1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP TRONG KÌ THI TN THPT

5 864 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 23,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa m gam muối.. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có

Trang 1

CÁI DẠNG TOÁN ĐIỂN HÌNH TRONG KÌ THI TN THPT MÔN HÓA

1 Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng Khối lượng muối CH3COONa thu được là:

A 12,3 gam B 16,4 gam C 4,1 gam D 8,2 gam.

2 Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:

3 Cho 6,0 gam HCOOCH3 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng Khối lượng muối HCOONa thu được là:

A 4,1 gam B 6,8 gam C 3,4 gam D 8,2 gam

4 Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam một este X no, đơn chức, mạch hở thu được 4,48 lít khí CO2

(đktc) Công thức phân tử của X là:

A C2H4O2 B C3H6O2 C CH2O2 D C4H8O2

5 Thủy phân 8,8g este X có công thức C4H8O2 bằng dd NaOH vừa đủ thu được 4,6g ancol X

và thu được bao nhiêu gam muối:

6 Cho 6g một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100ml dd NaOH 1M Tên gọi của este dó là:

A etyl axetat B propyl fomiat C metyl axetat D metyl fomiat

7 Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2g hỗn hợp gồm 2 este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dd NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dd NaOH tối thiếu cần dùng là:

8 Xà phòng hóa 8,8g etyl axetat bằng 200ml dd NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:

9 Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3 (đun nóng), thu được 21,6 gam Ag Giá trị của m là:

10 Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là:

A 184 gam B 92 gam C 276 gam D 138 gam

11 Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là:

A 250 gam B 360 gam C 270 gam D 300 gam

12 Cho glucozơ lên men tạo thành ancol, khí CO2 tạo thành được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư, thu được 50g kết tủa, biết hiệu suất lên men là 80%, khối lượng ancol thu được là:

A 23,0g B 18,4g C 27,6g D 28,0g

Trang 2

13 Khử glucozơ bằng hidro để tạo socbitol Lượng glucozơ dùng để tạo ra 1,82 gam socbitol với hiệu suất 80% là

A 2,25 gam B 22,5 gam C 1,44 gam D 14,4 gam

14 Khi lên men 360g glucozo với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là:

15 Cho m(g) glucozo lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80% Hấp thụ hoàn toàn khí

CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20g kết tủa Giá trị của m là:

16 Từ 16,2 tấn xenxulozo người ta sản xuất được m tấn xenxulozo trinitrat (H = 90%) Giá trị của m là:

17 Phân tử khối trung bình của xenxulozo là 1620000 Giá trị n trong phân tử là:

18 Lên men 41,4g glucozo với H=80% lượng khí thu được hấp thụ hoàn toàn vào dd nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là:

19 Cho m(g) glucozo lên men thành ancol etylic Khí sinh ra cho vào nước vôi trong dư thu được 120g kết tủa với H=60% Giá trị của m là:

20 Xenxulozo trinitrat được điều chế từ xenxulozo và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfiric đặc nóng Để có 29,7kg xenxulozo trinitrat, cần dung dd chứa m(kg) axit nitric (H=90%) Giá trị của m là:

21 Cho 500g benzen phản ứng với HNO3 (đặc) có mặt H2SO4 đặc, sản phẩm thu được đem khử thành anilin Nếu H=78% thì khối lượng anilin thu được là:

22 Cho 9,3g anilin tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượng muối thu được là:

23 Cho 5,9g propylamin tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượng muối thu được là:

24 Trung hòa 11,8g một amin đơn chức cần 200ml dd HCl 1M CTPT của X là:

A C2H7N B CH5N C C3H9N D.C3H7N

25 Cho 10g amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư) thu được 15g muối Số đồng phân cấu tạo của X là:

26 Đốt cháy hoàn toàn 0,2mol metylamin sinh ra V lít N2 (đktc) Giá trị của V là:

27 Cho 7,5g axit aminoaxetic (H2N–CH2–COOH) phản ứng hết với HCl Khối lượng muối thu được là:

Trang 3

A 43g B 44g C 11,05g D 11,15g

28 Cho m(g) alanin phản ứng hết với dd NaOH Sau phản ứng, khối lượng muối thu được 11,1g Giá trị m đã dùng là:

29 Để phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 7,5 gam H2NCH2COOH cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của V là

30 Một loại PE có phân tử khối là 50000 Hệ số trùng hợp của loại polietylen đó gần bằng:

31 Phân tử khối trung bình của PVC là 750000 Hệ số polime hóa của PVC là:

32 Cho 5,6 gam Fe tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được thể tích khí H2 (ở đktc) là:

A 6,72 lít B 2,24 lít C 4,48 lít D 1,12 lít

33 Hoà tan 5,4 gam Al bằng một lượng dung dịch H2SO4 loãng (dư) Sau phản ứng thu được dung dịch X và V lít khí hiđro (ở đktc) Giá trị của V là:

A 4,48 lít B 2,24 lít C 6,72 lít D 3,36 lít.

34 Hoà tan 22,4 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là:

A 4,48 B 2,24 C 8,96 D 3,36

35 Hòa tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì số gam muối khan thu được là:

A 20,7 gam B 13,6 gam C 14,96 gam D 27,2 gam

36 Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam kim loại không tan Giá trị của m:

37 Cho 8,9 gam hỗn hợp bột Mg và Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 0,2 mol khí H2 Khối lượng của Mg và Zn trong 8,9 gam hỗn hợp trên lần lượt là:

A 1,8 gam và 7,1 gam B 2,4 gam và 6,5 gam.

C 3,6 gam và 5,3 gam D 1,2 gam và 7,7 gam

38 Cho 0,11 mol khí CO2 đi qua dung dịch NaOH sinh ra 11,44g hỗn hợp 2 muối Số (g) mỗi muối trong hỗn hợp là:

A 0,84 và 10,6 B 0.42 và 11,02 C 1,68 và 9,76 D 2,52 và 8,92.

39 Cho 0,02 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là:

A 0,672 lít B 0,224 lít C 0,336 lít D 0,448 lít.

40 Để tác dụng hết với dung dịch chứa 0,01 mol KCl và 0,02 mol NaCl thì thể tích dung dịch AgNO3 1M cần dùng là:

A 40 ml B 20 ml C 10 ml D 30 ml.

Trang 4

41 Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là:

A 3,36 lít B 2,24 lít C 4,48 lít D 6,72 lít

42 Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí H2 (đktc) Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần ba dung dịch

A là:

A 100 ml B 200 ml C 300 ml D 600 ml

43 Hòa tan m (g) Na kim loại vào nước thu được dung dịch A Trung hòa dung dịch A cần

100 ml dung dịch H2SO4 1M Tính m

44 Hòa tan hết 7,6 g hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ thuộc 2 chu kì liên tiếp bằng lượng dư dung dịch HCl thì thu được 5,6 lít khí (đktc) Hai kim loại này là

A Be và Mg B Mg và Ca C Ca và Sr D Sr và Ba

45 Cho 10g hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dd H2SO4 loãng dư Sau phản ứng thu được 2,24 lít H2 (đktc), dd X và m(g) kim loại không tan Giá trị của m là:

46 Ngâm một lá kẽm trong 100ml dd AgNO3 0,1M Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng

lá kẽm:

A giảm 0,65g B tăng 1,51g C giảm 0,755g D tăng 1,3g

47 Ngâm một đinh sắt trong 200ml dd CuSO4 Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dd, thấy khối lượng đinh sắt tăng 1,6g Nồng độ mol ban đầu của dd CuSO4 là:

48 Cho 9g hợp kim nhôm tác dụng với dd NaOH đặc, nóng (dư) thoát ra 10,08 lít khí (đktc), còn các thành phần của hợp kim không phản ứng Thành phần % của nhôm trong hợp kim:

49 Cho 11,8g hỗn hợp Al, Cu tác dụng với dd NaOH (dư) Sau phản ứng thể tích khí H2

sinh ra là 6,72 lít (đktc) Khối lượng Cu trong hỗn hợp là:

50 Để khử hoàn toàn 8g bột Fe2O3 bằng bột Al thì khối lượng bột nhôm cần dùng là:

51 Hòa tan hoàn toàn 2,7g Al bằng dd HNO3 (loãng, dư) thu được V lít khí không màu hóa nâu ngoài khôn khí (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là:

52 Cho 10g một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại kiềm thổ đó là:

53 Hòa tan 8,2g hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 trong nước cần 2,016 lít khí CO2 (đktc) Số gam mỗi muối trong hỗn hợp là:

A 2g và 6,2g B 6,1g và 2,1g C 4g và 4,2g D 1,48g và 6,72g

Trang 5

54 So sánh (1) là thể tích H2 thoát ra khi cho Al tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH và (2) là thể tích N2 duy nhất thu được khi cho cùng lượng Al trên tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư trong cùng điều kiện, ta thấy:

A.(1) gấp 5 lần (2) C (1) bằng (2)

B (2) gấp 5 lần (1) D (1) gấp 2,5 lần (2)

55 Hòa tan hết m(g) hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4mol khí, còn trong lương dư dd NaOH thì thu được 0,3mol khí Giá trị của m là:

56 Dùng m(g) Al để khử hết 1,6g Fe2O3 (pứ nhiệt nhôm) Cho sản phẩm sau pứ tác dụng với lượng dd NaOH thu được 0,672 lít khí (đktc) Giá trị của m là:

57 Cho 31,2g hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dd NaOH dư thoát ra 13,44 lít khí (đktc) Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu là:

A 21,6g Al và 9,6g Al2O3 C 16,2g Al và 15g Al2O3

B 5,4g Al và 25,8g Al2O3 D 10,8g và 20,4g Al2O3

58 Để 28g bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian thấy khối lượng tăng lên thành 34,4g Giả thiết sản phẩm oxi hóa chỉ là oxit sắt từ, % sắt đã bị oxi hóa là:

59 Hòa tan hết cùng một lượng Fe trong dd H2SO4 loãng dư (1) và dd H2SO4 đặc nóng dư (2) thì thể tích khí sinh ra cùng điều kiện là:

A (1) bằng (2) B (1) gấp đôi (2) C (2) gấp rưỡi (1) D (2) gấp ba (1)

60 Hòa tan Fe trong dd HNO3 dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03mol NO2 và 0,02mol

NO Khối lượng Fe bị hòa tan:

- H T -ẾT

Ngày đăng: 03/02/2015, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w