1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Dạy học tích hợp liên môn GDCD 7 Bài 14 Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

11 12,7K 51

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu: Khái niệm môi trường, vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng của môi trường đối với sự sống và phát triển của con người.. - Kể được những quy định cơ bản

Trang 1

Phụ lục II PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN DỰ THI

- Sở Giáo dục và Đào Tạo

- Phòng Giáo dục và Đào Tạo Huyện Phú Ninh

- Trường: THCS Trần Phú

- Địa chỉ: Tam Đàn – Phú Ninh – Quảng Nam

- Điện thoại: 0510 3847469

- Email: thcstranphu@gmail.com

- Họ và tên giáo viên:

1.Huỳnh Thị Xuân Tâm

- Điện thoại: 0985379284

- Email: xuantamtranphu@gmail.com

Trang 2

Phụ lục III Phiếu mô tả dự án dự thi của giáo viên

1 Tên dự án dạy học:

Tiết 23- Bài 14

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Môn: Giáo dục công dân lớp 7)

2 Mục tiêu dạy học

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu: Khái niệm môi trường, vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng của môi trường đối với sự sống và phát triển của con người

- Kể được những quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên

- Nêu được những biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên

2 Kỹ năng:

- Hình thành trong học sinh tính tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn và bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên

- Biết bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng và biết nhắc nhở các bạn cùng thực hiện

3 Thái độ:

- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên; ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên

- Lên án, phê phán, đấu tranh với những hành vi, biểu hiện vi phạm pháp luật về, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên

- Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn: Sinh học, Địa lí, Lịch sử,

tự nhiên, xã hội… để giải quyết các vấn đề dự án dạy học đặt ra

3 Đối tượng dạy học của dự án

Đối tượng dạy học của dự án là học sinh

Số lượng: 41em

Số lớp thực hiện: 01

Khối lớp: 7

Một đặc điểm cần thiết khác của học sinh đã học theo dự án

+ Các em là học sinh lớp 7 nên việc tiếp cận với kiến thức của chương trình THCS được hơn một năm Học sinh không còn bỡ ngỡ, lạ lẫm trước những đổi mới về phương pháp, đổi mới về kiểm tra đánh giá mà các thầy cô giáo đã áp dụng trong quá trình giảng dạy

4 Ý nghĩa của dự án

Qua thực tế quá trình dạy học chúng tôi thấy rằng việc kết hợp kiến thức các môn học vào để giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là việc làm hết sức cần thiết Điều đó đòi hỏi người giáo viên bộ môn không chỉ nắm chắc môn mình dạy mà còn phải không ngừng trau dồi kiến thức các môn học khác để tổ chức, hướng dẫn các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học một cách nhanh nhất, hiệu quả

Trang 3

nhất Tôi trình bày và thực hiện thử nghiệm một dự án nhỏ đối với môn Giáo dục Công dân 7

Cụ thể: Đối với dự án này khi thực hiện sẽ giúp các em học sinh nắm được thế nào là môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên; các yếu tố của môi trường, tài nguyên thiên nhiên Nắm được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường; vai trò của môi trường, tài nguyên thiên nhiên đối với đời sống con người Nắm được những quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên Nêu được những biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên ở cấp độ vi mô và vĩ mô Từ các kiến thức liên môn đã được tích hợp trong dự án

5 Thiết bị dạy học, học liệu

GV: - Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên

- Thông tin, tranh ảnh, videoclip về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

- Biểu đồ về sự biến đổi diên tích rừng ở Việt Nam qua các thời kì

- Trang thiết bị/Đồ dùng dạy học liên quan đến CNTT

HS: Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên và môi trường

6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học

a) Ổn định tổ chức.

b) Kiểm tra bài cũ ( Hoặc kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh)

c) Tổ chức các hoạt động dạy học

- Vào bài- kết nối: GV nêu yêu yêu cầu định hướng bài học:

Hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu kiến thức của bài 14 Để học tốt bài này thì đòi hỏi chúng ta vận dụng kiến thức của nhiều môn như: Địa lí, Sinh học, Lịch sử, Ngữ văn

- Bài mới: (Trình bày các quá trình dạy – học trên Bài giảng điện tử Powerpoint)

Bài học được tiến hành trong 1 tiết học (45 phút)

Tiết 1: Tìm hiểu mục I và II

Tóm tắt nội dung chính của phần nội dung bài học mà GV hướng dẫn HS tìm hiểu như sau:

+ Mục I: Hình thành khái niệm môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

Để giúp HS hình thành khái niệm môi trường và tài nguyên thiên nhiên, GV cho HS quan sát tranh về thiên nhiên và môi trường, sử dụng phương pháp vấn đáp, kĩ thuật động não, yêu cầu HS kết hợp nhớ lại các kiến thức đã học ở bài GDCD 6 “Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên” và các kiến thức đã học ở môn Sinh học, Địa lý, Ngữ văn, các kiến thức tự nhiên, xã hội do học sinh tự tìm hiểu

+ Mục II: Tìm hiểu vai trò, tầm quan trọng của môi trường và tài nguyên thiên

nhiên đối với đời sống con người

Các phương pháp dạy học được sử dụng: quan sát, phân tích, thảo luận nhóm, vấn đáp Các kĩ thuật dạy học được áp dụng: động não, nhóm

Để giúp học sinh hiểu vai trò, tầm quan trọng của môi trường và tài nguyên thiên nhiên đối với đời sống con người, GV đưa ra các thông tin, sự kiện, câu chuyện, tranh ảnh…về vai trò của rừng, tài nguyên nước, về môi trường để học sinh phân tích, đánh giá, nhận xét, rút ra kết luận

Mục này cần tích hợp các kiến thức về lịch sử, xã hội, Ngữ văn, Sinh học, Địa lý

Trang 4

7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Kiểm tra học sinh bằng hình thức kiểm tra 15 phút

Câu hỏi: Nêu tầm quan trọng của môi trường và tài nguyên thiên nhiên đối với đời

sống con người?

Yêu cầu: HS cần trình bày được các nội dung sau:

- Tạo cơ sở vật chất để phát triển KT-VH-XH.

- Tạo phương tiện sống, phát triển trí tuệ đạo đức con người.

- Tạo cuộc sống tin thần cho con người.

Làm con người vui tươi, khoẻ mạnh, làm giàu đời sống tin thần

8 Các sản phẩm của học sinh

10.học sinh đạt: 9

20.học sinh đạt: 8

8 học sinh đạt:7

3.học sinh đạt:6

Tam Đàn, ngày tháng năm 2014

Người thực hiện dự án

Huỳnh Thị Xuân Tâm

Trang 5

TUẦN 24 TIẾT 23

BÀI 14: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu: Khái niệm môi trường, vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng của môi trường đối với sự sống và phát triển của con người

- Kể được những quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên

- Nêu được những biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên

2 Kỹ năng:

- Hình thành trong học sinh tính tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn và bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên

- Biết bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng và biết nhắc nhở các bạn cùng thực hiện

3 Thái độ:

- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên; ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên

- Lên án, phê phán, đấu tranh với những hành vi, biểu hiện vi phạm pháp luật về, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên

- Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn: Sinh học, Địa lí, Lịch sử, Ngữ văn, tự nhiên, xã hội… để giải quyết các vấn đề dự án dạy học đặt ra

II Các kĩ năng sống cơ bản được áp dụng:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về tình hình môi trường, tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương

- Kĩ năng tư duy phê phán đối với những hành vi bảo vệ môi trường, tài ngyuên thiên nhiên và những hành vi gây hại với môi trường, tài nguyên thiên nhiên

- Kĩ năng tư duy sáng tạo về biện pháp hành động để bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên

III Các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực:

- Động não

- Thảo luận nhóm

- Xử lý tình huống hoặc đóng vai

IV Chuẩn bị:

GV: - Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên.

- Thông tin, tranh ảnh, videoclip về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

- Biểu đồ về sự biến đổi diên tích rừng ở Việt Nam qua các thời kì

- Máy chiếu, đầu Projecter

HS: Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

V Tiến trình dạy học:

1 Giới thiệu bài:

Trang 6

- Hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu kiến thức của bài 14 Để học tốt bài này thì đòi hỏi chúng ta vận dụng kiến thức của nhiều môn như: Địa lí, Sinh học, Lịch sử, Ngữ văn và kể cả kiến thức về chính trị xã hội…

GV: Ghi đầu bài lên bảng

Hoạt động 1: QUAN SÁT VÀ ĐÀM THOẠI TÌM HIỂU VỀ MÔI TRƯỜNG,

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Mục tiêu: Học sinh hiểu thế nào là môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên và các yếu tố của môi trường, tài nguyên thiên nhiên

- Rèn luyện KNS trình bày suy nghĩ/ ý tưởng

GV cho HS quan sát một số bức tranh và nhấn

mạnh Đây là những bức tranh mô tả thiên nhiên

và môi trường sống quanh ta

GV đặt câu hỏi:

Qua quan sát hình ảnh, và qua những kiến thức

bài “Yêu thiên nhiên sống hòa hợp với thiên

nhiên” ở chương trình GDCD 6 kết hợp với kiến

thức đã học hoặc đọc thêm thuộc môn Địa lí và

Sinh học em hãy cho biết:

- Em hiểu môi trường là gì? Thiên nhiên bao

gồm những yếu tố nào?

HS: Trả lời

GV hỏi

? Những yếu tố thiên nhiên vừa kể trên có cần

thiết với con người không? Nó có giá trị như thế

nào đối với đời sống con người?

HS trả lời

GV nhấn mạnh đây chính là những nguồn tài

nguyên quan trọng

Kết hợp những kiến thức đã học thuộc môn Địa

lí và các tài liệu khác Em hiểu tài nguyên thiên

nhiên là gì?

GV tích hợp kiến thức môn Địa lí

Tài nguyên thiên nhiên nước ta rất phong phú và

đa dạng; tài nguyên nước; có 2360 con sông dài

trên 10km Sinh vật; thực vật có tới 14600 loài

Động vật có 11200 loài;

GV các em đã hình thành hai khái niệm em hãy

cho biết tài nguyên thiên nhiên và môi trường có

quan hệ với nhau như thế nào? Cho ví dụ cụ thể

GV chốt kiến thức theo SGK

- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật

chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh

I Khái niệm

a Môi trường:

Là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người, có tác động đến đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên

- Những điều kiện tự nhiên có sẵn trong tự nhiên (Rừng, núi, sông), hoặc do con người tạo ra (Nhà máy, đường sá, công trình thuỷ lợi, rác, khói bụi…)

b.Tài nguyên thiên nhiên: Là

những của cải có sẵn trong tự nhiên

mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ cuộc sống của con người (tài nguyên rừng,

TN đất, TN nước, SV biển, khoáng sản…)

TNTN là một bộ phận thiết yếu của môi trường Mọi hoạt động khai thác TN đều có ảnh hưởmg đến MT

Trang 7

hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát

triển của con người và thiên nhiên

- Tài nguyên thiên nhiên là những của cải vật

chất có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể

khai thác, chế biến, sử dụng, phục vụ cuộc sống

con người Tài nguyên thiên nhiên là một bộ

phận thiết yếu của môi trường, có quan hệ chặt

chẽ với môi trường

GV: Nhấn mạnh môi trường ở bài học này là

môi trường sinh thái khác hẳn môi trường xã

hội, như “môi trường giáo dục” “môi trường học

tập”…

Hoạt động 2: THẢO LUẬN NHÓM TÌM HIỂU NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN

THIÊN NHIÊN.

Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và vai trò của môi trường, tài nguyên thiên nhiên đối với con người

- Rèn luyện các kĩ năng sống: Xử lí thông tin; tư duy phê phán; xác định giá trị

*Cách tiến hành:

GV đưa bảng thông tin trong sách giáo khoa về

tình hình môi trường, tác động của con người và

hậu quả của những tác động đó đối với môi

trường, tài nguyên

Cho Hs nghiên cứu thông tin trong SGK phần a

Câu hỏi: Dựa vào thông tin trong SGK và bảng

diễn biến tỉ lệ (%) đất có rừng che phủ giai đoạn

1950 đến 2011 Em hãy cho biết tỉ lệ (%) đất có

rừng che phủ thay đổi như thế nào và giải thích

tại sao có sự thay đổi đó?

HS Trả lời

GV tích hợp môn lịch sử cung cấp thông tin:

Ngày 10 - 8 - 1961, khi chiếc máy bay trực

thăng H34 của không lực Hoa Kỳ thực hiện

chuyến bay rải chất độc khai quang đầu tiên dọc

theo quốc lộ 14 từ Kon Tum lên Đắc Tô bắt đầu

cuộc chiến tranh hoá học dã man bậc nhất trong

lịch sử nhân loại với mật danh “Ranch Hand”;

cho tới khi kết thúc năm 1971, làm cho 1.500

ha rừng, hoa màu thời đó đã bị chết do chất độc

từ máy bay Mỹ thả xuống.Việc Đế quốc Mỹ dội

bom xuống các cánh rừng Trường Sơn không

những làm giảm diện tích rừng che phủ của ta,

mà còn làm cho môi trường bị ô nhiễm nặng mà

còn kéo dài qua rất nhiều năm, rất khó khắc

II Vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

Trang 8

GV cho HS đọc mục b (sự kiện)

GV giải thích khái niệm lũ ống, lũ quét

- Lũ ống: Xuất hiện khi mưa có cường độ lớn

trong thời gian ngắn, trên diện tích hẹp, có tốc

độ cao, sức tàn phá mạnh, hàm lượng bùn lớn

Lũ quét: Xuất hiện do nước mưa không thấm

xuống đất, ào ạt chảy xuống triền núi với sức

mạnh không gì ngăn cản nổi, kéo theo đất đá

Thảo luận nhóm (Chia lớp thành 3 nhóm)

Câu 1: Hãy cho biết nguyên nhân (do con người

gây ra) dẫn đến hiện tượng lũ lụt?

Câu 2: Em hãy nêu mối quan hệ giữa thông tin

và sự kiện trên?

Câu 3: Nêu tác dụng của rừng đối với đời sống

con người?

GV chốt lại nội dung thảo luận của HS

Câu 1: Khai thác rừng bừa bãi, không theo quy

hoạch, không tuân thủ biện pháp lâm sinh,

không tái sinh rừng

- Lâm tặc hoành hành

- Nạn du canh du cư, phá rừng lấy đất canh tác,

nhiều vụ cháy rừng, xâm hại tới tài nguyên

- Diện tích rừng phòng hộ bị thu hẹp

Câu 2: Tất cả những thông tin đưa ra trên có thể

nói là nguyên nhân dẫn đến hậu quả của những

sự kiện đã nêu Rừng bị tàn phá, thiên nhiên bị

tàn phá đã làm ảnh hưởng đến môi trường sống

của con người dẫn đến hiện tượng lũ ống, lũ

quét thiệt hại về người và của

Câu 3:Tác dụng của rừng đối với đời sống con

người

Rừng là tài nguyên vô cùng quý giá mà có thể

khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ cho đời

sống của con người

GV: Từ việc nghiên cứu thông tin, sự kiện, tình

huống, kết hợp những kiến thức hiểu biết của

môn Sinh học và Địa lí Em hãy rút ra kết luận

về vai trò của môi trường và tài nguyên thiên

nhiên đối vời đời sống con người

Tích hợp môn Ngữ văn

Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người

- Tạo cơ sở vật chất để phát triển KT-VH-XH

- Tạo phương tiện sống, phát triển trí tuệ đạo đức con người

- Tạo cuộc sống tin thần cho con người

Trang 9

?Em hãy giải thích câu thành ngữ “Rừng vàng,

biển bạc”

GV kết luận:Câu thành ngữ “Rừng vàng biển

bạc” là câu nói quen thuộc của ông cha ta chỉ sự

giàu có trù phú của nước ta về tài nguyên thiên

nhiên Rừng vàng: ý muốn nói tác dụng của

rừng đối với con người là rất quan trọng, quý

như vàng Từ rừng có thể khai thác được nhiều

lâm sản, trồng trọt, rừng là lá phổi xanh điều hòa

bầu khí quyển… Biển bạc: Biển là nơi cung

cấp nguồn thủy hải sản vô giá, đồng thời biển

cũng là nơi du lịch…

Chúng ta hãy hành động để bảo vệ “Rừng vàng

biển bạc” Con người ta phải biết cách khai thác

hợp lý để trở rừng và biển trở thành vàng bạc

thực sự (Tức là nó chỉ đúng khi con người

chúng ta biết khai thác sử dụng đúng cách, chứ

không thể đi phá cây, chặt rừng mà gọi là ‘rừng

vàng, biển bạc’ được.)

GV cho HS quan sát tranh về môi trường bị ô

nhiễm

- Em có nhận xét gì về thực trạng môi trường

sống của chúng ta hiện nay?

- Qua các kiến thức về tự nhiên và xã hội, em có

nhận xét gì về thực trạng của nguồn tài nguyên

thiên nhiên của VN và thế giới?

GV kết luận:

- Đất trồng trọt đang bị mất khả năng sản xuất

do nạn xói mòn, nhiều đất hoang hóa và bạc

màu

- Nguồn nước (sông, biển, hồ,…) đang bị ô

nhiễm nặng

- Diện tích rừng bị thu hẹp, mất dần những cánh

rừng nguyên sinh rậm rạp, những loại gỗ quý,

những loài động vật quý hiếm

- Khí hậu có sự thay đổi, trái đất đang dần nóng

lên

+ Môi trường sống đang bị ô nhiễm

+ Tài nguyên thiên nhiên đang bị khai thác cạn

kiệt

GV kết luận: Ô nhiễm môi trường, huỷ hoại môi

trường, sử dụng tài nguyên không hợp lí, không

có kế hoạch sẽ làm mất cân bằng sinh thái, làm

cho môi trường bị suy thoái gây các hiên tượng

Làm con người vui tươi, khoẻ mạnh, làm giàu đời sống tin thần

Trang 10

lũ lụt, mưa bão, làm ảnh hưởng trực tiếp đến

sinh hoạt của con người Do đó đòi hỏi chúng ta

cần cần có những biện pháp, trách nhiệm để bảo

vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

3 Thực hành/ luyện tập.

Hoạt động 3 XỬ LÍ TÌNH HUỐNG VÀ TRÌNH BÀY SUY NGHĨ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Mục tiêu: Phát triển kĩ năng đánh giá và ứng xử trước những tình huống liên quan đến vấn đề môi trường

- Rèn luyện các KNS: Ra quyết định; tư duy phê phán; kiểm soát cảm xúc

GV cho HS làm bài tập a và c (trong SGK trang

46)

GV nêu tình huống: Ở gia đình nơi An sinh

sống, một số người thường vứt xác động vật

chết xuống hồ, ao hoặc vứt ra đường

Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu câu hỏi sau:

+Em hãy nhận xét hành vi nêu trên

+Nếu em là An chứng kiến việc đó em sẽ làm

gì?

HS thảo luận tranh luận về cách đánh giá hành

vi, về những cách ứng xử có thể có và những

điều có lợi hoặc có hại của từng cách ứng xử và

lựa chọn cách ứng xử tôi ưu trong những trường

hợp điều kiện cụ thể

*Kết luận: GV định hướng cho học sinh.

- Hành vi đó là sai, vi phạm pháp luật, gây ô

nhiễm môi trường, nguồn nước, ảnh hưởng xấu

đến sức khoẻ của mọi người

- Nếu chứng kiến sự việc, em phải ngăn chăn

bằng cách góp ý, khuyên nhủ, thuyết phục,

người đó không vứt xác động vật chết ra đường

hoặc xuống ao, hồ; phân tích rõ Tác hại việc làm

đó Nêu không ngăn chặn được thì phải kịp thời

báo cho người có trách nhiệm biết để ngăn chặn,

xử lí

(Có thể cho HS chơi trò chơi sắm vai trong tình

huống trên)

GV tiến hành cho HS chơi trò chơi ô chữ

HS thực hành và trình bày bài cá nhân

GV yêu cầu HS nhận xét

4 Dặn dò:

1 Xem trước nội dung phần d bài 14.

Ngày đăng: 03/02/2015, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w