1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình họat động kinh doanh của bưu điện huyện long điền

38 640 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 326,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những nhận thức trên kết hợp với quá trình tìm hiểu họat động của Bưu điện Huyện Long Điền tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong thời gian thực tập em thấy phân tich kết quả họat động sản xuât k

Trang 1

PHẦN I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

I Tính cấp thiết của đề tài:

Ngành Bưu chính – Viễn thơng cĩ một quá trình hình thành và phát triển lâu dài, là một ngành kinh tế kỷ thuật quan trọng thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, là cơng cụ hỗ trợ đắc lực của Đảng, nhà nước và chính quyền các cấp trong cơng cuộc bảo vệ trật tự an ninh quốc phịng đất nước và gĩp phần nâng cao dân trí, phát triển kinh tế và văn minh xã hội, phục vụ nhu cầu tình cảm và các họat động kinh

tế xã hội của mọi tầng lớp nhân dân Với phương châm 3T “tốc độ, tiêu chuẩn, tinh học”, Bưu chính – Viễn thơng Việt Nam đang trên đà phát triển, xây dựng cơ sở vật chất kỷ thuật hiện đại để phù hợp với Bưu chính – Viễn thơng các nước trong khu vực

và thấ giới Hiện nay ngành Bưu chính – Viễn thơng Việt Nam đang thực hiện chiến lược tăng tốc giai đọan 2 để phát triển mạnh và nhanh hơn nữa

Để đảm bảo cho quá trình họat động của một doanh nghiệp luơn đi lên và hịan thành tốt các chỉ tiêu đã đề ra thì các nhà kinh tế phải luơn bám sát doanh nghiệp, phải thường xuyên kiểm tra đánh giá mọi diễn biến và kết quả họat động của doanh nghiệp Trên cơ sở đĩ đề ra những giải pháp đúng đắn nhằm thúc đẩy tiến bộ khoa học kỷ thuật, cũng như nâng cao hiệu quả họat động của doanh nghiệp

Từ những nhận thức trên kết hợp với quá trình tìm hiểu họat động của Bưu điện Huyện Long Điền tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong thời gian thực tập em thấy phân tich kết quả họat động sản xuât kinh doanh và vấn đề hết sức quan trọng đối với sự phát triển của đơn vị Do đĩ em chọn đề tài Phân tích tình hình họat động kinh doanh của Bưu điện Huyện Long Điền

II Mục tiêu:

 Đánh giá tình hình thực trạng của Bưu điện Long Điền

 Khảo sát kết quả họat động sản xuất kinh doanh thơng qua tình hình thực hiện kế họach chủ yếu là dựa vào doanh thu, sản lượng sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2005 – 2007)

Trang 2

III Phương pháp nghiên cứu:

Trong báo cáo sử dụng các phương pháp:

 Phương pháp thống kê sản lượng, doanh thu

 Phương pháp so sánh là phương pháp được dùng chủ đạo trong việc phân tích tình hình biến động các yếu tố

Ngịai ra cịn sử dụng 1 số phương pháp khác như: phương pháp thay thế liên hịan, phương pháp hệ số tỷ lệ, phương pháp chỉ số đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố, phương pháp hồi qui để ước lượng và dự báo những sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai dựa vào qui luật của quá khứ

IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

Kết quả sản xuất kinh doanh: sản lượng, doanh thu và chất lượng

Cá yếu tố sản xuất: chi phí, lao động

 Phạm vi nghiên cứu:

Phân tích sản lượng bưu chính của Bưu điện Long Điền

Phân tích sản lượng doanh thu bưu chính của Bưu điện Long Điền

Phân tích chi phí của Bưu điện Long Điền (chủ yếu là phân tích tình hình biến động chi phí, đánh giá mức tiết kiệm hay lãng phí lao động, tình hình năng suất lao động)

Phân tích chất lượng của Bưu điện Long Điền

Bưu diện Huyện Long Điền là đơn vị hạch tĩan phụ thuộc vào Bưu điện Vũng Tàu Do đĩ, phạm vi nghiên cứu của đề tài khơng phân tích chi phí khấu hao tài sản cố định, hậu quả sử dụng vồn và lợi nhuận mà chỉ phân tích hiệu quả qua phân tích mối quan hệ giữa đầu ra (doanh thu) và đàu vào (chi phí)

222

Trang 3

 Thu thập số liệu từ năm 2005 – 2007.

Trang 4

Phân tích họat động sản xuất kinh doanh luơn gắn liền với mọi họat động sản xuất kinh doanh của con người

II Vai trị của ngành Bưu chính – Viễn thơng:

Ngành Bưu chính – Viễn thơng là cơng cụ phục vụ đắc lực cho sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, nhà nước và các cấp chính quyền trong mọi họat động kinh tế, chính trị, an ninh quốc phịng, văn hĩa, ngoại giao, giáo dục Bưu chính –Viễn thơng đĩng vai trị quan trọng trong việc truyền đạt các đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, phổ biến pháp luật đến người dâ

Ngành Bưu chính – Viễn thơng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất gĩp phần rút ngắn khơng gian, thời gian, đảm bảo việc điều hành sản xuất trong các doanh nghiệp, từng ngành kinh tế quốc dân và đảm bảo việc điều hành quản lí trong tịan bộ nền kinh tế nĩi chung

Ngành Bưu chính – Viễn thơng phục vụ nhu cầu giao lưu tình cảm của mọi tầng lớp nhân dân Xã hội ngày nay càng phát triển, nhu cầu về văn hĩa, giao lưu tình cảm của con người ngày càng tăng Bưu chính – Viễn thơng trở thành 1 bộ phận khơng thể tách rời trong đời sống sinh họat của con người Nhờ cĩ Bưu chính – Viễn thơng con người cĩ thể liên lạc với bạn bè, người thân của mình Bên cạnh đĩ, Bưu chính – Viễn thơng ngày càng phát triển rộng khắp, phổ cập đến mọi người dân sẽ giúp họ dễ dàng sử dụng, đỡ phải đi lại nhiều Do vậy, cĩ thể tiết kiệm được thời gian và chi phí

Ngành Bưu chính – Viễn thơng cĩ vai trị, vị trí rất quan trọng, cĩ ý nghĩa sâu sắc đối với cơng tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, nhà nước cĩ tác dụng thúc đẩy nền

444

Trang 5

kinh tế quốc dân phát triển, tăng cường các mối quan hệ quốc tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân.

IV Đối tượng:

Phân tích họat động sản xuất kinh doanh là 1 mơn khoa học độc lập cĩ đối tượng nghiên cứu riêng, khác với các mơn khoa học kỷ thuật khác.Đối tượng của phân tích họat động sản xuất kinh doanh là kết quả của quá trình họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế cụ thể, với tác động của các nhân tố ảnh hưởng

Kết quả họat động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng phân tích cĩ thể là kết quả gnhiên cứu

Riêng biệt của từng phần, từng giai đọan của quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cĩ thể là kết quả tổng hợp của cả 1 quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp

V Nội dung:

Để phù hợp với các đối tượng nghiên cứu của phân tích họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bưu chính – Viễn thơng nĩi riêng, thì nội dung chủ yếu của họat động sàn xuất kinh doanh là:

 Phân tích chỉ tiêu kết quả kinh doanh như: số lượng sản phẩm, doanh thu, chi phí, lợi nhuận nhằm xác định xu hướng và nhịp độ phát triển,

Trang 6

xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả họat động sản xuất kinh doanh.

 Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh được phân tích trong mối quan hệ với các chỉ tiêu về điều kiện (yếu tố) của quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, vốn, tài sản vật tư, vật liệu

666

Trang 7

VI Nhiệm vụ:

Để phân tích trở thành cơng cụ của các cơng tác quản lí họat động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, là cơ sở cho việc ra quết định sản xuất kinh doanh đúng đắn, phân tích họat động sản xuất kinh doanh cĩ những nhiệm vụ sau:

 Kiểm tra và đánh giá kết quả họat động sản xuất kinh doanh thơng qua các chỉ tiêu kinh tế

 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu và tìm ra các nguyên nhân gây nên ảnh hưởng của các nhân tố đĩ

 Đề xuất giải pháp nhằm khai thác triệt để tiềm năng và khắc phục những tồn tại của họat động sản xuất kinh doanh

 Xác định phương án sản xuất kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định

Trang 8

PHẦN III KHẢO SÁT THỰC TẾ

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

I Khái quát về Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu:

- Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được thành lập vào cuối năm 1991 gồm Đặc khu Vũng Tàu Cơn Đảo và 3 Huyện được tách ra từ Tỉnh Đồng Nai: Châu Thành, Long Đất và Xuyên Mộc

- Tháng 6 năm 1994, Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập thị xã Bà Rịa, huyện Tân Thành và huyện Châu Đức Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cĩ 7 đơn vị hành chính là: thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, huyện Tân Thành, huyện Châu Đức, huyện Long Đất, huyện Xuyên Mộc, huyện Cơn Đảo

- Đầu năm 2004 Thủ tướng Chính phủ cho phép tách huyện Long Đất ra thành hai huyện mới là Long Điền và Đất Đỏ Như vậy, hiện nay tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cĩ

8 đơn vị hành chính: thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, và 6 huyện Tân Thành, Xuyên Mộc, Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ và Cơn Đảo

1 Vị trí địa lý, diện tích, dân số:

- Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cĩ vị trí địa lý:

 Phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai

 Phía Đơng và Đơng Bắc giáp tỉnh Bình Thuận

 Phía Tây và Tây Nam giáp Tp.HCM

 Phía Nam và Đơng Nam giáp Biên Đơng, cĩ bờ biển dài trên 150km

Về thổ nhưỡng, ven liên tỉnh lộ 2 là vùng đất đỏ bazan, rất thích hợp cho việc trồng các loại cây cơng nghiệp dài ngày như: cao su, tiêu, cà phê… Vùnh thung lũng ven

888

Trang 9

biển thuộc huyện Long Đất, Xuyên Mộc cĩ các loại đất đen pha sỏi, đất bazan, đất cát nhiễm mặn, rất thích hợp cho việc trồng lúa nước, khai thác muối và nuơi trồng thủy sản.

Các thế mạnh về cơng nghiệp dầu khí, thương mại, du lịch, đánh bắt hải sản, và một

hệ thống cơ sở hạ tầng được nâng cấp phát triển tạo điều kiện thuận lợi để tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trở thành mơi trường thuận lợi thu hút đầu tư nước ngồi

3 Văn hĩa xã hội, du lịch

- Về văn hĩa xã hội:

Các hoạt động văn hĩa xã hội chủ yếu trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là các

lễ hội liên quan đến các hoạt động tơn giáo tính nguỡng như: Lễ Hội Dinh Cơ (Long Hải) diễn ra từ ngày 10-12 tháng 2 âm lịch, lễ Trùng Cửu (Long Sơn) ngày 9/9 âm lịch, lễ Cầu Ngư được tổ chức ở Lăng Cá Ơng ngày 16/8 âm lịch, lễ hội Miếu Bà (Vũng Tàu) diễn ra từ ngày 16-18 tháng 10 âm lịch…

- Du lịch:

Bà Rịa – Vũng Tàu là một trong 7 khu vực trọng điểm ưu tiên phát triển du lịch

cả nước Hàng năm tỉnh đã đĩn nhận hàng triệu lượt người từ khắp nơi trong cả nước

và cả các du khách nuớc ngồi đấn tham quan, nghỉ ngơi

Với chiều dài hơn 100km bờ biển, trong d0ĩ 72km bãi cát chạy dài thoai thoải dọc theo những bãi Tầm Dương (Bãi Trước), Bãi Thùy Vân (Bãi Sau), Mũi Nghinh Phong, Bãi Dứa, Bãi Dâu và rồi những bãi tắm Long Hải (Long Điền), bãi tắm Hồ Tràm, Hồ Cốc, suối nước nĩng Bình Châu (Xuyên Mộc), Bãi Hịn Tre (Cơn Đảo)… làn nước trong xanh uốn theo triền cát, tất cả như hịa quyện vào nhau tạo nên một Bà Rịa – Vũng Tàu xinh tươi thơ mộng thu hút khách du lịch đến với tỉnh nhà Ngồi việc nghỉ ngơi, dưỡng sức du khách cịn cĩ thể thưởng thức những mĩn ăn đặc sản miền biển hoặc

cĩ thể thực hiện những chuyến du lịch dã ngoại tại khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu, Phước Bửu và vườn quốc gia Cơn Đảo

Đến Bà Rịa – Vũng Tàu, du khách cịn cĩ thể tham quan, chiêm ngưỡng các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử như: ở thành phố Vũng Tàu cĩ ngọn Hải Đăng, tượng Chúa Giang Tay, Niết Bàn Tịnh Xá, Thích Ca Phật Đài; thị xã Bà Rịa cĩ địa đảo Long Phước, Nhà Trịn, huyện Cơn Đảo với những hệ thống nhà tù, trại giam dày đặc do thực dân Pháp và đế quốc Mỹ để lại

II Giới thiệu khái quát về Bưu điện Huyện Long Điền:

1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn:

Trang 10

 Tổ chức khai thác, kinh doanh cĩ hiệu quả mạng lưới bưu cục và đại lý bưu điện

do đơn vị quản lý

 Phát triển, mở rộng mạng lưới bưu cục, đại lý Bưu điện, đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội và kế họach phát triển của bưu điện Vũng Tàu

 Tổ chức kinh doanh cĩ hiệu quả mạng lưới thư cấp III

 Qủan lý xây dựng đơn vị khơng ngừng lớn mạnh trên tất cả các mặt phong trào nhằm thực hiện đạt hiệu quả cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ mà Bưu điện Vũng Tàu chỉ đạo

1.3 Quyền hạn:

 Tổ chức quản lý vận hành, bảo dưỡng mạng lưới Bưu chính trên địa bàn lãnh thổ được phân cơngvà thơng tin liên lạc, tổ chức kinh doanh, đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh theo phân cấp của Bưu điện Vũng Tàu

 Tham gia huy họach phát triển mạng lưới, dịch vụ Bưu chính của Bưu điện Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Mua và sữa chữa tài sản theo phân cấp của Bưu điện Vũng Tàu

 Xây dựng kế họach nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cơng nhân viên, vận động cán bộ cơng nhân viên tham gia thực hiện chính sách xã hội với địa phương nơi đơn vị đĩng

 Xây dựng các kế họach sản xuất kinh doanh theo hướng dẫn của Bưu điện Tỉnh

Bà Rịa – Vũng Tàu và triển khai tổ chức thực hiện kế họach đã được duyệt đạt kết quả cao nhất

 Khen thưởng tập thể cá nhân theo qui chế và phân cấp của bưu điện Vũng Tàu

2 Sơ đồ tổ chức của Bưu điện Long Điền:

101010101010

Trang 12

Giám đốc: phụ trách chung, theo dõi, chỉ đạo, điều hành họat động các tổ, đơn vị

trực thuộc

Kế tĩan: làm nhiệm vụ kế tĩan Bưu điện, thực hiện việc thống kê và báo cáo

Kiểm sĩat: theo dõi chất lượng dịch vụ Bưu chính, hướng dẫn, triển khai, kiểm tra

xử lí nghiệp vụ, giải quyết khiếu nại của khách hàng

Giao dịch: nhận gửi và giao tiếp với khách hàng

Tổ khai thác và phát hành báo chí:

 Tổ chức lấy thư tại các thùng thưgiao dịch và đơn vị trực thuộc

 Khai thác chuyển thư do cơng ty Bưu chính và phát hành báo chí chuyển đến

 Tồ chức phân hướng, chia chọn, phát thư, bưu phẩm bưu kiện, báo chí

 Nhận đặt báo dài hạn

 Nhận và phát hành thư chuyển tiền, điện chuyển tiền, chuyển tiến nhanh

 Bưu cục: Bán tem, phong bì, chấp nhận thư, bưu phẩm các lọai trong phạm vi kinh doanh của mình Chấp nhận giải quyết khiếu nại của khách hàng

II.2.1 Tình hình nhân sự

Bưu điện huyện Long Điền hiện nay cĩ tổng số CBCNV là 62 người, trong đĩ

cĩ 15 nam

Trình độ đội ngũ:

- Cao đẳng : 3 người chiếm 4.83%

- Trung cấp: 15 người chiếm 24.19%

Cĩ 100% cán bộ nhân viên đã được đào tạo nghiệp vụ tại các trường của ngành, ngồi ra đơn vị cịn tổ chức cho cán bộ nhân viên đi học nghiệp vụ, vi tính, ngoại ngữ, bằng các loại hình như: đào tạo từ xa, đào tạo tại chỗ để từng bước nâng cao kiến thức, đáp ứng nhu cầu cơng tác trong giai đoạn cạnh tranh và hội nhập Thực hiện phương thức đổi mới kinh doanh bưu điện huyện Long Điền khơng ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, thường xuyên tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ do Bưu điện tổ chức mỗi khi cĩ dịch vụ mới, và khi cĩ những thay đổi về nghiệp vụ cho các giao dịch viên Ngồi raBưu điện cịn tham gia các cuộc thi, các cuộc hội thảo (do Bưu điện tỉnh tổ chức) về chăm sĩc khách hàng để chị em học hỏi lẫn nhau và nhận thức rõ được vai trị, nhiệm

vụ của mình trong giai đoạn kinh doanh hiện nay

121212121212

Trang 13

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HỌAT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN LONG ĐIỀN:

II Tình hình họat động sản xuất kinh doanh của Bưu điện Huyện Long Điền:

Bưu điện huyện Long Điền là đơn vị hạch toán kinh doanh tại đơn vị không phân tích chi phí khấu hao tài sản cố định, hiệu quả sử dụng vốn và lợi nhuận Nội dung phân tích chủ yếu bao gồm: Phân tích sản lượng, phân tích doanh thu, phân tích chi phí, phân tích lao động và phân tích chất lượng

Dựa trên cơ sở sơ đồ ta sẽ đi sâu vào phân tích từng chỉ tiêu kinh tế cụ thể

Thực hiện năm 2007 So sánh

Trang 14

Nhận xét:

Bưu phẩm thường: kế hoạch là 67.000 cái, thực hiện 69.153 cái, tăng 2.153 cái,

vượt 3,21% kế hoạch giao

Bưu phẩm ghi sổ: kế hoạch giao là 2.000 cái, thực hiện được 2.112 cái, vượt

Chuyển tiền nhanh: kế hoạch là 1.000 cái, thực hiện được 1.228 cái, tăng 228

cái, vượt 22.8% kế hoạch giao

Chuyển phát nhanh EMS: kế hoạch là 1.700 cái, thực hiện là 2.040 cái, tăng

340 cái, vượt 20% kế hoạch giao

Nguyên nhân:

Điều kiện kinh tế tăng, đời sống của người dân nâng cao, do đó họ có nhu cầu

sử dụng các dịch vụ chất lượng cao như bưu phẩm chuyển phát nhanh, bưu phẩm ghi

sổ, CTN,…nhằm đảm bảo bưu gởi của mình chuyển đi một cách nhanh chóng, an toàn

Trang 15

Chuyển phát nhanh EMS: Tốc độ phát tiển năm 2006/2005 là 126.04%, năm 2007/2006 là 118.40% Riêng năm 2007 tốc độ phát triển đạt mức 149.23%

Bưu phẩm ghi số: Tốc độ phát triển năm 2006/2005 là 109.48%, 2007/2006

là 108.87%, đặc biệt là năm 2007 tốc độ phát triển sản lượng bưu phẩm ghi

sổ khá cao đạt 119.19% so với năm 2005

Nguyên nhân ảnh hưởng đến sự tăng sản lượng EMS, BPGS

Thu nhập của người dân tăng nên họ thích sử dụng các dịch vụ có chất lượng cao như: chuyển phát nhanh, Bp ghi số để bưu gửi được chuyển với tốc độ nhanh hơn,

an toàn hơn và đặc biệt có thể biết được tình trạng bưu gửi của mình khi cần thiết

 Thư chuyển tiền và điện chuyển tiền: Tốc độ phát triển 2006/2005 đạt 133.20%, 2005/2004 đạt 117.94% Tuy nhiên nếu so với năm 2005 thì tốc độ tăng của năm 2007 so với năm 2006 có giảm hơn

 Chuyển tiền nhanh: Tốc độ phát triển 2006/2005 đạt 117.12%, 2007/2006 đạt 143.63%, riêng năm 2007 tốc độ phát triển so với năm 2005 là 168.22%

Nguyên nhân ảnh hưởng

Sản lượng CTN có xu hướng tăng qua các năm vì địa bàn có lò sấy nhãn mà chủ yếu là những người dân từ Bắc vào thuê các lò sấy gia công để xuất đi Trung Quốc, thông qua công việc sấy và xuất có hiệu quả nên sản lượng tiền trao đổi ngày càng nhiều nên họ thấy cần thiết sử dụng dịch vụ chuyển tiền nhanh là hợp lý

 Bưu phẩm thường: Tốc độ phát triển bưu phẩm thường đạt 2007/2006 là 97.23%, 2006/2005 là 100.63%, 2007/2005 là 97.93%

Nguyên nhân ảnh hưởng

Sản lượng bưu phẩm thường có xu hướng giảm nhưng rất thấp, do đời sống người dân được nâng cao, khách hàng có xu hướng chuyển đổi từ sử dụng dịch vụ bưu phẩm thường, thời gian phát chậm sang các dịch vụ khác có chất lượng cao hơn, thời gian phát nhanh hơn, đảm bảo hơn như: bưu phẩm ghi số, chuyển phát nhanh

B Phân tích doanh thu bưu chính:

1 Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2007

Trang 16

Năm 2007 tổng doanh thu BCVT tại Bưu điện huyện Long Điền là 2.725.411.934 đồng, đạt 103.04% so với kế hoạch và năm 2005 là 120.61% Trong đó:

Chỉ tiêu 2005 Doanh thu (đồng)2006 2007

Thực hiện 144.030.360 170.032.896 172.502.742

Bảng 3 – Tình hình thực hiện kế hoạch về doanh thu Bưu chính 2007

Nhận xét: Ta thấy doanh thu bưu chính đều tăng qua các năm và vượt kế hoạch

giao Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch giao năm 2005 là 106.69%, năm 2006 là 121.45%, năm 2007 là 105.18% Doanh thu năm 2006 tăng mạnh so với năm 2005 (tăng 26.002.536 đồng) nhưng năm 2007 thì doanh thu tăng rất ít so với năm 2006 (tăng 2.469.846 đồng)

2 Tình hình biến động doanh thu từ năm 2005-2007

Doanh thu (đồng) 144.030.360 170.032.896 172.502.742

Nhận xét: Doanh thu tăng qua các năm nhưng không đồng đều Năm 2006 tăng

26.002.536 đồng (118.05%) so với năm 2005 đến năm 2007 chỉ tăng 2.469.846 đồng (101.45%) so với năm 2006

161616161616

Trang 17

3 Phân tích ảnh hưởng của sản lượng và giá cước bình quân đến doanh thu:

Chỉ tiêu Đvt

Sản lượng Giá cước bình

quân (đồng) Doanh thu (đồng)

qipo(Đồng)

Bp thường Cái 71.056 69.153 1.314 1.175 93.367.584 81.254.775 90.867.042

Bp ghi số Cái 1.940 2.112 5.150 5.085 9.991.000 10.739.520 10.876.800Bưu kiện Cái 98 132 89.251 53.074 8.746.598 7.005.768 11.781.432TCT&ĐC

T

Cái 1.360 1.604 9.347 10.454 12.711.920 16.768.216 14.992.588

CTN Cái 855 1.228 28.173 28.108 24.087.915 34.516.624 34.596.444EMS Cái 1.723 2.040 9.714 8.868 16.737.222 18.090.720 19.816.560

 Bưu phẩm thường: sản lượng giảm 1.903 cái, giá cước bình quân giảm 139

đồng làm cho doanh thu của bưu phẩm thường giảm 12.112.809 đồng

 Bưu phẩm ghi số: sản lượng tăng 172 cái đồng thời giá cước bình quân giảm 65

đồng, do giá cước bình quân giảm không đáng kể nên không ảnh hưởng đến doanh thu

nhiều Doanh thu tăng 137.280 đồng

 Bưu kiện: sản lượng tăng 34 cái, giá cước bình quân giảm 36.177 đồng, giá

cước bình quân giảm nhanh nên doanh thu giảm 1.740.830 đồng

 TCT&ĐCT: sản lượng tăng 244 cái, giá cước bình quân tăng 1.107 đồng, doanh

Trang 18

Nguyên nhân ảnh hưởng

- Bưu phẩm thường giảm, giá cước giảm, doanh thu tăng: hiện nay có thông tin điện thoại phát triển nhanh ảnh hưởng đến việc gửi thư thường, những năm gần đây chuyển phát nhanh phát triển ảnh hưởng một phần đến bưu phẩm thường nên sản lượng bưu phẩm thường giảm, doanh thu giảm

- Bưu phẩm ghi số tăng, giá cước giảm, doanh thu tăng: người dân gởi ghi số nhiều, BPGS đảm bảo không bị thất lạc, giá cước rẻ, doanh thu tăng do sản lượng tăng

- Bưu kiện tăng, giá cước giảm mạnh, doanh thu giảm: nhu cầu gởi hàng hóa có tăng nhưng giá cước giảm ảnh hưởng đến doanh thu

- TCT&ĐCT tăng, giá cước tăng, doanh thu tăng: do nhu cầu khách hàng tăng, sản lượng tăng, doanh thu tăng

- Chuyển tiền nhanh tăng, giá cước giảm, doanh thu tăng: do sản lượng tăng cao

- Chuyển phát nhanh EMS tăng, giá cước giảm, doanh thu tăng: do bưu điện tỉnh giao năm sau phải cao hơn năm trước, đơn vị phải cố gắng hoàn thành kế hoạch

181818181818

Trang 19

4 Phân tích kết cấu doanh thu theo sản phẩm

Chỉ tiêu

Doanh thu thực hiện (đồng) Kết cấu doanh

thu (%)

Chênh lệch doanh thu (đồng)

Tốc độ tăng giảm doanh thu (%)

Aûnh hưởng từngloại dịch vụ đến DT(%)

Bp thường 93.380.936 81.280.051 54.92 47.12 -12.100.885 -12.96 -7.80

Bp ghi số 9.992.200 10.740.000 5.88 6.23 747.800 7.48 0.35Bưu kiện 7.846.681 7.005.860 4.61 4.06 840.821 -10.72 -0.55TCT&ĐCT 12.712.045 16.786.991 7.48 9.73 4.074.946 32.06 2.26CTN 24.088.028 34.516.986 14.17 20.01 10.428.958 43.30 5.84EMS 16.738.454 18.092.659 9.84 10.49 1.354.205 8.09 0.64Thư khác 5.284.552 4.080.195 3.10 2.37 -.194.357 -22.64 -0.74Tổng cộng 170.032.896 172.502.742 100 100 2.469.846 1.45 0.00

Bảng 6 – Phân tích kết cấu doanh thu theo loại sản phẩm

Nhận xét:

- Về kết cấu doanh thu:

 Bưu phẩm thường: năm 2006 - 54.92%, năm 2007- 47.42%

 Chuyển tiền nhanh: năm 2006- 14.17%, năm 2007- 20.01%

 Chuyển phát nhanh EMS: năm 2006 – 9.84%, năm 2007 – 10.49%

Chiếm tỉ trọng thấp ở các dịch vụ: Bưu phẩm ghi số, bưu kiện, TCT&ĐCT Tốc

độ tăng chung của tồn đơn vị là 1.45%

Trong đĩ, CTN cĩ tốc độ tăng doanh thu cao nhất (40.30%) kế đến là TCT&ĐCT (32.66%) Ngược lại, dịch vụ cĩ tốc độ giảm doanh thu cao nhất là các khoản thư khác (22.64%), bưu phẩm thường (12.96%), bưu kiện (10.72%) Mặc dù vậy ta thấy bưu phẩm thường lại cĩ tỷ trọng cao nhất xấp sỉ 50%

Về ảnh hưởng của từng loại dịch vụ ta thấy giảm mạnh nhất là bưu phẩm thường, tăng mạnh nhất là CTN Vế kết cấu tốc độ tăng chung là hai loại dịch vụ trên Điều này cĩ nghĩa là CTN làm tăng doanh thu là nhiều nhất kế đến làm giảm doanh thu nhiều nhất là bưu phẩm thường

Ngày đăng: 03/02/2015, 14:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 – Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng năm 2007 - phân tích tình hình họat động kinh doanh của bưu điện huyện long điền
Bảng 1 – Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng năm 2007 (Trang 13)
Bảng 2 – Tình hình biến động sản lượng các dịch vụ từ 2005-2007 - phân tích tình hình họat động kinh doanh của bưu điện huyện long điền
Bảng 2 – Tình hình biến động sản lượng các dịch vụ từ 2005-2007 (Trang 14)
Bảng 8 – Tình hình sử dụng quỹ lương - phân tích tình hình họat động kinh doanh của bưu điện huyện long điền
Bảng 8 – Tình hình sử dụng quỹ lương (Trang 21)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w