1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật

98 551 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự nghiệp đổi mới đã đặt nước ta trước những thuận lợi và thách thức trong tiến trình phát triển nền kinh tế. Hơn bao giờ hết công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày càng làm tăng thêm vai trò quan trọng của nền sản xuất vật chất tạo ra của cải. Vấn đề đặt ra đối với các Doanh nghiệp là làm sao để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo sự bù đắp chi phí và có lợi nhuận. Để đạt được điều đó đòi hỏi các Doanh nghiệp phải giảm chi phí, tăng thu nhập sao cho với chi phí nhỏ nhất vẫn tạo ra được thu nhập lớn nhất. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật là ngành sản xuất vật chất có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế của mỗi Quốc gia. Xây dựng hạ tầng là quá trình xây dựng lại, cải tạo, hiện đại hoá, khôi phục các công trình điện, giao thông, đường xá, cầu cống... nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống xã hội. Chi phí cho đầu tư xây dựng hạ tầng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng Ngân sách Nhà nước cũng như ngân sách của Doanh nghiệp. Cũng giống như các ngành sản xuất khác, khi sản xuất đơn vị xây lắp cần biết các chi phí mà đơn vị đã bỏ quá trình sản xuất và kết tinh vào công trình là bao nhiêu. Do vậy, việc xác định giá thành sản phẩm xây lắp một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ có ý nghĩa vô cùng to lớn trong công tác quản lý hiệu quả và chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật 3

1.1.1 Danh mục sản phẩm 3

1.1.2 Tiêu chuẩn, chất lượng của sản phẩm dịch vụ 4

1.1.3 Đặc điểm, tính chất của sản phẩm, dịch vụ 5

1.1.4 Đặc điểm của sản phẩm dở dang 6

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng

kỹ thuật 7

1.2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ 7

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 11

1.3 Quản lý chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY

HẠ TẦNG KỸ THUẬT18

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật 18

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 18

2.1.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 32

Trang 2

2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 43

2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 55 2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng hạ tầng

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 8

Sơ đồ 3.1: Trình tự, nhiệm vụ của các bộ phận trong quá trình xuất vật tư

77

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty 4

Bảng 2.1: Nguyên vật liệu chính cho công trình xây dựng CSHT trạm BTSThanh Bình 2 – Hà Nội 19

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp chi phí thuê máy thi công50

Trang 6

DANH MỤC BIỂU

Biểu 2.1:Giấy đề nghị cung ứng vật tư 21

Biểu 2.2: Đơn đặt hàng 23

Biểu 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng 24

Biểu 2.4: Phiếu xuất kho của Công ty TNHH MTV Tuyết Hà 25

Biểu 2.5: Phiếu nhập kho 26

Biểu 2.6: Phiếu xuất kho tại kho Công ty 27

Biểu 2.7: Sổ chi tiết tài khoản 621 28

Biểu 2.8: Sổ nhật ký chung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 29

Biểu 2.9: Sổ Cái Tài khoản 621 31

Biểu 2.10: Hợp đồng lao động thời vụ 34

Biểu 2.11: Bảng chấm công trực tiếp đội xây dựng số 1 tháng 08 năm

2014 37

Biểu 2.12: Bảng thanh toán tiền nhân công trực tiếp đội xây dựng số 1

38

Biểu 2.13: Phiếu chi 39

Biểu 2.14: Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 40

Biểu 2.15: Sổ Nhật ký chung chi phí nhân công trực tiếp 41

Biểu 2.16: Sổ Cái TK chi phí nhân công trực tiếp 42

Biểu 2.17: Bảng chấm công của đội kỹ thuật 46

Biểu 2.18: Bảng thanh toán tiền lương đội kỹ thuật 47

Biểu 2.19: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 48

Biểu 2.20: Hợp đồng thuê máy thi công 49

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp chi phí thuê máy thi công 50

Biểu 2.21: Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất chung 51

Trang 7

Biểu 2.22: Sổ nhật ký chung 52

Biểu 2.23: Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất chung 54

Biểu 2.24: Bảng kết chuyển chi phí sản xuất 60

Biểu 2.25: Bảng tính giá thành công trình, hạng mục công trình 61 Biểu 2.26: Bảng kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang về giá vốn hàng bán 62

Biểu 2.27: Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trạm Kỳ Hà 63

Biểu 2.28: Sổ nhật ký chung kết chuyển chi phí, tính giá thành sản phẩm xây lắp 64

Biểu 2.29: Sổ cái chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 66

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Sự nghiệp đổi mới đã đặt nước ta trước những thuận lợi và thách thứctrong tiến trình phát triển nền kinh tế Hơn bao giờ hết công cuộc công nghiệphoá, hiện đại hoá ngày càng làm tăng thêm vai trò quan trọng của nền sảnxuất vật chất tạo ra của cải Vấn đề đặt ra đối với các Doanh nghiệp là làm sao

để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo sự bù đắp chi phí và có lợinhuận Để đạt được điều đó đòi hỏi các Doanh nghiệp phải giảm chi phí, tăngthu nhập sao cho với chi phí nhỏ nhất vẫn tạo ra được thu nhập lớn nhất

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật là ngành sản xuất vật chất có vị trí rất quantrọng trong nền kinh tế của mỗi Quốc gia Xây dựng hạ tầng là quá trình xâydựng lại, cải tạo, hiện đại hoá, khôi phục các công trình điện, giao thông,đường xá, cầu cống nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống xã hội Chi phícho đầu tư xây dựng hạ tầng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng Ngân sáchNhà nước cũng như ngân sách của Doanh nghiệp

Cũng giống như các ngành sản xuất khác, khi sản xuất đơn vị xây lắpcần biết các chi phí mà đơn vị đã bỏ quá trình sản xuất và kết tinh vào côngtrình là bao nhiêu Do vậy, việc xác định giá thành sản phẩm xây lắp một cáchkịp thời, chính xác, đầy đủ có ý nghĩa vô cùng to lớn trong công tác quản lýhiệu quả và chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ quantrọng phản ánh toàn bộ các biện pháp kinh tế kỹ thuật mà Doanh nghiệp đã ápdụng trong quá trình sản xuất Nhằm cung cấp thông tin một cách kịp thời vàchính xác, đầy đủ số liệu giúp cho nhà quản trị ra quyết định quản lý hiệu quảnhất, phù hợp với sự phát triển trong sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trịtrong Doanh nghiệp, trong nền kinh tế thị trường phát triển như hiện nay

Trang 9

Hiện nay Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, thiết yếu là Doanhnghiệp phải tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hợp lý Điều đó đòihỏi công tác tổ chức sản xuất và công tác quản lý hạch toán chi phí và tính giáthành sản phẩm phải thật chặt chẽ và chính xác, xác định được nhân tố nàohợp lý, chưa hợp lý để đưa ra những biện pháp nhằm mục đích hạ giá thànhsản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của công tác quản lýhạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trong quá trình thựctập tại Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật, kết hợp với những kiến

thức đã được tiếp thu ở Trường, em đã chọn đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật” Kết cấu của đề tài gồm ba nội dung chính sau:

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

Trang 10

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG

Từ khi thành lập đến nay Công ty cổ phần Xây dựng hạ tầng kỹ thuậtkhông ngừng phát triển thị trường, tìm kiếm hợp đồng tạo đà phát triển cùngvới hệ thống trang thiết bị, máy móc hiện đại, đồng bộ và đội ngũ cán bộ côngnhân kỹ thuật lành nghề, giầu kinh nghiệm, có thể đáp ứng được tất cả cáccông trình có tính chất phức tạp, khó khăn trong các lĩnh vực kinh doanh củacông ty

Công ty đã tham gia đấu thầu, xây dựng các công trình, điển hình như:Thi công CSHT 13 trạm BTS Vinaphone khu vực Hà Đông, Hoài Đức, ĐôngAnh, Sóc Sơn; Thi công XD sửa chữa cải tạo 34 trạm khu vực Bắc Ninh -Comas năm 2010; Sửa chữa,cải tạo CSHT cho dự án Single Ran tại 04 Node

B outdoor 3G thư viện Bách Khoa, Đội Cấn, Phố Vọng 2, Thụy Khuê 2 - HN;Thi công xây dựng CSHT trạm BTS Học Viện Quân Y…

Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật là một công ty thành viêncủa Công ty Comas một trong những công ty hàng đầu Việt Nam về xây dựng

hạ tầng viễn thông, đã triển khai xây dựng hàng nghìn trạm phát sóng di động

Trang 11

cho nhiều nhà khai thác như: VMS, Vietnamobile, Gtel, Vinaphone… Với độingũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề, Công ty luôn được các đối tácđánh giá cao và đáp ứng được các yêu cầu khắt khe nhất về hạ tầng cơ sở trêntất cả các mặt như chất lượng, tiến độ và khối lượng công việc.

Các ngành nghề mà Công ty đang thực hiện là:

Bảng 1.1: Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty

Số TT Tên ngành, nghề đăng ký kinh doanh

Mã ngành (theo phân ngành kinh

tế quốc dân)

1.1.2 Tiêu chuẩn, chất lượng của sản phẩm dịch vụ

Trang 12

Trong ngành xây lắp, tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm đã được xácđịnh cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt Công ty phải tổ chức hệthống quản lý chất lượng phù hợp với hợp đồng giao thầu, trong đó cần có bộphận giám sát chất lượng riêng của mình Bên cạnh đó Công ty cũng thườngxuyên yêu cầu các đội báo cáo thường xuyên về tiến độ, chất lượng, khốilượng, an toàn và môi trường xây dựng Công ty xây lắp phải chịu tráchnhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật, chất lượng công trình.

1.1.3 Đặc điểm, tính chất của sản phẩm, dịch vụ

Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật với chuyên môn trong lĩnhvực xây lắp nên các sản phẩm của công ty đều mang những đặc trưng củangành xây dựng:

Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy

mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩmxây lắp lâu dài Do đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắpphải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quá trình sản xuất xâylắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớtrủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp

Việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định kết quả thicông xây lắp cũng được tính cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt Sản xuấtsản phẩm xây lắp được thực hiện theo đơn đặt hàng của khách hàng nên ítphát sinh chi phí trong lưu thông

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuậnvới chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắpkhông thể hiện rõ Trong hợp đồng hai bên đã thống nhất với nhau về giá trịthanh toán của công trình cùng với các điều kiện khác, do vậy tính chất hànghóa của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ, nghiệp vụ bàn giao công

Trang 13

trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành đạt điểm dừng

kỹ thuật cho bên giao thầu chính là quy trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất(xe máy, thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặtsản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản,vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mấtmát hư hỏng

Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trìnhbàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tínhphức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thànhnhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, cáccông việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môitrường như nắng, mưa, lũ lụt Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý,giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất lượng công trình đúng như thiết kế,

dự toán

Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Công tác kế toánvừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của mộtdoanh nghiệp sản xuất vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hìnhdoanh nghiệp xây lắp

1.1.4 Đặc điểm của sản phẩm dở dang

Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thànhsản phẩm trong Công ty là phải tính được giá thành thực tế của từng côngtrình, hạng mục công trình hoàn thành Giá thành của công trình, hạng mụccông trình xây lắp hoàn thành bàn giao được xác định trên cơ sở tổng cộngchi phí sản xuất kinh doanh xây lắp phát sinh từ lúc khởi công đến khi hoànthành Tuy nhiên, do đặc điểm của sản phẩm xây lắp, quá trình sản xuất xây

Trang 14

lắp và phương thức thanh toán với bên giao thầu, để đáp ứng yêu cầu quản lýcủa Công ty, trong từng kỳ phải tính được giá thành của khối lượng xây lắp đãhoàn thành bàn giao và được thanh toán Do đó, cần thiết phải xác định giá trịsản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ.

Sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là khối lượng sản phẩm, công việcxây lắp trong quá trình sản xuất xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp

lý theo quy định Khác với các doanh nghiệp sản xuất khác, trong các doanhnghiệp xây lắp, việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang tuỳ thuộc vàophương thức thanh toán với bên giao thầu

Nếu thực hiện thanh toán khi công trình, hạng mục công trình hoànthành toàn bộ bàn giao thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sảnxuất kinh doanh được tập hợp đến thời điểm cuối kỳ

Nếu thực hiện thanh toán theo giai đoạn xây dựng hoàn thành bàn giao(theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý) thì sản phẩm dở dang là khối lượng sảnphẩm xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý và được đánh giá theochi phí sản xuất kinh doanh thực tế

Chi phí dở dang của từng công trình tính bằng số luỹ kế các chi phí tậphợp được từ khi công trình khởi công đến thời điểm báo cáo từ các sổ chi tiết

TK 621,TK 622, TK 627 Tuy nhiên, do là Công ty xây dựng có quy mô sảnxuất nhỏ, nên hàng tháng, kế toán sẽ tập hợp chi phí cho từng công trình đểđưa ra biện pháp tiết kiệm chi phí tốt nhất Chi phí sản phẩm dở dang của toànCông ty tính đến thời điểm báo cáo bằng tổng chi phí tập hợp được của cáccông trình chưa nghiệm thu thanh toán

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật

1.1.5 Đặc điểm quy trình công nghệ

Trang 15

Những đặc thù của sản phẩm xây dựng đòi hỏi yêu cầu cao về mặt kỹthuật thi công, quản lý chất lượng và khả năng kinh doanh ngành nghề củatừng đơn vị Do vậy quy trình công nghệ sản xuất cũng rất đa dạng, tùy theomức độ đòi hỏi của công trình mà doanh nghiệp sử dụng các phương phápcho phù hợp.

Từ những đặc điểm nêu trên, quá trình sản xuất của công ty mang tínhliên tục, đa dạng và phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Mỗi côngtrình đều có dự toán riêng, thiết kế riêng, địa điểm thi công khác nhau Vì thếhiện nay Công ty đang có 4 đội thi công xây lắp Các đội này trực tiếp thựchiện các giai đoạn trong quá trình sản xuất ra sản phẩm

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Giai đoạn chuẩn bị

Thi công móng và công trình ngầm

Thi công phần thân, mái

Hoàn thiện công trình

Bảo hành kỹ thuật

Trang 16

Bước 1: Báo giá thi công

Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật có hai hình thức báo giá:

- Báo giá theo diện tích xây dựng (tính theo hệ số xây dựng)

- Báo giá theo dự toán khối lượng (theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật)

Giá trị theo báo giá bằng diện tích xây dựng được tính trên Bản Vẽ Xin PhépXây Dựng hoặc bản vẽ phác thảo được hai bên ký duyệt

Giá trị theo báo giá của Công ty đã bao gồm 10% thuế VAT cho phầnnhân công theo đơn giá qui định của nhà nước nhưng chưa bao gồm 10%VAT phần giá trị vật tư xây dựng, phần này các đơn vị cung cấp có tráchnhiệm xuất hóa đơn cho chủ đầu tư (Cộng thêm VAT nếu có)

Bước 2: Ký hợp đồng thi công

Sau khi đồng ý giá cả và cách thức thi công, hai bên sẽ tiến hành kýHợp đồng thi công để triển khai Giá trị hợp đồng có thể tăng giảm tuỳ theodiện tích phát sinh hay khi khối lượng thay đổi, đơn giá thi công không thayđổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng

Tuỳ trường hợp nhằm mục tiêu giữ giá và sắp xếp đội thi công, kháchhàng và Công ty có thể ký trước hợp đồng thi công (không quá 3 tháng).Khách hàng sẽ phải ứng trước số tiền trị giá 20% tổng giá trị hợp đồng ngaykhi ký kết để đặt hàng vật tư và tiến hành công tác thiết kế (đối với kháchhàng chưa có bản vẽ thiết kế) Giá trị hợp đồng sẽ không thay đổi cho đến khicông trình hoàn thành

Bước 3: Giai đoạn chuẩn bị thi công

Trang 17

- Thông báo khởi công công trình đến chính quyền địa phương bằng vănbản thông báo cho các hộ dân kế cận, chụp hình hiện trạng công trình kế cận(nếu cần)

- Treo biển báo công trình (gồm 4 bảng như quy định: Biển báo côngtrình, nội quy công trình, an toàn lao động, cảnh báo công trình)

- Chuẩn bị mặt bằng, mượn vỉa hè, chuẩn bị nguồn điện, nguồn nước chothi công

- Lắp đặt cổng / tường rào công trình theo tiêu chuẩn công ty

- Chuẩn bị bộ hồ sơ thiết kế xây dựng làm căn cứ kỹ thuật để thi công

- Định vị công trình, xác định cao độ chuẩn

- Chuẩn bị nhân công / chuẩn bị qui trình cung ứng vật tư thô

Bước 4: Giai đoạn thi công móng và công trình ngầm

- Đào đất hố móng / đổ bê tông lót móng

- Lắp dựng ván khuôn / cốt thép / đổ bê tông móng, đà kiềng, đà giằng

- Đào đất, xây hầm phân, hố ga, hầm chứa bồn nước âm bằng gạch thẻ

Bước 5: Giai đoạn thi công phần thô, mái

- Lắp dựng cột thép cột / Lắp dựng ván khuôn cột / Đổ bê tông cột

- Xây tường bao che / Che chắn công trình theo kỹ thuật

- Lắp dựng ván khuôn dầm sàn / Lắp dựng cốt thép dầm, sàn

- Lắp đặt hệ thống đường ống kỹ thuật đi âm sàn

- Đổ bê tông dầm, sàn

- Xây tường ngăn, thi công cầu thang

- Lắp đặt đường ống điện, nước âm tường

- Trát trần, trát tường trong, tường ngoài nhà

- Xử lý chống thấm các ô sàn âm và sàn nằm lộ thiên

Trang 18

Bước 6: Giai đoạn hoàn thiện công trình

- Sơn bả trần, tường trong và ngoài nhà, sơn cửa

- Ốp, lát gạch, đá trang trí…

- Lắp đặt cửa, lan can…

- Lắp đặt thiết bị điện, nước, đèn chiếu sang

- Lắp đặt nội thất gỗ (nếu có)

- Vệ sinh công trình, sửa lỗi hoàn thiện

Bước 8: Bảo hành kỹ thuật

Thời gian bảo hành kỹ thuật của Công ty là 3 năm tính từ lúc hoànthành công trình

Trong thời gian bảo hành, nếu có vấn đề hỏng hóc do lỗi kỹ thuật thicông (không bảo hành vật tư hoàn thiện), đối tác sẽ thông báo bằng điện thoạihoặc liên hệ trực tiếp đến công ty Trong vòng 48 giờ công ty sẽ cử ngườixuống khảo sát tại công trình, xác định nguyên nhân và có phương án khắcphục sửa chữa

1.1.6 Cơ cấu tổ chức sản xuất

- Phòng kế hoạch kỹ thuật

Thực hiện phân tích và đề xuất tính khả thi của các dự án, tham gia cáchoạt động quản lý kinh doanh của các dự án do Công ty đầu tư

Tổ chức thực hiện, giám sát kỹ thuật trong quá trình triển khai các dự

án, các chương trình, hoạt động kinh doanh theo kế hoạch Công ty và theođúng các quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước hiệnhành

Trang 19

Xem xét các yêu cầu của khách hàng về thiết lập hồ sơ dự thầu, xemxét các điều kiện ký kết hợp đồng và thực hiện việc lập hồ sơ dự thầu theoyêu cầu của khách hàng.

Phối hợp với Chỉ huy trưởng Công trình để giải quyết các vấn đề kỹthuật có liên quan đến hợp đồng trong quá trình thi công Tìm hiểu và phổbiến thông tin về vật liệu mới, kỹ thuật và công nghệ mới cho các Chỉ huyTrưởng công trình, bộ phận vật tư, các bộ phận liên quan khác

Quản lý và giám sát trực tiếp mọi hoạt động và chịu trách nhiệm chung

về hiệu suất công việc của phòng Chủ trì các cuộc họp định kỳ để tổng kết vàđiều chỉnh các hoạt động của phòng

- Ban dự án:

Thay mặt Ban Giám đốc quản lý và giám sát trực tiếp các Công trìnhđược giao và chịu trách nhiệm trực tiếp với Ban Giám đốc về mọi mặt củaCông trình

Chuẩn bị kế hoạch thi công cho các Công trình được giao, gồm cả việcquyết định cơ cấu tổ chức ban chỉ huy công trường

Quản lý, điều phối và kiểm tra các hoạt động hằng ngày tại Côngtrường

Theo dõi tiến triển của Công trình và xác nhận khối lượng các hạngmục thi công theo định kỳ, báo cáo cho Ban lãnh đạo Thực hiện các hànhđộng khắc phục, phòng ngừa và cải tiến khi cần thiết

Thay mặt Ban lãnh đạo trao đổi thông tin với khách hàng, kể cả xử lýcác ý kiến phàn nàn hay tranh chấp của khách hàng

- Đội thi công:

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật mọi công tác kỹ thuật antoàn, chi phí tài chính, sử dụng lao động và bộ máy điều hành của đội Chủnhiệm công trình có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thi công công trình đảm bảo

Trang 20

đúng theo yêu cầu tiến độ kỹ thuật, mỹ thuật mà chủ đầu tư yêu cầu Tổ chứcnghiệm thu kỹ thuật, khối lượng với chủ đầu tư theo từng giai đoạn Quản lývật tư, nhân công, an toàn lao động tại công trình mình được giao Dự trù kinhphí theo từng giai đoạn thực hiện Phân tích vật tư, làm chứng từ hoàn vốn với

kế toán đội hoặc phòng kế toán theo từng giai đoạn thực hiện

3 Quản lý chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật

Với uy tín và chất lượng ngày càng được nâng cao, hàng năm Công ty

Cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật đều tiến hành công tác khảo sát thiết kế,xây dựng thực nghiệm hàng trăm các công trình xây dựng hạ tầng cũng nhưlắp đặt các trạm phát BTS Tuy vậy, Công ty vẫn luôn đảm bảo nguyên tắcnhất quán trong việc vận dụng phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm

Do đặc điểm của hoạt động xây lắp có những đặc trưng riêng biệt vềquản lý vốn đầu tư cũng như thiết kế, thi công các công trình là một quá trìnhphức tạp, trong đó việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm là một vấn đềquan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp xây lắp Hiện nay, trong lĩnh vựcxây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng

Do đó, để trúng thầu thi công một công trình, Công ty phải xây dựng được giáthầu hợp lý trên cơ sở các định mức và đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nướcquy định, giá cả thị trường và khả năng của bản thân chính Công ty mà cònphải đảm bảo kinh doanh có lãi Để thực hiện các yêu cầu trên, đòi hỏi Công

ty phải tăng cường công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí giáthành nói riêng, trong đó có công tác kế toán chi phí và giá thành giữ vài tròtrọng tâm

Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chịu ảnhhưởng của rất nhiều yếu tố biến động như: giá cả thị trường, nhu cầu xây

Trang 21

dựng cơ bản… Thông qua các chỉ tiêu giá thành, các doanh nghiệp xây lắpkhông chỉ xác định được kết quả của hoạt động kinh doanh mà còn có cơ sở

để phân tích tình hình thực hiện các kế hoạch sản xuất đề ra, từ đó có biệnpháp điều chỉnh kịp thời nếu gặp sự cố và có phương hướng cho việc tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm xây lắp

Mặt khác, thông qua chỉ tiêu giá thành sản phẩm, cũng có thể đánh giáđược trình độ kỹ thuật thi công, trình độ tổ chức thi công, tình hình sử dụnglao động, tình hình khai thác nguyên vật liệu, sử dụng máy móc thiết bị

Để có thể khống chế tốt các chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp,các bộ phận trong công ty đều có những nhiệm vụ nhất định và phối hợp nhịpnhàng với nhau trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí sảnxuất sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ kinh doanhnhất định để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm xây lắp Chi phí

về lao động sống là những chi phí về tiền lương, phụ cấp và các khoản tríchtheo lương của người lao động Chi phí lao động vật hóa là những chi phí về

sử dụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới hình thái vậtchất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính

Với mỗi loại chi phí, Công ty đều đưa ra các mục tiêu quản lý cụ thể:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Các tiêu hao vật liệu, nhiên liệu phục vụ thi công cần phải được chi tiếttheo từng hạng mục công trình nhằm dễ dàng đối chiếu, kiểm tra trong khâuthanh toán, cũng như dễ dàng trong công tác kế toán giúp phần đẩy nhanh tiếntrình thực hiện công việc Các đội thi công khi lập chứng từ thanh toán vớiPhòng kế toán đều phải ghi rõ loại chi phí để theo dõi

Các đội thi công sẽ tự theo dõi các khoản chi cụ thể của đội mình vàđịnh kỳ hoặc khi cần thiết đối chiếu với phòng kế toán Mặt khác, về phần

Trang 22

mình phòng kế toán cũng có trách nhiệm giám sát từng hạng mục về tính hợp

lý, về số lượng, đơn giá vật tư so với khối lượng được giao của các đội trongtoàn doanh nghiệp để đối chiếu và báo cáo định kỳ cho Giám đốc Hóa đơncủa các đội gửi về phải phù hợp với tiến độ thi công các hạng mục, ngày cuốicùng của tháng các đội phải tập hơp hóa đơn về trụ sở Công ty

- Chi phí nhân công

Trước khi kế toán tiến hành công tác lập bảng phân bổ lương và trảlương cho người lao động, thì đội thi công cũng phải theo dõi chi tiết từnghạng mục công việc đã làm giống như nguyên vật liệu Khi hạng mục côngviệc xây lắp đã hoàn thành, đội thi công phải tập hợp tổng chi phí của độitrước ngày hạng mục công trình được nghiệm thu với số tiền nằm trong phạm

vi tổng chi phí nhân công theo dự toán mà doanh nghiệp đã lập cho đội, hoặchoàn thiện các chứng từ nhân công kèm theo bảng theo dõi chi tiết

Do số công nhân trong biên chế của Công ty hiện tại không đủ để đápứng được khối lượng công việc cũng như số lượng các đơn đặt hàng của Công

ty nên đội phải thuê thêm các lao động bên ngoài để thực hiện các công việcxây lắp

Khi có nhu cầu, đội trưởng đội xây dựng sẽ báo cho bộ phận kỹ thuật,

bộ phân kỹ thuật sau khi xét duyệt sẽ trình lên giám đốc Sau khi được Giámđốc chấp nhận, sẽ tiến hành ký kết hợp đồng lao động thời vụ, với người đứng

ra ký hợp đồng là giám đốc của Công ty Thông thường, thời hạn hợp đồngthời vụ thường không qua 3 tháng, nên lao động ngắn hạn có hạn chế đó là họkhông được hưởng các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN, không có đồng phục cũng như các khoản ưu đãi như công nhân trongbiên chế Công ty

- Chi phí sản xuất chung:

Trang 23

Do các công trình thi công đều phân bố rải rác trên cả nước, cùng với

đó Công ty lại chuyên cung cấp dịch vụ lắp đặt trạm BTS Thế nên Công tychủ yếu là thuê máy móc, thiết bị phương tiện thi công cần thiết phục vụ thicông Với hợp đồng khoán gọn cho đội máy của bên cho thuê, thế nên Công

ty đã hạch toán toàn bộ chi phí này vào chi phí sản xuất chung với khoản mụcChi phí dịch vụ mua ngoài Kỹ sư giám sát của đội thi công sẽ theo dõi cáckhoản chi phí này và lập “Bảng tổng hợp chi phí thuê máy thi công” khi côngtrình hoàn thành và gửi về cho bộ phận kế toán

Ngoài ra, chi tiết các khoản mục của chi phí sản xuất chung còn baogồm:

Chi phí của kỹ sư giám sát thi công của đội: gồm lương chính, lươngphụ, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên tiền lương (bao gồm

cả các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp) Hàng tháng,các đội trưởng của đội kỹ sư cũng phải theo dõi thời gian làm việc của nhânviên trên bảng chấm công, xếp loại lao động Căn cứ để hạch toán tiền lươngnhân viên quản lý đội

Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp: Vật liệu làm lán trại, kho, bến bãi…Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất: đồ bảo hộ lao động, các loại máymóc có giá trị nhỏ, các dụng cụ như cuốc, xẻng mua về sử dụng một lần…Đối với các khoản chi phí này cũng phải dựa vào hóa đơn, phiếu nhập kho,phiếu xuất kho rồi từ đó lên Bảng kê CCDC xuất dùng trong tháng làm căn cứhạch toán chi phí sản xuất chung

Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chohoạt động sản xuất của đội thi công Do là doanh nghiệp xây lắp, thế nênTSCĐ mà công ty hiện nay đưa vào phục vụ sản xuất chủ yếu là những máymóc thi công có giá trị không lớn, dễ dàng mang theo khi đi đến các công

Trang 24

trình xây lắp Công ty đang áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng dựavào nguyên giá TSCĐ và tỷ lê khấu hao bình quân

Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nước phục vụ cho lán trại củacông nhân

Đội thi công phải tập hợp các hóa đơn của các chi phí này theo giá trịthực hiện Hàng tháng, khi nhận được các chứng từ gốc có liên quan đến chiphí sản xuất chung kèm theo bảng kê chứng từ mà đội thi công nộp về Kếtoán sẽ vào Nhật ký chung, sau đó tổng hợp trên Sổ cái và Sổ chi tiết chi phísản xuất chung

Do đặc điểm của ngành xây dựng phải thi công ngoài trời nên công tácquản lý việc sử dụng tài sản, vật tư, thiết bị rất phức tạp, hơn nữa do ảnhhưởng thời tiết nên việc hao hụt, mất mát là khó tránh khỏi Vì vậy, Công tygiao trực tiếp tài sản, vật tư, thiết bị cho Đội trưởng các đội để có phươngpháp sử dụng thích hợp và bảo quản Điều này dễ dàng trong việc quy tráchnhiệm khi có sự mất mát, hỏng hóc do chủ quan của công nhân trong đội xâylắp

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG

HẠ TẦNG KỸ THUẬT

4 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất: Với đặc điểm sản phẩm của Công

ty là sản phấm riêng lẻ, đơn chiếc nên để theo dõi chi phí của các công trìnhthì đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng công trình, hạng mục côngtrình Để thấy rõ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công tynhư thế nào em chọn ví dụ minh họa là Công trình xây dựng cơ sở hạ tầngtrạm Kỳ Hà - Việt Thuận, Vũ Thư, Thái Bình

Phương pháp kế toán chi phí sản xuất: Công ty hạch toán chi phí theotừng công trình Chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp của công trình nào thìđược hạch toán trực tiếp cho công trình đó, các chi phí nào phát sinh chungcho các công trình thì được tập hợp và sau đó lựa chọn tiêu thức phân bố phùhợp cho từng công trình

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1 Nội dung chi phí

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của các vật liệu chính, vậtliệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc… cần thiết để thamgia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp

Nguyên vật liệu được sử dụng tại Công ty rất đa dạng và phong phú,thông thường mỗi công trình thì giá trị nguyên vật liệu chiếm khoảng 60% -75% giá trị toàn bộ công trình Do đặc trưng của hoạt động xây dựng là

Trang 26

nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, nên việc sửdụng vật tư tiết kiệm hay lãng phí, kế toán vật liệu chính xác hay không chínhxác có ảnh hưởng rất lớn tới quy mô của giá thành Vì vậy Công ty đặc biệtchú trọng tới các công tác này.

Chi phí nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế khi xuất dùng, còn có

cả chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho hoặc xuất thẳngđến chân công trình

Ví dụ hạng mục thi công xây dựng cơ sở hạ tầng trạm BTS Thanh Bình

2 – Hà Nội, công trình này cần những loại Nguyên vật liệu chính sau:

Bảng 2.1: Nguyên vật liệu chính cho công trình xây dựng CSHT trạm

BTS Thanh Bình 2 – Hà Nội

Trang 27

mục công trình, từng khối lượng xây lắp, các giai đoạn quy ước đạt điểmdừng kỹ thuật với dự toán riêng.

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từngcông trình, hạng mục công trình

Ví dụ: Tại Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật sử dụng tàikhoản 621- XDCSHT84 để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinhtại hạng mục thi công xây dựng cơ sở hạ tầng trạm Kỳ Hà

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Hàng tháng phòng kế hoạch kỹ thuật sẽ căn cứ vào khối lượng xâydựng và định mức tiêu hao vật tư hàng tuần, để từ đó lập bảng kế hoạch muavật tư và trình lên Giám đốc duyệt Sau đó công ty mới quyết định mua loạinào và khối lượng là bao nhiêu Bảng kế hoạch này là cơ sở đế đánh giá tìnhhình sử dụng vật tư thực tế Đến cuối tháng (quý) phòng kế hoạch kỹ thuật,phòng tài chính kế toán và ban lãnh đạo xem xét đế nâng cao hiệu quả sửdụng vật tư

Công ty ít khi sử dụng kho để dự trữ nguyên vật liệu mà tập kết trựctiếp tại chân công trình Các loại vật tư được theo dõi cho từng công trình,hạng mục công trình trên sổ chi tiết vật tư Cuối kỳ kế toán lập báo cáo chiphí phát sinh đế tống hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho tháng, quý,năm cho từng công trình đó

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ để ghi vào sổ sách theongày và nội dung kinh tế phát sinh

Trang 28

Biểu 2.1:Giấy đề nghị cung ứng vật tư

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Địa chỉ: Số 13 ngõ 97 P khương Trung- Thanh Xuân - Hà Nội

Tel: (84-4) 37764.347 - Fax: (84 - 4) 3835.3301

Website: http:// www.comas.vn _Email: comas_corp@comas.vn

YÊU CẦU CẤP VẬT TƯ Người yêu cầu : Đào Công Phương 0936343191

Thời gian giao hàng: 01/08/2014

Địa chỉ giao hàng:Việt Thuận, Vũ Thư, Thái Bình

Dự án/ công trình: Xây Dựng CSHT trạm Kỳ Hà

Người nhận hàng/điện thoại: Lê Dăng Tuấn 0905818778

Danh mục chi tiết hàng hoá, vật tư yêu cầu cấp như sau:

Stt Mã số Tên và quy cách hàng hóa Đơn vị lượng Số Ghi chú A

Kế toán trưởng Hà Nội, ngày 3 tháng 4 năm 2014

Người yêu cầu

Trang 29

Đào Công Phương

Căn cứ vào phiếu yêu cầu cung ứng vật tư từ công trình gửi về công ty,phòng kỹ thuật tiến hành kiểm tra vật tư yêu cầu có cần thiết dùng cho côngtrình đó hay không Nếu cần thiết sẽ chuyển cho phòng vật tư thiết bị và trìnhlên Giám Đốc xem xét và ký duyệt Phòng vật tư thiết bị tiến hành mua vật tưxuất thẳng đến kho của công trình

Trong trường hợp nếu lượng hàng trong kho không đủ số lượng cũngnhư chủng loại cần thiết Phòng cung ứng vật tư sẽ tìm kiếm nhà cung cấp.Khi đã có được nhà cung cấp phù hợp, phòng vật tư sẽ gửi “Đơn đặt hàng”đến nhà cung cấp đó, trên đơn đặt hàng sẽ nêu rõ loại vật tư, đơn vị tính, sốlượng, đơn giá, tổng tiền mà Công ty tham chiếu trên bảng giá được cung cấpbởi đối tác

Trang 30

Biểu 2.2: Đơn đặt hàng

Khi bên bán chấp nhận đơn đặt hàng của công ty, bên bán sẽ cung cấplượng hàng hóa, vật tư như trên đơn đặt hàng đã nhận Cùng với đó, là Hóađơn giá trị gia tăng kèm theo phiếu xuất kho của bên bán

Trang 31

Biểu 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng CÔNG TY TNHH MTV TUYẾT HÀ

Mã số thuế: 1000661428

Địa chỉ: Xã Việt Thuận, Vũ Thư, Thái Bình

Điện thoại: 0972.196.567

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao người muaNgày 23 tháng 7 năm 2014Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật

Địa chỉ: Số 13 ngõ 97 phố Khương Trung, phường Khương Trung, QuậnThanh Xuân, Hà Nội

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế:104587576

STT Tên hàng hóa Đơn vị

tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 8.408.000

Tổng tiề thanh toán: 92.493.500

Số tiền bằng chữ: Chín mươi hai triệu bốn trăm chín mươi ba nghìn năm trăm đồng.Người mua hàng

Trang 32

Đi kèm với hóa đơn giá trị gia tăng là phiếu xuất kho của Công tyTNHH MTV Tuyết Hà

Biểu 2.4: Phiếu xuất kho của Công ty TNHH MTV Tuyết Hà

Trang 33

Trong trường hợp, nếu hàng mua về nhập kho của Công ty, Kế toán sẽlập phiếu nhập kho.

Biểu 2.5: Phiếu nhập kho CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG

HẠ TẦNG KỸ THUẬT

PHIẾU NHẬP KHO Ngày 23 tháng 07 năm 2014

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Sau khi được sự chấp nhận của ban giám đốc công ty, căn cứ vào giấy

đề nghị cung ứng vật tư và kế hoạch sản xuất, kế toán vật tư sẽ lập phiếu xuấtkho gồm 3 liên: liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao cho người nhận vật tư, liên 3giao cho thủ kho, thủ kho sẽ tiến hành xuất nguyên vật liệu và tiến hành ghi

Trang 34

vào thẻ kho rồi chuyển phiếu xuất kho lên ban quản lý công trình Đối vớicông ty đây là phiếu xuất kho nhưng đối với công trình đây là phiếu nhập

Giá xuất kho mà công ty áp dụng là giá thực tế đích danh

Biểu 2.6: Phiếu xuất kho tại kho Công ty CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG

Lý do xuất: Xuất kho vật liệu vào trạm Kỳ Hà

Xuất tại kho (ngăn lô): Vật tư

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

(Ký, họ tên)

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 35

Tại Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật hiện nay đang áp dụngphần mềm kế toán MISA để thuận tiện cho việc hạch toán.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu nhập, xuất kho, kế toán tiến hànhnhập liệu vào phần mềm MISA các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho Sau khinhập xong số liệu, máy tự động kết chuyển dữ liệu vào các sổ của hình thứcNhật ký chung, bao gồm:

Trang 36

Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật Hạng mục: Xây Dựng CSHT trạm Kỳ Hà

NH

ghi sổ

hiệuTKĐƯ

01/0801/0801/08

01/0801/0801/0801/0831/08

Xuất kho xi măng PC 30

Xuất kho cát vàngXuất kho đá 1x2, đá 4x6, đá hộc

Xuất kho Cát đenXuất kho Thép D6-D18 Việt Úc

Xuất kho Thép buộc 1 ly

Xuất kho Đinh sắtXuất kho Thép hình, thép tấm

Xuất kho Gạch đặc 6,5x10,5x22

Xuất kho Gạch lát nền Ceramic

Kết chuyển CPNVL tháng 8 cho dự án Xây Dựng CSHT trạm Kỳ Hà

152

152152

152152152

152152152152154

16.650.000

9.900.0006.750.000

400.00024.750.000625.000

375.0001.980.00021.600.0001.100.000

84.085.000

Cộng phát sinh 84.085.000 84.085.000

2.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Máy tính sẽ tự động kết xuất ra Sổ Nhật ký chung như sau:

Biểu 2.8: Sổ nhật ký chung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Kèm: 01 chứng từ gốc

Trang 37

TKĐƯ

01/801/801/801/801/801/801/801/801/8

Số trang trước chuyển sang

258.351.450 258.351.450

Xuất kho xi măng PC 30Xuất kho cát vàng

Xuất kho đá 1x2, đá 4x6, đá hộc

Xuất kho Cát đen

Xuất kho Thép D6-D18 Việt ÚcXuất kho Thép buộc 1 ly

Xuất kho Đinh sắt

Xuất kho Thép hình, thép tấmXuất kho Gạch đặc 6,5x10,5x22Xuất kho Gạch lát nền Ceramic

621152621152621152

621152621152621152621152621152621152621152

16.650.0009.900.0006.750.000

400.00024.750.000625.000375.0001.980.00021.600.0001.100.000

16.650.0009.900.0006.750.000

400.00024.750.000625.000375.0001.980.00021.600.0001.100.000

Cộng chuyển sang trang sau

Từ Sổ nhật ký chung, phần mềm kế toán sẽ tự động chuyển dữ liệu vào

Sổ cái TK 621 có mẫu dưới đây:

Trang 38

Biểu 2.9: Sổ Cái Tài khoản 621 CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

SỔ CÁI Năm: 2014

Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

01/0801/0801/08

01/0801/0801/0801/0831/0831/08

Nhập kho xi măng PC30

Nhập kho cát vàngNhập kho Đá 1x2, đá4x6, đá hộc

Nhập kho Cát đenNhập kho Thép D6-D18 Việt Úc

Nhập kho Thép buộc 1ly

Nhập kho Đinh sắtNhập kho Thép hình,thép tấm

Nhập kho Gạch đặc 6,5x10,5x22

Nhập kho Gạch lát nềnCeramic

…Kết chuyển CPNVL tháng 8 cho dự án XâyDựng CSHT trạm Kỳ HàKết chuyển CPNVL

dự án Thi công xây dựng CSHT trạm BTS

Hà Huy Tập, hạng mục: điện nguồn

152

152152

152152152

152152152152154154

16.650.000

9.900.0006.750.000

400.00024.750.000625.000

375.0001.980.00021.600.0001.100.000

84.085.00077.542.600

Trang 39

Cộng phát sinh 161.677.600 161.677.600

2.1.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1 Nội dung chi phí

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương chính, phụ cấp lương,

kể cả khoản hỗ trợ lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình.Tiền công phải trả cho số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thựchiện khối lượng công tác xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp, kể cả công nhânvận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhânchuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi công, không phân biệt công nhântrong danh sách hay thuê ngoài

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp phải đảm bảo rằng tiền lương, tiềncông phải trả cho công nhân liên quan đến công trình, hạng mục công trìnhnào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên

cơ sở các chứng từ gốc về tiền lương Không bao gồm khoản trích theo lươngphải trả của công nhân trực tiếp xây lắp (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)

Ở Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng kỹ thuật hiện nay với đội ngũ cán

bộ công nhân viên gồm hơn 400 người làm việc tại các phòng ban chức năngtại Công ty, các tổ đội và các văn phòng đại diện Công nhân trực tiếp thamgia thi công xây lắp gồm: công nhân thuộc biên chế các đội di chuyển theocông trình xây lắp và công nhân thuê ngoài (chủ yếu là lao động phổ thôngthuê tại địa phương nơi có công trình xây lắp để tiện cho sản xuất, tiết kiệmchi phí) Hiện nay tại Công ty đang tồn tại hai hình thức trả lương là trả lươngqua đội thi công và trả lương trực tiếp tại Công ty

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

Trang 40

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622

- Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp được mởchi tiết cho từng tổ đội và từng công trình, hạng mục công trình

Ví dụ: Tại Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật sử dụng tàikhoản 622 - XDCSHT84 để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp phát sinh tạihạng mục thi công xây dựng cơ sở hạ tầng trạm Kỳ Hà

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp

Quỹ tiền lương của các tổ đội thực hiện các công trình, hạng mục côngtrình (kể cả nhân công thuê ngoài) được giao và thanh toán trên cơ sở bảng dựtoán chi phí tiền lương được duyệt của công ty tương ứng với khối lượngcông việc được giao

- Đối với bộ phận lao động thuộc biên chế các đội di chuyển theo công trình xây lắp.

Để tính tiền lương phải trả cho mỗi công nhân viên, hàng ngày nhânviên kinh tế đội sẽ theo dõi, chấm công cho từng công nhân viên trên “Bảngchấm công’’ Vào ngày cuối cùng của mỗi tháng, dựa vào “Bảng chấm công”

đã lập, Đội trưởng sẽ lập “Bảng thanh toán tiền lương” và thanh toán lươngcho từng cá nhân trong đội

- Đối với bộ phận lao động thuê ngoài

Trước hết đội thi công sẽ xem xét khối lượng công việc có phù hợp với

số lượng công nhân hiện có trong đội hay không để ký kết Hợp đồng thuênhân công, nếu như khối lượng công việc phải thực hiện vượt quá khả năng

mà đội có thể hoàn thành đúng như kỳ hạn

Ngày đăng: 03/02/2015, 10:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật
Bảng 1.1 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty (Trang 18)
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 22)
Bảng 2.1: Nguyên vật liệu chính cho công trình xây dựng CSHT trạm BTS Thanh Bình 2 – Hà Nội - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật
Bảng 2.1 Nguyên vật liệu chính cho công trình xây dựng CSHT trạm BTS Thanh Bình 2 – Hà Nội (Trang 33)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế:104587576 - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế:104587576 (Trang 38)
Biểu 2.11: Bảng chấm công trực tiếp đội xây dựng số 1 tháng 08 năm 2014 CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật
i ểu 2.11: Bảng chấm công trực tiếp đội xây dựng số 1 tháng 08 năm 2014 CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT (Trang 52)
Biểu 2.12: Bảng thanh toán tiền nhân công trực tiếp đội xây dựng số 1 CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật
i ểu 2.12: Bảng thanh toán tiền nhân công trực tiếp đội xây dựng số 1 CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT (Trang 53)
Biểu 2.18: Bảng thanh toán tiền lương đội kỹ thuật - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật
i ểu 2.18: Bảng thanh toán tiền lương đội kỹ thuật (Trang 61)
Biểu 2.19: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật
i ểu 2.19: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT (Trang 62)
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp chi phí thuê máy thi công CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp chi phí thuê máy thi công CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ (Trang 66)
Biểu 2.24: Bảng kết chuyển chi phí sản xuất CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật
i ểu 2.24: Bảng kết chuyển chi phí sản xuất CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG (Trang 77)
Sơ đồ 3.1: Trình tự, nhiệm vụ của các bộ phận trong quá trình  xuất vật tư - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật
Sơ đồ 3.1 Trình tự, nhiệm vụ của các bộ phận trong quá trình xuất vật tư (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w