1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Thái Hưng

43 528 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ nhiều thập kỷ qua, các tổ chức kinh tế đã nhận thức được rằng : trong các yếu tố để phát triển nhanh và bền vững của doanh nghiệp, của nền kinh tế thì nguồn lực con người là yếu tố cơ bản, quan trọng nhất. Bởi lẽ con người vừa là người sáng tạo ra, vừa là người sử dụng phương tiện, phương pháp công nghệ để đạt được lợi ích kinh tế cao nhất cho xã hội, cho doanh nghiệp và cho bản thân họ. Tuy nhiên, nguồn nhân lực phát huy được vai trò của nó không phải do ưu thế về số lượng mà là ở chất lượng. Vì vậy, vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đang trở thành vấn đề bức xúc của mỗi quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Một chiến lược đào tạo, phát triển hợp lý sẽ phát huy được nội lực cao nhất, phát huy được khả năng làm việc, khả năng sáng tạo của người lao động, nâng cao trách nhiệm, tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh. Hiện nay đất nước ta đang bước vào một thời kỳ phát triển mới sau khi đã hội nhập toàn diện vào nền kinh tế toàn cầu hóa, với những cơ hội và thách thức chưa từng có, đòi hỏi phải có nguồn nhân lực thích ứng. Mặt khác chất lượng nguồn nhân lực của nước ta hiện nay được đánh giá là còn thấp, chưa đáp ứng được mục tiêu phát triển của xã hội. Chính vì vậy nhu cầu đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động càng trở nên quan trọng và cần thiết. Thực tế đã chứng minh rằng đầu tư vào nguồn nhân lực có thể mang lại hiệu quả cao hơn hẳn so với việc đầu tư đổi mới trang thiết bị kỹ thuật và các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh. Đó cũng chính là lý do vì sao mà các nhà lãnh đạo doanh nghiệp giàu kinh nghiệm của Mỹ và Nhật đều chú trọng hàng đầu đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh chung của Công ty Cổ phần Thái Hưng, tìm hiểu thực trạng nguồn nhân lực của Công ty trong những năm gần đây, em nhận thấy công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực luôn luôn giữ một vai trò quan trọng và trở thành công tác thường xuyên được quan tâm đúng mức. Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, môi trường kinh doanh thay đổi…thì công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công ty còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế. Do vậy làm thế nào để hoàn thiện, nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong Công ty nhằm nâng cao trình độ cho người lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đáp ứng kịp thời với sự thay đổi? Đây chính là lý do em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Thái Hưng ”.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NƠI THỰC TẬP 3

1.1 Giới thiệu khái quát về Doanh nghiệp 3

1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh trong 5 năm 4

PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 5

2.1 Một số đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực 5

2.1.1 Mặt hàng sản xuất của công ty được thể hiện trong bảng sau 5

2.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật 6

2.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất 7

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 11

2.1.5 Số lượng, chất lượng, kết cấu lao động 17

2.2 Thực trạng về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại doanh nghiệp 18

2.2.1 Khái quát về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại doanh nghiệp 19

2.2.2 Nhu cầu và mục tiêu đào tạo của doanh nghiệp 21

2.2.3 Chương trình đào tạo 23

2.2.4 Thời gian, địa điểm đào tạo của doanh nghiệp 24

2.2.5 Đối tượng đào tạo, yêu cầu với đối tượng đào tạo 25

2.2.6 Phương pháp đào tạo của doanh nghiệp 26

2.2.7 Kinh phí đào tạo 27

2.2.8 Kết quả đào tạo 29

2.2.9 Đánh giá lao động sau đào tạo 30

2.2.10 Sử dụng lao động sau đào tạo 32

PHẦN 3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC VÀ ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP 33

Trang 2

3.1 Những thành tựu đạt đươc trong công tác và đào tạo phát triển nguồn nhân

lực tại doanh nghiệp 33

3.2 những tồn tại trong công tác và đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại doanh nghiệp và nguyên nhân của những tồn tại đó 33

3.3 Đề xuất giải pháp 34

KẾT LUẬN 40

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Từ nhiều thập kỷ qua, các tổ chức kinh tế đã nhận thức được rằng : trong cácyếu tố để phát triển nhanh và bền vững của doanh nghiệp, của nền kinh tế thì nguồnlực con người là yếu tố cơ bản, quan trọng nhất Bởi lẽ con người vừa là người sángtạo ra, vừa là người sử dụng phương tiện, phương pháp công nghệ để đạt được lợiích kinh tế cao nhất cho xã hội, cho doanh nghiệp và cho bản thân họ Tuy nhiên,nguồn nhân lực phát huy được vai trò của nó không phải do ưu thế về số lượng màlà ở chất lượng Vì vậy, vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đang trở thànhvấn đề bức xúc của mỗi quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Mộtchiến lược đào tạo, phát triển hợp lý sẽ phát huy được nội lực cao nhất, phát huyđược khả năng làm việc, khả năng sáng tạo của người lao động, nâng cao tráchnhiệm, tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh Hiện nay đất nước ta đangbước vào một thời kỳ phát triển mới sau khi đã hội nhập toàn diện vào nền kinh tếtoàn cầu hóa, với những cơ hội và thách thức chưa từng có, đòi hỏi phải có nguồnnhân lực thích ứng Mặt khác chất lượng nguồn nhân lực của nước ta hiện nay đượcđánh giá là còn thấp, chưa đáp ứng được mục tiêu phát triển của xã hội Chính vìvậy nhu cầu đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động càng trở nênquan trọng và cần thiết Thực tế đã chứng minh rằng đầu tư vào nguồn nhân lực cóthể mang lại hiệu quả cao hơn hẳn so với việc đầu tư đổi mới trang thiết bị kỹ thuậtvà các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh Đó cũng chính là lý do vì saomà các nhà lãnh đạo doanh nghiệp giàu kinh nghiệm của Mỹ và Nhật đều chú trọnghàng đầu đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Sau một thời giannghiên cứu và tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh chung của Công ty Cổphần Thái Hưng, tìm hiểu thực trạng nguồn nhân lực của Công ty trong những nămgần đây, em nhận thấy công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực luôn luôn giữmột vai trò quan trọng và trở thành công tác thường xuyên được quan tâm đúngmức Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, môi trườngkinh doanh thay đổi…thì công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công

ty còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế Do vậy làm thế nào để hoàn thiện, nâng cao

Trang 4

hơn nữa hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong Công ty nhằmnâng cao trình độ cho người lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp, đáp ứng kịp thời với sự thay đổi? Đây chính là lý do em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần TháiHưng ”.

Nội dung của chuyên đề được chia làm ba phần như sau:

Phần I Giới thiệu khái quát nơi thực tập

Phần II Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong DoanhNghiệp

Phần III Đánh giá công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại DoanhNghiệp

Trang 5

PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NƠI THỰC TẬP

1.1 Giới thiệu khái quát về Doanh nghiệp

Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng

Tên giao dịch quốc tế: Thai Hung Trading Joint-stock Company

Trụ sở: Tổ 14 - P.Gia Sàng - TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên

Điện thoại : (0280) 3855 276 - 3858405 / Fax :(0280) 3858 404

Web: www.thaihung.com.vn- Email: info.tn@thaihung.com.vn

Công ty cổ phần thương mại Thái Hưng được thành lập năm 2003 (trên cơ sởtiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Dịch vụ Kim khí Thái Hưng được thành lập ngày

22 tháng 5 năm 1993 theo Quyết định số 291/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Thái,nay là tỉnh Thái Nguyên) Nhiệm vụ chính của Công ty là phát triển mặt hàng thépcủa Công ty đang kinh doanh vào các dự án và kinh doanh xuất nhập khẩu phôi,thép phế liệu

Công ty đang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ, công ty con Hiện tại Công

ty có 4 phòng nghiệp vụ và 9 công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện trực thuộc.Tổng số lao động hơn 1.000 người Doanh thu hàng năm đạt từ 9.500 đến 10.000 tỷđồng, nộp ngân sách nhà nước từ 230 đến 250 tỷ đồng mỗi năm

Qua quá trình xây dựng và phát triển, Công ty ngày càng lớn mạnh và đãkhẳng định vị thế của mình trên thương trường Thương hiệu Thái Hưng là mộttrong 100 thương hiệu mạnh của cả nước Công ty liên tục đạt giải thưởng “Saovàng đất Việt” qua các năm từ 2006 đến nay Công ty cũng đạt nhiều giải thưởngkhác và được báo điện tử Vietnamnet bình chọn, xếp hạng trong Top 100 doanhnghiệp lớn nhất Việt Nam nói chung và Top 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất ViệtNam

Dưới sự lãnh đạo xuất sắc của Ban lãnh đạo và sự năng động, nhiệt tình củađội ngũ cán bộ công nhân lao động, Công ty đã tạo được mối quan hệ tin cậy, thủychung với nhiều bạn hàng có mặt hầu hết trên các tỉnh thành trong toàn quốc

Với những thành tựu đã đạt được, chúng tôi tin tưởng rằng sẽ xây dựng thànhcông Tập đoàn kinh tế tư nhân Thái Hưng xứng tầm khu vực và trên thế giới

Trang 6

1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh trong 5 năm

BẢNG 1 BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 5 NĂM CỦA CÔNG TY

THÁI HƯNG

2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

1 Doanh thu thuần Tỷ đồng 285.3 341.3 354.8 408.8 419.4

2 Giá vốn hàng bán Tỷ đồng 216.3 255 262.2 298.3 306

(Nguồn phòng tài chính kế toán)

Từ bảng trên, ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty khá ổn định, tăng đều qua các năm, chỉ có năm 2009 do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu doanh thu thuần chỉ tăng nhẹ 3,95%, nhưng do sự tăng về các khoản thu nhập khác nên công ty vẫn đảm bảo mức tăng lợi nhuận ổn định và ở mức khá cao Và đến năm 2011 công ty đã đạt mức tăng lợi nhuận ấn tượng 60.8 tỷ đồng điều đó cho thấy sự cố gắng vượt bậc trong chỉ đạo của giám đốc công ty và sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ nhân viên trong công ty, với mức lợi nhuận này công ty đảm bảo cho hoạt động sản xuất trong năm 2011 có nhiều lợi nhuận hơn, lương và thưởng cho nhân viên công ty luôn được đảm bảo, từ đó khích lệ tinh thần lao động của đội ngũ nhân viên, giúp tăng năng suất lao động toàn công ty.

Trang 7

PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

2.1 Một số đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực

2.1.1 Mặt hàng sản xuất của công ty được thể hiện trong bảng sau

1 Mua bán vật liệu xây dựng, hàng kim khí, sắt thép,

phế liệu kim loại, xi măng, xăng dầu, ngói lợp các

loại, vật liệu điện, thiết bị phụ tùng máy móc,

quặng kim loại Mangan, Fero Mangan; Xuất nhập

khẩu quặng sắt, phôi thép và các sản phẩm thép;

4661; 4662; 4663; 4651; 4652; 4653; 4669;

2 Mua bán, xuất nhập khẩu than cốc, than điện cực, ô

tô các loại, máy móc thiết bị phục vụ ngành công

nghiệp, xây dựng;

4511; 4659; 4661;

3 Sản xuất, mua bán và cho thuê giàn giáo, cốp pha

thép;

2511; 4663;

4 Kinh doanh bất động sản, khách sạn; Cho thuê máy

móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động

6 Sửa chữa, cải tạo, hoán cải, đóng mới thùng bệ ô tô; 3315;

7 Xây dựng dân dụng, công nghiệp; 4100; 4290;

8 Sản xuất gia công cơ khí phục vụ cho xây dựng

dân dụng, công nghiệp;

2592;

9 Vận tải hàng hoá và hành khách đường bộ (bao

gồm cả vận chuyển khách du lịch);

4933;

10 Kinh doanh dịch vụ cân, cho thuê kho bãi; 5210; 5224;

11 Kinh doanh các hoạt động dịch vụ văn hoá thể thao,

giải trí;

9319;

12 Khai thác, sản xuất, gia công chế biến, mua bán,

xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng;

0810; 2394; 2391; 2392;

13 Khai thác, sản xuất gia công chế biến, mua bán, 0710; 0722; 0990;

Trang 8

xuất nhập khẩu khoáng sản;

14 Sản xuất phôi thép và thép xây dựng 2410; 2591;

(Nguồn phòng vật tư)

2.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Công ty sử dụng dây chuyền máy móc, thiết bị đồng bộ từ các nhà cung cấphàng đầu của Trung Quốc Nguyên liệu đầu vào chính (thép cuộn cán nóng, thépống) được nhập của Nhật Bản

Công ty có dây chuyền sản xuất cốp pha thép có thể sản xuất 60 chủng loạicốp pha thép với kích thước từ (100÷600)mm x (600÷1.800)mm x d(2,2÷2,3)mm,giáo chống tổ hợp các loại và giáo hoàn thiện

Năng lực sản xuất đạt 6.000 tấn sản phẩm cốp pha thép/1 năm

Trong lĩnh vực Công nghệ - Sản xuất Công ty đã đầu tư hệ thống dây chuyềnmáy móc, thiết bị đồng bộ và hiện đại nhất Việt Nam hiện nay Để phuc vụ cho sảnxuất, Công ty còn đầu tư xây dựng các công trình phụ trợ như: một trạm sản xuất ôxycông suất 1.800m3/h, một trạm nước tuần hoàn làm mát thiết bị lưu lượng 1.300 m3/h

…, đặc biệt để đảm bảo môi trường làm việc cũng như môi trường sinh thái, Công ty

đã đầu tư xây dựng một trạm hút, lọc bụi hiện đại bậc nhất trên thế giới hiện nay, vớicông nghệ này toàn bộ lượng bụi và khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất đềuđược xử lý đạt hiệu quả 98%, ngoài ra Công ty còn xây dựng một loạt các hạng mụccông trình khác như: Trạm khí nén, trạm bù SVC … và trồng hàng nghìn cây xanhxung quanh Nhà máy đảm bảo môi trường xanh - sạch - đẹp …

Với những thiết bị, Công nghệ hiện đại và đội ngũ CB – CNV giàu kinhnghiệm, năng động, sáng tạo, nhiệt tình trong công việc Hàng năm Nhà máy sảnxuất, cung cấp ra thị trường trên 300.000.000 tấn phôi thép các loại phục vụ cho cácnhà máy cán thép xây dựng của Việt Nam Mặc dù mới đi vào hoạt động sản xuấtđược hơn một năm nay, nhưng sản phẩm của Công ty đã được khách hàng tin dùng,đánh giá cao về chất lượng …

2.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất

- Quản lý chất lượng sản phẩm:

Các sản phẩm do Công ty sản xuất (gắn liền với thương hiệu và nhãn hiệu

Trang 9

hàng hóa Thái Hưng) được thực hiện theo đúng quy trình quản lý chất lượng sảnphầm do Công ty đề ra

Phòng quản lý chất lượng chịu trách nhiệm triển khai quy trình và kết quảphân tích nguyên, nhiên vật liệu và sản phẩm

Công ty cam kết sản xuất ra các sản phẩm theo đúng chất lượng đã công bố Các sản phẩm không phù hợp (sản phẩm không đáp ứng 1 yêu cầu) được xử lý đảm bảo chất lượng hàng hóa

Trang 11

- Chính sách về chất lượng: Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công nhân viêncủa Thái Hưng cam kết thực hiện như sau:

+ Tất cả các quá trình ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm đều được kiểm soátchặt chẽ bằng việc các khâu tự chịu trách nhiệm với chất lượng sản phẩm làm rađồng thời khâu sau kiểm soát chất lượng của khâu trước

+ Các thiết bị, máy móc được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ để luôn hoạt độngtốt Công ty có các chế độ khuyến khích và tạo môi trường làm việc thuận lợi đểngười lao động yên tâm với công việc

+ Tuân thủ các qui trình, qui phạm và hướng dẫn công ty đã ban hành

+ Luôn xem xét, cải tiến nếu có cơ hội

- Mục tiêu chất lượng:

Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tại các thời điểm cụ thể, Ban lãnhđạo Thái Hưng sẽ quyết định những mục tiêu chất lượng phù hợp

- Các tiêu chuẩn sản phẩm Công ty áp dụng:

+ Đối với phôi thép:

TCVN 1765-75 (áp dụng cho các mác thép CT34; CT38; CT42; CT51)

Tiêu chuẩn nhật bản JIS G3101 -87 (áp dụng cho các mác thép SS400)

Tiêu chuẩn nhật bản JIS G3112 -87 (áp dụng cho các mác thép SD295A; SD390)

Tiêu chuẩn Trung Quốc (áp dụng cho các mác thép 25MnSi; Q235)

+ Đối với giàn giáo, cốp pha thép: Các sản phầm đạt tiêu chuẩn chất lượngTCVN 6052/1995 – TCXDVN 296/2004

- Công nghệ:

+ Lưu đồ sản xuất cốp pha thép:

Trang 12

(1) Máy tở cuộn:

Trang 13

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Trang 14

a Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

Thông qua định hướng phát triển của công ty;

Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chàobán; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần, trừ trường hợp Điều lệcông ty có quy định khác;

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Bankiểm soát;

Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổnggiá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệcông ty không quy định một tỷ lệ khác;

Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốnđiều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chàobán quy định tại Điều lệ công ty;

Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;

Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệthại cho công ty và cổ đông công ty;

Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điềulệ công ty

b Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh

công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộcthẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanhhàng năm của công ty;

Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từngloại;

Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chàobán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

Trang 15

Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của LuậtDoanh nghiệp;

Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạntheo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc Điều lệ công ty;

Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông quahợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặcmột tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, trừ hợp đồng và giao dịch quyđịnh tại khoản 1 và khoản 3 Điều 120 của Luật Doanh nghiệp;

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối vớiGiám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công tyquy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cửngười đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ởcông ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó;

Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý kháctrong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty;

Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thànhlập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phầncủa doanh nghiệp khác;

Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông,triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thôngqua quyết định;

Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc

xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điềulệ công ty

c Tổng Giám đốc công ty là đại diện pháp nhân của công ty, có trách nhiệm

Trang 16

điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo chế độ một thủtrưởng và có tránh nhiệm cao nhất về hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiệnnghĩa vụ đối với nhà nước theo đúng pháp luật Giám đốc Công ty do Hội đồngQuản trị của Tổng công ty cổ phần Thái Hưng bổ nhiệm và miễn nhiệm Giámđốc Công ty trực tiếp chỉ đạo một số công tác:

- Công tác sản xuất kinh doanh

- Công tác tổ chức cán bộ

- Công tác tài chính, thống kê, kế toán Công tác kiểm tra, thanh tra

- Công tác đối ngoại

- Công tác thương mại gồm: Xuất khẩu, nhập khẩu, vận tải hàng hoá, vật liệu

nổ công nghiệp quá cảnh

- Công tác đầu tư liên doanh cà hợp tác sản xuất kinh doanh với nước ngoài

- Quan hệ với các đoàn thể trong công ty

- Chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng Công ty

- Trực tiếp chỉ đạo phòng tổ chức cán bộ, Phòng kiểm toán nội bộ- thanh tra,phòng thống kê - kế toán, tài chính, phòng thương mại.- Sinh hoạt hành chính tạiphòng tổ chức cán bộ

d Các Phó tổng giám đốc: Là người giúp việc cho tổng giám đốc công ty

điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo phân công của TổngGiám đốc Phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc công ty vàtrước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền thực hiện

e Công ty có Đảng bộ, Công đoàn cơ sở, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí

Minh, Hội Cựu chiến binh Công ty Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể độngtheo quy chế phối hợp:

Lãnh đạo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, an ninh quốc phòng:

- Căn cứ vào Điều lệ, các quy chế, quy định của Công ty, cấp uỷ thông qua cánbộ, đảng viên, nhất là những đảng viên trong Ban lãnh đạo của Công ty để nắm tìnhhình, chủ động tham gia với Ban lãnh đạo Công ty trong việc xây dựng nghị quyếtvề chiến lược đầu tư, phát triển, kế hoạch sản xuất, kinh doanh của Công ty

- Lãnh đạo đảng viên, quần chúng lao động thực hiện có hiệu quả Nghị quyết

Trang 17

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và các nhiệm vụ được giao theo đúngđường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

- Phối hợp với lãnh đạo Công ty thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và các quychế, quy định của Công ty

Lãnh đạo công tác tư tưởng:

- Tuyên truyền giáo dục cán bộ, đảng viên và quần chúng trong Công ty hiểuvà tự giác chấp hành đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhànước, Điều lệ và các quy chế, quy định của Công ty

- Lãnh đạo cán bộ, đảng viên, quần chúng trong Công ty rèn luyện ý thức tổchức kỷ luật, tác phong công nghiệp, phát huy tính chủ động sáng tạo trong laođộng

Lãnh đạo các đoàn thể trong Công ty:

- Lãnh đạo các tổ chức đoàn thể trong Công ty vững mạnh, thực hiện đúngchức năng, nhiệm vụ và điều lệ của mỗi đoàn thể

- Lãnh đạo Ban chấp hành Công đoàn cơ sở phối hợp với Ban lãnh đạo Công

ty thực hiện tốt các nghị quyết, điều lệ, quy chế, quy định của Công ty, chăm lo đờisống vật chất và tinh thần cho người lao động, giải quyết các phát sinh về quan hệlao động trong quá trình lao động (nếu có)

Công tác tổ chức, cán bộ:

- Đề xuất với lãnh đạo Công ty trong công tác đào tạo nguồn nhân lực và lãnhđạo đảng viên, người lao động không ngừng học tập nâng cao trình độ về chính trị,chuyên môn, nghiệp vụ

- Chủ động tham gia ý kiến với lãnh đạo Công ty về chủ trương sắp xếp, tổchức bộ máy quản lý, công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm,miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, chế độ, chính sách cán bộ

- Chủ động giới thiệu cán bộ, đảng viên có phẩm chất, năng lực, đủ điều kiện,tiêu chuẩn để đưa vào quy hoạch, tham gia bộ máy lãnh đạo, quản lý Công ty

- Xây dựng cấp uỷ và đội ngũ cán bộ đoàn thể trong Công ty có đủ phẩm chất,năng lực gương mẫu, hoạt động có hiệu quả, được đảng viên và quần chúng tínnhiệm

Trang 18

Xây dựng tổ chức đảng:

- Đề ra chủ trương xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh, nâng cáonăng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng

- Thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình trongsinh hoạt đảng

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho đảng viên, xây dựng kế hoạch, biện phápquản lý đảng viên; thực hiện việc giới thiệu đảng viên đang công tác thường xuyêngiữ mối liên hệ với cấp uỷ đảng và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cưtrú

- Thường xuyên chăm lo công tác tuyên truyền, phát triển đảng viên

- Cấp uỷ thường xuyên kiểm tra, giám sát tổ chức đảng và đảng viên chấphành Điều lệ, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy địnhcủa Đảng về những điều đảng viên không được làm

- Xây dựng cấp uỷ có đủ phẩm chất, năng lực, gương mẫu, hoạt động có hiệuquả, tiêu biểu cho đảng bộ, chi bộ trong Công ty

f Các phòng nghiệp vụ chuyên môn của công ty Khối văn phòng cơ quan

công ty là khối bao gồm các phòng ban nghiệp vụ được thành lập theo quyết địnhcủa chủ tịch Hội đồng quản trị công ty để tham mưu, giúp tổng giám đốc công tytrong việc thực hiện các chức năng quản lý của công ty theo từng lĩnh vực chuyênmôn nghiệp vụ Khối văn phòng ban công ty bao gồm các phòng ban sau :- Phòng

tổ chức hành chính, phòng kinh doanh, phòng tài chính kế toán, ban đổi mới và pháttriển, ban kiểm tra nội bộ

Nhìn chung với cơ cấu hoạt động của công ty ta thấy rằng công ty có quy môlớn, có nhiều bộ phận khác nhau, đảm nhiệm những nhiệm vụ quan trọng nhằmquản lý việc sản xuất kinh doanh được hiệu quả, chuyên môn hóa cao, tránh đượchiện tượng một nhân viên đảm nhiệm nhiều công việc khác nhau Chính vì vậy nhânviên trong công ty sẽ không bị căng thẳng từ đó sẽ đóng góp sức lực và trí tuệ vàocông ty được nhiều hơn

Trang 19

2.1.5 Số lượng, chất lượng, kết cấu lao động

Công ty đang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ, công ty con Hiện tại Công ty có 4 phòng nghiệp vụ và 9 công ty, chi

nhánh, văn phòng đại diện trực thuộc Tổng số lao động hơn 1.000 người Doanh thu hàng năm đạt từ 9.500 đến 10.000 tỷ đồng,

nộp ngân sách nhà nước từ 230 đến 250 tỷ đồng mỗi năm

Cơ cấu lao động tại Công ty cổ phần Thái Hưng

I – Phân chia theo giới tính

II – Phân chia theo trình độ

III – Phân chia theo độ tuổi lao động

(nguồn phòng tổ chức hành chính)

Trang 20

Xét theo cơ cấu độ tuổi lao động của công ty Tuổi đời trung bình của lao động dưới tuổi 30 nhiều hơn lao động trên tuổi 30 Lý do của sự chênh lệch này là do ngành nghề của công ty là lĩnh vực công nghiệp nặng nên đòi hỏi lao động phải là những người trẻ khỏe, năng động, nhiệt tình Thêm vào đó công ty có danh tiếng nên lại càng thu hút được nhiều lao động trẻ từ nhiều địa phương Năm 2007 tỷ lệ lao động trên tuổi 30 chiếm 30,86% thì tỷ lệ lao động dưới tuổi 30 là 69,14 Tỷ lệ lao động xét theo độ tuổi lao động tương đối

ổn định, luôn giữ ở mức khoảng 69% là lao động dưới 30 tuổi

Xét theo trình độ lao động Qua bảng phân tích trên ta hoàn toàn nhận thấy rằng trình độ lao động của công ty là tương đối cao Lao động của công

ty đều qua đào tạo Đối với lao động phổ thông đều qua tốt nghiệp phổ thông trung học, sau khi tham gia vào công ty đều được đào tạo thêm theo phương pháp kèm cặp trong sản xuất Ngoài ra công ty còn chú trọng thêm công tác đào tạo công nhân kỹ thuật, tổ chức thi tay nghề, nâng bậc cho công nhân Năm 2007 số lượng lao động có trình độ đại học và cao đẳng là 60

Trang 21

người, thì sang đến các năm sau do yêu cầu mở rộng quy mô, số lượng lao động có trình độ đại học đã tăng lên năm 2008 là 80 người, năm 2009 là 90 người, năm 2010 là 200 người, số lượng đặc biệt tăng mạnh là năm 2011 là

250 người Đối với lao động ở khối sản xuất trực tiếp, thường là công nhân kỹ thuật, thì số lượng này cũng thay đổi theo thời gian Năm 2007 số lượng này là 435 người, thì sang đến năm 2008 số lượng đã tăng lên 426 người, năm

2009 là 451 người, năm 2010 là 780 người, năm 2011 là 900 người,

Tuy nhiên số lượng lao động trình độ trung cấp và sơ cấp giảm dần Nguyên nhân đó là do yêu cầu công việc ngày càng cao, những lao động này

đã được đào tạo khóa học nâng cao nghiệp vụ, 1 số do không đáp ứng được yêu cầu công việc đã bị xa thải Năm 2007 số lượng lao động trình độ sơ cấp và trung cấp là 45 người, số lượng này giảm dần tính đến thời điểm năm 2011 chỉ còn 35 người

2.2 Thực trạng về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại doanh nghiệp

2.2.1 Khái quát về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại doanh nghiệp

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một việc làm cần thiết của mọi tổchức, doanh nghiệp Trong thời đại ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoahọc kỹ thuật thì bất cứ một loại máy móc nào dù có hiện đại đến đâu cũng sẽ bị tụthậu trong thời gian ngắn Vi vậy đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có tính chấtquyết định cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trong những năm qua, theo sự chỉ đạo của công ty, xí nghiệp thường xuyên tổchức đào tạo từ 1 tuần đến 3 tháng cho cán bộ công nhân viên nhằm nâng caonghiệp vụ chuyên môn Các lớp đào tao chủ yếu là đào tạo lại và đào tạo nâng caotrình độ kỹ năng quản lý, kỹ năng sủ dụng trang thiết bị mới để đáp ứng được yêucầu công việc

Để thực hiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực hàng năm thì công

ty đã thực hiện đầy đủ cac bước cùng với quy định rõ trách nhiệm ở từng khâu Ở

Ngày đăng: 03/02/2015, 10:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đào tạo theo yêu cầu công việchttp://irv.moi.gov.vn/sodauthang/nghiencuutraodoi/2005/5/14253.ttvn4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo theo yêu cầu công việc
Năm: 2005
4. Xây dựng chương trình đào tạohttp://tamly.hnue.edu.vn/modules.php?name=News&file=article&sid=17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình đào tạo
1. Đánh giá nhu cầu đào tạo như thế nào www.business.gov.vn/advice.aspx?id=210 - 27k Link
1. Mai Quốc Chánh, Trần Xuân Cầu. (2000). Kinh tế lao động. NXB Lao động 2. Lê Thanh Tâm; Ngô Kim Thanh.(2003). Giáo trình quản trị doanh nghiệp.NXB Lao động xã hội Khác
5. ThS.Nguyễn Vân Điềm & PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quân.(2004). Quản trị nhân lực. NXB Lao Động-Xã Hội.Internet Khác
2.Đào tạo và huấn luyên nhân viên www.unicom.com.vn/forum/Default.aspx?g=posts&t=191 - 21k Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w