Công ty cơ khí, ô tô xe máy Thanh Xuân là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích được thành lập theo Quyết định số 11072002QĐBCA(X13) ngày 04112002 của Bộ trưởng Bộ Công an, với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, hoán cải các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường thuỷ; Thiết kế ô tô, mô tô và các sản phẩm chuyên ngành; sản xuất, chế tạo các sản phẩm cơ khí, các sản phẩm có phủ chất liệu phản quang phục vụ ngành và xã hội; sản xuất, lắp ráp động cơ, linh kiện, phụ kiện xe ô tô, mô tô các loại.Là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích trong lực lượng Công an nhân dân, do vậy mục tiêu hàng đầu của Công ty là đáp ứng được nhu cầu thay thế và bổ sung thêm phương tiện có tính năng kỹ chiến thuật phục vụ An ninh Quốc phòng. Hiện tại, xe chuyên dùng đa số vẫn phải đóng trên cơ sở xe nhập ngoại. Để tuân theo các quy định của Chính phủ về nội địa hoá, việc phát huy và sử dụng các nguồn lực, kinh nghiệm vốn có để đầu tư, mở rộng cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô chuyên dùng thay thế các xe nhập ngoại là một yêu cầu cấp thiết. Hơn nữa, nếu đầu tư phù hợp, Công ty sẽ sản xuất và cung cấp ra thị trường các loại xe nhằm phát triển kinh tế cộng đồng, thay thế nhiều loại xe mà nước ta đang bị phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Do đó, việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả đang là một vấn đề được các cấp lãnh đạo và Ban Giám đốc Công ty đặc biệt quan tâm.
Trang 1Mục lục
Trang Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục sơ đồ, bảng, biểu, phụ lục
1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 12 2- Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 13
2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 16 2.3 Nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 21 Chơng II: Tổng quan về Công ty cơ khí ô tô, xe máy
Thanh Xuân
27
1- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 27 2- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty 28 2.1 Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của Công ty 29 2.2 Quyền hạn của Công ty cơ khí ô tô, xe máy Thanh Xuân 29
4- Kết quả kinh doanh của Công ty qua một số năm 34 Chơng III: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công
ty Cơ khí ô tô, xe máy Thanh Xuân
2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 46
2.1.3 Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) 48
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 50
Trang 22.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động 53
2.3.2 Vòng quay vốn lu động và thời gian luân chuyển vốn lu động 55
3.2.2 Môi trờng pháp lý và cơ chế, chính sách của Nhà nớc 63 4- Đánh giá tổng quát hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Thanh Xuân
81
2.4 Hoàn thiện phơng pháp tính khấu hao Tài sản cố định 86 2.5 Tăng cờng quản lý máy móc, thiết bị thuộc Phân xởng 2 – Xí nghiệp X30
Trang 3Danh môc ch÷ viÕt t¾t
Trang 4Danh mục sơ đồ, bảng, biểu, phụ lục
Trang
1 Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức sản xuất Công ty Thanh Xuân 5
2 Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Thanh Xuân 6
3 Bảng 1 Một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu 9
4. Biểu 1 Kết quả kinh doanh của Công ty qua một số năm 9
13. Biểu 5 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 20
14 Bảng 6 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định 23
15 Biểu 6 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định 24
16 Bảng 7 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lu động 26
17. Biểu 7a Vòng quay hàng tồn kho/VLĐ/các khoản phải thu 27
18 Biểu 7b Hiệu suất sử dụng VLĐ/Mức đảm nhiệm VLĐ 27
23 Phụ lục số 1 Một số máy móc, thiết bị chủ yếu
24 Phụ lục số 2 Bảng cân đối kế toán từ năm 2002 - 2005
Trang 5Lời cảm ơn
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu dới mái trờng Đại học Kinh tế Quốc dân, tôi đã nhận đợc sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản trị Kinh doanh, đặc biệt là các thầy giáo cô giáo chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Công nghiệp và Xây dựng; tập thể cán bộ, chiến sĩ Văn phòng Tổng cục, Cục Kế hoạch và Đầu t trực thuộc Tổng cục Hậu cần - Bộ Công an - nơi tôi công tác đã giúp đỡ tôi về thời gian, tinh thần để tôi có thể hoàn thành đợc khóa học này.
Nhân đây, tôi muốn gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới các thầy giáo cô giáo, đồng nghiệp, gia đình, bạn bè và những ngời thân đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành bản luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Ngô Kim Thanh, ngời đã
tận tình giúp đỡ và hớng dẫn tôi những ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin cam đoan bản luận văn: "Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cơ khí ôtô, xe máy Thanh Xuân" tôi đã thực hiện độc
lập dới sự hớng dẫn trực tiếp của TS Ngô Kim Thanh Những trờng hợp
có sử dụng t liệu trích dẫn đều có giải thích về nguồn trích dẫn và tác giả.
Tác giả
Thái Lan Phơng
Trang 6Phần mở đầu
1- Sự cần thiết của đề tài:
Công ty cơ khí, ô tô - xe máy Thanh Xuân là doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích đợc thành lập theo Quyết định số 1107/2002/QĐ- BCA(X13) ngày 04/11/2002 của Bộ trởng Bộ Công an, với ngành nghề kinh
doanh chủ yếu là sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, hoán cải các phơng tiện giao thông cơ giới đờng bộ, đờng thuỷ; Thiết kế ô tô, mô tô và các sản phẩm chuyên ngành; sản xuất, chế tạo các sản phẩm cơ khí, các sản phẩm có phủ chất liệu phản quang phục vụ ngành và xã hội; sản xuất, lắp ráp động cơ, linh kiện, phụ kiện xe ô tô, mô tô các loại
Là doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích trong lực lợng Công an nhân dân, do vậy mục tiêu hàng đầu của Công ty là đáp ứng đợc nhu cầu thay thế và bổ sung thêm phơng tiện có tính năng kỹ chiến thuật phục vụ
An ninh Quốc phòng Hiện tại, xe chuyên dùng đa số vẫn phải đóng trên cơ
sở xe nhập ngoại Để tuân theo các quy định của Chính phủ về nội địa hoá, việc phát huy và sử dụng các nguồn lực, kinh nghiệm vốn có để đầu t, mở rộng cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô chuyên dùng thay thế các xe nhập ngoại là một yêu cầu cấp thiết Hơn nữa, nếu đầu t phù hợp, Công ty sẽ sản xuất và cung cấp ra thị trờng các loại xe nhằm phát triển kinh tế cộng đồng, thay thế nhiều loại xe mà nớc ta đang bị phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu Do đó, việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả đang là một vấn đề đợc các cấp lãnh
đạo và Ban Giám đốc Công ty đặc biệt quan tâm
Xuất phát từ thực tiễn khách quan, Tôi nhận thấy rằng cần thiết phải hoàn thiện hơn công tác sử dụng vốn sao cho hiệu quả, đúng mục đích,
đúng đối tợng nhằm giúp Công ty có định hớng chiến lợc đầu t phát triển sản xuất kinh doanh trớc mắt cũng nh lâu dài, hớng tới mục tiêu đảm bảo cung cấp 70% ữ 80% xe chuyên dùng phục vụ An ninh - Quốc phòng, từng bớc xuất khẩu sang thị trờng các nớc, đặc biệt là Lào và Campuchia Nhận
Trang 7thức đợc tầm quan trọng ấy, Tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Hiệu quả sử
dụng vốn tại Công ty cơ khí ô tô, xe máy Thanh Xuân” làm đề tài nghiên
cứu cho luận văn của mình
2-Mục đích nghiên cứu:
Căn cứ vào lý luận và thực trạng công tác sử dụng vốn tại Công ty Thanh Xuân để phân tích và đánh giá một số chỉ tiêu về sử dụng vốn; Xem xét những mặt hạn chế để đề xuất những giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả công tác sử dụng vốn tại Công ty
3- Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tợng nghiên cứu: Thực trạng sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng
vốn tại Công ty cơ khí ô tô, xe máy Thanh Xuân
- Phạm vi nghiên cứu: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn tại Công ty cơ khí ô tô, xe máy Thanh Xuân
4- Phơng pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng các phơng pháp thống kê toán học, phơng pháp tổng hợp và phân tích, phơng pháp so sánh kết hợp với phơng pháp duy vật biện chứng
Trang 86- Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục sơ đồ, bảng biểu và tài liệu tham khảo, luận văn đợc kết cấu theo 04 chơng:
Chơng I: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
Chơng II: Tổng quan về Công ty cơ khí ô tô, xe máy Thanh Xuân
Chơng III: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cơ khí ô tô, xe máy Thanh Xuân.
Chơng IV: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cơ khí ô tô, xe máy Thanh Xuân.
Trang 9Chơng I
vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1- vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1 Khái niệm và đặc trng của vốn
1.1.1 Khái niệm về vốn
Chúng ta đều biết rằng vốn là yếu tố cơ bản không thể thiếu của mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh không chỉ của mỗi doanh nghiệp, mà đồng thời, nó cũng là yếu tố quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế của bất
cứ quốc gia nào
Mỗi doanh nghiệp đều có những đặc thù riêng, song quá trình sản xuất, kinh doanh đều có đặc điểm chung là bắt đầu bằng các yếu tố đầu vào
và kết thúc là các yếu tố đầu ra Đầu vào là các yếu tố sản xuất nh nguyên, nhiên, vật liệu, các sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp sử dụng kết hợp với nhau để sản xuất ra các yếu tố đầu ra, đó là các sản phẩm hoặc dịch vụ có ích sử dụng cho quá trình sản xuất hoặc để tiêu dùng
Để tạo ra các yếu tố đầu ra thì trớc hết doanh nghiệp phải có các yếu tố
đầu vào có giá trị nhất định Vì vậy, doanh nghiệp phải có một lợng tiền tệ
để đảm bảo cho các yếu tố đầu vào này, lợng tiền tệ đó gọi là vốn của doanh nghiệp Nh vậy, vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản đợc đầu t vào sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Hay nói khác đi, vốn là năng lực hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ tài sản của doanh nghiệp dùng cho kinh doanh, bao gồm tài sản hiện vật
nh nhà, cửa, kho tàng, vật kiến trúc, vật t, hàng hoá, ; tài sản tiền tệ nh…
Trang 10tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kì phiếu, tín phiếu, ; và…cả những tài sản vô hình đợc quy ra thành tiền nh quyền sở hữu công nghiệp, uy tín của doanh nghiệp, nhãn mác độc quyền, Sau quá trình sản…xuất, số vốn này kết tinh vào sản phẩm Khi sản phẩm đợc tiêu thụ, các hình thái khác nhau của tiền lại đợc quay về hình thái tiền tệ ban đầu.
Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, số tiền thu đợc
từ tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra và có lãi
Nh vậy, số tiền ứng ra ban đầu phải đợc sử dụng một cách có hiệu quả và
đ-ợc bảo toàn thì mới đảm bảo cho sự phát triển lành mạnh của doanh nghiệp
1.1.2 Đặc trng của vốn
Trong thời kỳ bao cấp, phần lớn vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc Nhà nớc cấp phát hoặc cho vay với lãi suất rất thấp nên ngời sử dụng vốn không quan tâm đến những đặc trng của vốn Kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, vốn là yếu tố số một của mọi quá trình sản xuất, kinh doanh, số vốn đó không tự nhiên mà có, việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cho chủ sở hữu đợc quyết định bởi khả năng cạnh tranh của chính doanh nghiệp Doanh nghiệp nào tạo ra đợc nhiều lợi nhuận và bảo toàn đợc vốn thì sẽ tồn tại và phát triển, còn doanh nghiệp nào kinh doanh thua lỗ thì sẽ mất dần vốn và cuối cùng sẽ dẫn đến phá sản
Vì vậy, việc nhận thức đầy đủ về những đặc trng của vốn trong quá trình sản xuất, kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả hơn
Thứ nhất, vốn đại diện cho một lợng giá trị tài sản Điều này có nghĩa
là vốn đợc biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình và vô hình nh
đất đai, nhà xởng, bằng phát minh sáng chế, đ… ợc sử dụng để sản xuất ra một lợng giá trị sản phẩm khác Do đó, một lợng tiền đợc phát hành thoát ly giá trị thực của hàng hoá để đa vào đầu t hoặc những khoản nợ không có khả năng thu hồi thì không đúng nghĩa với vốn
Trang 11Thứ hai, vốn phải vận động sinh lời Vốn đợc biểu hiện bằng tiền,
nh-ng tiền đơn thuần chỉ là dạnh-ng tiềm nănh-ng của vốn Để tiền biến thành vốn thì
đồng tiền đó phải vận động với mục đích sinh lời Trong quá trình vận
động, tiền có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhng kết thúc vòng tuần hoàn, nó phải trở về hình thái ban đầu của nó là tiền với giá trị lớn hơn
Thứ ba, tiền vốn phải đợc tích tụ, tập trung đến một lợng nhất định mới
có thể đầu t vào sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích sinh lời đợc Một lợng vốn cha đủ lớn để trang trải những chi phí đầu t ban đầu thì không thể tiến hành sản xuất kinh doanh đợc Để đầu t vào sản xuất, kinh doanh, vốn phải
đợc tích tụ thành món lớn, vì thế các doanh nghiệp không chỉ khai thác các tiềm năng về vốn của doanh nghiệp mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn nh nhận vốn liên doanh, phát hành cổ phiếu, …
Thứ t, vốn có giá trị về mặt thời gian ở những thời điểm khác nhau, do
ảnh hởng của giá cả, lạm phát, sức mua của đồng tiền bị biến động
Thứ năm, vốn bao giờ cũng gắn với chủ sở hữu nhất định Mỗi một
đồng vốn đều có chủ sở hữu nhất định Trong nền kinh tế thị trờng, không thể có những đồng vốn vô chủ ở đâu có những đồng vốn vô chủ thì ở đó sẽ chi tiêu lãng phí, kém hiệu quả Chỉ khi xác định rõ chủ sở hữu thì đồng vốn mới đợc chi tiêu tiết kiệm và có hiệu quả Tuỳ theo từng hình thức đầu
t mà ngời sở hữu vốn có thể đồng nhất với ngời sử dụng vốn, hoặc ngời sở hữu vốn đợc tách khỏi ngời sử dụng vốn Song, dù trong trờng hợp nào thì ngời sở hữu vốn vẫn phải đợc u tiên đảm bảo quyền lợi và đợc tôn trọng quyền sở hữu vốn của mình Đây là một nguyên tắc để huy động và quản lý vốn Nếu vi phạm nguyên tắc này thì không thể sử dụng đồng vốn có hiệu quả
Thứ sáu, trong nền kinh tế thị trờng, vốn đợc quan niệm nh một loại
hàng hoá đặc biệt Những ngời sẵn có vốn có thể đa vốn vào thị trờng, còn những ngời khác cần có vốn thì lại tới thị trờng này, nghĩa là họ đợc quyền
Trang 12sử dụng vốn của ngời chủ nợ Hay nói rõ hơn là quyền sở hữu vốn không di chuyển nhng quyền sử dụng vốn đợc chuyển nhợng qua sự vay, nợ Ngời vay phải trả một tỷ lệ lãi suất, nghĩa là họ trả giá cho quyền sử dụng vốn Vì vậy, khác với hàng hóa thông thờng, hàng hoá vốn khi bị bán đi sẽ không mất quyền sở hữu, mà ngời chủ của nó chỉ mất quyền sử dụng Ngời mua đ-
ợc quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định và phải trả cho ngời sở hữu vốn một khoản tiền đợc gọi là lãi suất Việc mua, bán vốn (lãi suất) cũng tuân theo quan hệ cung – cầu trên thị trờng
Thứ bảy, trong nền kinh tế thị trờng, vốn không chỉ là biểu hiện
bằng tiền giá trị của các tài sản hữu hình mà nó còn biểu hiện bằng tiền giá trị của các tài sản vô hình nh: vị trí địa lý kinh doanh, nhãn mác sản phẩm, bản quyền phát minh, sáng chế, bí quyết công nghệ, uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng, Tất cả các tài sản vô hình này đều phải đ… ợc lợng hoá
để quy về giá trị
Từ những phân tích trên cho thấy “phạm trù vốn” cần phải đợc nhận
thức phù hợp Đây là những vấn đề có tính chất nguyên lý, là cơ sở cho việc hoạch định chính sách và cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở các doanh nghiệp
1.2 Phân loại vốn
Phân loại vốn là yêu cầu cơ bản của công tác quản lý sử dụng vốn Tuỳ theo mục đích của ngời quản lý mà có nhiều cách phân loại vốn khác nhau Dựa vào đặc điểm luân chuyển, quy mô sản xuất, kinh doanh, cơ cấu thành phần của vốn là căn cứ khoa học để xác định phơng thức quản lý chung Có thể phân loại vốn theo các tiêu thức cụ thể sau:
1.2.1 Theo hình thái biểu hiện
Căn cứ theo hình thái biểu hiện, vốn đợc chia thành hai loại:
Trang 13* Vốn bằng tiền bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn quỹ,
tiền gửi ngân hàng, vốn trong thanh toán và các khoản đầu t ngắn hạn khác Ngoài ra, vốn bằng tiền của doanh nghiệp còn bao gồm cả những giấy tờ có giá trị đợc dùng để thanh toán
* Vốn hiện vật là các khoản vốn có hình thái biểu hiện cụ thể bằng
hiện vật nh tài sản cố định, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm,
…
1.2.2 Theo phơng thức chu chuyển
Đây là tiêu thức phân loại vốn chủ yếu nhất, có hiệu quả nhất trong việc quản lý vốn Căn cứ theo tiêu thức này, vốn đợc chia thành hai loại: vốn cố định và vốn lu động
* Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền giá trị của tài sản cố định Để hiểu
sâu hơn về bản chất của vốn cố định, trớc hết chúng ta sẽ tìm hiểu về tài sản
cố định
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu nh máy móc, thiết bị, nhà xởng, công trình kiến trúc, chi phí mua phát minh, sáng chế, tham…gia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh Tài sản cố định có hai thuộc tính nh mọi hàng hoá khác là giá trị và giá trị sử dụng Nó cũng cần đợc mua, bán, trao đổi trên thị trờng
Các doanh nghiệp, khi bớc vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, đều phải ứng trớc một lợng tiền tệ nhất định để mua sắm tài sản cố định Vốn
đầu t ứng trớc để mua sắm tài sản cố định này đợc gọi là vốn cố định của doanh nghiệp Chính vì lẽ đó mà sự tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố
định lại đợc quyết định bởi đặc điểm vận động của tài sản cố định, dù rằng quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của tài sản cố định
Tài sản cố định, với đặc điểm là đợc sử dụng lâu dài và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh, giá trị của nó hao mòn dần trong nhiều
Trang 14chu kỳ sản xuất, kinh doanh đã đa đến đặc điểm chu chuyển của vốn cố
định là luân chuyển dần dần từng phần qua các chu kỳ sản xuất, kinh doanh Tơng ứng với mức độ hao mòn tài sản cố định sẽ có một phần vốn
cố định ra nhập chi phí sản xuất, kinh doanh Phần còn lại của vốn cố định
đợc luân chuyển dần dần qua các chu kỳ sản xuất, kinh doanh tơng ứng với giá trị hao mòn tài sản cố định Đến khi tài sản cố định hết giá trị sử dụng thì vốn cố định cũng hoàn thành một vòng luân chuyển của nó
Tóm lại, vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất, là biểu hiện bằng tiền giá trị của tài sản cố định Nó có thể tham gia toàn bộ, hoặc một phần vào quá trình sản xuất nhng chỉ luân chuyển giá trị từng phần vào giá trị sản phẩm Phần giá trị luân chuyển này sẽ trở về tay chủ doanh nghiệp sau khi bán hàng hoá
* Vốn lu động của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài
sản lu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục Sự vận động của vốn lu động phụ thuộc vào sự vận động của tài sản lu động Vốn lu động tham gia vào quá trình sản xuất và chuyển qua nhiều hình thái khác nhau Lúc đầu là tiền
tệ, sau đó chuyển qua hình thái dự trữ vật t hàng hoá, rồi lại trở về hình thái tiền tệ ban đầu Do quá trình sản xuất diễn ra liên tục, không ngừng nên vốn
lu động luôn luôn vận động không ngừng mang tính chất chu kỳ và luôn có
bộ phận vốn lu động dới các hình thức khác nhau song song tồn tại trong lĩnh vực sản xuất và lu thông Thành phần vốn lu động gồm:
- Vốn dự trữ: Là vốn lu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất, bao
gồm nguyên, nhiên, vật liệu chính-phụ; nhiên liệu, công cụ lao động nhỏ …
- Vốn sản xuất: Là vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất, bao gồm
sản phẩm dở dang, bán thành phẩm tự chế, phí tổn chờ phân bổ
thành phẩm, tiền mặt và chứng khoán, vốn trong thanh toán (nợ phải thu)
Trang 15Tóm lại, vốn lu động là một yếu tố quan trọng, là điều kiện vật chất không thể thiếu đối với quá trình sản xuất, kinh doanh, cũng nh quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp Nó tồn tại dới các hình thái khác nhau trong cả lĩnh vực sản xuất và lu thông, và để cho quá trình tái sản xuất đợc liên tục thì doanh nghiệp phải xác định đợc một cơ cấu vốn lu động, hay xác
định tỉ lệ vốn lu động ở từng khâu sao cho hợp lý và đồng bộ, đồng thời, phải đảm bảo đủ vốn lu động cho quá trình sản xuất, kinh doanh
1.2.3 Theo quan hệ sở hữu
Căn cứ theo quan hệ sở hữu, vốn trong doanh nghiệp đợc chia thành:
* Vốn chủ sở hữu là số vốn kinh doanh thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp Doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chi phối, chiếm hữu và
định đoạt
* Vốn nợ là các khoản vốn đợc hình thành từ vốn vay của các tổ chức
tín dụng, vay thông qua việc phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng cha thanh toán
1.2.4 Theo nguồn hình thành
* Vốn tự có là phần vốn do các chủ doanh nghiệp, chủ đầu t bỏ ra để
đầu t vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp khi mới thành lập hoặc đầu t dự án Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc, vốn tự có có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nớc, và trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh tiếp sau đó, doanh nghiệp có trách nhiệm đợc bảo toàn và phát triển vốn Đối với các công ty cổ phần thì nguồn vốn này đợc hình thành do việc phát hành và bán cổ phiếu công ty trên thị trờng khi sáng lập công ty Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cũng có thể tăng lợng vốn này bằng cách phát hành thêm cổ phiếu ra thị trờng Tuy nhiên, cần phải thận trọng tính toán đến các yếu tố thuộc về môi trờng kinh doanh, đầu t để phát hành thêm cổ phiếu đạt hiệu quả tối u nhất Theo quy định của pháp luật, số
Trang 16vốn tự có ban đầu khi thành lập doanh nghiệp không thấp hơn số vốn pháp
định đối với loại hình doanh nghiệp đó, hoặc không thấp hơn tổng số vốn
đầu t ban đầu của dự án nếu dùng để đầu t thực hiện dự án
* Vốn tín dụng: Trong qua trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tuỳ
thuộc vào nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tiến hành vay vốn từ nhiều nguồn khác nhau từ Nhà nớc, ngân hàng, các tổ chức kinh tế, xã hội, từ dân c trong và ngoài nớc dới các hình thức nh tín dụng ngân hàng, tín dụng thơng mại, phát hành trái phiếu doanh nghiệp với các kỳ hạn khác nhau Đây là một nguồn vốn quan trọng để các doanh nghiệp có thể lựa chọn trong nhiều hình thức huy động vốn nhằm bổ sung cho nhu cầu vốn của mình Tuy nhiên, khi vay vốn, bên cạnh nhu cầu về vốn, doanh nghiệp nhất thiết phải tính đến một yếu tố về khả năng kinh doanh, tỷ lệ lãi vay, khả năng trả nợ, , …
* Vốn liên doanh là nguồn vốn hình thành bởi sự góp vốn giữa các
doanh nghiệp trong nớc hoặc nớc ngoài để hình thành nên một doanh nghiệp mới hoặc để thực hiện chung một công việc kinh doanh và cùng h-ởng lợi nhuận Mức độ góp vốn giữa các doanh nghiệp với nhau tuỳ thuộc vào thoả thuận giữa các bên tham gia liên doanh
1.2.5 Theo phạm vi sử dụng
Căn cứ theo phạm vi sử dụng, vốn đợc chia thành:
* Vốn đầu t tại doanh nghiệp là số vốn đầu t trực tiếp phục vụ sản xuất,
kinh doanh trong phạm vi doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp sản xuất, số vốn này chiếm hầu nh toàn bộ số vốn kinh doanh của doanh nghiệp
* Vốn đầu t ra bên ngoài là số vốn đợc sử dụng để đầu t ra bên ngoài
doanh nghiệp hay còn gọi là đầu t tài chính Đầu t ra bên ngoài doanh nghiệp thờng đợc tiến hành dới các hình thức: góp vốn liên doanh, đầu tmua cổ phần, trái phiếu Trong nền kinh tế thị trờng, việc doanh nghiệp đầu
t ra bên ngoài không chỉ đơn thuần vì mục đích lợi nhuận, mà còn với mục
Trang 17đích đảm bảo an toàn vốn Bằng cách đó, doanh nghiệp có thể san sẻ rủi ro cho các đơn vị khác cùng gánh chịu.
Trên đây là một số cách phân loại vốn chủ yếu của doanh nghiệp Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp và đặc điểm hoạt động mà mỗi doanh nghiệp tiến hành phân loại vốn theo tiêu thức nhất định để thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả
1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trớc đây, trong nền kinh tế tập trung bao cấp, việc sử dụng vốn hoàn toàn đợc thực hiện theo kế hoạch của Nhà nớc Do đó, vai trò của vốn không đợc đánh giá đúng mức Hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng định h-ớng XHCN, mỗi doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế hoạt động với mục
đích tối đa hoá lợi nhuận thông qua việc sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch
vụ trên thị trờng Để đạt đợc mục đích thì một trong những vấn đề quan trọng là doanh nghiệp phải có vốn để thực hiện các hoạt động của mình nên vai trò của vốn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thể hiện khá rõ
Trớc hết, trong doanh nghiệp, vốn là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp Không có vốn, doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất kinh doanh Nói cách khác, vốn đóng vai trò quyết định từ khi bắt đầu thành lập doanh nghiệp theo luật định cũng nh trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng thành tựu khoa học vào hoạt động sản xuất, kinh doanh Vốn quyết định đến khả năng đổi mới thiết bị, công nghệ, phơng pháp quản lý, … trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp Mặtkhác, sự thiếu vốn đáp ứng cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh sẽ làm cho quá trình sản xuất bị đình trệ, gián đoạn, nếu kéo dài sẽ dẫn đến sự phá sản của doanh nghiệp Vì vậy, có thể coi vốn là yếu tố không thể thiếu cho hoạt
động của doanh nghiệp
Trang 18Thứ hai, vốn có vai trò quan trọng trong việc định hớng sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh theo nhu cầu của thị trờng Do đó, sẽ quyết định doanh nghiệp sản xuất cái gì? Đầu t vào lĩnh vực nào? Và với quy mô ra sao đều
đòi hỏi phải tính đến hiệu quả do đồng vốn đầu t đem lại Sau khi xem xét
cụ thể nhu cầu cũng nh khả năng về vốn thì doanh nghiệp mới quyết định việc sử dụng vốn sao cho mang lại hiệu quả cao nhất
Thứ ba, vai trò của vốn đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá hiệu
quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, để
đi đến kết quả cuối cùng là lợi nhuận cao nhất, vốn luôn là “tấm gơng” phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu sinh lời của đồng vốn bỏ ra cho mỗi hoạt động sản xuất, kinh doanh Mặc dù một doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao nhng vốn bị sử dụng lãng phí cũng không thể coi doanh nghiệp đó làm ăn có hiệu quả Hơn nữa, vốn tham gia vào mọi khâu của quá trình sản xuất với nhiều hình thái biểu hiện khác nhau nên nó phản ánh thực chất công tác quản lý và sử dụng vốn trong từng khâu, từng công đoạn sản xuất, kinh doanh Điều quan trọng nhất là doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm, tối đa đồng vốn nhng vẫn có đợc lợi nhuận cao nhất
Nh vậy, có thể thấy vốn đóng vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định
đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nó vừa là tiền đề, vừa là kết quả của quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh trong doanh nghiệp
2- Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn
Vốn là điều kiện cần cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của mọi doanh nghiệp nhng cha đủ để đạt đợc mục đích kinh doanh, bởi lẽ trong nền kinh tế thị trờng, mục đích cao nhất của mọi doanh nghiệp sản xuất, kinh
Trang 19doanh chính là tối đa hoá giá trị tài sản Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của mình, trong đó
sử dụng có hiệu quả nguồn vốn là vấn đề cực kỳ quan trọng, quyết định tới
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nói khác đi, việc sử dụng nguồn vốn có hiệu quả là yêu cầu bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, phản
ánh trình độ khai thác, sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lời tối đa với chi phí vốn nhỏ nhất Việc
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cũng có nhiều quan điểm khác nhau
Có thể khái quát các quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn nh sau:
- Có quan điểm cho rằng lợng sản phẩm sản xuất ra nhiều, doanh thu cao tức là doanh nghiệp có hiệu quả kinh tế cao và sử dụng vốn có hiệu quả Xét trên khía cạnh nào đó, sản lợng và doanh thu cũng phần nào phản ánh những kết quả và sự cố gắng nhất định của một doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm tức là thực hiện đợc nhiều giá trị sản lợng, cũng có nghĩa là doanh nghiệp có khả năng thích ứng với thị tr-ờng Song, sản lợng và doanh thu mới chỉ là các chỉ tiêu tổng hợp về qui mô chứ cha phản ánh mặt chất lợng Sự gia tăng doanh thu có thể do doanh nghiệp mở rộng qui mô, sử dụng thêm vốn, lao động và các yếu tố đầu vào khác, hoặc đơn giản là do gia tăng giá cả Vì vậy, không thể căn cứ vào chỉ tiêu đó để kết luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Có quan điểm cho rằng hiệu quả sử dụng vốn phải dựa trên cơ sở
điểm hoà vốn xác định, tức là kết quả hữu ích thực sự đợc xác định tại điểm doanh thu bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra, phần vợt lên điểm hoà vốn mới là thu nhập làm cơ sở xác định hiệu quả sử dụng vốn
- Hiệu quả sử dụng vốn đợc đánh giá thông qua tốc độ quay vòng vốn Trên góc độ này, ta thấy vốn của doanh nghiệp quay vòng càng nhanh thì
Trang 20doanh nghiệp có thể coi nh đạt đợc hiệu quả sử dụng vốn cao Tuy vậy, cũng phải thấy rằng, tốc độ vòng quay của vốn còn phụ thuộc vào nhiều yếu
tố khác nh: cơ cấu vốn hay cấu tạo hữu cơ của doanh nghiệp, giá bán hàng liên quan đến tốc độ tiêu thụ sản phẩm
- Hiệu quả sử dụng vốn có thể đợc đánh giá thông qua tỷ suất lợi nhuận, nghĩa là lợi nhuận đạt đợc so với tổng vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn đợc coi là cao khi doanh nghiệp đạt đợc tỷ suất lợi nhuận cao Trong nền kinh tế thị trờng, lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp quan trọng đối với doanh nghiệp Lợi nhuận là mục tiêu cao nhất quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp Nh vậy, quan điểm cho rằng một doanh nghiệp
đạt đợc tỷ suất lợi nhuận cao có thể đợc xem nh là có hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng vốn cao là hoàn toàn có cơ sở Bên cạnh đó, với các nhà
đầu t trực tiếp (những ngời mua cổ phiếu, góp vốn), hiệu quả sử dụng vốn
đợc đánh giá thông qua chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên một đồng vốn cổ đông
và chỉ số tăng giá cổ phiếu mà họ nắm giữ, hay nói khác đi là tỷ lệ sinh lời của một đồng vốn đầu t; với các nhà đầu t gián tiếp (các tổ chức, cá nhân cho vay vốn), việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn không chỉ ở lợi tức thu đ-
ợc từ việc cho vay vốn, mà cả trong vấn đề bảo toàn giá trị thực tế của đồng vốn cho vay qua thời gian
- Tuỳ theo các loại hình sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn cụ thể, ngoài lợi nhuận, doanh nghiệp còn phải quan tâm đến các mục tiêu khác về mặt xã hội Do đó, hiệu quả sử dụng vốn còn có thể đợc đánh giá qua lợi ích kinh tế xã hội Đối với một số loại hình doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp cung cấp hàng hoá công cộng, sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp này không thể trông vào lợi nhuận, mà là các lợi ích xã hội do họ cung cấp, vì vậy, các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội phải đặt lên hàng đầu
- Về phía nhà nớc – chủ sở hữu về kết cấu hạ tầng, đất đai, tài nguyên, , hiệu quả sử dụng vốn đồng nghĩa với hiệu quả kinh doanh trên…
Trang 21giác độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả đợc xác định thông qua tỷ trọng về thu nhập mới sáng tạo ra, tỷ trọng thu ngân sách, …
Nh vậy, hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt của hiệu quả kinh doanh, nó phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việc tối đa hóa lợi ích hoặc tối thiểu hoá số vốn và thời gian sử dụng theo các điều kiện về nguồn lực xác định phù hợp với mục tiêu kinh doanh của từng doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn một cách khách quan và chuẩn xác đòi hỏi sự kết hợp một hệ thống các chỉ tiêu phản
ánh quá trình sử dụng vốn trong tất cả các khâu, các giai đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh, cũng nh phân tích các kết quả cuối cùng của toàn bộ quá trình đó
2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thờng đợc thể hiện thông qua
hệ thống các chỉ tiêu dới đây:
2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể, hiệu quả sử dụng vốn đợc đánh giá theo từng giác độ khác nhau với hệ thống các chỉ tiêu khác nhau Tuy nhiên, xét
về mặt tổng thể, ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:
2.2.1.1 Hệ số doanh lợi:
Hệ số Lợi nhuận trớc thuế
= doanh lợi Tổng số vốn
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế đợc tạo ra khi bỏ một đồng vốn vào kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc
sử dụng vốn càng có hiệu quả
Trang 222.2.1.2 Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu (CSH)
Hệ số sinh lợi Lợi nhuận sau thuế
=
vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế đợc tạo ra khi bỏ một đồng vốn chủ sở hữu vào kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ sở hữu càng có hiệu quả
Vốn của doanh nghiệp chủ yếu đợc đầu t vào tài sản cố định và tài sản
lu động Với một lợng vốn nhất định, doanh nghiệp muốn thu đợc kết quả cao thì cần phải có cơ cấu vốn hợp lý Vì vậy, phải xem xét vốn đầu t vào tài sản của doanh nghiệp đã hợp lý hay cha dựa trên một số chỉ tiêu sau:
2.2.1.3 Tỷ suất doanh thu trên vốn
Tỷ suất doanh thu Doanh thu thuần
=
trên vốn Tổng số vốn bình quân trong kỳ
Đây là chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ, nó phản ánh một đồng vốn doanh nghiệp huy động vào sản xuất, kinh doanh mang lại mấy đồng doanh thu
2.2.1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trớc thuế
=
trên doanh thu Tổng doanh thu
Tỷ suất này cho biết một đồng doanh thu thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
2.2.2.1 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng Doanh thu
=
tài sản cố định TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Trang 232.2.2.2 Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần trong kỳ
2.2.2.3 Hàm lợng vốn cố định
Hàm lợng VCĐ sử dụng bq trong kỳ
= vốn cố định Doanh thu thuần trong kỳ
Thực chất chỉ tiêu này là đại lợng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ nói trên, nó cho biết lợng vốn cố định cần thiết phải sử dụng để tạo ra một đồng doanh thu, nên chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt
Trang 242.2.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn cố định (Hệ số sinh lời VCĐ)
Hiệu quả sử dụng Lợi nhuận sau thuế
=
vốn cố định VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Lợi nhuận ở đây là lợi nhuận đợc tạo ra từ sự tham gia trực tiếp của tài sản cố định, không tính các khoản lãi do các hoạt động khác nh hoạt động tài chính, góp vốn liên doanh, đem lại.…
Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận đợc tạo ra khi bỏ một đồng vốn cố
định vào sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
là loại tài sản đợc dự trữ với mục đích đảm bảo cho hoạt động sản xuất, kinh doanh diễn ra bình thờng, liên tục và đáp ứng đợc nhu cầu tiêu thụ Mỗi doanh nghiệp có một mức hàng tồn kho hợp lý sẽ vừa đảm bảo cho sản xuất, kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của khách hàng vừa nâng cao hiệu quả
Trang 25Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển của vốn lu động trong một thời kỳ nhất định Số vòng quay càng lớn chứng tỏ vốn lu động luân chuyển càng nhanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh càng có hiệu quả.
2.2.3.3 Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền Các khoản phải thu
2.2.3.4 Hiệu quả sử dụng vốn lu động
Hiệu quả sử dụng Lợi nhuận sau thuế
=
vốn lu động VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn lu động, nó cho thấy
cứ một đồng vốn lu động bỏ ra trong kỳ sẽ thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
2.2.3.5 Mức đảm nhiệm vốn lu động
Mức đảm nhiệm Vốn lu động sử dụng bình quân trong kỳ =
vốn lu động Tổng doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để đạt đợc một đồng doanh thu, doanh nghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lu động Chỉ tiêu này càng nhỏ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao, số vốn lu động tiết kiệm càng nhiều
2.3 Nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 26Sử dụng vốn có hiệu quả hay không có hiệu quả có tác động trực tiếp
đến tình hình tài chính và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, ngoài việc phân tích, tính toán các chỉ tiêu phản ánh, ngời ta còn nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng Quá trình sử dụng vốn chịu ảnh hởng bởi rất nhiều các nhân tố khác nhau Về cơ bản có hai nhóm nhân tố sau:
2.3.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
2.3.1.1 Nhân tố con ngời
Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn Con ngời
đợc đề cập ở đây là các cán bộ quản lý và lực lợng lao động trực tiếp trong doanh nghiệp, mà trớc hết là chủ doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp là ngời toàn quyền quản lý, sử dụng tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp và là ngời chịu trách nhiệm, quyết định mọi vấn đề về tài chính trong doanh nghiệp Quyết định sử dụng vốn đúng đắn, phù hợp với xu thế phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ kinh doanh có lãi, đồng vốn mang lại hiệu quả cao Ngợc lại, nếu quyết định đó không phù hợp sẽ dẫn đến thua lỗ, đồng vốn sử dụng không hiệu quả, thậm chí mất vốn, phá sản Đội ngũ tham mu, cơ cấu tổ chức, bố trí sắp xếp cán bộ, phòng, ban, các bộ phận sản xuất, … cũng có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh và việc sử dụng vốn của doanh nghiệp Cán bộ có trình độ quản lý chuyên môn cao, vững vàng, tinh thông nghiệp vụ, đợc bố trí, sắp xếp khoa học, hợp lý, cùng với công nhân lành nghề sẽ giúp chủ doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn, kịp thời trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng nh nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm
2.3.1.2 Phơng pháp tổ chức huy động vốn
Trang 27Đây cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh ngiệp Bởi nếu có phơng pháp tổ chức huy động vốn hợp lý, luôn đảm bảo đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, không xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong quá trình sản xuất, kinh doanh, và với mức huy động vốn hợp lý, không những có tác động ổn định sản xuất, tránh tình trạng sản xuất bị đình trệ do thiếu vốn, mà còn có tác dụng tiết kiệm vốn kinh doanh, hạn chế sự lãng phí trong sử dụng vốn, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3.1.3 Chi phí vốn
Vốn là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh, và cũng
nh tất cả các yếu tố đầu vào khác, muốn có vốn để sử dụng, doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định Những chi phí trả cho việc huy động vốn này đợc gọi là chi phí vốn
Đối với các nhà đầu t, vốn là t bản, là tiền đợc sử dụng với mục đích sinh lời Các nhà đầu t chỉ đồng ý cung cấp vốn cho doanh nghiệp nào đó khi họ cho rằng họ không thể kiếm đợc phần lãi suất cao hơn nếu đầu t vào chỗ khác với cùng mức độ rủi ro Do đó, có thể hiểu chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn Nó đợc tính bằng tỷ lệ sinh lời cần thiết của khoản tiền mà ngời sở hữu yêu cầu, nó phụ thuộc vào mức độ rủi ro có thể xảy ra đối với khoản đầu t Đối với nhà quản lý doanh nghiệp thì chi phí vốn đợc đo bằng tỷ suất lợi nhuận cần phải đạt đợc trên nguồn vốn huy
động để không làm thay đổi số lợi nhuận dành cho cổ đông của doanh nghiệp, tức là tỷ suất lợi nhuận từ việc sử dụng vốn này tối thiểu phải bằng
tỷ lệ sinh lời mà ngời sở hữu yêu cầu
Nh vậy, chi phí vốn là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn, nó có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp, là căn cứ khi quyết định
đầu t bởi chính nó cũng quyết định qui mô huy động vốn của doanh nghiệp
Trang 28Khi càng nhiều vốn đợc huy động thì chi phí của các nhân tố cấu thành vốn tăng lên và chi phí bình quân gia quyền của vốn cũng tăng, đến một lúc nào
đó, chi phí vốn sẽ bằng hoặc lớn hơn tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp
Và nh thế nếu doanh nghiệp tiếp tục tăng qui mô huy động vốn để kinh doanh thì sẽ bị thua lỗ Việc nghiên cứu các hình thức cụ thể của chi phí vốn không chỉ giúp doanh nghiệp có thể lợng hoá đợc nó để đa ra quyết
định tiếp tục đầu t hay không đầu t mà còn giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc hiện trạng sử dụng vốn huy động của mình để từ đó có biện pháp kịp thời, hợp lý nhằm giảm chi phí sử dụng vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
2.3.1.4 Quản lý vốn
Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, vốn của doanh nghiệp
có thể bị giảm sút do rất nhiều nguyên nhân khác nhau nh: sự biến động của giá cả thị trờng, rủi ro trong quá trình kinh doanh, hao mòn vô hình tài sản cố định, vốn lu động trong quá trình thanh toán bị chiếm dụng, điều…này gây ảnh hởng xấu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần phải quan tâm đến vấn đề bảo toàn vốn
Bảo toàn vốn đợc hiểu là bảo toàn giá trị thực của vốn tại các thời điểm khác nhau trong điều kiện biến động không ngừng của thị trờng Bên cạnh bảo toàn vốn phải chú ý đến công tác phát triển vốn, bổ sung nguồn vốn từ lợi nhuận hoạt động sản xuất, kinh doanh Trong hoạt động phát triển vốn, khâu quản lý việc sử dụng vốn cũng cần đợc doanh nghiệp chú trọng và đặt
ra với tính toán chi phí vốn sao cho mỗi đồng vốn đợc sử dụng tạo ra thu nhập cao, tiết kiệm chi phí, từ đó nâng cao đợc hiệu quả sử dụng vốn
2.3.1.5 Cơ cấu vốn
Trang 29Cơ cấu vốn có ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp vì nó liên quan đến chi phí Do đó, việc thiết lập một cơ cấu vốn hợp lý là mục tiêu quan trọng đối với nhà quản lý doanh nghiệp Mục tiêu này có thể thay đổi theo thời gian, nhng tại bất kỳ thời điểm nào cho trớc, Ban lãnh
đạo doanh nghiệp đều phải tạo dựng một cơ cấu vốn nhất định và ra quyết
định tài trợ phải phù hợp với mục tiêu này Nhiệm vụ của các nhà quản lý là
đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa vốn cố định tham gia hoặc không tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh; đảm bảo tính cân đối vốn cố
định và vốn lu động trong tổng số vốn kinh doanh, cân đối giữa các yếu tố sản xuất; cân đối tỷ lệ giữa nợ trên tổng vốn chủ sở hữu để chủ động vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Một cơ cấu vốn tối u – một cơ cấu vốn hớng tới sự cân bằng giữa rủi ro và lãi suất sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vốn, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
2.3.1.6 Mối quan hệ của doanh nghiệp
Mối quan hệ này đợc đặt trên hai phơng diện là quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp Quan hệ này rất quan trọng vì nó ảnh hởng đến nhịp độ sản xuất, khả năng phân phối sản phẩm, lợng hàng hoá tiêu thụ, là những vấn đề trực tiếp…tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp Để đảm bảo đợc đầu ra, đầu vào cho sản phẩm, doanh nghiệp cần có kế hoạch duy trì mối quan hệ với những bạn hàng lâu năm, tăng cờng bạn hàng mới Biện pháp mỗi doanh nghiệp đề
ra không hoàn toàn giống nhau mà tuỳ thuộc vào tình hình thực tế tại từng doanh nghiệp Tuy nhiên, các biện pháp chủ yếu vẫn là thuận tiện hoá quy trình thanh toán, mở rộng mạng lới bán hàng và thu mua nguyên liệu, đa dạng hoá sản phẩm, …
2.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Trang 302.3.2.1 Sự biến động của thị trờng
Các doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh trong môi trờng nào thì phải thích ứng với môi trờng ấy Khi hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều nguy cơ bất ổn của thị trờng nh sự tăng, giảm lãi suất ảnh hởng đến quyết định tăng, giảm qui mô vốn vay của doanh nghiệp; lạm phát và rủi ro buộc các doanh nghiệp phải có các biện pháp nhằm hạn chế những rủi ro tài chính, Hơn nữa, môi tr… ờng cạnh tranh cũng ảnh hởng đến việc sử dụng vốn của doanh nghiệp, bởi ngoài việc không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp còn phải
áp dụng hàng loạt các biện pháp nh chiết khấu, tín dụng thơng mại, hạ giá, , chính điều này cũng làm giảm hiệu quả vốn đầu t
ổn định của thị trờng sẽ tạo ra một môi trờng kinh doanh thuận lợi, góp phần tạo ra sự phát triển ổn định và bền vững, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
2.3.2.2 Môi trờng chính trị, pháp lý và cơ chế, chính sách của Nhà nớc
Là hệ thống các chủ trơng, chính sách, hệ thống pháp luật tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở qui định của pháp luật, Nhà nớc tạo môi trờng hành lang pháp lý để các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và hớng các hoạt động theo kế hoạch vĩ mô Nếu các cơ chế, chính sách của Nhà nớc hợp lý, mang tính tích cực, cởi mở, linh hoạt sẽ tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh, phát huy đợc tối đa hiệu quả của đồng vốn Ngợc lại, khi cơ chế, chính sách của Nhà nớc thay đổi cha phù hợp hoặc có sự mất ổn định, doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, vì thế ảnh h-ởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Ngoài ra, còn có thể có nhiều nhân tố khác tuỳ thuộc
Trang 31vào ngành nghề kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần nghiên cứu, xem xét từng nhân tố để hạn chế tối đa những hậu quả có thể xảy ra, đảm bảo việc sử dụng vốn ngày càng có hiệu quả.Sau đây, luận văn sẽ đi sâu vào phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại một Doanh nghiệp Nhà nớc, đó là Công ty Cơ khí ô tô,
xe máy Thanh Xuân, trực thuộc Tổng cục Hậu cần – Bộ Công an.
Trang 32Chơng II
Tổng quan về Công ty cơ khí ô tô, xe máy Thanh Xuân
1- Quá trình hình thành và phát triển của Công tyHoà nhập trong tiến trình đổi mới của đất nớc, từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI tới nay; Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nớc, Bộ Công an đã liên tục thực hiện quá trình sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp Công ty cơ khí ô tô, xe máy Thanh Xuân thuộc Bộ Công an đợc lớn mạnh nh ngày
hôm nay cũng không nằm ngoài tiến trình sắp xếp, đổi mới đó
Đến nay, trải qua 3 giai đoạn sắp xếp, đổi mới, Công ty Thanh Xuân trở thành một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động công ích, phục vụ ngành Công an đợc sắp xếp lại theo Thông báo số 337/CP-ĐMDN ngày
02/04/2002 của Thủ tớng Chính phủ phê duyệt phơng án sáp nhập và chuyển đổi thành doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích trong ngành Công an Căn cứ Thông báo phê duyệt của Chính phủ, Bộ Công an có
Quyết định số 1107/2002/QĐ-BCA(H11) ngày 04/11/2002 sáp nhập Công
ty Phơng Nam vào Công ty Thanh Xuân, lấy tên Công ty cơ khí ô tô, xe máy Thanh Xuân, doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích phục vụ
ngành Công an, có trụ sở chính tại 105 đờng Nguyễn Tuân – Phờng Thanh Xuân Trung – Quận Thanh Xuân – Thành phố Hà Nội
Trớc đó, Công ty cơ khí ô tô, xe máy Thanh Xuân đợc thành lập theo
Quyết định số 818/1999/QĐ-BCA(X13) ngày 21/12/1999 của Bộ Công an
trên cơ sở hợp nhất 2 doanh nghiệp Nhà nớc là Nhà máy đại tu ô tô, xe máy
số 1 (tại Hà Nội) và Xí nghiệp sửa chữa ô tô X30 (tại Thành phố Hồ Chí Minh), nhằm mục đích sản xuất phục vụ ngành Công an, với mã số ngành kinh tế kỹ thuật 25, và đợc trọng tài kinh tế Hà Nội cấp Chứng nhận đăng
Trang 33ký kinh doanh số 108737 ngày 21/08/1993 (trên cơ sở đăng ký kinh doanh của Nhà máy đại tu ô tô số 1 đợc bổ sung).
Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân thực hiện chế độ hạch toán
độc lập, có con dấu riêng và đợc mở tài khoản tại ngân hàng để giao dịch; các xí nghiệp thành viên thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc và đợc mở tài khoản, con dấu riêng để giao dịch
Quá trình hình thành và phát triển từ nhỏ đến lớn, từ thấp đến cao, từ cơ sở, xởng, đến Xí nghiệp, nhà máy Công ty Thanh Xuân luôn luôn là một trong những doanh nghiệp Nhà nớc đứng đầu của ngành Công an, sản xuất kinh doanh luôn có hiệu quả, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm sau cao hơn năm trớc; đời sống và việc làm của ngời lao động luôn đợc đảm bảo; Công ty rất quan tâm đến các phong trào thi đua, hoạt động văn nghệ, thể thao do Tổng cục Hậu cần và Bộ Công an phát động, các tổ chức quần chúng hoạt động rất đều Điều đó đã khích lệ đối với ngời lao động trong hoạt động sản xuất, kinh doanh ở Doanh nghiệp
2- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty
Mục tiêu hàng đầu của Công ty Thanh Xuân là đáp ứng đợc nhu cầu
thay thế và bổ sung thêm phơng tiện có tính năng kỹ chiến thuật phục vụ
An ninh – Quốc phòng; Sản phẩm sản xuất ra đảm bảo chất lợng, chủng loại, qui cách, đáp ứng yêu cầu của Ngành và tham gia thị trờng; Sản phẩm
đạt tiêu chuẩn Việt Nam, khu vực và quốc tế; Phấn đấu hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh năm sau cao hơn năm trớc, đảm bảo việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động; Doanh nghiệp ổn định và phát triển bền vững về mọi mặt
Để phấn đấu đạt đợc mục tiêu trên, nhiệm vụ chung của Công ty Thanh
Xuân là xây dựng các chỉ tiêu, kế hoạch cụ thể về hoạt động công ích và các hoạt động khác thông qua cơ quan chủ quản trực tiếp của Công ty là Tổng cục Hậu cần – Bộ Công an; Công ty phải chịu trách nhiệm về kết
Trang 34quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, chịu trách nhiệm trớc khách hàng, trớc pháp luật về sản phẩm do Công ty thực hiện Công ty có nhiệm vụ xây dựng
kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm, hàng năm phù hợp với nhiệm vụ Bộ Công an giao và nhu cầu thị trờng Ngoài thực hiện nhiệm vụ Bộ Công an giao theo khung giá đợc duyệt, Công ty có thể tiến hành sản xuất tham gia thị trờng
2.1 Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của Công ty
- Sản xuất, lắp ráp động cơ, linh kiện, phụ kiện xe ô tô, mô tô các loại;
- Xuất, nhập khẩu vật t, máy móc, thiết bị, phơng tiện phục vụ cho hoạt
động sản xuất của Công ty;
- Kinh doanh mua bán xe ô tô, mô tô và các phơng tiện vận tải là sản phẩm của Công ty
Với chức năng, nhiệm vụ trên, Công ty Thanh Xuân phát huy năng lực, cơ sở vật chất kỹ thuật để tổ chức sản xuất đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật, chất lợng, đáp ứng nhu cầu phục vụ chiến đấu, công tác của Ngành,
đóng góp cho ngân sách Nhà nớc, tạo việc làm và nâng cao đời sống ngời lao động
2.2 Quyền hạn của Công ty cơ khí ô tô, xe máy Thanh Xuân
- Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai và các tài sản khác
đ-ợc giao theo qui định để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ Bộ Công an giao
- Công ty đợc hợp tác, liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế trong và ngoài nớc để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo luật định nh-
ng phải đợc sự đồng ý của cấp trên
Trang 35- Công ty đợc phép tận dụng đất đai, vốn, tài sản nhà nớc giao để thực hiện những hoạt động khác nhng không làm ảnh hởng đến mục tiêu, nhiệm
vụ công ích và tiến độ thực hiện chỉ tiêu kế hoạch do Bộ Công an giao
- Công ty đợc tổ chức bộ máy để hoạt động; thực hiện chế độ phân phối tiền lơng, thu nhập, tiền thởng theo kết quả lao động đã đợc phê duyệt;
tổ chức đào tạo, bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên trong Công ty
3- Cơ cấu tổ chức của Công ty
3.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức sản xuất Công ty Thanh Xuân
Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty Thanh Xuân gồm 02 Xí nghiệp
thành viên và 01 Liên doanh với Lào
phố Hà Nội; có chức năng, nhiệm vụ: Sửa chữa, phục hồi, lắp ráp các loại ô tô, xe máy; cải tạo đóng mới xe chuyên dùng; gia công cơ khí; sản xuất biển phản quang, biển báo các loại; tham gia thị trờng, xuất khẩu sản phẩm theo kế hoạch Công ty giao; thực hiện các nhiệm vụ khác theo qui định của
PX
1 PX 2 PX 3
Trang 36pháp luật, của ngành Công an và của Công ty giao Xí nghiệp X25 có Ban
Kế hoạch, Kỹ thuật, Tài vụ và các phân xởng sản xuất:
+ Phân xởng 1: Lắp ráp xe mới
+ Phân xởng 2: Sửa chữa, hoán cải xe ô tô, xe máy
+ Phân xởng 3: Gia công, chế tạo sản phẩm cơ khí; sản xuất biển báo giao thông phủ chất liệu phản quang
Chí Minh; có chức năng, nhiệm vụ: Sửa chữa, lắp ráp xe ô tô, xe máy; gia công cơ khí; sản xuất biển phản quang, biển báo các loại trực tiếp phục vụ ngành Công an và tham gia thị trờng theo đúng qui định của pháp luật, của ngành Công an và của Công ty giao Xí nghiệp X30 có Ban Kế hoạch, Kỹ thuật, Tài vụ và các phân xởng sản xuất:
+ Phân xởng 1: Máy, gầm, điện
+ Phân xởng 2: Sơn, gò, hàn
+ Phân xởng 3: Cơ khí, sản xuất biển phản quang và các loại biển khác
- Liên Doanh Việt Lào– tại Thủ đô Viên Chăn – Lào: có chức năng, nhiệm vụ: sửa chữa, lắp ráp xe ô tô; gia công cơ khí; sản xuất biển báo các loại phủ chất liệu phản quang, Liên doanh cũng có Ban Kế hoạch Kỹ thuật, Tài vụ và các phân xởng sản xuất:
+ Phân xởng 1: Sửa chữa xe ô tô, xe máy
+ Phân xởng 2: Gia công cơ khí
+ Phân xởng 3: Sản xuất biển phản quang và các loại biển báo khác
Trang 373.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Thanh Xuân
Công ty cơ khí ô tô, xe máy Thanh Xuân đợc tổ chức quản lý và điều hành do Giám đốc theo chế độ thủ trởng và 03 phó Giám đốc phụ trách giúp việc cho Giám đốc
Giám đốc Công ty do Bộ trởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, là đại diện pháp
nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trớc pháp luật và Tổng cục Hậu cần –
Bộ Công an về điều hành hoạt động của Công ty, là ngời có quyền điều hành cao nhất trong Công ty
Giám đốc có trách nhiệm tổ chức, sắp xếp hợp lý cơ cấu, bộ máy chuyên môn, nghiệp vụ trong Công ty; đợc quyền lựa chọn, bố trí đội ngũ cán bộ kỹ thuật và lao động đủ năng lực để hoàn thành chỉ tiêu, kế hoạch đ-
Trang 38ợc Bộ giao, đảm bảo tiến độ, chất lợng qui định Giám đốc phụ trách chung; trực tiếp phụ trách Phòng Tài chính – Kế toán, Văn phòng Công ty và Công ty Liên doanh Lào Việt.
theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc
về nhiệm vụ đợc Giám đốc phân công và uỷ quyền Cụ thể là:
- Phó Giám đốc 1 phụ trách chung về kỹ thuật: Phòng thiết kế – Công nghệ, Dự án xây dựng nhà máy ở Bắc Ninh
- Phó Giám đốc 2 phụ trách chung về sản xuất: Phòng Kế hoạch – Xuất nhập khẩu, phụ trách Xí nghiệp X25
- Phó Giám đốc 3 phụ trách toàn diện Xí nghiệp X30
Kế toán trởng có trách nhiệm giúp Giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện
công tác kế toán, thống kê của Công ty, và có các nhiệm vụ, quyền hạn theo qui định của pháp luật
Văn phòng và các phòng chuyên môn tham mu cho Giám đốc Công ty
từng phần công việc theo chức năng đợc giao Mỗi phòng có 01 trởng phòng (hoặc Chánh Văn phòng) và 02 phó trởng phòng (hoặc Phó chánh Văn phòng) giúp việc
ty tổng hợp tình hình công tác sản xuất, kinh doanh, tổ chức thực hiện công tác xây dựng lực lợng, công tác hành chính, quản trị của Công ty theo đúng qui định của Nhà nớc và của Bộ Công an
- Phòng Tài chính Kế toán– Công ty Thanh Xuân có trách nhiệm giúp Giám đốc Công ty tổ chức thực hiện công tác quản lý tài chính, tài sản, vật
t của Công ty theo qui định của Nhà nớc và của Bộ Công an
Trang 39- Phòng Kế hoạch Xuất nhập khẩu– Công ty Thanh Xuân có trách nhiệm giúp Giám đốc Công ty xây dựng chiến lợc sản xuất, kinh doanh; kế hoạch sản xuất dài hạn, 5 năm, hàng năm; cung ứng vật t, thiết bị đảm bảo cho sản xuất của Công ty; kiểm tra chất lợng sản phẩm ở các Xí nghiệp thành viên và lập kế hoạch tiếp thị trong nớc và xuất khẩu sản phẩm của Công ty ra nớc ngoài.
- Phòng Thiết kế Công nghệ– Công ty Thanh Xuân có trách nhiệm giúp Giám đốc Công ty nghiên cứu thiết kế, cải tiến chế tạo sản phẩm mới theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; ứng dụng các tiến bộ công nghệ mới vào sản xuất và kiểm tra chất lợng sản phẩm ở các Xí nghiệp thành viên.Tơng tự nh Công ty, mỗi Xí nghiệp thành viên có 1 Giám đốc Xí nghiệp, có từ 1 đến 2 phó Giám đốc Xí nghiệp giúp việc Dới Ban Giám đốc
có Ban Kế hoạch, Kỹ thuật, Tài vụ và các Phân xởng, do Trởng ban và Quản đốc Phân xởng phụ trách, có từ 1 đến 2 phó Trởng ban và phó Quản
đốc giúp việc Nhiệm vụ của Ban, Phân xởng do Giám đốc Xí nghiệp thành viên đề xuất, Giám đốc Công ty quyết định sau khi thống nhất với Văn phòng Tổng cục Hậu cần – Bộ Công an
4- Kết quả kinh doanh của Công ty qua một số năm
Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu (2002 2005)–
1 Doanh thu
T rong đó :
- Từ sản phẩm cung cấp cho Ngành:
- Từ sản phẩm cung cấp cho thị
tr-ờng ngoài ngành:
Tr đ
65.508
9.000 56.508
87.038
23.000 64.038
117.325
46.000 71.325
98.557
39.000 59.557
Trang 40Qua số liệu Bảng 1, có thể rút ra một số nhận xét về kết quả sản
xuất, kinh doanh của Công ty trong thời gian qua nh sau:
Doanh thu liên tục tăng qua các năm, từ năm 2002 đến năm 2004, chủ yếu từ hoạt động cải tạo, lắp ráp xe ô tô dạng sát si, sản xuất biển số, biển báo giao thông, lắp ráp, sửa chữa xe ô tô, đóng tủ hồ sơ, …
Riêng năm 2005, doanh thu giảm 18,768 tỷ đồng so với năm 2004 Nguyên nhân của sự giảm sút này là do Thủ tớng Chính phủ ký ban hành
Quyết định số 177/2004/QĐ-TTg ngày 05/10/2004 phê duyệt qui hoạch
phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020; Tiếp đó, Bộ trởng Bộ Công nghiệp ký ban hành Quyết định số
sản xuất, lắp ráp ô tô” Căn cứ qui định này, từ 01/07/2005, các doanh
nghiệp sau khi đợc kiểm tra, thẩm định, nếu đủ điều kiện sẽ đợc xác nhận
đủ tiêu chuẩn sản xuất, lắp ráp ô tô Vì thế, với qui mô hiện tại, Công ty Thanh Xuân ngay lập tức cha đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo qui định,
do vậy ảnh hởng tới kế hoạch sản xuất năm 2005, hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty có nhiều biến động, gây ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp