1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Tăng cường quản trị rủi ro trong cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Hải Dương

97 512 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 307,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm gần đây, do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đối diện với suy thoái trầm trọng, hàng nghìn doanh nghiệp phá sản, giải thể mỗi năm, tỷ lệ thất nghiệp tăng liên tục. Hệ quả kéo theo là thực trạng mất vốn, chậm thu hồi vốn vay của hầu hết các Ngân hàng. Theo các chuyên gia kinh tế đánh giá, Việt Nam đang trải qua thời kỳ kinh tế khó khăn nhất kể từ giai đoạn sau đổi mới. Không chỉ ở Ngân hàng thương mại nhỏ với khả năng quản lý vốn yếu kém mà tình trạng mất vốn, chậm thu hồi vốn còn tồn tại với quy mô lớn tại các Ngân hàng thương mại được cho là uy tín lớn tại Việt Nam. Hệ thống ngân hàng thương mại đang đối diện với khủng hoảng nợ xấu lớn nhất từ trước đến nay.Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Hải Dương những năm gần đây cũng chung hiện trạng gia tăng nợ xấu như nhiều chi nhánh Ngân hàng thương mại khác trên địa bàn thành phố Hải Dương. Ngoài những nguyên nhân khách quan đến từ khó khăn chung của nền kinh tế thì cũng tồn tại không ít nguyên nhân chủ quan từ việc quản lý nguồn vốn vay tại Chi nhánh. Thực tế đặt ra thách thức đối với Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Hải Dương là phải quản lý chặt chẽ, khoa học, hiệu quả nguồn vốn cho vay để Chi nhánh ngày càng phát triển, khẳng định vị thế là Ngân hàng hàng đầu hỗ trợ công cuộc đổi mới nông nghiệp nông thôn trên địa bàn Thành phố Hải Dương. Xuất phát vì những lý do trên, em lựa chọn đề tài “Tăng cường quản trị rủi ro trong cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Hải Dương” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.

Trang 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU i

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Rủi ro trong cho vay của NHTM 5

1.1.1 Hoạt động cho vay của NHTM 5

1.1.2 Rủi ro trong cho vay của NHTM 7

1.2 Quản trị rủi ro trong cho vay 13

1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro trong cho vay 13

1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro trong cho vay 13

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro trong cho vay 22

1.3.1 Nhân tố chủ quan 22

1.3.2 Nhân tố khách quan 25

1.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro trong cho vay tại một số nước trên thế giới 26

1.4.1 Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng theo Hiệp định BASEL II 26

1.4.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản 28

1.4.3 Kinh nghiệm của Mỹ 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 32

2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh thành phố Hải Dương 32

2.1.1 Quá trình phát triển và tổ chức bộ máy quản lý 32

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh 34

2.2 Thực trạng quản trị rủi ro trong cho vay tại Agribank Thành phố Hải Dương 38

2.2.1 Chính sách quản trị rủi ro trong cho vay 40

2.2.2 Thực trạng rủi ro trong cho vay tại Agribank Thành phố Hải Dương .48

2.3 Những tồn tại cần khắc phục 56

Trang 2

2.4.1 Nguyên nhân chủ quan 58

2.4.2 Nguyên nhân khách quan 62

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY TẠI AGRIBANK THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 64

3.1 Định hướng hoạt động của chi nhánh 64

3.1.1 Định hướng hoạt động chung 64

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 65

3.2 Định hướng trong công tác quản trị rủi ro trong cho vay 66

3.3 Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong cho vay tại Agribank chi nhánh Thành phố Hải Dương 67

3.3.1 Xây dựng quy trình cho vay chặt chẽ hơn .67

3.3.2 Xây dựng bộ chỉ số nhận diện, đo lường tổn thất rủi ro trong cho vay, hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ .68

3.3.3 Xây dựng quy chế chuẩn cho công tác kiểm soát sau cho vay 68

3.3.4 Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ quản lý, cảnh báo rủi ro trong cho vay 69

3.3.5 Thành lập nhóm chuyên trách quản trị rủi ro, tách độc lập khỏi phòng tín dụng 70

3.3.6 Thành lập tổ chuyên trách xử lý nợ xấu, tách độc lập khỏi phòng tín dụng .71

3.3.7 Đề xuất cơ chế mở từ Agribank, Agribank chi nhánh tỉnh Hải Dương về việc xử lý rủi ro trong cho vay 71

3.3.8 Xây dựng chính sách cho vay phù hợp đặc trưng kinh tế tại địa phương 72

3.3.9 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm tín dụng tại Chi nhánh 72

3.3.10 Kiến nghị với Agribank tỉnh Hải Dương 76

3.4 Một số kiến nghị 77

3.4.1 Kiến nghị với Nhà nước, cơ quan quản lý tại địa phương 77

3.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hải Dương 78

3.4.3 Kiến nghị với Agribank 80

KẾT LUẬN 85

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Hải Dương từ 2010-2013 36Bảng 2.3 Kết quả tài chính Agribank chi nhánh Thành phố Hải Dương từ

2010-2013 37Bảng 2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu 54

BIỂU Đ

Biểu đồ 2.1 Quy mô tín dụng tại Agribank Thành phố Hải Dương 48Biểu đồ 2.2 Tăng trưởng tín dụng tại Agribank chi nhánh Thành phố Hải

Dương từ 2010-2013 49Biểu đồ 2.3 Tăng trưởng tín dụng phân theo nhóm khách hàng tại Agribank

chi nhánh Thành phố Hải Dương từ 2010-2013 50Biểu đồ 2.4 Tốc độ tăng trưởng tín dụng tại Agribank chi nhánh Thành phố

Hải Dương từ 2010-2013 52

Trang 4

Biểu đồ 2.6 Trích lập dự phòng rủi ro tại Agribank chi nhánh Thành phố Hải

Dương từ 2010-2013 55

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU

Những năm gần đây, do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới,nền kinh tế Việt Nam đối diện với suy thoái trầm trọng, hàng nghìn doanh nghiệpphá sản, giải thể mỗi năm, tỷ lệ thất nghiệp tăng liên tục Hệ quả kéo theo là thựctrạng mất vốn, chậm thu hồi vốn vay của hầu hết các Ngân hàng Theo các chuyêngia kinh tế đánh giá, Việt Nam đang trải qua thời kỳ kinh tế khó khăn nhất kể từ giaiđoạn sau đổi mới Không chỉ ở Ngân hàng thương mại nhỏ với khả năng quản lývốn yếu kém mà tình trạng mất vốn, chậm thu hồi vốn còn tồn tại với quy mô lớntại các Ngân hàng thương mại được cho là uy tín lớn tại Việt Nam Hệ thống ngânhàng thương mại đang đối diện với khủng hoảng nợ xấu lớn nhất từ trước đến nay

Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Thànhphố Hải Dương những năm gần đây cũng chung hiện trạng gia tăng nợ xấu nhưnhiều chi nhánh Ngân hàng thương mại khác trên địa bàn thành phố Hải Dương.Ngoài những nguyên nhân khách quan đến từ khó khăn chung của nền kinh tế thìcũng tồn tại không ít nguyên nhân chủ quan từ việc quản lý nguồn vốn vay tại Chinhánh Thực tế đặt ra thách thức đối với Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam- chi nhánh Thành phố Hải Dương là phải quản lý chặt chẽ, khoahọc, hiệu quả nguồn vốn cho vay để Chi nhánh ngày càng phát triển, khẳng định vịthế là Ngân hàng hàng đầu hỗ trợ công cuộc đổi mới nông nghiệp nông thôn trên địabàn Thành phố Hải Dương Xuất phát vì những lý do trên, em lựa chọn đề tài

“Tăng cường quản trị rủi ro trong cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Thành phố Hải Dương” làm đề tài nghiên

cứu luận văn thạc sĩ của mình

Luận văn nghiên cứu với mục đích: làm rõ cơ sở lý luận về quản trị rủi rotrong cho vay tại Ngân hàng thương mại;Phân tích, đánh giá hiện trạng quản trị rủi

ro trong cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi

Trang 6

nhánh Thành phố Hải Dương từ đó đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lýNhà nước, bộ, ban ngành liên quan nhằm tạo cơ chế thuận lợi thúc đẩy việc tăngcường quản trị rủi ro trong cho vay đối với Ngân hàng thương mại nói chung, vớiNgân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Thành phốHải Dương nói riêng.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ, danhmục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung của luận văn được kết cấu gồm

03 chương

CHƯƠNG 1 Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro trong cho vay của Ngân hàng

thương mại1.1 Rủi ro trong cho vay tại NHTM

Cho vay là một hình thức kinh doanh đặc biệt mà ở đó hàng hóa làtiền.Giống như bất cứ một hoạt động kinh doanh nào, Ngân hàng cũng phải đối mặtvới những sự cố có thể hoặc không thể lường trước trong hoạt động kinh doanh củamình.Sự cố thường gặp trong cho vay chính là rủi ro trong cho vay Rủi ro trongcho vay thường gặp ở bất cứ mô hình kinh doanh nào của các Ngân hàng thươngmại chính là việc Khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ theocam kết nghĩa vụ trả nợ gốc, nợ lãi đối với Ngân hàng

1.2 Quản trị rủi ro trong cho vay

Là một trong số những yêu cầu quan trọng của hoạt động Ngân hàng, quảntrị rủi ro trong cho vay với mỗi Ngân hàng có thể khác nhau về cơ chế, cách thứctiến hành nhưng hầu hết đều trải qua bốn bước như sau: Nhận diện rủi ro, đo lườngrủi ro, ngăn ngừa rủi ro, kiểm soát và xử lý tổn thất Hiệu quả của quá trình quản trịrủi ro trong cho vay phụ thuộc vào việc phát hiện kịp thời, xác định được rủi rođang tồn tại, đánh giá phân tích từ đó đưa ra biện pháp ứng phó kịp thời.Để khôngxảy ra rủi ro là không thể mà chỉ là giảm thiểu hóa rủi ro và ước lượng mức độ vàchuẩn bị sẵn nguồn lực để bù đắp cho các rủi ro đó.Việc làm tốt, đầy đủ các quytrình nêu trên giúp Ngân hàng có thể tránh được nhiều rủi ro không đáng có tronghoạt động cho vay của mình

Trang 7

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro trong cho vay

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro trong cho vaynhư :Chính sách kinh tế của chính phủ, môi trường pháp lý, chính sách, quy trình tíndụng, công nghệ ngân hàng, hệ thống thông tin, đội ngũ cán bộ…

CHƯƠNG 2.Thực trạng quản trị rủi ro trong cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Thành phố Hải Dương

2.1 Thực trạng quản trị rủi ro trong cho vay tại Agribank Thành phố Hải Dương

Với việc nghiêm túc thực hiện gắn liền từng quy trình trong quản trị rủi ro trongcho vay vào quy trình cho vay, Chi nhánh đã nâng cao rõ rệt chất lượng tín dụng trongthời gian vừa qua Tình hình dư nợ và thu hồi nợ tại Chi nhánh vẫn đạt được nhữngbước tăng trưởng và phát triển ổn định do Chi nhánh ngày càng hoàn thiện công tácquản trị rủi ro trong cho vay

Thứ nhất, Chi nhánh tăng trưởng dư nợ thường xuyên nhờ việc tích cực tìmkiếm Khách hàng mới, phát triển quan hệ tín dụng với Khách hàng truyền thống cónăng lực tốt

Thứ hai, Chi nhánh thực hiện tốt công tác kiểm tra kiểm soát sau chovay.Phát hiện sai phạm trong sử dụng vốn vay, kiến nghị đến Khách hàng.Hầu hếtnhững sai phạm được phát hiện đều được khắc phục và không gây tổn thất đặc biệtcho Chi nhánh

Thứ ba, Chi nhánh thực hiện tốt công tác thu nợ, đem lại doanh thu đáng kếcho Chi nhánh

Thứ tư, tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh luôn đạt mức thấp (<3%) do Chi nhánhchủ trương không tăng trưởng dư nợ ở mức cao, tập trung tăng trưởng dư nợ đối vớinhững Khách hàng uy tín, có tiềm năng

Thứ năm, Chi nhánh thực hiện trích lập rủi ro thường xuyên, nghiêm túc.Vào cuối mỗi tháng, quý, Chi nhánh thực hiện đánh giá nhóm nợ, trích lập dựphòng rủi ro nghiêm túc theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 8

2.2 Một số tồn tại

Thứ nhất, trong quá trình cho vay, việc nhận diện rủi ro chủ yếu trên cơ sở địnhtính, dựa vào kinh nghiệm cá nhân của cán bộ tín dụng, không có nhiều tiêu chuẩnđánh giá, nhận diện rủi ro

Thứ hai, hệ thống đo lường tổn thất rủi ro chưa phát huy hiệu quả, đo lường rủi

ro thường có tính ước lượng đại khái, Chi nhánh chưa thật sự khai thác hết ưu điểm củacác mô hình đo lường tổn thất

Thứ ba, kiểm soát rủi ro chưa chặt chẽ, công tác kiểm tra sau cho vay chưa sátsao, chưa phát huy hết hiệu quả cảnh báo rủi ro Hiện tại cán bộ phòng Tín dụng vẫnđang thực hiện vừa cho vay, vừa kiểm tra dẫn tới công tác kiểm tra sau cho vay chưađạt hiệu quả cao

Thứ tư, công tác xử lý tổn thất khi xảy ra rủi ro chưa kịp thời Khi khách hàngxảy ra nợ xấu, Chi nhánh mới dừng lại ở việc đôn đốc thu nợ, chưa có những chế tài xử

lý cứng rắn hơn: khởi kiện, thu hồi tài sản để thu hồi nợ…do đó kết quả thu hồi nợ xấuchưa thực sự hiệu quả Trong năm 2013, Chi nhánh mới thu hồi được 2 tỷ đồng trên 4

tỷ đồng nợ xấu, chiếm 50% tổng nợ xấu

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong cho vay tại Ngân hàng nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Thành phố Hải Dương3.1 Định hướng hoạt động của chi nhánh

Trong báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2013, định hướng năm

2014, tầm nhìn giai đoạn 2013- 2017, Agribank chi nhánh Thành phố Hải Dươngtập trung một số mục tiêu tổng quát sau:

Thứ nhất, tập trung làm tốt công tác huy động vốn trên địa bàn, coi trọngnguồn vốn huy động từ dân cư, tích cực huy động, tích cực huy động nguồn vốn rẻ

từ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế

Thứ hai, tranh thủ tăng trưởng tín dụng nhưng phải đảm bảo an toàn, hiệuquả, tập trung mọi biện pháp thu hồi nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro, củng cố và nâng caochất lượng tín dụng

Thứ ba, đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng

Trang 9

Thứ tư, nâng cao năng lực tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh và hộinhập Bám sát định hướng, các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh Agribank tỉnh HảiDương giao để điều hành kế hoạch kinh doanh cho hiệu quả

3.2 Định hướng trong công tác quản trị rủi ro trong cho vay

Thứ nhất, đề nghị hỗ trợ từ phía Agribank tỉnh Hải Dương bước đầu xâydựng quy trình cụ thể từng bước trong quản trị rủi ro, mục tiêu đến 2020 cơ bảnhoàn thành bộ chỉ tiêu nhận diện, đo lường, cảnh báo rủi ro trong cho vay cá nhân,

hộ sản xuất- nhóm đối tượng Khách hàng truyền thống chiếm dư nợ lớn trong cơcấu dư nợ tại Chi nhánh

Thứ hai, cử những cán bộ có trình độ, kinh nghiệm trong công tác tín dụngtập huấn các lớp đào tạo kiến thức về pháp luật, kỹ năng quản trị rủi ro trong chovay do Agribank và Agribank tỉnh Hải Dương tổ chức Mục tiêu hướng tới 100%cán bộ tín dụng được đào tạo bài bản quy trình quản trị rủi ro trong cho vay, nângcao chất lượng cán bộ đảm nhận trách nhiệm cho vay, quản lý dư nợ tại Chi nhánh

Thứ ba, đặt mục tiêu xử lý được 60-70% tổn thất khi xảy ra rủi ro trong chovay tại Chi nhánh Cách thức xử lý được Chi nhánh xây dựng trên cơ sở vừa đônđốc thu hồi nợ của Khách hàng, vừa xử lý tài sản đảm bảo thu hồi nợ, vừa xử lý rủi

ro bằng khoản trích lập dự phòng hàng kỳ Chi nhánh chủ trương phát huy mọinguồn lực sẵn có chủ động, tích cực, nhanh chóng trong quá trình xử lý tổn thất rủi

ro trong cho vay

3.3 Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong cho vay tại Agribank chi nhánhThành phố Hải Dương

Với những phân tích tác giả nêu lên trong suốt quá trình nghiên cứu, tác giảnhận thấy Chi nhánh còn gặp khó trong quá trình tiếp cận công tác quản trị rủi romột cách chuyên nghiệp, khoa học Với tư cách là cán bộ tại Agribank chi nhánhThành phố Hải Dương, trải qua thực tế làm việc, tác giả xin góp ý với Ban lãnh đạoChi nhánh một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro trong cho vaytại Agribank chi nhánh Thành phố Hải Dương như sau:

+ Xây dựng quy trình cho vay chặt chẽ hơn

Trang 10

+ Xây dựng bộ chỉ số nhận diện, đo lường tổn thất rủi ro trong cho vay, hoànthiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

+ Xây dựng quy chế chuẩn cho công tác kiểm soát sau cho vay

+ Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ quản lý, cảnh báo rủi rotrong cho vay

+ Thành lập nhóm chuyên trách quản trị rủi ro, tách độc lập khỏi phòng tíndụng

+ Thành lập tổ chuyên trách xử lý nợ xấu, tách độc lập khỏi phòng tín dụng+ Đề xuất cơ chế mở từ Agribank, Agribank chi nhánh tỉnh Hải Dương vềviệc xử lý rủi ro trong cho vay

+ Xây dựng chính sách cho vay phù hợp đặc trưng kinh tế tại địa phương+ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm tín dụng tại Chi nhánh

+ Kiến nghị với Agribank tỉnh Hải Dương

KẾT LUẬN

Từ cơ sở lý luận, phần thực trạng của luận văn đã bám sát, phân tích đượctình hình hoạt động của Agribank chi nhánh Thành phố Hải Dương trong giai đoạn2010-2014, phân tích những điểm đạt được và hạn chế trong công tác quản trị rủi rotrong cho vay trong giai đoạn 2010-2014 Cụ thể, Chi nhánh bước đầu kiểm soátđược tỷ lệ nợ xấu tại mức an toàn, kết quả thu hồi nợ đạt mức cao nhưng công tácquản trị rủi ro chưa bài bản, đa số dựa vào kinh nghiệm cá nhân mỗi cán bộ tíndụng, không có sự kết nối giữa các phòng ban trong quy trình quản trị rủi ro Ngoàinhững nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ yếu đến từ chính cách thức thựchiện tại Agribank chi nhánh Thành phố Hải Dương, trong đó nguyên nhân quantrọng là Chi nhánh chưa đưa ra được phương thức quản trị bài bản đối với rủi rotrong cho vay

Xuất phát từ thực trạng và những nguyên nhân đã nêu ra, luận văn đề xuấtmột số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản trị rủi ro trong cho vay tại Chinhánh trong giai đoạn tiếp theo Đó là những nhóm giải pháp toàn diện trong toàn

bộ quy trình liên quan quản trị rủi ro trong cho vay.Để thực hiện những giải pháp

Trang 11

nói trên đòi hỏi sự nỗ lực, chủ động của Chi nhánh trong thời gian dài Ngoài ra,luận văn cũng đưa ra một số kiến nghị đối với các cơ quan chức năng, cơ quan quản

lý trực tiếp đối để có cơ chế hỗ trợ phù hợp, tạo điều kiện tốt nhất cho Agribank chinhánh Thành phố Hải Dương phát huy hết nội lực trong quá trình xây dựng choriêng mình mô hình quản trị rủi ro trong cho vay hiệu quả, an toàn

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngân hàng thương mại với những nghiệp vụ ngân hàng được đánh giá làxương sống của nền kinh tế Một nền kinh tế muốn phát triển nhanh, bền vững phảidựa trên nền tảng hệ thống ngân hàng thương mại phát triển lành mạnh, ổn định.Lợi ích về kinh tế cũng như tác động về mặt xã hội của Ngân hàng thương mại đếnkinh tế mỗi quốc gia là không thể phủ nhận Trong số những hoạt động kinh doanh,hoạt động cho vay giữ vai trò chủ đạo đóng góp phần lớn vào thu nhập của Ngânhàng Có thể nói sự thành, bại trong hoạt động cho vay quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của Ngân hàng vì cho vay là cách để Ngân hàng tạo lợi nhuận từ nguồntiền huy động Đặc biệt, giống như các nước đang phát triển khác, Ngân hàngthương mại tại Việt Nam có tỷ trọng doanh thu từ hoạt động tín dụng chiếm đến80% Chính vì thế, thách thức về an toàn vốn vay đòi hỏi mỗi Ngân hàng thươngmại phải có chính sách quản trị rủi ro trong cho vay đúng đắn, hiệu quả

Những năm gần đây, do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới,nền kinh tế Việt Nam đối diện với suy thoái trầm trọng, hàng nghìn doanh nghiệpphá sản, giải thể mỗi năm, tỷ lệ thất nghiệp tăng liên tục Hệ quả kéo theo là thựctrạng mất vốn, chậm thu hồi vốn vay của hầu hết các Ngân hàng Theo các chuyêngia kinh tế đánh giá, Việt Nam đang trải qua thời kỳ kinh tế khó khăn nhất kể từ giaiđoạn sau đổi mới Không chỉ ở Ngân hàng thương mại nhỏ với khả năng quản lývốn yếu kém mà tình trạng mất vốn, chậm thu hồi vốn còn tồn tại với quy mô lớntại các Ngân hàng thương mại được cho là uy tín lớn tại Việt Nam Hệ thống ngânhàng thương mại đang đối diện với khủng hoảng nợ xấu lớn nhất từ trước đến nay

Thành lập năm 1988, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam được biết đến là Ngân hàng đi đầu trong lĩnh vực hỗ trợ phát triển nôngnghiệp, nông thôn mới Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam-chi nhánh thành phố Hải Dương thành lập năm 2003 là một trong những chi nhánhtrực thuộc của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, đóng

Trang 13

góp xây dựng hình ảnh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Namngày càng vững mạnh, uy tín Bên cạnh những thành tích đáng kể đã đạt được,Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Thành phốHải Dương những năm gần đây cũng chung hiện trạng gia tăng nợ xấu như nhiềuchi nhánh Ngân hàng thương mại khác trên địa bàn thành phố Hải Dương Ngoàinhững nguyên nhân khách quan đến từ khó khăn chung của nền kinh tế thì cũng tồntại không ít nguyên nhân chủ quan từ việc quản lý nguồn vốn vay tại Chi nhánh.Thực tế đặt ra thách thức đối với Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam- chi nhánh Thành phố Hải Dương là phải quản lý chặt chẽ, khoa học, hiệuquả nguồn vốn cho vay để Chi nhánh ngày càng phát triển, khẳng định vị thế làNgân hàng hàng đầu hỗ trợ công cuộc đổi mới nông nghiệp nông thôn trên địa bànThành phố Hải Dương Là nhân viên gắn bó với Ngân hàng nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Thành phố Hải Dương trong thời gian vừaqua, tôi phần nào hiểu được khó khăn mà Chi nhánh đang gặp phải Cùng với kinhnghiệm trong hoạt động nghiệp vụ thực tế, tôi cho rằng bản thân cần có sự đánh giá,nghiên cứu nghiêm túc để nhìn nhận những điểm đạt được và chưa đạt được trongcông tác quản trị rủi ro cho vay tại Chi nhánh, hy vọng có thể đóng góp một số đềxuất để Chi nhánh ngày càng cải thiện chất lượng cho vay, giảm nhanh tỷ lệ nợ xấu,thực sự trở thành Chi nhánh vững mạnh trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam.

Trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu, tôi được biết đã có nhiều đề tài đề cậpđến quản trị rủi ro trong cho vay tại Ngân hàng thương mại nhưng đề cập đến phạm

vi cụ thể thì không có đề tài nào liên quan đến nghiên cứu đến quản trị rủi ro trongcho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánhThành phố Hải Dương

Xuất phát vì những lý do trên, em lựa chọn đề tài “Tăng cường quản trị rủi rotrong cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chinhánh Thành phố Hải Dương” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong cho vay tại Ngân hàng

thương mại;Phân tích, đánh giá hiện trạng quản trị rủi ro trong cho vay tại Ngânhàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Thành phố HảiDương, trong đó chỉ rõ những điểm đã đạt được và những thiếu sót còn tồn tại;

Thứ hai, đề xuất những giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng quản trị

rủi ro trong cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt chi nhánh Thành phố Hải Dương;

Nam-Thứ ba, đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước, bộ, ban

ngành liên quan nhằm tạo cơ chế thuận lợi thúc đẩy việc tăng cường quản trị rủi rotrong cho vay đối với Ngân hàng thương mại nói chung, với Ngân hàng nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Thành phố Hải Dương nóiriêng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro trong cho vay của Ngân hàngthương mại

Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro trong cho vay bao gồm cho vay

cá nhân và cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam- chi nhánh Thành phố Hải Dương từ năm 2010 đến năm 2013, từ đó

đề xuất giải pháp áp dụng cho những năm tiếp theo

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của luận văn: nghiên cứu định tính kết hợp với địnhlượng để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra Ngoài ra, trong luận văn còn sửdụng một số phương pháp khác như: thu thập – tổng hợp, phân tích – so sánh.Nguồn dữ liệu sử dụng trong luận văn chủ yếu là dữ liệu thứ cấp

Các số liệu được thu thập thông qua các báo cáo đã được công bố qua cácnăm của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh

Trang 15

Thành phố Hải Dương được niêm yết công khai: Báo cáo tài chính năm, báo cáotổng kết năm, báo cáo phương hướng nhiệm vụ năm,… và các báo cáo trong nội bộNgân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Thành phốHải Dương liên quan đến công tác quản trị rủi ro Từ các số liệu thu thập được, quaviệc kế thừa các nghiên cứu khác cũng như ý kiến phân tích đánh giá của bản thântác giả để đưa ra nhận định cho luận văn.

Trang 16

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG

CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Rủi ro trong cho vay của NHTM

1.1.1 Hoạt động cho vay của NHTM

Khái niệm

Cho vay là một trong số những hoạt động cơ bản của nghiệp vụ cấp tíndụng.Trước khi tìm hiểu về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại, ta cầntìm hiểu về khái niệm tín dụng

Theo bách khoa toàn thư, tín dụng là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữangười cho vay và người vay Trong quan hệ này, người cho vay có nhiệm vụchuyển giao quyền sử dụng tiền (tín dụng Ngân hàng) hoặc hàng hóa (tín dụngthương mại) cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định Người đi vay

có nghĩa vụ trả số tiền hoặc giá trị hàng hóa đã vay khi đến hạn trả nợ có kèm hoặckhông kèm một khoản lãi theo thỏa thuận Sau đây, “Tín dụng” được nhắc đến sẽđược hiểu là tín dụng ngân hàng.Tín dụng có vị trí quan trọng đối với việc tích tụ,tận dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để phát triển kinh doanh

Theo Luật các tổ chức Tín dụng năm 2010 quy định tại khoản 14, điều 4:

“Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiềnhoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.”

Theo Luật các tổ chức Tín dụng năm 2010 quy định tại khoản 16, điều 4:

“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kếtgiao cho Khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một

Trang 17

thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”

Với việc đưa ra hai định nghĩa nêu trên, Luật các tổ chức Tín dụng năm 2010

đã phân chia rõ ràng hai khái niệm: cấp tín dụng và cho vay Cấp tín dụng có nhiềuhình thức trong đó có hình thức cho vay Tuy nhiên, để tập trung nghiên cứu, ngườiviết xin phép được thu hẹp phạm vi hình thức cấp tín dụng và tạm thời nghiên cứuhình thức cấp tín dụng của NHTM ở nghiệp vụ cho vay

Phân loại cho vay:

Căn cứ vào thời hạn cho vay:

+ Cho vay ngắn hạn là hoạt động cho vay có thời gian dưới 12 tháng và chủyếu dùng để bổ sung vốn lưu động bị thiếu hụt của các tổ chức và phục vụ nhu cầutiêu dùng của cá nhân

+ Cho vay trung hạn là loại hình cho vay cho thời gian từ trên 12 tháng đến

60 tháng Loại cho vay này là hình thức Ngân hàng cấp tín dụng cho các dự án muasắm máy móc thiết bị, đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc thay đổi thiết bịcông nghệ, các dự án xây dựng nhà xưởng kho bãi…

+ Cho vay dài hạn là loại hình cho vay trên 60 tháng Loại hình cho vay nàythường được sử dụng cho nhu cầu dài hạn như xây nhà ở, các dự án mua sắm dâytruyền thiết bị đồng bộ, xây dựng các nhà máy, xí nghiệp mới

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:

+ Cho vay tiêu dùng là loại cho vay đối với cá nhân để phục vụ nhu cầu chi tiêu.+Cho vay kinh doanh là loại cho vay đối với cả cá nhân và doanh nghiệpphục vụ nhu cầu sản xuất và lưu thông hàng hóa

Căn cứ vào tính chất bảo đảm:

+ Cho vay có đảm bảo là loại hình cho vay mà theo đó nghĩa vụ trả nợ củakhách hàng được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp củakhách hàng vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Hình thức cho vay này đảm bảo choNgân hàng có độ an toàn cao hơn, giảm khả năng mất vốn do Ngân hàng có thể phát

Trang 18

mại tài sản trong trường khách hàng không có khả năng thanh toán nợ đến hạn

+ Cho vay không có đảm bảo là loại hình cho vay không có tài sản thế chấpcầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba, thường dựa vào uy tín của khách hàng

Căn cứ vào phương thức cho vay:

+ Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, kháchhàng và ngân hàng phải thực hiện thủ tục cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Với phương thức cho vay này Ngân hàng

và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong mộtkhoảng thời gian nhất định(Không vượt quá 12 tháng)

+ Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thựchiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụđời sống

Căn cứ vào loại tiền:

Cho vay nội tệ, ngoại tệ

Theo ngành nghề kinh doanh:

Cho vay lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, khai khoáng, côngnghiệp chế biến chế tạo, xây dựng, bán buôn bán lẻ, vận tải kho bãi…

Thành phần kinh tế

Cho vay doanh nghiệp nhà nước, cho vay doanh nghiệp ngoài nhà nước, chovay cá nhân hộ sản xuất, cho vay hợp tác xã…

1.1.2 Rủi ro trong cho vay của NHTM

1.1.2.1 Khái niệm về rủi ro trong cho vay

Cho vay là một hình thức kinh doanh đặc biệt mà ở đó hàng hóa làtiền.Giống như bất cứ một hoạt động kinh doanh nào, Ngân hàng cũng phải đối mặtvới những sự cố có thể hoặc không thể lường trước trong hoạt động kinh doanh củamình.Sự cố thường gặp trong cho vay chính là rủi ro trong cho vay Rủi ro trongcho vay thường gặp ở bất cứ mô hình kinh doanh nào của các Ngân hàng thương

Trang 19

mại chính là việc Khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ theocam kết nghĩa vụ trả nợ gốc, nợ lãi đối với Ngân hàng.

Theo điểm 1 điều 2 quyết định 493/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2005của Thống đốc NHNNVN về Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lýrủi ro tín dụng đề cập khái niệm “Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng củaTCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng

do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ củamình theo cam kết”

Rủi ro tín dụng theo định nghĩa của Uỷ ban Basel thuộc Ngân hàng Thanhtoán Quốc tế: “Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh tổn thất kinh tế do khách hàngkhông thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết”

Như đã biết, cho vay là một trong những hình thức cấp tín dụng phổ biến vàchiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động tín dụng, kéo theo, rủi ro trong cho vay làrủi ro thường gặp và gây hậu quả lớn đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàngthương mại Nói cách khác, doanh thu của Ngân hàng thương mại sẽ gặp tổn thấtcàng lớn nếu như rủi ro trong cho vay xảy ra càng nhiều

1.1.2.2 Nguyên nhân rủi ro trong cho vay

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong vay, trong khuôn khổ luậnvăn, tác giả đưa ra ba nhómnguyên nhân sau:

Nguyên nhân bất khả kháng

Những nguyên nhân bất khả kháng tác động đến khách hàng làm cho họ bịsuy giảm hoặc mất khả năng thanh toán như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn; tìnhhình an ninh trong nước, trong khu vực bất ổn; do thay đổi về chính sách vĩ mô(chính sách tỷ giá, xuất nhập khẩu, thuế quan…)

Nguyên nhân từ phía khách hàng

Thứ nhất, khả năng đáp ứng điều kiện cho vay của Ngân hàng Mọi Kháchhàng muốn tiếp cận được với nguồn vốn của Ngân hàng đều phải đảm bảo một sốđiều kiện tiên quyết theo quy định Quy định này do cơ quan chức năng ban hành và

Trang 20

được từng Ngân hàng cụ thể hóa trong quy định nội bộ của mình Hiện nay, tại ViệtNam, quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng được quy địnhtại quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước.Quyết định này được coi là quy định khung để các Ngân hàngthương mại xây dựng quy chế cho vay của riêng từng Ngân hàng.Tuy nhiên, từ phíaKhách hàng có thể không đáp ứng được đầy đủ yêu cầu từ phía Ngân hàng nhưnglại có động cơ chiếm dụng vốn của nên cố tình lừa đảo, xây dựng hồ sơ khống.Đâychính là nguy cơ tiềm ẩn rủi ro cho vay ngay từ khâu thẩm định hồ sơ cho vay củaNgân hàng.

Thứ hai, năng lực sử dụng và quản lý vốn của Khách hàng.Khi đồng vốn rakhỏi Ngân hàng, việc quản lý đồng vốn đã trở thành việc của cả Ngân hàng vàKhách hàng Ngân hàng có kiểm soát chặt chẽ đến mức nào cũng không thể theo sátbằng chính những người trực tiếp sử dụng, theo dõi nguồn vốn là Khách hàng.Đồngvốn chỉ thực sự sinh lời khi được sử dụng bởi những Khách hàng có khả năng sửdụng và quản lý vốn hiệu quả.Điều này góp phần lớn giúp Ngân hàng dễ dàng kiểmsoát rủi ro sau cho vay

Thứ ba, đạo đức kinh doanh của Khách hàng cũng là yếu tố quan trọng quyếtđịnh đến việc Ngân hàng có thu hồi được vốn đầu tư hay không.Ngoài nhữngphương án kinh doanh được lập ra nhằm mục đích sinh lời cho chủ đầu tư, cũng cónhững dự án lập ra nhằm mục đích lừa đảo, chiếm dụng vốn của Ngân hàng Hoặc

có những trường hợp Khách hàng sử dụng vốn vay có lãi, hoàn toàn có khả năng trả

nợ Ngân hàng nhưng không có thiện chí trả nợ, chây ỳ không thực hiện nghĩa vụnhư đã cam kết Trường hợp này xảy ra không nhiều nhưng nếu đã xảy ra sẽ dẫnđến hậu quả không những mất vốn còn đặt ra vấn đề về trách nhiệm pháp lý củaNHTM và Khách hàng

Nguyên nhân từ phía Ngân hàng

Thứ nhất, do hạn chế về mặt quản lý mà các nhà hoạch định chính sách củaNgân hàng đưa ra chính sách tín dụng không hợp lý, quá tập trung vào mục tiêu

Trang 21

tăng trưởng dư nợ dẫn đến cho vay đầu tư ồ ạt, tập trung nguồn vốn cho vay vàomột khách hàng, nhóm khách hàng, một doanh nghiệp hoặc một lĩnh vực ngànhnghề.Hành động “bỏ trứng vào một giỏ” khiến cho Ngân hàng dễ gặp rủi ro khi có

sự biến động kinh tế, rủi ro càng tăng khi khối lượng vốn đầu tư vào cùng mộtKhách hàng càng lớn

Thứ hai, yếu tố nhân lực Ngân hàng mà cụ thể là cán bộ tín dụng, cán bộ trựctiếp tiếp cận, thẩm định và quản lý khoản vay.Yếu tố con người bao gồm cả nănglực trình độ và phẩm chất đạo đức của toàn bộ nhân sự liên quan đến quyết định chovay, từ cán bộ thẩm định ban đầu đến lãnh đạo Ngân hàng đưa ra quyết định cuốicùng về việc có đầu tư vốn cho Khách hàng hay không Ở mọi khâu trong quy trìnhcho vay, nhất thiết đòi hỏi các cá nhân liên quan bằng trình độ và sự công tâm củamình nhận diện điểm tích cực, hạn chế của dự án để đưa ra quyết định chính xácnhất Sai sót ở bất cứ khâu nào của quy trình cũng tiềm ẩn những nguy cơ màNHTM phải đối diện sau này

Thứ ba, năng lực quản lý sau cho vay của Ngân hàng.Từ trước đến nay,NHTM thường chỉ tập trung vào khâu thẩm định mà chưa có sự quan tâm thíchđáng đến khâu kiểm soát sau cho vay.Trên thực tế, các NHTM chỉ xây dựng quytrình chuẩn cho khâu tiếp cận, thẩm định, quyết định cho vay mà chưa có quy trìnhhướng dẫn quản lý vốn sau cho vay.Một phần vì tính phức tạp của từng trường hợpcho vay dẫn đến việc kiểm soát sau cho vay khác nhau, một phần vì việc kiểm soátsau cho vay chưa thực sự được chú trọng.Tôi cho rằng, năng lực quản lý sau chovay cũng quan trọng không kém năng lực thẩm định khi cho vay Rất có thể phương

án kinh doanh khi cho vay là phương án khả thi, nhưng đồng vốn sau khi ra khỏiNgân hàng không được đầu tư đúng mục đích, không được theo dõi sát sao sẽ trởthành phương án không hiệu quả Một bên là lựa chọn phương án tối ưu để đầu tưđồng vốn, một bên là lựa chọn phương án tối ưu để kiểm soát đồng vốn Đầu tư tốtnhưng kiểm soát không nghiêm hay ngược lại, đều ảnh hưởng đến hiệu quả của quátrình cho vay dự án

Thứ tư, khả năng áp dụng công nghệ trong quản lý cho vay Công nghệ trong

Trang 22

quản lý dự án thể hiện ở các phần mềm quản trị Ngân hàng, quản trị hệ thống màNHTM sử dụng Giả sử, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Namđang sử dụng hệ thống IPCAS, Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội (MB) sửdụng hệ thống T24, Ngân hàng thương mại cổ phần Đại dương (Ocean bank) sửdụng hệ thống FCC, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương (Vietinbank) sửdụng hệ thống Incas, Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội (SHB) sửdụng hệ thống Intellect… Mỗi Ngân hàng có một hệ thống quản trị theo cách riêng

để theo dõi Khách hàng từ khi bắt đầu đặt quan hệ đến những lần triển khai nhận

nợ Hệ thống này bao gồm hệ thống đánh giá Khách hàng (bộ chỉ số chấm điểmKhách hàng), hệ thống quản lý khoản vay (theo dõi ngày giải ngân, ngày đến hạn,mục đích từng lần giải ngân), hệ thống quản trị rủi ro (cảnh báo nợ đến hạn, cảnhbáo nợ quá hạn, cảnh báo Khách hàng nhảy nhóm nợ)… sẽ giúp cán bộ quản lýKhách hàng có cái nhìn toàn diện, đánh giá nhanh năng lực trả nợ, kiểm soát saucho vay đối với Khách hàng

1.1.2.3 Tác động của rủi ro trong cho vay

Đối với ngân hàng thương mại

Giảm lợi nhuận

Khi rủi ro xảy ra sẽ phát sinh các khoản nợ khó đòi, sự ứ đọng vốn dẫn đếngiảm vòng quay vốn ngân hàng Mặt khác, nó cũng làm phát sinh tăng các khoản chiphí quản lý, giám sát, thu nợ Trong khi các khoản thu nhập từ việc tăng lãi suất nợ quáhạn không được bao nhiêu, vì đây chỉ là những khoản thu nhập ảo, một trong nhữngbiện pháp xử lý của ngân hàng, thực tế ngân hàng rất khó có thể thu hồi đầy đủ chúng.Bên cạnh đó, ngân hàng vẫn phải trả lãi cho các khoản tiền huy động trong khi một bộphận tài sản của ngân hàng không thu được lãi cũng như không chuyển được thành tiềncho người khác vay và thu lãi Kết quả là lợi nhuận của ngân hàng sẽ bị giảm sút

Giảm khả năng thanh toán

Ngân hàng thường lập kế hoạch cân đối đồng tiền ra (trả lãi và gốc tiền gửi, chovay, đầu tư mới, ) và dòng tiền vào (tiền nhận gửi, tiền thu nợ gốc và lãi cho vay, )tại các thời điểm trong tương lai Khi các hợp đồng vay không được thanh toán đầy đủ

Trang 23

và đúng hạn sẽ dẫn đến sự không cân đối giữa hai dòng tiền Ngân hàng vẫn phải thanhtoán đầy đủ và đúng hạn các khoản tiền gửi tiết kiệm nhưng lại không thu được tiền từnhững hợp đồng cho vay Nếu ngân hàng không đi vay hoặc bán các tài sản của mìnhthì khả năng chi trả của ngân hàng sẽ bị suy yếu, gặp phải vấn đề lớn trong rủi ro thanhkhoản.

Giảm uy tín

Tình trạng mất khả năng chi trả tái diễn nhiều lần, hay những thông tin vềRRTD (Rủi ro Tín dụng) của ngân hàng bị tiết lộ ra công chúng, uy tín của ngân hàngtrên thị trường tài chính sẽ bị giảm sút, đây là cơ hội cho các đối thủ cạnh tranh giànhgiật lấy thị trường và khách hàng

Phá sản ngân hàng

Khi ngân hàng liên tục mất khả năng chi trả, sẽ có khả năng khách hàng khôngtin tưởng và ồ ạt đến rút tiền Nếu không chuẩn bị trước các phương án dự phòng,không đủ khả năng đáp ứng được nhu cầu rút vốn quá lớn và Ngân hàng Trung ươngkhông can thiệp kịp thời thì sẽ nhanh chóng mất khả năng thanh toán, dẫn đến sự sụp

đổ của ngân hàng

Đối với nền kinh tế

Khi ngân hàng gặp khó khăn thì việc cung cấp vốn cho doanh nghiệp sẽ bị hạnchế, tốc độ luân chuyển vốn chậm gây ngừng trệ các hoạt động kinh tế khác Do mộtlượng vốn lớn nằm tồn đọng trong các khoản nợ khó đòi, nợ quá hạn, ngân hàng không

đủ vốn để cấp tín dụng cho các dự án khả thi khác Trong khi đó, khoản tín dụng đã cấp

là hoạt động không có hiệu quả mà ngân hàng lại không kiểm soát nổi, kết quả là sảnxuất bị đình đốn, nền kinh tế chậm phát triển, rơi vào trạng thái lũng đoạn

Ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút và bơm tiềncho nền kinh tế, ngân hàng được coi như là “mạch máu của nền kinh tế”, vì vậyRRTCV có thể gây nên những hậu quả rất lớn đối với nền kinh tế như là: gây nên sựphá sản một ngân hàng sẽ làm cho nền kinh tế bị rối loạn, hoạt động kinh tế bị mất ổnđịnh và ngưng trệ, mất bình ổn về quan hệ cung cầu, lạm phát, thất nghiệp, tệ nạn xã

Trang 24

hội gia tăng, tình hình an ninh chính trị bất ổn.

1.2 Quản trị rủi ro trong cho vay

1.2.1 Khái niệm vềquản trị rủi ro trong cho vay

Quản trị rủi ro chính là trung tâm của hoạt động quản trị điều hành của mỗiNHTM, bởi kiểm soát và quản lý rủi ro chặt chẽ đồng nghĩa với việc Ngân hàngkiểm soát nguồn vốn một cách hiệu quả nhất.Bản chất của mọi hoạt động kinhdoanh là chấp nhận rủi ro để tạo cơ hội đầu tư và kinh doanh mới, Ngân hàng khôngthể loại bỏ hoàn toàn rủi ro mà chỉ có thể tìm cách để hạn chế rủi ro trong cho vay ởmức thấp nhất.Do đó quản trị rủi ro là yêu cầu tất yếu đối với sự tồn tại và quá trìnhphát triển của mỗi một NHTM

Trong quản trị các loại rủi ro của Ngân hàng thì quản trị rủi ro trong cho vay

là quan trọng nhất bởi hoạt động cho vay mang lại thu nhập chủ yếu của Ngân hàng.Quản trị rủi ro tốt nghĩa là quản trị đồng vốn đầu tư bên ngoài tốt Ngân hàng luônphải trả một khoản phí nhất định để sử dụng nguồn vốn dư thừa của nền kinh tế (gọi

là chi phí huy động), để tạo lợi nhuận, Ngân hàng đem vốn huy động được cho vayđối với những đối tượng cần vốn và thu về tiền lãi cho vay Để hoạt động kinh nàynày diễn ra hiệu quả và sinh lời cao, Ngân hàng không còn lựa chọn nào khác ngoàiviệc phải quản lý chặt chẽ nguồn vốn cho vay của mình.Ngân hàng cần dự báochính xác rủi ro trong tương lai, đưa ra phương án hạn chế rủi ro trong cho vay đểbảo toàn được nguồn vốn của mình Nói cách khác, có thể định nghĩa quản trị rủi rotrong cho vay: Quản trị rủi ro trong cho vay là quá trình nhận dạng, phân tích nhân

tố rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp phòng ngừa nhằm hạn chế

và loại trừ rủi ro trong quá trình cho vay

1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro trong cho vay

Là một trong số những yêu cầu quan trọng của hoạt động Ngân hàng, quảntrị rủi ro trong cho vay với mỗi Ngân hàng có thể khác nhau về cơ chế, cách thứctiến hành nhưng hầu hết đều trải qua bốn bước như sau: Nhận diện rủi ro, đo lườngrủi ro, ngăn ngừa rủi ro, kiểm soát và xử lý tổn thất Hiệu quả của quá trình quản trịrủi ro trong cho vay phụ thuộc vào việc phát hiện kịp thời, xác định được rủi ro

Trang 25

đang tồn tại, đánh giá phân tích từ đó đưa ra biện pháp ứng phó kịp thời.Để khôngxảy ra rủi ro là không thể mà chỉ là giảm thiểu hóa rủi ro và ước lượng mức độ vàchuẩn bị sẵn nguồn lực để bù đắp cho các rủi ro đó.Việc làm tốt, đầy đủ các quytrình nêu trên giúp Ngân hàng có thể tránh được nhiều rủi ro không đáng có tronghoạt động cho vay của mình.

1.2.2.1 Nhận diện rủi ro trong cho vay

Nhận diện rủi ro bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môitrường hoạt động nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ là những rủi ro đã vàđang xảy ra mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngânhàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp

Nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu sẽ giúp ngân hàng có những giải pháp tối ưu

để xử lý kịp thời; là khâu quan trọng, quyết định đến việc thực hiện mục tiêu quản trịrủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Ngân hàng Tuy nhiên việc nhận diện rủi rorất phức tạp do vậy Ngân hàng cần xây dựng một bảng liệt kê các dấu hiệu nhận diệnrủi ro để hỗ trợ một cách tốt nhất cho công tác này

Mức độ rủi ro trong cho vay (RRTCV) cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tốkhách quan và chủ quan của mục đích vay vốn cũng như hoạt động của người vay vốn.Ngay từ khâu này, Ngân hàng đã phải thẩm định kỹ càng tư cách cũng như năng lựccủa Khách hàng vay vốn

Các yếu tố khách quan

Các yếu tố khách quan thường là những nhìn nhận ban đầu và tổng quát về triểnvọng của dự án cần vay vốn Nếu dự án có triển vọng thành công cao thì RRTCV thấp

và ngược lại Các yếu tố này bao gồm:

+ Môi trường kinh tế: thị trường, đối thủ cạnh tranh, khả năng tiêu thụ

+ Môi trường pháp lý: Luật bảo hiểm, luật lao động, luật cạnh tranh là nhữngđiều khoản cần được quan tâm khi đánh giá một dự án

+ Sự phát triển của ngành liên quan: nếu ngành liên quan đến sự án đang ở giaiđoạn phát triển thì dự án có nhiều khả năng thành công Ngược lại nếu ngành liên quan

Trang 26

đến dự án đang ở giai đoạn suy thoái và có nhiều công ty trong ngành làm ăn thua lỗ thìkhả năng thành công của dự án là thấp Quy luật này đúng với cả các phương án kinhdoanh của cá nhân, hộ sản xuất.

Các yếu tố chủ quan

Các yếu tố chủ quan có thể được hiểu là tính tin cậy của doanh nghiệp đi vayhay khả năng trả nợ của doanh nghiệp khi đến hạn Nhân tố này được phân tích chủyếu dựa vào các dữ liệu kế toán của doanh nghiệp

+ Hiệu quả hoạt động hiện tại của doanh nghiệp: kết quả kinh doanh hàng quý

và hàng năm của doanh nghiệp

+ Các khoản tín dụng hiện tại và lịch sử của các khoản tín dụng quá khứ củadoanh nghiệp: Nếu hiện tại doanh nghiệp đang có các khoản vay khác và có các khoảnvay tín dụng quá hạn chưa được thanh toán hay doanh nghiệp có các khoản vay tíndụng đã được thanh toán nhưng thường quá hạn phải chi trả thì tính tin cậy của doanhnghiệp là thấp, và việc cho doanh nghiệp vay tín dụng sẽ có rủi ro cao

+ Khả năng tài chính của doanh nghiệp: được căn cứ dựa vào vốn tự có, cáckhoản cho vay, tài sản thế chấp, người bảo lãnh Các ngân hàng có thể đánh giá mứcRRTCV trên cơ sở xác định tỷ lệ tổng vốn cần vay của doanh nghiệp/vốn tự có củadoanh nghiệp Nếu tỷ lệ này là cao thì rủi ro cao và ngược lại

+ Tính thanh khoản cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến RRTCV Dù doanhnghiệp có tình trạng kinh tế tốt nhưng nếu tính thanh khoản hay khả năng huy độngtiền mặt không cao thì doanh nghiệp có nhiều khả năng phải thanh toán nợ quá hạn quyđịnh Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp gặp phải rủi ro cao

Để giúp Ngân hàng nhận diện rủi ro nhanh chóng, các nhà phân tích ngân hàng

đã sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đánh giá RRTCV gồm các mô hình phản ánh

về mặt định lượng và định tính Các mô hình này không phản biện lại nhau, chúng cóthể bổ trợ lẫn nhau, nên một ngân hàng có thể áp dụng nhiều mô hình để phân tích,đánh giá mức độ rủi ro

Trang 27

1.2.2.2 Đo lường rủi ro trong cho vay

Để giúp Ngân hàng nhận diện rủi ro nhanh chóng, các nhà phân tích ngân hàng

đã sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đánh giá RRTCV gồm các mô hình phản ánh

về mặt định lượng và định tính Các mô hình này không phản biện lại nhau, chúng cóthể bổ trợ lẫn nhau, nên một ngân hàng có thể áp dụng nhiều mô hình để phân tích,đánh giá mức độ rủi ro tín dụng

Mô hình định tính

Là mô hình truyền thống dựa vào đánh giá chủ quan của người cho vay đối vớitừng khoản vay cụ thể, căn cứ vào việc trả lời một số câu hỏi để đưa ra quyết định cócấp tín dụng không ? Một kiểu mô hình định tính thường dùng là mô hình 6C (6 khíacạnh của người cho vay):

(1) Character (Tư cách người vay): Cán bộ tín dụng phải đánh giá tính đúng

đắn và hợp lý của mục đích vay vốn, xác định xem có phù hợp với chính sách tín dụnghiện hành của ngân hàng hay không? Thậm chí, cho dù mục đích vay là tốt thì cán bộtín dụng cũng phải xác định xem người vay có tỏ thái độ trách nhiệm trong việc sửdụng vốn vay, có thiện chí và nỗ lực hoàn trả nợ vay khi đáo hạn Trong thực tế, có rấtnhiều doanh nghiệp cũng như cá nhân có khả năng trả nợ nhưng không thanh toán chongân hàng, mà chiếm dụng vốn với mục đích cá nhân và các khoản đầu tư kiếm tìm lợinhuận khác

(2) Capacity (Năng lực của người cho vay): Cán bộ tín dụng phải chắc chắn

rằng người vay đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng,người đại diện đặt bút ký phải là người được uỷ quyền hợp pháp của Công ty, có tưcách pháp nhân

(3) Cash (Thu nhập của người vay): Nhìn chung, người vay có 3 khả năng tạo

ra tiền: tiền từ doanh thu bán hàng hay lợi nhuận thu nhập; tiền từ thanh lý tài sản; tiền

từ chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn Ngân hàng ưu tiên hơn về khả năng trả nợcủa khách hàng theo nguồn thu từ khoản vay đầu tiên, vì việc thanh lý tài sản sẽ làmcho năng lực khách hàng trở nên yếu đi, ngoài ra đó cũng là một biểu hiện không lành

Trang 28

mạnh trong kinh doanh, khiến quan hệ tín dụng trở lên có vấn đề.

(4) Collateral (Bảo đảm tiền vay): Khách hàng có thể dùng tài sản để bảo đảm

dưới các hình thức: cầm cố, thế chấp, hay bảo lãnh từ bên thứ ba, Việc nhận bảo đảmtín dụng nhằm 2 mục đích: thứ nhất là nếu người đi vay không trả nợ theo đúng thoảthuận, thì ngân hàng sẽ thanh lý tài sản đó để thu hồi nợ đọng; thứ hai là để ràng buộcngười vay phải có trách nhiệm nhiều hơn trong việc hoàn trả nợ vay để thu hồi tài sảnbảo đảm của mình, tạo uy tín và trở thành khách hàng thân thiết của các ngân hàng

(5) Conditions (Các điều kiện): Ngân hàng cầm xem xét các khía cạnh khác

như: xu hướng hiện hành về công việc kinh doanh và ngành nghề của người vay, điềukiện kinh tế thay đổi sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến công việc của người vay

(6) Control (Kiểm soát): Tập trung vào những vấn đề như: các thay đổi trong

luật pháp có ảnh hưởng đến người vay hay không ? Các yêu cầu tín dụng của ngườivay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng và của quản lý về chất lượng tín dụngkhông?

Tóm lại, chỉ khi nào các tiêu chí này đều được đánh giá là tốt thì khoản vay mớiđược xem là khả thi Mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này là

nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báocũng như trình độ phân tích đánh giá của cán bộ tín dụng

Mô hình định lượng

Ngày nay, một số ngân hàng đã sử dụng mô hình cho điểm để lượng hoá rủi rotín dụng( viết tắt là RRTD) của người vay Sau đây là một số mô hình lượng hoáRRTD cơ bản thường được sử dụng nhất:

Mô hình điểm số Z

Mô hình này do E.I.Altman xây dựng để cho điểm tín dụng đối với các Công tysản xuất của Mỹ Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với ngườivay và phụ thuộc vào:

Trang 29

+ Trị số của các chỉ số tài chính của người vay (Xj)

+ Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ củangười vay trong quá khứ

Từ đó, Altman đi đến mô hình cho điểm như sau:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + X5

Trong đó:

X1 = Tỷ số vốn lưu động ròng trên tổng tài sản

X2 = Tỷ số lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sản

X3 = Tỷ số lợi nhuận trước thuế, tiền lãi trên tổng tài sản

X4 = Tỷ số giá trị cổ phiếu trên giá trị ghi sổ nợ dài hạn

X5 = Tỷ số doanh thu trên tổng tài sản

Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp và ngược lại (Trị số

Z có thể âm) Theo mô hình cho điểm của Altman bất cứ đơn vị nào có điểm số Z thấphơn 1,81 được xếp vào nhóm có nguy cơ RRTD cao Căn cứ vào kết luận này, ngânhàng sẽ không cấp tín dụng cho khách hàng hay cho đến khi cải thiện được điểm số Zlớn hơn 1,81

Mô hình này có ưu điểm là cho phép xử lý nhanh chóng một khối lượng lớn cácđơn xin vay với chi phí thấp, khách quan, do đó góp phần tích cực trong việc kiểm soátRRTD ngân hàng

Theo Basel II

Theo Basel II, các Ngân hàng sẽ sử dụng các mô hình dựa trên hệ thống dữliệu nội bộ để xác định khả năng tổn thất tín dụng Các Ngân hàng sẽ xác định cácbiến số như PD – Probability of Default: xác suất khách hàng không trả được nợ,LGD: Loss Given Default: tỷ trọng tổn thất ước tính, EAD: Exposure at Default:tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ Từ đó,Ngân hàng sẽ xác định được EL: Expected Loss: tổn thất có thể ước tính

Trang 30

Với mỗi kỳ hạn xác định, tổn thất có thể ước tính được tính toán dựa trêncông thức như sau:

EAD = Dư nợ bình quân + LEQ x HMTD chưa sử dụng bình quân

LEQ: Loan Equivalent Exposure: là tỷ trọng phần vốn chưa sử dụng có nhiềukhả năng sẽ được khách hàng rút thêm tại thời điểm không trả được nợ

“LEQ x HMTD chưa sử dụng bình quân”: là phần dư nợ khách hàng rút thêmtại thời điểm không trả được nợ ngoài mức dư nợ bình quân

LGD (tỷ trọng tổn thất ước tính): là tỷ trọng phần vốn bị tổn thất trên tổng dư nợtại thời điểm khách hàng không trả được nợ, đó chính là lãi suất đến hạn nhưng khôngđược thanh toán và các chi phí hành chính có thể phát sinh

LGD có thể được tính toán theo công thức sau:

LGD = (EAD - Số tiền có thể thu hồi)/EAD

Trong đó số tiền có thể thu hồi bao gồm các khoản tiền mà khách hàng trả vàcác khoản tiền thu được từ xử lý tài sản thế chấp, cầm cố

Ngoài ra LGD còn được tính như sau:

LGD = 100% - tỷ lệ vốn có thể thu hồi được

Tỷ lệ vốn có thể thu hồi được là khả năng thu hồi vốn của ngân hàng khi kháchhàng không trả được nợ Hai yếu tố quan trọng nhất quyết định tỷ lệ này là tài sản bảođảm của khoản vay và cơ cấu tài sản của khách hàng, trong đó cơ cấu tài sản được hiểu

Trang 31

như là thứ tự ưu tiên trả nợ của các khoản phải trả trong trường hợp khách hàng phásản.

Theo các công thức này, nếu mỗi món cho vay là một phép thử, ta có thể xácđịnh được một cách tương đối chính xác xác suất và mức độ bị rủi ro của từng loại tàisản của ngân hàng trong từng thời kỳ, từng loại hình tín dụng, từng lĩnh vực đầu tư, Điều này có ý nghĩa rất quan trọng chiếu theo giác độ kinh tế

1.2.2.3 Kiểm soát RRTCV

Kiểm soát rủi ro được hiểu là sử dụng các biện pháp, các kỹ thuật, các công

cụ, chương trình hoạt động để ngăn ngừa, giảm thiểu hoặc tránh những tổn thấtkhông mong đợi xảy ra Để khâu kiểm soát đạt hiệu quả cao cần thực hiện biệnpháp như sau:

+ Chính sách tín dụng: Định hướng về giới hạn tăng trưởng tín dụng trongtừng giai đoạn, giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng lĩnh vực, từng sản phẩm cấptín dụng, tài sản đảm bảo, hệ thống định hạng rủi ro tín dụng Vì thế để đảm bảohoạt động tín dụng của Ngân hàng phát triển đúng hướng thì mỗi ngân hàng phải tựxây dựng được một chính sách tín dụng nhất quá, phù hợp với từng giai đoạn

+ Qui trình tín dụng : là tổng hợp các nguyên tắc, qui định của ngân hàngtrong việc cấp tín dụng Việc xây dựng qui trình hợp lý từ khâu chuẩn bị hồ sơ đếnkhi tất toán khoản cấp tín dụng góp phần nhằm giảm thiểu rủi ro đồng nghĩa vớităng lợi nhuận cho Ngân hàng

+ Phân tán rủi ro: luôn tiến hành đa dạnh hoá các hình thức cho vay, lĩnh vực chovay.Đối với những khoản vay lớn mà ngân hàng khó xác định khả năng và mức độ rủi rothì ngân hàng sẽ tiến hành liên kết với các ngân hàng khác thực hiện cho vay đồng tài trợ

+ Trích dự phòng rủi ro tín dụng: Hàng quý, hàng năm ngân hàng thực hiệntrích lập dự phòng để đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng và xử lý dự phòng rủi

ro tín dụng đối với các khoản nợ xấu với tỷ lệ nhất định, tuy nhiên phải tuân theoquy định hiện hành của Bộ Tài chính và NHNN

1.2.2.4 Xử lý tổn thất RRTCV

Đây là khâu cuối cùng của quá trình quản lý rủi ro tín dụng.Theo đó, tổn thất

Trang 32

dự kiến được coi là chi phí hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nó thường đượctính vào giá của khoản tín dụng và được bù đắp bằng nguồn dự phòng.Tổn thấtngoài dự kiến nếu quỹ dự phòng không đủ bù đắp thì phải bù đắp bằng nguồn vốn

tự có

 Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro

Quỹ dự phòng rủi ro là nguồn bù đắp chủ yếu của những khoản vay bị tổn thất.Quỹ dự phòng gồm dự phòng chung và dự phòng cụ thể Dự phòng chung là 0,75% giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 - nhóm 4 Dự phòng cụ thể đối với từng khách hàngtính theo công thức sau:

n

R = ∑ Ri

i=1

Trong đó:

R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng;

Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số dư

nợ gốc của khoản nợ thứ i Ri được xác định theo công thức:

Nhóm 2: Nợ cần chú ý, bao gồm nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày; nợ được điềuchỉnh kỳ hạn lần đầu;

Trang 33

Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; nợđược gia hạn nợ lần đầu; Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không có khảnăng trả đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và nợ cơcấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày; Nợ được cơ cấu lần thứ 2

Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơcấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợlần thứ 2 quá hạn; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 3 trở lên

 Xử lý tài sản đảm bảo

Ngân hàng thuyết phục doanh nghiệp tự bán tài sản thế chấp.Đây là một cáchgiải quyết có lợi cho khách hàng và ngân hàng.Việc khách hàng tự bán tài sảnthường được đánh giá cao hơn là buộc phải phát mại, đồng thời tránh cho kháchhàng khỏi bị giảm uy tín trên thương trường.Mặt khác ngân hàng cũng nhanh chóngthu hồi được nợ và giảm được các thủ tục pháp lý trong trường hợp phát mại

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro trong cho vay

1.3.1 Nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Chính sách tín dụng và quy trình tín dụng

Chính sách tín dụng bao gồm nhiều nội dung như quy định về tiêu chuẩn đốivới danh mục cho vay,giới hạn cho vay,bảo lãnh…;xác định trách nhiệm và quyềnhạn đối với từng cán bộ tín dụng những tài liệu cần thiết phải kèm theo khi vay vốn

và phải được lưu giữ trong hồ sơ tín dụng; hướng dẫn việc tiếp nhận, đánh giá vàbảo quản tài sản bảo đảm cho các khoản cấp tín dụng…Việc quy định rõ từng khâu,từng đối tượng chịu trách nhiệm ở mỗi khâu sẽ giúp công tác quản trị rủi ro tạiNgân hàng trở lên rõ ràng, chặt chẽ hơn Mỗi cá nhân có trách nhiệm trong quytrình có thể nắm rõ trách nhiệm pháp lý của mình đến đâu trong quyết định cho vayvốn đầu tư Do đó, xác định cụ thể chính sách cho vay từng thời kỳ, xây dựng hoànchỉnh quy trình cho vay tại đó quy định cụ thể trách nhiệm từng cá nhân liên quan

sẽ ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả quản trị rủi ro trong cho vay

Trang 34

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình cho vay cơ bản của Ngân hàng thương mại tại Việt Nam

PHÊ DUYỆT

Cán bộ quản trị rủi ro

Giám đốc/Tổng giám đốc

Số liệu

Kỳ hạn Thanh toán Các điều khoản Bảo đảm tiền vay Các vấn đề khác

GIẢI NGÂN Thủ tục hồ sơ hoàn tất Chuyển tiền

THANH TOÁN

Trả đủ gốc Trả đủ lãi

Nhận biết sớm Chính sách xử lý Quản lý

Dấu hiệu cảnh báo

Cố gắng thu hồi nợ Biện pháp pháp lý Tái cơ cấu

Thông báo bằng văn bản đến

KH trong trườnghợp từ chối cho vay

XỬ LÝ

Trang 35

Trong sơ đồ quy trình cho vay, có thể thấy khâu thẩm định và quản lý tíndụng được các Ngân hàng thương mại đặc biệt chú trọng Thẩm định tốt sẽ giúpNgân hàng nhận diện được phương án tốt, quản lý tín dụng sau cho vay tốt giúpNgân hàng thu hồi vốn đúng hạn, cảnh báo rủi ro khi dự án gặp vấn đề về thanhkhoản Trong đó, tuy mỗi Ngân hàng có cách thẩm định khác nhau nhưng đều cùngquy định rõ những nội dung cần phải thẩm định: Hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ sơvay vốn, hồ sơ tài sản đảm bảo Theo đó, Khách hàng nhất thiết phải đáp ứng hợppháp, đầy đủ, trung thực và chịu trách nhiệm trước những thông tin cung cấp choNgân hàng trong các hồ sơ nói trên.

Tiếp đến, mỗi ngân hàng thương mại đều có những đặc điểm riêng, vì vậymuốn quản trị được rủi ro tín dụng, ngoài việc xây dựng được chính sách và quytrình cho vay cụ thể, hợp lý, mỗi Ngân hàng cần xây dựng một hệ thống các nhân tốảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong cho vay như: Nguồn nhân lực, chất lượng côngnghệ thông tin, chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ…

1.3.1.2 Về chất lượng đội ngũ cán bộ

Nhân tố này có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động quản trị rủi ro tín dụng,khi ngân hàng xây dựng mô hình hoạt động, quy trình tín dụng và các chính sách tíndụng thì phải có đội ngũ cán bộ đủ trình độ và kinh nghiệm để thực hiện đồng thờiđảm bảo thực hiện tốt các mục đích mà ngân hàng đã đặt ra Nếu chất lượng cán bộkhông đáp ứng được các yêu cầu thực hiện thì sẽ ảnh hưởng nhiều đến thực hiện cácmục tiêu trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng

1.3.1.3 Công nghệ Ngân hàng

Công nghệ Ngân hàng có vai trò rất quan trọng trong quá trình quản trị rủi ro.Bởi nó chính là công cụ để giúp con người có thể theo dõi, đo lường rủi ro tín dụng.Bởi vậy hệ thống công nghệ phải đảm bảo được yêu cầu sau:

- Theo dõi điều kiện của từng khoản tín dụng, bao gồm xác định mức độ đủ dựphòng và dự trữ Theo dõi cơ cấu và chất lượng của toàn bộ danh mục đầu tư tíndụng

Trang 36

- Có hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ thống nhất với bản chất, quy mô vàmức độ phức tạp của các hoạt động của Ngân hàng

- Có hệ thống thông tin và các kỹ thuật phân tích để cho phép lãnh đạo đolường được rủi ro tín dụng trong mọi hoạt động nội bảng và ngoại bảng Hệ thốngthông tin quản lý phải cung cấp đầy đủ thông tin về cơ cấu của danh mục đầu tư tíndụng, bao gồm xác định sự tập trung rủi ro

1.3.2 Nhân tố khách quan

1.3.2.1 Môi trường kinh tế vĩ mô

Chính sách kinh tế của Chính phủ thông qua những quy định như về thuế,chính sách xuất nhập khẩu… sẽ gián tiếp gây ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng bởicác chính sách này tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các khách hàngcủa ngân hàng Khi Chính phủ có chính sách ưu đãi như giảm thuế, bảo hộ hàng sảnxuất trong nước của một ngành nào đó bằng cách đề ra hạn ngạch xuất khẩu, hoặccấm nhập hay tăng thuế nhập khẩu vàngượclại, đưa ra chính sách giữ giá hay phágiá đồng nội tệ thì cũng gián tiếp gây ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng Một đấtnước mà các chính sách kinh tế thường xuyên thay đổi, khó dự đoán sẽ gây tác độngxấu đến hoạt động kinh doanh của các khách hàng và ảnh hưởng đến khả năng trả

nợ của khách hàng đối với ngân hàng

Xu hướng toàn cầu hoá đang diễn ra sôi động trên toàn thế giới, vì thế sựbiến động tình hình kinh tế, chính trị xã hội ở nước ngoài cũng ảnh hưởng tới đờisống kinh tế, chính trị xã hội trong nước, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động của cácdoanh nghiệp nói chung và các NHTM nói riêng Các doanh nghiệp cũng như ngânhàng đều phải nắm bắt xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới và khu vực,những ảnh hưởng của nó đến hoạt động kinh doanh của đất nước cũng như đối với

cá nhân mỗi khách hàng để có những bước đi, kế hoạch đổi mới, phát triển cho phùhợp Việc thụ động với xu hướng phát triển toàn cầu sẽ làm cho khách hàng bị tụthậu, không đạt được hiệu quả trong kinh doanh, không cạnh tranh được trên thịtrường

Trang 37

1.32.2 Môi trường pháp lý

Ngân hàng không thể duy trì công tác quản trị rủi ro nếu môi trường pháp lýtrong nước liên tục thay đổi Môi trường pháp lý ổn định là điều kiện cần thiết đểKhách hàng yên tâm kinh doanh tạo lợi nhuận thanh toán nợ với Ngân hàng, cũng làtạo điều kiện cho những chính sách quản trị vốn của Ngân hàng dễ dàng thực thi và cóhiệu lực trong thời gian dài Công tác quản trị rủi ro không thể là việc có thể thay đổitrong ngày một ngày hai, do đó rất cần một hệ quy chiếu luật pháp đầy đủ và có tính ổnđịnh lâu dài.Những thay đổi đường đột, thiếu nhất quán từ hành lang pháp lý sẽ gây rủi

ro lớn cho cả ngân hàng do quy định pháp luật muốn được thực thi luôn phải chịu một

độ trễ nhất định Điều này sẽ gây bất lợi cho cả Khách hàng và Ngân hàng

1.4.2.3 Hệ thống thông tin

Trong công tác quản trị rủi ro, thông tin luôn là một yếu tố quan trọng giúpNgân hàng sớm nhận diện, kiểm soát rủi ro Thông tin càng nhanh, đầy đủ bao nhiêuthì Ngân hàng càng dễ dàng trong công tác quản trị rủi ro bấy nhiêu Tuy nhiên, thôngtin này cần chính xác và có thể kiểm chứng được, đặc biệt trong hoàn cảnh có quánhiều kênh thông tin không chính xác, không được kiểm chứng, việc chọn lọc thông tincũng như áp dụng công nghệ vào quản trị rủi ro trong cho vay sẽ giúp Ngân hàng tạolợi thế cạnh tranh lớn đối với các Ngân hàng đối thủ trong hệ thống

1.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro trong cho vay tại một số nước trên thế giới

1.4.1 Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụngtheo Hiệp định BASEL II

Hiệp định Basel II (Hiệp định vốn ngân hàng quốc tế) ra đời thay thế cho hiệpđịnh Basel I được thực hiện từ năm 1988 (thường được biết đến với tỷ số Cook) do uỷban giám sát ngân hàng Basel xây dựng nhằm hỗ trợ các ngân hàng quản lý rủi ro hiệuquả hơn Các nguyên tắc trong quản lý rủi ro trong cho vay hay còn gọi là rủi ro tíndụng của hiệp định bao gồm:

Thứ nhất, thiết lập một môi trường tín dụng thích hợp

Nguyên tắc 1: Phê duyệt và xem xét chiến lược RRTD theo định kỳ, xem xétnhững vấn đề như: mức độ rủi ro có thể chấp nhận được, mức độ khả năng sinh lời

Trang 38

Nguyên tắc 2: Thực hiện chiến lược chính sách tín dụng, xây dựng các quy trìnhthủ tục cho các khoản vay riêng lẻ và toàn bộ danh mục tín dụng nhằm xác định, đánhgiá, quản lý, kiểm soát RRTD.

Nguyên tắc 3: Xác định và quản lý RRTD trong tất cả các sản phẩm và các hoạtđộng Đảm bảo rằng tất cả các sản phẩm và hoạt động mới đều trải qua đầy đủ các thủtục, các quy trình kiểm soát thích hợp và được phê duyệt đầy đủ

Thứ hai, thực hiện cấp tín dụng lành mạnh

Nguyên tắc 4: Tiêu chuẩn cấp tín dụng đầy đủ gồm có: những hiểu biết vềngười vay, mục tiêu, cơ cấu tín dụng và nguồn thanh toán

Nguyên tắc 5: Thiết lập hạn mức tín dụng tổng quát cho từng khách hàng riêng

lẻ, nhóm những khách hàng vay có liên quan đến nhau, trong và ngoài bảng cân đối kếtoán

Nguyên tắc 6: Có các quy trình rõ ràng được thiết lập cho việc phê duyệt cáckhoản tín dụng mới, gia hạn các khoản tín dụng hiện có

Nguyên tắc 7: Việc cấp tín dụng cần phải dựa trên: cơ sở giao dịch thương mại,quản lý chặt chẽ các khoản vay đối với các doanh nghiệp và cá nhân có liên quan, làmgiảm bớt rủi ro trong cho vay

Thứ ba, duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp

Nguyên tắc 8: Áp dụng quy trình quản lý tín dụng có hiệu quả và đầy đủ đối vớicác danh mục tín dụng

Nguyên tắc 9: Có hệ thống kiểm soát đối với các điều kiện liên quan đến từngkhoản tín dụng riêng lẻ, đánh giá tính đầy đủ của các khoản dự phòng RRTD

Nguyên tắc 10: Xây dựng và sử dụng hệ thống đánh giá rủi ro nội bộ, hệ thốngđánh giá cần phải nhất quán với các hoạt động của ngân hàng

Nguyên tắc 11: Hệ thống thông tin và kỹ thuật phân tích giúp Ban Quản lý đánhgiá RRTD cho các hoạt động trong và ngoài Bảng cân đối kế toán

Trang 39

Nguyên tắc 12: Có hệ thống nhằm kiểm soát đối với cơ cấu tổng thể, chất lượngcủa danh mục tín dụng.

Nguyên tắc 13: Xem xét ảnh hưởng của những thay đổi về điều kiện kinh tế cóthể xảy ra trong tương lai

Thứ tư, đảm bảo quy trình kiểm soát đầy đủ với RRTD

Nguyên tắc 14: Thiết lập hệ thống xem xét tín dụng độc lập và liên tục, cầnthông báo kết quả đánh giá cho Hội đồng quản trị và Ban quản lý cấp cao

Nguyên tắc 15: Quy trình cấp tín dụng cần phải được theo dõi đầy đủ, cụ thể:việc cấp tín dụng phải tuân thủ với các tiêu chuẩn thận trọng, thiết lập và áp dụng kiểmsoát nội bộ, những vi phạm về các chính sách, thủ tục và hạn mức tín dụng cần đượcbáo cáo kịp thời

Nguyên tắc 16: Có hệ thống quản lý đối với các khoản mục tín dụng phát hiệnthấy có vấn đề

1.4.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Hoạt động của ngân hàng và nền kinh tế Nhật có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau.Khi nền kinh tế có vấn đề thì ngành kinh doanh ngân hàng cũng không thểhoạt động tốt được.Cho dù ngân hàng đóng vai trò hỗ trợ đối với các ngành côngnghiệp sản xuất và dịch vụ, nhưng hệ thống ngân hàng cũng có thể làm tình hìnhxấu hơn và trì trệ sự ổn định của nền kinh tế nếu bản thân ngân hàng cũng gặp khókhăn.Nếu như phần lớn các khoản cho vay của ngân hàng cấp cho các doanh nghiệpkhông khỏe mạnh, thì không chỉ ngân hàng hoạt động không hiệu quả, mà nền kinh

tế cũng sẽ bị ảnh hưởng

Thực tế hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Nhật Bản cho thấyviệc cho vay không chặt chẽ cùng với chính sách mở rộng quá tham vọng càngđược kích thích thêm do cạnh tranh trên thị trường là kết quả gây ra thua lỗ củangân hàng Mặt khác, do không có kinh nghiệm với những khoản vay bị thất thoátnghiêm trọng trước đây nên các ngân hàng Nhật không biết cách quản lý khi có phátsinh lãi lỗ tín dụng

Trang 40

Các ngân hàng không hiểu rõ hậu quả nghiêm trọng của việc trì hoãn nhữngbiện pháp dứt khoát đối với các khách hàng vay có rủi ro, do đó mức lỗ lãi của ngânhàng không thể được giải quyết nhanh chóng và với phí tổn thấp hơn.Nói cáchkhác, ngân hàng nên chủ động trong việc đánh giá một khách hàng có tiềm năng rủi

ro trong tương lai gần và xa, từ đó có biện pháp xử lý càng sớm càng tốt

Ngoài ra, thực tế ở Nhật cũng cho thấy, nếu mức lỗ của ngân hàng vượt quákhả năng của các ngân hàng thương mại, Nhà nước sẽ dùng các nguồn quỹ quốc gia

để can thiệp và tất yếu Ban điều hành các ngân hàng cũng phải được thay thế

Hiện nay các ngân hàng Nhật đã xử lý thành công các vấn đề liên quan đếntài sản không thu hồi được Tổ chức dịch vụ tài chính (The Financial ServiceAgency) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc ép các ngân hàng thực hiện côngtác dự phòng cần thiết cũng như xử lý những khoản nợ xấu mà trước đây đã từnggây ra các khoản lỗ lớn kéo dài trong nhiều năm đối với hầu hết các ngân hàng

1.4.3 Kinh nghiệm của Mỹ

Thực tế hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại ở Mỹ cho thấy, đểviệc kiểm soát rủi ro tín dụng hiệu quả cần:

Thứ nhất, nuôi dưỡng một mối quan hệ lâu dài và tổng hợp với bên đi vay vàphục vụ mọi nhu cầu về tài chính của họ.Kết quả là những người cho vay sẽ hiểunhiều hơn về tình hình tài chính của khách hàng và có được lợi nhuận khi bán cácsản phẩm tài chính đa dạng, trong khi đó bên vay sẽ có được một nguồn hỗ trợ lâudài cùng với dịch vụ tín dụng

Thứ hai, nhấn mạnh việc thẩm định khoản vay hơn là việc kiểm soát khoảnvay.Việc cắt giảm hoặc làm tắt trong quá trình thẩm định sẽ dẫn đến khoản nợxấu.Thêm vào đó, cho vay các khoản nợ có rủi ro sẽ không đáng nếu tính đến khốilượng công việc phải thực hiện để khoản vay không bị quá hạn.Hơn nữa, cần đánhgiá đúng tình trạng của từng bên vay hơn là câu nệ vào các phương pháp và côngthức tự động, ví dụ như chấm điểm tín dụng Chấm điểm tín dụng, căn cứ vào côngthức có sẵn để đo lường và tiên đoán về mức độ rủi ro của các khách hàng tiềm

Ngày đăng: 03/02/2015, 14:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Phan Thị Thu Hà (2007) “ Quản trị Ngân hàng thương mại” , NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân
1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Thành phố Hải Dương năm 2010 đến 2013 Khác
2. Báo cáo chuyên đề tín dụng của Agribank Thành phố Hải Dương năm 2013 Khác
3. Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình Nguyên lý và Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Khác
4. Phan Thị Thu Hà (2007), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Khác
8. Thông tư 02/2013/TT –NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro của NHNN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn Agribank chi nhánh Thành phố Hải Dương từ - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường quản trị rủi ro trong cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Hải Dương
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn Agribank chi nhánh Thành phố Hải Dương từ (Trang 36)
Bảng 2.2. Tình hình hoạt động cho vay tại Agribank chi nhánh Thành phố - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường quản trị rủi ro trong cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Hải Dương
Bảng 2.2. Tình hình hoạt động cho vay tại Agribank chi nhánh Thành phố (Trang 37)
Bảng 2.3 Kết quả tài chính Agribank chi nhánh Thành phố Hải Dương từ - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường quản trị rủi ro trong cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Hải Dương
Bảng 2.3 Kết quả tài chính Agribank chi nhánh Thành phố Hải Dương từ (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w