Đất nước ta đang trong quá trình phát triển theo mô hình kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, do vậy phân tích và quản lý tài chính doanh nghiệp cũng phải được thay đổi cho phù hợp với xu hướng phát triển đó. Hơn nữa nền kinh tế thị trường chịu sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh , quy luật cung cầu. Và đặc biệt nước ta đã và sẽ hội nhập chủ động hiệu quả vào khu vực AFTAASEAN, mức độ mở cửa hàng hoá dịch vụ tài chính đầu tư sẽ đạt và ngang bằng với các nước trong khối ASEAN từng bước tạo điều kiện nặng về kinh tế, về pháp lý để hội nhập sâu hơn về kinh tế khu vực và thế giới. Do đó vấn đề phân tích và quản lý tài chính doanh nghiệp là một khâu trọng tâm của quản lý doanh nghiệp. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đóng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá tiềm năng , hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 1MỤC LỤC
1 Giới thiệu về doanh nghiệp 3
2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty thiết kế và tạo mẫu in bao bì Miền Bắc trong mấy năm qua 3
a Mặt hàng, sản phẩm 4
b Sản lượng các mặt hàng, sản phẩm của công ty 4
c Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của công ty 8
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phân tích tài chính của công ty 11
a Nhân tố chủ quan 11
b Nhân tố khách quan 13
PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TYTHIẾT KẾ VÀ TẠO MẪU IN BAO BÌ MIỀN BẮC 14
1 Số liệu báo cáo tài chính qua các năm 14
a Bảng cân đối kế toán 14
b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 15
2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 16
a Vốn cố định 16
b Vốn lưu động 18
a Phân tích cơ cấu tài sản 20
b Phân tích cơ cấu nguồn vốn 29
a Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 35
b Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính 37
c Nhóm chỉ tiêu năng lực hoạt động 39
d Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 42
Trang 21 Những thành tựu đạt được 45
a Về sản xuất kinh doanh 45
b Về thị trường: 45
c Về tình hình tài chính và khả năng thanh toán: 45
2 Những tồn tại, hạn chế của doanh nghiệp và nguyên nhân 46
a Về sản xuất kinh doanh : 46
b Về tình hình tài chính và khả năng thanh toán 46
3 Một số giải pháp 48
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình phát triển theo mô hình kinh tế thịtrường có định hướng xã hội chủ nghĩa, do vậy phân tích và quản lý tài chínhdoanh nghiệp cũng phải được thay đổi cho phù hợp với xu hướng phát triển
đó Hơn nữa nền kinh tế thị trường chịu sự tác động của quy luật giá trị, quyluật cạnh tranh , quy luật cung cầu Và đặc biệt nước ta đã và sẽ hội nhập chủđộng hiệu quả vào khu vực AFTA/ASEAN, mức độ mở cửa hàng hoá dịch vụtài chính đầu tư sẽ đạt và ngang bằng với các nước trong khối ASEAN từngbước tạo điều kiện nặng về kinh tế, về pháp lý để hội nhập sâu hơn về kinh tếkhu vực và thế giới Do đó vấn đề phân tích và quản lý tài chính doanh nghiệp
là một khâu trọng tâm của quản lý doanh nghiệp
Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp chocác doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạtđộng tài chính, kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đóng đắn nguyên nhân vàmức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá tiềm năng , hiệuquả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai củadoanh nghiệp để lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra những giải pháp hữu hiệu,những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh
tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các bước tài chính là tài liệu chủ yếu để phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công nợ,nguồn vốn, tài sản các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên những thông tin màbáo cáo tài chính cung cấp là chưa đầy đủ vì nó không giải thích được chongười quan tâm biết được rõ về thực trạng hoạt động tài chính những rủi ro,
Trang 4triển vọng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp Phân tích tình hình tàichính sẽ bổ khuyết cho sự thiếu hụt này.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính đốivới sự phát triển của doanh nghiệp kết hợp với kiến thức lý luận được tiếp thu
ở nhà trường và tài liệu tham khảo thực tế cùng với sự giúp đỡ hướng dẫnnhiệt tình của các thầy cùng toàn thể các cô chú trong phòng kế toán Công tythiết kế và tạo mẫu in bao bì Miền Bắc, em đã chọn chuyên đề “Hoàn thiệnphân tích tài chính doanh nghiệp tạiCông tythiết kế và tạo mẫu in bao bì MiềnBắc
Đề tài này bao gồm 3 phần:
Phần 1: giới thiêu khái quát về Công ty thiết kế và tạo mẫu in bao bì Miền Bắc
Phần 2: Tình hình phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty thiết
kế và tạo mẫu in bao bì Miền Bắc
Phần 3: Đánh giá tình hình tài chính của Công ty thiết kế và tạo mẫu in bao bì Miền Bắc
Do vốn kiến thức còn hạn hẹp và thời gian nghiên cứu chưa nhiều nênchuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rât mong nhận đượcnhững góp ý từ các thầy/ cô đặc biệt là Thạc sĩ Lê Thị Hằng để cho chuyên đềđược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY THIẾT
KẾ VÀ TẠO MẪU IN BAO BÌ MIỀN BẮC
1 Giới thiệu về doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp: Công ty thiết kế và tạo mẫu in bao bì Miền Bắc
Điện thoại: (84-4)3856 1664
Fax: (84-4)3856 1664
Email: baobimienbac@gmail.com
Địa chỉ:Số 47 Ngõ Thái Hà Láng Hạ Đống Đa Hà Nội
Cơ sở pháp lý:Công ty thiết kế và tạo mẫu in bao bì Miền Bắc là một
doanh nghiệp nông nghiệp trực thuộc tổng Công ty bao bì - Bộ Công thươngquản lý có tư cách pháp nhân có con dấu riêng theo quy định , có quyết địnhthành lập số 2442/BNgT - TCCB ngày 23/12/1973 về việc thành lập
Loại hình doanh nghiệp:Công ty Cổ phần trực thuộc Bộ Công thương Nhiệm vụ của doanh nghiệp:
- Thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ đối với Nhà nước: đóng thuế,nộp Ngân sách Nhà nước
- Sản xuất, kinh doanh những mặt hàng đã đăng ký kinh doanh đượcNhà nước cho phép
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động
- Thực hiện đóng những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nướcgiao
2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty thiết kế và tạo mẫu in bao bì Miền Bắc trong mấy năm qua
Kết quả hoạt động kinh doanh trong một số năm qua của Công ty đượcthể hiện trong bảng sau
Trang 6b Sản lượng các mặt hàng, sản phẩm của công ty
Ngày nay cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến, sảnphẩm chế biến ngày càng đa dạng do đó nhu cầu về sản phẩm bao bì cũngngày càng tăng
Ngoài việc bảo quản sản phẩm tốt chế biến bên trong bao bì còn làm đẹp
về mẫu mã bên ngoài của sản phẩm
Sản phẩm của Công ty tương đối đa dạng về kích thước, mẫu mã nhưngđược chia thành các nhóm chính như sau:
- Nhóm thực phẩm ăn liền chủ yếu là màng ghép 2 lớp: Mì ăn liền,cháo
- Nhóm bánh kẹo chủ yếu là màng ghép 2 và 3 lớp:
Trang 7Bảng 1: Số lượng sản phẩm tiêu thụ qua 5 năm từ năm 2007 – 2011
Trang 8Đơn vị tính: Triệu đồng
Các chỉ tiêu
Doanh thu
Tỷ trọng
%
Doanh thu
Tỷ trọng
%
Doanh thu
Tỷ trọng
%
Doanh thu
Tỷ trọng
%
Doanh thu
Trang 9Bảng 3: Tỷ trọng doanh thu tiêu thụ theo sản phẩm 2007- 2011
Đơn vị tính: Triệu đồng
% tăng 08/07 09/08 10/09 11/10 Tổng doanh thu 5.014,3 6.143,7 6.851,5 6.969,9 7.689,8 22,5 11,5 16,84 10,33 Bao bì mì ăn liền 1.702,1 2.098,8 2.195,4 2.256,3 2.084,2 23,2 4,6 2,77 -7,63
Bao bì bánh kẹo 1.123,6 1.546,8 1.772,3 1.823,7 2.014,4 18,67 14,6 2,9 10,46
Bao bì trà cà phê 1.543,1 1.678,2 1.918,9 2.094,5 2.454,2 8,74 14,3 9,15 17,17
Trang 10Qua bảng trên ta thấy:
• Đối với mặt hàng bao bì mì ăn liền:
- Doanh thu của sản phẩm bao bì mì ăn liền tăng liên tục trong 4 năm: 2007,
2008, 2009, 2010 Trong đó năm 2008 tăng 22,5% so với 2007, năm 2009tăng 11,2% so với 2008, năm 2010 tăng 2,77% so với năm 2009 nhưng năm
2011 giảm 7,63% so với năm 2010 do số lượng sản phẩm tiêu thụ giảm
- Mặt khác có thể nhận thấy doanh thu bao bì mì ăn liền luôn chiếm tỷ trộngcao trong các mặt hàng, sản phẩm chứng tỏ đây là mặt hàng chủ đạo củaCông ty trong suốt những năm qua
• Bao bì trà, cà phê:
- Tương tự như vậy doanh thu từ sản phẩm bao bì trà cà phê năm 2008 tăng8,74% và năm 2009 tăng 14,3%, đến năm 2010 tăng 9,15% so với năm 2009
và năm 2011 tăng 17,17% so với năm 2010
- Mặt khác doanh thu của mặt hàng này cũng chiếm tỷ trọng khá cao trongtổng doanh thu từ các mặt hàng, sản phẩm của Công ty
c Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 11Bảng 4: Kết quả kinh doanh qua các năm 2007 – 2011
Trang 12Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh trên cho ta thấy :
- Tổng doanh thu của Công ty tăng theo thời gian và tăng mạnh vàonăm 2011, như ta thấy ở bảng trên tổng doanh thu tăng từ năm 2009 đến 2010
là 118.4 triệu đồng trong khi đó đến năm 2011 tổng doanh thu tăng 719.89 sovới năm 2010, Đây là dấu hiệu tốt thể hiện khả năng tiêu thụ và tăng lợinhuận của Công ty, cùng với sự tăng lên của tổng doanh thu, giá vốn hànghoá bán cũng tăng lên, năm 2010 giá vốn hàng hoá tăng 44.8 triệu đồng so vớinăm 2009 và giá vốn hàng hoá tăng 54.41 triệu đồng phản ánh mức độ tăngđầu tư cho sản xuất kinh doanh Đồng thời khi doanh thu tăng lên có kèm theo
sự tăng lên của giá vốn hàng bán thì có nghĩa là việc doanh thu tăng lên mộtphần là do tăng mức đầu tư cho sản xuất kinh doanh
- Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty cũng tăng lên theo thờigian từ năm 2009 đến năm 2010 tăng 31.67 triệu đồng và từ năm 2010 đến năm
2011 chi phí quản lý tăng 8 triệu đồng ta thấy mức độ tăng của khoản mục chiphí này giảm dần, tạo nên khả năng tiết kiệm chi phí của Công ty để tăng lợinhuận
- Lợi nhuận của Công ty tăng lên qua các năm và mức tăng lớn dần Từnăm 2009 đến năm 2010 tăng 14.24 triệu đồng, từ năm 2010 đến năm 2011tăng 21.5 triệu đồng Kết quả này phản ánh tốc độ tăng lên của chi phí thấp hơntốc độ tăng lên của doanh thu qua các năm nên lợi nhuận tạo ra tăng dần
- Qua đó ta có thể nhận định sơ bộ rằng hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty đang trên đà phát triển, bộc lộ những khả năng mở rộng sản xuấtkinh doanh tốt trong tương lai Lợi nhuận của Công ty biến động tăng qua cácnăm thông qua việc tăng doanh thu và tiết kiệm chi phí kết hợp với tăng đầu
tư cho quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 133 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phân tích tài chính của công ty
a Nhân tố chủ quan
- Sự đầy đủ và chất lượng thông tin sử dụng.
Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tàichính bởi một khi thông tin sử dụng không đầy đủ, phiến diện, không chínhxác, không phù hợp thì kết quả mà phân tích đem lại chỉ là hình thức Có thểnói, thông tin trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính Từnhững thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đếnnhững thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanhnghiệp, người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệptrong quá khứ, hiện tại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai
Tình hình nền kinh tế trong và ngoài nước không ngừng biến động tácđộng hàng ngày đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Hơn nữa, tiền lại
có giá trị theo thời gian Do đó, tính kịp thời, giá trị dự đoán là đặc điểm cầnthiết làm nên sự phù hợp của thông tin Thiếu đi sự chính xác, kịp thời, phùhợp, thông tin sẽ không còn độ tin cậy và điều này tất yếu ảnh hưởng đếnphân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tạicủa hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành Đây là cơ sở để tham chiếu trong quátrình phân tích Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp làcao hay thấp, tốt hay xấu khi đem nó so sánh với các tỷ lệ tương ứngcủadoanh nghiệp khác có đặc điểm và điều kiện sản xuất, kinh doanh tương tự
mà đại diện ở đâylà các chỉ tiêu trung bình ngành Thông qua đối chiếu với hệthống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý tài chính biết được vị thế củadoanh nghiệp mình, từ đó đánh giá được thực trạng tài chính doanh nghiệpcũng như hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mình
Trang 14- Trình độ cán bộ phân tích.
Có được thông tin đầy đủ, phù hợp, chính xác nhưng tập hợp thông tinnhư thế nào và xử lý thông tin ra sao để đưa lại kết quả phân tích tài chính cóchất lượng cao lại là điều không đơn giản Nó phụ thuộc rất nhiều vào trình
độ cán bộ thực hiện phân tích Từ các thông tin thu thập được, các cán bộphân tích phải tính toán các chỉ tiêu, thiết lập các bảng biểu, tuy nhiên đó chỉ
là những con số và nếu chúng để riêng lẻ thì bản thân chúng không nói lênđiều gì Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập các mối liên hệgiữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể củadoanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thếmạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân của những điểm yếu trên Hay nóicách khác, cán bộ phân tích là người làm cho các con số biết nói Chính tầmquan trọng và sự phức tạp của phân tích tài chính đòi hỏi cán bộ phân tíchphải có trình độ chuyên môn cao
- Công nghệ và phần mềm sử dụng trong phân tích tài chính.
Công tác phân tích tài chính đòi hỏi số liệu tập hợp với số lượng lớn,nhiều nguồn, phải kiểm tra mức độ chính xác, tin cậy, nó cũng đòi hỏi khốilượng tính toán nhiều, có những phép tính phức tạp, dự báo chính xác, lưu trữlượng thông tin lớn Vì thế, nếu chỉ đơn thuần làm bằng phương pháp thủcông thì tốc độ rất chậm và không đáp ứng được nhu cầu ra các quyết địnhnhanh chóng trong giai đoạn kinh tế hiện nay Chỉ có các công nghệ và phầnmềm chuyên dụng sử dụng cho phân tích tài chính mới cho phép phân tích tàichính chính xác, kịp thời đáp ứng nhu cầu về quản lý tài chính doanh nghiệp
- Sự quan tâm của lãnh đạo doanh nghiệp.
Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng của phân tích tàichính bởi vì nếu ban lãnh đạo hiểu được tầm quan trọng của công tác phântích tài chính thì mới đầu tư kinh phí, mua sắm các phần mềm phân tích tàichính, bố trí phân công cụ thể đội ngũ nhân viên phân tích, xây dựng các quy
Trang 15trình phân tích khoa học cho nhân viên thực hiện, chỉ đạo sự phối hợp giữacác phòng ban trong việc cung cấp thông tin, hồi âm kết quả, áp dụng các giảipháp mà việc phân tích tài chính đưa ra để làm tốt hơn quá trình phân tích sauTóm lại, trong công tác phân tích tài chính của doanh nghiệp, cần phântích đầy dủ các nội dung cần thiết Chương tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu thựctrạng phân tích tài chính doanh nghiệp ở công ty TNHH quảng cáo LiênMinh.
Trang 16PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TYTHIẾT KẾ VÀ TẠO MẪU IN
BAO BÌ MIỀN BẮC
1 Số liệu báo cáo tài chính qua các năm
a Bảng cân đối kế toán
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn công ty thiết kế và tạo mẫu
II Tiền gửi ngân hàng
III Các khoản phải thu
456.109.213 323.109.888
13.673.364.119 93.387.916 20.787.430 11.762.050.954 149.485.378 355.397.158 -1.010.154.808 149.485.378 1.767.830.549 146.422.414 60.015.500 926.240.923 609.385.825 25.765.887 555.306.792
229.871.304 325.435.688
22.799.019.644 1.250.475.646 1.215.677.980 19.379.723.888 38.420.273 82.297.755 -11.649.469.437 38.420.273 13.186.457.564 114.395.414 83.899.600 1.383.056.725 605.105.825 12.098.234 551.113.955
389.383.343 3.589.000
Trang 17-Thế chấp kí quĩ ngắn hạn
B Tài sản cố định
2.309.123.111 8.534.971.915 35.358.052
82.783.560 8.394.498.841
-Phải trả cho người bán
-Người mua tra tiền trước
-Thuế và các khoản phải nộp
-Phải trả công nhân viên
-Qũi đầu tư phát triển
-Lãi chưa phân phối
-Qũi khen thưởng phúc lợi
-Nguồn vốn đầu tư XDCB
19.111.098.123 15.098.231.145 11.098.112.309 4.556.209.134 3.209.120.233 1.009.081.287 78.098.201 456.091.319
345.109.218 4.231.876.098 1.098.110.210 3.298.109.210 1.998.210.321 1.100.912.128 223.987.012 29.098.287 213.009.001 100.000.000
19.147.940.544 18.934.940.511 13.432.859.907 743.479.281 2.240.138.011 1.851.307.059 64.245.123 760.737.629 -3.581.399
237.000.000 3.036.335.520 3.036.335.520 3.137.004.815 2.226.914.623 0 -177.693.918 50.000.000
28.102.120.940 26.590.266.440 17.741.468.269 585.633.157 5.855.107.884 1.166.595.064 91.543.368 1.088.120.176 61.798.622 134.854.500
1.274.854.500 1.140.000.000 237.000.000 3.091.397.545 3.091.397.545 3.137.114.815 26.914.623 149.407.025 -272.038.918 50.000.000
Tổng NV 18.908.210.327 22.208.276.034 31.913.518.485
Nguồn: Phòng TC – KT công ty thiết kế và tạo mẫu in BBMB
b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn vị: đồng
Trang 18Chỉ tiêu 2009 2010 2011 Doanh thu thuần 34.762.914.823 37.611.954.976 42.636.728.139
Lợi nhuận sau thuế 203.165.246 232.571.454 340.512.675
Nguồn:phòng TC –KT công ty thiết kế và sx bao bì MB
2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
a Vốn cố định
Trang 19Bảng 2.3 : Các chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn cố định của Công ty
1 Doanh thu thuần (Đ) 34.762.914.823 37.611.954.976 42.636.728.139 2.849.010.153 8,19 5.024.773.163 13,35
Trang 20Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố đính sẽ giúp Công ty có quyếtđịnh đóng đắn cho việc đầu tư và có những biện pháp khắc phục.
Thật vậy qua bảng phân tích trên ta thấy rằng một đồng vốn cố định năm
2010 đem lại 4,64 đ doanh thu đi đến năm 2011 cũng một đồng vốn cố định
đã đem lại 5,09 đồng doanh thu, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định củaCông ty được tăng lên
Sức sinh lời của vốn cố định năm 2010 tăng nhiều so với năm 2011 Nếunhư một đồng vốn cố định bình quân năm 2011 đem 5,09 đồng doanh thu thìmột đồng vốn cố định đó cũng đem lại 0,06 đồng lợi nhuận trong khi đó 1đồng vốn cố định năm 2010 đem lại 4,64 đồng doanh thu nhưng chỉ đem lại0,01 đồng lợi nhuận thôi chứng tỏ sức sinh lời của tài sản cố định năm 2011
đã tăng lên Tuy mức tăng này chưa cao nhưng cũng chứng tỏ sức sinh lờicủa TSCĐ năm 2011 đã tăng lên Tuy mức tăng này chưa cao nhưng cũngchứng tỏ Công ty đã cố gắng không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐbằng cách khai thác và kết hợp tối đa công suất của tài sản
Hệ số đảm nhiệm vốn cố định giảm cố định có nghĩa năm 2010 để có 1đồng doanh thu thuần thì cần tới 0,21 đồng vốn cố định vào sản xuất nhưngnăm 2011 chỉ cần 0,19 đồng Do đó hệ số đảm nhiệm của TSCĐ năm 2011 đãgiảm xuống đồng nghĩa với việc tăng hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty.Đối với Công ty sản xuất tài sản cố định có đóng góp rất lớn vào hoạtđộng kinh doanh vì vậy việc sử dụng có hiệu quả TSCĐ là một điều rất quantrọng nó giúp cho đơn vị nâng cao hiệu quả kinh doanh Vì vậy có thể nóiđây là một nỗ lực lớn của đơn vị trong vấn đề quản lý và sử dụng TSCĐ
b Vốn lưu động.
Đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh hay thươngmại mục đích cũng là thu được lợi nhuận tăng nguồn vốn chủ sở hữu Vì vậyyêu cầu đối với các doanh nghiệp nói chung và Công ty thiết kế và tạo mẫu in
Trang 21bao bì miền bắc nói riêng phải sử dụng vốn hợp lý, có hiệu qủa mà doanhnghiệp sử dụng dặc biệt là vốn lưu động để làm cho vốn lưu động hàng nămluân chuyển nhanh và tạo ra được nhiều lợi nhuận cho Công ty góp phần ổnđịnh cuộc sống cho cán bộ công nhân viên hoàn thành các kế hoạch mục tiêu
1 Doanh thu thuần (đ) 37.611.954.976 42.636.728.139 5.024.773.163 113,4
(nguồn trích báo cáo tài chính 2010 -2011)
Vòng quay vốn lưu động của Công ty thiết kế và tạo mẫu in bao bì miềnbắc năm 2010 đạt 3 vòng nhưng năm 2011 chỉ đạt được 2,34 vòng Điều nàydẫn tới tốc độ vòng quay vốn lưu động giảm Năm 2010 để cho vốn lưu độngquay được một vòng cần có 120 ngày nhưng đến năm 2011 phải cần đến 153ngày/vòng Mặc dù doanh thu thuần tăng nhưng lượng vốn lưu động phục vụcho nhu cầu kinh doanh năm 2011 cũng tăng (như đã phân tích trên giá trịvốn lưu động tăng chủ yếu là do các khoản phải thu, và chi phí sản xuất dởdang tăng Do đó khả năng sinh lời của vốn lưu động tuy có tăng nhưngkhông đáng kể)
Một đồng vốn lưu động năm 2010 tạo ra 0,01 đồng lợi nhuận thuầnnhưng năm 2011 cũng 1 đồng vốn lưu động lại tạo ra 0,03 đồng lợi nhuậnthuần Điều đó cho thấy tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty năm
2011 là khả quan hơn
2.1 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn trong BCĐKT
Qua bảng CĐKT và thuyết minh báo cáo tài chính năm 2010 và 2011
Trang 22của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu ta thấy vào năm 2010tài sảncủa Công ty sử dụng là:93.387.916 + 1.767.830.549 + 325.435.668 +8.450.150.915 + 84.821.000 = 10.721.623.448 đ
Trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty không đủ trang trải chotài sản phục vụ sản xuất kinh doanh và còn thiếu một khoản rất lớn là:7.685.287.928 đ Do đó để có thể trang trải chí phí cho hoạt động của mìnhthì đến cuối năm 2011 Công ty đã đi chiếm dụng vốn dưới hình thức vay ngânhàng mua trả chậm người bán hoặc thanh toán chậm với nhà nước với côngnhân viên số tiền 7.915.162 nghìn đồng (19,171.940 nghìn đồng - 11.256.778nghìn đồng) chênh lệch giữa số nợ phải thu và phải trả (số liệu trongBCĐKT)
Trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu không tăng Công ty không đủ vốn
để trang trải do tài sản đang sử dụng và còn thiếu một khoản là19.749.221.000đ như vậy Công ty tiếp tục đi chiếm dụng vốn bên ngoài đểđảm bảo tiến độ hoạt động sản xuất kinh doanh Qua phân tích trên ta thấy cả
2 thời điểm đến năm 2010 và 2011 Công ty đều đi chiếm dụng vốn Song điềunày chưa thể hiện được tình trạng tài chính của Công ty là tốt hay xấu vì trongthực tế cả lúc thừa lẫn lúc thiếu vốn các doanh nghiệp đều thường xuyênchiếm dụng vốn lẫn nhau
Đánh giá sơ bộ ta có thể thấy được quy mô tài sản mà Công ty sử dụngcũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của Công ty ngàymột tăng Chứng tỏ Công ty có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh, mở rộng địa bàn hoạt động tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.Điều này được thể hiện rõ qua cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty
a Phân tích cơ cấu tài sản.
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích cơ cấu tài sản
Trang 23Bảng 2.5: Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2007-2011
Đơn vị: đồng
Năm
Chỉ tiêu
Trang 24Nhìn từ số liệu trên bảng ta thấy tổng tài sản năm 2010 tăng lên 131% sovới năm 2009 và 2011 so với năm 2010 tăng lên 8.895.242.451đ đạt 140,4%trong đó giá trị TSLĐ tăng và vẫn chiếm một phần rất lớn trong tổng tài sản.Bên cạnh đó tỷ trọng và giá trị tài sản cố định của Công ty vào năm 2011giảm điều này cho thấy năm 2011 Công ty mở rộng quy mô hoạt động sảnxuất kinh doanh Nhưng quy mô và tài sản sử dụng lại giảm cụ thể là:
Đối với tài sản cố định và đầu tư dài hạn:
- Tài sản cố định giảm 140.473.074đ với tỷ lệ giảm còn lại là 98,3% sovới năm 2010 tỷ trọng của nó trong tổng số tài sản cũng giảm từ 38,05% năm
2010 sang năm 2011 chỉ còn 26,4% Điều này cho thấy cơ sở vật chất kỹthuật của Công ty trong năm 2011 không được tăng cường và đầu tư cả vềgiá trị lẫn quy mô
- Thực tế trong năm qua Công ty vừa mới thanh lý một số tài sản tạiphân xưởng xẻ lại máy này đã quá thời gian sử dụng và bị hư hỏng nặngkhông thể sửa chữa được
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2010 và đến năm 2011 vẫn giữnguyên Do đầu năm 2010 sửa chữa phòng kế toán: 24.342.931đ và san nền(sân chơi thể thao) đã lên tới 60.748.409đ vào năm 2011 nhưng vẫn chưahoàn thành và trong tương lai vẫn còn tiếp tục đầu tư thêm nhưng do thiếutiền nên Công ty tạm thời phải dừng lại
- Vốn bằng tiền của Công ty nhìn chung không cao nếu so sánh giữacác năm ta thấy năm 2011 so với năm 2010 tăng thêm 1.157.087.730đ tươngứng tăng 1.239% Công ty đã xác định phải trả lãi vay, trả lương cho côngnhân viên và nộp thuế cho ngân sách nhà nước bằng tiền do đó mà lượngtiền dữ trữ của Công ty tăng lên
- Cả 2 năm Công ty không có khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đây làvấn đề mà Công ty cần phải quan tâm xem xét lại
- Các khoản phải thu giữa các năm 2011 so với năm 2010 giảm3,405.806.203 tương ứng giảm chỉ còn 69,7% như vậy các khoản phải thu đãgiảm nhưng vẫn còn tương đối nhiều so với tài sản
Trang 25- Hàng tồn kho năm 2011 so với năm 2010 tăng 11.418.627.015đ ứngvới mức tăng 1645% nguyên nhân của hàng tồn kho tăng là do số hàng màCông ty chưa xuất khẩu được nên còn nằm lại tại kho.
- Tài sản lưu động khác năm 2011 so với năm 2010 giảm 44.193.017đtương ứng giảm 7,96% tài sản lưu động khác giảm ở năm 2011 do Công tygiảm chí phí tạm ứng tuy vậy lượng giảm không đáng kể
- Cả 2 năm Công ty không có khoản chi phí sự nghiệp
- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn của Công ty giảm đi 140.473.074đnăm 2011 so với năm 2010 tương ứng giảm 1,7% Nguyên nhân giảm là doCông ty có thanh lý một số tài sản ở phân xưởng sẽ do thời gian sử dụng đãhết và hư hỏng nặng không sửa chữa được
Tỷ suất
đầu tư chung =
TSCĐ hiện có + Đầu tư TC dài hạn + CP XDCBDD
Tổng tài sản
8.450.150.915 + 84.821.000
= 0,3922.208.275.034
8.309.677.841 +84.821.000
=0,2731.193.518.485
Tỷ suất đầu tư
Trị giá TSCĐ hiện cóTổng tài sản
Năm 2010 = 22.208.275.0348.450.150.915 = 0,38
31.193.518.485Như vậy vào năm 2011 cùng với sự giảm xuống về giá trị và quy mô
Trang 26TSCĐ Thì tỷ suất đầu tư chung và tỷ suất đầu tư TSCĐ đầu giảm 0,12%.Điều này chứng tỏ trong năm 2011 cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty khôngđược tăng cường về giá trị về quy mô Sự thiếu đầu tư chiều sâu này là chưahợp lý vì muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì việc đảm bảomột cơ sở vật chất tốt là một yêu cầu bắt buộc Mặt khác đặc điểm sản xuấtkinh doanh của đơn vị là sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu thì tài sản cố địnhphải chiếm một tỷ trọng lớn mới đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với tài sản lưu đông và đầu tư ngắn hạn
Do cơ cấu rất phức tạp nếu để đánh giá chính các hơn tính hợp lý của cáckhoản mục trong tài sản lưu động, khi phân tích tài sản lưu động chúng ta lậpbảng phân tích riêng sau
Trang 27Bảng 2.6: Bảng phân tích tình hình phân bố tài sản lưu động của Công ty thiết kế và tạo mẫu in bao bì MB
năm 2010 và 2011.
Đơn vị tính: đồng
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh năm 2010 với 2009 So sánh năm 2011 với 2010
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
- Phải thu nội bộ (1361)
- Phải thu nội bộ (1362) 2.123.092.111 1,11 -1.010.154.808 -4,5 -11.649.469.437 37,35 -3.133.021.697 -150 -12.659.624.245 1153
IV Hàng tồn kho 4.598.109.210 22,22 1.767.830.549 7,96 13.186.457.564 42,27 -3.231.534.339 -75 -11.418.627.015 -1645