1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp: Tạo động lực cho người lao động Công ty cổ phần tư vấn và giải pháp công nghệ

40 503 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 346,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường, để có thể cạnh tranh được các Công ty phải tìm mọi cách giảm chi phí đầu vào đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Chất lượng sản phẩm phụ thuộc hoàn toàn vào người lao động, cho nên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, tay nghề, chuyên môn cũng như sự hăng say trong lao động của người lao động.Để khai thác được nguồn lực vô giá ấy, người lãnh đạo phải có cách thức quản trị nhân lực thực sự hiệu quả. Như vậy, công tác quản trị nhân lực nói chung, tạo động lực lao động nói riêng có vai trò rất quan trọng. Điều quan trọng là làm cách nào để duy trì, khuyến khích và động viên người lao động làm việc hết mình và làm việc một cách hứng thúNgười lao động có sức sáng tạo nhưng không phải lúc nào sự sáng tạo ấy cũng được khơi dậy và phát huy. Bởi sự cần thiết này nên em đã lựa chọn vấn đề tạo động lực lao động cho nội dung chính của Khoá luận tốt nghiệp này. Tuy ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển rất mạnh mẽ, nhiều máy móc thiết bị tiên tiến đã ra đời thay thế cho lao động thủ công, nhưng máy móc không thể thay thế hoàn toàn cho con người được. Chúng chỉ có thể hoạt động được khi có sự điều khiển của con người.Có thể nói vai trò của người lao động trong doanh nghiệp rất quan trọng, muốn phát triển doanh nghiệp phải có những chính sách để thu hút, duy trì, quản lý và phát triển nguồn lực của mình. Qua thời gian học tập tại trường cũng như tiếp xúc thực tế tại Công ty cổ phần tư vấn và giải pháp công nghệ, em nhận thấy Công ty đã tiến hành nhiều biện pháp khuyến khích nhằm tạo động lực cho người lao động. Tuy nhiên vẫn còn có những hạn chế, em đã quyết định lựa chọn đề tài cho Khoá luận tốt nghiệp của mình là “Tạo động lực cho người lao động Công ty cổ phần tư vấn và giải pháp công nghệ”.

Trang 1

MỤC LỤC

Lời nói đầu 1

Phần I Giới thiệu khái quát nơi thực tập 3

1 Giới thiệu khái quát Công ty cổ phần tư vấn và giải pháp công nghệ 3

2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 5 năm 4

Phần II Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp 5 1 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 5

2 Thực trạng về công tác tạo động lực cho người lao động 11

2.1 Tình hình tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ 11

2.2 tình hình kích thích lao động 17

2.3 Kết quả điều tra thực tế về tạo động lực lao động cho ngừoi lao động 25

Phần III Đánh giá công tác tạo động lực người lao động 28

1 những thành tựu đạt được 28

2 Những tồn tại và nuyên nhân 28

3.Giải pháp 29

Kết luận 40

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, để có thể cạnh tranh được các Công ty phải tìmmọi cách giảm chi phí đầu vào đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh của sảnphẩm trên thị trường Chất lượng sản phẩm phụ thuộc hoàn toàn vào người laođộng, cho nên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phụ thuộc rấtnhiều vào trình độ, tay nghề, chuyên môn cũng như sự hăng say trong lao động củangười lao động.Để khai thác được nguồn lực vô giá ấy, người lãnh đạo phải có cáchthức quản trị nhân lực thực sự hiệu quả Như vậy, công tác quản trị nhân lực nóichung, tạo động lực lao động nói riêng có vai trò rất quan trọng Điều quan trọng làlàm cách nào để duy trì, khuyến khích và động viên người lao động làm việc hếtmình và làm việc một cách hứng thú

Người lao động có sức sáng tạo nhưng không phải lúc nào sự sáng tạo ấy cũngđược khơi dậy và phát huy Bởi sự cần thiết này nên em đã lựa chọn vấn đề tạođộng lực lao động cho nội dung chính của Khoá luận tốt nghiệp này Tuy ngày naykhoa học kỹ thuật phát triển rất mạnh mẽ, nhiều máy móc thiết bị tiên tiến đã ra đờithay thế cho lao động thủ công, nhưng máy móc không thể thay thế hoàn toàn chocon người được Chúng chỉ có thể hoạt động được khi có sự điều khiển của conngười.Có thể nói vai trò của người lao động trong doanh nghiệp rất quan trọng,muốn phát triển doanh nghiệp phải có những chính sách để thu hút, duy trì, quản lý

và phát triển nguồn lực của mình Qua thời gian học tập tại trường cũng như tiếpxúc thực tế tại Công ty cổ phần tư vấn và giải pháp công nghệ, em nhận thấy Công

ty đã tiến hành nhiều biện pháp khuyến khích nhằm tạo động lực cho người laođộng Tuy nhiên vẫn còn có những hạn chế, em đã quyết định lựa chọn đề tài choKhoá luận tốt nghiệp của mình là “Tạo động lực cho người lao động Công ty cổphần tư vấn và giải pháp công nghệ” Bài khóa luận của em gồm 3 phần: phần 1Giới thiệu khái quát nơi thực tập Phần 2 Thực trạng công tác tạo động lực Phần 3đánh giá công tác tạo động lực và đưa ra giải pháp

Trang 3

PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NƠI THỰC TẬP

1 Giới thiệu khái quát Công ty cổ phần tư vấn và giải pháp công nghệ

Trụ sở giao dịch : 15 Nguyễn Bỉnh Khiêm - Hai Bà Trưng - Hà Nội

Sản xuất, gia công, xuất khẩu phần mềm

Cung cấp các giải pháp về CNTT

Cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng trên môi trường internet phục vụ cộng đồng

Phát triển các hệ thống hỗ trợ quản lý, góp phần tối ưu hóa các sản phẩmđích thực tận dụng tối đa các nguồn lực sẵn có của các doanh nghiệp

Tư vấn và chuyển giao công nghệ

Lịch sử

Ngày đầu thành lập, công ty chỉ có 10 người làm việc trong một cửa hàngdiện tích lớn hơn 60m2 Sau 6 năm hoạt động, hiện nay quy mô công ty tăng lên vớihơn 200 nhân viên và địa điểm kinh doanh có diện tích gần 1.000m2 Gắn liền quátrình hoạt động và phát triển của công ty là những sự kiện và chính sách kinh doanhmang tính đột phá, tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị máy vi tínhnhư: chính sách kinh doanh "bán giá bán buôn đến tận tay người tiêu dùng", chínhsách bảo hành "1 đổi 1 trong vòng 6 tháng" & " Qua đó, công ty luôn duy trì đượctốc độ tăng trưởng cao, toàn diện về mọi mặt một cách bền vững và đáng kinh ngạc

so với các công ty kinh danh cùng lĩnh vực

Chức năng và nhiệm vụ

Trở thành công ty có hệ thống Siêu thị - Máy tính qui mô, chuyên nghiệp vàlớn nhất Việt Nam

Trang 4

- Xây dựng công ty trở thành một môi trường làm việc chuyên nghiệp nơi màmọi cá nhân có thể phát huy tối đa sức sáng tạo, khả năng lãnh đạo và cơ hội làmchủ thực sự với một tinh thần dân chủ rất cao.

- Trở thành công ty có uy tín nhất Việt Nam về các vấn đề công nghệ và giảipháp

2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 5 năm

Doanh thu năm 2008 tăng 4 tỷ tức tăng 20% so với năm 2007

Doanh thu năm 2009 tăng 4 tỷ tức tăng 16,67% so với năm 2008

Doanh thu năm 2010 tăng 5 tỷ tức tăng 17,85% so với năm 2009

Doanh thu năm 2011 tăng 2 tỷ tức tăng 6,1% so với năm 2010

Lợi nhuận năm 2008 tăng 2 tỷ tức tăng 66% so với năm 2007

Lợi nhuận năm 2009 tăng 3 tỷ tức tăng 60% so với năm 2008

Lợi nhuận năm 2010 tăng 5 tỷ tức tăng 62,5 so với năm 2009

Lợi nhuận năm 2011 tăng 1 tỷ tức tăng 9% so với năm 2010

Qua những phân tích trên ta nhận thấy rằng doanh thu và lợi nhuận qua cácnăm có sự biến đổi lớn, nguyên nhân tại sao? Đó chính là trong năm 2008 công tyđầu tư vào trang thiết bị, xây dựng nhiều Mức giá nguyên vật liệu tăng nên chi phítăngThêm vào đó là trên thị trường xuất hiện các công ty khác kinh doanh cùng loạisản phẩm với công ty

Trang 5

PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO

NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

a Mặt hàng kinh doanh

+ Cung cấp thiết bị máy móc văn phòng, công sở

+ Cung cấp các phụ tùng, linh kiện máy tính, điện thoại,…công nghệ cao + Cung cấp các ứng dụng công nghệ phần mềm Các giải pháp phần mềmchuyên dùng

+ Cung cấp các giải pháp phần mềm từ căn bản đến yêu cầu trình độ kỹ thuậtcao

+ Dịch vụ lắp đặt các trang thiết bị máy văn phòng, công sở và tư nhân.+ Bảo hành đối với các trang thiết bị chuyên dùng

+ Kinh doanh các sản phẩm công nghệ phần mềm

+ +Lắp ráp các sản phẩm điện tử, tin học

+Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông

b Quan điểm kinh doanh

- Không bán hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái, hàng không rõ nguồngốc xuất xứ

- Luôn cung cấp cho các khách hàng những sản phẩm tốt với giá cả cạnh tranh nhất đi kèm với những chế độ dịch vụ hoàn hảo nhất.

- Luôn đặt chữ tín lên hàng đầu, không vì lợi nhuận mà gian dối, lừa bịp kháchhàng

- Luôn đặt mình vào địa vị của khách hàng để có những quyết định, cư xử phải

lẽ nhất

- Luôn làm hài lòng mọi khách hàng đến với Trần Anh bằng việc thấu hiểu vàthực hiện theo quan điểm: "Khách hàng luôn luôn đúng"

c Chính sách kinh doanh

- Khách hàng mới là người quyết định tương lai, sự tồn tại và phát triển của

Trang 6

công ty

- phục vụ khách hàng như chúng ta đang phục vụ cho chính bản thân chúng ta

- Bán đúng giá cả : bạn sẽ được bảo đảm về giá và Tuyệt đối không sợ bị hớ.

- Đúng chất lượng : bạn sẽ được đảm bảo về chất lượng hàng hoá bằng Hợp

đồng có ghi rõ nguồn gốc xuất xứ sản phẩm và Đúng tính năng kỹ thuật như đã

chào hàng.

- Giá cả cạnh tranh: bạn sẽ được mua số lượng Đơn Lẻ theo giá Bán Buôn.

- Thái độ phục vụ : các bạn sẽ được Trần Anh phục vụ theo đúng phươngchâm Khách hàng là thượng đế

- Dịch vụ hoàn hảo:

- d Cơ cấu, tổ chức bộ máy quản lý

Công ty cổ phần tư vấn và giải pháp công nghệ có cơ cấu tổ chức quản lý vàđiều hành theo mô hình trực tuyến chức năng, đây là mô hình tổ chức khá phổ biến

P Kinh Doanh

P Hành

chính NS

Trang 7

ở nước ta hiện nay Toàn Công ty là thể thống nhất dưới sự lãnh đạo trực tiếp toànquyền của Giám đốc, Giám đốc sẽ chỉ đạo trực tuyến đến từng phòng ban chứcnăng Các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nhiệm vụ được phân chiacho các bộ phận riêng biệt theo các chức năng quản lý khác nhau, hình thành nênnhững người cán bộ chuyên môn hóa chỉ đảm nhận một hoặc một số công việc nhấtđịnh

Người thực hiện chức năng quản lý, giám sát, hoạch định chiến lược và điềuhành chung mọi hoạt động của Công ty là Giám đốc Phó giám đốc thực hiện chứcnăng tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong điều hành hoạt động của Công ty.Bốn phòng ban: phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh, phòng Tổ chức – Lao động –Tiền lương (phòng nhân sự), phòng tài chính– kế toán; mỗi phòng được Giám đốcgiao cho những nhiệm vụ nhất định nhằm giúp cho guồng máy quản lý hoạt độngđúng hướng

 Phòng kỹ thuật: có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc về cácmặt quản lý thiết bị, công nghệ, chất lượng và định mức kinh tế kỹ thuật trong sảnxuất

- Xây dựng quy trình công nghệ sản phẩm, giám sát việc thực hiện các quytrình công nghệ sản phẩm

- Thường xuyên nghiên cứu, đề xuất các giải pháp về tiến độ kỹ thuật như: cảitiến thiết bị, hợp lý hoá quy trình, đề xuất đổi mới thiết bị…

- Thiết kế và đọc các bản vẽ kỹ thuật

 Phòng kinh doanh: có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc trongcác lĩnh vực:

- Nghiên cứu thị trường giá cả hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm

- Nghiên cứu nguồn hàng và khả năng cung ứng

- Trực tiếp tổ chức ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp dồng mua bán hàng hoátrong và ngoài nước

- Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

 Phòng hành chính: Lưu trữ sổ sách, tài liệu của toàn Công ty, phục vụ cáccông tác văn phòng mà cấp trên yêu cầu

Trang 8

 Phòng tổ chức – lao dộng – tiền lương (phòng nhân sự): Thực hiện mọinhiệm vụ được Giám đốc Công ty giao, đồng thời tham mưu giúp việc cho Giámđốc trong các lĩnh vực sau:

- Tuyển dụng lao động

- Bố trí sắp xếp lao động, quản lý lao động

- Hướng dẫn, phổ biến, thực hiện chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước vàCông ty đề ra

.- Phụ trách công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật của toàn Công ty

- Thực hiện công tác đào tạo, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ và tay nghềcho toàn bộ công nhân viên chức của toàn Công ty

- Thực hiện công tác thanh tra Nhà nước

 Phòng tài chính– kế toán: Thực hiện mọi nhiệm vụ được Giám đốc Công tygiao, đồng thời tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong các lĩnh vực sau:

- Thực hiện công tác trả lương và bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên trongCông ty

- Thực hiện nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng, các cơ quan tài chính, cơ quanthuế

- Chức năng thống kê, hạch toán, nắm vững tình hình kinh doanh của toànCông ty, từ đó xây dựng kế hoạch quản lý toàn bộ chi tiêu kế toán của Công ty

- Quản lý toàn bộ sổ sách liên quan đến vấn đề tài chính của Công ty

Các phòng ban thực hiện chế độ hạch toán độc lập, mỗi phòng ban sẽ đảmnhiệm các công việc khác nhau Các phòng ban cũng có cơ cấu gần giống như cơcấu của Công ty, cũng gồm trưởng phòng, phó phòng, một số nhân viên thực hiệncác công việc dưới sự chỉ đạo của trưởng phòng, phó phòng của phòng ban mình….Với bộ máy quản lý như trên, Giám đốc trực tiếp quản lý được các phòng ban chứcnăng, các phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ rõ ràng tạo thuận lợi cho việc điềuhành công việc được nhanh, kịp thời, đáp ứng được những biến đổi phức tạp của thịtrường Đặc biệt Công ty rất sáng tạo trong việc thiết kế cơ cấu tổ chức tại phòngban, vừa thực hiện được công việc được dễ dàng mà lại tiết kiệm được lượng laođộng gián tiếp Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty là hợp lý, phát huy

Trang 9

được khả năng của các phòng ban, tạo ra bộ máy quản lý thống nhất từ trên xuống

d Số lượng, chất lượng, kết cấu lao động

Lao động là yếu tố hàng đầu quyết định sự thành công hay thất bại của bất kỳmột doanh nghiệp nào Nhận biết được tầm quan trọng của đội ngũ lao động trongphát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, Công ty luôn chú ý bố trísắp xếp lao động để có hiệu quả kinh doanh là cao nhất Thực tế Công ty có khoảnghơn 260 lao động nhưng lao động được hưởng bảo hiểm chỉ có 120 người (chốt lạicuối quý II năm 2007) do đặc thù về sản xuất kinh doanh (Đặc biệt trong lĩnh vựcthương mại) vì vậy họ thuê lao động thời vụ để giảm các chi phí và tăng hiệu quảcạnh tranh Hiện nay lao động của Công ty được chia thành hai loại lao động chủyếu là lao động gián tiếp và công nhân trực tiếp

Lao động gián tiếp bao gồm những người làm công tác lãnh đạo quản lý,công tác khoa học kỹ thuật, công tác chuyên môn, công tác nghiệp vụ và công táchành chính

Thống kê chất lượng lao động gián tiếp của Công ty 2011

Chức danh Tổng

CBCNV

đại học Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Cán bộlàm công

(Nguồn phòng hành chính nhân sự)Qua bảng ta nhận thấy trình độ của các cán bộ là tương đối cao trình độ đạihọc 53 người trên tổng số 80 người chiếm 66,25% Trình độ cao đẳng chiếm 15%,trung cấp chiếm 18,75% Mặt khác ta lại thấy rằng lĩnh vực hoạt động của công tychủ yếu thiên vê kỹ thuật nên số lượng này phải chiếm số đông nhưng số lượng này

Trang 10

chỉ chiếm 37,5% tổng số lao động gián tiếp Điều này có ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng lao động Chính vì vậy công ty cần phải chỉnh sửa lại cho phù hợp.

Thống kê lao động trực tiếp 2011

Chức danh Tổng

CBCNV

đại học Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Nhân viên các

Do đặc điểm về lĩnh vực sản xuất nên lượng lao động nữ của Công ty chiếm tỷlệ (khoảng 24,4%) đây là yếu tố thuận lợi đối với Công ty, Công ty không phải lonhiều các chính sách chế độ đối với phụ nữ như chế độ thai sản, con ốm….Tất cảlao động của Công ty đều đã được qua đào tạo, với bậc thợ trung bình là bậc 3/7.Bên cạnh đó lao động bậc 1/7 cũng vẫn còn 4 người nhưng lao động bậc 7/7 thìchưa có Công ty có đội ngũ lao động trực tiếp tương đối trẻ do đó trình độ và kinhnghiệm cũng còn những hạn chế nhất định Số lao động thời vụ của Công ty chiếm

tỷ lệ cao, bằng 25% so với lao động trực tiếp; nguyên nhân do thực hiện chế độhạch toán độc lập nên Công ty tìm mọi cách để tối thiểu hoá chi phí vì vậy Công ty

ký các hợp đồng thời vụ để giảm các chi phí về chế độ chính sách như bảo hiểm,các chế độ lễ, tết,….Do thay đổi cơ cấu tổ chức trong Công ty nên lao động của

Công ty cũng có nhiều biến động, đặc biệt đối với lao động gián tiếp

2 Thực trạng về công tác tạo động lực cho người lao động

2.1 Tình hình tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ

- Về môi trường làm việc Với diện tích rộng 1000m2 công ty bố trí các văn

Trang 11

phòng hợp lý, hệ thống ánh sáng đầy đủ, hệ thống thông gió, điều hòa, đã giúp chonhân viên công ty cảm thấy thoải mái khi làm việc.

- Các trang thiết bị: Hệ thống máy vi tính kết nối mạng , máy in, các phầnmềm quản lý chuyên dụng như quản lý nhân sự, quản lý bán hàng, kế toán… giúpcho nhân viên làm việc hiệu quả, nhanh chóng, chính xác hơn Dưới đây em xintrình bày về tình hình đầu tư trang thiết bị của công ty năm 2011

Thống kê về đầu tư thêmcác trang thiết bị của công ty năm 2009 - 2011

Điều hòa 2 chiều

ty Những thiết bị này không chỉ hỗ trợ người lao động làm việc hiệu quả hơn, giườilao động thoải mái hơn khi làm việc Không những vậy người lao động cảm thấyđược sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty với mình hơn, từ đó họ cảm thấy yêntâm làm việc và cống hiến cho sự phát triển của công ty Năm 2009 tổng mức đầu

tư thêm trang thiết bị là 93 triệu đồng, thì sang đến năm 2010 tổng mức đầu tư thêm

Trang 12

là 212,8 triệu đồng tăng so với năm 2009 là 119,8 triệu đồng Năm 2011 tổng

- hàng năm công ty tổ chức đào tạo nhân viên, đặc biệt là ở bộ phận kỹ thuật,bởi những nhân viên đó là người trực tiếp tư vấn các sản phẩm công nghệ với kháchhàng Trong năm 2011 vừa qua công ty cử nhân viên phòng kỹ thuật tham gia khóađào tạo ở trường đại học bách khóa Nhân viên phòng kế toán học nâng cao nghiệpvụ tại trung tâm đào tạo liên tục của trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chi phíđào tạo do công ty cung cấp, trong thời gian tham gia khóa học nhân viên vẫnhưởng 100% lương, được hỗ trợ đi lại và nhà ở nếu ở xa Với những chính sách nhưvậy người lao động sẽ cảm thấy được sự quan tâm của ban lãnh đạo, từ đó họ sẽ cốgắng phấn đấu để có được cơ hội học tập nâng cao trình độ và góp phần xây dựngcông ty ngày càng phát triển hơn Dưới đây em xin trình bày về tình hình đào tạonhân viên của công ty trong năm 2011

Trang 13

Các khóa học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công ty cổ phần tư

vấn công nghệ và giải pháp năm 2011 Chương trình đào tạo Địa điểm đào tạo Số lượng

đào tạo

Chi phí đào tạo

Kỹ thuật sửa chữa máy tính

Kế toán trưởng Trường Đại Học

Quản trị nhân lực Trường Đại Học

Quản trị chiến lược Trường Đại Học

Kế toán thuế Trường Đại Học

(Nguồn phòng hành chính nhân sự)Sau khi tham gia khóa đào tạo, chất lượng công việc đã được cải thiện Chẳnghạn như vấn đề sửa chữa máy tính, bảo trì máy tính và mạng máy tính đã được đảmbảo về chất lượng, hầu hết khách hàng đến với công ty đều hài lòng với chất lượngdịch vụ Chiến lược kinh doanh mới đã giúp cho công ty tăng được doanh thu và lợinhuận, vì vậy tháng 9 / 2011 công ty tiến hành mở thêm chi nhánh văn phòng tại HàĐông

- Tình hình xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ để người laođộng hoàn thành nhiệm vụ Về vấn đề này công ty có thực hiện dưới đây là minhhọa cụ thể

Trang 14

Công ty cổ phần tư vấn và giải pháp công nghệ

Bản mô tả công việc

Chức danh công việc: Nhân viên LĐTL Mã số: NS 02

Bộ phận: Phòng Nhân sự

Lãnh đạo trực tiếp: Trưởng phòng Nhân sự

Số nhân viên dưới quyền: không có Ngày áp dụng: 1/5/2011

Tóm tắt công việc:

Quản lý hồ sơ nhân sự toàn Công ty, giải quyết các vấn đề liên quan đến người laođộng Xây dựng và điều chỉnh hệ thống các khuyến khích đối với người lao độngcủa Công ty sao cho hợp lý

Các nhiệm vụ:

- Quản lý hồ sơ nhân sự toàn Công ty

- Làm các thủ tục tiếp nhận hoặc ra khỏi Công ty

- Giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động như: theo dõi giải quyếtnghỉ phép, ốm, tai nạn lao động, việc riêng, bồi dưỡng hiện vật

- Theo dõi và thanh toán BHXH, báo cáo công tác BHXH toàn công ty cho Tổnggiám đốc

- Theo dõi HĐLĐ toàn Công ty.- Hướng dẫn các phòng ban thực hiện công tác trảcông đúng quy định của Nhà nước và Công ty

- Thực hiện điều chỉnh hệ thống các khuyến khích cho người lao động khi cầnthiết.- Theo dõi công tác đào tạo, nâng bậc của toàn Công ty

- Làm các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của trưởng phòng

Trang 15

- Tuân thủ nghiêm chỉnh thời gian làm việc.

- Chủ đông triển khai các nhiệm vụ do phòng phân công.Quyền hạn:

Có quyền tham mưu, tư vấn cho trưởng phòng các vấn đề về quản lý lao động, cácchính sách khuyến khích sao cho hợp lý

Điều kiện làm việc:

- Được trang bị bàn làm việc, tủ đựng tài liệu, máy vi tính, máy in

- Được sử dụng máy photocopy để sao chép các tài liệu có liên quan đến công việc

- Được sử dụng các phương tiện đi lại của Công ty trong trường hợp giám đốc chophép

Trang 16

Yêu cầu của công việc đối với người thực hiện

- Trình độ: Đại học- Chuyên ngành : Quản trị nhân lực- Kiến thức:

+ Có kiến thức về quản trị nhân lực, quản trị kinh doanh

+ Hiểu biết về luật pháp, đặc biệt là luật lao động, các quy định về lao động việclàm, quy định các chế độ khuyến khích hiện hành

+ Có kiến thức về xã hội học

+ Kiến thức về sản xuất kinh doanh, tài chính

- Kỹ năng:

+ Sử lý nhanh, có hiệu quả các tình huống phát sinh trong công tác quản lý ngườilao động cũng như các vấn đề về khuyến khích người lao động khi có sự thắcmắc

+ Sử dụng thành thạo tin học văn phòng (chương trình word, excel) và phần mềmQLNS 6.0

+ Trình độ ngoại ngữ: tiếng anh trình độ B

- Phẩm chất đạo đức:

+ Có tư cách đạo đức, trung thực, thật thà, nếp sống giản dị, khiêm tốn

+ Giữ gìn bí mật của Công ty, kiên quyết đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực,tham nhũng

- Sức khỏe: Có sức khỏe tốt để thực hiện công việc.Tiêu chuẩn thực hiện côngviệc

- Đảm bảo số ngày công theo chế độ : 26

- Hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng thời hạn : 100%

- Đảm bảo chất lượng công việc theo đúng yêu cầu đề ra

- Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với đồng nghiệp, thực hiện hợp tác lao độngtrong trường hợp cần thiết

Trang 17

Qua 2 bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc của công ty

ở trên, ta nhận thấy rằng công tác này của công ty được quan tâm sâu sắc, bởi khi

mô tả chi tiết thì người lao động sẽ biết là mình cần phải có những tiêu chuẩn gi?Nếu chưa có thì phải làm thế nào để có được tiêu chuẩn đó Chẳng hạn như nếutrình độ tiếng anh chưa đạt thì đi học thêm ở các trung tâm anh ngữ

Các bản này chính xác và cụ thể sẽ giúp được người lao động biết nhiệm vụcần phải làm của mình, đẻ từ đó sẽ nâng cao được hiệu quả công việc

2.2 tình hình kích thích lao động

a Khuyến khích bằng vật chất

- Chế độ tiền lương

+) Tiền lương

Tiền lương áp dụng với cán bộ quản lý, cán bộ lãnh đạo, các cán bộ chuyênmôn, kỹ thuật.Tiền lương được áp dụng cho những công việc không đo được chínhxác kết quả làm việc của người lao động Khác với tiền công, tiền lương được trả cốđịnh và thường xuyên theo một đơn vị thời gian: lương ngày, lương tuần, lươngtháng.Khi nói đến tiền công hoặc tiền lương thì hiểu đó là phần thù lao cơ bản màngười lao động nhận được từ tổ chức

Công ty thực hiện hai quan điểm trả lương: với lao động gián tiếp hưởnglương thời gian trả lương theo mức độ hoàn thành công việc và hệ số lương còn laođộng trực tiếp trả theo khối lượng sản phẩm thực tế bán trong tháng Công ty trảlương làm thêm giờ theo quy định của Nhà nước, những ngày nghỉ lễ, tết trả lươngtheo hệ số lương của cá nhân

+) Công tác trả lương

Công tác trả lương ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sản xuất của Công ty, trảlương phải đảm bảo khuyến khích người lao động làm việc hăng say hơn nhưng vẫnđảm bảo số lượng và chất lượng sản phẩm Do đặc điểm về cơ cấu tổ chức củaCông ty, nên Công ty áp dụng hai hình thức trả lương chủ yếu: lương thời gian ( ápdụng đối với lao động gián tiếp ), lương sản phẩm ( áp dụng cho lao động trựctiếp ) Lương thời gian và lương sản phẩm do phòng kế toán – tài chính chịu tráchnhiệm chi trả

Trang 18

- Hình thức trả lương thời gian

Hình thức trả lương thời gian được Công ty áp dụng trả cho cán bộ quản lý,cán bộ chuyên môn, cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân viên phục vụ.Công tyxây dựng một quy chế lương áp dụng cho người lao động hưởng lương thời gian.Quy chế lương số 231/CT- TCLĐ đã được Giám đốc ký và áp dụng bắt đầu từ ngày1/10/2007

Quy chế lương quy định khi thanh toán tiền lương cho người lao động căn cứvào : - Bậc lương, hệ số lương đã xếp

- Hệ số chức vụ chuyên môn

- Căn cứ vào hệ số hoàn thành nhiệm vụ

- Căn cứ vào ngày công làm việc

Tiền lương mỗi cá nhân được tính như sau:

TL được lĩnh

trong tháng =

Lương thángtính theo cấpbậc

+ Các khoản phụ cấp

theo quy định

-Các khoản phảikhấu trừMức lương cấp bậc được tính như sau:

Mức lương

cấp bậc = TLmin (Hcb + Hpc) x

Số ngày làm việcthực tế

Chẳng hạn tính lương tháng của chị Hoàng Anh, hệ số lương = 4,51, hệ số phụcấp = 0,4 trong tháng chị đi làm 25 ngày Như vậy tiền lương của chị được tính nhưsau

Mức lương cấp bc= (830.000 x 4,51 / 26)x 25 + 830.000 x 0,4 = 3.931.000 đLương thực lĩnh = 3.931.000 – 180.000 = 3.751.000

Tương tự ta tính lương cho các nhân việc còn lại và có kết quả ở bảng dưới

Trang 19

Bảng tính lương cho CBCNV phòng Nhân sự tháng 6/ 2011.

Họ và tên Chức vụ Hệ số

lương

Ngày công thực tế (ngày)

Hệ số

phụ cấp

Khoản giảm trừ

(BHXH 5%)

Tiền lương thực lĩnh

Phùng Hoàng Anh Trưởng

Lưu Kim Ngân Chuyên

- Hình thức trả lương sản phẩm

Với cách chia lương sản phẩm, Công ty áp dụng cho bộ phận kỹ thuật và bánhàng với các hình thức sau:

Phương án 1: chia theo hệ số bình chọn và ngày công ( áp dụng cho bộ phận

bán hàng )

Trang 20

Ví dụ: Nhân viên bán hàng gồm 5 người, trong tháng 9/2011 số tiền sản phẩmbán được trong tháng là 25.000.000 đồng Nhân viên Văn thị Oanh trong thángđược bình bầu 10 công loại A (1,5), 15 công loại B (1,3), 3 công loại C (1), tổngcộng là 28 công Nguyễn Thanh Hằng được bình bầu 15 công loại A, 11 công loại

B, 2 công loại C, Kiều Minh Anh được bình bầu 12 công loại A, 13công loại B, 3công loại C Nguyễn Thanh Bình 11 công loại A, 14công loại B, 3 công loại C LưuÁnh Tuyết được bình bầu 13 công loại A, 11công loại B, 4 công loại C Tổng cộng

số công của mỗi nhân viên là 28 công

Số công quy đổi = (1,5 x 10 + 1,3 x 15 + 1 x 3) + (1,5 x 15 + 1,3 x 13) +(12x1,5+ 13x1,3+3x1) + (11x1,5+14x1,3+3x1) +(13x1,5+11x1,3+4x1) = 189,7Lương của Văn Thị Oanh = (25.000.000 : 189,7) x 37,5 = 4.942.000 đồngTương tự ta tính tiền lương cho các nhân viên khác, và kết quả như ở bảngdưới đây:

Bảng lương tháng 9/2011 của nhân viên phòng kinh doanh

Họ và tên Hệ số bình chọn Số công

Phương án này có ưu điểm trả lương dựa trên kết quả thực hiện công việc củangười lao động Tuy nhiên phương án này chưa quan tâm đến người lao động cóthâm niên cao trong Công ty

Phương án 2: Trả lương cấp bậc, số công thực tế Còn lại chia theo hệ số bình

chọn và ngày công thực tế ( áp dụng cho bộ phận kỹ thuật )

Trong tháng 9/2011 phòng kỹ thuật tổng số tiền lương là 34.000.000 phònggồm 8 nhân viên Hệ số lương và hệ số bình chọn, số ngày xét loại bình chọn đượcthống kê ở bảng dưới Mức lương tối thiểu của năm 2011 là 830.000 đồng

Ngày đăng: 03/02/2015, 10:57

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w