1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ở công ty vật tư thiết bị và xây dựng công trình giao thông trong thời

58 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 288,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự đầu t lớn để không ngừng nâng cao trình độ sản xuất, cải tiến công nghệ và nâng cao chất lợng lao động...Nếu nguồn vốn đợc sử dụng hợp lí, có hiệu qu

Trang 1

Khoa quản trị kinh doanh

Luận văn tốt nghiệp

đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ở công ty

vật t thiết bị và xây dựng công trình giao thông trong thời gian từ

1996 - 1998.

Giáo viên hớng dẫn : PGS - PTS Trần Anh Tài

Giáo viên phản biện : Sinh viên thực hiện : Đàm Thị Vân Anh

Lớp : QK96I

Trang 2

Mục lục

Trang

Mở đầu 3

Chơng I: Một số vấn đề lí luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn 4

1.Khái niệm về vốn Vai trò của vốn 4

1.1 Khái niệm 4

1.2 Phân loại 5

1.3 Vai trò của vốn 9

2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 9

2.1 Các phơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 11

2.2 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn 13

2.2.1 Hệ thống các chỉ tiêu tổng hợp 13

2.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ 15

2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ 16

2.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu tài chính 17

Chơng II: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn 21

1 Khái quát về quá trình hình thành 21

1.1 Quá trình hình thành 21

1.2 Cơ cấu tổ chức 22

1.3 Các nguồn lực 24

2 Thực trạng quản lí và sử dụng vốn 26

2.1 Kết quả SXKD 26

2.1.1 Doanh thu 26

2.1.2 Lợi nhuận 28

2.2 Thực trạng quản lí và sử dụng vốn 32

2.2.1 Những biện pháp huy động vốn 32

2.2.1.1 Tín dụng thơng mại 32

Trang 3

2.2.1.2 Các khoản phải trả, phải nộp 34

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 35

2.2.2.1 Một số chỉ tiêu tổng hợp 35

2.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ 39

2.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ 41

2.2.2.4 Một số chỉ tiêu tài chính 43

2.3 Nhận xét chung về hiệu quả sử dụng vốn 47

Chơng III: Phơng hớng phát triển và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 49

1 Phơng hớng SXKD của Công ty 49

2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 50

2.1 Tăng cờng huy động vốn từ cán bộ CNV 50

2.2 Giải pháp nhằm quản lí và sử dụng TSlĐ 51

2.3 Giải pháp nhằm quản lí và sử dụng TSCĐ 52

2.4 Nâng cao năng lực nhận thầu các công trình giao thông 53

2.5 Lựa chọn các phơng pháp thúc đẩy bán hàng 53

Kết luận. 54

Tài liệu tham khảo 56

Trang 4

Lời nói đầu

Ngày nay trớc sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày càng tăng cùng với sự cạnh tranh mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực đòi hỏi một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển không những phải có tiềm lực đủ mạnh để đầu t vào hiện đại hoá máy móc, phát huy những điều kiện lợi thế của mình, nâng cao hơn nữa năng lực sản xuất cũng nh trình độ quản lí con ngời mà còn phải biết thu ngắn vòng tuần hoàn của vốn, làm cho đồng vốn bỏ ra đợc sử dụng đúng mục đích và tiết kiệm

Để thực hiện đợc điều đó thì quản lí và sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một đòi hỏi cấp thiết

Xuất phát từ nhận thức đó cùng với thực tiễn quản lí và sử dụng vốn ở Công

ty vật t thiết bị và xây dựng công trình giao thông tôi chọn đề tài “Đáng giá hiệu quả sử dụng vốn” làm đề tài nghiên cứu cho bài luận văn của mình Với mong muốn đóng góp một số kiến giải nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong thời gian tới

Kết cấu đề tài gồm ba chơng:

Ch ơng I : Một số vấn đề lí luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn

Ch ơng II : Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty.

Ch ơng III : Phơng hớng phát triển và một số giải pháp nhằm nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty

Trang 5

Ch ơng I:

một số vấn đề lí luận về vốn và hiệu quả sử

đợc đa vào sản xuất kinh doanh và đợc thể hiện ở nhiều hình thái vật chất khác nhau(tiền, tài sản cố định,tài sản lu động ) Dới tác động của lao động vào đối t-ợng lao động thông qua t liệu lao động mà hàng hoá dịch vụ đợc tạo ra, đợc tiêu thụ trên thị trờng và cuối cùng trở lại hình thái vật chất ban đầu là tiền tệ Quá trình trao đổi này đảm bảo cho sự ra đời vận hành và phát triển của doanh nghiệp

đồng thời cũng tạo ra giá trị thặng d cho doanh nghiệp Có nghĩa là số tiền thu

d-ợc do tiêu thụ hàng hoá dịch vụ không những bù đắp đd-ợc chi phí đã bỏ ra mà còn tăng thêm do hoạt động kinh doanh có lãi Toàn bộ giá trị ứng ra cho quá trình sản xuất kinh doanh này đợc gọi là vốn Nh vậy vốn là đầu vào của quá trình sản xuất là giá trị đem lại giá trị thặng d.Vốn là một phạm trù kinh tế hết sức phức tạp của quá trình chu chuyển các hoạt động kinh tế Thông qua các hoạt động kinh tế có hiệu quả mà vốn đợc bảo toàn và phát triển Vốn tạo ra sự chủ động trong hoạt động kinh doanh qui chế giao vốn, sự thành công và hiệu quả của cơ chế quản lí vốn chính là những nguyên tắc để bảo toàn vốn Hơn nữa các quan hệ kinh tế thị trờng đòi hỏi sự vận động, sự lu thông và các chu kì kinh doanh phải tuân theo sự vận động của qui luật giá trị Một khoản vốn nằm bất động thì

Trang 6

không những không mang lại lợi ích kinh tế mà còn không bảo toàn đợc gía trị ban đầu Vì vậy qui mô của nguồn vốn không chỉ thể hiện ở số tuyệt đối, ở trạng thái đầu tiên của nó mà đợc quyết định chủ yếu ở quá trình vận động, ở số vòng quay và khả năng tự lớn lên do tích luỹ thêm giá trị mới đợc tạo trong quá trình kinh doanh và qua mỗi vòng quay ấy.

1 2 Phân loại:

Vốn là nhân tố cần thiết của quá trình sản xuất, một doanh nghiệp khi đi vào hoạt động thì vốn không những đợc huy động ở một nguồn mà từ nhiều nguồn khác nhau Điều này giúp cho chủ doanh nghiệp tránh đợc những rủi ro khi thiếu vốn hoặc không đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn Mặt khác mỗi một nguồn vốn huy động đợc đều phải trả một chi phí nhất định và các chi phí này là khác nhau cho mỗi nguồn vốn huy động đợc vì vậy cần lựa chọn cơ cấu vốn một cách hợp lí nhất để giảm đợc chi phí vốn, đảm bảo huy động đủ vốn đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp Tuỳ theo từng loại hình kinh doanh, mục đích hoạt động, qui mô kinh doanh mà vốn kinh doanh trong doanh nghiệp đợc phân loại theo những tiêu thức khác nhau:

• Căn cứ nguồn hình thành: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm: -Vốn tự có của doanh nghiệp : Do chủ doanh nghiệp bỏ ra để đầu t, vốn cổ phần hoặc một phần từ lợi nhuận để lại

Đối với DNNN vốn tự có chính là vốn đầu t của Ngân sách nhà nớc hoặc có nguồn gốc từ Ngân sách nh: vốn Ngân sách cấp lần đầu khi thành lập doanh nghiệp, vốn cấp bổ sung trong quá trình hoạt động, vốn chuyển từ doanh nghiệp khác đến, vốn viện trợ, tài trợ hoặc khấu hao cơ bản gĩ lại sử dụng

Đối với DNTN,công ty TNHH là do chủ doanh nghiệp bỏ ra, đi vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng hoặc từ một phần lợi nhuận để lại

-Nguồn vốn liên doanh liên kết: là vốn do các đơn vị khác tham gia liên doanh liên kết với doanh nghiệp về vốn cố định, vốn lu động hay vốn đầu t

Trang 7

XDCB nhằm phát triển sản xuất kinh doanh vì lợi ích của cả hai bên Đối với nguồn vốn này thờng xảy ra nhiều vấn đề phức tạp vì vậy khi nhận vốn góp cần phải đợc qui định chặt chẽ và đầy đủ trên văn bản giấy tờ về quyền lợi cũng nh nghĩa vụ của mỗi bên.

-Nguồn vốn tín dụng: là các khoản vay ngắn hạn, trung và dài hạn của ngân hàng, tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng, các đơn vị cá nhân trong và ngoài nớc

để bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh nh: vốn chiếm dụng của bạn hàng, của

ng-ời cung cấp, của công nhân viên, tín dụng chiết khấu, tín dụng thơng mại, phát hành trái phiếu hoặc các công cụ vay nợ trên thị trờng tài chính

• Theo tính chất luân chuyển: vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm: vốn cố định , vốn lu động và vốn tài chính

-Vốn cố định: là biểu hiện về mặt giá trị của những TSCĐ bao gồm: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ tài chính TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, trong quá trình sử dụngTSCĐ thì hình thái vật chất ban đầu không thay đổi nhng nó bị hao mòn dần theo thời gian Đặc điểm vận động của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh và cuối một vòng luân chuyển nó đợc tính vào giá trị thành phẩm hoàn thành

TSCĐ hữu hình: là toàn bộ những giá trị t liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ qui định nh: nhà cửa, thiết bị, phơng tiện vận tải, TSCĐ dùng cho XDCB, TSCĐ dùng cho phúc lợi, TSCĐ đang dùng, cha dùng và không cần dùng

TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất thể hiện một ợng giá trị đã đợc đầu t tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh: giá trị bằng phát minh sáng chế, chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí chuẩn bị sản xuất kinh doanh, chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí về lợi thế thơng mại TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và

l-đợc bên cho thuê trao quyền quản lí, sử dụng hầu hết thời gian tuổi thọ của

Trang 8

TSCĐ Tiền thu từ cho thuê đủ cho ngời cho thuê trang trải đợc chi phí về tài sản

và thu đợc một khoản lãi từ khoản đầu t đó

TSCĐ tài chính: là các khoản đầu t tài chính dài hạn với mục đích kiếm lời

có thời hạn trên một năm nh: đầu t chứng khoán dài hạn, góp vốn liên doanh dài hạn, đầu t bất động sản

TSCĐ có thể đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp và khả năng taọ nguồn tài trợ của từng doanh nghiệp -Vốn lu động: là biểu hiện giá trị của những TSLĐ bao gồm: tiền mặt, các khoản phải thu, thành phẩm, hàng gửi bán, chi phí SXKD dở dang, tài sản thiếu hụt chờ xử lí, chi phí trả trớc Đặc điểm của vốn lu động là vận động không ngừng, luôn thay đổi hình thái biểu hiện, giá trị của nó đợc dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị hàng hoá và hoàn thành một vòng tuần hoàn Sau mỗi chu kì kinh doanh số vốn thu về phải lớn hơn số vốn bỏ ra ban đầu Vốn lu động là số vốn thờng xuyên cần thiết đảm bảo cho cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành bình thờng Vì vậy cần phải xác định đúng đắn nhu cầu cần thiết vốn lu động và đồng thời tìm biện pháp thu hồi vốn nhanh bảo toàn đợc vốn

- Vốn tài chính: Vốn tài chính trong doanh nghiệp thể hiện dới dạng các hoạt động đầu t bên ngoài nh: đầu t ngắn, dài hạn, góp vốn liên doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhận qua số vốn nhàn rỗi của doanh nghiệp và bảo toàn

đồng vốn của mình Có một điều doanh nghiệp cần chú ý khi đầu t tài chính đó là phải có những đánh giá phân tích lợi ích, qui mô của dự án để lựa chọn đúng đối tợng và loại hình đầu t phù hợp Đây còn là nguyên tắc để bảo toàn vốn cho doanh nghiệp vì rằng ngoài mục đích thu đợc lợi nhuận doanh nghiệp còn nhằm mục tiêu khác là để phân tán rủi ro,tránh đợc hiện tợng ứ đọng vốn Ngày nay trong điều kiện nền kinh tế thị trờng thì hoạt động đầu t luôn mang lại hiệu quả cao vì thế trong kinh doanh có thể có những doanh nghiệp thiếu vốn phải đi vay nhng họ vẫn mạnh dạn bỏ vốn đầu t bên ngoài để nâng cao hơn nữa đồng vốn của mình

Trang 9

• Theo phơng diện quản lí nhà nớc cũng nh của doanh nghiệp: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm:

-Vốn pháp định:là số vốn tối thiểu phải có do pháp luật qui định khi thành lập và tiến hành hoạt động Nó mang tính chất pháp lí nhằm mục đích xác định t cách pháp nhân, mục đích và hình thức kinh doanh, bảo vệ quyền lợi kinh tế của cá nhân và pháp nhân có mối quan hệ với doanh nghiệp

-Vốn điều lệ: là số vốn đợc qui định trong các điều lệ khi thành lập doanh nghiệp đặc biệt là công ty cổ phần

-Vốn kinh doanh: khi doanh nghiệp đã đi vào hoạt động thì toàn bộ vốn mà doanh nghiệp quản lí đợc gọi là vốn kinh doanh

-Vốn chủ sở hữu: mỗi một nguồn vốn đều gắn với một chủ sở hữu vốn nhất

định Mỗi một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn

Đối với DNNN chủ sở hữu vốn là Nhà nớc

Đối với doanh nghiệp liên doanh chủ sở hữu là các thành viên, tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn

Đối với công ty cổ phần chủ sở hữu là các cổ đông

Đối với DNTN, công ty TNHH chủ sở hữu là các cá nhân, hộ gia đình Việc phân loại nguồn vốn theo từng tiêu thức nh vật là nhằm để quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, đa dạng hoá các phơng thức tạo và huy động vốn trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính tín dụng và chấp hành luật pháp

Trang 10

đa dạng của thị trờng, sự tiến bộ của khoa học công nghệ cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự đầu t lớn để không ngừng nâng cao trình độ sản xuất, cải tiến công nghệ và nâng cao chất lợng lao động Nếu nguồn vốn đợc sử dụng hợp lí,

có hiệu quả sẽ là động lực để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Ngợc lại nếu sử dụng lãng phí sẽ đem lại nhiều rủi ro cho hoạt động của doanh nghiệp

Đối với nền kinh tế : Vốn là điều kiện cần để nhà nớc cơ cấu lại ngành sản xuất, nâng cấp và mở rộng cơ sở hạ tầng mở rộng đầu t tăng phúc lợi xã hội thực hiện phân công lại lao động xã hội, ổn định chính sách kinh tế vĩ mô để đảm bảo

ổn định và tăng trởng kinh tế và nhờ đó đời sống nhân dân cũng đợc nâng cao, các nguồn lực về con ngời, tài nguyên và các mối quan hệ giao lu với nớc ngoài cũng đợc khai thác có hiệu quả hơn

Quá trình CNH-HĐH ở nớc ta không thể thiếu vai trò của vốn Muốn phát huy nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, đào tạo bồi dỡng nhân tài, phát triển các thành phần kinh tế tạo môi trờng ổn định về mặt pháp lí để các doanh nghiệp có thể tự do kinh doanh và hợp tác kinh doanh cũng cần có vốn đầu t nhiều Điều này đặt ra không chỉ đối với nhà nớc mà cả doanh nghiệp phải biết quản lí và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lí có hiệu quả để có thể thực hiện những vấn đề nêu trên

2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:

Mục tiêu hoạt động của bất kì doanh nghiệp nào cũng lầ tối đa hoá lợi nhuận Để đạt đợc điều đó các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lí sản xuất kinh doanh trong đó quản lí và sử dụng vốn có ý nghĩa quyết

định Trớc đây trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp các doanh nghiệp

đặc biệt là DNNN đợc nhà nớc cấp vốn hoạt động mà không phải có bất cứ trách nhiệm nào trong việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn đó cho nên đồng vốn đã không phát huy có hiệu quả, lỗ thì đã có Nhà nớc bù doanh nghiệp lấy thành tích

là chính Nhng hiện nay trong cơ chế thị trờng Nhà nớc cấp phất vốn cho doanh nghiệp dới nhiều hình thức khác nhau nhng bắt buộc doanh nghiệp phải trả một

Trang 11

khoản tiền cho việc sử dụng vốn(hay còn gọi là thuế sử dụng vốn) và doanh nghiệp có quyền tự chủ về số vốn đó Do vậy bảo toàn và phát triển vốn, quan tâm đúng mức đến hiệu quả sủ dụng vốn là điều kiện tiên quyết nhất nó không những để doanh nghiệp đảm bảo thoả mãn lợi ích của nhà đầu t, ngời cho vay, ngời lao động về mặt thu nhập mà còn là cơ sở để doanh nghiệp huy động vốn dễ dàng trên thị trờng tài chính, mở rộng và phát triển kinh doanh.

Chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đợc xác định bởi:

Kết quả đầu ra Hiệu quả sử dụng vốn =

Vốn kinh doanh bình quân Trong đó kết quả đầu ra có thể tính bằng các chỉ tiêu: giá trị sản lợng, doanh thu hay lợi nhuận còn vốn kinh doanh đợc tính bằng các chỉ tiêu: vốn cố định, vốn lu động, vốn chủ sở hữu, vốn vay

Chỉ tiêu này phản ánh bình quân trong kì cứ một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng kết quả

Bản chất về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh, phản ánh trình độ quản lí và sử dụng vốn, thời gian sử dụng vốn theo các điều kiện và nguồn lực xác định phù hợp với mục đích kinh doanh Hay nói một cách khái quát tiêu chuẩn hiệu quả là tối đa hoá kết quả và tối thiểu hoá lợng vốn trên cơ sở nâng cao năng lực sản xuất của tài sản, tiết kiệm vốn

Sự cần thiết phải quản lí và sử dụng vốn:

Việc quản lí và sử dụng vốn kinh doanh có ảnh hởng rất lớn đến khả năng huy động vốn và trong quá trình tuần hoàn vốn Cùng một lợng vốn nh nhau doanh nghiệp nào có trình độ quản lí và sử dụng vốn tốt thì hiệu quả sẽ cao hơn

và ngợc lại Quản lí vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp khác nhau là khác nhau

về đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ cũng nh phơng pháp quản lí tuy nhiên các quá

Trang 12

trình hoạt động của doanh nghiệp đều nằm trong một hệ thống tác động liên hoàn với nhau và giã chúng có mối quan hệ biện chứng gắn bó chặt chẽ với nhau trong quá trình tuần hoàn của vốn kinh doanh Mỗi một nội dung quản lí và sử dụng vốn đều có vai trò nhất định tác động lẫn nhau cho nên phân tích đánh giá hiệu quả quản lí vốn kinh doanh là phản ánh trình độ quản lí, là thớc đo, căn cứ quan trọng nhất để nhà quản lí tìm ra biện pháp nhằm không ngừng nâng cao chất lợng công tác quản lí vốn Mặt khác hiệu quả sử dụng vốn đợc phản ánh trên cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục đích cơ bản để doanh nghiệp tồn tại và phát triển còn nâng cao sử dụng vốn là phản ánh trình độ quản lí và sử dụng vốn vào qúa trình sản xuất kinh doanh Vì vậy nâng cao trình độ quản lí và sử dụng vốn là một đòi hỏi mang tính khách quan.

2.1 Các phơng pháp đánh gía hiệu quả sử dụng vốn:

• Phơng pháp đánh gía thời hạn thu hồi vốn từ lợi nhuận và khấu hao

Phơng pháp đợc đánh giá dựa trên các chỉ tiêu: hệ số hoàn vốn hay thời gian thu hồi vốn

Tổng vốn đầu t

Thời gian hoàn vốn =

Lợi nhuận ròng+Khấu hao

Lợi nhuận ròng+Khấu hao

Trang 13

Bảo toàn vốn đợc hiểu là quá trình giữ nguyên đợc giá trị thực tế của vốn hay giữ nguyên đợc khả năng chuyển đổi đợc toàn bộ tiền vốn của doanh nghiệp với các loại tiền khác tại những thời điểm nhất định.

Phát triển vốn là quá trình trích lập một phần lợi nhuận, Nhà nớc cấp phát thêm, hoặc là do chủ doanh nghiệp bổ sung vốn vào vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nh vậy trong quá trình sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì

đòi hỏi các doanh nghiệp không những phải đảm bảo cho các loại tài sản không

bị mất mát h hỏng trớc thời hạn mà còn phải thờng xuyên duy trì đợc giá trị đồng vốn của mình qua việc nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của TSCĐ, TSLĐ, duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp Đây còn là cơ sở để doanh nghiệp

mở rộng và đổi mới công nghệ sản xuất kinh doanh

Nhà nớc ta cũng đã ban hành một số thông t, chỉ thị, quyết định hớng dẫn về bảo toàn và phát triển vốn, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đó là chỉ thị 198- CT/HĐBT ngày 25/4/1991 của Chủ tịch Hội đồng bộ trởng về việc mở rộng diện giao quyền sử dụng, trách nhiệm bảo toànvốn sản xuất kinh doanh của các đơn vị quốc doanh Thông t số 31-TC/CĐKT ngày 27/5/1991của bộ trởng Bộ Tài Chính hớng dẫn chế độ bảo toàn và phát triển vốn của các đơn vị kinh tế quốc dân Quyết định số 1411-TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của bộ trởng Bộ Tài Chính

về các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

2.2 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn:

Trang 14

Hiệu quả sử dụng vốn =

Vốn kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu theo công thức này phản ánh sức sản xuất, sức sinh lợi của vốn tức là bình quân trong kì cứ một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng kết quả

đầu ra

- Công thức 2: Vốn kinh doanh bình quân

Hiệu quả sử dụng vốn =

Kết quả đầu ra

Chỉ tiêu theo công thức này phản ánh hàm lợng vốn tức là bình quân trong kì

để thu đợc một đồng kết qủa đầu ra cần hao phí bao nhiêu đồng vốn

Cụ thể ta đánh giá các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn sau:

Giá trị sản lợng( hay doanh thu thuần)

Sức sản xuất của vốn sản xuất =

(Sức sản xuất cuả tài sản bình quân) Vốn sản xuất bình quân

Chỉ tiêu này còn đợc gọi là hiệu suất sử dụng vốn biểu hiện khối lợng công việc mà mỗi đơn vị tiền vốn đã hoàn thành

Lợi nhuận thuần

Sức sinh lợi của vốn sản xuất =

Vốn sản xuất bình quân

Chỉ tiêu này còn đợc gọi là hiệu suất sinh lợi của vốn biểu hiện bằng số lợi nhuận mà vốn đa lại

Cả hai chỉ tiêu này đều phản ánh cứ một đồng vốn kinh doanh trong kì sẽ tạo

ra đợc bao nhiêu đồng giá trị sản lợng, doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần

Nh vậy hiệu quả sử dụng vốn không những phụ thuộc vào sản lợng, doanh thu và lợi nhuận thì doanh nghiệp cần sử dụng vốn tiết kiệm

Doanh thu thuần

Trang 15

Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này còn cho biết trong kì vốn chủ sở hữu quay đợc mấy vòng Lợi nhuận thuần

Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu Các nhà đầu t, các nhà cho vay đặc biệt quan tâm đến chỉ tiêu khi họ quyết định bỏ vốn đầu t hoặc cho doanh nghiệp vay hay không

Lợi nhuận thuần

Sức sinh lợi của doanh thu =

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lợi của doanh thu

Doanh thu thuần

Sức sản xuất của vốn vay =

Vốn vay

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn vay tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Đây còn là chỉ tiêu thể hiện số vòng quay của vốn vay Nếu vòng quay tăng nhanh chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiệu quả và ngợc lại Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này tăng nhanh quá cũng sẽ gây rủi ro cho doanh nghiệp bởi vì doanh nghiệp sử dụng quá nhiều vốn vay vừa hạn chế tính tự chủ vừa hạn chế khả năng sinh lãi của doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần

Sức sinh lợi của vốn vay =

Vốn vay

Chỉ tiêu này thể hiện cứ một đồng vốn vay đa vào sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần

Trang 16

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động:

Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lu động ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu sau:

Lợi nhuận thuần

Sức sinh lợi của vốn lu động =

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động bình quân tạo ra đợc bao nhiêu

đồng doanh thu thuần Nếu doanh thu thuần ngày càng tăng thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng tăng và ngợc lại Chỉ tiêu này còn phản ánh vốn lu động quay

đợc mấy vòng trong kì Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại

Vốn lu động bình quân

Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =

Doanh thu thuần(hay lợi nhuận thuần )

Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm càng nhiều Nó phản ánh số vốn lu động cần thiết để tạo ra một đồng doanh trong kì

Thời gian một vòng luân chuyển:

Thời gian của kì phân tích

Tv =

Số vòng quay của vốn lu động

Trang 17

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc một vòng Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn và ngợc lại.

Các chỉ tiêu theo công thức trên đợc tính nh sau:

-Thời gian của kì phân tích: qui ớc thời gian tháng là 30 ngày, thời gian quí

Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản cố định bao gồm:

Doanh thu thuần

Sức sản xuất của tài sản cố định =

Nguyên giá bình quân của TSCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng nguyên giá bình quân của tài sản cố

định tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiên này càng cao chứng tỏ việc quản lí và sử dụng tài sản cố định là tốt

và ngợc lại

Trang 18

Lợi nhuận thuần

Sức sinh lợi của tài sản cố định =

Nguyên giá bình quân của TSCĐ

Chỉ tiêu này thể hiện một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định trong kì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Nguyên giá bình quân của TSCĐ

Hệ số đảm nhiệm TSCĐ =

Doanh thu thuần(hay lợi nhuận thuần ) Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu hay lãi thuần cần đầu t bao nhiêu đồng giá trị tài sản cố định

- Chỉ tiêu về khả năng thanh toán:

Tài sản lu động gồm: tiền, các chứng khoán dễ chuyển nhợng, các khoản phải thu, hàng tồn kho Nợ ngắn hạn bao gồm: các khoản vay ngắn hạn Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản chiếm dụng nhà cung cấp, phải trả nhà

Trang 19

cung cấp, lơng CNV và các khoản phải trả khác Tỷ lệ này tăng cho thấy khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn cao nhng nếu tăng quá nhanh cũng sẽ gây rủi ro cho doanh nghiệp bởi vì doanh nghiệp còn có nhiều các khoản nợ khó đòi, hàng tồn kho quá nhiều, công tác quản lí tài sản lu động kém Ngợc lại tỷ lệ này giảm báo hiệu những khó khăn tài chính tiềm tàng

Vốn bằng tiền

* Tỷ suất thanh toán tức thời =

Tổng nợ đến hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn bằng tiền

Nợ đến hạn bao gồm: nợ ngắn, trung và dài hạn đến hạn trả

Ngoài ra ngời ta còn sử dụng chỉ tiêu vốn hoạt động thuần(hay vốn lu chuyển thuần)

Vốn hoạt động thuần = TSLĐ - Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là cao

và ngợc lại Tuy nhiên nếu số vốn này quá cao sẽ làm giảm hiệu quả đầu t vì lợng tài sản lu động quá nhiều so với nhu cầu

- Chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn(hay đòn cân nợ): Nó dùng để đo lờng phần vốn góp của chủ sở hữu so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp Tỷ số này làm gia tăng tiềm năng huy động vốn, tạo ra lợi nhuận và đồng thời cũng làm tăng rủi ro cho chủ sở hữu Chỉ tiêu này có ý nghĩa rất quan trọng không những đối với chủ doanh nghiệp mà cả những nhà đầu t, ngời cho vay Nhà đầu t, ngời cho vay nhìn vào tỷ lệ góp vốn của chủ sở hữu nhiều hay ít để

Trang 20

đảm bảo mức độ tin tởng và an toàn cho các món nợ Còn đối với chủ doanh nghiệp thông qua vay nợ vẫn nắm đợc quyền kiểm soát, điều hành doanh nghiệp

và nếu lợi nhuận thu đợc lớn hơn lãi phải trả thì phần lợi nhuận cho chủ sở hữu cũng gia tăng

Tổng số nợ

* Hệ số nợ =

Tổng giá trị toàn bộ tài sản

Tỷ lệ này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp không phải vay nợ hay khả năng thanh toán của doanh nghiệp là cao và ngợc lại Tuỳ thuộc vào hoạt động kinh doanh, qui mô kinh doanh mà doanh nghiệp lựa chọn hệ số này một cách thích hợp

Lợi nhuận trớc thuế

* Khả năng thanh toán lãi vay =

Lãi nợ vay

Chỉ tiêu này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm

nh thế nào Chỉ số này càng cao càng có lợi cho doanh nghiệp

- Chỉ tiêu về khả năng hoạt động: Phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp mà cụ thể ở từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này càng nhanh chứng tỏ khâu tiêu thụ cũng nh quản lí hoạt động

dự trữ là hiệu quả và ngợc lại Tuy nhiên chỉ tiêu này nếu tăng nhanh quá cũng sẽ

Trang 21

ảnh hởng đến chu kì kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần có biện pháp cân đối

Các khoản phải thu

* Kì thu tiền bình quân = *360

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp Nếu kì thu tiền liên tục và đều đặn chứng tỏ doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn và ngợc lại

Trang 22

CH ơng 2:

Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn ở công ty vật t thiết bị và xây dựng công trình giao

thông trong thời gian 1996 - 1998.

1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty trải qua các giai đoạn sau:

• Giai đoạn 1967-1990: Công ty vật t thiết bị và xây dựng công trình giao thông tiền thân là xởng vật liệu 202 trực thuộc Cục quản lí đờng bộ thành lập ngày 5/9/1967 với nhiệm vụ cung cấp vật liệu nh: đá, nhựa, máy móc thiết bị xây cầu, phà, duy trì bảo dỡng đờng bộ mới Phục vụ chiến tranh và đảm bảo giao thông theo kế hoạch nhà nớc giao

Năm 1982: Công ty chuyển thành Xí nghiệp cung ứng vật t thiết bị 2 trực thuộc Liên hiệp xí nghiệp giao thông 2 với hoạt động chính vẫn là cung ứng vật t, thu mua đá, nhựa đờng, tiếp nhận hàng viện trợ cho các công trình trọng điểm có qui mô lớn nh: Cầu Thăng long, Cầu đờng sắt từ Thờng tín đến nam Thăng long Thời gian nầy Công ty bắt đầu bớc vào lĩnh vực sản xuất nh: Xây dựng công trình, Cơ khí sữa chữa.và bớc đầu có những thành công tạo tiền đề phát triển nh ngày nay

• Giai đoạn 1990 đến nay: Đây là thời kì nền kinh tế chuyển sang nền kinh

tế thị trờng, để phù hợp với điều kiện kinh tế mới Công ty đợc văn phòng Chính Phủ đồng ý cho phép thành lập DNNN theo quyết định số 923 QĐ/TCCB -LĐ ngày 14/3/1993 với tên gọi Công ty vật t thiết bị và xây dựng công trình giao thông II trực thuộc Bộ giao thông vận tải có tên giao dịch quốc tế là: TRANSMECCO Công ty có Hội đồng quản trị, hạch toán kinh tế độc lập và đợc

Trang 23

giao dịch XNK trực tiếp với nớc ngoài.Trụ sở chính của Công ty đóng tại phờng Nhân Chính- Quận Thanh Xuân-HN.

1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty:

Cơ cấu tổ chức của Công ty đợc thực hiện theo sơ đồ sau:

kĩ thuật

Phòng

tổ chức lao

động

Phòng hành chính tổng hợp

Phòng bảo vệ

Ban giám đốcHội đồng quản trị Hội đồng quản trị

ơng

Xí nghiệp xây dựng công trình

Xí nghiệp cơ khí sữa chữa

Liên doanh sản xuất đá

và bê tông

Trang 24

Cơ cấu tổ chức của Công ty theo kiểu trực tuyến – chức năng theo chế độ một thủ trởng Công ty có năm phòng ban gián tiếp nh sau:

XNK 3: Kinh doanh mặt hàng thuộc về hàng tiêu dùng nh: kính,

đá, dịch vụ tiếp nhận, uỷ thác XNK

-Xí nghiệp sản xuất nhũ tơng nhựa đờng: Hợp danh với Pháp với tổng vốn góp trị giá 4.573.364.000 đồng đóng tại thị trấn Văn Điển chuyên sản xuất nhũ tơng nhựa đờng, thi công ứng dụng, vận chuyển nhũ tơng

-Xí nghiệp xây dựng công trình: Đóng tại văn phòng Công ty chuyên nhận thầu xây dựng công trình giao thông, sản xuất vật liệu và cấu kiện bê tông -Xí nghiệp cơ khí sữa chữa: Đóng tại thị trấn Văn Điển chuyên tổ chức các loại dịch vụ gia công, sữa chữa các loại vật t thuộc về ngành giao thông nh:

ô tô, thiết bị, máy thi công, kinh doanh thiết bị cũng nh các hoạt động kinh doanh khác

-Liên doanh sản xuất đá và bê tông trộn sẵn: Đây là liên doanh với úc hoạt động độc lập đóng tại thị trấn gia lâm với tổng vốn đầu t 15440000$ trong

Trang 25

đó Công ty góp 840000$ Tuy nhiên kể từ khi đi vào hoạt động đến naydo bị lỗ cho nên liên doanh này hiện đang tạm nghỉ để chờ cơ hội kinh doanh mới.

Công ty tiến hành giao vốn cho các đơn vị trực thuộc và các đơn vị này phải chịu trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng vốn đợc giao ,về hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị cũng nh đời sống của cán bộ công nhân viên trực thuộc đơn vị mình Công ty thực hiện các nghỉa vụ cũng nh chính sách tài chính

kế toán theo quy định chung mà nhà nớc đã ban hành.Với chức năng kinh doanh

là chủ yếu mạng lới kinh doanh của Công ty rất rộng lớn phạm vi đợc mở ra ở nhiều tỉnh thành phố nh: Huế , Gia Lai , Khánh Hoà, Đà Nẳng, Hải Phòng , Hà Nội, Quảng Ninh , Vinh, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh

1.3.Các nguồn lực của Công ty:

l-Tỷ trọng Số lợng

Tỷ trọng Số lợng

Tỷ trọng

Nguồn: Phòng tổ chức lao động

Do đặc điểm và tính chất công việc sản xuất kinh doanh mà việc sử dụng lao

động ở Công ty là rất ít, hoạt động chính của Công ty thiên về hoạt động kinh doanh XNK, mua và bán các loại vật t, thiết bị Cho nên việc tuyển chọn lao…

động tuỳ thuộc vào điều kiện tình hình và hoạt động cụ thể của từng xí nghiệp để

bổ sung thích hợp Trong ba năm số lợng lao động của Công ty tăng không đáng

kể ba ngời, trỷ trọng lao động trực tiếp giảm còn tỷ trọng lao động gián tiếp lại tăng lên do trong năm Công ty thu hẹp sản xuất mặt khác đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh, loại hình hoạt động nên cần nhiều ngời quản lí Tuy nhiên việc tăng này thờng dẫn đến bộ máy quản lí cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả Công ty

Trang 26

cần có biện pháp điều chỉnh kịp thời sao cho vẫn đảm bảo kinh doanh đạt hiệu quả.

• Nguồn vốn kinh doanh của Công ty:

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh

4.493.9154.300.5654.573.364

4.298.5783.750.0024.573.364

2.Quĩ khen thởng phúc lợi (11.538) (44.488) (26.073)

Nguồn: Phòng Kế toán - Tài vụ.

Trong cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty một phần vốn do ngân sách Nhà nớc cấp, phần còn lại Công ty tự bổ sung từ lợi nhuận để lại hay từ các quĩ tín dụng, nhận vốn góp đầu t Năm 1997 nguồn vốn của Công ty tăng 306.820.000 đồng là do trong năm Công ty đợc cấp bổ sung vốn lu động 200.000.000 đồng, một phần chuyển từ quĩ phát triển sản xuất, quĩ khen thởng- phúc lợi 78.836.000 đồng và một phần từ chênh lệch đánh giá lại tài sản khi góp vốn hợp danh 27.984.000 đồng Năm 1998 nguồn vốn kinh doanh của Công ty giảm 954.900.000 đồng là do trong năm Công ty đã giao lại quyền sở hữu cho Công ty kinh doanh nhà số 1 mà từ trớc đến nay Công ty vẫn quản lí

Qua số liệu trên ta thấy nguồn vốn kinh doanh của Công ty là bất hợp lí Năm 1997 Công ty bổ sung cả vốn lu động lẩn vốn cố định nhng kết quả kinh doanh đạt đợc thấp lỗ 1.403.244.000 đồng Đây vừa là nguyên nhân chủ quan và khách quan của Công ty, trong năm Công ty đã thu hẹp sản xuất, một số mặt hàng nhập khẩu do chênh lệch tỷ giá quá cao(1.111.274.000 đồng chiếm 79% tổng số lỗ) cho nên vẫn còn tồn kho nhiều Sang năm 1998 nhờ quản lí vốn tốt

Trang 27

tuy nguồn vốn kinh doanh giảm nhng Công ty vẫn làm ăn có hiệu quả vợt qua các điểm găng về trả nợ vay và lãi vay.

2 Thực trạng quản lí và sử dụng vốn ở Công ty vật t thiết bị

và xây dựng công trình giao thông:

2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty:

2.1.1 Doanh thu (hay giá trị sản lợng thực hiện):

Công ty vật t thiết bị và xây dựng công trình giao thông là doanh nghiệp chuyên sản xuất và cung cấp các loại vật t thiết bị liên quan đến ngành giao thông cho nên vấn đề tăng trởng của Công ty đều gắn liền với hoạt động mua bán các loại vật t thiết bị, gắn với việc xây dựng và phát triển các loại hình giao thông trong nớc Kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh đợc biểu hiện qua chỉ tiêu giá trị sản lợng thực hiện (hay doanh thu bán hàng) Chỉ tiêu này phản ánh mức

độ thích ứng về mặt sản phẩm theo nhu cầu thị trờng để từ đó Công ty điều chỉnh

kế hoạch sản xuất, thu mua hàng hoá cho phù hợp Trong các năm qua Công ty

đã kí nhiều hợp đồng cung cấp thiết bị cho những công trình trọng điểm nh: ờng 18, Đờng Láng- hoà lạc, Đờng 5 và một số công trình đang tiến hành xây dựng nh: Đờng 1A Hà Nội- Lạng Sơn, Đờng 1A Vinh- Đông Hà, Đờng Trờng Sơn, các đờng giao thông nông thôn cũng tiếp tục đợc đẩy mạnh.Đây là những thị trờng lớn để Công ty tìm kiếm cơ hội kinh doanh trong những năm tới

Bảng 3: Doanh thu của Công ty và các đơn vị thành viên

(Đơn vị:1000 đồng)

I Toàn Công ty 42.724.500 33.267.800 63.235.400 77,86 190,1

II Các đơn vị

Trang 28

23.986.620 2.004.830 5.971.690 1.131.960 172.700

46.270.048 9.072.604 6.335.836 1.074.800 482.208

75,37

48, 6 105,6 100,97 0

192,9

452 ,5 106,1 94,55 279,2

Nguồn: Phòng kế toán- tài vụ

Nhìn chung doanh thu thực hiện toàn Công ty trong ba năm tăng không

đồng đều So với năm 1996 thì năm 1997 doanh thu giảm 0,24 lần Năm 1998 doanh thu đạt đợc khá cao cả về mặt tuyệt đối 2.967.600.000 đồng cả về mặt t-

ơng đối tăng 1,48 lần(1996), 1,9 lần(1997) Đây là một biểu hiện tốt của việc thực hiện mục tiêu dịch chuyển cơ cấu ngành hàng, tăng các loại hình hoạt động nhằm đa Công ty trở thành nơi cung cấp vật t thiết bị thuộc về ngành giao thông lớn nhất trong cả nớc Riêng năm 1997 doanh thu giảm là do giá vật t thu mua bị biến động, nhu cầu về xây dựng công trình giao thông giảm sút

Các đơn vị thành viên đóng góp nhiều nhất cho việc tăng doanh thu của Công ty cụ thể là:

Năm 1996 là trung tâm kinh doanh XNK đạt 31.823.406.000 đồng chiếm 74,5% tổng doanh thu, tiếp đến là Xí nghiệp nhũ tơng đạt 5.655.193.000 đồng chiếm 13,23% tổng doanh thu

Năm 1997 là trung tâm kinh doanh XNK đạt 23.968.620.000 đồng chiếm 72% tổng doanh thu, tiếp đến là Xí nghiệp nhũ tơng đạt 5.971.690.000 đồng chiếm 17,95% tổng doanh thu

Năm 1998 là trung tâm kinh doanh XNK đạt 46.270.048.000 đồng chiếm 73,17% tổng doanh thu, tiếp đến là Xí nghiệp xây dựng công trình đạt 9.072.604.000 đồng chiếm 14,35% tổng doanh thu và thứ ba là Xí nghiệp nhũ t-

ơng đạt 6.335.836.000 đồng chiếm 10,02% tổng doanh thu

2.1.2 Lợi nhuận :

Trang 29

Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ sản phẩm thặng d do kết quả lao động của ngời lao động mang lại Nó là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất kết quả quá trình sản xuất kinh doanh biểu hiện về mặt số lợng và chất lợng hoạt

động của Công ty thông qua việc sử dụng các yếu tố của sản xuất nh: lao động, vật t, tài sản.Đồng thời nó còn là nguồn vốn quan trọng để đầu t mở rộng sản xuất, trích lập các quĩ xí nghiệp, là đòn bẩy quan trọng kích thích Công ty ra sức phát triển sản xuất nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng năng suất của ngời lao động

Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là phong phú và đa dạng do đó lợi nhuận đạt đợc cũng bao gồm nhiều loại:

- Lợi nhuận từ kinh doanh thiết bị

- Lợi nhuận từ các hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng

- Lợi nhuận từ việc sửa chữa, gia công các loại máy móc

- Lợi nhuận từ các liên doanh, hợp doanh

Bảng 4: Lợi nhuận của Công ty trong các năm

Nguồn: Phòng tài chính- kế toán

Năm 1996 lợi nhuận thực hiện tăng 3,2% so với kế hoạch

Năm 1997 lợi nhuận thực hiện giảm 23,11% so với kế hoạch

Năm 1998 lợi nhuận thực hiện tăng 12,13% so với kế hoạch

Năm 1997 Công ty không hoàn thành kế hoạch lợi nhuận có nhiều nguyên nhân nhng đáng chú ý là: do thu hẹp sản xuất, máy móc thiết bị thu mua chênh lệch tỷ giá cao, một số công trình mà Công ty thi công đã hoàn thành nhng cha thu hồi đợc nợ, số nợ quá hạn dẫn đến chênh lệch giữa lãi suất tiền vay ngân hàng và số nợ mà khách hàng nợ Công ty không đợc trả lãi là cao, lơng và các khoản trích theo lơng, các khoản khấu hao cơ bản cũng tăng Năm 1998 Công ty

Ngày đăng: 03/02/2015, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w