Toàn cầu hoá và khu vực hoá là xu thế khách quan ngày càng tác động mạnh, thậm chí chi phối sự phát triển kinh tế của các nước cũng như với mỗi địa phương, mỗi chủ thể sản xuấ. Trong bối cảnh gay gắt của nền kinh tế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải năng động, chủ động tìm các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của đơn vị.Một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững là chú trọng đến công tác quản lý tài chính ở mọi lĩnh vực phải không ngừng sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sản xuất đến chỉ tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Để làm được điều này, doanh nghiệp phải sử dụng nhiều công cụ khác nhau để quản lý, trong đó hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là vô cùng quan trọng để biết doanh nghiệp làm ăn có phát triển hay không.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ 3
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại và Đầu tư phát triển công nghệ 3
1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp 3
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 4
1.3 Nghành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 5
1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp 6
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại và Đầu tư phát triển công nghệ 6
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận Công ty 6
1.5 Tình hình sản xuất của 2 năm gần đây 8
1.6 Nghiên cứu các nghiệp vụ quản lý ở từng phòng ban của công ty… 9 PHẦN 2: HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY .10
1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán 10
1.1 Hình thức kế toán mà đơn vị đang áp dụng 10
1.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty 11
1.2.1 Bộ máy kế toán 11
1.2.2 Chế độ, chính sách kế toán công ty đang áp dụng 12
1.3 Tổ chức hạch tóan kế tóan tại doanh nghiệp 13
1.3.1 Đặc điểm về lưu chuyển hàng hoá 13
1.3.2 Đặc điểm về việc tính giá 13
1.3.3 Đặc điểm về chứng từ và kế toán và sổ kế toán 13
Trang 22 Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp 14
2.1 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 14
2.1.1 Kế toán tiền mặt 14
2.3 Hạch toán kế toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá và cung cấp dịch vụ 35
2.3.1 Kế toán hàng hoá 35
2.3.2 Kế toán tiêu thụ hàng hoá và cung cấp dịch vụ 36
2.4 Kế toán quản trị 37
2.4.1 Nội dung báo cáo kế tóan quản trị, tác dụng của kế tóan quản trị trong quản lý 37
2.4.2 Sử dụng thông tin kế tóan quản trị cho việc ra quyết định ngắn hạn, dài hạn 37
2.4.3 Hệ thống chỉ tiêu quản lí chi phí và giá thành trong kế tóan quản trị 37
2.4.4 Tổ chức kế tóan quản trị trong doanh nghiệp 38
2.5 Hạch toán kế toán Tài sản cố định 38
2.5.1 Đặc điẻm TSCĐ 38
2.5.2 Phân loại tài sản cố định 38
2.5.3 Hạch toán tăng TSCĐ 40
2.5.4 Hạch toán giảm TSCĐ 41
2.5.5 Hạch toán khấu hao TSCĐ 42
2.5.6 Hạch toán sửa chữa TSCĐ 42
2.6 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 43
2.7 Kế toán tiêu thụ sản phẩm 46
2.8 Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 47
2.8.1 Quy trình luân chuyển chứng từ 47
PHẦN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ 48
Trang 33.1 Ưu điểm 48
3.2 Nhược điểm 48
3.3 Một số biện pháp khắc phục 49
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Đầu tư phát triển công nghệ 6
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 10
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán 11
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự hạch toán tiền gửi ngân hàng 35
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự hạch toán kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ: 37
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán TSCĐ 39
BIỂU ĐỒ Biểu số 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 8
Biểu đồ 1.2: Quy mô, cơ cấu lao động trong công ty 9
HÌNH Hình 05: Sơ đồ hạch toán TSCĐ hữu hình 41
Hình 06: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương trong TDT 43
Hình 07: Sơ đồ hạch tốan tiền lương 45
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Toàn cầu hoá và khu vực hoá là xu thế khách quan ngày càng tác độngmạnh, thậm chí chi phối sự phát triển kinh tế của các nước cũng như với mỗiđịa phương, mỗi chủ thể sản xuấ Trong bối cảnh gay gắt của nền kinh tế thịtrường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải năng động, chủ động tìm các giảipháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của đơn vị
Một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu để doanh nghiệp tồn tại
và phát triển bền vững là chú trọng đến công tác quản lý tài chính ở mọi lĩnhvực phải không ngừng sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sản xuất đếnchỉ tiêu cuối cùng là lợi nhuận Để làm được điều này, doanh nghiệp phải sửdụng nhiều công cụ khác nhau để quản lý, trong đó hạch toán kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh là vô cùng quan trọng để biết doanhnghiệp làm ăn có phát triển hay không
Trong quá trình thực tập em được sự giúp đỡ của khoa kế toán - kiểmtoán, và đặc biệt là dưới sự hướng dẫn giúp đỡ của thầy Nguyễn Quốc Cẩncùng với các bộ phận tại văn phòng công ty TNHH Thương mại và Đầu tưphát triển công nghệ đã hướng dẫn tạo điều kiện cho em hoàn thành báo cáothực tập này Do còn hạn chế về mặt nhận thức lẫn kinh nghiệm trong cuộcsống nên báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót Nên em rất mong sựhướng dẫn góp ý của thầy để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Trang 5Nội dung của báo cáo gồm 3 phần chính:
Phần 1: Tổng quan chung về công ty công ty TNHH Thương mại và Đầu
tư phát triển công nghệ
Phần 2: Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty TNHH Thương mại vàĐầu tư phát triển công nghệ
Phần 3: Một số ý kiến nhận xét, đánh giá và kiến nghị về tổ chức kế toántại công ty TNHH Thương mại và Đầu tư phát triển công nghệ
Trang 6PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại
và Đầu tư phát triển công nghệ.
1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp.
Tên giao dịch quốc tế: TRADE & TECHNOLOLOGY PROMOTIONINVESTMENT CO LTD
Tên giao dịch viết tắt: Techpro Co Ltd
Năm thành lập: 2001
Trụ sở chính: Số 51/39 Hào Nam - Đống Đa - Hà Nội
Văn phòng giao dịch: Tầng 8 – Toà nhà Thông Thái số 42 ngõ 27 Đại Cồ Việt - Hai Bà Trưng - Hà Nội
-Điện thoại: + 84-4-3.6230669 Fax: + 84-4 3.6230670
CN TP Hồ Chí Minh: Tầng 6 Toà nhà HHM 157 – 159 Đường XuânHồng - P12 - Quận Tân Bình
Điện thoại: +84-8-6298159 Fax: + 84-8-62968160
Trang 7Với đội ngũ lãnh đạo, cán bộ nhân viên có bề dày trình độ và kinh nghiệmnhiều năm trong lĩnh vực điện tử viễn thông thiết bị hoá tự động và CNTT.Techpro Co, Ltd đã khẳng định được uy tín của mình với các đối tác trong và ngoàinước, trở thành đối tác chiến lược của hãng điện tử, công nghệ thông tin lớn :ADVAN TECH, IDTECK, KODAK, GUNEBO, ETROVISION
Khách hàng là người bạn đồng hành, cùng hợp tác, cùng đi tới thànhcông, phát triển
Techpro Co, Ltd xây dựng quan hệ với khách hàng dựa trên sự uy tín,dịch vụ hoàn hảo và cùng chia sẻ lợi ích Techpro Co, Ltd luôn mong muốnxây dựng củng cố mối quan hệ bền chặt và cùng thành công với khách hàng.Techpro Co, Ltd đã tạo ra được sự tin tưởng hợp tác lâu dài với kháchhàng của mình trên toàn quốc
Techpro Co, Ltd cam kết chất lượng dịch vụ khách hàng tốt nhất, giảipháp tổng thể cho khách hàng từ tư vấn bán hàng, lựa chọn thiết bị, giải phápphần mềm, các hỗ trợ và dịch vụ trước sau bán hàng, phù hợp với từng môhình hoạt động của khách hàng
Bắt đầu từ 23.11.2002 Techpro Co, Ltd với năng lực và kinh nghiệmtrong việc cung cấp thiết bị, và công nghệ điện tử, viễn thông, tự động hoáthiết bị CNTT rất lớn của mình, Techpro Co, Ltd đã được công ty Cổ phần
Trang 8Tiên Phong tin tưởng, lựa chọn là nhà cung cấp chính thiết bị điện tử, hệthống viễn thông, hệ thống thiết bị máy tính công nghiệp thiết bị CNTT chotoàn bộ các nhà máy, văn phòng của công ty CP Tiên Phong trên toàn miềnBắc.
Techpro Co, Ltd có năng lực và kinh nghiệm rất lớn trong việc cungcấp, lắp đặt, chuyển giao công nghệ, giải pháp tổng thể cho các doanh nghiệplớn, vừa và nhỏ, Chính phủ, Cơ quan trong và ngoài quốc doanh Với đội ngũđông đảo cán bộ nhân viên có trình độ, kinh nghiệm nhiều năm trong các lĩnhvực về điện tử, thiết bị máy tính, điện tử Viễn Thông và CNTT, Techpro Co,Ltd tự tin thực hiện được các gói thầu lớn, gói thầu vừa và nhỏ, đủ khả năngtrở thành đối tác cung cấp, hợp tác với các tổ chức cơ quan, doanh nghiệp lớn,doanh nghiệp vừa và nhỏ trên toàn quốc
1.3 Nghành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty TNHH thương mại và đầu tư phát triển công nghệ kinh doanhmặt hàng chính bao gồm thiết bị máy tính công nghiệp, thiết bị tự động hóa,thiết bị chấm công kiểm sóat vào ra, thiết bị an ninh và rất nhiều cácnghành phụ trợ nhỏ khác kèm theo, từ các nghành nghề kinh doanh trên đãgiúp công ty phát triển mạnh đứng vững và trở thành độc quyền về thiết bịchấm công của hãng IDTECK tại Việt Nam
MỘT SỐ SẢN PHẨM TIÊU BIỂU CỦA CÔNG TY
• Embedded Single Board Computers: là loại máy tính nhúng công
nghiệp tích hợp cao, có khả năng xếp chồng được (stackable), xây dựng trêncác form factor chuẩn, do đó giảm thời gian phát triển sản phẩm, tăng tínhmềm dẻo, cung cấp khả năng mở rộng thiết kế trong tương lai, đưa ra các khảnăng thực thi và các đặc điểm cao cấp có khả năng đáp ứng được đa dạng cácứng dụng đòi hỏi hoạt động tin cậy
Trang 9• Box IPCs: là loại máy tính nhúng nhỏ gọn, dáng vẻ mạnh mẽ, gân
guốc, không quạt, khả năng tản nhiệt cực tốt với thiết kế vỏ bằng nhôm mangđến khả năng làm việc trong những môi trường khắc nghiệt, đáp ứng được đadạng các ứng dụng nhúng và công nghiệp Chi tiết về sản phẩm, khách hàng
có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi
1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại và Đầu tư phát triển công nghệ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Đầu tư phát triển công nghệ
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận Công ty.
a Ban giám đốc: Là một tổ chức đứng đầu công ty Ban giám đốc có: + Giám đốc: Là người điều hành công ty và đại diện theo pháp luật của
Công ty chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm, người ký hợp đồng thuê vềviệc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao
Giám đốc do người quyết định thành lập công ty, tuyển chọn, bổ nhiệmhoặc ký hợp đồng GĐ phải là người có năng lực kinh doanh và tổ chức quản
lý công ty; có trình độ đại học; có chuyên môn trong lĩnh vực kinh doanh sảnxuất của công ty; có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong việc tham gia quản lý,
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng TCHC Phòng Kinh
doanh Phòng Kinh
Trang 10điều hành lĩnh vực kinh doanh chính của công ty; hiểu biết về pháp luật và có
ý thức chấp hành tốt pháp luật Giám đốc có trách nhiệm nhận và sử dụng vốn
có hiệu quả phải xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn của công
ty, dự báo đầu tư, liên doanh, đề án tổ chức quản lý của công ty lên cấp trên…
c Phòng kế toán tài chính: có chức năng tham mưu cho phó giám đốc
tổ chức, triển khai thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán thống kê,thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở toàn công ty, đồng thời kiểm tra, kiểmsoát mọi hoạt động của kinh tế tài chính của công ty theo pháp luật Đảmnhận việc tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính phục vụ cho sản xuất kd manglại hiệu quả
Nhiệm vụ của phòng kế toán là:
+ Phòng tài chính kế toán tham mưu cho lãnh đạo công ty thực hiệnquyền quản lý và sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên… qua hệ thống báo cáo kếtoán và sổ sách kế toán của các đơn vị thành viên, đề xuất với giám đốc vềcác biện pháp và nội dung trong quá trình thực hiện quyền trên
+ Tham mưu cho lãnh đạo công ty nắm bắt và làm việc, thực hiện nhiệm
vụ nhận vốn Nhà nước giao cho công ty
+ Tham mưu cho lãnh đạo công ty thực hiện quyền đầu tư liên doanh,liên kết, giúp vốn cổ phần, thực hiện quyền chuyển nhượng, thế chấp Thựchiện việc kiểm soát và sử dụng vốn
+ Quản lý sử dụng phần lợi nhuận sau thuế
+ Thực hiện báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước vàbáo cáo thống kê các yêu cầu của chủ đại diện sở hữu
d Phòng kinh doanh: Là phòng tham mưu cho ban giám đốc về thị
trường, hoạt động mua bán hàng hoá Phòng còn có nhiệm vụ làm công tácMarketing, khai thác thị trường, chịu trách nhiệm về chính sách bán hàng
Trang 11Đồng thời còn kết hợp với phòng kế toán để đề xuất phương án giá.
e Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác tổ chức cán bộ (đánh
giá đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương…)
- Xây dựng đơn giá tiền lương, các nội quy, quy định, quy chế
- Giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động
- Công tác kỷ thuật, thi đua, khen thưởng
- Công tác hành chính văn thư, lưu trữ tài liệu
- Công tác khác theo sự phân công của lãnh đạo
f Bộ phận bán hàng: Gồm đội ngũ công nhân viên nhiệt tình, cởi mở.
Có nhiệm vụ tìm đối tác khách hàng về cho công ty
g Bộ phận kho: Quản lý các kho của công ty từ kho công cụ dụng cụ,
đến kho hàng hoá Đảm bảo cho nguồn cung hàng hoá luôn đáp ứng đượcnhu cầu xuất bán của công ty
1.5 Tình hình sản xuất của 2 năm gần đây.
Biểu số 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
(Nguồn phòng kế toán – tài chính)
Nhận xét: Do năm 2009 có sự biến động thay đổi về đội ngũ kinh doanhnên 2009 doanh thu không cao nhưng đến năm 2010 đội ngũ đã đi vào ổnđịnh và có kinh nghiệm
Trang 12Biểu đồ 1.2: Quy mô, cơ cấu lao động trong công ty.
* Ngoài những công nhân viên chính thức, công ty còn có đội ngũ lao
động thuê ngoài tuỳ theo từng hợp đồng với khách hàng, nhằm đảm bảo đượcchất lượng và uy tín của công ty
1.6 Nghiên cứu các nghiệp vụ quản lý ở từng phòng ban của công ty…
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH thương mại và đầu tư phát triểncông nghệ em đã được nghiên cứu thực tế về các số liệu của các phòng bannhư phòng kế tóan, phòng hành chính, bộ phận kho, phòng kinh doanh, phòngmaketing em thấy các nghiệp vụ của công ty hạch toán và theo dõi rất đúngvới quy định của bộ tài chính cũng như luật của nhà nước quy định và trìnhbày rất khoa học dễ tìm tài liệu Như bộ phận kế tóan thì làm theo quy địnhcủa bộ tài chính, sắp sếp chứng từ theo tháng, theo quý, theo năm rất khoahọc và gọn gàng, của bộ phận kho thì theo dõi từng mặt hang về số lượngnhập kho, xuất kho và tồn kho rất chính xác mặc dù công công ty có tới hơn
700 mặt hàng Trong thời gian thực tập này giúp em hiểu và áp dụng một cáchkhoa khọc hiệu quả đã được học tại trường vào thực tế, giúp em hiểu sâu hơn
về từng nghiệp vụ quản lý của công ty, để sau khi ra trường em đi làm sẽ cókinh nghiệm cho bản than mình để áp dụng vào thực tế
Trang 13PHẦN 2 HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY
1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán.
1.1 Hình thức kế toán mà đơn vị đang áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính: Nhật ký chung
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu kiểm tra:
(1) – Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, lấy số liệu ghi vào
sổ Nhật ký chung theo nguyên tắc ghi sổ
(4)
(3a)
(3)
(6) (5)
(1)
Trang 14(1a) Riêng những từ liên quan đến tiền mặt hàng ngày phải vào sổ
(1b) Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan
(2) – Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ Cái toàn khoảnliên quan theo từng nghiệp vụ
(2a) Căn cứ vào Sổ quỹ tiền mặt, để đối chiếu với Sổ cái tài khoản vàocuối tháng
(3) - Cuối tháng cộng sổ, thẻ chi tiết vào sổ tổng hợp có liên quan
(3a) Cuối tháng cộng sổ các tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái, đối chiếuvới Bảng tổng hợp chi tiết liên quan
(4) Cuối tháng cộng sổ, lấy số liệu trên Sổ cái lập Bảng Cân đối số phátsinh
(5,6) Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, bảng Tổng hợp chi tiết sổquỹ để lập báo cáo tài chính kế toán
1.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty.
Trang 15toán chấp hành đúng quy chế, chế độ kế toán nhà nước ban hành Báo cáo vớicác cơ quan chức năng cấp trên về tình hình hoạt động tài chính của chi nhánhcông ty như: Báo cáo với cơ quan thuế tình hình làm nghĩa vụ với Nhà nước;Báo cáo với những người điều hành công ty tình hình hoạt động của công ty.Nắm bắt và phân tích tình hình tài chính của công ty về vốn và nguồn nhânvốn để tham mưu cho lãnh đạo công ty biết tài chính của công ty về vốn vànguồn vốn để tham mưu cho lãnh đạo công ty biết tài chính của công ty để raquyết định quản lý kịp thời, chính xác.
Kế toán trưởng có nhiệm vụ xác định kết quả kinh doanh, tổng hợp mọi
số liệu, chứng từ mà kế toán chuyển giao cho để lập Báo cáo tài chính Kiểmtra việc ghi chép, luân chuyển chứng từ sau đó tập hợp và tính toán cáckhoản thuế phải nộp
b Thủ quỹ: Thủ quỹ tại công ty chịu trách nhiệm quản lý quỹ, thu chitiền mặt theo dõi sự tăng giảm về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Căn cứ trên sổsách, phiếu thu, chi hàng ngày, thủ quỹ có nhiệm vụ giữ quỹ, thu chi cáckhoản tiền mặt trong công ty
c Kế toán công nợ: Thực hiện công tác kế toán: theo dõi công nợ, vàtình hình tăng giảm quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, theo dõi các khoản vay
d Kế toán khác: Làm các công việc kế toán còn lại Thực hiện các côngtác kế toán: Tài sản cố định, lương… Làm các công việc kế toán hàng ngàynhư lập phiếu thu, chi, xuất, nhập vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp, chịu sự quản lýtrực tiếp của kế toán trưởng
1.2.2 Chế độ, chính sách kế toán công ty đang áp dụng.
Hiện nay, công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48/2006/
QĐ - BTC
- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/1 và kết thúc ngày31/12 của năm dương lịch
Trang 16- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng.
- Nguyên tắc đánh giá TSCD: theo giá thực tế và theo nguyên tắc TSCĐ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán HTK theophương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: NT - XT
1.3 Tổ chức hạch tóan kế tóan tại doanh nghiệp
1.3.1 Đặc điểm về lưu chuyển hàng hoá
Lưu chuyển hàng hoá là quá trình vận động của hàng hoá, khép kín mộtvòng luân chuyển cửa hàng trong các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ.Gồm 3 khâu: mua vào, dự trữ, bán ra
1.3.2 Đặc điểm về việc tính giá.
Về nguyên tắc hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại được xác địnhtheo giá mua thực tế ở từng khâu kinh doanh
+ Trong khâu mua: Giá mua thực tế là số tiền thực tế mà doanh nghiệpphải chi để được quyền sở hữu về lô hàng đó
+ Trong khâu dự trữ: Trị giá vốn hàng hoá nhập kho bao gồm giá phảithanh toán với người bán + chi phí trong khâu thu mua
+ Trong khâu bán: Tại công ty TNHH Thương mại và Đầu tư phát triểncông nghệ, giá vốn hàng hoá xuất kho tính theo phương pháp bình quân giaquyền Trị giá vốn hàng hoá xuất kho được tính căn cứ vào số lượng hàng hoáxuất kho và đơn giá Nhập Trước - Xuất Trước
1.3.3 Đặc điểm về chứng từ và kế toán và sổ kế toán
a Chứng từ kế toán: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểmnghiệm…
b Sổ kế toán:
+ Tại kho: Thẻ kho
+ Tại phòng kế toán
Trang 17Kế toán tổng hợp: Sử dụng TK 156 để theo dõi về số hiện có và số biến động
Kế toán chi tiết: Theo dõi từng loại hàng lưu chuyển qua kho cả về chỉtiêu hiện vật, lẫn chỉ tiêu giá trị
2 Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp
2.1 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên em chỉ trình bày sơ đồ luân chuyểnchứng từ Kế toán tiền mặt
2.1.1 Kế toán tiền mặt
Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Luân chuyển chứng từ thu tiền mặt
Giải thích: Người nộp tiền đề nghị nộp tiền, kế toán vốn bằng tiền vàcông nợ sẽ viết phiếu thu (3 liên) rồi trình cho kế toán trưởng ký duyệt Phiếuthu được chuyển trả cho kế toán vốn bằng tiền và công nợ lưu liên 1, rồi
Nhận lại Phiếu thu
Ký và duyệt thu
Ghi sổ kế toán tiền mặt
Ghi sổ kế toán tiền mặt
Trang 18chuyển liên 2 và 3 cho thủ quỹ, thu quỹ thu tiền và ký nhận vào phiếu thu (2liên) sau khi người nộp tiền ký nhận (2 liên đó), người nộp tiền sẽ giữ liên 3,chuyển trả liên 2 cho thủ quỹ ghi sổ Thủ quỹ chuyển tiếp liên 2 cho kế toánvốn bằng tiền và công nợ Kế toán vốn bằng tiền và công nợ lưu phiếu thu.
Luân chuyển chứng từ chi tiền mặt.
Lập phiếu chi
Nhập phiếu chi
Nhập phiếu chi
Ký và duyệt chi
Ký và duyệt chi
Ghi sổ kế toán tiền mặt
Ghi sổ kế toán tiền mặt
Nhập phiếu chi
Nhập phiếu chi
Xuất tiền Người đề nghị chi Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Thủ quỹ
Ký phiếu chi
Ký phiếu chi Giám đốc
Ghi sổ quỹ
Trang 19cuối cùng kế toán vốn bằng tiền và công nợ ghi sổ kế toán tiền mặt.
Chứng từ, sổ sách sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi
Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết tiền mặt, sổ cái 111
Trang 20CÔNG TY TNHH VÀ ĐT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
51/39 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội
PHIẾU CHI TIỀN MẶT
Ngày: 06/09/2010
Mẫu 02-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Liên số: ½ - Liên của Kế toán
Số phiếu: 03/09 Tài khoản: 1111 7 340 003 Tài khản đ/ư: 331 7 340 003
Người nhận tiền: Lê Đức Trường
Trang 21CÔNG TY TNHH VÀ ĐT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
51/39 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội
PHIẾU CHI TIỀN MẶT
Ngày: 01/09/2010
Mẫu 02-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Liên số: ½ - Liên của Kế toán
Số phiếu: 01/09 Tài khoản: 1111 1 338 198 Tài khản đ/ư: 1411 1 338 198
Người nhận tiền: Lê Ngọc Giàu
CÔNG TY TNHH VÀ ĐT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
51/39 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội
Mẫu 01-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Trang 22PHIẾU THU TIỀN MẶT
Ngày: 14/09/2010
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Liên số:
Số phiếu: 04/09 Tài khoản: 1111 12 727 000 Tài khản đ/ư: 1311 12 727 000
Người nhận tiền: Đỗ Thị Hương Lý
Trang 23CÔNG TY TNHH VÀ ĐT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
51/39 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội
PHIẾU THU TIỀN MẶT
Ngày: 30/09/2010
Mẫu 01-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Liên số:
Số phiếu: 50/09 Tài khoản: 1111 20 000 000 Tài khản đ/ư: 1311 20 000 000
Người nhận tiền: Đỗ Thị Hương Lý
CÔNG TY TNHH VÀ ĐT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
51/39 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội
Mẫu 03a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Trang 24Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Tiền mặt Việt Nam 1111 150.000.000Tiền VND gửi ngân hàng
Phải trả công nhân viên 334 19.500.500Tạm ứng - Mua dịch vụ 1111 19.500.500 1.338.198
và ĐTPT Công nghệ)Phải trả công nhân viên 334 183.651.281
01/0 BC1- Nhận lại tiền ký quỹ tại
Trang 259 BL100901 Secutech 2010 (Công ty Liên
doanh hội chợ và triển lãmSài Gòn)
Tiền VND gửi ngân hàng
LTD)
Cộng chuyển sang trang
sau:
608.672.299 608.672.299