1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ VAI TRÒ VÀ XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG CỦA ĐỒNG USD VÀ RMB TRÊN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

32 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 317 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ VAI TRÒ VÀ XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG CỦA ĐỒNG USD VÀ RMB TRÊN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ Tiền tệ luôn đóng một vai trò quan trọng trong mỗi nền kinh tế, nhất là trong thời điểm hiện nay, khi mà nền kinh tế không chỉ gói gọn trong phạm vi một quốc gia, lãnh thổ riêng biệt nào mà trên phạm vi toàn cầu với xu thế hội nhập diễn ra ngày càng sâu rộng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

BÀI TẬP NHÓM MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: VAI TRÒ VÀ XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG CỦA ĐỒNG USD VÀ RMB

TRÊN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾGiảng viên hướng dẫn : TS Đỗ Thị Kim Hoa

Học viên thực hiện : Dương Văn An

Lương Lan AnhLương Việt Anh

Lê Huy Cường Nguyễn Kiên Cường Dương Quang Đức

HÀ NỘI, THÁNG 05 NĂM 2013

Trang 2

NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

I CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1 Khả năng chuyển đổi của đồng tiền 5

1.1 Tính chuyển đổi của đồng tiền 5

1.2 Đánh giá về tính chuyển đổi của đồng tiền 5

1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao tính chuyển đổi của đồng tiền 7

2 Vị thế của đồng tiền 7

3 Các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến vị thế của đồng tiền 8

3.1 Các thông tin, chỉ số kinh tế 8

3.2 Nhân tố chính trị tác động đến vị thế của đồng tiền 9

II VỊ THẾ CỦA ĐỒNG USD VÀ RMD 9

1 Vị thế của đồng USD 9

1.1 Vị thế của đồng USD qua từng thời kỳ 9

1.2 Những biến động của nền kinh tế Mỹ và nền kinh tế các quốc gia lớn khác trên thế giới 16

2 Vị thế của đồng RMD 18

2.1 Tỷ trọng của đồng RMD trong các giao dịch quốc tế 18

2.2 Dự trữ đồng RMD của Ngân hàng Trung ương các nước 19

III XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG VÀ VAI TRÒ CỦA ĐỒNG USD VÀ RMD 20

1 Xu hướng vận động và vai trò của đồng USD 20

2 Xu hướng vận động và vai trò của đồng RMD 22

IV Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỒNG USD VÀ RMD ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 23

1 Sức ảnh hưởng của đồng USD và đồng RMD đối với nền kinh tế Việt Nam 23

1.1 Sức ảnh hưởng của đô la hoá đối với nền kinh tế Việt Nam 23

1.2 Sức ảnh hưởng của đồng RMD đối với nền kinh tế Việt Nam 25

2 Nhận định về chính sách của đồng USD và đồng RMD trong giai đoạn hiện nay tại Việt Nam 27

2.1 Nhận định về chính sách của đồng USD trong giai đoạn hiện nay tại Việt Nam 27 2.2 Nhận định về chính sách của đồng RMD khi lên giá trong giai đoạn hiện nay tại Việt Nam 29

KẾT LUẬN 31

Danh mục tài liệu tham khảo 32

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Tiền tệ luôn đóng một vai trò quan trọng trong mỗi nền kinh tế, nhất là trong thờiđiểm hiện nay, khi mà nền kinh tế không chỉ gói gọn trong phạm vi một quốc gia, lãnhthổ riêng biệt nào mà trên phạm vi toàn cầu với xu thế hội nhập diễn ra ngày càng sâurộng Vai trò của tiền tệ trong nền kinh tế thị trường thể hiện ở ba mặt:

 Thứ nhất: tiền tệ là phương tiện không thể thiếu để mở rộng và phát triểnnền kinh tế hàng hóa C.Mác đã chỉ ra rằng, người ta không thể tiến hànhsản xuất hàng hóa nếu như không có tiền và sự vận động của nó

 Thứ hai: tiền tệ là phương tiện để thực hiện và mở rộng các quan hệ quốc

tế Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hóa phát triển chuyển sang nềnkinh tế thị trường thì tiền tệ không những là phương tiện thực hiện các quan

hệ kinh tế xã hội trong phạm vi quốc gia mà còn là phương tiện quan trọng

để thực hiện và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế

 Thứ ba: tiền tệ là một công cụ để phục vụ cho mục đích của người sử dụngchúng

Với tầm quan trọng của tiền tệ, một nhà quản lý không thể không nắm được nhữngnguyên lý cơ bản cũng như xu thế tiền tệ thế giới Trong bài này, chúng tôi cùng nghiêncứu hai đồng tiền mạnh của thế giới là USD và RMB để thấy được sức mạnh cũng như sựảnh hưởng của chúng đến nền kinh tế thế giới cũng như đối với nền kinh tế Việt Nam

Đối tượng, mục đích và ý nghĩa nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đồng USD và đồng RMB

Mục đích: Phân tích xu hướng vận động của đồng USD và RMB từ đó thấy đượcsức ảnh hưởng của chúng đến nền kinh tế Việt Nam và đưa ra nhận định về chính sáchcho hai đồng tiền này tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết trong môn học Tài chínhquốc tế; Thu thập thông tin số liệu về đồng USD và đồng RMB; Phân tích xu hướng vậnđộng của đồng USD và đồng MRB; Đưa ra nhận định về chính sách cho hai đồng tiềnnày tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Qua thời gian ngắn nghiên cứu cơ sở lý thuyết và áp dụng thực tiễn, do các thànhviên trọng nhóm chưa có kinh nghiệm trong môn học Tài chính quốc tế, cũng như mớiđược tiếp cận lần đầu với môn học nên bài viết còn có những hạn chế nhất định rất mongnhận được sự đóng góp của giảng viên cùng các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cám ơn

Trang 5

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Khả năng chuyển đổi của đồng tiền

1.1 Tính chuyển đổi của đồng tiền

Quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa dẫn đến sự ra đời của tiền

tệ Khi hàng hóa được trao đổi ở phạm vi quốc tế thì xuất hiện nhu cầu trao đổi các đồngtiền với nhau Về cơ bản, tiền tệ có ba chức năng chính là: chức năng phương tiện thanhtoán, chức năng phương tiện tính toán và chức năng bảo toàn giá trị

Đồng tiền có tính chuyển đổi cao được quốc tế sử dụng cả 3 chức năng trên.Người tao sử dụng làm phương tiện thanh toán theo tập quán quốc tế những đồng tiềnmạnh có tính lịch sử do uy tín, vị thế của nền kinh tế

Các đồng tiền đó cũng được sử dụng như các tài sản tài chính và là đơn vị tínhtoán trên thị trường quốc tế Đặc điểm này vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủquan:

 Về khách quan, đó là đồng tiền mạnh, có uy tín được thị trường tin tưởngchấp nhận

 Về chủ quan, đó là ý của Nhà nước, thông qua quy định về quản lý ngoạihối cho phép dùng đồng nội tệ mua ngoại tệ trong các giao dịch được phép,hoặc được mang ra và chuyển đổi ở thị trường quốc tế

1.2 Đánh giá về tính chuyển đổi của đồng tiền

Việc nâng cao tính chuyển đổi của đồng tiền trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tếhiện nay có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế và quá trình hội nhậpquốc tế Đồng tiền có tính chuyển đổi cao sẽ liên kết kinh tế trong nước và quốc tế, thúcđẩy kinh tế đối ngoại phát triển, thu hút mạnh nguồn vốn nước ngoài, tạo vị thế cho quốcgia trên thị trường quốc tế Đồng tiền có tính chuyển đổi cao cũng sẽ làm giảm hiệntượng “Đô la hóa”, qua đó nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ và chính sách

tỷ giá

Tính chuyển đổi của đồng tiền được đánh giá qua tính chuyển đổi trong nước vàtính chuyển đổi quốc tế

Tính chuyển đổi trong nước của đồng tiền thể hiện qua việc được ưa thích sử dụng

và dễ dàng mua ngoại tệ với mức giá thị trường Điều này một mặt phụ thuộc sự ổn định

về giá trị và sự thuận tiện khi sử dụng đồng tiền, mặt khác phụ thuộc vào việc được phépchuyển đổi ra ngoại tệ trong các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và khả năng đáp ứngnhu cầu ngoại tệ của hệ thống ngân hàng Đánh giá tính chuyển đổi của đồng tiền của cácnước đang phát triển chủ yếu dựa vào việc đánh gái tính chueyenr đổi trong nước Vớicác nước này, uy tín, vị tếh của đồng nội tệ có thể đánh giá qua chỉ số lạm phát, mức độ

đô la hóa của nền kinh tế, sự phát triển của các thị trường tài chính, trình độ của hệ thốngngân hàng, mức độ thông thoáng của chính sách quản lý ngoại hối và sự linh hoạt của týgiá hối đoái

Trang 6

Tính chuyển đổi quốc tế của đồng tiền thể hiện ở mức độ phổ biến được sử dụnglàm phương tiện thanh toán trong các giao dịch thương mại, tài chính quốc tế Tínhchuyển đổi quốc tế là cấp độ cao, chỉ có một số đồng tiền mạnh như USD, EUR,…(đồng tiền tự do chuyển đổi) Đa số các đồng tiền còn lại có tính chuyển đổi thấp hơn, ởmức độ chuyển đổi trong nước.

Tiền tệ tự do chuyển đổi là những tiền tệ mà luật tiền tệ của nước hoặc khối kinh

tế có tiền tệ đó cho phép bất cứ ai có thu nhập tiền tệ này đều có quyền yêu cầu Ngânhàng nước đó chuyển đổi tự do tiền tệ này ra các tiền tệ nước khác mà không phải có giấyphép Có 2 loại tiện tệ tự do chuyển đổi: tự do chuyển đổi toàn bộ và tự do chuyển đổimột phần

Tiền tệ tự do chuyển đổi toàn bộ có thể chuyển đổi ra bất cứ loại tiền quốc gia nào

mà không cần phải thỏa mãn một điều kiện nào, ví dụ như USD, EURO, GBP, JPY,AUD, CHF, CAD Hầu hết đó đều là các đồng tiền mạnh của các nền kinh tế phát triển

và ổn định Trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, thường quy định đồng tiền thanhtoán là tiền tự do chuyển đổi để tránh rủi ro đồng tiền xuống gia và linh hoạt đổi ra bất cứtiền nào nếu người xuất khẩu muốn

Với tiền tệ tự do chuyển đổi một phần, việc chuyển đổi của nó phụ thuộc vào mộttrong 3 yếu tố sau:

 Chủ thể chuyển đổi: có 2 loại chủ thể chuyển đổi được luật quản lý ngoạihối của các quốc gia phân loại là người cư trú và người phi cư trú Người

cư trú phải có được giấy phép chuyển đổi thì mới đổi được tiền tệ đang nắmgiữ, còn người phi cư trú được quyền chuyển đổi tự do

 Mức đổ chuyển đổi: từ hạng mức nào đó do luật quy định trở lên, muốnchuyển đổi phải có giấy phép chuyển đổi ngoại tệ, dưới hạng mức đó thìđược tự do chuyển đổi

 Nguồn thu nhập tiền tệ: các nguồn thu nhập bằng tiền của những người phi

cư trú từ hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ quốc tế, từ hoạt độngđầu tư nước ngoài… tại nước có tiền tệ đó sẽ được chuyển đổi tự do, còncác nguồn thu nhập khác phi thương mại, phi đầu tư muốn chuyển đổi phải

có giấy phép Ví dụ những tiền tệ chuyển đổi tự do một phần là PHP- PesoPhilippines, TWD- Đô la Đài loan, THB- Bạt Thái lan, KRW- Won HànQuốc…

Một đồng tiền được chuyển đổi phụ thuộc vào 4 yếu tố: Cụ thể là tự do hóa cácgiao dịch vãng lai; nới lỏng các giao dịch tài khoản vốn (nguồn vốn vào- ra không gặp trởngại); thả nổi tỷ giá hối đoái, và cuối cùng là phải có thị trường tài chính, đặc biệt là thịtrường hối đoái mở

Trang 7

1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao tính chuyển đổi của đồng tiền

* Các yếu tố nâng cao tính chuyển đổi của đồng tiền

Thứ nhất là đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranhcủa hàng hóa và dịch vụ Đây là yếu tố cơ bản, là điều kiện khách quan tạo sức mạnh vàniềm tin lâu dài vào đồng nội tệ

Thứ 2 là các chính sách tài chính- tiền tệ phải hướng tới mục tiêu kiểm soát lạmphát và tạo vị thế cho đồng nội tệ, chính sách quản lý ngoại hối thông thoáng của chínhphủ hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế, trong đó thực hiện một cơ chế tỷ giá linhhoạt

Thứ 3 là các thị trường tài chính (thị trường tiền tệ, thị trường ngoại hối, thị trườngvốn) phải được hình thành, phát triển đồng bộ và hoạt động có hiệu quả

Thứ 4 là các định chế tài chính phát triển, thực hiện các giao dịch tiền tệ một cáchthuận lợi với chi phí thấp

* Ý nghĩa của việc nâng cao tính chuyển đổi của đồng tiền

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, việc nâng cao tính chuyển đổi của đồng tiền

có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế và quá trình hội nhập quốc tế.Với xu hướng tự do hóa thương mại và dịch vụ, đồng tiền có tính chuyển đổi cao có tácdụng:

 Liên kết kinh tế trong nước với quốc tế;

 Hỗ trợ, thúc đẩy kinh tế đối ngoại phát triển;

 Thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn nước ngoài;

 Nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo vị thế quốc gia trên thị trường quốc tế;

 Làm giảm hiện tượng đô la hóa, nâng cao hiệu quả điều hành chính sáchtiền tệ và chính sách tỷ giá

2 Vị thế của đồng tiền

Uy tín, vị thế của đồng tiền có thể đánh giá qua chỉ số: Chỉ số lạm phát, mức độ đô

la hóa của nền kinh tế, sự phát triển của các thị trường tài chính, trình độ của hệ thốngngân hàng, mức độ thông thoáng của chính sách quản lý ngoại hối và sự linh hoạt của tỷgiá hối đoái

Tính chuyển đổi quốc tế của đồng tiền thể hiện ở mức độ phổ biến được sử dụnglàm phương tiện thanh toán trong các giao dịch thương mại, tài chính quốc tế Tínhchuyển đổi quốc tế là cấp độ cao, chỉ có một số đông tiền mạnh như USD, EUR, …(cònđược gọi là các đồng tiền tự do chuyển đổi) Đa số các đồng tiền còn lại có tính chuyểnđổi thấp hơn, ở mức độ chuyển đổi trong nước

Trang 8

3 Các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến vị thế của đồng tiền

3.1 Các thông tin, chỉ số kinh tế

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): Bất cứ một quốc gia nào cũng muốn duy

trì một nền kinh tế tăng trưởng cùng với sự ổn định tiền tệ và công ăn việc làm cho dân

cư mà GDP là một trong những tín hiệu cụ thể của những nỗ lực của chính phủ Vì thếviệc nghiên cứu khuynh hướng của sự tăng trưởng GDP, tỉ lệ thất nghiệp cũng như tỉ lệlạm phát giúp chính phủ có thể thay đổi chính sách tiền tệ để đạt được những mục tiêu đã

đề ra Ví dụ khi có thông tin GDP của nước nào đó tăng lên thì đó là tin tốt cho đồng tiềnnước đó…

Chỉ số giá cả tiêu dùng(CPI): Là một trong những chỉ số kinh tế quan

trọng của một quốc gia Vì vậy sự gia tăng nhanh hoặc giảm nhanh của lạm phát là mộtdấu hiệu cho thấy rất có khả năng có một sự thay đổi trong chính sách tiền tệ

Sản lượng công nghiệp (Industrial Production): Vì giá trị của ngành công

nghiệp chiếm một tỉ trọng lớn trong GDP nên một sự thay đổi nhỏ của chỉ số này cũng cóthể gây ra những thay đổi lớn về tốc độ tăng trưởng GDP và vì thế sẽ ảnh hưởng đến thịtrường tiền tệ của mỗi quốc gia

Số lượng hàng hóa bán lẻ (Retail sales): Bằng việc theo dõi số lượng hàng

hóa bán lẻ trong một thời gian nhất định chính phủ có thể đánh giá được một cách gầnchính xác sự tăng trưởng của việc tiêu dùng cá nhân của dân cư, mà việc tiêu dùng của xãhội đóng góp rất lớn vào giá trị của GDP

Hàng tồn kho (Inventories): Tỉ lệ hàng tồn kho là một yếu tố quan trọng

đối với sự phát triển của nền kinh tế Ví dụ nếu tỉ lệ tồn kho tăng cao tức là sức mua trongnền kinh tế đang có chiều hướng giảm sút sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất hànghóa trong nền kinh tế và ngược lại

Việc làm: Các báo cáo về tình trạng thất nghiệp Được công bố hàng tuần,

chí số này cho biết có bao nhiêu người đang xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tiên Sốlượng người càng ít cho dấu hiệu nền kinh tế đang có dấu hiệu tốt, bởi vì những ngườithất nghiệp thì thường có xu hướng chi tiêu ít hơn, điều này có tác động xấu đến nền kinh

tế của quốc gia Từ đó tác động đến vị thế và sức mạnh đồng tiền của quốc gia đó

Tiêu dùng: Chỉ số tiêu dùng cá nhân: Cho thấy mức độ lạm phát mà mọi

người phải gánh chịu, nó phản ảnh sự thay đổi trong giá cả của các mặt hàng tiêu dùng vàcác dịch vụ (không bao gồm thực phẩm và năng lượng) Những biến động lớn về giá cả

sẽ có tác động xấu lên nền kinh tế bởi vì nó thể hiện sự không ổn định và sự không ổnđịnh này sẽ khiến cho người dân chi tiêu ít hơn

Cán cân thương mại: Thể hiện sự chênh lệch về giá trị của các hàng hoá

dịch vụ xuất khẩu và nhập khẩu Sự thặng dư trong cán cân thương mại có nghĩa là giá trịcủa các hàng hoá dịch vụ được xuất khẩu đang nhiều hơn nhập khẩu Sự tăng lên trongcán cân thương mại cho thấy đồng tiền của quốc gia đang mạnh dần lên bởi vì khi nhucầu xuất khẩu nhiều hơn thì số lượng công ăn việc làm sẽ tăng lên và mức độ sản xuất gia

Trang 9

tăng ở các nước xuất khẩu Điều này cũng sẽ khiến cho các nhà nhập khẩu nước ngoài sẽphải đổi đồng tiền của họ sang đồng tiền của nước xuất khẩu để mua hàng.

 Ngoài ra trên thị trường còn có rất nhiều các chỉ số quan trong khác mà bất

cứ một dealer nào cũng quan tâm như: cung tiền M2, chỉ số thất nghiệp, doanh số nhàmới khởi công, doanh số bán nhà hiện có, đơn hàng nhà máy, đơn hàng hoá lâu bền, chitiêu tiêu dùng, thu nhập cá nhân, bảng lương phi nông nghiệp, chỉ số ISM ngành sản xuất

và dịch vụ, cán cân thương mại…

3.2 Nhân tố chính trị tác động đến vị thế của đồng tiền

Những nhân tố chính trị đôi khi có thể tác động và gây ra ảnh hưởng lớn đến biếnđộng tỷ giá Nó làm tỷ giá biến động khá nhanh và mạnh tùy theo từng trường hợp có thểkéo dài hay chấm dứt nhanh chóng Từ đó ảnh hưởng tới sức mạnh của đồng tiền

Ví dụ:

 Việc Anh gia nhập EU

 Việc các nước Châu Âu không ký hiệp ước Châu Âu

 Việc bầu cử tổng thống Mỹ

 Việc ông Sarkozy thắng cử tổng thống Pháp

 Căng thẳng Trung Đông, Bắc Triều Tiên…

 Vấn đề định giá lại CNY

II VỊ THẾ CỦA ĐỒNG USD VÀ RMD

1 Vị thế của đồng USD

1.1 Vị thế của đồng USD qua từng thời kỳ

 Trước chiến tranh thế giới thứ nhất

Trước chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế thế giới được vận hành dưới chế

độ bản vị vàng Đồng tiền của mỗi quốc gia được quy đổi thành vàng theo một tỷ lệ nhấtđịnh Chế độ này tạo ra một hệ thống tỷ giá cố định Đồng tiền của một nước có thể traođổi với một đồng tiền khác với một tỷ lệ không đổi, tùy thuộc vào giá trị của từng đồngtiền với vàng Tỷ giá cố định thúc đẩy thương mại quốc tế bằng cách loại bỏ hoàn toànrủi ro tỷ giá Tuy nhiên hệ thống này có 2 nhược điểm:

 Thứ nhất, dưới chế độ bản vị vàng, các nước chủ động kiểm soát chính sáchtiền tệ vì số lượng tiền được quyết định bởi số lượng vàng nước đó dự trữđược

 Thứ hai, chính sách tiền tệ của tất cả các nước đều phụ thuộc vào việc khaithác ở các mỏ vàng Vào những năm 70, 80 ở thế kỉ 19, khi việc khai thác vànggiảm sút làm nguồn cung tiền trên toàn cầu tăng quá chậm so với tốc độ pháttriển kinh tế Hậu quả là giảm phát xảy ra Sau đó, mỏ vàng lớn được khám phá

Trang 10

ở Alaska và Nam Phi vào những năm 90 làm lượng cung tiền tăng quá nhanhgây ra lạm phát

Trong chế độ bản vị vàng, đổng bảng Anh (sperling) là đồng tiền được sử dụngrộng rãi nhất, được coi là đồng tiền quốc tế lúc bấy giờ Thống kê cho thấy có từ 75 -90% các giao dịch quốc tế trong thế kỉ 19 sử dụng đồng bảng Năm 1899, tỷ lệ dự trữđồng bảng Anh của các tổ chức chính thức giao dịch trên thị trường ngoại hối gấp đôitổng tỷ lệ của hai đồng Franc và đồng Mark Có thể nói, vàng được chính phủ các nướcdùng chính thức để thực hiện các chức năng của tiền tệ (dự trữ quốc tế, mua bán để canthiệp vào thị trường và định giá đồng tiền nước mình), và khu vực tư nhân sử dụng đồngbảng để thực hiện những chức năng tiền tệ (định giá hoạt động kinh tế, thanh toán và bảođảm giá trị tài sản)

Trong khoảng thời gian này, đồng đô la chỉ có vai trò là đồng bản vị của nước Mỹ

 Trước chiến tranh thế giới II

Năm 1914, CTTG I nổ ra, chế độ bản vị vàng sụp đổ Các nước chấm dứt việc tự

do chuyển đổi tiền giấy ra vàng, chuyển sang chế độ tỷ giá thả nổi giữa các đồng tiền Đểtài trợ cho chiến tranh, các nước châu Âu thực hiện chính sách phát hành thêm tiền, điềunày khiến cho lạm phát tăng cao, giá trị các đồng tiền lớn ở châu Âu (đặc biệt là đồngbảng Anh – đồng tiến chiếm vị thế chủ đạo trong thời kỳ trước) lâm vào tình trạng mất ổnđịnh

Trong thời kì này, nước Anh mất quá nhiều chi phí vào các cuộc chiến tranh khiếnkinh tế Anh ngày càng tụt hậu, kim ngạch xuất khẩu tụt giảm, Anh từ từ trở thành con nợcủa Mỹ, mất sức mạnh quân sự và hệ thống thuộc địa rộng lớn Cùng với đó, nền kinh tế

Mĩ ngày càng phát triển, không bị tổn thất do chiến tranh, dự trữ vàng tăng, cán cânthương mại ngày càng thặng dư, đồng USD hiện diện gần như mọi nơi trên thế giới…Từ

1 đồng tiền quốc gia, đồng USD đã vươn lên trở thành 1 đồng tiền mạnh trên thế giới vàngày càng có vai trò to lớn trong lĩnh vực thanh toán quốc tế Tuy vậy, dù bị suy yếunhưng đồng bảng anh vẫn giữ vị trí chủ chốt trong hệ thống tiền tệ thế giới lúc bấy giờ

Giai đoạn 1929-1930, cuộc đại suy thoái diễn ra, sự sụp đổ của hệ thống kinh tế tàichính đã làm cho hệ thống tiền tệ thế giới lâm vào tình trạng rối ren Sự suy yếu của đồngbảng Anh, sự vươn lên mạnh mẽ của nền kinh tế Mĩ đã phân chia hệ thống tiền tệ thế giớithành các liên minh tiền tệ, trong đó khu vực đồng USD và đồng bảng Anh là 2 đối trọnglớn, trực tiếp

Như vậy, trong thời kì giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới, đồng USD có vai trò tolớn trong việc thực hiện các thanh toán quốc tế, tuy vậy, các nước vẫn ưu tiên dùng đồngbảng Anh làm đồng tiền dự trữ.Vai trò của đồng USD thời kỳ này dừng lại ở mức là mộttrong những đồng tiền chủ chốt trên thế giới

 Sau chiến tranh thế giới thứ hai – những năm 70 của thế kỷ 20

Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến hồi kết, các nước họp bàn lại, phân chia lại thịtrường thế giới.Nền kinh tế thế giới có nhiều biến đổi

Trang 11

Năm 1944, 44 nước đã họp tại khách sạn Mout Washington – New Hampshire –

Mĩ để thoả thuận cho ra đời hệ thống tiền tệ thế giới mới: hệ thống Bretton Woods

Nội dung của chế độ Bretton Woods:

 Công nhận đồng USD là đồng tiền tiêu chuẩn, làm trụ cột cho hệ thốngtiền tệ này USD là đồng tiền dự trữ, thanh toán và đóng vai trò quan trọngtrong các quan hệ tiền tệ, tín dụng quốc tế

 Hệ thống tiền tệ thế giới phải được duy trì tỷ giá ổn định, giảm thiểu các rủi

ro giao dịch quốc tế cũng như chấm dứt tình trạng phá giá đồng tiền, gâytổn thất cho các nước Các đồng tiền khác trên thế giới phải niêm yết tỷ giá

cố định với đồng USD.( biên độ giao động không quá 1%)

 Các nghiệp vụ về vàng được thực hiện với quy định 35 USD = 1 ouncevàng USD được tự do chuyển đổi ra vàng với tỷ lệ này Ngân hàng TW cácnước thành viên phải can thiệp vào thị trường ngoại hối để đảm bảo tỷ lệnày

 Hội nghị thành lập 2 tổ chức quốc tế là Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và Ngânhàng tái thiết và phát triển quốc tế(IBRD) còn gọi là World Bank.(WB).Nhiệm vụ của IMF là giám sát các nước hoạt động theo nguyên tắc củaBretton Woods, còn WB là tham gia vào công cuộc tái thiết châu Âu sauđại chiến TG II, huy động vốn từ các nước giàu, cho nước nghèo vay với

ưu đãi lãi suất

Theo đó, trong giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1971, hầu hết các nước đều bánvàng mua đồng đôla Mỹ để tăng dự trữ ngoại tệ, cũng là điều chỉnh cân bằng thương mạigiữa các nước Thời kỳ này, đồng USD mặc nhiên được coi như một đồng tiền chungtrong giao dịch thương mại quốc tế Thời kỳ này, giá vàng dao động quanh ngưỡng35USD/ounce, giá dầu ở mức 3USD/thùng.Vì nước Mỹ đã tích trữ lượng vàng vật chấtgấp nhiều lần quốc gia khác Đó là món hời sau đại chiến khi đó Mỹ đã thu được tiền sauthế chiến, chủ yếu là vàng

Như vậy, trong thời kỳ này, đồng USD là đồng tiền được sử dụng rộng rãi trong

dự trữ ngoại hối và thanh toán quốc tế và dần đã khẳng định được vị thế của mình:

Do quy định của chế độ Bretton Woods: USD là đồng tiền duy nhất được quy đổi

trực tiếp ra vàng Giá trị của các đồng tiền khác phải dựa trên tỷ giá với đồng USD

Sau chiến tranh TG II, kinh tế Mĩ phát triển thần kì, nhanh chóng khẳng định vịthế số 1, là đầu tàu kinh tế của thế giới, đóng góp 1 nửa năng lực sản xuất của toàn thếgiới Đồng thời thời kì này, dự trữ vàng của Mĩ liên tục tăng, kho vàng dự trữ của Mĩchiếm khoảng 75% tổng dự trữ vàng trên thế giới, điều này đảm bảo cho sức mạnh tuyệt

Trang 12

đối của đồng USD Qua đó hầu hết NHTW các quốc gia trên thế giới đều ưu điện dự trữngoại hối bằng đồng USD.

Thời kỳ này, Mĩ thể hiện vai trò quốc tế to lớn khi tham gia viện trợ tích cực, gópphần tái thiết các nước thua trận trong chiến tranh thông qua đó mở rộng thị trường, phânphối hàng hoá Mĩ trên khắp thế giới Đây là cơ sở để đồng USD trở thành đồng tiềnthông dụng sử dụng trong các giao dịch thương mại mua bán hàng hóa trên thị trườngquốc tế Mặt khác Cán cân thương mại của Mĩ luôn thặng dư, các nước khác đẩy mạnhnhập khẩu hàng của Mĩ, khiến cho nhu cầu sử dụng USD càng trở lên phổ biến rộng khắptrên toàn thế giới

 Từ những năm 70 của TK 20 đến nay:

Trong khoảng thời gian từ tháng 1 năm 1980 đến tháng 3 năm 1985 đồng USDkhông ngừng tăng giá Tỉ giá danh nghĩa cũng như tỉ giá thực của USD tăng gần 50%

Nguyên nhân chính gây nên sự lên giá mạnh mẽ của đồng USD đó là việc áp dụngchính sách tài khóa mở rộng của chính phủ Chính sách tài khóa mở rộng nhằm kích cầu

để đưa nền kinh tế ra khỏi đà suy thoái Chính sách tài khóa mở rộng quá mức cộnghưởng với chính sách tiền tệ thắt chặt đã làm cho mức lãi suất thực của Mỹ cao hơn củaChâu Âu Hệ quả là dòng vốn ồ ạt chảy vào nước Mỹ, cầu USD tăng vọt Chính điều đó

đã làm đồng USD tăng giá mạnh so với các đồng tiền khác trong thời gian này

 Tỷ trọng GDP của Mỹ/Tổng GDP thế giới và một số chỉ tiêu tổng hợp kinh

tế trong thời gian qua:

 Về tỷ trọng GDP của Mỹ/Tổng GDP thế giới:

Tổng GDP của Mỹ đạt 15.094 tỷ USD vào năm 2011 Giá trị GDP của Mỹ chiếm24,35% của nền kinh tế thế giới Trong lịch sử, từ năm 1960 đến năm 2011, GDP Mỹtrung bình 5.525,3 tỷ USD, GDP của Mỹ đạt cao kỷ lục 15.094,0 tỷ USD tại tháng 12năm 2011 và một kỷ lục thấp 520,5 USD tỷ năm 1960

Số liệu được tổng hợp từ website www.bea.gov và www.bls.gov

Trang 13

 Một số chỉ tiêu kinh tế nổi bật của Mỹ trong thời gian qua:

 Xếp thứ nhất về sản lượng kinh tế, còn gọi là tổng sản phẩm quốc nội(GDP), đạt 13,13 nghìn tỷ đô-la Mỹ trong năm 2006 Với ít hơn 5% dân sốthế giới, khoảng 302 triệu người, nước Mỹ chiếm 20 đến 30% tổng GDPcủa toàn thế giới Riêng GDP của một bang – bang California - đạt 1,5nghìn tỷ trong năm 2006, đã vượt quá GDP của tất cả các nước, chỉ trừ 8nước, vào năm đó

 Đứng đầu về tổng kim ngạch nhập khẩu, khoảng 2,2 nghìn tỷ đô-la Mỹ, gấp

3 kim ngạch nhập khẩu của nước đứng thứ hai là Đức

 Đứng thứ hai về xuất khẩu hàng hóa – 1 nghìn tỷ trong năm 2006 - chỉ sauĐức, mặc dù theo dự báo, Trung Quốc sẽ vượt Mỹ vào năm 2007 Đứngthứ nhất về xuất khẩu dịch vụ với 422 tỷ đô-la trong năm 2006

 Đứng thứ nhất về thâm hụt thương mại, 785,5 tỷ đô-la trong năm 2006, lớnhơn rất nhiều lần so với bất kỳ quốc gia nào khác

 Đứng thứ hai về chuyên chở container đường biển trong năm 2006, chỉ sauTrung Quốc

 Đứng thứ nhất về nợ nước ngoài, ước tính hơn 10 nghìn tỷ đô-la vào giữanăm 2006

 Là địa điểm thu hút nhiều đầu tư trực tiếp nước ngoài nhất – trong lĩnh vựckinh doanh và bất động sản - đạt khoảng 177,3 tỷ đô-la trong năm 2006.Đứng đầu về địa điểm rót vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của 100 tập đoàn

đa quốc gia lớn nhất thế giới, bao gồm cả các tập đoàn từ những nước đangphát triển

 Đứng thứ năm về tài sản dự trữ trong năm 2005 với 188,3 tỷ đô-la, chiếm4% thị phần thế giới, sau Nhật và Trung Quốc (mỗi quốc gia này chiếm18%), Đài Loan và Hàn Quốc, và đứng ngay trước Liên bang Nga Đứngthứ 15 về dự trữ ngoại hối và vàng, đạt khoảng 69 tỷ đô-la vào giữa năm2006

 Đứng đầu về nguồn tiền gửi tại châu Mỹ La tinh và Khu vực Caribê, chiếmkhoảng ¾ trong tổng số 62 tỷ đô-la trong năm 2006, từ những người di cưkhỏi các khu vực này để tìm kiếm việc làm ở nước ngoài

 Đứng thứ nhất về tiêu thụ dầu mỏ, khoảng 20,6 triệu thùng mỗi ngày vàonăm 2006 và đứng thứ nhất về nhập khẩu dầu thô với hơn 10 triệu thùngmỗi ngày

 Đứng thứ 3 về môi trường kinh doanh thông thoáng trong năm 2007, sauSingapore và New Zealand

Trang 14

 Đứng thứ 20 trên 163, cùng với Bỉ và Chilê về các chỉ số Minh bạch quốc

tế năm 2006 nhằm đo lường mức độ tham nhũng (các nền kinh tế có xếphạng thấp được xem là ít tham nhũng hơn)

Nước Mỹ có Ngân hàng Trung ương độc lập không phụ thuộc ảnh hưởng vào sựđiều tiết của chính phủ, qua đó FED có quyền ra những quyết định nhanh chóng để canthiệp vào thị trường tiền tệ ứng phó với những biến động nhanh chóng của thị trường.Điều này khác biệt với NHTW các nước khác khi mà quyền can thiệp và phát hành tiền tệthường phải được sự đồng ý của quốc hội hoặc như đồng EUR khi muốn phát hành thêmtiền tệ phải được sự thống nhất của nhiều quốc gia

Khả năng can thiệp của Mỹ: Mỹ có thể can thiệp tới mọi nơi trên thế giới bằng cảquân sự và kinh tế Đây là điểm mà không có nước nào trên thế giới có được, với bất cứđiều gì ảnh hưởng tới quyền lợi của Mỹ và nền kinh tế Mỹ họ đều có thể giải quyết đượcnhanh chóng và dễ dàng hơn nhiều so với các quốc gia hoặc các liên minh quốc gia khác

Tuy nhiên, sau sự kiện 11/9/2001 tới nay đồng USD đã liên tục mất giá và chạm

đáy vào năm 2009 với các biến động tiêu biểu như mức thâm hụt ngân sách ngày cànglớn của Chính Phủ Mĩ, chính sách lãi suất và mức độ phát triển khác nhau của các nướctrên thế giới, thâm hụt cán cân thương mại và chính sách kiểm soát tiền tệ… Nếu tínhtrong 10 năm trở lại đây thì đồng USD đã mất giá tới trên 20% mà đỉnh điểm là tác độngtiêu cực của cuộc khủng hoàng tài chính - tiền tệ toàn cầu bắt nguồn từ Mỹ giai đoạn

2007-2009, giai đoạn này đánh dấu sự suy yếu của đồng USD về mặt vị thế trên thị

trường quốc tế

Nguyên nhân đầu tiên phải kể đến là mức thâm hụt ngân sách khổng lồ của Chínhphủ Mĩ đã trực tiếp tác động mạnh làm mất giá đồng usd Kể từ sau sự kiện 11/9/2001nước Mĩ đã phải chi ngân sách khổng lồ cho cuộc chiến tại Trung Đông cũng như cuộcchiến chống khủng bố nhắm vào nước Mĩ Thời điểm năm 2007 cũng là 1 dấu mốc quantrọng làm ngân sách của nước Mĩ càng thêm thâm hụt trầm trọng khi mà nước Mĩ là khởinguồn của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ, sau đó đã lan tỏa ra tất cả các nước kháctrên thế giới, liên tục các gói cứu trợ kinh tế đã được đưa ra nhằm cứu vãn nền kinh tế lớnnhất thế giói này Tuy nhiên việc Mỹ mở rộng chính sách tài khóa quá mức và sự mất uytín của Mĩ trên trường quốc tế đã trực tiếp làm mất giá đồng USD, vị thế đồng đô la Mỹcũng cho thấy sự suy yếu rõ rệt

Đồng usd của Mĩ đã liên tục phải chịu sức ép trong những năm qua cũng do sựmất cân bằng cán cân tài khoản vãng lai của Mĩ Những lo ngại trong lĩnh vực cho vay tíndụng yếu (hậu quả từ cuộc khủng hoảng) đã gây tác động tiêu cực với nền kinh tế lớnnhất thế giới Vấn đề mất cân bằng cán cân thanh toán là vẫn đề lớn với nhiều nước trongquãng thời gian qua Theo nguồn từ IMF thì cán cân thương mại của nước Mĩ đã bị thâmhụt tới 6%GDP vào năm 2006-mức cao kỉ lục với Mĩ trong khi đó một số nước châu Á

mà tiêu biểu như Nhật Bản và Trung Quốc lại có thặng dư cán cân thương mại,con số này

Trang 15

của Nhật ước đạt 3,9%GDP còn của Trung Quốc đạt khoảng 9,4%GDP Xu hướng thâmhụt cán cân thương mại của Mĩ trong thời gian qua đã tác động làm giảm giá trị đồng usd.

Một tác động khác tới giá trị đồng USD không thể không kể đến đó là đầu tư trựctiếp từ nước ngoài (FDI) Đồng USD yếu đã kích thích luồng tiền từ nước ngoài chảy vào

Mĩ Nhờ vào việc đồng euro mạnh nên các doanh nghiệp thuộc khối sử dụng đồng euro

và Anh tăng cường mua lại và chuyển hướng đầu tư vào các doanh nghiệp Mĩ Từ năm

2000 khi người ta đề cập đến vấn đề đồng euro yếu thì châu Âu đã kịp đầu tư vào Mĩ

125 tỷ usd dưới dạng FDI Điều này cùng với việc cán cân thanh toán của Mỹ bắt đầuthâm hụt từ những năm càng làm cho đồng USD càng chịu thêm nhiều áp lực giảm giátrị

Đồng USD yếu đi cũng có 1 phần là do sự nổi lên của các nền kinh tế của cácnước khác đặc biệt là Trung Quốc Ngày nay Trung Quốc vẫn đươc biết đến như là chủ

nợ lớn nhất của nước Mỹ cùng với đó là kho dự trữ ngoại tệ mà đặc biết trong đó làlượng dự trữ USD khổng lồ Chính vì vậy việc Trung Quốc tuyên bố muốn đa dạng hóa

và thay đổi cơ cấu dự trữ ngoại tệ của mình cũng gây ra 1 tác động không hề nhỏ đếnđồng USD

Kể từ năm 2007, FED liên tục hạ mức lãi suất với đồng USD cũng là 1 trongnhững nguyên nhân tiêu biểu Các “dòng tiền nóng” ngày nay liên tục chu chuyển từquốc gia này sang quốc gia khác nhằm thu được nắm lấy tỷ suất sinh lời cao hơn Việcnền kinh tế Mĩ vừa mắc phải cuộc khủng hoảng trầm trọng và FED giảm lãi suất củadollar rõ ràng đã làm đồng dollar có mức sinh lời thấp hơn các đồng tiền chủ chốt kháctrên thế giới dẫn đến việc các nhà đầu tư liên tục chuyển USD sang các đồng tiền khác đểthu lãi suất cao hơn

Theo khảo sát thực hiện với một số chuyên gia quản lý dự trữ của Ngân hàngTrung ương trên thế giới hiện đang kiểm soát khoảng 8.000 tỷ USD, đồng USD sẽ bị mất

vị thế đồng tiền dự trữ của thế giới Tính từ đầu năm 2011 đến nay, đồng USD đã mất giá5% và giao dịch ở sát mức thấp nhất so với giỏ các loại tiền tệ lớn Nước nắm dự trữUSD lớn, đáng kể nhất phải nói đến Trung Quốc, cho đến nay đã đa dạng ra khỏi đồngtiền này

Trang 16

1.2 Những biến động của nền kinh tế Mỹ và nền kinh tế các quốc gia lớn khác trên thế giới

Thế giới ghi nhận sự sụp đổ của hệ thống Bretton Woods, với những nguyên nhânchính như sau:

 Lòng tin vào đồng USD suy giảm:

 Các NHTW trên thế giới không còn niềm tin nắm giữ USD làm phươngtiện dự trữ, lòng tin chỉ còn khi Mĩ cam kết đổi USD ra vàng theo đúng tỉ lệ35USD= 1 ounce vàng Trong khi ngày càng có dấu hiệu Mĩ sẽ không thểđáp ứng yêu cầu này

 Dự trữ USD ở NHTW ngoài nước Mĩ tăng cao, cán cân thanh toán của Mĩthâm hụt nặng nề, qua đó khiến FED buộc phải in thêm tiền tung vào nềnkinh tế Tuy nhiên điều này đã dẫn đến hệ quả là trữ lượng USD ngoài Mĩlớn hơn rất nhiều trữ lượng vàng của Mĩ khiến cho Mĩ không thể thanh toántại tỉ giá 35USD=1 ounce vàng Điều này tác động vô cùng to lớn tới tâm lícủa các NHTW ngoài Mĩ về sự giảm giá của đồng USD với vàng Chính vìthế, xu thế đổi USD ra vàng để dự trữ trở nên phổ biến, đến lúc Mĩ không

đủ khả năng thanh toán vàng thì hệ thống Bretton Woods sụp đổ là 1 điềutất yếu

 Bretton Woods thiếu 1 cơ chế mạnh để ổn định tỷ giá đồng tiền các nước:

 Cán cân thanh toán mất cân đối, các nước chỉ miễn cưỡng nâng giá đồngtiền của mình và sự nâng giá này không có tác động điều chỉnh tới tìnhtrạng cán cân thanh toán, khiến cho các nước thâm hụt BOP ngày càngthâm hụt nặng nề hơn (Mĩ)

 Bản thân nước Mĩ không thể phá giá đồng USD để cải thiện tình hình thâmhụt cán cân thanh toán của mình Điều này làm mất lòng tin vào nền kinh tế

Mĩ và ảnh hưởng trực tiếp đến vị thế đồng USD và chế độ Bretton Woods

 Các nước khác ngoài Mĩ: khi có thặng dư, các nước không muốn nâng giáđồng tiền của mình vì nó sẽ làm chậm lại nhịp độ phát triển, kiềm chế xuấtkhẩu, hạn chế sản xuất…Với các nước bị thâm hụt BOP ( ngoài Mĩ), sự phágiá tiền tệ là biểu hiện của trình độ quản lý kém, của một nền kinh tế yếu,mất ổn định…Chính vì thế, các nước ngoài Mĩ không hề có xu hướng thayđổi tỷ giá đồng tiền để hệ thống Bretton Woods đạt được sự ổn định cầnthiết

 Thời kì này, Mĩ chi cho chiến tranh ở Việt Nam chủ yếu qua phát hành tiền

tệ khiến cho đồng USD trở nên bất ổn hơn bao giờ hết

Ngày đăng: 03/02/2015, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w