1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH GIẢM NGHÈO của VIỆT NAM GIAI đoạn 2006 2011

16 761 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 561,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghèo khổ v vật chất 2.1 Khái niệm chung v đ ng èo Khái niệm đói nghèo theo ESCAP: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người

Trang 1

:

R -2011

I.Lý thuyết

1.Khái niệm chung và các khía cạnh của nghèo

-Nghĩa hẹp: nghèo khổ được hiểu là sự thiếu thốn các điều kiện thiết yếu của cuộc sống

-Nghĩa rộng ( xét trên khía cạnh phát triển toàn diện con người): nghèo khổ là

sự loại bỏ các cơ hội và sự lựa chọn cơ bản nhất cho sự phát triển toàn diện con người

Các khía cạnh của nghèo khổ:

-Trước hết và trên hết là sự khốn cùng về vật chất, được đo lường theo một tiêu chí thích hợp về thu nhập hoặc tiêu dùng

-Đi kèm với sự khốn cùng về vật chất là sự hưởng thụ thiếu thốn về giáo dục và

y tế

-Nguy cơ dễ bị tổn thương và dễ gặp rủi ro, tức là khả năng một hộ gia đình hay một các nhân bị rơi vào cảnh đói nghèo về thu nhập hoặc về sức khoẻ

-Tình trạng không có tiếng nói và quyền lực của người nghèo

2 Nghèo khổ v vật chất

2.1 Khái niệm chung v đ ng èo

Khái niệm đói nghèo theo ESCAP: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội

và phong tục tập quán của địa phương”

2 ước đo đ ng èo:

Để tính toán thước đo đói nghèo, cấn có 3 yếu tố:

Trang 2

+Thứ nhất, cần lựa chọn một tiêu chí nghiên cứu và chỉ số phản ánh phúc lợi +Thứ hai, cần lựa chọn một ngưỡng nghèo, đó là mức giới hạn mà cá nhân hay

hộ gia đình nằm dưới mức đó sẽ bị coi là nghèo

+Thứ ba, phải chọn ra một thước đo đói nghèo đươc sử dụng

2.2.1 Xác đinh chỉ số phúc lợi:

Khía cạnh cơ bản của đói nghèo nêu trên có thể chia thành khía cạnh tiền tệ và phi tiền tệ Khía cạnh tiền tệ: của đói nghèo được phản ánh chủ yếu qua mức chi tiêu bình quân đầu người Ngoài ra có thể sử dụng số liệu về thu nhập Các khía cạnh phi tiền tệ của đói nghèo dùng để đo tình trạng thiếu thốn về y

tế, giáo dục, các mối quan hệ về XH, sựu bất an, kém tự tin hay thiếu quyền lực…

2.2.2 Lưa chọn và ước tính ngưỡng nghèo

*Ngưỡng nghèo là ranh rới để phân biệt giữa người nghèo và người không nghèo Nó có thể là một ngưỡng tính bằng tiền (mức tiêu dùng hay thu nhập nào đó), hay phí tiền tệ Có hai cách xác định ngưỡng nghèo:

(1)Ngưỡng nghèo tuyệt đối: là chuẩn tuyệt đối về mức sống được coi là tối thiểu cần thiết để cá nhân hoặc hộ gia đình có thể tồn tại khoẻ mạnh

+Ngưỡng nghèo lương thực thực phẩm(LTTP): là số tiền cần thiết để mua một

rổ lương thực hằng ngày

+Ngưỡng nghèo chung: bao gồm cả các phần chi tiêu cho sẩn phẩm phi lương thực

(2)Ngưỡng nghèo tương đối: được xác định theo phân phối thu nhập hoặc tiêu dùng chung trong cả nước để phản ánh tình trạng của một bộ phận dân cư sống dưới mức chung bình của cộng đồng (Ví dụ: ngưỡng nghèo tương đối có thể là 50% mức thu nhập trung bình của cả nước)

- Do đặc thù của một nước đang phát triển có điểm xuất phát thấp, VN chúng ta còn đưa cho khái niệm về đói và thiếu đói, để đảm bảo tính chất ưu tiên hoá chính xác hơn trong các chính sách XĐGN của chính phủ Đó là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức tối thiểu, chỉ đủ khả năng đảm bảo

có được mức lương cần thiết để tồn tại Trong bộ phận này có những người đói

Trang 3

gay gắt, là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống cách xa dưới mức tối thiểu, phải đói ăn chịu đứt bữa theo những thời gian nhất định

*Các chuẩn nghèo quốc gia và quốc tế:

-Ngưỡng nghèo tuyệt đối quốc tế:

+Cho các nước thu nhập thấp: GNI trên đầu người từ 755USD/ năm trở xuống tính theo giá năm 1999) là 1USD/ngày

+Cho các nước trung bình thấp: GNI trên đầu người theo giá năm 1999 từ

756-2995 USD/năm) là 2USD/ngày

-Ở Việt Nam hiện nay chưa có ngưỡng nghèo thống nhất Sử dụng một trong hai ngưỡng nghèo tuyệt đối:

(1)Ngưỡng nghèo do tổng cục thống kê (TCTK) quy định , gồm có hai ngưỡng: +Nghèo đói LTTP: những người có mức thu nhập không đảm bảo cho lượng dinh dưỡng tối thiểu( Bù đắp 2100 calori/người/ngày đêm)

+Nghèo đói chung: được xác định trên cơ sở nghèo LTTP và 70% nhu cầu cơ bản tối thiểu khác Nghèo đói chung là những người không đảm bảo thu nhập để đáp ứng cả hai nhu cầu trên

TCTKđã đưa ra ngưỡng nghèo áp dụng từ năm 1998 ở VN như sau: ngưỡng nghèo LTTP là 107234 đồng/người/tháng và ngưỡng nghèo chung là 149156 đồng/người/tháng

(2)Ngưỡng nghèo do Bộ lao động, Thương binh và xã hội xác định

- Giai đoạn 2006-2010:

+Ở khu vực nông thôn, những hộ có thu nhập bình quân dưới 200.000đ/người/tháng (dưới 2,4 triệu đồng/năm) được coi là hộ nghèo

+Ở khu vực thành thị, những hộ nghèo là hộ có mức thu nhập dưới 260.000đ/người/tháng (dưới 2,76 triệu đồng/năm)

-Giai đoạn 2011-2015:

+ Ở nông thôn hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (4,8 triệu đồng/người/năm) trở xuống

Trang 4

+ Ở thành thị, hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (6 triệu đồng/người/năm) trở xuống

2.2.3 Các thước đo đói nghèo thông dụng

Trên cơ sở chuẩn nghèo ta có thể đo lường tình trạng nghèo khổ vật chất theo các tiêu chí sau:

(1)Mức nghèo khổ (chỉ số đếm đầu – HC): được xác định trên cơ sở đếm đầu những người sống dưới chuẩn nghèo, tức là những cá nhân hay hộ gia đình (i)

có mức thu nhập(yi) dưới mức chi tiêu tối thiểu (C)

Công thức tính tỷ lệ đếm đầu (hay tỷ lệ nghèo khổ HCR):

HCR = HC/n, trong đó n là tổng dân số

(2) Tỷ số khoảng cách nghèo (PGR): tỷ lệ giữa thu nhập trung bình cần thiết để tất cả mọi người nghèo đạt chuẩn nghèo chia cho thu nhập trung bình toàn xã hội:

Công thức tính: PGR = ∑

(3)Tỷ lệ khoảng cách thu nhập(IGR):

IGR = ∑

3.Nghèo khổ đa chiều:

3.1 Khái niệm: Nghoè khổ đa chiều còn gọi là nghèo khổ tổng hợp hay nghèo khổ con người Nghèo khổ con người đề cập đến sự phủ nhận các cơ hội và sự lựa chọn để đảm bảo một cuộc sống cơ bản nhất hoặc có thể chấp nhận được 3.2.Đo lường nghèo khổ đa chiều:

3.2.1 Chỉ số nghèo khổ con người (HPI – Human Poverty Index)

HPI tập trung phản ánh ba khía cạnh thiết yếu của cuộc sống con người: tuổi thọ, giáo dục và chất lượng cuộc sống

-Yếu tố đầu tiên liên quan đến khả năng sống: khả năng bị tử vong ở độ tuổi tương đối trẻ do sự thiếu thốn, thể hiện trong HPI là % số người có khả năng sẽ chết trước 40 tuổi

-Khía cạnh trình độ tri thức: đo bằng tỷ lệ phần trăm người lớn bị mù trữ

Trang 5

-Khía cạnh liên quan đến chất lượng cuộc sống: phản ánh trong HPI là tổng hợp của ba yếu tố: tỷ lệ phần trăm số người không được tiếp cận với dịch vụ sức khoẻ, nước sạch và tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng

Công thức tính:

Trong đó:

H 1 : nghèo khổ vật chất: tỉ lệ người có tuổi thọ nhỏ hơn 40 tuổi

H 31 : tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng

H 33 : tỉ lệ dân cư không được tiếp cận dịch vụ y tế

3.2.2.Chỉ số nghèo tổng hợp( MPI – Multidimensional poverty Index)

Chỉ số nghèo tổng hợp phản ánh mức độ thiếu hụt của các cá nhân theo ba phương diện: sức khoẻ, giáo dục và chất lượng cuộc sống

Giá trị MPI được tính theo kết quả tính toán hai giá trị cá biệt: tỷ lệ nghèo toàn diện và mức độ nghèo toàn diện

-Tỷ lệ nghèo toàn diện: H = q/n

Trong đó: q là số người thuộc diện nghèo toàn diện, n là tổng dân số

-Mức độ nghèo toàn diện: A =

Trong đó:

+ c là tổng số những mặt thiếu thốn trọng số mà người nghèo đang có

+d là tổng số các chỉ số thành phần được xem xét

 MPI = H*A

3

3 3 3 2 3

1 H H H

3

33 32 31 3

H H H

Trang 6

II.Thực trạng

1.Thực trạng nghèo ở Việt Nam hiện nay

1.1 Các số liệu thống kê

Giai đoạn 2006 - 2010: Tổng vốn cho giảm nghèo gần 43,5 tỷ đồng

Biểu 1 Tỷ lệ hộ nghèo phân theo thành thị, nông thôn và phân theo vùng (%)

1998 2002 2004 2006 2008 2010 2011 -Cả nước

Tỷ lệ nghèo chung 37.4 28.9 18.1 15.5 13.4 14.2 12.6 -Phân TT, NT

+Thành thị(TT) 9.0 6.6 8.6 7.7 6.7 6.9 5.1 +Nông thôn(NT) 44.9 35.6 21.2 18.0 16.1 17.4 15.9 -Phân theo vùng

Đồng bằng sông Hồng 30.7 21.5 12.7 10.0 8.6 8.3 7.1 Trung du & miền núi phía Bắc 64.5 47.9 29.4 27.5 25.1 29.4 26.7 BTB & duyên hải miền Trung 42.5 35.7 25,3 22.2 19.2 20.4 18.5 Tây Nguyên 52.4 51.8 29.2 24.0 21.0 22.2 20.3 Đông Nam Bộ 7.6 8.2 4.6 3.1 2.5 2.3 1.7 Đồng bằng sông Cửu Long 36.9 23.4 15.3 13.0 11.4 12.6 11.6

Nguồn: Tổng cục thống kê

*) Tỷ lệ hộ nghèo được tính theo thu nhập bình quân 1 người 1 tháng của hộ gia

đình: (1) Năm 2002 trở về trước theo các chuẩn: 1998: 149 nghìn đồng; 2002:

160 nghìn đồng; (2) Tỷ lệ hộ nghèo năm 2004, 2006, 2008 tính theo chuẩn nghèo của Chính phủ giai đoạn 2006-2010 có điều chỉnh theo trượt giá như sau: 2004: 170 nghìn đồng đối với khu vực nông thôn, 220 nghìn đồng đối với khu vực thành thị; 2006: 200 nghìn đồng đối với khu vực nông thôn, 260 nghìn đồng đối với khu vực thành thị; 2008: 290 nghìn đồng đối với khu vực nông thôn, 220 nghìn đồng đối với khu vực thành thị; (3) Tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 và

2011 tính theo chuẩn nghèo của Chính phủ giai đoạn 2011-2015 như sau: 2010: 400 nghìn đồng đối với khu vực nông thôn và 500 nghìn đồng đối với khu vực thành thị; 2011: 480 nghìn đồng đối với khu vực nông thôn và 600 nghìn đồng đối với khu vực thành thị

- Nhìn vào biểu số liệu ta thấy:

+Tỷ lệ hộ nghèo giữa các vùng trong cả nước là không đồng đều

Trang 7

+Xét trên bình diện chung , tỷ lệ hộ nghèo giảm rõ rệt qua các năm từ 1998 đến

2010 Năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo lại tăng đột biến, nguyên nhân là do nước ta áp dụng chuẩn nghèo mới nên những hộ cận nghèo, hộ vừa thoát nghèo lại tái nghèo, tăng tỷ lệ nghèo của cả nước lên ở tất cả các vùng

+ Tỉ lệ nghèo ở nông thôn năm 2011 là 44,9% và 15,9% năm 2011; tương tự ở thành thị 9,0% và 5,1% Tỉ lệ nghèo ở vùng, miền cũng khác nhau: vùng Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng giảm nghèo diễn ra nhanh hơn, với 1,7% và 7,1% năm 2011; vùng Tây Bắc vùng Đông Bắc, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ có

tỷ lệ hộ nghèo cao, đặc biệt là Trung du và miền núi phía Bắc luôn có tỷ lệ nghèo dẫn đầu cả nước, năm 1998 là 64,5% và năm 2011 là 26,7% Trong mỗi nhóm dân cư, tỉ lệ giảm nghèo cũng khác nhau như nhóm đồng bào dân tộc thiểu số, tỉ lệ nghèo đồng bào HMông ở mức 83,4%, đồng bào Tây Nguyên 75,2%, đồng bào Khơme 23,1%, đồng bào Tày 32,1% (năm 2008)

Biểu 2 Chỉ số khoảng nghèo của Việt Nam giai đoạn 2006-2010

Chỉ số 2006 2008 2010

Khoảng nghèo(%) 4.6-39.4 3.7-35.9 2.2-32.7

Nguồn: ộ ao động thương binh hội

- Khoảng nghèo lớn tức tỷ lệ hộ nghèo chênh lệch rất lớn giữa các vùng miền Đói nghèo tập trung ở các vùng có điều kiện sống khó khăn như ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa Địa phương có tỷ lệ nghèo cao nhất là Tây Bắc (39.4%-2006) tiếp đến là vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Bắc… Trong khi đó, khu vực Đông Nam Bộ, Đồng Bằng Sông Hồng có tỷ lệ hộ nghèo khá thấp Đông Nam Bộ (4.6% - 2006)

- Trong giai đoạn 2006-2010, khoảng nghèo có xu hướng thu hẹp lại, khoảng cách tỷ lệ hộ nghèo giữa các vùng giảm là dấu hiệu tốt: 34.8%(2006) xuống 30.5% (2010)

Biểu 3:

Kinh/Hoa 53,9 31,1 23,1 13,5 10,3 9,0 Đồng bào dân tộc thiểu số 86.4 75.2 69.3 60.7 52.3 50,3

Trang 8

Tốc độ giảm nghèo của đồng bào dân tộc chậm hơn nhiều so với tốc độ bình quân của cả nước, tốc độ giảm nghèo cũng có sự chênh lệch lớn giữa các vùng miền, giữa các dân tộc với nhau Sở dĩ tốc độ giảm nghèo không đều là do sự khác nhau giữa các nhóm dân cư về mức sống, về sở hữu tài sản bao gồm khả năng tiếp cận đất đai, các dịch vụ xã hội cơ bản, trình độ học vấn và về tiến độ giảm nghèo

1.2 Các chương trình, chính sách chính phủ giai đoạn 2006-2011:

 Giai đoạn này có 3 chương trình lớn:

1) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010

CTMTQGGN là một chương trình quốc gia sử dụng vốn phân bổ từ cấp trung ương, bao gồm mười hai (12) chính sách/ dự án chia thành ba (3) nhóm chính:

Nhóm các chính sách và dự án hỗ trợ người nghèo phát triển sản xuất và tăng thu nhập:

 Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo;

 Chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ nghèo dân tộc thiểu số;

 Chính sách khuyến nông-lâm-ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề;

 Chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn khu vực bãi ngang ven biển và hải đảo;

 Dự án dạy nghề cho người nghèo;

 Dự án nhân rộng các mô hình giảm nghèo

Nhóm chính sách hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản:

 Chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo;

 Chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo;

 Chính sách hỗ trợ nhà ở, nước sinh hoạt cho người nghèo;

 Chính sách hỗ trợ pháp lý cho người nghèo

Dự án nâng cao năng lực và tăng cường nhận thức:

Trang 9

 Dự án nâng cao năng lực giảm nghèo (bao gồm đào tạo các cán bộ giảm nghèo và truyền thông)

2) Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II)

Đây là chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa Chương trình có 4 nhiệm vụ chính, gồm:

1 Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển địch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình

độ sản xuất của đồng bào các dân tộc

2 Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn

3 Đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở, nâng cao trình độ quản lý hành chính

và kinh tế, đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng

4 Hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật

3) Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo trong giai đoạn 2009-2020 (Nghị quyết số 30a của Chính phủ)

- Các chính sách chính:

a) Hỗ trợ người lao động nâng cao trình độ văn hóa để tham gia xuất khẩu lao động

Đối tượng: người lao động thuộc hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa từ bậc tiểu học trở lên đã được lựa chọn để tham gia xuất khẩu lao động nhưng trình độ văn hóa chưa đáp ứng yêu cầu, cần phải bổ túc thêm về văn hóa b) Hỗ trợ người lao động học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; hỗ trợ chi phí khám sức khỏe; làm hộ chiếu, viza và lý lịch tư pháp

để tham gia xuất khẩu lao động

c) Hỗ trợ rủi ro

- Đối tượng: người lao động thuộc đối tượng của đề án khi tham gia xuất khẩu lao động gặp rủi ro

d) Chính sách tín dụng ưu đãi

+Tín dụng ưu đãi đối với người lao động

+Tín dụng ưu đãi đối với cơ sở dạy nghề cho lao động xuất khẩu

2 án g á tình hình giảm nghèo của Việt Nam trong thời gian qua

Trang 10

2.1 Các chỉ số

a Chỉ số HDI

Trong khu vực Đông Nam Á, HDI của Việt Nam năm 1995 đứng thứ 7/10, năm

2000 thứ 6/10, năm 2002 xuống đứng thứ 7/10, năm 2003 lên đứng thứ 6/10, năm 2005, 2006, 2007, 2008 đứng thứ 7/11

Biểu đồ HDI của Việt Nam qua các năm

Như vậy HDI của Việt Nam liên tục tăng trong hai thập kỷ qua Kể từ năm

1990 Việt Nam chỉ được 0,618 điểm, năm 1995 là 0,661 điểm, năm 2000 là 0,696 điểm và năm 2006 tăng lên 0,709 điểm Tuy nhiên

Năm 2011 Việt Nam đứng thứ 128/187 nước được xếp loại với chỉ số HDI= 0.593 tăng 0.003 so với năm 2010

Báo cáo này cho thấy, trong 20 năm qua, chỉ số phát triển con người của Việt Nam đã tăng thêm 37%

Việt Nam có chỉ số HDI ở mức trung bình và không cải thiện so với năm 2010, trong khi xếp hạng của Campuchia, Lào, Indonesia, Philippines và Malaysia đã tăng lên

Như vậy, việc nâng cao chỉ số HDI là điều kiện để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân, góp phần không nhỏ vào mục tiêu giảm nghèo của quốc gia

b Chỉ số MPI (chỉ số nghèo khổ đa chiều)

Ngày đăng: 03/02/2015, 09:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w