần còn lại của lao động (6h sau) là thời gian lao động thặng dư (t’)

 Giá trị sản phẩm được sản xuất ra bao gồm:

Trang 10

- Giá trị tư liệu sản xuất được lao động cụ thể của công nhân bảo tồn và di chuyển vàosản phẩm mới gọi là giá trị cũ (c)

- Giá trị do lao động trừu tượng của công nhân tạo ra trong quá trình lao động gọi làgiá trị mới, phần giá trị này lớn hơn giá trị sức lao động, nó bằng giá trị sức lao động (v)cộng với giá trị thặng dư (m)

Tư bản bất biến: Bộ phận tư bản biến thành TLSX mà giá trị được bảo toàn và chuyển

hóa vào sản phẩm ( tức là không thay đổi về lượng giá trị)

Tư bản khả biến: Bộ phận tư bản biến thành sức lao động không tái hiện ra nhưng

thông qua lao động trừu tượng của người công nhân làm nó tăng lên (tức là biến đổi về

lượng) Tư bản bất biến là bộ phận quyết định trong SX GTTD vì nó là bộ phận đã lớn

lên

 Chính nhờ khái niệm này mà Mác đã vạch rõ được bản chất bóc lột của chủ nghĩa tưbản

So sánh:

- Bộ phận tư bản biến thành TLSX - Bộ phận tư bản biến thành sức

Trang 11

- Là điều kiện tạo ra GTTD - Là nguồn gốc tạo ra GTTD Câu 10 Hãy so sánh phương pháp sản xuất GTTD tương đối và phương pháp Sản xuất GTTD tuyệt đối.

Giá trị thặng dư tuyệt đối: được tạo ra bằng cách kéo dài ngày lao động nhờ đó kéo dài

thời gian lao động thặng dư (thời gian lao động cần thiết không đổi)

ví dụ: Giả sử ngày lao động là 8h, trong đó 4h là thời gian lao động tất yếu và 4h là thời

gian lao động thặng dư

 Tỷ suất GTTD tăng từ 100% lên 150%

Giá trị thặng dư tương đối: tạo ra bằng cách rút ngắn thời gian lao động cần thiết, nhờ

đó kéo dài thời gian lao động thặng dư còn độ dài ngày lao động không đổi

- Áp dụng trình độ phát triển KH – KT mới vào sản xuất  tăng năng suất lao động.

ví dụ: Giả sử ngày lao động là 8h, trong đó 4h là thời gian lao động tất yếu và 4h là thời

gian lao động thặng dư

- m’= 4/4 x 100% = 100%.

- Giả sử ngày lao động không đổi, nhưng công nhân chỉ cần 3h lao động đã tạo ra được 1

lượng giá trị mới bằng giá trị sức lao động của mình Do đó, tỷ lệ phân chia ngày laođộng sẽ thay đổi: 3h là thời gian lao động tất yếu, 5h là thời gian lao động thặng dư

-  Tỉ suất GTTD: m’= 5/3 x 100% = 166%.

 Tỷ suất GTTD tăng từ 100% lên 166%

Trang 12

Giống nhau:

- đều là phương pháp tạo ra giá trị thặng dư;

- cùng tăng thời gian lao động thặng dư.

Khác nhau:

- Kéo dài thời gian lao động tuyệt đối - Kéo dài thời gian lao động thặng dư

- Năng suất lao động, giá trị sức lao động

không đổi

- Năng suất lao động xã hội tăng, độ dài

ngày lao động không đổi

- Thời gian lao động tất yếu không đổi - Thời gian lao động tất yếu giảm.

Câu 11 Trình bày biện pháp và kết quả của cạnh tranh giữa các ngành.

Khái niệm: Cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các ngành sản xuất khác

nhau nhằm đạt được được lợi thế là tìm được nơi đầu tư tạo ra được nhiều lợi nhuận nhất( tức là tìm nơi có tỷ suất lợi nhuận cao nhất)

Biện pháp cạnh tranh: tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác tức là phân

phối tư bản (c và v) vào các ngành khác nhau

- Kết quả của cuộc cạnh tranh này là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá trị

HH chuyển thành giá cả sản xuất

Trang 13

- Sự tự do di chuyển TB từ ngành này sang ngành khác sẽ làm thay đổi cả tỷ suất lợinhuận cá biệt của các ngành Sự tự do di chuyển này chỉ dừng lại khi p’ ở tất cả cácngành đều xấp xỉ bằng nhau Kết quả là hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân.

- Tỷ suất lợi nhuận bình quân: là tỷ số tính theo % giữa tổng GTTD và tổng TB xãhội đã đầu tư vào các ngành của nền sản xuất TBCN, ký hiệu là p’

P '= ∑m

∑(c+v) ×100 %.

- Lợi nhuận bình quân là số lợi nhuận bằng nhau của những TB bằng nhau, đầu tư vào

những ngành khác nhau bất kể cấu tạo hữu cơ của TB như thế nào Ký hiệu là P '´

´

P ' = P’ K

 Trong giai đoạn cạnh tranh tự do của CNTB, giá trị thặng dư biểu hiện thành lợi

nhuận bình quân, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật lợi nhuận bình quân.

Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân đã che dấu hơn nữa thực chất bóc lột của CNTB.

Câu 12 So sánh địa tô tuyệt đối và địa tô chênh lệch.

Địa tô tuyệt đối : Là lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân do cấu tạo hữu

cơ của tư bản trong nông nghiệp luôn thấp hơn trong công nghiệp Nó là sự chênh lệchgiữa giá trị nông sản phẩm với giá cả sản xuất chung

Địa tô chênh lệch: Là lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân thu được trên

ruộng đất, còn có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn Nó là số chênh lệch giữa giá cả sảnxuất chung được quyết định bởi điều kiện sản xuất trên ruộng đất xấu nhất với giá cả sảnxuất cá biệt trên ruộng đất tốt và trung bình

Trang 14

Chế độ độc quyền kinh doanh ruộng

đất Chế độ độc quyền tư hữu ruộng đất.Không tham gia vào việc hình thành

- Tích tụ tư bản: là tăng thêm quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hoá GTTD trong 1

một xí nghiệp nào đó, nó là kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản

- Tập trung tư bản: là sự tăng thêm quy mô của TB cá biệt bằng cách hợp nhất những TB

cá biệt có sẵn trong xã hội thành một TB cá biệt khác lớn hơn

So sánh:

- Giống nhau: chúng đều làm tăng quy mô tư bản cá biệt.

- Khác nhau:

Nguồn: là GTTD  nó vừa làm tăng quy

mô tư bản cá biệt vừa làm tăng quy mô

Nguồn: là những TB cá biệt có sẵntrong xã hội  nó chỉ làm tăng quy mô

Trang 15

tư bản xã hội các tư bản cá biệt nên nó mà không làm

tăng quy mô tư bản xã hội

Phản ánh trực tiếp mối quan hệ giữa TB

và LĐ

Phản ánh trực tiếp mối quan hệ cạnhtranh trong nội bộ giai cấp các nhà tưbản

Câu 14 Những nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận.

Khái niệm: Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số tính theo phần trăm giữa khối lượng giá trị

thặng dư và khối lượng tư bản ứng trước

- Cấu tạo hữu cơ của TB: trong điều kiện tỷ suất GTTD không đổi, cấu tạo hữu cơ càng

cao thì tỷ suất lợi nhuận càng giảm và ngược lại;

- Tốc độ chu chuyển của TB: Tốc độ chu chuyển của TB càng lớn, tần suất sản sinh ra

giá trị thặng dư trong năm của TB ứng trước càng nhiều lần  tỷ suất lợi nhuận càngtăng;

- Tiết kiệm tư bản bất biến: trong điều kiện tỷ suất GTTD và TBKB không đổi, TBBB

càng nhỏ thì tỷ suất giá trị thặng dư càng lớn;

4 nhân tố trên đều được các nhà tư bản sử dụng, khai thác triệt để, để đạt được lợi

nhuận cao nhất Với những đặc điểm, điều kiện khác nhau nên cùng 1 lượng tư bản như nhau đầu tư vào các ngành khác nhau, thì TSLN đạt được khác nhau.

Câu 15 Hãy nêu nhận xét về các phương pháp sản xuất GTTD.

Trang 16

Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối :

Là phương pháp được thực hiện trên cơ sở kéo dài thời gian lao động quá thời gian laođộng tất yếu trong khi giá trị lao động, năng suất lao động và thời gian lao động tất yếukhông đổi

Nhận xét:

- Nhờ kéo dài thời gian lao động, mà thời gian lao động thặng dư tăng lên tương ứng  tỉ

suất GTTD tăng;

- Biện pháp cơ bản thực hiện: tăng cường độ lao động, kéo dài thời gian lao động;

- Phương pháp này luôn bị giới hạn bởi vì ngày công lao động và mức chịu đựng của người

công nhân là có hạn;

Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối:

Là phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư bằng cách giảm thời gian lao động tất yếu(dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội )  tăng thời gian lao động thặng dư (trongđiều kiện độ dài ngày lao động vẫn không đổi)  t su t GTTD tăng.ỷ suất GTTD tăng ất GTTD tăng

Nhận xét:

- Nhờ rút ngắn thời gian lao động cần thiết mà GTTD được tăng lên;

- Biện pháp thực hiện: tăng năng suất lao động;

- Phương pháp này không bị phạm luật kéo dài thời gian lao động;

- Phương pháp này được thực hiện chủ yếu ở các nước phát triển, trình độ dân trí và KH –

KT cao

Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch :

Ngày đăng: 03/02/2015, 15:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w