1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây.

21 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 226,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUThực hiện đường lối đổi mới theo nghị quyết từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đưa Nước ta từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trườn

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHNo & PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Thực hiện đường lối đổi mới theo nghị quyết từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đưa Nước ta từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, đồng thời thực hiện chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2020 của Đảng và Nhà nước, cùng với việc đổi mới của nền kinh tế, hệ thống NHTM nói chung, NHNo& PTNT nói riêng đóng góp một phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế trong thời kỳ

đổi mới, với phương châm "Kiên trì hoạt động, bám sát địa bàn nông nghiệp và nông thôn

Là một sinh viên ngành Tài chính Ngân hàng, đã được học tập tại trường, nay

đi thực tế tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn_chi nhánh Quốc oai, em rất mong muốn được góp sức mình vào công cuộc đổi mới và hiện đại hoá đất nước Trong thời gian thực tập, được sự giúp đỡ và hướng dẫn của PGS-TS Hà Đức Trụ cũng như ban lãnh đạo,cán bộ NHNO & PTNT Quốc Oai, qua tìm hiểu và nghiên cứu thực tế tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng, em đã có một số những kết quả, và tiến hành phân tích về hoạt động của chi nhánh như sau:

Phần I: Giới thiệu tổng quan về NH No và PTNT Quốc oai.

Phần II: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây.

Phần III: Một số ý kiến đề xuất và kiến nghị.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do trình độ kiến thức và khả năng còn hạn chế nên bài báo cáo của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em kính mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo trong khoa tài chính ngân hàng của trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ HN để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

PHẦN 1 GIỚI THIỆU TÔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNG CHI NHÁNH QUỐC OAI

1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của NHNo&PTNT huyện Quốc Oai

NHNo & PTNT huyện Quốc Oai được thành lập theo nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Chính phủ) về việc thánh lập các ngân hàng chuyên doanh,trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông Nghiệp Việt Namhoatj động trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu

tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị

Từ năm 1988 đến 1994 NHNo&PTNT huyện Quốc Oai là đơn vị trực thuộc thẳng trung tâm điều hành (Ngân hàng trung ương) của NHNo & PTNT Việt Nam Chi nhánh NHNo & PTNT Quốc Oai là Ngân hàng loại III trực thuộc chi nhánh

Hà Tây (cũ)

Ngay từ khi mới thành lập NHNo & PTNT Quốc Oai đã phải đối mặt với vô vàn khó khăn và thử thách như: lực lượng cán bộ ít ỏi và trình độ chuyên môn chưa cao, mạng lưới hoạt động ít, cơ sở vật chất thiếu thốn và lạc hậu vì kết quả hoạt động kinh doanh khi mới thành lập chủ yếu dựa vào hoạt động tín dụng, song nguồn vốn chỉ có khoảng 1,6 tỷ đồng

Đầu năm 1991, sau khi có văn bản 53/NHNg “Về biện pháp cho vay ngắn

hạn, trung hạn đối với hộ nông dân” của Tổng giám đốc NHNo Việt Nam, NHNo

Quốc Oai đã tiếp cận cho vay đối tượng sản xuất song việc đầu tư cho vay kinh tế

hộ ở NHNo&PTNT vẫn rất dè dặt

Năm 2008 sau 20 năm xây dựng và hoạt động, trải qua những biến đổi về

Trang 6

kinh tế của đất nước cũng như khu vực, NHNo&PTNT huyện Quốc oai đã có nhiều thay đổi, trưởng thành hơn Với sự nỗ lực của ban giám đốc, cán bộ CNV trong toàn cơ quan mà chi nhánh NHNo&PTNT Quốc Oai ngày càng phát triển và dành được chỗ đứng vững chắc trên thị trường Đứng trước nhu cầu phải thay đổi

để phù hợp với nền kinh tế thị trường, NHNo&PTNT không ngừng có những biến đổi tích cực và ngày càng hoàn thiện hơn về mọi mặt Hoạt động Ngân hàng đã đạt được nhiều thành tựu rất đáng ghi nhận không những về mặt chất lượng mà chi nhánh còn phát triển thêm về mặt số lượng Ngoài việc thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm do NHNo&PTNT Việt Nam giao, chi nhánh Quốc Oai còn chú trọng triển khai các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, góp phần cùng Đảng bộ, chính quyền địa phương xây dựng địa bàn ngày một phát triển

1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của NHNo&PTNT huyện Quốc Oai

Cho đến nay NHNo & PTNT Quốc Oai đã từng bước kiện toàn hoàn chỉnh

mô hình tổ chức và công tác cán bộ NHNo & PTNT Quốc Oai gồm một hội sở

chính (tại trung tâm thị trấn Quốc Oai) và các phòng giao dịch được bố trí theo mô hình như trên trong đó ban lãnh đạo điều hành gồm 1 giám đốc, 2 phó giám đốc ,

1 trưởng phòng kế toán, 1 trưởng phòng hành chính nhân sự, 1 trưởng phòng thanh toán quốc tế, 1 trưởng phòng điện toán và marketinh

- Phòng thanh toán quốc tế: Triển khai và thực hiện các nghiệp vụ thanh

toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối của chi nhánh

Trang 7

- Phòng kế toán: thực hiện các nghiệp vụ về tiền gửi của các tổ chức và dân

cư, thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, chi trả kiều hối, thực hiện các nghiệp

vụ thu chi tiền mặt, quản lý tài sản

- Phòng hành chính nhân sự: Quản lý, thực hiện các nhiệm vụ về quản lý

tài sản tổ chức, nhân sự toàn chi nhánh và các hoạt động về đời sống, cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh

- Phòng điện toán và dịch vụ: Quản lý, giám sát mọi hoạt động về mạng máy

tính và dịch vụ chăm sóc khách hàng tại ngân hàng tại NHNo&PTNT Q uốc Oai

- Các phòng giao dịch: Thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh theo từng dịa

bàn dưới sự quản lý của Ban giám đốc

Trang 8

PHẦN 2 TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT – CHI NHÁNH QUỐC OAI

TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY ( 2009, 2010, 2011)

2.1 Hoạt động huy động vốn

- Phương pháp huy động vốn

Các NHTM hoạt động trên cơ sở là “đi vay để cho vay” do vậy hoạt động huy động vốn mang ý nghĩa sống còn đối với mỗi ngân hàng Hiểu rõ tầm quan trọng của việc huy động vốn NHNo&PTNT đã tích cực mở rộng các hình thức huy động vốn

để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của sự nghiệp phát triển nông nghiệp và nông thôn Trong từng giai đoạn NHNo&PTNT Quốc Oai đã áp dụng các biện pháp năng động, mềm dẻo áp dụng mức lãi suất phù hợp, tìm kiếm các nguồn vốn ổn định lãi suất thấp Đa dạng hoá các sản phẩm huy động vốn và mở rộng công tác thông tin tuyên truyền là 2 yếu tố tạo nên qui mô nguồn vốn của NHNo&PTNT Quốc Oai Ta

có thể thấy rõ những gì mà cán bộ NHNo&PTNT đạt được trong thời gian qua, qua

%

Số tiền

Tỷ trọng

%

Số tiền

Tỷ trọng

%

10/09 (%)

11/10 (%) Tổng vốn huy

động 335 100% 449 100% 521 100% 34% 16%

Nguồn vốn nội tệ 301,5 90% 413 92% 548 95% 37% 32,6%

Nguồn vốn ngoại tệ 33,5 10% 36 8% 27 5% 7.4% -25%

Nhìn vào số liệu của bảng 1 ta có thể thấy một cách tổng quát rằng tình hình

huy động vốn ( HĐV) xét theo loại tiền trong năm 2011 lại có xu huớng tăng chậm

Trang 9

hơn so với năm 2010,mức độ tăng trưởng năm 2011 so với năm 2010 là 16% còn năm 2010 so với năm 2009 là 34%.

Bảng 2: Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng

của NHNo&PTNT Quốc Oai

Tỷ trọng

10/09

%

11/10

% Tổng vốn

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh NHNo&PTNT Quốc Oai)

Nhìn vào số liệu của bảng 2 xét theo đối tượng khách hàng, tiền gửi từ dân

cư có tỷ trọng lớn hơn tiền gửi từ các Tổ chức Kinh tế, và tỷ trọng này tăng dần qua từng năm (52%,71%,73%) Tuy nhiên xét về mức độ tăng trưởng thì trong năm

2011, mức độ tăng về TGTK từ dân cư giảm rất nhiều so với năm 2010 Tiền gửi từ

Tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng ngày càng giảm trong tổng nguồn huy động (48%, 29%, 27% ) tuy nhiên xét về mức tăng trưởng thì trong năm 2011, mức độ tăng trưởng là 8%, mạnh hơn nhiều so với mức tăng trưởng năm 2010 là -19%

Trang 10

Bảng 3: Tình hình huy động vốn phân theo kì hạn

Tỷ trọng Số tiền

Tỷ trọng Số

tiền

Tỷ trọng 10/09

%

11/10

% Tổng vốn

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh NHNo & PTNT Quốc Oai)

Nhìn vào số liệu của bảng 3 xét theo kì hạn, Tiền gửi không kì hạn có tỷ

trọng thấp nhất, Tiền gửi có kì hạn <12 tháng chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng liên tục qua các năm (48%, 56%, 68%) và cho đến năm 2011 thì mức tăng trưởng vẫn

là cao nhất ( 37,3%) Tiền gửi > 12 tháng( từ 12 tháng đến 24 tháng và trên 24 tháng ) nhìn chung chiếm tỷ trọng không lớn và có xu hướng giảm dần qua các năm, riêng Tiền gửi trên 12 tháng đến 24 tháng có mức sụt giảm là 27,6%

Tình hình chung là trong năm 2011, hoạt động HĐV của chi nhánh gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân chính là do năm 2011 thực sự là một năm “khát” vốn của các NHTM dẫn tới việc chạy đua lãi suất với các hình thức cạnh tranh không lành mạnh giữa các NHTM trong thời gian 8 tháng đầu năm Trong lúc chi nhánh huy động nguồn VND có kỳ hạn tối đa 14%, không kì hạn tối đa 2,4%/năm, các chi phí khác để huy động như quà tặng, khuyến mãi…rất thấp thì các NHTM khác huy động lãi suất KKH tới 9%/năm, có kì hạn 14% và chi khuyến mãi ở mức rất cao, bình quân lãi suất huy động ở mức 16-17% Mặt khác do tình hình lạm phát

Trang 11

tăng cao, giá vàng và giá một số mặt hàng chủ yếu tăng mạnh, bất động sản đóng băng…dẫn đến gửi tiền vào ngân hàng không còn hấp dẫn và tiền gửi tiết kiệm không còn là địa chỉ trú ẩn an toàn cho VND.

Đối với nguồn vốn ngoại tệ, do thực hiện các chính sách về quản lý ngoại hối của NHNN nên trong năm 2011, chi nhánh đã hạn chế các giao dịch mua bán ngoại tệ trên thị trường tự do Lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ giảm liên tiếp ( cụ thể từ tháng 4/2011, lãi suất huy động USD giảm từ 6%và 7% xuống còn 3%/năm, từ tháng 6/2011 giảm xuống 2%/năm ) Vì vậy không còn tình trạng găm giữ ngoại tệ để gửi ngân hàng như trước đây Việc huy động vốn ngoại tệ của chi nhánh vì thế cũng giảm đáng kể

Tuy nhiên cũng phải nói thêm rằng, mặc dù huy động vốn khó khăn nhưng chi nhánh không phải dùng đến giải pháp tình thế là huy động từ Tổ chức tín dụng khác mà đã cố gắng nỗ lực huy động từ các nguồn tiền từ địa phương Từ đây cũng

có thể thấy rằng người dân khá tin tưởng vào uy tín và sự an toàn của hệ thống ngân hàng Nông nghiệp

2.2.Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng NNo&PTNT_chi nhánh Quốc Oai

Tổng dư nợ cho vay các thành phần kinh tế tăng mạnh so với ngày đầu thành lập Diện cho vay ngày càng được mở rộng, đối tượng cho vay phong phú Năm

1991 khi bắt đầu cho vay kinh tế hộ thì đối tượng được vay chỉ là trồng trọt, chăn nuôi, đến nay đã mở rộng ra các đối tượng khác như kinh doanh, đời sống, xây dựng cơ sở hạ tầng và đi lao động nước ngoài Lúc đầu chỉ cho vay trực tiếp đến từng hộ, nay đã tiến hành cho vay qua tổ chức hội theo tinh thần nghị quyết 2308/NQLT và nghị quyết 02/NQLT giữ NHNo&PTNT Việt Nam với Hội nông dân Việt Nam, Hội phụ nữ Việt Nam Thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong những năm qua trên địa bàn huyện, vốn NHNo&PTNT Quốc Oai đã

chú trọng đầu tư vào các chương trình dự án đem lại hiệu quả kinh tế cao như: đầu

tư cho vay mua ô tô cho HTX vận tải Nội Bài, sản phẩm thép, sản xuất chế biến kinh doanh chè các loại, thu mua nguyên liệu thuốc lá, đầu tư mô hình kinh tế trang trại … Ngoài ra còn mạnh dạn cho vay chăn nuôi bò sữa, chăn nuôi gà, vịt siêu trứng, lợn hướng lạc, phát triển kinh tế đồi rừng… Từ đó góp phần đắc lực

vào việc xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, và tăng thu nhập cho người lao động

Trang 12

Bảng 4: Dư nợ cho vay phân theo thời gian

10/09

%

11/10

% Tổng dư nợ 227 100 % 284 100 % 346 100 % 25% 21,8%

Ngắn hạn 190,68 84% 257,76 89% 304,5 88% 35% 18%

Trung, dài hạn 36,32 16% 31,46 11% 41,5 12% -13,4% 32%

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh NHNo & PTNT Quốc Oai)

Bảng 5: Dư nợ cho vay phân theo đối tượng khách hàng

Tỷ trọng

10/09

%

11/10

% Tổng dư nợ 227 100

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh NHNo & PTNT Quốc Oai)

Nhìn vào bảng số liệu bảng 4, 5 về tình hình cho vay trên ta thấy tổng dư nợ trong năm 2011 tăng 21,8% so với năm 2010

Xét về thời hạn, dư nợ cho vay ngắn hạn vẫn luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu

(84%, 89%, 88%) Cơ cấu này là phù hợp với Nghị quyết 11 của Chính phủ về thắt chặt tín dụng nhất là với tín dụng trung_dài hạn Hơn nữa cho vay ngắn hạn nhiều cũng là một cách hữu hiệu để quản lý đồng vốn cho vay vì khi cho vay ngắn, ngân hàng sẽ có thời gian quay vòng vốn nhanh hơn Tuy nhiên xét về mức độ tăng trưởng, trong năm 2011, cho vay ngắn hạn tăng 18% ( tăng chậm hơn so với năm

Trang 13

2010 là 35%) nguyên do là do nhu cầu vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh thời vụ trên địa bàn có phần giảm sút hơn do suy thoái kinh tế Trái lại, cho vay trung hạn tăng 32 % chứng tỏ tình hình huy động vốn khó khăn năm 2011 tuy đã có ảnh hưởng ít nhiều đến công tác cho vay nhưng ngân hàng vẫn cố gắng thu xếp, cân đối nguồn vốn để cho vay, mặt khác luôn chủ động tìm kiếm những dự án kinh doanh khả quan của khách hàng để tài trợ vốn Điều này thể hiện rõ nỗ lực của các cán bộ tín dụng trong công tác tìm kiếm khách hàng và cơ hội kinh doanh nói riêng

và của toàn chi nhánh nói chung

Xét về cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng, dư nợ cho vay ở bộ phận khách hàng doanh nghiệp ( 100% là doanh nghiệp vừa và nhỏ) tăng 10,3%, mức độ tăng trưởng chậm hơn nhiều so với năm 2010 là 42,4% Nguyên nhân chính cũng

là do tình hình khó khăn chung của nền kinh tế năm 2011, rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa làm ăn kém hiệu quả nên đã thu nhỏ quy mô dẫn đến nhu cầu vay giảm sút ( nhất là nhu cầu vay vốn lưu động ngắn hạn để kinh doanh) Tình hình làm ăn của các doanh nghiệp kém hiệu quả dẫn đến việc cán bộ tín dụng phải ngần ngại và thận trọng hơn trong việc cho vay

Bảng 6: Tình hình dư nợ cho vay theo cơ cấu ngành

Đơn vị: Tỷ đồng

Năm Chỉ tiêu

2009 2010 2011 Tăng trưởng

Số tiền trọng Tỷ Số tiền trọng Tỷ tiền Số

Tỷ trọng 10/09 % 11/10 % Tổng dư nợ 227 100% 284 100% 346 100% 25% 21,8%

Dư nợ cho vay Nông

nghiệp nông thôn 102,15 45% 159 56% 214,5 62% 55,6% 34,9%

Dư nợ CV ngành

khác 124,85 55% 125 44% 131,5 38% 0,12% 5,2%

Dư nợ tín dụng ở bộ phận cá nhân và hộ sản xuất có sự tăng trưởng lớn hơn rất nhiều so với năm 2010( tăng 54,6%) và dư nợ cho vay ngành Nông nghiệp nông thôn tăng 34,9 %, đây là một tín hiệu tốt chứng tỏ rằng dù việc bố trí nguồn vốn cho vay trong năm 2011 gặp nhiều khó khăn ngân hàng luôn quan tâm đúng mức tới việc hỗ trợ đầu tư phát triển lĩnh vực Nông nghiệp trên địa bàn Điều này càng

khẳng định hơn phương châm hoạt động "Kiên trì hoạt động, bám sát địa bàn nông nghiệp và nông thôn” của ngân hàng ( bảng 6)

Trang 14

%

11/10

% Tổng dư nợ 227 284 346

kể Điều này ngân hàng đã nghiêm túc thực hiện theo chỉ đạo của chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, thắt chặt tín dụng đối với những dự án kinh doanh rủi ro, đôn đốc, giám sát và quan tâm thường xuyên tới khách hàng, tới những khoản nợ xấu để một mặt ngăn ngừa rủi ro đối với những khoản nợ trong hạn và tận thu được những khoản nợ quá hạn…

2.3 Hoạt động thanh toán

Hiện nay, doanh số thanh toán không dùng tiền mặt chiếm tỷ trọng hơn 80% trong tổng doanh số thanh toán Ngoài việc thực hiện thanh toán thông thường, thì

nay đã áp dụng được nhiều phương thức thanh toán nhanh và hiện đại như: chuyển

tiền điện tử liên ngân hàng, thanh toán liên hàng giá trị thấp, đại lý thanh toán thẻ cho ACB, sử dụng máy rút tiền tự động ATM toàn chi nhánh 10 chiếc tính đến năm

2011 Trong 6 tháng trở lại đây chi nhánh đã triển khai thêm các sản phẩm tiền gửi

có tính năng động như: Gửi 1 nơi rút nhiều nơi, gửi rút linh hoạt theo số dư, tiết

Ngày đăng: 03/02/2015, 14:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo loại tiền tại NHNo&amp;PTNT Quốc Oai - kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây.
Bảng 1 Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo loại tiền tại NHNo&amp;PTNT Quốc Oai (Trang 8)
Bảng 2: Cơ cấu  huy động vốn theo đối tượng khách hàng - kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây.
Bảng 2 Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng (Trang 9)
Bảng 3: Tình hình huy động vốn phân theo kì hạn - kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây.
Bảng 3 Tình hình huy động vốn phân theo kì hạn (Trang 10)
Bảng 5: Dư nợ cho vay phân theo đối tượng khách hàng - kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây.
Bảng 5 Dư nợ cho vay phân theo đối tượng khách hàng (Trang 12)
Bảng 4: Dư nợ cho vay phân theo thời gian - kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây.
Bảng 4 Dư nợ cho vay phân theo thời gian (Trang 12)
Bảng 6: Tình hình dư nợ cho vay theo cơ cấu ngành                                                                                                  Đơn vị: Tỷ đồng - kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây.
Bảng 6 Tình hình dư nợ cho vay theo cơ cấu ngành Đơn vị: Tỷ đồng (Trang 13)
Bảng 8 : Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh - kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây.
Bảng 8 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w