Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,trong đó có hoạt động đầu tư được xem xét từ hai góc độ: nhà đầu tư và nền kinh tế.Trên góc độ nhà đầu tư , mục đích cụ thể có nhiều nhưng quy tụ lại là yếu tố lợi nhuận. khả năng sinh lợi của dự án là thước đo chủ yếu quyết định sự chấp nhận một việc làm mạo hiểm của nhà đầu tư.Chính vì vậy, xu hướng phổ biến hiệu quả nhất hiện nay là đầu tư theo dự án.Dự án đầu tư có tầm quan trọng đặc biệt với sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung và đối với từng doanh nghiệp nói riêng.Sự thành bại của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc đầu tư dự án có hiệu quả hay không.Việc phân tích chính xác các chỉ tiêu kinh tế của dự án sẽ chứng minh được điều này.Vơí mong muốn tìm hiểu kĩ hơn công tác quản lý dự án đầu tư bằng thời gian thực tế tại Công ty Cổ phần đầu tư Tân An Dương em đã chọn đề tài Quản lý dự án đầu tư tại công ty cổ phần đầu tư Tân An Dương”
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,trong đó có hoạt động đầu tư được xem xét từ hai góc độ: nhà đầu tư và nền kinh tế
Trên góc độ nhà đầu tư , mục đích cụ thể có nhiều nhưng quy tụ lại là yếu tố lợi nhuận khả năng sinh lợi của dự án là thước đo chủ yếu quyết định
sự chấp nhận một việc làm mạo hiểm của nhà đầu tư
Chính vì vậy, xu hướng phổ biến hiệu quả nhất hiện nay là đầu tư theo dự án.Dự án đầu tư có tầm quan trọng đặc biệt với sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung và đối với từng doanh nghiệp nói riêng.Sự thành bại của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc đầu tư dự án có hiệu quả hay không.Việc phân tích chính xác các chỉ tiêu kinh tế của dự án sẽ chứng minh được điều này.Vơí mong muốn tìm hiểu kĩ hơn công tác quản lý dự án đầu tư bằng thời gian thực tế tại Công ty Cổ phần đầu tư Tân An Dương em đã chọn đề tài
"Quản lý dự án đầu tư tại công ty cổ phần đầu tư Tân An Dương”
Chuyên đề gồm 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần đầu tư Tân An
Dương
Phần 2: Công tác quản lý dự án đầu tư tại doanh nghiệp
Phần 3: Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư tại công ty công ty cổ phần đầu tư Tân An Dương
Do trình độ còn hạn chế, thời gian thực tập còn ít nên vấn đề nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để sửa chữa và hoàn thiện thêm Em xin chân thành cám ơn các thầy/cô trong khoa Kinh tế & quản trị kinh doanhvà tập thể cán bộ Công tycông ty cổ phần đầu tư Tân An Dương đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Trang 3PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ TÂN AN DƯƠNG
1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp: Công tycổ phần đầu tư Tân An Dương
Tên viết tắt: TAN AN DUONG INVES., JSC
Tên tiếng Anh: TAN AN DUONG INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ: : Số 39/46, đường Nguyễn Trãi, tổ 40A, phường Thượng Đình -
Thanh Xuân - Ha Noi City - Vietnam
Cơ sở pháp lý:công ty được thành lập theo giấy chứng nhận kinh doanh
số 0103013449 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 08/08/2008
Vốn điều lệ: 161.304.334.701đồng
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Nhiệm vụ: Công tyhoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và kinh
doanh một số loại vật liệu xây dựng với những nhiệm vụ chủ yếu:
- Sản xuất, kinh doanh những mặt hàng đã đăng kí theo đúng pháp luật
- Thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ của một doanh nghiệp: đóng thuế, nộp ngân sách Nhà nước
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động với mức sống ổn định
- Phát triển doanh nghiệp với qui mô ngày càng lớn và giữ vững tăng trưởng
Cơ cấu tổ chức bộ máy:
- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
Trang 4Sơ đồ 1: Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Nguồn: Phòng tổ chức lao động
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
o Giám đốc Công ty: Có nhiệm vụ tổ chức, điều hành các hoạt động của
Công ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Công ty
o Phó giám đốc1 : chịu trách nhiệm về sản xuất cùng như kĩ thuật trong
quá trình sản xuất kinh doanh của công ty , có nhiệm vụ báo cáo với giám đốc
về tình hình sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh
o Phó giám đốc2 : chịu trách nhiệm về việc tổ chức nội chính trong
Phòng
kế toán tài chính
Phòng lao động tiền lương
Ban bảo vệ
Phòng
tổ chức HC
Dịch vụ
Trang 5công ty , có nhiệm vụ báo cáo với giám đốc về tình hình nội chính của công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
o Phòng kế hoạch - vật tư: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của năm kế
hoạch và báo cáo Giám đốc về tình hình tổ chức sản xuất, tổ chức vật tư của Công ty
o Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ đào tạo và tuyển dụng lao
động cho Công ty
o Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ tạo nguồn vốn và sử dụng
nguồn vốn vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Quản lý lưu thông tính toán các nguồn chi - thu, kế toán sổ sách về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
o Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch bán hàng thông qua
nhu cầu tiêu thụ và đơn đặt hàng của khách hàng Làm nhiệm vụ xuất nhập hàng hoá và mua nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất của Công ty
1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh trong 5 năm 2007-2011
Trong những năm gần đây ban giám đốc đã không ngừng cố gắng mở rộng việc sản xuất, ký kết các hợp đồng mới và nhận thêm gia công những mặt hàng để có thêm thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Để đánh giá tổng quan năm 2011 công ty đã thực sự đã làm ăn có lãi và phát triển hơn những năm trước hay không chúng ta phải xem xét các chỉ tiêu sản xuất chủ yếu của công ty năm 2011 so với những năm trước đây Các chỉ tiêu này được thể hiện qua bảng sau:
Trang 6Bảng 1: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu
trong những năm gần đây
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 2010/ 2009 2011/ 2010
Giá trị sản
xuất công
nghiệp
Tr đồng 482.905 578.920 699.889 807.415 946.415 115,36% 117,2%
Tổng DT đồngTr 429.870 567.290 668.319 868.757 970.953 129,9% 111,7%
Lợi nhuận Tr
đồng 18.500 19.870 20.086 39.570 45.000 101,9% 101,3%Nộp ngân
sách
Tr đồng 2.550 2.908 3.175 4.252 4.800 133,9% 112,8%
đà tăng trưởng và phát triển Doanh thu 11,7% so với năm 2010 Lợi nhuận của công ty đạt 4500 triệu đồng, như vậy tăng 1,3% so với năm 2010 Bảng tổng hợp trên cũng cho chúng ta thấy công ty luôn hoàn thành vả vượt định mức phải nộp ngân sách nhà nước năm 2010 so với năm 2009 vượt 33,9%, năm 2011 so với năm 2010 vượt 12,8% Tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận của công
ty có tăng nhưng mức tăng không ổn định năm 2010 tỷ suất lợi nhuận tăng 0,15% so với năm 2009, nhưng năm 2011 chỉ tăng 0,01% so với năm 2010
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư tại công ty Cổ phần đầu tư Tân An Dương
- Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ Ban quản lý dự án
- Nguồn lực của dự án và thời gian thực hiện dự án
- Chất lượng của công tác lập dự án
PHẦN 2: CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TÂN AN DƯƠNG
Trang 72.1 Các dự án mà doanh nghiệp đã, đang và sẽ thực hiện
Công ty cổ phần đầu tư Tân An Dương chuyên xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp; Sản xuất và cung ứng bê tông thương phẩm; Sản xuất
và cung ứng bê tông nhựa nóng; Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, vật tư, thiết bị xây dựng;Bốc xếp hàng qua cảng; Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho; Đại lý xăng dầu; Kinh doanh hàng thanh xử lý, phế liệu.Trong những năm qua, công ty đã tham gia nhiều công trình lớn và được đánh giá cao về chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng Với phương châm luôn coi trọng chất lượng, lấy chữ tín lên hàng đầu, Công ty Cổ phần đầu tư Tân An Dươngluôn mong muốn được hợp tác với tất cả các doanh nghiệp và bạn hàng Sau đây là một số công trình tiêu biểu mà xí nghiệp đang thi công:
Bảng 2 Danh mục một số công trình tiêu biểu đã và đang thi công.
STT Tên công trình
Thời điểm hoàn thành
Thời điểm kết thúc
Tổng vốn đầu tư ( tỷ đồng)
2 Nhà máy sản xuất và lắp ráp máy tính 2009 2009 12
4 Kho hàng cứu trợ và trung tâm đào tạo
CB hội chữ thập đỏ
6 Khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính 2011 2011 23
8 Nhà ở cao tầng Khu đô thị Việt Hưng 2009 2009 23
13 Nhà máy sx bê tông nhựa nóng 2009 2009 9.9
Nguồn: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần đầu tư Tân An Dương
2.2 Thực trạng dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất bê tông nhựa nóng
Công ty đã, đang và sẽ triển khai xây dựng nhiều công trình giao thông
Trang 8tại khu vực Hà Nội và Hải Phòng như: Đường Vành đai 3; Đường Quốc lộ 5 kéo dài; các công trình này có nhu cầu rất lớn về bê tông nhựa nóng, nhưng trong gia đoạn đầu Công ty chưa có trạm bê tông nhựa, chính vì vậy không chủ động được tiến độ cung cấp và chất lượng sản phẩm bê tông nhựa Mặt khác theo Quyết định 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Qui hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, trong đó có Thành phố Hà Nội
và các vùng lân cận Chính những điều trên cho thấy việc đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng của Công ty có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm nhu cầu sản phẩm bê tông nhựa nóng cho các đơn vị trong Tổng công ty, đồng thời tạo cơ sở về năng lực thiết bị để tăng sức cạnh tranh trên thị trường xây dựng đường giao thông trong những năm trước mắt và những năm sau này
2.2.1 Các căn cứ pháp lý có liên quan đến sự cần thiết đầu tư dự án
- Căn cứ vào Qui chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003 sửa đổi Qui chế quản
lý đầu tư và xây dựng của Chính Phủ;
- Căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH đầu tư XD&KD Hoàng Gia
- Căn cứ vào định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010-2012 của Công ty;
- Quyết định 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Qui hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
- Căn cứ vào thực trạng và nhu cầu thiết bị xe máy phục vụ cho thi công các công trình của Công ty
2.2.2 Các qui định hiện hành của Nhà nước về thẩm định dự án đầu tư
Trang 9trong hoạt động xây dựng
Trong đó có một số qui định cụ thể về thẩm định dự án đầu tư bao gồm:
- Điều 9 Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình
- Điều 10 Thẩm quyền thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình
- Điều 11 Nội dung thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình
2.2.3 Mục tiêu đầu tư dự án
- Đáp ứng nhu cầu sản phẩm bê tông nhựa nóng của các đơn vị trong Công ty và một phần của thị trường tại khu vực Hà Nội
- Thiết bị công nghệ sản xuất có trình độ tiên tiến và mức độ tự động hóa cao, sản phẩm sản xuất có chất lượng đạt TCVN
- Phù hợp với qui hoạch phát triển Ngành xây dựng, với hiện trạng mặt bằng, khả năng về nguồn vốn và công suất thiết bị bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả cao nhất
- Đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường
- Giải quyết công ăn việc làm cho lao động của đơn vị
- Đóng góp vào nguồn ngân sách Nhà nước
2.2.4 Đối tượng đầu tư
- Bê tông nhựa nóng các loại
2.2.5 Qui mô đầu tư
- Lớn nhất: 140.000 tấn/năm (104 m3/h);
- Qui mô sản phẩm để đánh giá dự án là 72.000 tấn/ năm
2.2.6 Hình thức đầu tư
- Xây dựng tổ hợp sản xuất mới
2.2.7 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng tổ hợp sản xuất bê tông nhựa nóng
Tổng mức đầu tư dự án: : 9.293.000.000 đồng( Chín tỷ hai trăm
chin mươi ba triệu đồng) Trong đó:
- Lắp đặt trạm đồng bộ và thiết bị phụ trợ: 6.118.000.000 đồng;
- Xây dựng nhà cửa và sân bãi: 3.175.000.000 đồng
Dự trù doanh thu hàng năm:
Bảng 3: Dự tính doanh thu cho dự án.
Đơn vị tính: Triệu dồng
Loại thiết bị xe máy Sản lượng 1
năm ( tấn) Đơn giá 1 năm 6 năm
Trang 10Sáu năm: 401.367 triệu đồng.
Dự trù chi phí sản xuất hàng năm:
Tổng chi phí : 390.723.364.000 đồng;
Trong đó:
Chi phí trực tiếp : 363.831.757.000 đồng;
+ Chi phí nhiên liệu, nguyên vật liệu: 340.471.262.000 đồng;
+ Chi phí nhân công trực tiếp : 5.572.800.000 đồng;
o Chi phí nguyên vật liệu:
Bảng 4: Chi phí nguyên vật liệu dự án
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tên sản phẩm Sản lượng
(tấn/ năm)
Chi phí cho 1 tấn sản phẩm
Chi phí cho 1 năm
Chi phí cho 6 năm
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
o Chi phí nhân công trực tiếp:
Trang 11Chi phí nhân công của bộ phận trực tiếp sản xuất được tính căn cứ vào Thông tư số 06/2005/TT-BXD và số 07/2007/TT-BXD của Bộ xây dựng để tính toán và Qui định mới về trích BHXH, y tế, công đoàn, theo bảng sau:
Bảng 5:Chi phí nhân côngcho dự án
Đơn vị tính: Triệu đồng
Loại thiết
bị
Số lượng
(người/
ca)
Sản lượng
thợ
BHXH, Y TẾ, KPCĐ (29%
lương) Trạm trộn
BTNN 15 72.000 928,80 720,00 208,80 5.572,80
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
o Chi phí máy:
Chi phí khấu hao:
Bảng 6: Chi phí khấu hao dự án
Đơn vị: Triệu đồng
Loại thiết bị Số
năm
Các năm Năm
thứ 1
Năm thứ 2
Năm thứ 3
Năm thứ 4
Năm thứ 5
Năm thứ 6
Tỷ lệ (%/năm) 17,5 17,5 17,5 17,5 17,5 12,5 100,0 Trạm và thiết
Trang 12Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng Chi phí lãi vay đầu tư:
Bảng 7: Chi phí lãi vay đầu tư:
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
(Vay ngân hàng trả tiền sử dụng đất và trạm biến thế 1000KVA, một lần trước cho 03 năm là 1.338 triệu đồng)
Chi phí nhiên liệu:Tiêu thụ điện năng của trạm trộn.
Bảng 8: Chi phí nhiên liệu dự án
Loại thiết bị xe máy Sản
lượng 1 năm
Chi phí nhiên liệu cho 1 năm
6 năm Cộng Nhiên liệu
chính
NL phụ ( 7% NLC)
Trang 13Bao gồm các chi phí bảo hiểm, kiểm định và di chuyển máy nội bộ.
Bảng 10: Chi phí khác cho dự án
Đơn vị tính: Triệu đồng
Loại thiết bị Nguyên
giá Tỷ lệ (%/năm) 1 năm 6 năm
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
Chi phí gián tiếp:
Chi phí quản lý các cấp, chi phí phục vụ cho sản xuất ( kể cả chi phí bán hàng) được tính tỷ lệ theo như doanh thu (66.845 triệu đồng/năm )theo bảng sau:
Bảng 11: Chi phí gián tiếp dự án
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tỷ lệ % theo doanh thu
Chi phí gián tiếp 1 năm
Chi phí gián tiếp 6 năm
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
Dự trù lợi nhuận đạt được
Bảng 12: Dự trù lợi nhuận đạt được trong 6 năm của dự án
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT Các chỉ
tiêu
Năm 1
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Năm 5
Năm 6
Tổng cộng
Diễn giải
I Gía trị sản
xuất 73.584
73.58 4
(III)=(I)-IV Tổng chi
phí 65.560
65.38 9
A Chi phí trực 61.078 60.90 60.73 60.600 60.488 60.02 363.832 (A)=(1)
Trang 14tiếp 7 6 3 +
(2)+(3) 1
V=(III)-VI Thuế
VI=(V)* 0,25 VII Lợi nhuận
sau thuế 1.001 1.129 1.257 1.359 1.444 1.792 7.983
VII= (V)-(VI)
Trang 15 Giá trị hiện tại ròng của dự án
Để đánh giá đầy đủ qui mô lãi của cả đời dự án trong phân tích tài chính thường sử dụng chỉ tiêu thu nhập thuần Chỉ tiêu này được tính chuyển về mặt bằng hiện tại, nó phản ánh qui mô lãi của dự án Giá trị hiện tại của thu nhập thuần (NPV) còn được gọi là hiện giá thu nhập thuần và được xác định theo công thức:
i i
i
r
C r
B NPV
0
Trang 17Từ các số liệu ở bảng trên ta đưa ra được kết quả tính toán như sau:
NPV dự án= -9.239+ 2.908,17+ 2.602,68+ 2.317,68+ 2.075+ 1.863,5+
1.621,7= 4.149,73( triệu đồng)
NPV dự án đạt 4.149,73 triệu đồng >0 vậy dự án đang giá theo NPV
Tỷ suất lợi ích trên chi phí (B/C)
Chỉ tiêu B/C được dùng để đánh giá dự án đầu tư Dự án được chấp nhận khi B/C≥1 Khi đó, tổng các khoản thu của dự án và dự án có khả năng sinh lợi, ngược lại nếu B/C<1 dự án bị bác bỏ
Sau khi tính toán ta có chỉ số B/C=0,99355 gần bằng 1 Dự án đáng giá theo B/C
Bảng 14 Chỉ tiêu lợi ích trên chi phí
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
Suất thu lợi tối thiêu chấp nhận được (IRR)
Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu
để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng tổng chi
i i
i
r
C r
Trang 18 Thời gian hoàn vốn của dự án (T)
Dự án xây dựng bê tông nhựa nóng có dử dụng vốn vay để đầu tư nên phải trả một phần lợi nhuận và khấu hao hàng năm kể từ khi dự án đi vào hoạt động Tiền lãi vay phải trả hàng năm được tính khấu trừ khi tính lợi nhuận thuần Thời gian thu hồi vốn trong trường hợp này được tính như thời gian thu hồi vốn giản đơn
Thời gian hoàn vốn:Từ bảng dòng tiền sau khi tính toán ta có: Thời gian thu hồi vốn bằng: 3 năm 10 tháng
Bảng 15: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư
NPV +4.149,73 triệu đồng Dự án đáng giá theo NPV
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
2.2.8 Kế hoạch vay và trả nợ vốn vay
Căn cứ vào đặc điểm của dự án, kế hoạch khấu hao tài sản cố định, phần thiết bị, phần nhà cửa, vật kiến trúc
Căn cứ nhu cầu vay vốn đầu tư, lãi suất vay 10,5% năm, thời hạn 04 năm, phương thức thanh toán, ta có biểu xác định chi phí trả lãi và gốc như sau:
Bảng 16: Kế hoạch trả nợ cho Ngân hàng