1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an lớp ghép 5 tuổi ( vânnhi)

224 1,6K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 224
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết ích lợi, tác hạicủa các loại động vật - Mối quan hệ với môi trường sống của các loại động vật - Nguy cơ tuyệt chủng của 1 số loại động vật quý hiếm cần bảo vệ... cô núói cách chăm

Trang 1

CHỦ ĐỀ 4: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ( 5 tuần)

(Thời gian thực hiện từ ngày 29 đến ngày 30 / 11 / 2012)

Giáo viên soạn và dạy: Đinh Thị Hải Vân

- Biết được lợi ích cũng như tác hại của chúng đối với đời sống con người

- Biết mối quan hệ đơn giản giữa con vật với môi trường sống ( thức ăn, sinh sản, vận động…) của các con vật

- Tách gộp các nhóm đối tượng trong phạm vi 6

- Đếm, nhận biết số lượng và chữ số trong phạm vi 7

- Nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 7

- Thêm bớt chia nhóm đồ vật có số lượng 7

- Đo một đối tượng bằng các đơn vị đo khác nhau

3 Phát triển ngôn ngữ:

- Biết sử dụng các từ chỉ tên gọi, các bộ phận và một số đặc điểm nổi bật,

rõ nét của một số con vật gần gũi

- Biết nói lên những điều trẻ quan sát, nhận xét được và biết trao đổi thảo luận với người lớn và các bạn

- Nhận biết chữ cái qua tên các con vật

Trang 2

- Kể được chuyện về một số con vật gần gũi.

4 Phát triển tình cảm – xã hội :

- Yêu thích các con vật nuôi

- Có ý thức bảo vệ môi trường sống và các con vật quý hiếm

- Biết bảo vệ chăm sóc vật nuôi sống gần gũi trong gia đình

- Tập cho trẻ một số kỹ năng và phẩm chất sống phù hợp : mạnh dạn, tự tin,

có trách nhiệm với công việc được giao…

II MẠNG NỘI DUNG:

- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm nổi bật, sự

giống và khác nhau về cấu tạo, hỡnh dỏng,

màu sắc, thức ăn… của các loại động vật

- Biết ích lợi của các loại động vật

- Biết bảo vệ, chăm sóc các loại động vật

gần gũi

-Biết tên gọi, đặc điểm nổi bật,

sự giống và khác nhau về cấu tạo, hình dạng, màu sắc, thức ăn… của các loại động vật sốngtrong rừng

- Biết ích lợi, tác hạicủa các loại động vật

- Mối quan hệ với môi trường sống của các loại động vật

- Nguy cơ tuyệt chủng của 1 số loại động vật quý hiếm cần bảo vệ

Trang 3

- Mối quan hệ với môi

trường sống của các loại

- ý nghĩa của ngày 20/11

- Các hoạt động tổ chức ngày 20/11

Biết tên gọi, đặc điểm nổi bật, sự giống và khácnhau về cấu tạo, hình dáng, màu sắc, thức ăn… của các loại côn trùng

- Biết ích lợi, tác hạicủa các loại côn trùng

- Mối quan hệ với môi trường sống của các loại côn trùng

- Cách kiếm ăn của chúng

- Bảo vệ chăm sóc

CHỦ ĐIỂM 4 : THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT

Tuần 1:Động

vật nuôi trong

gia đình

Tuần 2: Động vật sống trong rừng

Tuần 5:

Côn trùng - chim

Tuần 4

Động vật sống

dưới nước

Tuần 4 Ngày nhà giáo

VN 20/11

Trang 4

động nguy hiểm nguy hiểmkhi

tiếp xúc với các loại động vật,

- Trẻ tập các động tác phát

triển nhóm cơ và hô hấp, tay

vai, chân, bụng bật

- Nhảy từ trên cao xuống

- Trườn sấp kết hợp trèo qua

- Đo một đối tượng bằng các

đơn vị đo khác nhau

Trang 5

- Thơ: Mèo đi câu cá.

- Truyện Hươu con biết

nhận lỗi, Cá diếc con

- Thơ: Nàng tiên ốc.Rong

- Làm chuồng cho các con vật

+ÂN:

- Hát, VĐ: Chú mèo

con,Chú voi con ở bản đôn,

cá vàng bơi, Chị ong nâu và

- Trò chuyện về các con vật

- Chơi trò chơi và biết biểu lộ cảm xúc

- Xây dựng trại chăn nuôi

- Bác sỹ thú y

- Cửa hàng thực phẩm vật nuôi

Phát triển Thể chất

Phát triển thẩm mĩ

CHỦ ĐIỂM 4 : THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT

Trang 6

KẾ HOẠCH TUẦN:

CHỦ ĐỀ NHÁNH 1 : ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH

( Thời gian thực hiện từ ngày 29/10 đến ngày 2/11 năm 2012)

I YÊU CẦU:

- Biết quan sát so sánh, nhận xét sự giống và khác nhau giữa hai con vật theo

những dấu hiệu rõ nét Biết phân nhóm các con vật theo dấu hiệu dặc trưng về cấu tạo, sinh sản, thức ăn, nơi sống và tìm dáu hiệu chung

- Biết mối quan hệ giữa cấu tạo của con vật với môi trường sống, với vận động hoặc cách kiếm ăn của chúng

- Biết kể chuyện về các con vật

- Phát triển óc quan sát và tính ham hiểu biết

- Yêu quý con vật, mong muốn được chăm sóc và có một số kĩ năng, thói quen chăm sóc bảo vệ vật nuôi

II CHUẨN BỊ:

- Chuẩn bị bài trước khi lên lớp , chuẩn bị đồ dùng để dạy

- Sân chơi sạch sẽ cho trẻ tập thẻ dục

- Một số đồ dùng đồ chơi cho trẻ phục vụ tiết học : bộ lắp ghép , giấy bút để vẽ ,

lô tô một số đồ dùng chơi về con vật……., tranh chuyện , nói về chủ điểm thế giới động vật……

- Một số bài thơ bài hát để củng cố thêm cho trẻ………

III KẾ HOẠCH THỰC HIỆN:

Các

hoạt

Trang 7

Đón

trẻ

- Trao đổi với phụ huynh về tỡnh hình của trẻ

- Cho trẻ trò chuyện về cỏc loài vật nuôi trong gia đình bé

- Cô đón trẻ vào lớp, cất đồ dùng đúng nơi quy định

Thể

dục

sáng

+ Khởi động: Xoay các khớp: tay, chân, lườn, bụng -

+ Trọng động: - Hô hấp: Làm tiếng gà gáy ò ó o…

-Tay: Hai tay lên cao, gập vào vai

- Lườn: Cúi gập người

K PTNT:

Tách gộp các

nhóm đối tượng trong phạm vi 6

PTNN:

Tập tô chữ cái u - ư

PTTM:

Hát vận động theo bài hát: " Chú mèo con”

- Nghe hát:

Cò lả

- Trò chơi: Nghe tiếng kêu tìm con vật

góc

- Góc xây dựng: Xây dựng trang trại chăn nuôi, xây nhà Vườn thú

- Góc TH: Tô màu, cắt dán, xé nặn các con vật: gà, vịt

- Góc âm nhạc: Chơi nhạc cụ, nghe âm thanh, Nghe hát múa, vận

động,về các con vật nuôi trong gia đình

- Góc PV: Cửa hàng bán thực phẩm sạch, gia đình, phòng khám của bác

sĩ thú y, trại chăn nuôi

- Góc sách: Xem sách tranh, làm sách tranh về con vật,nhận dạng một

số chữ cái, vẽ các nét chữ cái

Trang 8

- Góc thiên nhiên/ khoa học: Quan sát các con vật nuôi, Chơi các trò chơi về phân loại con vật theo dấu hiệu đặc trưng

Tc: Chú vịt con

- Làm ruột mèo lá chuối

- TC: Mèo đuổi chuột

- Vẽ phấn

- Tc: Mèo đuổi chuột

- Bắt chước tiếng kêu, hành động của các con vật.- TC: Gà vào vườn rau

PTTM:

Vẽ đàn gà

- Bình cờ

- Chơi tự chọn, ra về

- Vui văn nghệ cuối tuàn

- Bình bộ ngoan

- Tương ứng với lời bài hát để thực hiện động tác

- TTCB: đứng tự nhiên , chân rộng bằng vai, tay thả xuôi đầu không cúi

- Động tỏc 1: đưa 2 tay khum trước miệng làm gà gáy ò ó o o ( 2 lần)

“ tiếng chú gà trống … gáy vang”

- Động tác 2: đưa 2 tay lên cao gập vào vai ( 2 lần)

Trang 9

“ nắng đó lên… khắp trời”.

- Động tác 3: Cúi gập người ( 2 lần)

“ gọi chú bé mau”

- Động tỏc 4: Bật tiến về phía trước

“ nhịp theo tiếng hô vang 1 – 2”

* Thoả thuận trước khi chơi:

- Hôm nay các con thích chơi gì? Cô đó chuẩn bị rất nhiều đồ chơi cho các con chơi

- Hay chúng mình cùng về góc phân vai để chơi bán hàng cho các gia đình đi mua sắm và mang các con vật nuôi đi khám bệnh, hay trang trai chăn nuôi nhé?

* Quá trình chơi:

- Ai làm người bán hàng, trại chăn nuôi, cửa hàng chế biến thực phẩm , bác sỹ thú y …thì hãy mang đồ dùng, dụng cụ của mình ra để làm việc

- Các gia đình thì đi chợ mua sắm

- Cô hướng dẫn trẻ nhận vai chơi hỏi trẻ nhà con nuôi con vật gì ,thức ăn của chúng là gì?, mua ở đâu?

- Cô tổ chức cho trẻ chơi

* Nhận xét sau khi chơi ;

- Cô nhận xét vai chơi , sửa sai cho trẻ

Trang 10

* Thoả thuận trước khi chơi:

- Cô đó chuẩn bị ở góc nhiều đồ chơi để các con chơi.

- Theo các con thì hôm nay chúng ta sẽ chơi trò chơi gì?

- Hay chúng ta cùng chơi xây trại chăn nuôi, xây vườn thú? Xây nhà đi? ( trẻ đồng ý chơi)

- Ai sẽ là những người công nhân xây dựng?

* Quá trình chơi:

- Cô gợi ý cho trẻ chớ về các trại tai chăn nuôi hợp vệ sinh

- Cho trẻ mang những khối hộp, hàng rào ra xây dựng như đó thỏa thuận

- Cô chơi cùng trẻ và giúp trẻ hoạt động tích cực

- Cô bao quát trẻ, khuyến khích trẻ liên kết với các nhóm chơi

* Nhận xét sau khi chơi ;

- Nhận xét ngay trong quá trình trẻ chơi

- Cuối giờ bật nhạc cho trẻ cất đồ chơi

- Khen động viên trẻ, Hỏi trẻ ý tưởng chơi lần sau

3, Góc sách: Xem sách tranh, làm sách tranh về con vật,nhận dạng một số chữ cái, vẽ các nét chữ cái.

Trang 11

* Thoả thuận trước khi chơi

- Cô gợi hỏi ý định trẻ hôm nay chơi gì?

- Trẻ còn lúng túng cô có thể hướng trẻ vào trò chơi cô định cho trẻ chơi

- Cho trẻ thỏa thuận chơi, cách chơi, cách làm

* Quá trình chơi:

- Trẻ về góc chơi như đó thỏa thuận

- Cô bao quát trẻ chơi, hướng dẫn, gợi ý những trẻ còn lúng túng

* Nhận xét sau khi chơi ;

- Cô cho trẻ tự nói về buổi chơi sau đó cô nhận xét chung , nhận xét riêng trẻ , động viên trẻ

4 Góc thiên nhiên/ khoa học: Quan sát các con vật nuôi, Chơi các trò chơi về phân loại con vật theo dấu hiệu đặc trưng.

a Yêu cầu:

- Trẻ biết trò chuyện về con vật

- Trẻ biết được tác dụng của các con vật đó

b Chuấn bị:

- Tranh ảnh các con vật trong gia đình, cỏc con vật đồ chơi

c Tổ chức chơi :

- Cho trẻ quan sỏt cỏc con vật nuôi

- Cho trẻ nhận xét về đặc điểm các con vật

- Hỏi trẻ về ích lợi các con vật, cách chế biến các món ăn từ những loại động vậtđó

- Cô và trẻ trò chuyện về các con vật sống trong gia đình, tác dụng của

chúng ,muốn cho con vật lớn ta phai làm gì ? cô noii cách chăm sóc bảo vệ chúng

- Cô tổ chức cho trẻ chơi “Thi ai nhanh”

- Yêu cầu nhóm tìm nhóm động vật thuộc nhóm gia súc, nhóm tìm động vật thuộc nhóm gia cầm theo dấu hiệu đặc trưng

-> GD trẻ biết giữ gìn vệ sinh khi tiếp xúc với các con vật, biết yêu quý bảo vệ các con vật

Trang 12

5 Góc nghệ thuật: Chơi nhạc cụ, nghe âm thanh, Nghe hát múa, vận

động,về các con vật nuôi trong gia đình.

- Cô và trẻ trò chuyện về các con vật sống trong gia đình, tác dụng của

chúng ,muốn cho con vật lớn ta phải làm gì ? cô nói cách chăm sóc bảo vệ chúng

- Cho trẻ quan sát một số nhạc cụ âm nhạc, cho trẻ biết tác dụng của một số loại nhạc cụ, âm thanh của các loại nhạc cụ đó

- Cho trẻ phân biệt âm thanh của một số loại nhạc cụ đó

- Trẻ sử dụng các nhạc cụ để vận động hát một số bài về chủ điểm thế giới động vật

- Cô khuyến khích trẻ biểu diễn

6 Góc tạo hình: Tô màu, cắt dán, xé nặn các con vật: gà, vịt

a Yêu cầu:

- Trẻ biết một số đặc điểm , đặc trưng của một số con vật nuôi

- Trẻ biết di màu không chờm ra ngoài Biết cắt dán, xé nặn các con vật: gà, vịt

- Biết được ích lợi của các con vật nuôi

b Chuấn bị:

- Tranh ảnh các con vật trong gia đình, sáp màu, tranh vẽ các con vật nuôi tronggia đình chưa tô màu

- Giá treo tranh

- Giáy màu các loại, hồ dán, kéo, bìa cứng ( Giấy A4)

- Đất nặn, bảng con

c Tổ chức chơi :

Trang 13

- Cụô và trẻ trò chuyện về các con vật sống trong gia đình, tác dụng của

chúng ,muốn cho con vật lớn ta phai làm gì ? cô núói cách chăm sóc bảo vệ chúng

- Cho trẻ quan sát một số con vật nuôi trong gia đình như gà, vịt, Trâu, bò, Ngan, Ngỗng, Lợn…trò chuyện về các dặc điểm, đặc trưng của các con vật

- Phát tranh chưa tô màu cho trẻ, Giấy màu hồ dán, kéo, dát nặn

- Trẻ sử dụng sáp màu để tô tranh, Giấy màu, hồ dán để cắt, xé dán, nặn

- Cô bao quát, gợi ý hướng dẫn những trẻ con lúng túng, khó khăn chưa thực hiện được

- Cô khuyến khích trẻ thực hiện

- Trẻ biết dùng sức mạnh của đôi chân để bật

- Biết được một số con vật nuôi gần gũi sống trong gia đình

+ Kiến thức riêng:

Trang 14

- Biết được đặc điểm nổi bật của một số con vật nuôi.( 4 – 5 tuổi).

- Trẻ biết cách chơi trò chơi hứng thú tham gia chơi đoàn kết

- Giáo dục trẻ có ý thức tổ chức kỷ luật trong giờ học

- Biết yêu quý, bảo vệ vật nuôi

- Cô và trẻ cùng hát và vận động theo nhạc bài “

Gà chống, Mèo con và Cùn con”

- Trò chuyên vế nội dung bài hát, con vật sống

trong gia đình

-> Gd trẻ biết chăm sóc, bảo vệ các con vật nuôi,

biết giữ gìn vệ sinh khi tiếp xúc với các con vật

2 Hoạt động 2: Nội dung bài dạy

+ Khởi động:

- Cho trẻ làm đoàn tàu đi theo hiệu lệnh của cô,

đi bằng gót chân, mũi bàn chân, đi nhanh, đi

chậm, đi thường chạy nhanh, chạy chậm

Khoảng 23 vòng

- Trẻ hát và vận động theocô

- Trò chuyện cùng cô về nội dung bài hát, về các con vật nuôi

Trang 15

“ tiếng chú gà trống … gáy vang”.

- Động tác 2: đưa 2 tay lên cao hạ xuống ( 2 lần)

“ nắng đó lên… khắp trời”

- Động tác3: ngồi khỵu gối ( 2 lần)

“ gọi chú bé mau”

- Động tác 4: dậm chân tại chỗ

“ nhịp theo tiếng hô vang 1 – 2”

+ Vận động cơ bản: " nhảy từ trên cao xuống"

- Các con có muốn đến thăm trang trại trăn nuôi

của gia đình cô không?

- Cô giới thiệu tên vận động mới " nhảy từ trên

cao xuống"

- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích

- Cô làm mẫu lần 2: Vừa tập vừa phân tích động

tác

- Cô đứng trước bục, đứng tự nhiên khi có hiệu

lệnh bắt đầu cô trèo lên bục người đứng tự nhiên,

tay đưa từ trước ra sau, gối hơi khuỵu – nhảy bật

lên cao, tay đưa ra trước Khi chân chạm đất, gối

hơi khuỵu, sau đó đứng thẳng lên., sau đó cô

đứng dậy đi về đứng cuối hàng để bạn khác lai

tiếp tục thực hiện như cô

- Các con vừa thấy cô tập bài thể dục gì? ( 3 - 4

tuổi)

- Cách cô thực hiện như thế nào? bạn nào nhớ

- Trẻ nghe hiệu lệnh đi theo yêu cầu của Cô

- Trẻ tập

- Trẻ tập 2x8N

-Trẻ chú ý xem cô làm mẫu

- Trẻ chú ý quan sát cô làm mẫu và phân tích động tác

- Trẻ trả lời ( 3-4 trẻ)

Trang 16

cách cô vừa hướng dẫn có thể nhắc lại cho các

bạn cùng nghe? ( 5 tuổi)

- Mời 2 trẻ lờn tập mẫu ( Cô chú ý động viên trẻ)

( 4 – 5 tuổi)

+ Trẻ thực hiện :

- Cho trẻ lần lượt cho 4 trẻ bước lên bục cao để

bật xuống sau đó đi về cuối hàng Mỗi trẻ thực

hiện 3, 4 lần cho đến hết

- Cô bao quát lớp động viên nhắc nhở trẻ sửa sai

cho trẻ kịp thời ( trẻ thực hiện sai cho trẻ thực

hiện lại)

- Củng cố: Cô hỏi lại tên bài học

+ Trò chơi vận động: "Đoán con vật qua dáng đi

- Trẻ nhắc lại tên bài ( 2 -

3 trẻ)

-Trẻ chú ý nghe cô nói cách chơi, hứng thú tham gia chơi

- Trẻ đi nhẹ nhàng cùng cô1- 2 vòng

IV HOẠT ĐỘNG GÓC:

- Góc xây dựng: Xây dựng trang trạichăn nuôi, xây nhà Vườn thú.

- Góc TH: Tô màu các con vật: gà, vịt…

V HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI:

Giải đố về các con vật sống trong gia đình

TC:Gà vào vườn rau Chơi tự do

a, Yêu cầu:

- Trẻ quan sát một số con vật nuôi trong gia đình

- Trẻ biết suy đoán

- Trẻ biết chơi đoàn kết

Trang 17

b, Chuẩn bị:

- Tranh ảnh về một số vật nuôi trong gia đình

- Các câu đố về các con vật nuôi trong gia đình

- Trẻ biết gọi tên các con vật

c, Tiến hành:

* Hoạt động có chủ đích: Giải đố về các

con vật sống trong gia đình

- Cô cho trẻ kể về một số con vật trẻ biết

- Cô đọc câu đố về các con vật nuôi cho trẻ

giải đố

- Trẻ đoán dúng câu đố thì cô đưa tranh con

vật đó ra cho trẻ quan sát, gọi tên con vật

đó

- Giáo dục trẻ chăm sóc bảo vệ các con vật

nuôi

* TCVĐ: Gà vào vườn rau

- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi

- Tổ chức cho trẻ tham gia chơi

* Chơi tự do.

- Cô bao quát, lưu ý trẻ chơi

- Trẻ kể

- Trẻ giải đố

- Quan sát, gọi tên, trò chuyện

vể những đặc điểm nổi bật củachúng

- Lắng nghe

- Trẻ chơi

VI HOẠT ĐỘNG TRẢ TRẺ TRƯA:

- Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ

- Trả trẻ đúng phụ huynh

V HOẠT ĐỘNG ĐÓN TRẺ CHIỀU:

- Cô đến lớp sớm mở cửa thông thoáng lớp học.

- Nhẹ nhàng đón trẻ vào lớp

VI HOẠT ĐỘNG CHIỀU:

- LQ bài mới : Một số con vật nuôi trong gia đình

+ Trò chuyện cùng trẻ, cho trẻ kể về một số con vật nuôi trong gia đình trẻ.+ Quan sát các con vật trẻ vừa kể

+ Cho trẻ nêu những đặc điểm nổi bạt của các con vật ( Vận động, tiếng kêu, có

2 chân, có 4 chân )

- Bình cờ cuối ngày

IX.TRẢ TRẺ

Trang 18

- Trả trẻ tận tay phụ huynh, trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ trong ngày.

Vệ sinh xung quanh lớp học sạch sẽ, Khóa cửa cẩn thận trước khi ra về

* Nhận xét cuối ngày

- Số trẻ có mặt:…………Trẻ; Vắng mặt…… trẻ;

- Lý do vắng

- Một số hoạt động trong ngày và những điểm cần lưu ý: ………

………

………

………

………

………

****************************************

Thứ 3 ngày 30 tháng 10 năm 2012

I TRÒ CHUYỆN SÁNG:

- Đón trẻ vào lớp , Nhắc trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định

- Cho trẻ xem tranh, trò chuyện với trẻ về cỏc con vật nuụi trong gia đình

- Trẻ chơi tự do ở các góc

II THỂ DỤC SÁNG:

- Như kế hoạch tuần

III HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH:

Khám phá khoa học:

THẢO LUẬN VỀ MỘT SỐ CON VẬT NUÔI

TRONG GIA ĐÌNH

1 Mục tiêu:

* Kiến thức:

+ Kiến thức chung:

- Trẻ biết tên gọi và biết một số đặc điểm rõ nét của một số con vật nuôi trong nhà

+ Kiến thức riêng:

- Nói được một số đặc điểm giống và khác nhau của các con vật nuôi (dáng đi, thức ăn, nơi sống, vận động…), biết phân nhóm, phân loại theo đặc điểm chung giữa các con vật nuôi .( 4 -5 tuổi)

Trang 19

* Chuẩn bị cho cô:

- Một số câu đố về các con vật nuôi trong gia đình

- Bài hát "Gà trống, mèo con, cún con"

- Tranh một số con vật nuôi trong gia đình

- Một số các con vật nuôi làm từ nguyên vật liệu đơn giản

* Chuẩn bị cho trẻ:

- Tranh ảnh, lô tô và mô hình bằng nhựa về các loại động vật nuôi trong gia đình

- Một số đồ chơi hoặc tranh về lô tô các con vật trong gia đình

+ Nội dung tích hợp: Âm nhạc

3 Tổ chức hoạt động:

1 Hoạt động 1: Ổn định, gây hứng thú:

- Cho trẻ hát và vận động theo bài “Gà trống, mèo

con và cún con” và đi đến mô hình trang trại chăn

- Trẻ hát và vận động

Trang 20

- Đã đến trang chăn nuôi của bác nông dân rồi các

con thấy trang trại chăn nuôi của bác như thế nào? ( 5

- Có bao nhiêu con bò, lợn?

- Các bác nông dân nuôi những con vật này để làm

gì? ( 4 tuổi)

- Vì sao lại gọi là trang trại chăn nuôi? ( 5 tuổi)

- Gia đình các con nuôi những con vật gì? ( 3 tuổi)

- Nó giúp gì cho gia đình mình? ( 4 - 5 tuổi)

2 Hoạt động 2: Nội dung trọng tâm bài dạy:

a.Nhận biết tên gọi, đặc điểm về cấu tạo và môi

trường sống của một số con vật nuôi trong gia đình:

 Cho trẻ quan sát gia đình gà:

+ Đây là con gì? ( 3 tuổi)

+ Các con có nhận xét gì về đàn gà này? ( 4 tuổi)

+ Vì sao lại gọi là gia đình nhà gà? ( 5 tuổi)

+ Các chú gà con kia đang làm gì vậy? gà con như thế

- Trẻ kể

- Trẻ trả lời

- Con gà

- Trẻ quan sát nhận xét

- Trẻ trả lời theo suy nghĩ

- Lông vàng, mắt đen,chân vàng bé xíu…

- Không đẻ trứng, đuôi dài, chân to cao,

Trang 21

+ Ai có nhận xét gì về gà mái? ( 3 – 4 tuổi).

+ Nuôi gà để làm gì? ( 4 - 5 tuổi)

- Cho trẻ vận động hát bài “Đàn gà trong sân”

 Cho trẻ quan sát con vịt

+ Đây là con gì? Con vịt có những bộ phận nào? (4 -

5 tuổi)

Kiếm ăn ở đâu? Đẻ trứng hay đẻ con…( 5 tuổi)

+ Gà và vịt thuộc nhóm gì? Vì sao gọi là nhóm gia

cầm? (4 - 5 tuổi)

+ Ngoài ra còn có con vật gì thuộc nhóm gia cầm

nữa? ( 5 tuổi)

 Cho trẻ quan sát con chó:

- Cô gợi hỏi trẻ nêu 1 số nhận xét về con chó

+ Đây là con gì? Con chó có những bộ phận nào?

Màu lông, thức ăn…( 4 - 5 tuổi)

- Cho trẻ bắt chước tiếng kêu của con vật

 Cô giả làm tiếng kêu con vật, cho trẻ đoán tên con

vật mà trẻ quan sát được, cô gợi ý cho trẻ nêu 1 số

đặc điểm của các con vật mà trẻ được quan sát như:

Cách vận động, thức ăn của nó, màu lông tiếng kêu,

lợi ích của nó

Cho trẻ quan sát con trâu:

+ Bạn Trâu Đen có những gì ? ( 4 - 5 tuổi)

+ Trâu thích ăn gì ? ( 3 - 4 tuổi)

Trang 22

 Các con ạ! Trâu Đen có một thân hình rắn chắc, có

2 tai, hai sừng cong 2 mắt và đuôi dài …Thế các con

có biết để điều khiển được trâu thì bác nông dân phải

sâu dây thừng vào đâu của con trâu không ?

+ Trâu giúp ích rất nhiều cho chúng ta, vậy chúng ta

phải đối sử với trâu như thế nào ? ( 4 - 5 tuổi)

Trâu có rất nhiều ích lợi nhhư vậy thì chúng mình

phải chăm sóc bảo vệ , cho Trâu ăn no để có sức cầy

và kéo xe cho mọi người Sau khi cho trâu ăn song thì

các con phải làm gì ? (3 - 4 tuổi)

Cho trẻ quan sát con mèo:

- Ai có nhận xét gì về con mèo ? ( 4 - 5 tuổi)

- Bạn mèo vàng có những gì ? ( 3 - 4 tuổi)

- Món ăn ưa thích của mèo là gì ? ( 3 tuổi)

- Mèo giúp ích gì cho con người ? ( 4 tuổi)

- Mèo là con vật đẻ con hay đẻ trứng ? ( 4 - 5 tuổi)

Thế các con có biết mèo thuộc nhóm nào trong gia

đình ? ( 4 - 5 tuổi)

- Vậy sau khi chơi với mèo song các con phải làm

gì ? (5 tuổi)

Quan sát con lợn, tiến hành tương tự

So sánh điểm giống và khác nhau của các con

- Đẻ con

- Rửa tay, tẳm rửa

- Trẻ so sánh, nhận xét

Trang 23

Vừa rồi chúng ta đã tìm được ra những đặc điểm

riêng biệt của một số bạn và chúng ta đều thấy 4 con

vật này đều có 4 chân, đẻ con thuộc nhóm gia súc và

đều được nuôi trong gia đình và chúng đều có ích cho

con người

b.Nhận biết lợi ích của các con vật nuôi trong gia

đình:

- Cho trẻ hát bài "Vật nuôi"

- Các con vật như gà, vịt, cung cấp cho con người

sản phẩm gì? ( 4 - 5 tuổi)

- Con vật gì biết gáy để đánh thức bác nông dân thức

dậy đi làm? ( 3 tuổi)

- Người ta nuôi trâu bò để làm gì? ( 4 - 5 tuổi)

- Các con vật như lợn, thỏ, cung cấp cho con người

sản phẩm gì? ( 4 - 5 tuổi)

- Người ta nuôi chó mèo ở trong nhà để làm gì? ( 4

tuổi)

- Khi gia đình các con nuôi các loại gia cầm thì bố mẹ

các con phải chú ý điều gì? ( 5 tuổi)

- Thế sau khi tiếp xúc vơi các con vật nuôi phải rửa

tay như thế nào? ( 4 - 5 tuổi)

* Luyện tập - Củng cố

 Trò chơi: Phân nhóm, phân loại

Cho trẻ phân nhóm phân loại theo đặc điểm, cấu tạo

- Nhóm gia súc – gia cầm ( 5 tuổi)

- Trẻ so sánh

- Trẻ hát

- Thực phẩm cung cấp chất béo, chât đạm ( Thịt, trứng )

- Con gà trống

-Để kéo, cày, bừa

- Thịt

- Để trông nhà, bắt chuột

- Phải cho các con vật

ăn và uống nước đầy

đủ, phải tiêm phòng

và vệ sinh chuồng trại

- Bằng xà phòng

Trang 24

- Đẻ trứng – đẻ con ( 4 tuổi).

- 4 chân – 2 chân ( 3 tuổi)

 Trò chơi: “Thi ai nhanh”

- Cô chia lớp làm 3 nhóm ( 3 - 4 - 5 tuổi) thi đua

nhau gạch bỏ những con vật không cùng nhóm

Nhóm gia súc, nhóm gia cầm

Ví dụ: Trong bức tranh nhóm gia cầm có các con vật

nhóm gia súc lộn vào trẻ phải gạch bỏ những con vật

- Trẻ chơi thi đua nhau

-Trẻ chơi

IV HOẠT ĐỘNG GÓC:

- Góc PV: Cửa hàng bán thực phẩm sạch, gia đình, phòng khám của bác sĩ thú

y, trại chăn nuôi, cửa hàng ăn, cửa hàng chế biến thực phẩm

- Góc sách: Xem sách tranh, làm sách tranh về con vật,nhận dạng một số chữ

cái, vẽ các nét chữ cái

- Góc thiên nhiên/ khoa học: Quan sát các con vật nuôi, Chơi các trò chơi về

phân loại con vật theo dấu hiệu dặc trưng

V HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI:

Quan sát cây cối , thiên nhiên

TC:Chú vịt con Chơi tự do

a Yêu cầu:

- Trẻ quan sát cây xanh quanh trường

- Trẻ nói lên suy nghĩ của mình

- Trẻ biết chơi đoàn kết

b Chuẩn bị:

- Địa điểm quan sát

c Tiến hành:

* Hoạt động có chủ đích: Quan sát cây cối

, thiên nhiên

- Trò chuyện với trẻ về cây xanh quanh nhà - Trẻ trò chuyện cùng cô

Trang 25

bé và cho trẻ ra sân quan sát cáccây xanh

xung quanh trường

- Cô đưa ra cau hỏi trẻ trả lời như : cây có

màu gì thân cứng hay thân mềm lá như thế

- Cô bao quát, lưu ý trẻ chơi

- Quan sát và trả lời câu hỏi của

- Lắng nghe

- Trẻ chơi

VI HOẠT ĐỘNG TRẢ TRẺ TRƯA:

- Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ

- Trả trẻ đúng phụ huynh

VII HOẠT ĐỘNG ĐÓN TRẺ CHIỀU:

- Cô đến lớp sớm mở cửa thông thoáng lớp học.

- Trẻ nắm được tên bài thơ, tên tác giả, thuộc bài thơ

- Trẻ thể hiện được âm điệu vui tươi nhịp nhàng khi đọc thơ

Trang 26

- Trẻ biết vận động theo nhịp bài hát.( 3 tuổi).

- Phát âm chuẩn các tiếng chứa âm khó ( 4 tuổi) và các thanh điệu ( 5 tuổi)

* Thái độ:

+ Thái độ chung:

- Trẻ chăm chỉ lao động, không nên ỷ vào nhau

- GD trẻ yêu quý các con vật nuôi.

+ Thái dộ riêng theo độ tuổi:

- Trẻ yêu quí , kính trọng, biết quan tâm chăm sóc các con vật , giúp đỡ mọingười xung quanh.( 5 tuổi)

2 Chuẩn bị:

- Tranh minh họa nội dung bài thơ

- 2 mũ mèo, 2 cái giỏ, 2 cái cần câu, mũ thỏ

- Cho trẻ hát bài “Ai cũng yêu chú mèo”

+ Bài hát nói về con gì? ( 3 – 4 tuổi)

+ Con mèo là vật nuôi ở đâu? ( 4 tuổi)

+ Thức ăn của chúng là gì? ( 5 tuổi)

 Có anh em mèo trắng rủ nhau đi câu cá ăn, liệu

2 anh em có câu được hay không các con nghe cô

đọc bài thơ “Mèo đi câu cá” của tác giả Thái

- Trẻ hát

- con mèo

- Trong gia đình

- Chuột, cơm, cá

Trang 27

Hoàng Linh.

2.Hoạt động 2: Nội dung trong tâm bài dạy.

* Đọc diễn cảm bài thơ

- Lần 1 đọc diễn cảm

- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? ( 3 – 4

tuổi) do ai sáng tác? ( 4 tuổi)

- Các con thấy bài thơ thế nào? ( 4 – 5 tuổi)

- Lần 2 đọc (Tranh minh hoạ)

* Đàm thoại, trích dẫn, giúp trẻ hiểu tác phẩm

+ Cô vừa đọc các con nghe bài thơ gì? Tác giả là

ai? ( 3 – 4 tuổi)

+ Hai anh em nhà mèo rủ nhau đi đâu? ( 4 tuổi)

+ Mèo em câu ở đâu, mèo anh câu ở đâu? ( 5tuổi)

 Trích “Anh em mèo trắng

……….anh ra sông cái”

+ Mèo anh có câu cá không? Vì sao? ( 3 – 4 tuổi)

+ Mèo anh đã nghĩ gì? (5 tuổi)

 Trích “ Hiu hiu gió thổi

Buồn ngủ quá chừng

….đã có em rồi” (Hiu hiu là gió

thổi nhẹ)

+ Các con có nhận xét gì về mèo anh? ( 5tuổi)

+ Thế còn mèo em câu cá ở đâu? ( 4 tuổi)

+ Mèo em có câu cá không? ( 3 tuổi)

+ Mèo em nghĩ gì? ( 5 tuổi)

+ Mèo em đã làm gì? (4 - 5tuổi)

 Trích “ Mèo em đang ngồi

Thấy bầy thỏ bạn

Đùa chơi múa lượn

- Trẻ nghe cô đọc thơ-Bài "Mèo đi câu cá"

-Nhà thơ"Thái Hoàng linh"-hay ạ

- vui chơi với bầy thỏ

- “Đôi mèo….lều tranh”

Trang 28

Trích “ Đôi mèo hối hả

Quay về lều tranh

… meo meo”

- Hối hả là thế nào? ( 5tuổi)

Các con có nhận xét gì về 2 anh em nhà mèo? (4

-5 tuổi)

- Nếu con là mèo anh (mèo em) con sẽ làm gì? ( 5

tuổi)

 Phải chăm chỉ lao động nên mới có ăn, hai anh

em mèo trắng người này ỷ cho người kia không

chịu lao động cho nên bị đói không có gì để ăn cả

* Dạy trẻ đọc thơ

- Cho cả lớp đọc thơ cùng cô

- Tổ đọc nối tiếp nhau

- Nhóm đọc thi đua nhau

- Cá nhân

+ Cô cho trẻ đóng kịch “Mèo đi câu cá”

* Luyện tập củng cố qua trò chơi “Gạch chân

chữ cái”

- Chia trẻ làm 3 tổ, bật liên tiếp qua 5 vòng lên

gạch chân chữ cái b, d đ tổ nào gạch được nhiều tổ

Trang 29

3 Hoạt động 3: Kết thúc hoạt động:

- Trẻ hát bài “Rửa mặt như Mèo”

- Bình cờ cuối ngày: Cho trẻ nhận xét lẫn nhau, tặng cờ cho trẻ ngoan

XI.TRẢ TRẺ:

- Trả trẻ tận tay phụ huynh, trao đổi với phụ huynh tình hình trẻ trong ngày vệ

sinh xung quanh lớp học sạch sẽ, khoá cửa cẩn thận trước khi ra về

Trang 30

-Trẻ biết chia đối tượng 6 làm 2 phần bằng nhiều cách,

- Nhận biết được kết quả chia,luyện tập đếm đến 6

- Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ có chủ định

- Rèn kỹ năng quan sát,đếm,so sánh cho trẻ

- Có kỹ năng nhận biết hình thông qua việc sờ bằng tay (cảm nhận)

- Biết vận dụng kỹ năng tạo hình để xếp các hình khối thành các kiểu nhà khác nhau

- Giáo dục trẻ yêu quý chăm sóc vật nuôi

- Biết giữ gìn vệ sinh khi tiếp xúc với các con vật

2 Chuẩn bị:

* Đồ dùng của trẻ;

- Mèo cho trẻ chia mỗi trẻ 6 con mèo, Các thẻ số từ 1- 6 2 thẻ số 3

- Mỗi trẻ một tranh lô tô con vật có số lượng con vật ở tranh lô tô gộp với số convật ở chuồng có số lượng là 6

- Mỗi trẻ một tranh các con vật sống dưới nước

* Đồ dùng của cô;

Trang 31

- Thẻ số từ 1- 6 2 thẻ số 3 to hơn trẻ

- 6 con vật kích thước to hơn trẻ

- 4 chuồng ( Có chuồng mỗi chuồng có số lượng con vật khác nhau để ở cuối

lớp)

+ Nội dung tích hợp: - Khám phá khoa học ; Biết một số đặc điểm nổi bật của

các con vật

- Âm nhạc Hát và vận động nhịp nhàng Các bài hát chủ điểm động vật

( Vật nuôi , Gà trống, mèo con và cún con , )

- Thơ: Em yêu nhà em: Trẻ phát triển được ngôn ngữ

- Các con vừa hát bài gì? ( 3 tuổi)

- Các con kể về các con vật nuôi trong gia đình

nhà mình cho cô và các bạn cùng nghe được

- Các con có yêu quý các con vật đó không?

- Chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn qua bài học

- Trẻ trả lời

- Đồng ý

Trang 32

- Cho trẻ quan sát mô hình trang trại chăn nuôi

của nhà “Bác thắng”

- Cô cùng trẻ quan sát các chuồng lợn, gà, vịt,

trâu, bò

- Cô cho trẻ đếm số lượng các con vật nuôi ở

mỗi chuồng 1.2.3.4.5.6 tất cả là 6 con lơn ( gà,

vịt )

- Cháu nào giỏi lên lấy chữ số tương ứng gắn

lên chuồng của các chú lợn ( gà, vịt ) nào

- Các con rất ngoan và giỏi cô thưởng các con

một tràng pháo tay khi cô thưởng cho các con

nhớ đếm xem cô vỗ bao nhiêu tiếng nhé

-Cô vừa vỗ 5 tiếng vỗ tay.bây giờ cô muốn khen

các con bằng 6 tiếng thì cô phải vỗ thêm mấy

cái nữa?

- Nào bây giờ cả lớp hãy vỗ 6 tiếng vỗ tay cùng

* Chia 6 đối tượng thành 2 phần.

- Các con ạ!Hôm nay các con học giỏi cô tặng

cho mỗi tổ một món quà,nào bây giờ cô mời các

tổ trưởng lên nhận phần quà của tổ mình nào?

- Nào mời tổ mèo vàng (3 tuổi) cho cô biết các

con vừa nhận được món quà gì?

- Có số lượng là mấy?

- Nào mời tổ Mèo Đen (4 tuổi) cho cô biết các

con vừa nhận được món quà gì?

- Có số lượng là mấy ?

- Nào mời tổ Mèo trắng (5 tuổi) cho cô biết các

con vừa nhận được món quà gì? có số lượng là

Trang 33

- Các con vừa cho cô và các bạn biết món quà

của cô tặng các tổ rồi bây giờ cô yêu cầu các tổ

chia số phần quà các con vừa nhận làm 2 phần

- Cô mời tổ trưởng từng tổ nói kết quả của tổ

mình (3 – 4 - 5tuổi)

- Trẻ chia xong cô đến từng tổ hỏi cách chia (3

– 4 – 5 tuổi)

- Cô hỏi trẻ có mấy cách chia? ( 5tuổi) và khẳng

định có 3 cách chia và cả 3 cách chia đều đúng

- Các con học rất ngoan và giỏi cô vân hôm nay

sẽ mang cho mỗi bạn một món quà nào bây giờ

các con hãy lên nhận quà của mình nào?

- Ai cho cô biết các con vừa nhận được món quà

gì? và có số lượng là mấy?

*Chia theo yêu cầu của cô

-1 phần 2 chú mèo phần kia còn mấy chú mèo?

( 4 tuổi)

- Cả hai phần gộp lại có tổng là mấy chú mèo?

-1 phần 1 chú mèo phần kia còn mấy chú mèo?

(3 tuổi)

- Cả hai phần gộp lại có tổng là mấy chú mèo?

-1 phần 3 chú mèo phần kia còn mấy chú mèo ?

( 5tuổi)

- Cả hai phần gộp lại có tổng là mấy chú mèo?

- Sau mỗi lần chia xong gộp lại và đếm cho trẻ

giơ thẻ số tương ứng với cách chia ở các phần

- Cô khẳng định kết quả chia là đúng

Trang 34

cô hỏi trẻ chia 6 đối tượng làm 2 phần có mấy

- Cô phát cho mỗi trẻ 1 thẻ con vật có số lượng

con vật 4, 5, 3 và trẻ vừa đi vừa hát bài “ Vật

nuôi” khi có hiệu lệnh về chuồng các con phải

chạy nhanh về chuồng có số lượng con vật tông

số con vật trên thẻ với số con vật ở chuồng gộp

lại có tổng bằng 6

Luật chơi:

- Ai về chậm, về không đúng chuồng sẽ phải ra

ngoài một lần chơi, chơi lại

- Tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần

+ Trò chơi 2: “ Nhanh trí”

Cách chơi:

- Cô có các bức tranh vế những con vật sống

dưới nước các con hãy chia số lượng các con

vật này thành 2 phần theo các cách chia khác

nhau sao cho tất cả các cách chia đó gộp lại đều

Trang 35

- Góc xây dựng: Xây dựng trang trạichăn nuôi, xây nhà Vườn thú.

- Góc âm nhạc: Chơi nhạc cụ, nghe âm thanh, Nghe hát múa, vận động,về các

con vật nuôi trong gia đình

- Góc PV: Cửa hàng bán thực phẩm sạch, gia đình, phòng khám của bác sĩ thú

y, trại chăn nuôi, cửa hàng ăn, cửa hàng chế biến thực phẩm

V HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI:

Làm ruột mèo bằng lá chuối TC: Mèo đuổi chuột.

Chơi tự do.

a, Yêu cầu:

- Trẻ biết sử dụng các lá chuối xé nhỏ, dài gấp làm thành ruột mèo

- Trẻ biết cách chơi trò chơi,hứng thú chơi

b, Chuẩn bị:

- Lá chuối được xé thanh dải dài.

- Sân chơi sạch sẽ, đồ dùng cần thiêt để chơi trò chơi

c, Tiến hành;

* Hoạt động có chủ đích: Làm ruột mèo

bằng lá chuối

- Cô trò chuyện về một số con vật nuôi

trong gia đình….và cách chăm sóc , cô gợi

ý đưa ra câu hỏi để trẻ trả lời

- Cô hướng dẫn trẻ làm ruột mèo lá chuối

- Khuyến khích trẻ làm

* TCVĐ: Mèo đuổi chuột

- Cô phổ biến luật chơi cách chơi.

VI HOẠT ĐỘNG TRẢ TRẺ TRƯA:

- Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ

Trang 36

- Trả trẻ đúng phụ huynh

VII HOẠT ĐỘNG ĐÓN TRẺ CHIỀU:

- Cô đến lớp sớm mở cửa thông thoáng lớp học.

- Nhẹ nhàng đón trẻ vào lớp

VIII HOẠT ĐỘNG CHIỀU:

* Sử dụng vở làm quen với toán: Ôn bài buổi sáng

+ Cho trẻ cùng quan sát tranh mẫu của cô

+ Cô và trẻ cùng trò chuyện về nội dung hình ảnh trong tranh Cho trẻ gọi tên các con vật trong tranh

- Cô đọc yêu cầu của bài tập

+ Cô cho trẻ thực hiện bài tập trong vở LQVT

- Quan sát hướng dẫn trẻ còn lúng túng chưa hiểu rõ yêu càu của bài cô hướng dẫn

* Bình cờ cuối ngày: Cho trẻ nhận xét lẫn nhau, tặng cờ cho trẻ ngoan

IX.TRẢ TRẺ

- Trả trẻ tận tay phụ huynh, trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ trong ngày.

Vệ sinh xung quanh lớp học sạch sẽ, Khóa cửa cẩn thận trước khi ra về

****************************************

Thứ 5 ngày 1 tháng 11 năm 2012

Trang 37

I TRề CHUYỆN SÁNG:

- Cụ đún trẻ vào lớp, nhắc trẻ chào cụ chào bố mẹ rồi cất đồ dựng vào đỳng nơi qui định

- Trũ truyện về cỏc con vật mà nhà chỏu nuụi

- Trũ chuyện với trẻ về cỏch chăm súc con vật nuụi trong gia đỡnh , lợi ớch của chỳng

- Trẻ biết cỏch chơi trũ chơi theo yờu cầu của cụ

- Trẻ biết ngồi đúng t thế, đặt vở ngay ngắn để tụ

- Biết tô màu cho bức tranh hợp lí

+ Kiến thức riờng theo độ tuổi:

- Biết tụ chữ “u, ư” theo yờu cầu của cụ ( 4 -5 tuổi)

- Biết cầm bút tô chữ cái theo nét chấm mờ ( 5 tuổi)

-Tô từ trái sang phải không tô chờm ra ngoài.( 5 tuổi)

*Kỹ năng:

+ Kỹ năng chung:

- Trẻ cú kỹ năng mở vở, kỹ năng cầm bỳt, tư thế ngồi đỳng

- Trẻ cú phản xạ nhanh khi tỡm chữ trong từ

- Phỏt õm to, rừ ràng, chuẩn cỏc chữ “u, ư”

- Rèn kĩ năng cầm bút, tô chữ và t thế ngồi

- Rèn tính kiên trì, cẩn thận cho trẻ

+ Kỹ năng riờng theo độ tuổi:

- Trẻ cú kỹ năng tụ trựng khớt lờn chấm mờ chữ “u, ư” tụ đỳng chiều chữ, tụ chữrỗng khụng bị ra ngoài ( 5 tuổi)

Trang 38

- Trẻ biết giữ gỡn vở khụng gấp mộp vở và đồ dựng học tập .( 4 tuổi).

* Thỏi độ:

- Trẻ hào hứng tham gia cỏc hoạt động tập tụ chữ “u, ư”

- Giỏo dục trẻ tớnh kiờn trỡ, chịu khú, cẩn thận và giữ gỡn bảo quản đồ dựng tronggia đỡnh

- Trẻ yêu quý giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

+ Nội dung tớch hợp: Âm nhạc, Thể dục, văn học.

1.Hoạt động 1: ổn định lớp, gõy hứng thỳ:

- Cỏc con yờu quý, lớp MG xố 1 hụm nay mở hội

thi tập tụ chữ đẹp

- Về dự hội thi cụ đó chuẩn bị cỏc lụ tụ đồ dựng

trong gia đỡnh Mỗi bạn sẽ lấy cho mỡnh 1 lụ tụ đồ

dựng nhộ

- Cỏc con đó lấy được đồ dựng gỡ? Đồ dựng đú để

làm gỡ?

là những đồ dựng trong gia đỡnh , nờn cỏc con

phải biết bảo quản và sử dụng chỳng thật cẩn thận

nhộ để đồ dựng đú luụn đẹp và sạch mói nhộ

- Đến với hội thi tụ chữ đẹp hụm nay của lớp MG

xố 1 cỏc con mang đến những chữ gỡ ? ( 5 tuổi)

- Cụ cho trẻ quay mặt đằng sau lụ tụ hỏi 3 – 4 trẻ

Trang 39

- TC1: “ Ai nhanh ai đúng”

+ Cách chơi: Cô nói chữ cái nào lên thì trẻ giơ

chữ cái đó lên và đọc to chữ cái đó

( hỏi 3- 4 trẻ )

- TC2: “ Cướp Cờ”

+ Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội ( số trẻ bằng

nhau) Cô cho trẻ ở 2 đội dứng vào vạch chuẩn bị

Khi nghe hiệu lệnh thì trẻ ở 2 đội chạy lên cướp

cờ có chữ cô yêu cầu, rồi chạy về đập vào tay bạn

tiếp theo cứ thế cho đến hết

+ Luật chơi: Trẻ ở đội nào lấy cờ có chữ đúng

và nhiều hơn là thắng

lệnh của cô

* Quan sát tranh và tô chữ cái U::

- Cho trẻ quan sát tranh tô mẫu của cô.

+ Tranh của cô vẽ những cái gì?

- Cô cho trẻ quan sát tranh cho trẻ gọi tên các

hình vẽ( Đôi đũa, quyển lịch, cái tủ, cái quạt )

( 5 tuổi)

- Cô tô mẫu bức tranh ( Tô chữ u in rỗng và nối

chữ u với chữ u trong các từ) Đôi đũa, quyển lịch,

cái tủ, cái quạt

- Cô cho trẻ tô chữ u in rỗng và nối chữ u in rỗng

với chữ u trong từ ( 5 tuổi)

- Tô hết chữ u in rỗng cô chuyển xuống tô chữ u

viết bằng nét chấm mờ

- Cô Tô mẫu chữ cái u lần 1

- Tô mẫu lần 2 và giải thích: Cô cầm bút bằng tay

phải ngồi hai chân vuông góc với bàn cầm bút

bằng ba đầu ngón tay ngón cái và ngón trỏ cầm

Trang 40

bút ngón giữa đỡ bút Cô đặt bút vào dấu chấm

mờ ở dòng kẻ trên cô đưa bút từ trên xuống dưới

từ trái sang phải theo chiều mũi tên trùng khít lên

những chấm mờ Cô tô hết dòng trên cô chuyển

xuống tô dòng dưới

- Cho trẻ lên tô mẫu1 chữ ( cô sửa sai cho trẻ )

( 5 tuổi)

* Cô cho trẻ tô : ( 5 tuổi).

- Khi trẻ tô cô quan sát, có thể cầm tay cho trẻ

hoàn thành bài của mình

* Tương tự chữ ư cô cho trẻ thực hiện như với

Ngày đăng: 03/02/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ ( Chim bồ câu, con bọ rùa, con bọ ngựa, - giáo an lớp ghép 5 tuổi ( vânnhi)
Hình v ẽ ( Chim bồ câu, con bọ rùa, con bọ ngựa, (Trang 131)
Hình con vật sống dưới nước. - giáo an lớp ghép 5 tuổi ( vânnhi)
Hình con vật sống dưới nước (Trang 141)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w