Nguyên vật liệu (NVL) là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính. Giá trị của nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, kinh doanh. Quản lý tốt khâu nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết để bảo đảm chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu tại Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, em thấy thực tập là giai đoạn hết sức cần thiết và bổ ích cho sinh viên. Vì chính nhờ giai đoạn thực tập này chúng em đã thấy được sự vận dụng khoa học và sáng tạo của lý thuyết vào thực tiễn.Đó là những kiến thức quan trọng mà nếu chỉ học trong sách vở thì ta sẽ không thể nào biết được. Sau khi xem xét về việc thực hiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, em nhận thấy có những khác biệt giữa lý thuyết và thực tế.
Trang 1MỤC LỤC
HỆ THỐNG SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 6
LỜI MỞ ĐẦU 8
PHẦN I LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP 10
1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý, nhiệm vụ hạch toán NVL 10
1.1 Khái niệm nguyên vật liệu 10
1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu 10
1.3 Yêu cầu về quản lý nguyên vật liệu 10
1.4 Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu 11
2 Phân loại NVL 11
2.1 Phân loại theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu 11
2.2 Phân loại theo nguồn nhập NVL 12
2.3 Sổ danh điểm NVL 13
3 Tính giá NVL 13
3.1 Khái niệm và nguyên tắc tính giá 13
3.2 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho 14
3.3 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho 15
4 Hạch toán chi tiết NVL 19
4.1 Tổ chức hạch toán ban đầu 19
4.2 Tổ chức hạch toán chi tiết 19
4.2.1 Phương pháp thẻ song song 19
4.2.2 Phương pháp đối chiếu luân chuyển 20
4.2.3 Phương pháp số dư 22
5 Hạch toán tổng hợp NVL 23
5.1 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp KKTX 23
5.1.1 Khái niệm, đặc điểm và tài khoản sử dụng 23
5.1.2 Hach toán nghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu 24
Trang 25.2.1 Khái niệm, đặc điểm và tài khoản sử dụng 31
5.2.2 Phương pháp hạch toán 32
5.3 Hạch toán kiểm kê kho NVL 33
5.4 Dự phòng giảm giá NVL tồn kho 34
6 Hệ thống sổ kế toán 35
6.1 Các hình thức tổ chức sổ kế toán hiện hành 35
6.2 Tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ (NKCT) 35
7 So sánh kế toán NVL theo chuẩn mực kế toán Việt Nam với chuẩn mực kết toán quốc tế và một số nước trên thế giới 37
7.1 Kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế 37
7.1.1 Chuẩn mực kế toán Việt Nam về hàng tồn kho (VAS 02) 37
7.1.2 Chuẩn mực kế toán quốc tế về hàng tồn kho (IAS 02) 38
7.1.3 So sánh giữa chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam về hàng tồn kho .39
7.2 So sánh kế toán nguyên vật liệu của Việt Nam với một số nước trên thế giới 40
7.2.1 Kế toán nguyên vật liệu theo hệ thống kế toán Mỹ 40
7.2.1 Kế toán nguyên vật liệu theo hệ thống kế toán Pháp 41
PHẦN II THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ 42
1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị 42
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị 42
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị 42
1.1.2 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 45
1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ tại Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị 47
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh 49
Trang 31.5.1 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán của công ty 53
1.5.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán 55
1.5.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 56
1.5.4 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 57
1.5.5 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán 57
1.5.6 Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo tài chính 60
2 Những vấn đề chung về hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị 61
2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu 61
2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu 62
2.3 Phân loại nguyên vật liệu 63
2.4 Tính giá nguyên vật liệu 64
2.4.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho 64
2.4.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho 65
3 Vấn đề tổ chức chứng từ ban đầu tại công ty 66
3.1 Đối với nguyên vật liệu nhập kho 66
3.2 Đối với nguyên vật liệu xuất kho 72
4 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị 75
4.1 Tại kho 76
4.2 Tại Phòng kế toán 78
5 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị 85
5.1 Phương pháp hạch toán 85
5.2 Hạch toán tăng nguyên vật liệu 87
5.3 Hạch toán giảm nguyên vật liệu 94
5.4 Kiểm kê NVL 99
PHẦN III MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ 102
1 Nhận xét về hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp
Trang 41.2 Hạn chế 105
2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần bánh kẹo Hữu Nghị 1072.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty 1072.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần bánh kẹo Hữu Nghị 108
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài viết của em là hoàn toàn đúng sự thật và không sao chép các tài liệu nào khác dưới bất cứ hình thức nào Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Trang 6HỆ THỐNG SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Biểu số 01 Hạch toán chi tiết NVL theo Phương pháp thẻ song song
Biểu số 02 Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp đối chiếu luân chuyểnBiểu số 03 Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp số dư
Biểu số 04 Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX
Biểu số 05 Hạch toán tổng hợp NVL theo phưong pháp KKĐK
Biểu số 06 Sơ đồ kế toán dự phòng giảm giá NVL
Biểu số 07 Khái quát trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ
Biểu số 08 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
Biểu số 09 Khái quát sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh
Biểu số 10 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Biểu số 11 Khái quát sơ đồ bộ máy kế toán
Biểu số 12 Khái quát trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ
Biểu số 13 Quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp
Thẻ song song Biểu số 14 Khái quát trình tự ghi sổ hạch toán NVL theo hình thức Nhật ký
chứng từBiểu số 14 Hoá đơn giá trị gia tăng
Biểu số 15 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá
Biểu số 16 Phiếu nhập kho
Biểu số 17 Giấy đề nghị cấp vật tư
Biểu số 18 Phiếu xuất kho
Biểu số 19 Thẻ kho
Biểu số 20 Bảng kê chi tiết nhập vật liệu
Biểu số 21 Bảng kê chi tiết xuất vật liệu
Biểu số 22 Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu
Biểu số 23 Sổ chi tiết vật liệu
Biểu số 24 Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật liệu
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Nguyên vật liệu (NVL) là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính Giátrị của nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất,kinh doanh Quản lý tốt khâu nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết để bảo đảm chấtlượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành và tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp
Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu tại Công ty cổ phần bánh kẹo caocấp Hữu Nghị, em thấy thực tập là giai đoạn hết sức cần thiết và bổ ích cho sinhviên Vì chính nhờ giai đoạn thực tập này chúng em đã thấy được sự vận dụng khoahọc và sáng tạo của lý thuyết vào thực tiễn
Đó là những kiến thức quan trọng mà nếu chỉ học trong sách vở thì ta sẽkhông thể nào biết được Sau khi xem xét về việc thực hiện kế toán nguyên vật liệutại Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, em nhận thấy có những khác biệtgiữa lý thuyết và thực tế
Vì vậy em đã lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị với mong muốn
tìm hiểu thực tế vấn đề nguyên vật liệu tại công ty đồng thời có thể đóng góp ý kiến
để hoàn thiện hơn quá trình này
Nội dung luận văn tốt nghiệp của em gồm 3 phần chính sau:
Phần I: Lý luận chung về hạch toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp Phần II: Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Công
ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
Do có những hạn chế về mặt thời gian và kiến thức cũng như kinh nghiệm
Trang 9Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Đức Vinh và các cô, chú tại Công
ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đã giúp đỡ em tận tình trong giai đoạn thựctập cũng như quá trình hình thành luận văn tốt nghiệp này!
Sinh viên thực hiện
Trương Thị Ngọc Minh
Trang 10PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý, nhiệm vụ hạch toán NVL
1.1 Khái niệm nguyên vật liệu
Đối tượng lao động là một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sảnxuất NVL là đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật chất hoá NVL làmột dạng tài sản vật chất thuộc loại hàng tồn kho Nó cũng là một dạng của tài sảnlưu động, là một đối tượng lao động giữ vai trò có thể chính hoặc phụ trong hoạtđộng sản xuất
1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu
NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định Dưới tác động của laođộng chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu tạo ra thựcthể sản phẩm mới trong doanh nghiệp sản xuất vật chất Do đó khối lượng NVL sửdụng, định mức NVL tiêu dùng là cơ sở để tạo ra khối lượng sản phẩm sản xuấttương ứng
Giá trị của NVL tiêu dùng được kết chuyển toàn bộ vào chi phí hoạt độngtrong kì báo cáo tuỳ theo mục đích sử dụng NVL
Giá trị NVL sử dụng để tạo thành chi phí NVL có thể được ghi giảm trên cơ
sở thu hồi phế liệu, vật liệu thừa có ích và các khoản bồi thường khác gắn với việcbồi thường việc sử dụng NVL
1.3 Yêu cầu về quản lý nguyên vật liệu
Những yêu cầu về quản lý NVL được đặt ra như sau:
Trang 11Cung cấp đầy đủ thông tin để cân đối giữa cung-cầu vốn lưu động để từ đóphục vụ cho việc nhập, xuất và dự trữ NVL.
Cung cấp những thông tin về tình hình sử dụng NVL để từ đó đo lường chiphí sử dụng NVL, đồng thời quản lý và điều chỉnh hợp lý định mức tiêu hao NVL
1.4 Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu
Để cung cấp thông tin cho công tác quản lý NVL một cách đầy đủ, kịp thời
và chính xác thì trong các doanh nghiệp kế toán NVL phải thực hiện được cácnhiệm vụ sau:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng,chất lượng và giá thành thực tế của NVL nhập kho
- Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trịNVL xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL
- Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phísản xuất kinh doanh
- Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị NVL tồn kho,phát hiện kịp thời NVL thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp cóbiện pháp xử lý kịp thời và hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra
2 Phân loại NVL
2.1 Phân loại theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu
Thực tế cách phân loại NVL thông dụng nhất là dựa trên vai trò và tác dụngcủa NVL trong quá trình sản xuất-kinh doanh Theo cách này NVL được phân rathành các loại sau đây:
- Nguyên liệu và vật liệu chính: Là nguyên liệu, vật liệu mà sau quá trình
gia công chế biến sẽ cấu thành nên hình thái vật chất của sản phẩm
- Vật liệu phụ: Là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất-kinh doanh, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện vànâng cao tính năng và chất lượng của sản phẩm, được sử dụng để bảo đảm cho cộng
Trang 12- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để tạo nhiệt năng như than đá, xăng, dầu…
- Phụ tùng thay thế: được sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng
tài sản cố định
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: phục vụ cho hoạt động xây lắp,
xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác: là các loại vật liệu đặc chủng của từng doanh nghiệp
hoặc phế liệu thu hồi
NVL trong doanh nghiệp có nhiều loại, mỗi loại lại có những đặc tính, vaitrò công dụng khác nhau việc phân loại NVL đặc biệt là theo vai trò và tác dụng củachính là rất cần thiết cho công tác quản lý và hạch toán NVL
Cách phân loại như đã trình bày ở trên đã đáp ứng được yêu cầu phản ánhtổng quát về giá trị đối với mỗi loại NVL Ngoài ra nó cũng giúp cho việc mở tàikhoản được dễ dàng hơn Từ tài khoản 152, có thể mở thành các tài khoản cấp 2 để
kế toàn ghi chi tiết từng loại, nhóm, thứ vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp như TK 1521- NVL chính; TK 1522- Vật liệu phụ; TK 1523- Nhiênliệu…
2.2 Phân loại theo nguồn nhập NVL
Bên cạnh cách phân loai NVL dựa trên vai trò và tác dụng của NVL trongquá trình sản xuất-kinh doanh, doanh nghiệp còn có thể phân loại NVL dựa vàonguồn nhập NVL Căn cứ vào nguồn hình thành mà NVL trong doanh nghiệp có thểđược chia thành 2 nhóm chính sau:
- Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: do mua ngoài, nhận góp vốn liên
doanh, nhận biếu tặng…
- Nguyên vật liệu tự chế: do doanh nghiệp tự sản xuất.
Ý nghĩa của cách phân loại này chính là làm căn cứ căn cứ cho việc lập kếhoạch thu mua và kế hoạch sản xuất nguyên vật liệu, là cơ sở để xác định vị trí
Trang 132.3 Sổ danh điểm NVL
Trên cơ sở phân loại NVL, doanh nghiệp phải tiếp tục chi tiết và hình thànhnên Sổ danh điểm vật liệu Sổ này xác định thống nhất tên gọi, ký mã hiệu, số hiệu,đơn vị tính, giá hạch toán của từng danh điểm NVL
b Nguyên tắc tính giá NVL nhập kho
Theo chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho thì hàng tồn kho được tínhtheo giá gốc Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tínhtheo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí thu mua, chi phí chế biến, các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại
Như vậy phù hợp với chuẩn mức kế toán quốc tế hàng tồn kho, trong côngtác hạch toán NVL ở các doanh nghiệp Việt Nam, NVL được tính theo giá thực tế
Giá thực tế của NVL là loại giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp
lệ chứng minh các khoản chi phí hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra NVL Giáthực tế của NVL nhập kho được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập
c Nguyên tắc tính giá NVL xuất kho
- Nguyên tắc lựa chọn: việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tếNVL xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng danhđiểm, số lần nhập xuất NVL, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện khotàng của doanh nghiệp… để từ đó lựa chọn ra phương pháp tính giá xuất kho phùhợp nhất
Trang 14- Nguyên tắc nhất quán: phương pháp tính giá xuất kho NVL mà doanhnghiệp sử dụng phải bảo đảm nhất quán không thay đổi từ kỳ này sang kỳ khác, nếu
có thay đổi thì doanh nghiệp cần phải giải trình rõ trên Báo cáo tài chính
3.2 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài
- Mua NVL trong trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Giá
nhập =
Giámua(khôngthuế)
-Các khoảngiảm giáhàng mua(không thuế)
+ Thuế nhậpkhẩu (nếunhập khẩu)
+
Thuế tiêuthụ đặcbiệt (nếucó)
+
Các khoảnphí mua(khôngthuế)
Trong đó:
Các khoản giảm giá hàng mua thường có chiết khấu thương mại đượchưởng trên giá mua không thuế giá trị gia tăng và các khoản giảm giá mua khác Thuế nhập khẩu = Thuế suất thuế nhập khẩu x giá CIF
Các phí tổn mua NVL nhập là các khoản chi vận chuyển, bốc xếp dỡ, chi trả
lệ phí cầu đường, phà, lệ phí kho bãi trung gian, lệ phí kiểm nhận và giao nhận
- Mua NVL trong trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Giá
nhập =
Giámua(cóVAT
-Các khoảngiảm giáhàng mua(có VAT)
+
Thuếnhậpkhẩu (nếu nhậpkhẩu)
+
Thuếtiêu thụđặc biệt(nếucó)
+
Cáckhoản phímua (có VAT)
VATtrựctiếp
Trang 15 Đối với nguyên vật liệu vay mượn tạm thời của đơn vị khác.
Giá thực tế nhập kho được tính theo giá trị thị trường hiện tại của số NVLnhập kho đó
Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp, biếu tặng, cấp phát.
Giá nhập = Giá trị hợp lý tương đương
Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh.
Giá thực tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị trường
3.3 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
a Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này, NVL được xác định theo từng lô hàng hoặc đơnchiếc, khi xuất lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó
Giá trị NVL xuất kho được tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của NVL đótheo công thức sau:
Giá trị NVL xuất = Số lượng xuất x Đơn giá nhập
Phương pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảoquản riêng từng lô NVL nhập Ưu điểm của phương pháp này là công tác tính giáNVL được thực hiện kịp thời, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế
Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe,việc xây dựng kho tàng của doanh nghiệp để bảo quản riên từng NVL nhập kho khátốn kém, tốn nhiều công sức
b Phương pháp giá bình quân
Theo phương pháp này giá thực tế NVL xuất kho được tính theo giá đơn
vị bình quân và từ đó xác định được giá thực tế của NVL xuất kho như sau:
Giá thực tế của
NVL xuất kho =
Số lượng vật liệu xuất kho x Giá bình quân
Trang 16Có 3 phương pháp tính giá đơn vị bình quân:
- Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước
Theo phương pháp này, kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên giáthực tế và lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước theo công thức:
Giá thực tế NVL cuối kỳ trước
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước = _
Lượng thực tế cuối kỳ trước
Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính toán của kế toán nhưngtrường hợp giá cả thị trường NVL có sự biến động thì việc tính giá NVL xuất khotheo phương pháp này trở nên thiếu chính xác và có trường hợp gây ra bất hợp lý(giá trị tồn kho âm)
- Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Theo phương pháp này, căn cứ vào giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ và nhậptrong kỳ, kế toán xác định được giá bình quân của một đơn vị NVL theo công thức:
Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ =
Lượng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Phương pháp này có ưu điểm là giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết NVL,không phụ thuộc vào số lần nhập, xuất từng danh điểm Tuy nhiên phương pháp này
có nhược điểm là dồn công việc tính giá NVL xuất kho vào cuối kỳ kế toán nên sẽảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác Mặt khác sử dụng phương phápnày, doanh nghiệp phải tính giá theo từng danh điểm NVL
- Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kế toán phải xác định giá bình quâncủa mỗi danh điểm NVL theo công thức:
Giá thực tế NVL tồn sau mỗi lần nhập Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập =
Lượng thực tế tồn sau mỗi lần nhập
Phương pháp này có độ chính xác cao, cho phép kế toán tính giá NVL xuất
Trang 17Phương pháp này chỉ sử dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL
và số lần nhập của mỗi loại không nhiều
c Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, NVL được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giảđịnh NVL nào nhập vào kho trước sẽ được xuất dùng trước, vì vậy lượng NVL xuấtkho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó
Giá trị NVL xuất = Số lượng xuất (NT - XT) x Đơn giá nhập
Ưu điểm của phương pháp này đó là cho phép kế toán có thể tính giá NVLxuất kho kịp thời mỗi lần xuất
Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là việc phải tính giá theo từngdanh điểm NVL và hạch toán chi tiết NVL tồn kho theo từng loại giá tốn nhiềucông sức, doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại Doanh thu hiện tạiđược tạo ra bởi giá trị của NVL đã được mua vào từ cách đó rất lâu, điều này có thểdẫn tới sự thiếu chính xác của lãi gộp và thu nhập thuần
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện NVL luânchuyển nhanh, doanh nghiệp có ít danh điểm NVL, số lần nhập kho của mỗi danhđiểm không nhiều
d Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này, NVL được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giảđịnh lô NVL nào nhập vào kho sau sẽ được xuất dùng trước Giá trị NVL được tínhtheo giá của NVL nhập sau cùng hoặc gần sau cùng còn giá trị NVL tồn kho đượctính theo giá của NVL nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
Giá trị NVL xuất = Số lượng xuất (NS - XT) x Đơn giá nhập
Ưu điểm của phương pháp này là làm cho chi phí kinh doanh của doanhnghiệp phản ánh kịp thời với giá cả thị trường, làm cho những khoản doanh thu hiệntại phù hợp với chi phí hiện tại
Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm là kế toán đưa ra những thôngtin tương đối lạc hậu về vật tư trên báo cáo tài chính do giá trị hàng tồn kho thấp
Trang 18vật tư có xu hướng tăng làm cho giá trị vật tư xuất tăng và giá trị vật tư tồn khogiảm, giá vốn hàng bán tăng.
e Phương pháp trị giá hàng tồn cuối kỳ
Thực tế có những doanh nghiệp có nhiều chủng loại NVL với mẫu mã khácnhau, giá trị thấp lại được xuất dùng thường xuyên sẽ không có điều kiện để kiểm
kê từng nghiệp vụ xuất Khi đó sử dụng phương pháp này sẽ có nhiều thuận tiện.Doanh nghiệp sẽ phải tính giá cho số lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước rồi mới xácđịnh được giá thực tế của NVL xuất kho trong kỳ theo công thức:
Gtt NVL
tồn kho cuối kỳ =
Số lượng NVL tồn kho cuối kỳ x
Đơn giá NVL nhập kho lần cuối
Gtt NVL
Xuất kho =
Gtt NVL nhập kho +
Gtt NVL tồn kho đầu kỳ -
Gtt NVL tồn kho cuối kỳ
f Phương pháp hệ số giá
Đối với các doanh ngiệp có nhiều loại NVL, giá cả thường xuyên biến động,nghiệp vụ nhập xuất NVL diễn ra thường xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tếtrở nên rất phức tạp, tốn nhiều công sức Khi đó kế toán sử dụng giá hạch toán đểtính giá trị NVL xuất hàng ngày, sau đó cuối kỳ điều chỉnh theo giá thực tế nhờ hệ
số giá
Trong kỳ : Ght NVL xuất kho = Số lượng xuất kho x ĐG h t
Cuối kỳ : Gtt NVL xuất kho = Hệ số giá NVL x Ght NVL xuất kho
Phương pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch
Hệ số giá
Gtt NVL tồn kho đầu kỳ + Gtt NVL nhập kho trong kỳ
Ght NVL tồn kho đầu kỳ + Ght NVL nhập kho trong kỳ
Trang 19Phương pháp này chỉ phù hợp với những doanh nghiệp có nhiều chủng loạiNVL và đội ngũ kế toán có trình độ cao.
4 Hạch toán chi tiết NVL
4.1 Tổ chức hạch toán ban đầu
a Đối với NVL nhập kho
- Chứng từ nguồn: Hoá đơn giá trị gia tăng; Hoá đơn bán hàng; Hợp đồngcung cấp hàng hoá và dịch vụ…
- Chứng từ thực hiện: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá;Phiếu nhập kho…
b Đối với NVL xuất kho
- Chứng từ nguồn: Lệnh xuất, Kế hoạch sản xuất…
- Chứng từ thực hiện: Giấy đề nghị cấp vật tư; Phiếu xuất kho, Phiếu xuấtvật tư theo hạn mức…
4.2 Tổ chức hạch toán chi tiết
Trong thực tế công tác kế toán hiện nay của nước ta, các doanh nghiệpthượng áp dụng 1 trong 3 phương pháp hạch toán chi tiết là: Phương pháp thẻ songsong, Phương pháp đối chiếu luân chuyển và Phương pháp sổ số dư
Mỗi phương pháp hạch toán chi tiết đều có ưu và nhược điểm riêng, vì vậykhi lựa chọn phương pháp hạch toán chi tiết doanh nghiệp cần phải gắn từngphương pháp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về đặc điểm NVL, khối lượngnghiệp vụ nhập - xuất NVL, trình độ của kế toán viên, quy mô doanh nghiệp… để
từ đó xác định được phương pháp hạch toán phù hợp
4.2.1 Phương pháp thẻ song song
Theo phương pháp này thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập-xuất để ghivào Thẻ kho (mở theo từng danh điểm trong từng kho) Kế toán NVL cũng dựa trênchứng từ nhâp-xuất để ghi số lượng và tính thành tiền NVL nhập, xuất vào Sổ (thẻ)
kế toán chi tiết vật liệu (mở tương ứng với Thẻ kho) Cuối kỳ, kế toán tiến hành đối
Trang 20chuyển đến, đồng thời từ Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, kế toán lấy số liệu để ghivào Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn vật liệu theo từng danh điểm, từng loại NVL đểđối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp nhập-xuất vật liệu.
Ưu điểm: Phương pháp này rất đơn giản trong khâu ghi chép, đối chiếu số
liệu, phát hiện sai sót, mặt khác cung cấp thông tin nhập-xuất-tồn kho cho từngdanh điểm NVL kịp thời, chính xác
Nhược điểm: Phương pháp này chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp ít danh
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Thẻ kho
Sổ chi tiết vật tư
Sổ tổng hợp N-X-T
Kế toán tổng hợp
Trang 21các bảng kê này để ghi vào Sổ luân chuyển NVL Khi nhận được Thẻ kho, kế toántiến hành đối chiếu tổng lượng nhập-xuất của từng Thẻ kho với Sổ luân chuyểnNVl, đồng thời từ Sổ đối chiếu luân chuyển NVL để đối chiếu số liệu với kế toántổng hợp vật liệu
Ưu điểm: Phương pháp này giảm nhẹ khối lượng công việc ghi chép của kế
toán
Nhược điểm: công việc ghi sổ, kiểm tra đối chiếu bị dồn vào cuối kỳ nên
trong trường hợp số lượng chứng từ nhập-xuất nhiều thì công việc kiểm tra đốichiếu sẽ gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toánkhác
Biểu số 2
Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp đối chiếu luân chuyển
Ghi chú
Đối chiếuGhi cuối thángGhi hàng ngày
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Bảng kê xuất vật liệu
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê nhập vật liệu
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu
Sổ kế toán tổng hợp về vật liệu
Trang 224.2.3 Phương pháp số dư
Theo phương pháp này thủ kho ngoài việc ghi Thẻ kho như các phương pháptrên thì cuối kỳ còn phải ghi lượng NVL tồn kho từ Thẻ kho vào Sổ số dư Kế toándựa vào lượng nhập, xuất của từng danh điểm NVL được tổng hợp từ các chứng từnhập, xuất mà kế toán nhận được khi kiểm tra các kho theo định kỳ 3, 5 hoặc 10ngày 1 lần (kèm theo Phiếu giao nhận chứng từ) và giá hạch toán để trị giá thànhtiền NVl nhập, xuất theo từng danh điểm, từ đó ghi vào Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn(Bảng này được mở cho từng kho) Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên Sổ số dư do thủkho chuyển đến và đối chiếu tồn kho từng danh điểm NVL trên Sổ số dư với tồnkho trên Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn Từ Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kế toán lậpBảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp về vậtliệu
Ưu điểm: Phương pháp này tránh được việc ghi chép trùng lặp và dàn đều
công việc ghi sổ trong kỳ, nên không bị dồn công việc vào cuối kỳ
Nhược điểm: Việc kiểm tra, đối chiếu sai sót gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi
nhân viên kế toán và thủ kho phải có trình độ chuyên môn cao
Sổ kế toán tổng hợp về vật liệu Bảng luỹ kế
nhập, xuất, tồn
Trang 235 Hạch toán tổng hợp NVL
5.1 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp KKTX
5.1.1 Khái niệm, đặc điểm và tài khoản sử dụng
a Khái niệm
Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên liêntục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư trên sổ kế toán
b Đặc điểm và tài khoản sử dụng
Theo phương pháp này, các tài khoản hàng tồn kho nói chung và tài khoảnNVL nói riêng được phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư,giá trị vật tư trên sổ kế toán có thể xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ hạchtoán
- Trị giá NVL được giảm giá hoặc trả lại người bán
- Trị giá NVL thiếu hụt khi phát hiện kiểm kê
Dư Nợ: Giá thực tế NVL tồn kho
Trang 24+ TK 151- Hàng mua đang đi đường
Được dùng để quản lý tất cả các loại vật tư, hàng hoá mà doanh nghiệp đãmua, đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp
và tình hình hàng về Kết cấu của TK 151:
Bên Nợ: Giá trị hàng hoá, vật tư đang đi đường
Bên Có: Giá trị hàng hoá, vật tư đang đi đường đã về nhập kho hoặc chuyểngiao cho các đối tượng sử dụng hay khách hàng
Dư Nợ: Giá trị hàng đi đường chưa về nhập kho
5.1.2 Hach toán nghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu thu mua nhập kho
a Hàng và hoá đơn cùng về
Nợ TK 152 - phần ghi vào giá NVL nhập kho
Nợ TK 133 - Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Có TK 111, 112, 311, 331- Giá hoá đơn
Trang 25c Hàng mua đang đi đường
Nếu cuối kỳ hàng mua chưa về hoặc về chưa kịp nhận thì kế toán mở TK
151 để ghi hàng mua chuyển theo dõi kỳ sau:
Nợ TK 151 - Phần được tính vào giá NVL
Nợ TK 133 - Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Có TK 111, 112, 311
d Nhập NVL mua kỳ trước chuyển sang kỳ này
Trường hợp hàng nhập thực tế bằng số hàng ghi trên chứng từ:
e Mua NVL được hưởng chiết khấu, giảm giá, trả lại hàng mua
Nếu đơn vị mua NVL được hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hàngmua hoặc hàng mua trả lại thì ghi giảm giá hàng mua và thuế
Trang 26 Nhập nguyên vật liệu thuê gia công, tự chế
a Đưa NVL đi thuê gia công, nhập lại và đưa vào sử dụng
NVL xuất kho đưa đi gia công
Thu hồi vốn đầu tư bằng nguyên vật liệu tương đương
Nếu vốn thu hồi lớn hơn giá trị số vốn đã góp
Nợ TK 152 - Giá trị NVL thực nhập lại do thanh toán vốn góp
Nợ TK 111, 112 - Chênh lệch giữa vốn góp thực nhận lại và giá trị NVL nhập do thanh toán
Có TK 128, 221, 222, 223, 228 - Giá trị vốn đã góp
Có TK 515 - Chênh lệch giữa vốn thực nhận lại và vốn đã góp
Nếu vốn thu hồi nhỏ hơn giá trị số vốn đã góp
Trang 27Có TK 111, 112 – Chênh lệch giữa giá trị NVL nhập do thanh toán và vốn góp thực nhận lại
Nhận vốn đầu tư của các chủ sở hữu bằng nguyên vật liệu
Nợ TK 152
Có TK 411 – Giá trị hợp lý được đánh giá
Nhận các khoản viện trợ biếu tặng bằng nguyên vật liệu tương đương
5.1.3 Hạch toán nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu
Xuất nguyên vật liệu cho sử dụng
Nợ TK 621 – Giá thực tế NVL nhập kho
Nợ TK 627 – Giá thực tế NVL phục vụ chung cho bộ phận sản xuất
Nợ TK 641 – Giá thực tế NVL phục vụ cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 641 – Giá thực tế NVL phục vụ cho QLDN
Nợ TK 241 – Giá thực tế NVL phục vụ XDCB tự làm, sửa chữa lớn
Có TK 152 – Giá thực tế NVL xuất kho
Xuất nguyên vật liệu để góp vốn đầu tư
Doanh nghiệp xuất NVL để góp vốn vào công ty con, công ty liên kết, cơ
sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư vào công ty khác, căn cứ vào phiếu xuất kho,biên bản giao nhận vốn để xác định số vốn góp, số chênh lệch (giảm, tăng) do đánhgiá lại NVL thì kế toán hạch toán vào chi phí khác hoặc thu nhập khác
Riêng đối với cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chênh lệch tăng được phânchia như sau:
Trang 28Phần doanh thu tương ứng với tỷ lệ vốn góp giữ lại trên TK 3387- Doanhthu chưa thực hiện và chỉ được hạch toán là thu nhập khác khi NVL được bán chobên thứ ba độc lập
Phần thu nhập còn lại, tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trongliên doanh được hạch toán ngay là thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Nợ TK 221, 222, 223, 228 – Giá thoả thuận
Nợ TK 811-Nếu giảm giá
Có TK 152 – Giá thực tế NVL xuất kho
Có TK 711 – Thu nhập khác nếu tăng giá
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện nếu tăng giá
Khi NVL được bán cho bên thứ ba độc lập thì kế toán ghi:
Nợ TK 3387-Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 711-Thu nhập khác
Xuất bán phế liệu, vật liệu thừa
Khi xuất kho ghi theo giá gốc
Xuất nguyên vật liệu thanh toán trả lại vốn đầu tư
Nếu giá hợp lý đánh giá của NVL thanh toán lớn hơn giá thực tế NVL xuấtkho:
Nợ TK 411 – Giá đánh giá của NVL thanh toán
Có TK 152 – Giá thực tế NVL xuất kho
Có TK 71l – Chênh lệch giữa giá đánh giá và giá thực tế của
Trang 29Nếu giá hợp lý đánh giá của NVL thanh toán nhỏ hơn giá thực tế NVL xuấtkho:
Nợ TK 411 – Giá đánh giá của NVL thanh toán
Nợ TK 811 – Chênh lệch giữa giá đánh giá và giá thực tế của NVL xuất kho
Có TK 152 – Giá thực tế NVL xuất kho
Có TK 111, 112 – Chênh lệch giữa số vốn phải thanh toán cho nhà đầu tư và giá đánh giá của NVL xuất kho
Xuất nguyên vật liệu để gia công chế biến
Giá thực tế NVL xuất kho để gia công chế biến
Nợ TK 154
Có TK 152
Tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình gia công hoặc tự chế
Nợ TK 154
Nợ TK 133 – Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (nếu có)
Có TK 334, 338 – Chi phí nhân viên
Có TK 331 - tiền thuê gia công
Trang 30TK 151 Hàng mua
đang đi đường Hàng đi đườngnhập kho gia công chế biếnGtt NVL xuất
TK 154
TK 411
Trang 315.2 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK
5.2.1 Khái niệm, đặc điểm và tài khoản sử dụng
a Khái niệm
Phương pháp KKĐK là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kêthực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đótính ra giá trị vật tư, hàng hoá đã xuất trong kỳ theo công thức:
Trị giá vật tư,hàng hoá tồn
-Trị giá vật tư,hàng hoá tồncuối kỳ
b Đặc điểm và tài khoản sử dụng
Theo phương pháp KKĐK, mọi biến động của vật tư, hàng hoá không theodõi, phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho Giá trị vật tư, hàng hoá mua vàonhập kho được phản ánh trên một tài khoản riêng: tài khoản mua hàng
TK 611 - Mua hàng
Kết cấu của TK 611:
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế vật tư, hàng hoá tồn kho đầu kỳ
- Trị giá thực tế vật tư, hàng hoá
- mua vào trong kỳ, bán bị trả lại
Bên Có:
- Trị giá thực tế hàng hoá, vật tư xuất trong kỳ hoặc đã gửi bán mà chưaxác định là tiêu thụ trong kỳ
- Các khoản giảm trị giá mua
- Kết chuyển giá trị hàng hoá, vật tư tồn cuối kỳ
TK 611 không có số dư cuối kỳ, được chi tiết thành các TK cấp 2:
- TK 6111 - Mua NVL
- TK 6112 - Mua hàng hoá
Trang 325.2.2 Phương pháp hạch toán
Kết chuyển NVL chuyển giao kỳ trước theo kiểm kê
Đầu kỳ, kế toán kết chuyển NVL tồn kho và đang đi đường
Nợ TK 6111
Có TK 151, 152
Ghi nhập NVL theo nghiệp vụ phát sinh
Giá thực tế NVL mua vào trong kỳ, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ cóliên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 6111
Nợ TK 133 - Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331, 311 - Theo giá thanh toán
Chiết khấu thương mại, giảm giá được hưởng, trả lại NVL cho nhà cungcấp:
Nợ TK 111, 112, 331 - Tính trên cơ sở giá thanh toán
Có TK 133 - Giảm thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 6111
Ghi nhận số tồn cuối kỳ theo kết quả kiểm kê cuối kỳ
Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê NVL tồn kho và đang đi đường, kếtoán ghi:
Nợ TK 151, 152
Có TK 6111
Xác định giá trị NVL xuất trong kỳ
Từ giá trị thực tế của NVL tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ và tồn cuối kỳ, kếtoán tính ra giá thực tế NVL đã xuất trong kỳ và ghi:
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Có TK 611
Trang 33Biểu số 5
Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phưong pháp KKĐK
TK 611 TK 151,152
K/c NVL đi đường, tồn kho đầu kỳ
K/c NVL đi đường, tồn kho cuối kỳ
TK 151,152
TK 111,112,331
Trả NVL cho người bán hoặc CKTM
Trang 34TK 111,112,331…
Gtt NVL mua vào trong kỳ
Trang 35TK 133 TK 133
Trang 36TK621,627, 641, 642
Gtt NVL đã sử dụng trong kỳ
Trang 375.3 Hạch toán kiểm kê kho NVL
Định kỳ hoặc đột xuất mà doanh nghiệp có thể tiến hành kiểm kê kho NVL
để xác định tồn kho của từng danh điểm, từ đó đối chiếu với số liệu trên sổ sách kếtoán và xác định số thừa, thiếu:
- Trường hợp khi kiểm kê phát hiên NVL thiếu, căn cứ vào Biên bảnkiểm kê xác định giá trị NVL mất mát, hao hụt:
Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 152 – Giá thực tế NVL thiếu
Căn cứ vào Biên bản xử lý về giá trị NVL hao hụt, mất mát:
Nợ TK 111, 112, 334, 338 - Phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường
Nợ TK 632 – Chênh lệch giữa khoản NVL hao hụt, mất mát và phần bồi thường của tổ chức, cá nhân
Trang 38- Khi kiểm kê phát hiện NVL thừa so với sổ sách kế toán, doanh nghiệpphải xác định là số NVL thừa này là của mình hay phải trả cho đơn vị khác.
Nợ TK 152
Có TK 711- NVL thừa xác định là của doanh nghiệp
Có TK 3381- NVL thừa do phía nhà cung cấp Nếu doanh nghiệp trả lại nhà cung cấp, kế toán ghi đơn: Nợ TK 002
Và khi trả lại: Nợ TK 3381
Có TK 152 Đồng thời ghi Có TK 002
Nếu đơn vị mua nốt số thừa, kế toán ghi
Nợ TK 3381
Có TK 331, 111, 112
5.4 Dự phòng giảm giá NVL tồn kho
Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của số NVL tồnkho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phònggiảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho và giátrị thuần có thể thực hiện được của chúng Trường hợp khoản dự phòng giảm giáNVL tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá
đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước Khi đó số chênh lệch lớn hơn được ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi tiết dự phòng giảm giá
hàng tồn kho)
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trường hợp khoản dự phòng giảm giá NVL tồn kho phải lập ở cuối kỳ kếtoán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá đã lập ở cuối kỳ kế toán nămtrước Khi đó số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập và ghi:
Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 39Sơ đồ kế toán dự phòng giảm giá NVL
6 Hệ thống sổ kế toán
6.1 Các hình thức tổ chức sổ kế toán hiện hành
Hiện nay theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp thì các doanh nghiệp có thể tổ chức sổtheo một trong 4 hình thức:
Nguyên tắc và đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán NKCT
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Cócủa các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tàikhoản đối ứng Nợ
TK 159
Trích lập dự phòng giảm giá NVL tồn kho
Hoàn nhập dự phòng giảm giá NVL tồn kho
TK 632
Trang 40trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tàikhoản)
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trêncùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêuquản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Các loại sổ áp dụng theo hình thức NKCT
- Nhật ký chứng từ
- Bảng kê
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Hình thức ghi sổ kế toán NKCT có những ưu nhược điểm:
Ưu điểm: Tránh việc ghi chép trùng lặp, tiện lợi cho việc phân công ghi chép
và lưu trữ tài liệu kế toán
Nhược điểm: Phương pháp ghi chép và kết cấu sổ sách phức tạp, khó vận
dụng và xử lý số liệu kế toán, đòi hỏi trình độ kế toán cao