1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

định hướng phát triển và một số giải pháp thực hiện kế hoạch đề ra của công ty cổ phần sông đà 11

30 525 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 285,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hình thành của công ty Tiền thân của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 là Đội điện - nước thuộc Công ty Xây dựng Thuỷ điện Thác Bà, được thành lập từ năm 1961.. Đại hội đồng cổ đông c

Trang 1

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11

1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1 Quá trình hình thành của công ty

Tiền thân của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 là Đội điện - nước thuộc Công

ty Xây dựng Thuỷ điện Thác Bà, được thành lập từ năm 1961 Đến năm 1973, đội này được nâng cấp thành Công trường Cơ điện Năm 1976, khi tham gia vào xây dựng công trình thuỷ điện Hòa Bình, Công trường một lần nữa được đổi tên thành

Xí nghiệp Lắp máy Điện nước Đến năm 1989, với sự trưởng thành về quy mô và hoạt động sản xuất kinh doanh, đơn vị được nâng cấp thành Công ty Lắp máy Điện nước Năm 1993, Hội đồng Bộ trưởng ra Nghị định số 388/HĐBT thành lập lại Công ty, đổi tên thành Công ty Xây lắp Năng lượng

Đến năm 2002, với việc phát triển, đa dạng hoá ngành nghề hoạt động, Công ty đã được đổi tên thành Công ty Sông Đà 11 Cùng năm này, Công ty vinh

dự được nhận chứng chỉ quốc tế ISO 9001:2000 về quản lý chất lượng

Đến ngày 17-08-2004, Công ty nhận Quyết định số 1332/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng chuyển từ Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303000212 ngày 21-09-2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) cấp

Trong quá trính hoạt động, Công ty đã 3 lần được cấp Giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh thay đổi về việc thay đổi trụ sở và vốn điều lệ Đăng ký thay

đổi lần thứ 1 ngày 10-01-2005; Đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 26-11-2006 Đăng

ký thay đổi lần thứ 3 ngày 18-10-2007

Ngày 04-12-2006, Công ty cổ phần Sông Đà 11 được Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (nay là Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội) cấp giấy chứng nhận đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội với tổng số lượng cổ phiếu đăng ký là 2 triệu tương ứng với tổng giá trị là 20 tỷ đồng

Ngày 05-07-2007, Chủ tịch Ủy ban chứng khoán Nhà nước quyết định cấp giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng cho Công ty với số vốn điều lệ tăng từ 20

tỷ lên 50 tỷ

Ngày 21-11-2007, 3 triệu cổ phiếu chào bán tăng vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 chính thức được Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội cho phép niêm yết bổ sung

Trang 2

1.2 Tên và địa chỉ giao dịch của công ty

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Sông Đà 11

- Tên giao dịch quốc tế: SONGDA No.11 JOINT STOCKS COMPANY

- Biểu tượng thương hiệu:

được đại diện bởi:

Nhà G10, Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Lê Văn Châu Tập thể thiết bị I - Văn Mỗ - Hà Đông – Hà Tây

Nguyễn Bạch Dương 54/639 Hoàng Hoa Thám - Cống Vị - Ba Đình -

Hà Nội

Hoàng Văn Khinh Nhà G6b Thanh Xuân Nam - Hà Nội

Lê Văn Tuấn Trung tâm Thí nghiệm Sông Đà - Thanh Trì -

Hà Nội

Nguyễn Đăng Bí Số 14 ngõ 3 - Phúc La – Hà Đông - Hà Tây

Nguyễn Mạnh Tiến Số 3 tổ 26 cụm 5 - Hạ Đình - Thanh Xuân - Hà

Nội

Ngô Văn Đễ Khu Ao Sen 5 - Văn Mỗ - Hà Tây - Hà Đông

Trang 3

1.4 Ngành nghề kinh doanh của công ty

- Xây dựng các công trình thủy điện, thuỷ lợi, giao thông, bưu điện Quản lý, vận hành, phân phối điện năng các dự án do Tổng Công ty Sông Đà làm tổng thầu xây lắp hoặc chủ đầu tư

- Xây lắp hệ thống cấp thoát nước khu đô thị và khu công nghiệp Xây lắp các kết cấu công trình, đường dây tải điện, trạm biến áp đến cấp điện áp 500KV Quản lý vận hành nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ, nhà máy nước tại các khu công nghiệp và đô thị

- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm về cơ khí; quản lý và vận hành kinh doanh bán điện

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phương tiện vận tải cơ giới, phụ tùng cơ giới và phục vụ thi công xây dựng và công nghệ xây dựng Vận tải hàng hóa đường bộ

- Xây lắp, thí nghiệm, hiệu chỉnh, bảo dưỡng, lắp ráp tủ bảng điện công nghiệp cho đường dây, nhà máy điện, trạm biến áp và các dây chuyền công nghệ có cấp điện áp đến

500 KV

- Bảo trì, bảo dưỡng định kỳ các nhà máy điện, trạm biến áp, xử lý sự cố bất thường cho các công trình điện Tư vấn chuyên ngành thiết kế hệ thống điện - điện tử và tự động hoá

- Đầu tư xây dựng và kinh doanh các khu đô thị, nhà cao tầng và khu công nghiệp

- Khai thác, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm công nghiệp: cát, sỏi, đá xây dựng

và điện thương phẩm

- Kinh doanh vận tải và dịch vụ du lịch

Tính đến năm 2009, cơ cấu ngành nghề chính của công ty như sau:

Cơ cấu ngành nghề tính đến năm 2009 của

Lĩnh vực sản xuấtcông nghiệp

Trang 4

2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban

2.1 Cơ cấu tổ chức của CTCP Sông Đà 11

HỘI ĐỒNG QUẢN

BAN

KIỂM

SOÁT

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG

GIÁM ĐỐC

KINH TẾ

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

PHÒNG KINH TẾ -

KẾ HOẠCH

PHÒNG

DỰ ÁN

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

KỸ THUẬT

PHÒNG

CHỨC NĂNG THÀNH VIÊN CHI NHÁNH LIÊN KẾT CÔNG TY

Trang 5

- Chi nhánh Sông Đà 11.9

Trụ sở: Xã Hồ Bố, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái

- Chi nhánh miền Nam tại Biên Hòa

- Xí nghiệp xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng.

Trụ sở: Thôn Cố Thổ, xã Hòa Sơn, huyên Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

- Nhà máy thủy điện Thác Trắng

Trụ sở: Xã Nà Tấu, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên

2.3 Các công ty liên kết

- Công ty Cổ phần Sông Đà 11 – Thăng Long

Là công ty được thành lập trên cơ sở sát nhập chi nhánh Sông Đà 11.2 và chi nhánh Sông Đà 11.5 cùng với sự góp vốn của Công ty Cổ phần Sông Đà – Thăng Long Công ty Cổ phần Sông Đà 11 chiếm cổ phần chi phối với tỷ lệ 51,67%.Trụ sở: Tầng 5 – Tòa nhà Vinaconex – số 8 Quang Trung – Hà Đông – Hà Nội

- Công ty Cổ phần kỹ thuật điện Sông Đà

Công ty Cổ phần Sông Đà 11 chiếm tỷ lệ sở hữu 33,12%

Trụ sở: số 8 Quang Trung – Hà Đông – Hà Nội

- Công ty Cổ phần đô thị Sông Đà 11

Công ty Cổ phần Sông Đà 11 chiếm tỷ lệ sở hữu 48,02%

Trụ sở: 319B Bến Cam – Nguyễn Phước Thiền – Nhơn Trạch – Đồng Nai

- Công ty Cổ phần thủy điện Cao nguyên – Sông Đà

- Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên – Campuchia.

- Công ty Cổ phần Vinavico Năng lượng.

2.4 Nhiệm vụ của các phòng ban

2.4.1 Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông có thẩm quyền cao nhất trong công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ công ty quy định và được họp mỗi năm ít nhất một lần

Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ như sau: quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty; nghe và chất vấn báo cáo của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và Ban kiểm soát về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty; thong qua các Báo cáo tài chính hàng năm và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo; quyết định mức cổ tức hàng năm do Hội đồng quản trị đề nghị; bầu hoặc bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát của Công ty

Trang 6

2.4.2 Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị thay mặt cho Đại hội đồng cổ đông, quyết định mọi vấn

đề liên quan đến hoạt động của Công ty trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 hiện nay gồm các thành viên cụ thể như sau:

- Ông Lê Văn Châu - Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty, Bí thư Đảng ủy.

- Ông Nguyễn Bạch Dương - Ủy viên Hội đồng quản trị, Phó Bí thư Đảng

ủy kiêm Tổng giám đốc.

- Ông Nguyễn Đăng Bí - Ủy viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng giám đốc

- Ông Lê Văn Tuấn - Ủy viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng giám đốc.

- Ông Đoàn Ngọc Ly - Ủy viên Hội đồng quản trị, Kế toán trưởng Công ty.

2.4.3 Ban kiểm soát

Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao Ban kiểm soát của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 hiện nay gồm các thành viên cụ thể như sau:

- Ông Đặng Anh Vinh - Trưởng Ban kiểm soát, Bí thư đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Tổng công ty Sông Đà.

- Ông Ngô Văn Đễ - Thành viên Ban kiểm soát, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ

tịch Công Đoàn Công ty

- Ông Đặng Xuân Thư - Thành viên Ban kiểm soát, Trưởng phòng Tổ

chức hành chính Công ty

2.4.4 Ban Giám đốc

Ban Giám đốc có nhiệm vụ điều hành công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao Ban Giám đốc của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 hiện nay gồm các thành viên cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Bạch Dương: Tổng giám đốc công ty

- Ông Lê Văn Tuấn: Phó Tổng giám đốc công ty

- Ông Nguyễn Đăng Bí: Phó Tổng giám đốc công ty

- Ông Nguyễn Mạnh Hà: Phó Tổng giám đốc công ty

2.4.5 Phòng tổ chức - hành chính

Trang 7

Phòng tổ chức - hành chính có các nhiệm vụ chính sau đây:

- Xác định và xây dựng các tiêu chuẩn chức danh trong Công ty; xây dựng nội quy, thể chế, chế độ công tác của các bộ phận

- Xây dựng các định mức lao động, nghiên cứu chế độ tiền lương, tiền thưởng, tiền bồi dưỡng, lập kế hoạch nâng lương cũng như tiền thưởng cho Công ty

- Quản lý nhân sự như lập hồ sơ theo hợp đồng lao động, xây dựng quy chế tuyển dụng, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ phép, nghỉ việc, kỷ luật, hồ sơ lý lịch và giấy từ văn thư

2.4.6 Phòng kỹ thuật - cơ giới

Phòng kỹ thuật - cơ giới sẽ chịu trách nhiệm một số vấn đề như: Thi công các công trình xây lắp; phụ trách các vấn đề kỹ thuật – công nghệ cũng như thiết

kế các công trình; quản lý việc sử dụng máy móc, thiết bị thi công; nghiệm thu các công trình xây dựng…

2.4.7 Phòng tài chính - kế toán

Phòng tài chính - kế toán có một số nhiệm vụ chính như:

- Quản lý tài sản, tiền vốn, hàng hóa, kinh phí và các quỹ, tổng kết thu – chi tài chính, báo cáo quyết toán của Công ty

- Lập kế hoạch tài chính và cung cấp thông tin cho các bộ phận trong và ngoài Công ty

- Tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc thực hiện chức năng quản lý tài chính, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu về tài chính – kế toán

- Chịu trách nhiệm quan hệ với khách hàng, cơ quan thuế và một số cơ quan khác để thực hiện công tác tài chính – kế toán theo quy định của pháp luật

2.4.8 Phòng kinh tế - kế hoạch

Phòng kinh tế - kế hoạch có các nhiệm vụ chính như sau:

- Xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, cân đối kế hoạch

để giao nhiệm vụ cho các đơn vị thành viên của Công ty

- Thương thảo để ký kết hợp đồng kinh tế, lập hồ sơ thanh lý hợp đồng khi công việc hoàn thành

- Tổng hợp, hoàn thiện quyết toán công trình, sản phẩm; chủ trì và phối hợp với các phòng liên quan để xét duyệt quyết toán đúng tiến độ

Trang 8

- Đảm bảo cung ứng vật tư, thiết bị và nhân công theo đúng tiến độ và chất lượng yêu cầu.

- Thực hiện marketing phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty

2.4.9 Phòng dự án

Phòng dự án có các nhiệm vụ chính như sau:

- Lập dự án đầu tư các công trình phù hợp với chức năng hoạt động của Công

ty bao gồm: lập báo cáo đầu tư, lập báo cáo lựa chọn địa điểm, lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình, lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Thẩm tra dự án đầu tư xây dựng

- Tư vấn đấu thầu và quản lý các dự án đầu tư xây dựng

3 Tình hình nhân sự của công ty

Tính đến tháng 11-2009, tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 1059 người Trong đó, xét về trình độ, có 5 người có trình độ trên đại học, 200 người có trình độ đại học, 120 người có trình độ cao đẳng và trung cấp, 15 người có trình độ

sơ cấp cán sự và chuyên viên và 719 công nhân kỹ thuật các loại

Công ty thường xuyên tiến hành hoạt động kiện toàn tổ chức bộ máy chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng tinh giảm tối đa, sắp xếp biên chế theo chức năng, nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh; quy định chức năng, nhiệm

vụ cụ thể cho từng phòng, tránh chồng chéo, không hiệu quả Toàn bộ cán bộ công nhân viên của Công ty đều được phổ biến để nắm rõ về chuyên môn, nghiệp vụ, nội quy lao động cũng như các trách nhiệm và quyền hạn được giao Công ty thường xuyên phát động các phong trào thi đua sản xuất giữa các bộ phận, tổ chức sản xuất và tìm ra những bộ phận xuất sắc nhất để khen thưởng kịp thời nhằm động viên khuyến khích cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty

Với đội ngũ cán bộ công nhân viên như hiện nay cùng với các trang thiết bị, máy móc hiện đại và kinh nghiệm thi công, Công ty có đầy đủ năng lực để thi công xây lắp các công trình, dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực, ngành nghề của Công ty Tuy nhiên, với mục tiêu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, trong những năm tới, nhu cầu nhân sự của Công ty cần thay đổi, bổ sung cả về số lượng

và chất lượng

4 Năng lực và vị thế của công ty

Công ty Cổ phần Sông Đà 11 đến nay đã không ngừng phát triển và lớn mạnh, tham gia thi công xây dựng và đầu tư dự án trên toàn quốc Công ty được

Trang 9

coi là đơn vị thi công hàng đầu của Tổng Công ty Sông Đà về thi công lắp đặt đường dây và trạm biến áp, là đơn vị chuyên ngành phục vụ cấp điện và toàn bộ hệ thống cấp nước thi công và sinh hoạt cho các dự án trọng điểm quốc gia Có bề dày hơn 40 năm kinh nghiệm, Công ty ngày càng lớn mạnh, với vị thế đã được khẳng định trên toàn quốc Hiện công ty là một trong những doanh nghiệp có sức cạnh tranh và đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao trong ngành xây dựng – xây lắp, thể hiện qua doanh thu bình quân và lợi nhuận bình quân của công ty luôn ở mức cao so với bình quân ngành

* Số năm kinh nghiệm của Công ty trong công tác xây lắp các công trình:

- Xây lắp các hệ thống đường dây, trạm biến áp trung, hạ thế : Từ năm 1965

- Xây lắp các trạm biến áp, đường dây có cấp điện áp đến 500kV : Từ năm 1993

- Xây lắp các hệ thống thông tin liên lạc : Từ năm 1975

- Xây lắp các hệ thống cấp thoát nước có đường ống đến Ф300 : Từ năm 1975

- Xây lắp các hệ thống cấp thoát nước có đường ống đến Ф1200 : Từ năm 1999

- Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng : Từ năm 1995

* Số năm kinh nghiệm đầu tư các dự án:

- Đầu tư các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ : Từ năm 2004

- Đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng : Từ năm 2005

* Năng lực và kinh nghiệm của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 trong một số lĩnh vực hoạt động sản xuất – kinh doanh:

- Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 500kV: Đây là một trong những lĩnh

vực hoạt động kinh doanh truyền thống của Công ty Hiện tại, Công ty có một đội ngũ nhân lực giàu kinh nghiệm đã qua các công trình lớn, có lực lượng thiết bị thi công hiện đại đáp ứng tốt các hạng mục thi công khó khăn như vượt đồi núi hiểm trở, đầm lầy, thành phố, vượt sông…

Đến nay đã thi công và đưa vào vận hành:

+ Trạm biến áp 500kV : 01 trạm

+ Trạm biến áp 220kV : 14 trạm

+ Trạm biến áp 110kV : 16 trạm

+ Trạm biến áp 35kV và 65kV : 150 trạm

+ Đường dây tải điện 500kV : 214 km

+ Đường dây tải điện 220kV : 321 km

Trang 10

+ Đường dây tải điện 110kV : 342 km.

+ Đường dây tải điện 35kV : 530 km

- Thi công nhà máy xử lý và hệ thống cấp thoát nước: trải qua hơn 40 năm phát

triển và trưởng thành cùng Tổng công ty Sông Đà với ngành nghề ban đầu là cấp điện, nước thi công cho các nhà máy thuỷ điện Thác Bà, Hoà Bình, Yaly… Ngày nay, đơn vị đã phát triển mạnh cả về chiều sâu lẫn chiều rộng lĩnh vực xây lắp Hệ thống thoát nước, có khả năng thi công các công trình cấp thoát nước đô thị, khu công nghiệp, khách sạn, nhà ở, văn phòng… với đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm, thiết bị thi công hiện đại Trong những năm gần đây Công

ty đã liên tiếp được các chủ đầu tư giao cho thi công các hạng mục về Hệ thống cấp thoát nước trọng điểm trên toàn quốc và đang được đánh giá cao Năm 2002 Công ty Cổ phần Sông Đà 11 gia nhập Hiệp hội cấp thoát nước Việt nam

Một số công trình điển hình:

+ Hệ thống cấp nước sạch Nhơn Trạch - Đồng Nai

+ Hệ thống cấp nước thành phố Hạ Long

+ Dự án cấp nước bốn tỉnh miền Trung - SP5

+ Hệ thống cấp thoát nước KCN Nội Bài; KCN Tiên Sơn

+ Hệ thống cấp thoát nước KS Deawoo; KS Tây Hồ (Sofitel Plaza)

+ Hệ thống cấp thoát nước toà nhà Pacific; Saigon Pearl

+ Hệ thống cấp thoát nước Đại sứ quán Nhật Bản

- Thí nghiệm hiệu chỉnh điện: Song song với những ngành nghề truyền thống đã

và đang phát huy mạnh, lĩnh vực thí nghiệm hiệu chỉnh điện của Công ty cũng đang phát huy được hiệu quả cao Xuất phát điểm từ đội thí nghiệm nhỏ, ngày nay Công ty đã có đơn vị thành viên - Công ty CP kỹ thuật điện Sông Đà chuyên ngành thí nghiệm điện được đầu tư và có một đội ngũ kỹ sư, công nhân thí nghiệm chuyên nghiệp nên có đủ khả năng thí nghiệm - hiệu chỉnh - lắp đặt thiết bị điện đến 500KV Vào cuối năm 2004, được công nhận có Phòng thí nghiệm điện hợp chuẩn theo ISO/IEC 17025, số hiệu Vilass162 và được Tổng cục đo lường và tiêu chuẩn Quốc gia cấp Giấy uỷ quyền kiểm định máy biến dòng điện đo lường, máy biến điện áp đo lường với số hiệu N146

5 Một số chỉ tiêu về tài chính và hoạt động kinh doanh của Công ty

Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty giai đoạn 2005 – 2008

(Đơn vị: Tỷ đồng)

Trang 11

STT Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008

1 Tổng số tài sản có 203,013

272,877

356,83

8 363,979

2 Tài sản có lưu động 144,999

165,207

245,66

5 251,775

3 Tổng số tài sản nợ 172,191

235,757

255,16

1 231,745

4 Tài sản nợ lưu động 115,367

147,282

183,42

8 187,124

255,138

241,81

1 322,199

6 Tổng lợi nhuận trước thuế 6,863 10,084 12,439 23,332

7 Tổng lợi nhuận sau thuế 6,863 8,672 10,671 20,083

Nguồn: Báo cáo năng lực của Công ty Cổ phần Sông Đà 11

Trang 12

CHƯƠNG II: CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ

1 Hoạt động đầu tư phát triển của công ty

1.1 Đầu tư vào tài sản cố định

Hoạt động đầu tư vào tài sản cố định của Công ty không ngừng gia tăng qua

các năm từ 2005 đến nay Giá trị đầu tư vào tài sản của Công ty là khá lớn, đặc

biệt từ năm 2006 khi Công ty chuyển từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ

phần Cụ thể về tình hình đầu tư vào tài sản cố định được thể hiện ở bảng dưới

Bảng 2: Tình hình đầu tư vào tài sản cố định từ 2005 đến hết tháng 6-2009

2 Giá trị lợi thế kinh doanh 729.470.426 729.470.426 729.470.426 729.470.426 729.470.426

3 Giá trị thương hiệu 1.000.000.000 1.250.000.000 1.000.000.000 1.000.000.000 1.000.000.000

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính các năm

Do tính chất đặc điểm của ngành nghề xây dựng – xây lắp, máy móc thiết

bị phục vụ thi công công trình là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng

đến chất lượng của hoạt động và thể hiện năng lực thi công của Công ty Chính vì

vậy, Công ty luôn chú trọng, quan tâm đến việc đầu tư mua sắm và đổi mới các

máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng

Bảng 3: Danh sách thiết bị xe máy phục vụ thi công và quản lý

Trang 13

STT Mô tả thiết bị Trọng tải, công suất lượng Số Nơi sản xuất

I Nhóm thiết bị điện

1 Máy biến áp điện lực hợp bộ 100-1000kVA 60 SNG, Việt Nam

2 Máy phát điện công suất

3 Máy phát điện công suất lớn 100-500kVA 12 Châu Á

4 Thiết bị thí nghiệm điện 5000V 13 Châu Á, Mỹ

II Nhóm máy bơm nước

1 Máy bơm các loại

40m³/h-120m³/h 66 Châu Á, EU, Việt Nam

III Nhóm máy thi công đường dây và trạm biến áp

1 Máp ép đầu cốt thủy lực Lực ép 100 tấn 10 Nhật,Việt Nam

2 Máy kéo ra dây dẫn Lực kéo 5 tấn 10 Việt Nam

6 Máy trộn bê tông 250 - 500lit/h 19 Việt Nam

IV Nhóm máy gia công cơ khí

1 Máy tiện ren Đường kính

6 Máy phát hàn diezen 23kW 5 Châu Á, EU

V Nhóm máy cẩu chuyển

1 Xe cẩu bánh lốp thủy lực 15 - 25 tấn 3 Nhật, SNG

Nguồn: Báo cáo năng lực của Công ty Cổ phần Sông Đà 11

1.2 Đầu tư vào nguồn lực

Trang 14

Nhân lực là nhân tố quan trọng đối với sự phát triển của bất kỳ công ty nào Nhận thức được ý nghĩa này, Công ty đề ra kế hoạch phù hợp để xây dựng và đào tạo nguồn nhân lực đủ về lượng, mạnh về chất: Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giỏi; Đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi chuyên môn, nghiệp vụ; Đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao.

Công ty chú trọng việc phát triển, bồi dưỡng, thu hút, sử dụng và đãi ngộ đội ngũ tri thức, sinh viên giỏi mới ra trường, các chuyên gia có trình độ cao; giành những ưu đãi thích hợp, hỗ trợ về nhà ở, tuyển dụng và các hình thức đãi ngộ khác để thu hút nhân tài về cho Công ty Đồng thời, Công ty lập quỹ tài chính, tổ chức trao các loại giải thưởng; cải cách chế độ tiền lương, chế độ cung cấp và tiếp cận thông tin, tạo mọi điều kiện vật chất, môi trường làm việc, các hoạt động chuyên môn và đời sống sinh hoạt cho đội ngũ trí thức, chuyên gia để họ yên tâm cống hiến tài năng và trí tuệ, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Hàng năm, Công ty tổ chức tuyển chọn và hỗ trợ kinh phí thích đáng để cử cán bộ, công nhân viên có thành tích, triển vọng phát triển tốt và có nguyện vọng gắn bó lâu dài với Công ty trong những lĩnh vực cần thiết đi đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn Đồng thời, Công ty chú trọng tạo cơ hội phát triển cho các cán bộ giỏi, chuyên gia có trình độ cao, đưa họ trở thành cán bộ đầu đàn để phát triển nguồn nhân lực của Công ty Đối với một số lĩnh vực cần có những chuyên gia đầu ngành để áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, Công ty sẽ có kế hoạch cụ thể để cử đi đào tạo ở nước ngoài

Công ty chú trọng cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, tăng thu nhập hàng năm cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo cho người lao động có cuộc sống ổn định, gắn bó với Công ty Công ty cũng chú ý cải thiện điều kiện môi trường làm việc cho người lao động, thực hiện nghiêm túc công tác an toàn và bảo hộ lao động Đảm bảo đầy

đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ bảo trợ khác đối với người lao động Thực hiện ký kết hợp đồng lao động với các chức danh quản lý điều hành trong Công ty, tổ chức ký thoả ước lao động tập thể giữa lãnh đạo Công

ty và Công đoàn Công ty để đảm bảo quyền lợi cho người lao động

Dưới đây là bảng kê khai về số lao động và mức lương bình quân của người lao động của Công ty qua các năm

Bảng 4: Một số chỉ tiêu về lao động của Công ty giai đoạn 2005 - 2008

Trang 15

Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008

Số lao động (người) 1.088 1.122 1.049 700

Mức lương bình quân

người/tháng (đồng) 2.105.000 2.367.000 2.495.000 3.007.000

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo thường niên các năm

Từ bảng số liệu trên có thể thấy, mức lương bình quân của người lao động của Công ty được cải thiện rõ rệt qua từng năm Công ty cũng thực hiện việc tinh giảm đội ngũ cán bộ nhằm đảm bảo yêu cầu chất lượng của công việc Tuy nhiên, sự chênh lệch lớn về số lao động giữa năm 2007 và 2008 là do Công ty đã tách 2 chi nhánh Sông Đà 11.2 và Sông Đà 11.5, chuyển toàn bộ nguồn lực sang Công ty Cổ phần Sông Đà 11 – Thăng Long

2 Vốn và nguồn vốn đầu tư

Vốn là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động đầu tư Chính vì vậy, hoạt động huy động vốn đầu tư cũng rất được Công ty Cổ phần Sông Đà 11 chú trọng Vốn đầu tư của Công ty được huy động từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm:

- Vốn góp ban đầu của chủ sở hữu

- Lợi nhuận chưa phân phối được giữ lại để tái đầu tư

- Phát hành chứng khoán ra công chúng, chào bán cổ phần

- Vốn vay từ các tổ chức tín dụng và các cá nhân

Nguồn vốn đầu tư của Công ty bao gồm cả nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài Nguồn vốn bên trong đảm bảo sự độc lập, tự chủ của Công ty trong việc sử dụng vốn và đóng vai trò quyết định, nhưng nguồn vốn bên ngoài cũng có vai trò rất quan trọng Bảng 5 dưới đây thể hiện cụ thể tình hình nguồn vốn của Công ty từ năm 2005 đến hết tháng 6-2009 Trong đó nguồn vốn bên trong bao gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dự vốn cổ phần, vốn từ quỹ đầu tư phát triển và lợi nhuận chưa phân phối dùng để tái đầu tư Nguồn vốn bên ngoài bao gồm các khoản vay ngắn hạn và dài hạn từ các tổ chức tín dụng và cá nhân Trong

đó, thặng dư vốn cổ phần là khoản chênh lệch của việc phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá Các khoản vay dài hạn và ngắn hạn trong bảng chỉ tính đến các khoản vay của Công ty phát sinh trong năm tài chính đó

Bảng 5: Tình hình nguồn vốn của Công ty từ năm 2005 đến hết tháng 6-2009

Ngày đăng: 03/02/2015, 14:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tình hình đầu tư vào tài sản cố định từ 2005 đến hết tháng 6-2009 - định hướng phát triển và một số giải pháp thực hiện kế hoạch đề ra của công ty cổ phần sông đà 11
Bảng 2 Tình hình đầu tư vào tài sản cố định từ 2005 đến hết tháng 6-2009 (Trang 12)
Bảng 5: Tình hình nguồn vốn của Công ty từ năm 2005 đến hết tháng 6-2009 - định hướng phát triển và một số giải pháp thực hiện kế hoạch đề ra của công ty cổ phần sông đà 11
Bảng 5 Tình hình nguồn vốn của Công ty từ năm 2005 đến hết tháng 6-2009 (Trang 15)
Bảng 6: Một số công trình Công ty làm tổng thầu xây dựng - định hướng phát triển và một số giải pháp thực hiện kế hoạch đề ra của công ty cổ phần sông đà 11
Bảng 6 Một số công trình Công ty làm tổng thầu xây dựng (Trang 19)
Bảng 8: Một số gói thầu tiêu biểu của Công ty - định hướng phát triển và một số giải pháp thực hiện kế hoạch đề ra của công ty cổ phần sông đà 11
Bảng 8 Một số gói thầu tiêu biểu của Công ty (Trang 21)
Bảng dữ liệu ở trên là một số gói thầu tiêu biểu mà Công ty đã trúng thầu.  Đặc biệt, ngay cuối năm 2009, Công ty Cổ phần Sông Đà 11 có thông báo trúng  thầu thi công xây lắp một số công trình với tổng giá trị là:  268,2 tỷ đồng, cụ  thể như sau: - định hướng phát triển và một số giải pháp thực hiện kế hoạch đề ra của công ty cổ phần sông đà 11
Bảng d ữ liệu ở trên là một số gói thầu tiêu biểu mà Công ty đã trúng thầu. Đặc biệt, ngay cuối năm 2009, Công ty Cổ phần Sông Đà 11 có thông báo trúng thầu thi công xây lắp một số công trình với tổng giá trị là: 268,2 tỷ đồng, cụ thể như sau: (Trang 22)
Bảng 8: Các dự án làm chủ đầu tư của Công ty - định hướng phát triển và một số giải pháp thực hiện kế hoạch đề ra của công ty cổ phần sông đà 11
Bảng 8 Các dự án làm chủ đầu tư của Công ty (Trang 23)
Bảng 9: Tình hình đầu tư tài chính của Công ty từ 2007 đến hết tháng 6-2009 (Đơn vị: Đồng) - định hướng phát triển và một số giải pháp thực hiện kế hoạch đề ra của công ty cổ phần sông đà 11
Bảng 9 Tình hình đầu tư tài chính của Công ty từ 2007 đến hết tháng 6-2009 (Đơn vị: Đồng) (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w