1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu về thái độ và tâm lý của khách hàng truyền thống tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu giày dé

51 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 309,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HỒNG BÀNGKHOA KINH TẾ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU VỀ THÁI ĐỘ VÀ TÂM LÝ CỦA KHÁCH HÀNG TRUYỀN THỐNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HỒNG BÀNG

KHOA KINH TẾ -o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU VỀ THÁI ĐỘ VÀ TÂM LÝ CỦA KHÁCH HÀNG TRUYỀN THỐNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU

GIÀY DÉP NAM Á

GVHD: THẠC SỸ HOÀNG THỌ PHÚ SVTH: NGUYỄN VĂN THỤY

NIÊN KHÓA: 2000 – 2004

NỘI DUNG PHẦN I TỔNG QUAN

1 Giới thiệu

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Tìm hiểu về thái độ, tâm lý khách hàng truyền thống

Trang 2

2.2 Tìm hiểu về nhữn ưu thế và hạn chế của khách hàng

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

3.1 Phạm vi tìm hiểu3.2 Phương pháp tìm hiểu

4 Yù nghĩa thực tiễn của nghiên cứu PHẦN II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1 Giai đoạn 11.2 Giai đoạn 21.3 Giai đoạn 3

2 Vốn và hệ thống co sở vật chất

2.1 Vốn2.1.1 Cơ cấu vốn2.1.2 Tỷ lệ cổ phần2.2 Hệ thống cơ sở vật chất

3 Chức năng

4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

4.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự4.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận

5 Tình hình lao động, thu nhập

5.1 Lao động5.2 Thu nhập

6 Sản xuất kinh doanh hiện tại

II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH21 1.Kết quả hoạt động SXKD

1.1 Tình hình sản lượng1.1.1 Bieåu đồ sản lượng1.1.2 Nhận xét

1.2 Tình hình thị trường XK1.2.1 Bảng cơ cấu thị trường1.2.2 Nhận xét

1.3 Tình hình thực hiện doanh thu1.3.1 Nhận xét

1.4 Tình hình thực hiện chi phí 1.4.1 Chi phí sản xuất qua các năm

1.4.2 Nhận xét

1.5 Tình hình lợi nhuận

2 Các chỉ tiêu về hiệu qủa hoạt động SXKD

3 Kế hoạch và nhiệm vụ trong giai đoạn mới (2004-2006)

3.1 Nhiệm vụ các phòng ban3.2 Kế hoạch sản xuất

4 Những thuận lợi và khó khăn hiện tại

PHẦN III TÌM HIỂU VỀ KHÁCH HÀNG TRUYỀN THỐNG

1 Tình hình khách hàng truyền thống tại công ty

1.1 Thống kê về số lượng khách hàng

1.1.1 Nhận xét1.2 Thống kê về sản lượng trong từng đơn hàng qua các năm1.3 Thống kê về tình hình giá cả và sự biến động

1.4 Những nguyên nhân chính

1.4.1 Số lượng nhà cung ứng

Trang 3

1.4.2 Chất lượng sản phẩm của các nhà cung ứng

2.3.1 Đối với chất lượng và mẫu mã của sản phẩm2.3.1.1 Tâm lý của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm2.3.1.2 Thái độ của khách hàng đối với chất lượng

2.3.2 Về mẫu mã sản phẩm2.3.2.1 Thái độ và tâm lý chung2.4 Tìm hiểu về những ưu thế và hạn chế của khách hàng truyền thống

2.4.1 Những hạn chếá của khách hàng2.4.1.1 Khả năng cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp2.4.1.2 Giá trị chênh lệch mà khách hàng được hưởng2.4.2 Những ưu thế của khách hàng

2.4.2.1 Khối lượng sản phẩm tiêu thụ2.4.2.2 Khả năng và uy tín trong thanh toán2.4.2.3 Sự cạnh tranh của các nhà cung cấp

PHẦN IV PHẦN KẾT LUẬN

PHẦN I - TỔNG QUAN VỀ KHÓA LUẬN

1 GIỚI THIỆU VỀ KHÓA LUẬN

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thương mại hóa toàn cầu ngày càng phát triển, sản xuất và lưu thông hàng hóa giữa các quốc gia từng bước được thuận lợi và dễ dàng Đó là

cơ hội và cũng là thách thức cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Cơ hội là các doanh nghiệp có thể xâm nhập dễ dàng đến các thị trường ở bất cứ nơi đâu, thách thức là áp lực cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt cho các doanh nghiệp Trong xu thế

đó doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần tạo cho mình một thị trường rộng và ổn định đây là một chiến lược mang tính vĩ mô, nó bao hàm nhiều yếu tố tác động khách quan lẫn chủ quan và thực tế hiện nay tại Việt Nam chỉ có một số ít các doanh nghiệp có đủ khả năng hoạt động tự doanh, chủ động sản xuất,phân phối và tìm kiếm thị trường, ký kết và thực hiện các hợp đồng sản xuất kinh doanh Nói như vậy nền kinh tế không phải chỉ tồn tại ở một vài các doanh nghiệp số ít có khả năng đó, mà trong tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu hiện nay thì ở Việt Nam hơn 80% các doanh nghiệp hoạt động sản xuất gia công xuất khẩu theo các đơn đặt hàng truyền thống và các mối quan hệ sẵn có cũng đang có những

Trang 4

bước phát triển và mở rộng về số lượng và chất lượng, từng bước tạo cho doanh nghiệp những

vị thế riêng trên thị trường

Và trong tình hình đó những doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức sản xuất gia công xuất khẩu mặc dù bị động và chịu nhiều áp lực cạnh tranh nhưng vẫn tồn tại ngay trong mỗi doanh nghiệp những lợi thế riêng, những lợi thế mang lại hiệu quả cho khách hàng một cách tiềm ẩn

Chính vì vậy bên cạnh việc nỗ lực cải tiến để duy trì đáp ứng và tìm hiểu những yêu cầu của khách hàng truyền thống thì việc nghiên cứu tìm hiểu và đánh giá đúng những lợi thế

mà chính doanh nghiệp mình mang lại cho khách hàng là vấn đề hết sức cần thiết

Trang 5

2 MỤC TIÊU KHĨA LUẬN

Do áp lực cạnh tranh ngày càng lớn giữa các nhà cung cấp trong nước và nước ngồi nên việc duy trì những khách hàng truyền thống là một điều hết sức quan trọng Và thực tế đây

là một bài tốn hĩc búa, với nhiều yêu cầu những vấn đề cần thực hiện tốt để làm thỏa mãn những địi hỏi, những mong muốn từ phía khách hàng, tối đa hố sự hài lịng trong hiện tại và đĩn đầu trước những khả năng những tình huống và những mong muốn mới phát sinh trong tương lai để cĩ những ứng xử kịp thời

Do đĩ hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam luơn luơn chịu một áp lực rất lớn từ phía khách hàng, luơn luơn ở vị thế thấp hơn trên bàn đàm phán, do áp lực cạnh tranh giữa các nhà cung cấp và do cĩ tư duy là trình độ chất lượng sản phẩm cịn thấp, nên giá cả sản phẩm luơn

bị chèn ép từ phía khách hàng Trong xu thế tình hình thị trường cĩ sự cạnh tranh khốc liệt thì rất ít các doanh nghiệp tìm hiểu về những lợi thế mà doanh nghiệp mang lại cho khách hàng chẳng hạn như lợi thế về giá cả sản phẩm, khả năng cung ứng kịp thời, và sự uy tín đối với khách hàng hay lịng tin của khách hàng Xét trên gĩc độ khách hàng là nhà kinh doanh trung gian mối giới thì những lợi thế như lợi nhuận tối đa mang lại cho khách hàng, sự tin cậy của khách hàng đối với nhà cung cấp vì đối với khách hàng thì sự uy tín là ưu tiên hàng đầu khi

ký kết hợp đồng, vì khách hàng cũng là nhà cung cấp do vậy khách hàng cuả doanh nghiệp mình cũng phải chịu những địi hỏi, những yêu cầu đối tượng khách hàng thứ cấp nào đĩ, đĩ là một chuỗi mắt xích, nếu một trong những mắt xích đĩ khơng đảm bảo uy tín thì giá trị thiệt hại

vơ cùng to lớn đặc biệt là những hợp đồng ngoại thương đều đĩ càng nghiêm trọng hơn

Như vậy mục tiêu của khĩa luận là tìm hiểu về khách hàng, nhằm mục đích để nâng thêm vị thế cho doanh nghiệp đối với khách hàng khi đàm phán, ký kết thực hiện hợp đồng Cụ thể những mục tiêu để tìm hiểu khách hàng là

2.1 Tìm hiểu về thái độ và tâm lý chung của khách hàng truyền thống

Về ưu thế với những mục tiêu tìm hiểu như

Khối lượng sản phẩm tiêu thụKhả năng và uy tín trong thanh tốn

Trang 6

Aùp lực cạnh tranh giữa các nhà cung cấp

Về mặt hạn chế với những mục tiêu tìm hiểu như

Khả năng cung ứng sản phẩm

Uy tín về chất lượng sản phẩm cung cấp Lợi nhuận mà khách hàng được hưởng

Trang 7

3 PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP TÌM HIỂU KHÁCH HÀNG CỦA KHĨA LUẬN

3.1 Phạm vi tìm hiểu

Với mục tiêu là tìm hiểu về thái độ và tâm lý cũng như đánh giá những ưu thế và hạn chế của khách hàng trên cơ sở căn cứ vào tình hình thực tế hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp như dựa vào tình hình sản lượng tiêu thụ qua các năm (2000 – 2001 – 2002), tình hình sản lượng tiêu thụ về mặt hàng chủ lực, và mức giá bán đơn vị, giá trị hợp đồng

Phạm vi tìm hiểu về thái độ và tâm lý khách hàng cũng như đánh giá những ưu thế va hạn chế của khách hàng được căn cứ vào nguồn số liệu được cấp tại phịng xuất nhập khẩu của doanh nghiệp về tình hình thị trường tiêu thụ, về tình hình khách hàng, sản lượng tiêu thụ đối với từng loại sản phẩm, và đơn giá cũng như tổng trị giá kim ngạch xuất khẩu qua các năm 2001,2002, 2003 và được thực hiện ngay tại doanh nghiệp

Trang 8

Ví dụ

BẢNG1 BẢNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNGVật liệu Nhà cung cấp A Nhà cung cấp B

Tìm hiểu về giá cả sản phẩm (giày dép) trên thị trường

ví dụ:

BẢNG 2 BẢNG SO SÁNH GIÁ CẢ

Loại hàng Chi phí sản xuất (USD)

Doanh nghiệp A Doanh nghiệp B Doanh nghiệp C Doanh nghiệp D

ưu tien cho dang nghiệp A về mặt hàng dép chiếu

Trang 9

Doanh nghiệp B có lợi thế về giá đối với mặt hàng dép xốp và cũng như vậy khách hàng lựa chọn …

Tìm hiểu về lợi nhuận doanh nghiệp mang lại cho khách hàng thông qua

Ví dụ

BẢNG 3 BẢNG GIÁ TRỊ CHÊNH LỆCH

Mặt hàng Số lượng (đôi)

Giá bán (USD) của DN

Giá bán (USD)của KH

Giá trị chênh lệch

Dép xốp 200.000 1.2 $ 2.5$ 260.000 $

Dép chiếu - 0.25$ 1.25$ 200.000$

4 Ý NGHĨA CỦA VIỆC TÌM HIỂU

Thông qua việc thu thập thông tin, đánh giá và phân tích tình hình khách hàng và nhà cung cấp dưới một số góc độ cơ bản nêu trên Doanh nghiệp sẽ có một tầm nhìn mang tính chiến lược về từng mặt hàng, và nhờ đó doanh nghiệp xác định được vị trí của mình trên bàn đàm phán

Nhất là trong tình hình thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, khi mà xu thế thương mại hoá toàn cầu toàn cầu thì việc đánh giá đúng thực trạng cuả chính doanh nghiệp mình, đánh giá đúng tình hình khách hàng sẽ giúp cho doanh nghiệp có những điều chỉnh linh hoạt hơn khi ký kết và thực hiện hợp đồng, giúp cho doanh ngiệp có thể đưa ra những chiến lược trung và dài hạn cho sản phẩm của mình,bên cạnh đó có thể khắc phục dần những hạn chế đối với những sản phẩm kém ưu thế, và tạo điều kiện lôi kéo khác hàng trở lại với doanh nghiệp mình

Trang 10

PHẦN II - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠNG TY CỔ PHẦN XNK

Gần 20 năm kể từ khi hình thành, cơng ty đã trải qua những biến cố, những thăng trầm

từ những nhân tố chủ quan và khách quan Và cho đến nay cơng ty vẫn đững vững và từng bước phát triển trên thị trường nước ngồi Hai bước ngoặt lớn nhất và quan trọng nhất cuả cơng ty là chuyển đổi từ việc xuất khẩu cao su thơ, ít chủngloại,sản phẩm xuất khẩu giá trị thấp, đơn giản đến việc đa dạng hĩa sản phẩm giá trị cao, tự tổ chức sản xuất sản phẩm hàng hốxuất khẩu, gia cơng xuất khẩu, tìm kiếm và mở rộng quy mơ thị trường, bước ngoặt thứ hai

là về hình thái, bản chất và tổ chức của cơng ty là thực hiện thành cơng cổ phần hố Doanh Nghiệp Nhà Nước, và bước chuyển mình này đã, đang và sẽ tạo một động lực mới, một động lực tổng thể từ nhiều phía, và điều quan trọng hơn nữa là tự chủ động về mọi mặt, khơng bị ràng buộc qúa nặng từ phía nhà nước về chiến lược phát triển, kế hoạch đề ra và chỉ tiêu thực hiện

Khơng thể phủ nhận khả năng phát triển và sức mạnh nội lực cuả doanh nghiệp khi doanh nghiệp hoạt động với tư cách là một DNNN,trong suốt gần 20 năm qua để tạo ra một nền mĩng cơ bản vững chắc cho ngày hơm nay

CTCPXNK Giày Dép Nam Aù hơm nay xuất thân từ Xí Nghiệp Cao Su Xuất Khẩu Phú Nhuận và được thành lập vào ngày 27/04/1984 theo quyết định số 177/QĐ UB củaUBND

TP, hoạt động trên một diện tích đất vỏn vẹn 3000 m2 thuộc Phường 9 Q.PN, số lao động chỉ khoảng 50 người, tổng số vốn là 500 triệu đồng, tổ chức sản xuất xuất khẩu một mặt hàng duy nhất là găng tay cao su Đến năm 1986 do nhận thấy khả năng tăng trưởng cuả xí nghiệp, nên

xí nghiệp đã nhận thêm một lơ đất khoảng 5550 m2 để mở rộng quy mơ sản xuất, thị trường tiêu thụ bị động chính và duy nhất cuả xí nghiệp vào thời điểm này chủ yếu là thị trường Liên

Xơ và các nước Đơng Aâu như Ba Lan, Rumani, Đức Vào đầu những năm 90 do tình hình chính trị biến động tại Liên Xơ và các nước Đơng Aâu, thị phần của xí nghiệp ngày càng co hẹp, và áp lực cạnh tranh cạnh tranh ngày càng cao và cĩ những yêu cầu khắt khe hơn về chất lượng, mẫu mã và giá thành như nên xí nghiệp đã rơi vào tình trạng khĩ khăn Đứng trước tình

Trang 11

hình đĩ xí nghiệp phải tổ chức cải tiến về mọi mặt hoạt động để đáp ứng nhu cầu mới như đầu

tư trang thiết bị máy mĩc mới, bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao tay nghề cho cán bộ quản lý và cơng nhân trực tiếp sản xuất, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển

1.2 - Giai Đoạn Hai :Chuyển Thành Cơng Ty Xuất Nhập Khẩu Giày Dép Nam Aù (1992)

Đến ngày 26/10/1992 theo quyết định số 279/ QĐUB, XNCSXKPN được đổi tên thành

CT XNK Giày Dép Nam Aù với tên giao dịch là Nam Aù Footwear Company Chức năng chính của cơng ty là sản xuất xuất khẩu và gia cơng xuất khẩu mặt hàng dép, và chuyên gia cơng xuất khẩu mặt hàng túi xách, tổng số lao động vào thời điểm này là288 người và cơ cấu vốn và nguồn vốn như sau:

Theo cơ cấu vốn

BẢNG 4 :BẢNG CƠ CẤU VỐN NĂM 1992Đvt : triệu đồng

Vốn cố định 3.439 35

Vốn lưu động 6.347 65

Trang 12

Phịng trưng bày và giao dịch, đặt tại số 50-52 HVH Q.PN

1.3 - Giai đoạn ba : chuyển thành cơng ty cổ phần xuất nhập khẩu giày dép Nam Aù

Nhằm thực hiện nghị định 64/2002/ NĐ – CP ngày 19/06/2002, NĐCP về việc chuyển DNNN thành cơng ty cổ phần( trước đây là nghị định 44) Chính vì vậy

CƠNG TY XNK GIÀY DÉP NAM Á được thành lập theo quyết định số 196/ QĐ –

UB ngày 09/12/2002 của UBNDTPHCM Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là cơng nghiệp sản xuất giày dép xuất khẩu, và may gia cơng túi xách xuất khẩu Xin tiến hành cổ phần hố DNNN

Ngày 18/09/2000 cơng ty cĩ cơng văn số 201/2000/ CV – NA, xin được lập phương án

cổ phần, cùng với đề nghị của UBND Q.PN UBNDTP ra quyết định số 6462/ QĐ-UB-CNN ngày 22/09/2000, chấp thuận cho doanh nghiệp được thành lập Ban Đổi Mới, tại doanh nghiệp

và lập phương án CPH

Trang 13

Từ tháng 09/2000 đến tháng 11/2001 Ban đổi mới doanh nghiệp của cơng ty tập trung giải quyết những vướng mắc cịn tồn đọng, xử lý những cơng nợ và tài sản như :

Tài sản cố định khơng sử dụng tại Hải Phịng và TPHCM

Giải quyết bán đất tại Vũng Tàu

Giải quyết chuyển sở hữu nhà số 50-52 HVH tại Q PN cho Ngân Hàng Đơng Aù.Xin ý kiến chỉ đạo về việc xử lý cơng nợ khĩ địi Cơng Ty TNHH Hồng Phúc Thịnh,

và xử lý âm qũy phúc lợi khen thưởng

Giải quyết dứt điểm về cơng nợ phải trả đối với Cơng Ty Giày Thống Nhất Hải Phịng Ngày 22/11/2001, ban đổi mới của doanh nghiệp hồn thành việc lập hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp

Ngày 05/07/2002 tổ nghiệp vụ thuộc Hội Đồng Xác Định GTDN TPHCM, thơng qua biên bản thẩm định giá trị doanh nghiệp của CT XNK Giày Dép Nam Aù với kết quả cụ thể như sau

Tổng giá trị thực tế phần vốn nhà nước

Theo sổ sách kế tốn 7.581.314.223 đồng

Theo thẩm định của doanh nghiệp 9.097.530.332 đồng

Theo thẩm định của tổ nghiệp vụ 11 256.528.324 đồng

Chênh lệch thẩm định /sổ sách kế tốn 3.675.214.101 đồng

Ngày 25/07/2002 hội đồng xác định trị giá doanh nghiệp họp và kết luận :

So sánh giữa sổ sách và định giá thực tế, của hội đồng thì giá trị vốn nhà nước tại doanh nghiệp tăng 3.675.214.101 đồng là do :

Nhận chuyển giao nhà 553/26 Nguyễn Kiệm Phú Nhuận : 1.402.735.627 đồng

Đánh giá lại nhà số 426 Hồ Văn Huê 1.592.956.645 đồng

Đánh giá lại nhà số 50-52 Hồ Văn Huê Phú Nhuận : 468.458.144 đồng

Nhận chuyển giao nhà số 421 Nguyễn Kiệm : 243.268.200 đồng

Đánh giá tăng phương tiện vận tải : 45.704.455 đồng

Đánh giá giảm giá trị máy mĩc thiết bị: 77.908.970 đồng

Trang 14

Ngày 08/04/2003 UBNDTPHCM ra quyết định số 1345/QĐ-UB,phê duyệt phương án

cổ phần hố DNNN Cơng Ty XNK Giày Dép Nam Aù

Cơng Ty Xuất Nhập Khẩu Giày Dép Nam Aù, chính thức hoạt động với tư cách pháp nhân là Cơng Ty Cổ Phần, chấm dứt giai đoạn Doanh Nghiệp Nhà Nước kể từ ngày

02 tháng 01 năm 2004.

Địa chỉ trụ sở chính :426 Đào Duy Anh Phường 9, Quận Phú Nhuận

Trang 15

2 - VỐN VÀ HỆ THỐNG CƠ SỞ VẬT CHẤT

2.1 - Vốn

Trải qua gần 20 năm hoạt động kể từ khi thành lập doanh nghiệp, cho đến nay công ty

đã tích lũy được một tiềm lực vững vàng với tài khoản ngoại tệ và nội tệ tại những ngân hàng

có uy tín ở Việt Nam như :

Ngân hàng ngoại thương TPHCM(VIETCOMBANK HCM)

Ngân hàng ĐÔNG Á

2.1.1 - Cơ cấu nguồn vốn

BẢNG 5 :BẢNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN ĐIỀU LỆ CHỦ SỞ HỮU

Đvt :triệu đồng

Tên nguồn vốn (triệu đồng) Số tiền Tỷ lệ(%)

Vốn điều lệ công ty cổ phần 8.000 100%

Tỷ lệ vốn nhà nước 4.669,6 58,37 %

Tỷ lệ phần vốn của cán bộ công nhân

viên trong công ty 2.828

35,35%

Tỷ lệ vốn bán cho cổ đông ngoài 502,4 6,28%

Trang 16

2.1.2 - Tỷ lệ cổ phần

Tổng số cổ phần: 80.000 cổ phần

Mệnh giá : 100.000/cổ phần

Nhà nước : 46.700 cổ phần

Lao động trong doanh nghiệp 28.280 cổ phần

Cổ đơng ngồi doanh nghiệp : 5.020 cổ phần

2.2 - Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở I : phân xưởng túi xách diện tích 70,000 m2 chuyên gia cơng túi xách

Cơ sở II : phân xưởng dép, diện tích 6000 m2, chuyên sản xuất xuất khẩu trực tiếp các chủng loại mặt hàng dép theo đơn đặt hàng

Đội ngũ xe đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hĩa cho cơng ty

3 - CHỨC NĂNG

Sản xuất xuất khẩu trực tiếp theo đơn đặt hàng các loại dép

Nhận gia cơng cho các cơng ty trong nước sản phẩm túi xách

Ngành nghề kinh doanh : cơng nghiệp sản xuất giày dép, túi xách Xuất nhập khẩu trực tiếp phục vụ cho sản xuất kinh doanh của đơn vị

Sản phẩm : guốc, dép, hài, túi xách, giày vải, giày thể thao xuất khẩu các loại Sản xuất hàng thủ cơng mỹ nghệ và vật liệu xây dựng để trang trí nội thất bằng cao su và nhựa ( trừ ngành tái chế phế thải nhựa, kim loại) Nhập khẩu nguyên phụ liệu sản xuất túi xách xuất khẩu, thiết bị vật tư phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu của công ty Xuất khẩu giày dép các loại do cơng ty sản xuất Sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu Da(trừ ngành thuộc Da), giả Da, vải ( trừ ngành tẩy nhuộm vải sợi ), vật tư, phụ liệu sản xuất giày dép( trừ ngành chế biến gỗ), túi xách Cho thuê nhà xưởng, kho bãi Dịch vụ kê khai thủ tục hải quan hàng hĩa xuất nhập khẩu

( căn cứ theo ngành nghề kinh doanh trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cơng ty cổ phần)

4 - CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

4.1 - Sơ đồ tổ chức nhân sự

Trang 17

Hội đồng quản trị

Phó giám đốc

Giám đốc

Ban kiểm soát

Phó giám đốc

PX - dép Đội XDCB PX-túi xách

Phòng bảo vệ

Phòng xuất nhập khẩu

Tổ cơ điện

Tổ dập

Tổ bao bì Vệ sinh

Tổ cắt Tổ may Tổ KCS Tổ keo In tem

Trang 18

Quyết định chiến lược tổ chức sản xuất kinh doanh của cơng ty, các dự án đầu tư

mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư chiều sâu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

Trình kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch phát triển cơng ty, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phương án chia cổ tức

Ban kiểm sốt

Cĩ 03 thành viên, trong đĩ 01 tổ trưởng và 02 thành viên

Hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và bộ máy điều hành của cơng ty

Thay mặt hội đồng quản trị để kiểm sốt mọi hoạt động kinh doanh, quản trị, điều hành của cơng ty

Ban giám đốc

Giám đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệm, điều hành mọi hoạt động hàng ngày của cơng

ty, thay mặt cơng ty ký kết, tiến hành các giao dịch dân sự, pháp luật với các cơ quan nhà nước

và các đơn vị kinh tế khác

Phĩ giám đốc 02 thành viên do giám đốc đề cử

01 phĩ giám đốc khai thác thị trường, giao dịch, đàm phán với các đối tác, tìm kiếm các hợp đồng sản xuất gia cơng trong nước và nước ngồi, tham mưu các phương án hoạt động kinh doanh, cĩ quyền đại diện để ký kết các hợp đồng thương mại

01 phĩ giám đốc tổ chức hành chính, chịu trách nhiệm về mặt tổ chức nhân sự, tuyển chọn đào tạo và bố trí sử dụng nhân sự, đồng thời đĩng gĩp ý kiến tham mưu theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 19

Thực hiện ghi chép, phản ánh một cách chính xác, kịp thời, liên tục và cĩ hệ thống những số liệu hiện cĩ, tình hình biến động vật tư, lao động, tiền vốn, tính tốn chi phí và giá thành sản phẩm, xác định kết quả tài chính và phân phối thu nhập.

Tổ chức kiểm kê đánh giá lại vật tư hàng hố để bảo tồn và phát triển vốn, định kỳ phân tích tình hình tài chính và các hoạt động sản xuất Phân tích hoạt động kinh tế

Tính tốn định mức tiêu hao vật tư, tổ chức thu mua quản lý và đảm bảo đáp ứng kịp thời và đầy đủ phục vụ sản xuất, lập báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, lên lịch sản xuất

Phịng kỹ thuật mẫu mã

Tính tốn các thơng số kỹ thuật, các mẫu ma do khách hàng cung cấp, tiếp nhận những phản hồi từ phía khách hàng do phịng xuất nhập khẩu chuyển sang, sau khi xử lý chuyển lên giám đốc để chờ quyết định về sản phẩm mới

Trực tiếp chỉ đạo kỹ thuật, hướng dẫn chi tiết các cơng đoạn chế tạo sản phẩm, kết hợp với phịng vật tư để ra định mức kinh tế kỹ thuật cho từng loại sản phẩm

Kiểm tra sản phẩm trước khi xuất cho khách hàng

Phịng xuất nhập khẩu và nghiên cứu thị trường

Tổ chức mua, bán các mặt hàng xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp trong nước, nhập nguyên vật liệu cho cơng ty, tham mưu cho ban giám đốc về vấn đề tiêu thụ sản phẩm và thực hiện nghiệp vụ tổ chức xuất khẩu sản phẩm theo hợp đồng

Nghiên cứu thị trường tiêu thụ để trực tiếp ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm Báo cáo tình hình đàm phán ký kết, và kết quả cho ban giám đốc quyết định, thường xuyên trao đổi thơng tin với các phịng ban

Tìm đối tác kinh doanh, tham mưu chiến lược về giá cả sản phẩm

Nhiệm vụ từng cán bộ phịng xuất nhập khẩu như sau :

Trang 20

01 cán bộ trực tiếp tiếp nhận những thông tin từ khách hàng về sản phẩm, thông báo đến khách hàng những chi tiết về sản phẩm, giá cả.

01 cán bộ thanh toán, thực hiện những công việc liên quan đến khâu thanh toán

02 cán bộ chuyên trách làm nhiệm vụ giao nhận, nhập nguyên vật liệu gia công, và sản phẩm xuất khẩu

Trang 21

Chuyên môn

Chính trị

kinh tế

Cử nhân

đốc Đại học

Cử nhân kinh tế

Trung cấp

đốc Đại học

Cử nhân kinh tế

Trung cấp

Trưởng phòng kế hoạch vật tư

Đại học Cử nhân

kinh tế

Trung cấp

trưởng Đại học

Cử nhân kinh tế

Trung cấp

-VT Đại học

Cử nhân kinh tế

Trung cấp

Trang 22

Nhân sự khối nghiệp vụ vaên phòng công ty

Stt Phòng ban Số nhân

viên

Trình độĐại học Cao đẳng Trung cấp Phổ thông

6 - Sản xuất - Kinh doanh hiện tại

Sản xuất xuất khẩu và nhận ủy thác xuất khẩu các loại dép như : dép sandal, dép bấc, dép quế, guốc gỗ, với giá thành không cao hơn 3USD/đôi, thời hạn sử dụng ngắn, và theo mùa

Mặt hàng giày dép không thể tiêu thụ ở thị trường trong nước

Đối tác xuất khẩu chính của công ty không phải là những doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh mua bán mà thực chất khách hàng của công ty là những trung gian, môi giới…

Trang 23

Thị trường đối tác xuất khẩu cố định, không thay đổi, doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu theo những đơn đặt hàng truyền thống và đối tác truyền thống, chủ yếu là những công ty

môi giới như PRIMARK (ANH), ANDRE, AUCHAN, ANBAO (PHÁP), JCJ (HỒNG

KÔNG), DOM (ĐỨC),, BEGUELIN(BỈ), GIOSEPPO (TÂY BAN NHA)…

Sản phẩm do chính công ty sản xuất ra không có thương hiệu riêng của công ty

Nguồn vốn lưu động phục vụ việc mua nguyên vật liệu sản xuất, phải vay ngân hàng cho mỗi thương vụ chiếm khoảng 80% giá trị thương vụ

Sản phẩm tiêu thụ mạnh vào 6 tháng cuối năm

Mặt hàng sản xuất túi xách của doanh nghiệp, 100% sản xuất theo hợp đồng gia công cho những doanh nghiệp khác trong nước, tỷ trọng thấp so với tổng sản lượng SXKD, và đơn giá gia công thấp

Bên cạnh nguồn thu chính từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,công ty còn thu nhập thêm từ hoạt động tài chính, cho thuê nhà cửa, kho bãi, kinh doanh dịch vụ

Trang 24

2 - TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH (NĂM 2000-2001-2002)

1 - KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

Thực hiện năm 2002

Sản lượng

Tỷ trọng (%)

Sản lượng

Tỷ trọng (%)

Sản lượng

Tỷ trọng (%)

1 Dép Đôi 1,958,800 100 1,829,255 100 2,142,155 100

Dép xuất

khẩu - 1,532,436 78,23 1,346,998 73,64 1,422,660 66,41Dép gia

công xk - 426,364 21,77 482,257 26,36 719,495 33,59

2 Túi xách Cái 535,269 100 276,181 100 371,664 100

Gia công - 551873 100 222,176 80,45 371,664 100

Trang 25

1.1.1 - Biểu đồ sản lượng

BẢNG 8 BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG

1,532,436

426,364 535,269

1,346,998

482,257 276,181

Biểu đồ sản lượng

1.1.2 - Nhận xét - Đánh giá tình hình biến động sản lượng:

Ngày đăng: 03/02/2015, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2 BẢNG SO SÁNH GIÁ CẢ - tìm hiểu về thái độ và tâm lý của khách hàng truyền thống tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu giày dé
BẢNG 2 BẢNG SO SÁNH GIÁ CẢ (Trang 8)
BẢNG 3 BẢNG GIÁ TRỊ CHÊNH LỆCH - tìm hiểu về thái độ và tâm lý của khách hàng truyền thống tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu giày dé
BẢNG 3 BẢNG GIÁ TRỊ CHÊNH LỆCH (Trang 9)
Hình đó xí nghiệp phải tổ chức cải tiến về mọi mặt hoạt động để đáp ứng nhu cầu mới như đầu  tư trang thiết bị máy móc mới, bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao tay nghề cho cán bộ quản lý và  công nhân trực tiếp sản xuất, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển - tìm hiểu về thái độ và tâm lý của khách hàng truyền thống tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu giày dé
nh đó xí nghiệp phải tổ chức cải tiến về mọi mặt hoạt động để đáp ứng nhu cầu mới như đầu tư trang thiết bị máy móc mới, bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao tay nghề cho cán bộ quản lý và công nhân trực tiếp sản xuất, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển (Trang 11)
BẢNG 6 THỐNG KÊ TÌNH HÌNH THU NHẬP - tìm hiểu về thái độ và tâm lý của khách hàng truyền thống tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu giày dé
BẢNG 6 THỐNG KÊ TÌNH HÌNH THU NHẬP (Trang 22)
BẢNG 7 TÌNH HÌNH SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ - tìm hiểu về thái độ và tâm lý của khách hàng truyền thống tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu giày dé
BẢNG 7 TÌNH HÌNH SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ (Trang 24)
BẢNG 8 BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG - tìm hiểu về thái độ và tâm lý của khách hàng truyền thống tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu giày dé
BẢNG 8 BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG (Trang 25)
BẢNG 10 :BÁO CÁO XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP - tìm hiểu về thái độ và tâm lý của khách hàng truyền thống tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu giày dé
BẢNG 10 BÁO CÁO XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP (Trang 27)
BẢNG 12: BẢNG DOANH THU - tìm hiểu về thái độ và tâm lý của khách hàng truyền thống tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu giày dé
BẢNG 12 BẢNG DOANH THU (Trang 31)
BẢNG 13 BẢNG CHI PHÍ Đvt ngàn đồng - tìm hiểu về thái độ và tâm lý của khách hàng truyền thống tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu giày dé
BẢNG 13 BẢNG CHI PHÍ Đvt ngàn đồng (Trang 33)
BẢNG 14:BẢNG LỢI NHUẬN - tìm hiểu về thái độ và tâm lý của khách hàng truyền thống tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu giày dé
BẢNG 14 BẢNG LỢI NHUẬN (Trang 34)
BẢNG 15 : CÁC  CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH - tìm hiểu về thái độ và tâm lý của khách hàng truyền thống tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu giày dé
BẢNG 15 CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH (Trang 35)
BẢNG 17 THỐNG KÊ TÌNH HÌNH KHÁCH HÀNG TRUYỀN THỐNG - tìm hiểu về thái độ và tâm lý của khách hàng truyền thống tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu giày dé
BẢNG 17 THỐNG KÊ TÌNH HÌNH KHÁCH HÀNG TRUYỀN THỐNG (Trang 38)
1.3  Bảng thống kê tình hình giá cả cung cấp cho khách hàng (nguồn phòng xuất  nhập khẩu) - tìm hiểu về thái độ và tâm lý của khách hàng truyền thống tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu giày dé
1.3 Bảng thống kê tình hình giá cả cung cấp cho khách hàng (nguồn phòng xuất nhập khẩu) (Trang 40)
BẢNG 19 BẢNG KÊ KHAI GIÁ TRỊ CHÊNH LỆCH Mặt hàng Số lượng - tìm hiểu về thái độ và tâm lý của khách hàng truyền thống tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu giày dé
BẢNG 19 BẢNG KÊ KHAI GIÁ TRỊ CHÊNH LỆCH Mặt hàng Số lượng (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w