1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Môi Trường Thăng Long

47 573 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 376,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tiễn đời sống kinh tế – xã hội ở nước ta thời gian qua đã cho thấy, trong điều kiện nên kinh tế thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt thì công tác quản lý nguồn nhân lực trong mỗi tổ chức, đã có một vị trí rất quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức đó.Trước đây, sự cạnh tranh giữa các tổ chức sản xuất kinh doanh, thậm chí cả giữa các quốc gia ban đầu, chỉ là cạnh tranh về quy mô vốn, sau đó chuyển sang yếu tố công nghệ. Ngày nay, với xu thế khu vực hoá toàn cầu hoá thì sự cạnh tranh gay gắt nhất, mang tính chiến lược giữa các tổ chức, giữa các quốc gia là cạnh tranh về yếu tố con người.Ngày nay, nguồn nhân lực đã thực sự trở thành thứ tài sản quý giá nhất, là chiếc chìa khoá dẫn đến thành công của mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Để quản lý và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp của mình, các nhà quản lý phải giải quyết tốt được các vấn để đặt ra trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực hiện có trong các tổ chức. Vì vậy, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đã có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Trong những giai đoạn xây dựng và phát triển Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Môi Trường Thăng Long luôn luôn chú trọng tới công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của tổ chức mình, luôn coi đây là một yếu tố cơ bản dẫn dến sự thành công.Tuy nhiên, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty trong những năm qua còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế. Do vậy, làm thế nào để nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Môi Trường Thăng Long thuộc Công ty TNHH 1 Thành Viên Môi Trường Đô Thị Hà Nôi

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

PHẦN I KHÁI QUÁT NƠI THỰC TẬP 3

1.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp 3

1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh 5 năm 5

PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 8

2.1 Một số đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 8

2.1.1 Lĩnh vực hoạt động 8

2.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật 8

2.1.3 Quy trình công nghê 10

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 11

2.1.5 Số lượng, chất lượng, kết cấu lao động 16

2.2 Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại doanh nghiệp 23

2.2.1 Khái quát về công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại doanh nghiệp23 2.2.2 Nhu cầu và mục tiêu đào tạo 24

2.2.3 chương trình đào tạo 26

2.2.4 thời gian và địa điểm đào tạo 27

2.2.5 Đối tượng đào tạo, yêu cầu đối với đối tượng đào tạo 28

2.2.6 Phương pháp đào tạo 29

2.2.7 Kinh phí đào tạo 30

2.2.8 Kết quả đào tạo 31

2.2.9 Đánh giá lao động sau đào tạo 32

2.2.10 Sử dụng lao động sau đào tạo 34

PHẦN III: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP 35

3.1 Những tựu trong công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại doanh nghiệp35 3.2 Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại doanh nghiệp 35

3.4 Đề xuất giải pháp 37

KẾT LUẬN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Thực tiễn đời sống kinh tế – xã hội ở nước ta thời gian qua đã cho thấy, trongđiều kiện nên kinh tế thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt thì công tác quản lýnguồn nhân lực trong mỗi tổ chức, đã có một vị trí rất quan trọng, nó quyết định sựtồn tại và phát triển của tổ chức đó.Trước đây, sự cạnh tranh giữa các tổ chức sảnxuất kinh doanh, thậm chí cả giữa các quốc gia ban đầu, chỉ là cạnh tranh về quy

mô vốn, sau đó chuyển sang yếu tố công nghệ Ngày nay, với xu thế khu vực hoátoàn cầu hoá thì sự cạnh tranh gay gắt nhất, mang tính chiến lược giữa các tổ chức,giữa các quốc gia là cạnh tranh về yếu tố con người.Ngày nay, nguồn nhân lực đãthực sự trở thành thứ tài sản quý giá nhất, là chiếc chìa khoá dẫn đến thành công củamỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Để quản lý và sử dụnghợp lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp của mình, các nhà quản lý phải giảiquyết tốt được các vấn để đặt ra trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lựchiện có trong các tổ chức Vì vậy, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đã

có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanhnghiệp.Trong những giai đoạn xây dựng và phát triển Công Ty Cổ Phần Dịch VụMôi Trường Thăng Long luôn luôn chú trọng tới công tác đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực của tổ chức mình, luôn coi đây là một yếu tố cơ bản dẫn dến sựthành công.Tuy nhiên, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công tytrong những năm qua còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế Do vậy, làm thế nào đểnâng cao hơn nữa hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công

Ty Cổ Phần Dịch Vụ Môi Trường Thăng Long thuộc Công ty TNHH 1 Thành ViênMôi Trường Đô Thị Hà Nôi Kết cấu của chuyên để gồm 3 phần:

Phần I Khái quát nơi thực tập

Phần II Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trongdoanh nghiệp

Phần III Đánh giá công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại doanh nghiệp

Trang 4

PHẦN I KHÁI QUÁT NƠI THỰC TẬP

1.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp

a Lịch sử hình thành Công ty TNHH 1 Thành Viên Môi Trường Đô Thị Hà Nôi

Công ty TNHH NN MTV Môi trường Đô thị (URENCO) là doanh nghiệp nhànước  trực thuộc UBND thành phố Hà Nội, là doanh nghiệp chính chịu trách nhiệmquản lý môi trường, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải đô thị trên địa bàn HàNội, cung ứng các dịch vụ vệ sinh môi trường đô thị và khu công nghiệp trên phạm

vi toàn quốc

Tên giao dịch Quốc tế: Urban Environment Company - URENCO

Được thành lập từ năm 1960, với hơn 50 năm kinh nghiệm của mình,URENCO không chỉ là thương hiệu hàng đầu Việt Nam về quản lý môi trường đôthị và công nghiệp mà  đã vươn xa ra tầm quốc tế Vinh dự được Đảng và nhà nướctrao tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới và nhiều danh hiệu, huânchương cao quý khác

b Lịch sử hình Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Môi Trường Thăng Long

Cùng với sự phát triển của Công ty TNHH 1 Thành Viên Môi Trường Đô ThịHà Nôi và để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường Công Ty Cổ PhầnDịch Vụ Môi Trường Thăng Long được thành lập ngày 12/1/1999 và được UBNDthành phố Hà Nội phê duyệt tháng 12/1998 chuyển đổi thành doanh nghiệp hoạtđộng công ích Công ty cổ phần dịch vụ Thăng Long là công ty chi nhánh trựcthuộc Công ty TNHH 1 Thành Viên Môi Trường Đô Thị Hà Nôi Cho đến nay công

ty không ngừng mở rộng quy mô, chất lượng sản phẩm dịch vụ, cơ sở vật chất vàđời sống của công nhân viên không ngừng được nâng cao được công ty đánh giá làmột xí nghiệp không thể thiếu trong chiến lược phát triển của Công ty

c Chức năng, nhiệm vụ

- Chức năng: Chịu sự quản lí của công ty, là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có tàikoản chuyên chi và được sử dụng con dấu theo mẫu qui định

- Nhiệm vụ:

+Tổ chức duy tu, nạo vét các công trình thuộc hệ thống thoát nước, xử lý các

Trang 5

điểm úng ngập, đảm bảo việc thoát nước địa bàn được giao quản lý.

+Xây dựng và đề xuất các biện pháp quản lý hệ thống thoát nước có hiệu quảthiết thực

+Sửa chữa, cải tạo hệ thống thoát nước trên địa bàn được giao quản lý bằngnguồn vốn duy trì

+Dịch vụ về nước thải, vệ sinh môi trường cho các cá nhân và tổ chức xã hội.+Quản lý, duy tu hệ thống thoát nước địa bàn được giao; quản lý vận hànhtoàn bộ các trạm bơm nước thải, nước mưa của công ty

+Thực hiện quyền hạn được công ty phân cấp các công tác sản xuất kinhdoanh, tổ chức quản lý lao động, kế toán tài chính, quản lý hệ thống thoát nước

Thật vậy các phong ban đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau theo thể thốngnhất Bộ phận kỹ thuất sẽ tư vấn cho ban giám đốc về quy trình xử lý mới nhất, phùhợp nhất để đảm bảo công việc theo đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng công việctheo đúng yêu cầu của nhà nước về bảo vệ môi trường Bộ phận này thường xuyêncập nhật các tiến bộ kỹ thuật mới, sau đó sẽ phổ biến lại cho các công nhân thựchiện theo

Bộ kế toán có nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, sau

đó đưa lên ban giám đốc xét duyệt và có kế hoạch sản xuất kinh doanh trong nămtiếp theo

Các đội xe có trách nhiệm vận chuyển và hỗ trợ các bộ phận khác tập kếtrác đến nơi quy định Có trách nhiệm báo cáo với bộ phận kỹ thuật khi cần phảithay thế máy móc

Bộ phận duy tu nạo vét có trách nhiệm làm việc theo yêu cầu của công việcđể ra, khi cần có phương tiện hayphải sửa chữa máy móc, các đội trương thống kêdanh sách và nộp báo cáo định kỳ cho phòng kỹ thuật, sau đó phòng kỹ thuật sẽ cóbiện pháp sửa chữa hoặc thay thế nếu cần thiết

Phòng tổ chức có nhiệm vụ thống kê lượng lao động báo cáo lên ban giámđốc, nêu cần bổ sung lao động thì sẽ có kế hoạch tuyển dụng Có trách nhiệm thanhtoán bảo hiểm cho công nhân khi cần thiết Tổ chức các hoat động giao lưu, cácphong trào đoàn thể cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty

Trang 6

1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh 5 năm

Kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

Chỉ tiêu ĐVT 2007 2008

So sánh 2008/2007

2009

So sánh 2009/2008

2010

So sánh 2010/2009

Trang 7

Qua bảng phân tích ở trên ta nhận thấy rằng tình hình làm ăn của công ty khá caothể hiện ở chỗ tổng doanh thu qua các năm đều có xu hướng tăng Tỷ lệ hoàn thànhnghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước cũng khá cao Lợi nhuận của công ty cũng tăng đềuqua các năm Chính vì vậy đảm bảo được thu nhập và đời sống của người lao động Từ

đó giúp người lao động yên tâm công tác, và gắn bó với sự phát triển chung của công

ty Những thành tựu trên của công ty được thể hiện :

Về tổng doanh thu năm 2007 là 90.590 triệu đồng, sang năm 2008 tổng doanh thutăng lên đạt mức 120.438 triệu đồng, tức tăng 32,94% so với năm 2007 Năm 2009 đạtmức 198.210 triệu đồng, tăng so với năm 2008 là 64,57% Năm 2010 tổng doanh thuđạt mức 230.679 triệu đồng tức tăng 16,38% so với năm 2009 năm 2011 tổng doanhthu tăng 49,221 tức tăng 21,33% so với năm 2010

Về tình hình lợi nhuận của công ty qua các năm ta nhận thấy rằng lợi nhuận tăngđều qua các năm Năm 2007 lợi nhuận ở mức 8.568 triệu đồng, thì sang đến năm 2008lợi nhuận tăng 2415 triệu đồng tương ứng tăng 28,18% so với năm 2007 Năm 2009 lợinhuận tăng 417 triệu đồng tương ứng tăng 3,19% so với năm 2008 Năm 2010 lợinhuận tăng 3940 triệu đồng tức tăng 34,56% so với năm 2009 Lợi nhuận năm 2011tăng 3.260 triệu đồng tương ứng tăng 24,76% so với năm 2010

Xét về tình hình sử dụng lao động của công ty qua các năm 2007 – 2011 có sựthay đổi về số lượng lao động qua các năm Sự thay đổi đó là yêu cầu tình hình thực tếcủa công việc cần có bao nhiêu lao động để hoàn thành công việc

Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy rằng tổng quỹ lương luôn tăng qua các năm.Năm 2008 tăng 19,44% so với năm 2007 Năm 2009 tăng 7,33% so với năm 2008.Năm 2010 tăng 24,45% so với năm 2009 Năm 2011 tăng 24,76% so với năm 2010.Tuy nhiên về số lượng lao động bình quân của công ty qua các năm đều có sự biếnthiên, và tăng giảm khác nhau, sự tăng giảm này nhằm phù hợp với khối lượng côngviệc của công ty Năm 2008 số lượng lao động của công ty giảm so với năm 2007 là

20 người tương ứng giảm 6,15% Năm 2009 số lượng công nhân lại tiếp tục giảmđến 30 người tương ứng giảm 9,8% so với năm 2008 Tuy nhiên năm 2010 do khốilượng công việc của công ty nhiều lên, để đáp ứng được yêu cầu công việc, năm

Trang 8

2010 công nhân tuyển thêm 35 người tương ứng tăng 12,72% so với năm 2009.Tiếp đến là năm 2011 số lượng công nhân tiếp tục được bổ sung thêm 40 người tứctăng 12,9% so với năm 2010 Sự thay đổi của số lượng lao động trong công ty hoàntoàn không ảnh hưởng đến thu nhập bình quân của họ Thu nhập bình quân của laođộng liê tục tăng qua các năm Năm 2007 thu nhập bình quân / năm là 33 triệuđồng, thì sang đến năm 2008 thu nhập của họ đã tăng lên và đạt mức 42 triệu đồng/năm Năm 2009 thu nhập bình quân là 50 triệu đông tăng so với năm 2008 là 8%.Năm 2010 thu nhập bình quân tiếp tục tăng và tăng so với năm 2009 là 10,4% Năm

2011 thu nhập bình quân tăng so với năm 2010 là 10,5% Như vậy thu nhập bìnhquân của người lao động được đảm bảo, điều đó góp phần ổn định cuộc sống ngườilao động, giúp họ yên tâm công tác và gắn bó với công ty lâu dài hơn

Trang 9

PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

2.1 Một số đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1 Lĩnh vực hoạt động

- Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thương mại,

y tế và xây dựng

 - Sản xuất kinh doanh các sản phẩm hàng hoá từ nguồn phế thải; tái chế, táisử dụng phế thải

 - Đào tạo nghiệp vụ, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường đôthị(Chỉ hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép)

 - Nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ ngành môi trường đô thị vàcông nghiệp

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, vật liệu

- Kinh doanh trồng mới duy trì chăm sóc cây xanh thảm cỏ vườn hoa

- Xử lý nước thải, nước sinh hoạt

 - Dịch vụ vệ sinh làm đẹp nhà cửa công trình công cộng cải tạo môi trườngsinh thái;

 - Thi công lắp đặt quản lý, duy trì và cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật cấpnước, thoát nước, hè đường

2.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Ngoài những thiết bị đã có, hiện nay công ty đa đầu tư thêm nhiều trang thiếtbị mới như:

Bơm và các hệ thống bơm

- Các loại van điều chỉnh bằng tay, điện, điện từ, khí nén, van điều khiển thuỷ lực,

- Bơm định lượng màng, bơm định lượng piston

- Máy ép bùn, máy thổi khí, máy sục khí chìm,

Trang 10

- Biến tần, khởi động mềm,

- Thiết bị khử trùng: hệ thống định lượng khí Clo (Chlorinator), khử trùngbằng nước Javen, Ozone, tia cực tím,

- Các thiết bị đo và điều khiển: Lưu lượng kế điện từ, đo mức nước, đo pH, đohàm lượng oxy hoà tan (DO), độ đục, đa chỉ tiêu,

- Các loại hoá chất xử lý nước: Hạt trao đổi ion, PAC, Polymer, hoá chất tẩyrửa màng RO, hoá chất chống rong rêu cáu cặn,

Trang 11

2.1.3 Quy trình công nghê

Với sự đa dạng trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty, dưới đây em xin trình bày 1 quy trình xử lý nước thải sinhhoạt

Song

chlorime

Cô bùn

Bể lắng cát

Lắng

sơ cấp

Lắng thứ cấp

Trang 12

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý bùn tại các bể chứa nước thải tại khu công nghiệp:

Nước thải của các nhà máy ở khu công nghiệp chảy về bể chứa chờ xử lý sẽqua 1 song chắn rác để loại bỏ rác thải, sau đó sẽ được đến bể lắng cát, để xử ly sơcấp, sau đó sẽ sục khí Oxi và cho qua bể lắng thứ cấp sau đó nước thải sẽ được khửclo để diệt khuẩn trước khi đổ ra môi trường

Tại các bể lắng sơ cấp và thứ cấp, cát và bùn được lắng lại, xử lý tiếp, bùn vàcát được khử clo diệt khuẩn, sau đó cô và ép bùn dưới dạng dễ tiêu và mang đi chônở nơi quy định

Nước hoàn lưu trong quá trình lắng bùn sẽ tiếp tục được xử lý, diệt khuẩn,mẫu nước hoàn lưu này sẽ được kiểm tra, nếu đạt tiêu chuẩn sẽ xả ra môi trường,nếu không đạt yêu cầu thì sẽ tiếp tục được xử lý diệt khuẩn, sau đó mới xả ra môitrường

Trang 13

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Môi Trường Thăng Long

(nguồn phòng tổ chức lao động)

a Ban giám đốc công ty

+Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm thông qua đại hộicông nhân viên của xí nghiệp và trình giám đốc duyệt

+Được quyền quyết định tổ chức các tổ sản xuất, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều

GIÁM ĐỐC

Các tổ duy trì nạo vét mương và thu gom phế thải

Quy tắc quản lý

hệ thống thoát nước

Tổ xeCác tổ duy trì

khối cống ngang,

ngầm và sửa

chữa thay thế

Trang 14

động, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương cán bộ công nhân viên đến tổ trưởng

- Phó giám đốc xí nghiệp: Giúp việc cho giám đốc xí nghiệp và chịu trách

nhiệm đối với phần việc được phân công đảm nhiệm

b Các phòng nghiệp vụ

- Phòng tổ chức - hành chính

+ Chức năng:

 Tham mưu cho giám đốc xí nghiệp về công tác tổ chức nhân sự, công táchành chính, công tác bảo vệ và công tác y tế nhằm đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụvà quyền lợi của CBCNV đúng với chính sách, chế độ của Nhà nước và các quyđịnh của công ty

 Tham mưu trong công tác quản trị cơ sở vật chất xí nghiệp và chăm lo đờisống cho CBCNV

+ Nhiệm vụ

 Tổ chức triển khai kịp thời các chế độ chính sách của Nhà nước, các qui địnhquản lý của công ty, xí nghiệp đến các đơn vị và công nhân viên chức toàn xínghiệp, hướng dẫn kiểm tra thực hiện

 Tham mưu về công tác chế độ chính sách, BHLĐ, HXH, hưu trí- thươngbinh liệt sĩ, bảo hiểm thân thể và nâng lương, nâng bậc

 Tham mưu về công tác thi đua khen thưởng kỷ luật tuyên truyền giáo dục,công tac báo chí

 Tham mưu giúp việc giám đốc về công tác hành chính quản trị cơ sở vật chấtvà đời sống cho CBCNV y tế

 Tiếp nhận công văn đến, in ấn tài liệu và quản lý văn thư lưu trữ Ghi chéptổng hợp và ra thông báo nội dung các cuộc họp do giám đốc xí nghiệp chủ trì.Thực hiện giao dịch tiếp khách và quản lý các phong trào của xí nghiệp

 Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, tuần tra canh gác bảo vệ trụ sở và bảo vệ tàisản của xí nghiệp, bảo đảm trật tự an toàn địa bàn và ngăn ngừa có hiệu quả mọi vụviệc và các hiện tượng xấu có thể xảy ra

+ Quyền hạn

Trang 15

 Giải quyết các vấn đề theo phân cấp của xí nghiệp Ký hợp đồng lao độngdưới 3 tháng, hợp đồng thời vụ trả lương khoán gọn khi cần đáp ứng yêu cầu tiến độsản xuất thực hiện kế hoạch của đơn vị trên cơ sở có biên bản thống nhất với chủtịch công đoàn xí nghiệp.

 Giải quyết chế độ nghỉ phép cho CBCNV trong đơn vị theo đúng luật laođộng

 Được xử lý kỷ luật với hình thức khiển trách trở xuống, xét bình bầu thi đuakhen thưởng theo qui chế và tổng hợp báo cáo gửi hồ sơ về hội đồng thi đua công

ty

 Định biên và kiểm tra nhân sự theo sự phân cấp của xí nghiệp

 Bố trí giáo việc cho người lao động theo đúng chức danh HĐLĐ giám đốccông ty đã ký

 Có quyền bắt giữ lập biên bản người có hành vi phạm tội quả tang, xâm nhậptài sản, an ninh trật tự trong xí nghiệp theo qui định của pháp luật và đề nghị xử lýđối với các trường hợp vi phạm các thể lệ quản lý hành chính Nhà nước, vi phạmnội quy bảo vệ xí nghiệp

- Phòng kỹ thuật

+Chức năng

 Tham mưu cho giám đốc xí nghiệp về công tác kế hoạch điều hành sản xuất.Giao kế hoạch sản xuất cho các tổ sản xuất, đôn đốc kiểm tra đảm bảo thực hiệnđúng tiến độ

 Tham mưu cho giám đốc xí nghiệp về công tác giám sát kỹ thuật, quản lí vật

tư máy móc thiết bị đảm bảo thực hiện các quy trình, quy định, quy chế của công tytrong công tác quản lý, bảo dưỡng, duy tu hệ thống thoát nước thành phố và côngtác quản lý vật tư thiết bị phục vụ sản xuất

+ Nhiệm vụ

 Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch sản xuất của xí nghiệp, lập và quảnlý hồ sơ, danh mục các địa bàn duy trì, theo dõi điều chỉnh kịp thời các biến động,cập nhật các số liệu để đảm bảo hồ sơ quản lý duy trì thoát nước đúng và đủ

 Theo dõi kiểm tra, xác nhận khối lượng, chất lượng các hạng mục công việc

Trang 16

duy tu, duy trì quản lý hệ thống thoát nước làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán vớicác tổ sản xuất, với các phòng chức năng của công ty và bên A.

 Quản lý kỹ thuật xe máy, vật tư thiết bị chuyên dùng

 Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ các tổ kỹ thuật sản xuất của các tổ sảnxuất Tổ thực hiện sản xuất theo đúng yêu cầu và tiến độ đề ra

 Thực hiện sự hướng dẫn chỉ đạo về nghiệp vụ của phòng kế hoạch và phòngkhoa học kỹ thuật công ty theo ngành dọc

 Thực hiện nhiệm vụ đã được phân cấp quản lý của phòng kỹ thuật

 Thực hiện các nhiệm vụ phân cấp kế hoạch.Công tác lập kế hoạch Công táctham gia xây dựng qui trình công nghệ - định mức đơn giá Công tác giám sátnghiệm thu Công tác lập hồ sơ hoàn côn và quyết toán Công tác quản lí các hoạtđộng dịch vụ

 Các nhiệm vụ khác khi được giám đốc xí nghiệp giao

 Được quyền tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất hoạt động của các phươngtiện vận chuyển, nạo vét bùn, phế thải

 Có quyền tạm đình chỉ hoạt động nếu thấy không đảm bảo an toàn kỹ thuậtvận hành để báo cáo giám đốc và tổ sản xuất xử lý

Trang 17

- Phòng Kế toán

+Chức năng tham: mưu giúp việc cho giám đốc xí nghiệp trong công tác

quản lý, kế toán đảm bảo cân đối nguồn tài chính của xí nghiệp và thu chi đúngnguyên tắc, đúng chế độ hiện hành và quy chế của công ty đáp ứng kịp thời yêu cầucủa nhà sản xuất

 Tổ chức thực hiện công tác tạm ứng, thanh toán với các cơ quan quản lý cấptrên và thanh quyết toán tới tận tay người lao động trong đơn vị

 Thực hiện tốt các chế độ tài chính, chế độ báo cáo, cập nhật số liệu, thủ quỹbáo cáo kiểm kê quỹ định kỳ, đột xuất do công ty yêu cầu

 Thực hiện sự hướng dẫn chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn của phòng tài

chính kế toán công ty theo ngành dọc.

+Quyền hạn:

 Được phép tham mưu đề xuất duyệt và không duyệt về công tác hạch toán kếtoán các chứng từ thu chi đối với các đơn vị và cá nhân trong toàn xí nghiệp Đượctổ chức sinh hoạt theo định kỳ các cán bộ chuyên viên, nhân viên kế toán, thống kêtoàn xí nghiệp để phổ biến, bồi dưỡng nghiệp vụ

 Được phép đôn đốc thu thập báo cáo của các phòng ban, đơn vị trong xínghiệp để tổng hợp báo cáo giám đốc xí nghiệp về công tác tài chính kế toán

Như vậy các phòng ban đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau theo thểthống nhất Bộ phận kỹ thuất sẽ tư vấn cho ban giám đốc về quy trình xử lý mớinhất, phù hợp nhất để đảm bảo công việc theo đúng tiến độ và đảm bảo chất lượngcông việc theo đúng yêu cầu của nhà nước về bảo vệ môi trường Bộ phận nàythường xuyên cập nhật các tiến bộ kỹ thuật mới, sau đó sẽ phổ biến lại cho các côngnhân thực hiện theo

Trang 18

Bộ kế toán có nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính của doanhnghiệp, sau đó đưa lên ban giám đốc xét duyệt và có kế hoạch sản xuất kinh doanhtrong năm tiếp theo.

Các đội xe có trách nhiệm vận chuyển và hỗ trợ các bộ phận khác tậpkết rác đến nơi quy định Có trách nhiệm báo cáo với bộ phận kỹ thuật khi cần phảithay thế máy móc

Bộ phận duy tu nạo vét có trách nhiệm làm việc theo yêu cầu củacông việc để ra, khi cần có phương tiện hayphải sửa chữa may móc, các đội trươngthống kê danh sách và nộp báo cáo định kỳ cho phòng kỹ thuật, sau đó phòng kỹthuật sẽ có biện pháp sửa chữa hoặc thay thế nếu cần thiết

Phòng tổ chức có nhiệm vụ thống kê lượng lao động báo cáo lên bangiám đốc, nêu cần bổ sung lao động thì sẽ có kế hoạch tuyển dụng Có trách nhiệmthanh toán bảo hiểm cho công nhân khi cần thiết Tổ chức các hoat động giao lưu,các phong trào đoàn thể cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty

2.1.5 Số lượng, chất lượng, kết cấu lao động

Để hoàn thành tốt công việc theo kế hoạch ngoài những yếu tố về cơ sở vậtchất, kỹ thuật thì yếu tố lao động không thể thiếu được khi vận hành công ty Sốlượng lao động quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến việc dư thừa lao động, như vậy sẽ xảy

ra tình trạng lãng phí nhân công và tiền của công ty, nhưng ngược lại nếu quá ít màsố lượng công việc nhiều sẽ làm cho công nhân bị quá tải, từ đó sẽ làm cho ngườilao động bị căng thẳng mệt mỏi, hiệu quả công việc sẽ không được cao Nếu xét vềchất lượng, nếu lao động chất lượng cao, tình hình thực hiện công việc sẽ tốt hơn, sẽ

có nhiều sáng kiến cải tiến trong công việc nhiều hơn Để nắm rõ hơn về cơ cấu laođộng trong công ty, em xin đi vào phân tích một số vấn đề như sau:

Trang 19

Báo cáo lao động trực tiếp, gián tiếp của công ty

Qua bảng báo cáo tình hình lao động của công ty qua các năm 2007 đến

2011 ta hoàn toàn nhận thấy rằng số lượng lao động biến thiên qua các năm, tuy nhiên tỷ lệ lao động gián tiếp luôn nhỏ hơn tỷ lệ lao động trực tiếp Điều này là hoàn toàn hợp lý đối với loại hình kinh doanh dịch vụ môi trường của công ty Năm 2007 tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm 95,3%, tỷ lệ lao động gián là 4,7% so với tổng số lao động của toàn công ty Năm 2008 số lao động của công ty tuy có giảm so với năm 2007 nhưng tỷ lệ lao động gián tiếp chiếm 5,5%, lao động trực tiếp là 94,5% so với tổng số lao động Năm 2009 số lượng lao động tiếp tục giảm nhưng tỷ lệ lao động gián tiếp luôn lớn hơn lao động trực tiếp , lao động trực tiếp chiếm 93,1% lao động gián tiếp chiếm 6,9% Sang đến năm 2010 do yêu cầu công việc của công ty, số lượng lao động của công ty tăng lên và số lượng lao động là 310 người, tỷ lệ lao động trực tiếp là 91,94%, lao động gián tiếp là 8,06% Năm 2011 do yêu cầu của công việc ngày càng đòi hỏi về tăng số lượng nên số lượng lao động của công

Trang 20

ty năm 2011 là 350 người tăng so với năm 20101 là 40 người Tuy nhiên thì tỷ lệ lao động trực tiếp vẫn chiếm số đông so với lao động gián tiếp Tỷ lệ lao động trực tiếp là 91,93%, tỷ lệ lao động gián tiếp là 8,07% so với tổng số lao động.

Thêm vào đó chất lượng lao động của công ty được đánh giá là khá cao cụ thể như sau:

Trang 21

Bảng báo cáo lao động gián tiếp năm 2007- 2011

Tên phòng ban

Đại học, cao đẳng

Trung cấp

Đại học, cao đẳng

Trung cấp

Đại học, cao đẳng

Trung cấp

Đại học, cao đẳng

Trung cấp

Đại học, cao đẳng

Trung cấp

Trang 22

Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy rằng, trình độ của lao động gián tiếp đều từ trung cấp trở lên, và họ đều có kinh nghiệm làm việc và gắn

bó với công ty Năm 2007 trình độ đại học cao đẳng mới chỉ có 8 người, nhưng sang đến năm 2008 lao động gián tiếp trình độ cao đẳng và đại học đã tăng lên và là 8 người, tiếp đến là năm 2009 là 10 người, năm 2010 là 15 người, năm 2011 là 17 người Số lượng lao động trình độ đại học và cao đẳng qua các năm tăng lên là để đáp ứng yêu cầu của công việc ngày càng tăng Nếu xét đến trình độ lao động gián tiếp là trung cấp thì năm 2007 là 8 người, năm 2008 là 9 người, năm 2009 và 2010 là 10 người, năm 2011 là 13 người, lao động trình độ đại học và cao đẳng thưởng giữ vị trí chủ chốt trong công ty và làm ở các phòng kế toán, hành chính, kỹ thuật Lao động trình độ trung cấp thường là tổ trưởng, tổ phó đội thi công và nhân viên của các phòng ban Lao động trực tiếp của công ty là những người đã tốt nghiệp phổ thông trung học, qua quá trình làm việc tại công ty họ đều được đào tạo theo phương pháp kèm cặp tại nơi sản xuất Và được xếp bậc công nhân.

Để cụ thể hơn nữa em xin trình bày về tình hình xếp bậc công việc của công nhân trong năm 2011 ở bảng dưới đây:

Trang 23

Bảng báo cáo lao động trực tiếp của công ty năm 2011 Danh mục theo nghề

(nguồn phòng tổ chức lao động)

Ngày đăng: 03/02/2015, 09:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w