1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn thay đổi tổ chức XÂY DỰNG TỔ CHỨC HỌC TẬP

50 436 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 203,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận môn thay đổi tổ chức XÂY DỰNG TỔ CHỨC HỌC TẬP Con người được xem như là một nhân tố quan trọng nhất trong tổ chức, vì khi nguồn lực con người được phát huy thì nó sẽ tạo điều kiện để khai thác, quản lý và sử dụng một cách hiệu quả các nguồn lực khác trong tổ chức. Vì vậy, giáo dục, đào tạo và phát triển năng lực của con người là một nhu cầu không thể thiếu được đối với bất cứ một loại hình tổ chức nào, nó có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của một tổ chức.

Trang 1

Đề tài:

XÂY DỰNG TỔ CHỨC HỌC TẬP

GVHD: TS Vũ Việt Hằng

Nhóm thực hiện:

• Nguyễn Thái Đức

• Đỗ Thị Lệ Khánh

• Nguyễn Hoàng Kiều

• Đào Phi Lâm

• Phạm Thị Mỹ Liên

• Trần Ngọc Thương

• Dương Thị Xuân Tiên Lớp MBA12C

Trang 2

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU 4

1 Khái niệm và tầm quan trọng của tổ chức học tập 6

1.1 Khái niệm: 6

1.2 Sự cần thiết phải xây dựng tổ chức học tập: 6

1.2.1 Sự toàn cầu hóa và nền kinh tế toàn cầu (Globalization and the global economy) 6

1.2.2 Công nghệ 6

1.2.3 Thay đổi cơ bản của thế giới việc làm (Radical transformation of the work world) 7

1.2.4 Sự gia tăng ảnh hưởng của khách hàng (Increased customer influence) 7

1.2.5 Sự xuất hiện của tri thức và học tập như là một tài sản lớn của tổ chức (Emergence of knowledge and learning as major organizational assets) 8 1.2.6 Sự thay đổi trong vai trò và kỳ vọng của người lao động (Changing roles and expectation of workers) 8

1.2.7 Sự đa dạng hóa và biến đổi nhanh của nơi làm việc (Workplace diversity and mobility) 8

1.2.8 Sự hỗn loạn và thay đổi nhanh chóng (Rapidly escalating change and chaos) 9

2 Mô hình tổ chức học tập: 10

2.1 Hệ thống con Học tập 10

2.1.1 Mô hình hệ thống học tập 11

2.1.2 Các cấp độ học tập 12

2.1.3 Các kiểu học tập 14

2.1.4 Các kỹ năng học tập 15

2.2 Hệ thống con Tổ chức 17

2.3 Con người 22

2.3.1 Các nhà quản lý và lãnh đạo: 22

2.3.2 Nhân viên: 24

2.3.3 Khách hàng: 25

2.3.4 Quan hệ đối tác kinh doanh và liên minh: 25

2.3.5 Nhà cung cấp: 26

2.3.6 Cộng đồng: 26

2.3.7 Chiến lược trao quyền và cho phép mọi người 27

2.4 Công nghệ 27

2.4.1 Sử dụng công nghệ để quản lý tri thức 28

2.4.2 Sử dụng công nghệ nâng cao chất lượng học tập 29

2.4.3 Top 10 chiến lược ứng dụng công nghệ 32

2.5 Tri thức 34

2.5.1 Hệ thống cấp bậc của tri thức 34

2.5.2 Các kiểu tri thức khác nhau 35

2.5.3 Mô hình hệ thống của quản lý tri thức 35

2.5.4 10 chiến lược cho quản lý tri thức 41

Trang 3

3 Tình hình xây dựng tổ chức học tập ở Việt Nam 42

3.1 Những thách thức đối với việc xây dựng tổ chức học tập ở Việt Nam 42

3.2 Biện pháp 43

3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 44

3.2.2 Xây dựng các chính sách đổi mới 44

3.2.3 Xây dựng văn hóa học hỏi 44

3.3 Hiện trạng xây dựng tổ chức học tập của công ty Hyosung Việt Nam 45

3.3.1 Thực trạng 45

3.3.2 Giải pháp 46

KẾT LUẬN 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Con người được xem như là một nhân tố quan trọng nhất trong tổ chức,

vì khi nguồn lực con người được phát huy thì nó sẽ tạo điều kiện để khai thác,quản lý và sử dụng một cách hiệu quả các nguồn lực khác trong tổ chức Vìvậy, giáo dục, đào tạo và phát triển năng lực của con người là một nhu cầukhông thể thiếu được đối với bất cứ một loại hình tổ chức nào, nó có ảnhhưởng lớn đến sự phát triển của một tổ chức

Một vấn đề nữa mà các tổ chức phải đối mặt đó là môi trường kinhdoanh luôn luôn thay đổi, tổ chức nào thích ứng một cách năng động vớinhững thay đổi, tổ chức đó dễ dàng tồn tại và thành công Một tổ chức tiến haylùi là do các nhà lãnh đạo có thấy trước được sự thay đổi để kịp thời đào tạovà phát triển nguồn nhân lực của mình thích ứng với những thay đổi haykhông

Vì thế, mục đích chung của việc giáo dục, đào tạo và phát triển nguồnnhân lực là nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệuquả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về côngviệc của mình, trang bị và cập nhật đầy đủ kiến thức và kỹ năng để người laođộng hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao một cách tự giác, nâng cao khảnăng thích ứng của họ với những công việc trong tương lai

Tuy nhiên, để tổ chức có thể tồn tại và phát triển trong bối cảnh sự cạnhtranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt, nhu cầu của người tiêu dùngluôn thay đổi và công nghệ ngày càng tiến bộ như hiện nay thì việc giáo dục,đào tạo và phát triển không chỉ dừng lại ở mỗi cá nhân mà nên xây dựng các tổchức trở thành một tổ chức học tập

Một nghịch lý phổ biến trong các tổ chức là một số cá nhân có nhiềukinh nghiệm hoặc có những sáng kiến hữu dụng thì một số bộ phận khác lạiđang cố gắng sáng tạo lại những kinh nghiệm, những ý tưởng đã có sẵn theocách thử - sai - sửa Vô hình chung, tổ chức phải tốn chi phí cho một kết quả

Trang 5

đã có sẵn ở đâu đó trong nội bộ Điều này đã gây lãng phí nguồn lực của tổchức Chính vì vậy, việc xây dựng một tổ chức học tập là cần thiết Khi đó,những kinh nghiệm, bí quyết tích lũy trở thành nguồn lực chung cho các thànhviên trong tổ chức, giúp cho tổ chức đoàn kết hơn, tạo ra lợi thế cạnh tranh vàgiúp cho tổ chức đối phó với môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi.

Trang 6

1 Khái niệm và tầm quan trọng của tổ chức học tập

1.1 Khái niệm:

Tổ chức học tập (learning organization)là một tập thể liên tục tăngcường kiến thức và khả năng để sáng tạo ra những gì mà họ thật sự mongmuốn, nơi mà các suy nghĩ và ý tưởng mới được nuôi dưỡng, nơi mà cácmong muốn của tập thể được tự do phát triển và là nơi mà mọi người liên

tục học hỏi và học cách học tập chung với nhau (Theo Peter Senge)

Muốn vậy thì các cơ quan phải thay đổi cấu trúc quản lý và tổ chứcđào tạo nhằm thích ứng với yêu cầu của nền kinh tế tri thức và quá trìnhtoàn cầu hóa

Nói một cách khác, tổ chức học tập là một thuật ngữ được đặt cho một

tổ chức khi tổ chức đó đưa ra chiến lược nhằm củng cố năng lực của mình

để đón nhận những cơ hội trong kinh doanh bằng cáchtạo điều kiện học tậpcho tất cả các thành viên trong tổ chức, thông qua đó tri thức được chia sẻ,hoàn thiện và truyền bá một cách hiệu quả trong nội bộ bộ tổ chức

1.2 Sự cần thiết phải xây dựng tổ chức học tập:

1.2.1 Sự toàn cầu hóa và nền kinh tế toàn cầu (Globalization and

the global economy)

Toàn cầu hóa đã và đang gây ra sự tập trung của lực lượng kinh tế và

xã hội về quyền lợi và trách nhiệm, về các giá trị và thị hiếu, về nhữngthách thức và cơ hội Chúng ta dễ dàng giao tiếp với mọi người trên tòanthế giới bằng ngôn ngữ tòan cầu (tiếng anh) và bằng các phương tiệngiao tiếp toàn cầu (máy tính và internet) Các dấu hiệu của một thịtrừơng toàn cầu thì chỉ ở xung quanh chúng ta Điển hình như, hiện naytrên toàn thế giới thị trường tài chính luôn mở cửa suốt 24 giờ và cácchuẩn mực và nguyên tắc toàn cầu trong lĩnh vực thương mại, tài chính,sản phẩm, dịch vụ cũng đang được áp dụng

1.2.2 Công nghệ

Trang 7

Ngày nay, công nghệ có tác động không thể tin được đối với việc tổchức, quản lý và học tập Thực tế đã cho thấy, nền kinh tế toàn cầukhông thể vận hành được trong 30 giây mà không có máy tính Và côngnghệ ngày càng thay đổi đòi hỏi nhà quản lý phải nâng cao hiểu biếtthay vì quản lý con người.

1.2.3 Thay đổi cơ bản của thế giới việc làm (Radical

transformation of the work world)

Thế giới việc làm và nơi làm việc đã được biến đổi đáng kể Nhânviên không còn làm việc nhiều ở văn phòng Các công ty thì vừa hợptác, vừa cạnh tranh với nhau Khách hàng vừa yêu cầu dịch vụ và cũngvừa giám sát Các nhân viên làm việc với nhau rất ăn ý mà không baogiờ cần gặp mặt nhau Các công ty sử dụng các CEO làm việc bán thờigian và những nhân viên tòan thời gian Nhân viên tại trụ trở chính cóthể ít hơn 1 phần trăm của lực lương lao động trong công ty cho dù đó làhội sở chính

Tổ chức đã thông qua các quá trình tái cấu trúc để làm thay đổi cơbản nơi làm việc riêng của mình khi bước vào thế kỷ 21 Họ đã chuyểnđổi từ việc tập trung vào giảm thiểu những yếu điểm và quy trình kinhdoanh để theo đuổi các hình thức hoàn toàn mới sẽ giúp họ quản lý liêntục Bằng cách này, họ đã tạo ra các tổ chức làm việc trong đó thườngtrình được tổ chức lại, thiết kế lại, hay tái cấu trúc để cải thiện hiệu suất

Sự thiếu kiên nhẫn trong quá trình thay đổi dẫn đến nhiều tổ chức phảicải tổ lại cả quy trình chính của họ bằng việc bắt đầu lại từ đầu

1.2.4 Sự gia tăng ảnh hưởng của khách hàng (Increased customer

influence)

Khách hàng ngày càng có ảnh hưởng lớn hơn đến việc đề ra nhữngchiến lược và tiến hành quá trình hoạt động của tổ chức Khách hàng sẽthúc đẩy tổ chức tạo ra những tiêu chuẩn mới về chất lượng, đa dạng, sựtiện lợi, thời gian và sự cải tiến

Trang 8

Giao tiếp tòan cầu và marketing đã làm tăng nhận thức của kháchhàng về những sản phẩm và dịch vụ tốt hơn Sự cạnh tranh tòan cầu đãlàm cho khách hàng có thêm nhiều lựa chọn cho những chất lượng caohơn, khách hàng có thể chọn những sản phẩm và dịch vụ mà đáp ứng tốtyêu cầu của họ về giá cả, chất lượng, thời gian, dịch vụ, cải tiến và cóthể là những sản phẩm được sản xuất theo những yêu cầu riêng biệt.

1.2.5 Sự xuất hiện của tri thức và học tập như là một tài sản lớn

của tổ chức (Emergence of knowledge and learning as major organizational assets)

Công nghệ và tòan cầu hóa đã tạo nên một nền kinh tế dựa trên trithức Ngày nay lao động tri thức đã tăng và đông hơn rất nhiều so vớilao động tay chân.Trong tổ chức, sự hiểu biết đóng vai trò quan trọnghơn yếu tố tài chính, vị thế thị trường, công nghệ hay bất kì tài sản nàomà công ty đang sở hữu Truyền thống của công ty, văn hóa, công nghệ,hệ thống, quá trình họat động, tất cả đều dựa trên nền tảng là sự hiểubiết và chuyên môn.Năng lực trí tuệ đang trở thành một tài sản giá trịnhất của mỗi công ty, nó tạo ra lợi thế cạnh tranh (competivive edge)trong thị trường

Làm việc và học tập ngày càng song hành nhau: bởi vì nền kinh tếtòan cầu mới làm việc và cải tiến đều dựa trên tri thức, và có sự thốngnhất giữa công việc và học tập Trong khi bạn đang lao động dựa trên trithức thì bạn cũng đang học Và bạn sẽ phải học từng phút để làm việchiệu quả Việc học đang trở thành một thử thách lâu dài và là quá trìnhsuốt đời

1.2.6 Sự thay đổi trong vai trò và kỳ vọng của người lao động

(Changing roles and expectation of workers)

Khi xã hội chuyển đổi từ thời kỳ lao động tay chân sang thời đại trithức thì những yêu cầu công việc cũng thay đổi theo, người ta yêu cầu

sự sáng tạo trong quá trình sản xuất hơn là những kỹ năng làm việc tay

Trang 9

chân Và con người trong thế kỷ mới muốn tồn tại trong công việc thì họphải được đào tạo lại để nâng cao hơn.

1.2.7 Sự đa dạng hóa và biến đổi nhanh của nơi làm việc

(Workplace diversity and mobility)

Lực lượng lao động toàn cầu ngày càng trở nên đa dạng hơn bao giờhết và biến đổi rất nhanh chóng

Các công ty ngày càng gia tăng tìm kiếm xuyên biên giới để tìm các

kỹ năng mà họ cần Xu hướng này của người lao động được định hưởngbởi khoảng cách phát triển giữa cung và cầu của thế giới lao động

Sự kết hợp của lực lượng lao động toàn cầu và sự thay đổi lớn tronglực lượng lao động, điển hình là sự tăng lên nhanh chóng của số ngườilao động khác nhau nền văn hóa, phong tục, giá trị, niềm tin và khả năngthực hành, buộc các tổ chức phải phát triển khả năng làm việc của mình

1.2.8 Sự hỗn loạn và thay đổi nhanh chóng (Rapidly escalating

change and chaos)

Trong sự hiểu biết về vật lý lượng tử, các tổ chức nhận ra rằng họkhông thể dự đoán bất cứ điều gì một cách chắc chắn, sự hỗn loạn đó làmột phần tất yếu của thực tế Nó buộc chúng ta phải thay đổi cách chúng

ta nghĩ, cách chúng ta cố gắng để giải quyết vấn đề, và cách chúng ta đềcập đến vấn đề thứ tự so với sự thay đổi, tự chủ so với kiểm soát, cấutrúc so với tính linh hoạt như Albert Einstein đã từng nói: Không mộtvấn đề nào có thể giải quyết được từ những suy nghĩ cũ đã tạo ra nó,chúng ta phải học hỏi để nhìn nhận lại thế giới bằng cách khác

Trang 10

Năm hệ thống con này tương quan và bổ sung cho nhau Nếu thiếu một hệthống con nào hoặc hệ thống con đó còn non yếu thì sẽ ảnh hưởng đáng kề đếnnhững hệ thống con còn lại.

2.1 Hệ thống con Học tập

Cốt lõi của mô hình tổ chức học tập chính là “học tập” Chất lượngvànộidung của các quá trình học tập giúp học tập lan tỏa vào trong các hệ thốngcon khác, góp phần làm tăng sức mạnh và sự gắn kết của các hệ thống này

Các nhà lãnh đạo có thể nghĩ rằng việc làm cho công ty của mình họctập chỉ là việc đặt ra một quan điểm rõ ràng, khích lệ nhân viên học tập rồi

tổ chức thật nhiều khoá đào tạo Quan niệm này không đơn thuần chỉ làthiếu sót mà nó còn rất nguy hiểm trong bối cảnh sự cạnh tranh thì ngàycàng khốc liệt, công nghệ luôn biến đổi và sự thay đổi nhanh chóng nhu cầucủa khách hàng Các công ty cần phải học nhiều hơn bao giờ hết khi họ phảiđối mặt với những thách thức ngày càng lớn

Trang 11

Trong tổ chức học tập, chúng ta đang chứng kiến những thay đổi trọngtâm từ đào tạo sang việc học Đào tạo có nghĩa là sự truyền đạt sự hiểu biếthoặc kỹ năng từ các chuyên gia, trong khi học tập lại biến đổi quá trình nàytheo nhiều phương diện khác nhau Học tập không chỉ hấp thụ thông tinhiện có mà nó còn tạo ra những giải pháp mới để giải quyết những vấn đềchưa giải quyết Học tập vẫn có thể diễn ra khi không có giáo viên vì nó làmột cá nhân, nhóm, và khả năng tổ chức Một số sự tương phản đáng kểgiữa đào tạo và học tập được thể hiện trong bảng sau:

- Được thực hiện bởi những người

khác

- Giả định tương đối ổn định

- Tập trung vào kiến thức, kỹ năng,

khả năng và hiệu suất công việc

-Thích hợp cho việc phát triển

năng lực cơ bản

- Nhấn mạnh cải tiến

- Không nhất thiết phải liên quan

đến sứ mệnh và chiến lược của tổ

chức

- Tập trung ngắn hạn

- Người học có động cơ học tập

- Giả định thay đổi liên tục

- Tập trung vào các giá trị, thái độ,đổi mới và kết quả

- Giúp tổ chức, cá nhân hiểu làmthế nào để tìm hiểu và tạo ra cácgiải pháp mới

- Nhấn mạnh mang tính đột phá

- Trực tiếp phù hợp với tầm nhìnvà yêu cầu cho sự thành công của

Trang 12

2.1.2 Các cấp độ học tập

a Học tập cá nhân (Individual)

Các cá nhân là đơn vị cơ bản của nhóm và tổ chức Từ các cá nhânđơn lẻ hình thành nên các nhóm và từ đó hình thành nên tổ chức Do đóviệc học tập ở cấp độ cá nhân rất quan trọng Peter Senge, người đi đầutrong lĩnh vực các tổ chức học tập và là tác giả của tác phẩm: The FifthDiscipline (phương pháp rèn luyện thứ năm) cho rằng :”Các tổ chức chỉhọc tập thông qua các cá nhân học tập.Các cá nhân học tập thì khôngđảm bảo tổ chức học tập nhưng nếu không có các cá nhân học tập thìviệc học tập của tổ chức sẽ không bao giờ xảy ra”

Cơ hội học tập cá nhân bao gồm: tự học, học từ đồng nghiệp, học có

sự trợ giúp của máy tính, học từ kinh nghiệm làm việc hằng ngày…Các nhân tố quan trọng góp phần nâng cao sức mạnh của học tập cánhân đối với tổ chức

Trang 13

b Địa điểm học tập: Các phòng học nên được thiết kế sao cho phù hợp

và thuận tiện nhất với công việc

c Học tập tăng tốc (Accelerated Learning): một phương pháp dạy và

học thúc đẩy phát triển tâm lý tích cực trong truyền đạt và hỗ trợ trínhớ Một số các yếu tố có sức mạnh hỗ trợ học tập tăng tốc: âm nhạc,ánh sáng, màu sắc của phòng học, thông tin bằng hình ảnh…

d Kế hoạch phát triển của cá nhân: Cá nhân trong tổ chức học tập cần

nhận thức học tập như một lối sống chứ không phải là một sự kiệnthường xuyên Họ cần nhận ra rằng người chủ lao động không thểđảm bảo cho họ việc làm suốt đời nhưng sẽ hỗ trợ họ trong công việc

Tổ chức và công việc cá nhân cùng nhau hướng tới sự phát triển nghềnghiệp lâu dài của nhân viên Tổ chức nên đi tiên phong trong việcđịnh hướng về kế hoạch và hướng đi của mình và sau đó nhân viên cóthể vạch ra các kế hoạch phát triển của cá nhân mà nó sẽ góp phầnlàm cho họ trở thành tài sản có giá trị cho tổ chức

e Học tập theo nhóm (Group or Team Learning)

Các nhóm có vai trò quan trọng đối với tổ chức Các nhóm hình thànhnên tổ chức, được phân chia làm các công việc khác nhau của tổ chức Do đó

kỹ năng và kiến thức của nhóm đóng vai trò quan trọng Học tập nhóm nhấnmạnh đến việc học hỏi chia sẻ kiến thức, khả năng làm việc tập thể giữa cácthành viên trong nhóm

Học tập nhóm yêu cầu ba yếu tố sau:

 Nhận biết các vấn đề phức tạp phải thông qua nhận thức của tậpthể

 Sự cần thiết của hành động phối hợp và các hành động này phảimang tính chất đổi mới

 Khả năng khích lệ việc học ở các nhóm khác

f Học tập theo tổ chức (Organizational Learning)

Trang 14

Học tập theo tổ chức được xem như là tổng hợp của học tập cá nhân vàhọc tập theo nhóm Nó liên quan đến việc nỗ lực học tập, chia sẻ kiến thức, sựcộng tác giữa các cá nhân và các nhóm trong tổ chức.

2.1.3 Các kiểu học tập

a Học tập kiểu thích ứng (Adaptive Learning)

Là kiểu học tập được rút ra từ những kinh nghiệm và sự đúc kết trithức từ những kinh nghiệm đó Khi thực hiện các hoạt động, tổ chức sẽtổng kết các kết quả đã đạt được để hình thành tri thức, kinh nghiệm chonhững hoạt động tương tự nhằm cải tiến và nâng cao hiệu suất

Học tập kiểu thích ứng có hai dạng: vòng lặp đơn và vòng lặp kép

b Vòng lặp đơn: Tập trung vào việc tìm ra giải pháp thích hợp để giải

quyết vấn đề nhằm đạt được kết quả mong muốn

c Vòng lặp kép: Thay vì chỉ tập trung tìm cách giải quyết thích hợp

cho các vấn đề gặp phải, vòng lặp kép đi sâu đặt vấn đề: tại sao lạithành công hay thất bại ? nguyên nhân là gì ? Có cần xác định lại cấutrúc, mục tiêu ?

Theo Edgar Henry Schein, nguyên giáo sư tại MIT Sloan School ofManagement, cho rằng hầu hết các tổ chức, cá nhânkhông muốn thamgia học tập vòng lặp kép vì nó liên quan đến việcdễ phơi bày các lỗi vànhững sai lầm cũng như không thoải mái trước việc bị đặt nghi vấnvềcác vấn đề đang gặp phải

d Học tập kiểu dự đoán (Anticipatory Learning)

Là kiểu học tập nhằm trang bị tri thức để dự đoán những khả năngxảy ra trong tương lai của một vấn đề nào đó.Cách tiếp cận này giúpnhận biết những cơ hội tốt nhất trong tương lai và cách thức để đạt đượcchúng

So với học tập kiểu thích ứng thì học tập kiểu dự đoán giúp tăng sứcmạnh cho tổ chức nhiều hơn vì các cá nhân trong tổ chức sẽ trở nênnăng động hơn, sáng tạo hơn trong cách học tập và suy nghĩ

Trang 15

e Học tập kiểu hành động(Action Learning)

Là kiểu học tập dựa vào các vấn đề thực tế gặp phải mà rút ra đượckinh nghiệm và tri thức

Nó cung cấp một phương pháp về việc tăng tốc học tập mà đã đượckiểm nghiệmcho phép mọi người học tốt hơn và xử lý các tình huốngkhó khăn một cách hiệu quả hơn Được sử dụng như là một quá trình hệthống, nó làm gia tăng tính học tập của tổ chức đểcó thể đáp ứng nhữngthay đổi một cách hiệu quả hơn

2.1.4 Các kỹ năng học tập

a Tư duy hệ thống (Systems thinking)

Là cách nhìn nhận một cách tổng thể, tổng quát và mối quan hệ giữacác phần của hệ thống, thay vì chỉ bản thân các bộ phận

Tư duy hệ thống là một công cụ mạnh mẽ nâng cao việc học tập của

tổ chức Nó cho rằng tổ chức giống như mạng lưới liên kết các thànhphần lại với nhau Các kế hoạch, thay đổi hay chiến lược của từng phầntrong tổ chức có thể ảnh hưởng đến các thành phần khác

b Mô hình tinh thần(Mental models)

Là bức tranh hay cách nhìn của chúng ta về thế giới xung quanh Nómiêu tả một sự kiện, một tình huống , một hoạt động trong cuộc sống vàmối quan hệ giữa chúng Ví dụ: mỗi chúng ta có một mô hình tinh thầnkhác nhau về trường học, chính phủ…dựa trên kinh nghiệm và tri thứccủa chúng ta

c Làm chủ bản thân (Personal Mastery)

Làm chủ bản thân đề cập đến việc cam kết học tập suốt đờivà liêntục cải thiện và hoàn thiện kỹ năng của mình Nó là một nguyên tắc vềviệc làm rõ và định hướng sâu sắc về tầm nhìn, mục đích và hướng đicủa bản thân Peter Senge cho rằng làm chủ bản thân như một nền tảngcủa tổ chức học tập bởi vì nếu mỗi thành viên trong tổ chức có năng lực

Trang 16

và thực hiện cam kết học tập suốt đời của mình thì sẽ có sức mạnh to lớnhơn là sự cam kết của chính bản thân tổ chức.

Làm chủ bản thân đòi hỏi cam kết phải học tập liên tục tại tất cả cáccấp bậc trong tổ chức Hoạt động đào tạo và phát triển truyền thống làkhông đủ mà phải luôn luôn cho rằng không một ai có thể hoàn tất việchọc và thực hành

d Học tập tự định hướng (Self-Directed Learning)

Là một quá trình mà cá nhân chủ động xác định các nhu cầu học tậpcủa mình, xây dựngmục tiêu học tập, xác định các nguồn nhân lực và cơ

sở vật chấtcho việc học tập, lựa chọn và thực hiện các chiến lược học tậpphù hợp và đánh giá kết quả học tập

Ví dụ như người học có thể chọn cho mình một hoặc nhiều khóa họcphù hợp với nhu cầu của mình, chọn học bằng cách nào (qua máy tính,qua sách vở)…

Học tập tự định hướng có thể có hoặc không có sự giúp đỡ của ngườikhác Trong các tổ chức học tập, các cấp lãnh đạo không cần phải biếtmọi thứ mà cấp dưới phải biết Chúng ta phải học theo cách riêng củachúng ta, trong đó có liên quan đến phong cách học tập để tối ưu hóa cơhội học tập

e Đối thoại (Dialogue)

Là sự giao tiếp với cường độ và chất lượng cao dựa trên sự thăm dòlẫn nhau về các vấn đề nan giải, sự chú ý lắng nghe nhau và tiếp thunghiêm túc các ý kiến của người khác

Bằng việc áp dụng nguyên tắc của đối thoại, chúng ta học cách nhậnbiết các đặc điểm ,các mô hình của việc tương tác trong nhóm mà nó cóthể thúc đẩy hay làm suy yếu việc học tập

Đối thoại là phương tiện quan trọng để tạo và phối hợphọc tập vàhành động tạinơi làm việc bởi vì nó khuyến khích tư duy và giao tiếp tậpthể Đối thoại cải thiện khả năng của tổ chức trong việc khai thác trí tuệ

Trang 17

tập thể của nhóm, giúp chúng ta nhìn thấythế giới như một tổng thể chứkhông phải như các bộ phận rời rạc, hình thành nên một thể thống nhấtlàm việc với hiệu quả cao nhất.

2.2 Hệ thống con Tổ chức

Tổ chức là một cơ cấu tổ chức và là trung tâm để cá nhân, nhóm và cả

tổ chức đó học hỏi Đi từ việc không học hỏi (nonlearning) đến học hỏi làmột sự chuyển dạng lớn, tương tự như chuyển dạng từ ấu trùng để thànhcon ong

Cơ cấu tổ chức và chiến lược của một công ty phải thay đổi nhiều trướckhi trở thành một tổ chức học hỏi Để phát triển thành một tổ chức mới,công ty phải tự mình tập trung vào 4 tiêu chí: tầm nhìn, văn hóa, chiến lượcvà cơ cấu tổ chức.Mỗi tiêu chí phải có mục đích tập trung vào công việc vànăng suất để học hỏi và phát triển

2.2.1 Tầm nhìn (Vision)

Thật là khó để thành công lớn nếu một tổ chức không có tầm nhìnsâu Điều đầu tiên và có lẽ cũng quan trọng nhất để trở thành tổ chứchọc hỏi là xây, dựng nền tảng vững chắc dựa trên tầm nhìn được chia sẻ

để học hỏi Song song, công ty phải hiểu rằng nếu không có tầm nhìn thìkhông tồn tại tổ chức để học hỏi Có nhiều lý do để giải thích tầm nhìnđược chia sẻ để trở thành tổ chức học hỏi thì quan trọng:

Thứ nhất, tầm nhìn được chia sẻ mang lại sự tập trung và năng lược

để học hỏi Sức mạnh học hỏi xảy ra chỉ khi con người thật sự cam kết

để hoàn tất vấn đề sâu sắc

Thứ hai, tầm nhìn thúc đẩy con người đi đến hành động Nó thể hiện

sự hy vọng và mơ ước của họ sẽ mang lại ý nghĩa Điều này dẫn đếncách suy nghĩ và hành động tích cực

Thứ ba, tầm nhìn xây dựng trên mục tiêu chung và khuyến khíchchấp nhận rủi ro và sự đổi mới Theo Jim Gannon, phó chủ tịch của bộphận kế hoạch và phát triển của ngân hàng Royal của Canada, “tầm nhìn

Trang 18

là năng lượng của tổ chức” và là “giấc mơ đến tương tai ( “visions arewhat energize the organization,” they are “the dreams that pull usforward” (Marquardt, 1996, p 89).

Thứ tư, chia sẻ giá trị và ý nghĩa của tầm nhìn thì quan trọng trongxác định kiến thức của một tổ chức Tầm nhìn có thể và hướng dẫnchiến lược suy nghĩ và kế hoạch để dẫn đến nhiều chiến lược và cáchlàm để trở thành tổ chức học hỏi Điều này xảy ra khi người quản lý,nhân viên các cấp độ, khách hàng, đối tác, cổ đông tham gia phát triểntầm nhìn

Các tổ chức học hỏi là các các cơ thể sống, không phải như cái máy.Tầm nhìn mang lại niềm vui trong tổ chức Nó tạo ra động lực để tổchức phát triển và đổi mới Học hỏi là một phần của tầm nhìn

2.2.2 Văn hóa (Culture)

Giống như các quốc gia có sự khác nhau về văn hóa, tổ chức khácnhau các suy nghĩ, tin tưởng và hành động để tạo ra giá trị trong tổ chức.Bản chất và mục đích của học hỏi là để đo lường văn hóa của tổ chức.Văn hóa của nhiều công ty là không học hỏi, nó không thật sự là việchọc hỏi, chấp nhận rủi ro Do đó, trước khi trở thành tổ chức học hỏi thìphải chuyển dạng giá trị văn hóa Văn hóa là thang đo giá trị của môt tổchức

Giá trị và phần thưởng của học hỏi (Valuing and Rewarding Learning)

Tổ chức học tập mang lại một môi trường thuận lợi để khuyến khíchvà phần thưởng để học tập Học viên là những người anh hùng Học tậpđược ghi nhận khi các buổi chương trình đã được đánh giá, trao thưởng,hay các điều khích lệ để nhân viên có kiến thức mới

Trong tổ chức học tập, quá trình học tập (cách học) được coi là quantrọng hơn nội dung học tập Khả năng xác định nhu cầu học tập là nhưtầm quan trọng như việc tìm kiếm câu trả lời Cơ hội được tạo ra trên

Trang 19

toàn tổ chức của phát triển kiến thức, kỹ năng và thái độ Học tập liêntục là điều cần thiết cho sự tồn tại và thành công trong thế giới ngày nay.

Chia sẽ trách nhiệm cho học hỏi (Shared Responsibility for Learning)

Nhân viên chịu trách nhiệm về việc học của mình cũng như việc họctập của những người khác Họ cũng phải hiểu được mối quan hệ giữatrách nhiệm của mình và các mục tiêu của tổ chức Nhân viên mong đợiđược truyền đạt và học hỏi từ các đồng nghiệp Toàn bộ nền văn hóa nơilàm việc là hướng để tổ chức học tập

Tin tưởng và tự chủ (Trust and Autonomy)

Trong tổ chức học tập, mọi người tin tưởng và quan tâm cho nhau.Văn hóa khuyến khích thông tin phản hồi và công bố Hàng ngày, cónhiều cơ hội để học hỏi kinh nghiệm Các nhà quản lý nhìn thấy nhiệmvụ chính của họ là thử nghiệm và học tập từ kinh nghiệm và dành thờigian để tìm kiếm thông tin phản hồi về sự thành công của họ với điều

Mặc dù mức độ phụ thuộc lẫn nhau cao, mọi người có thể đưa ra quyếtđịnh của chính họ và dự kiến sẽ làm như vậy bởi vì nhiều trường hợpđòi hỏi phải tự học hỏi

Khuyến khích đổi mới, thí nghiệm và chấp nhận rủi ro (Incentives for Innovation, Experimentation, and Risk Taking)

Tổ chức học tập có can đảm, là bước nhấn mạnh để khuyến khíchcàng nhiều người càng trải nghiệm, đổi mới, và nhận ra những thói quenxin phép và chờ đợi để được hướng dẫn Họ nhận ra rằng rủi ro là mộtphần cần thiết của việc đạt được bước nhảy vọt trong chất lượng sảnphẩm và dịch vụ Để đạt được và duy trì lợi thế cạnh tranh trong nàymới môi trường mới, các tổ chức sẽ phải học tốt hơn và nhanh hơn từnhững thành công và thất bại của họ Họ phải có khả năng liên tụcchuyển đổi thành tổ chức học tập và trở thành những nơi nhóm và cánhân liên tục tham gia vào quá trình học tập mới

Trang 20

Cam kết vững chắc cho đào tạo và phát triển (Financial Commitment

to Training and Development)

Công ty học hỏi đưa ra cam kết mạnh mẽ để cung cấp các nguồn lựcvững chắc và cần thiết để nâng cao chất lượng học tập của nhân viên của

họ Đào tạo tiếp tục trong lĩnh vực kỹ thuật và tự phát triển

Sáng tạo, phong phú và đa dạng (Collaborative Creativity, Variety, and Diversity)

Văn hóa tự học hỏi, xem xét và sáng tạo Nhiều hoạt động cũng đượckhuyến khích để tạo ra những cách khác của việc hoàn thành các mụctiêu của tổ chức Một tổ chức hỗ trợ chiến lược, chính sách, quy trình,cấu trúc khác nhau, và mỗi nhân sự sẽ được thích nghi hơn khi khôngthấy được khó khăn

Trong tổ chức học tập, cách học khác nhau được công nhận và đánhgiá cao Không có phong cách nào được coi là tốt nhất bởi vì một tổchức sáng tạo và chấp nhận cần có nhiều cách học hỏi và tác động qualại

2.2.3 Chiến lược (Strategy)

Một số chiến lược sử dụng mạnh mẽ có thể nhanh chóng thành cônghoàn toàn để tổ chức chuyển dạng học hỏi

Sắp xếp tổ chức học tập với thành công của doanh nghiệp và cá nhân

Chiến lược quan trọng nhất để một tổ chức học tập là sự liên kết tăngdần giữa học tập và thành công của công ty Điều này cho thấy rằng họctập là nguồn duy nhất của lợi thế chiến lược bền vững cho công ty

Xây dựng học hỏi vào tất cả các hoạt động

Tổ chức áp dụng học tập một cách nhanh chóng và có ý kế hoạchvào tất cả các quy trình tổ chức, chẳng hạn như thiết kế, sản xuất, tiếpthị, kế toán Sau khi các công ty bắt đầu quá trình học tập kết hợp vàocác thiết lập làm việc thực tế, họ sẽ thấy kết quả ấn tượng

Trang 21

Chuỗi giá trị của bất kỳ tổ chức nên bao gồm một lĩnh vực học tậptích hợp Điều này có nghĩa là suy nghĩ của chuỗi giá trị như một hệthống học tập hòa nhập Khi xem xét từng bước tiến quan trọng của quátrình làm việc, bắt đầu với kế hoạch chiến lược và tiếp tục thông quadịch vụ khách hàng, suy nghĩ làm thế nào để liên tục tham gia vào cácthí nghiệm học tập Như vậy, cấu trúc và các quá trình để đạt được kếtquả có thể được xem cùng một lúc như nhiệm vụ hoạt động và các bàitập học tập.

Phát triển chính sách cá nhân để tổ chức học hỏi

Chính sách khen thưởng học tập của cá nhân là một trong nhữngcách hiệu quả nhất để giới thiệu một nhân viên mới vào tổ chức Tổchức học tập tuyển dụng và thuê những người học hỏi, những người mởrộng và khai thác tiềm năng của họ Theo các chính sách này, học viêntận tâm, người nâng cao học tập trong những người khác thúc đẩy các vịtrí giám sát

2.2.4 Cơ cấu tổ chức (Structure)

Cơ cấu công ty áp đặt trực tiếp vào cuộc sống công ty và con người

Nó quyết định tổ chức công việc, giám sát hoạt động, đường dây thôngtin liên lạc, các quyết định của một tiến trình, và mức độ kiểm soát nội

bộ mà sẽ tồn tại trong công ty

Hệ thống cấp bậc sắp xếp hợp lý

Hệ thống cấp bậc chặt chẽ so với khó khăn bộ phận là một trở ngạicho việc học bởi vì nó ngăn dòng suy nghĩ là điều cần thiết để có thểcạnh tranh Quyền lực và nhân viên không thể mở rộng đến mức ảnhhưởng lớn nhất, tiếp tục giảm lợi ích của tổ chức trong khả năng họchỏi

Trang 22

Managers and Leaders

Business Partners &

Alliances

Employees

Suppliers and Vendors

2.3 Con người

Con người được xem là cốt lõi trong tổ chức học tập vì chỉ có con ngườimới có khả năng học hỏi Chính con người sẽ nắm bắt những thông tin vàbiến nó thành kiến thức cho cá nhân và tổ chức sử dụng Trong mô hình tổchức học tập, hệ thống con“con người” bao gồm 6 yếu tố: Các nhà quản lývà lãnh đạo; nhân viên; khách hàng; các nhà cung cấp; các đối tác; và cộngđồng

Để mỗi nhóm có thể đóng góp cho tổ chức học tập, thì mỗi nhómphải cóđược năng lực cũng như quyền hạn Nếu họ được trao quyền hạn nhưngkhông có được năng lực, họ sẽ có đủ nguồn lực cần thiết nhưng không cókiến thức để sử dụng chúng hiệu quả Nhóm có năng lực nhưng khôngđược trao quyền sẽ không thể thực hiện nó

2.3.1 Các nhà quản lý và lãnh đạo:

Nhiều nhà lãnh đạo có quan điểm là dùng các phương pháp đã có củacác tổ chức trước kia để áp dụng vào tổ chức học tập trong tương lai

Trang 23

Những nhà quản lý cứng nhắc như vậy có thể phá hủy tổ chức trong thờiđại ngày nay Họ đã không nhận ra rằng việc phát triển từ một tổ chức

có độ ổn định cao thành một tổ chức mạnh về học tập và thay đổi liêntục đòi hỏi phải xây dựng một cách tiếp cận hoàn toàn mới

Các nhà quản lý muốn xây dựng tổ chức học tập phải từ bỏ sự kiểmsoát mang nặng tính quản lý mà nên thiên về tính chỉ huy, khả năng gâyảnh hưởng trong tổ chức, là một người lãnh đạo thay vì một người quản

lý Đó là đòi hỏi của một tổ chức mới như tổ chức học tập

Những vai trò mớicủa người lãnh đạo trong tổ chức học tập:

Hướng dẫn, huấn luyện và cố vấn:Trách nhiệm quan trọng nhất của

các nhà quản lý hiện nay là khả năng thúc đẩy việc học tập của nhữngngười khác Công việc này đòi hỏi phải có đủ các yếu tố của một ngườihướng dẫn, huấn luyện và cố vấn Mỗi một vai trò tùy vào từng tìnhhuống cụ thể mà nhà quản lý sẽ phải thể hiện

Trọng tâm của sự

Phát triển conngười trong cuộcsống

Khám phá vấn đề

cùng nhau

Hành động nhưngười bạn, lắngnghe và đặt câuhỏi để mở rộngnhận thứcCác hoạt động

liênquan

Phân tích nhiệmvụ, làm rõ hướngdẫn, giám sát thực

Cùng nhau nhậndiện vấn đề, tạo

cơ hội phát triển,

Tạo liên kết vớicác phần khác củacuộc sống làm rõ

Trang 24

hành, cung cấpphản hồi dựa trênkết quả

xem xét

mục tiêu dài hạnvà mục đích củacuộc sống

Quản lý tri thức:

Tổ chức học tập đòi hỏi lượng tri thức ngày càngnhiều cho nên nếumột người cónhiều kiến thức thì sẽ được đánh giá cao hơn ngườikhác.Các tổ chức học tập cũng yêu cầu các nhà lãnh đạo thúc đẩy và hỗtrợ các đồng nghiệp trong việc thu thập, lưu trữ, và phân phối tri thứccảbên trong và bên ngoài đơn vị

Ngườicùng học và mô hình cho việc học:

Lãnh đạo không chỉ là người cho người khác biết những gì cầnhọcmà họ còn là người khuyến khích, động viên và hỗ trợ người laođộng trong quá trình học tập và không ngừng nâng cao kỹ năng của họcũng như khả năng học tập của họ, hỗ trợ họ trong việc xác định cácnguồn lực cần thiết cho học tập Các nhà lãnh đạo phải dành thời giancho người lao động, quan tâm và thể hiện một tình yêu đối với họctập.Bằng cách thực hành hành việc học tập, đặt câu hỏi mang tính đổimới và tìm kiếm câu trả lời sáng tạo, nhà lãnh đạo đã truyền được cảmhứng học tập và các kỹ năng cho những người khác

Người thiết kế và kiến thiết: với công nghệ mới, cấu trúc, môi trường

và các nguồn lực của tổ chức học tập, các nhà lãnh đạo phải là ngườithiết kế sao cho phù hợp với hệ thống để tạo sự thay đổi nhanh chóng.Nhà lãnh đạo giúp xác định các phương pháp mới để lựa chọn, thiết kếvà xây dựng nên các chính sách, chiến lược và các nguyên tắc mới phùhợp với tổ chức mới

2.3.2 Nhân viên:

Để trở thành một tổ chức học tập thì điều đầu tiên là phảixem nhânviên như những người có khả năng học hỏi, có kỹ năng để xử lý vấn đề,

Trang 25

và có tinh thần trách nhiệm trong công việc.Một khi nhân viên được coilà người họccó khả năng, họ cầnsự tự do và sự hỗ trợ Nhân viên nhiệttình và tràn đầynăng lượng sẽ mang đến sự sáng tạo và hiệu quả cho tổ

Sengeđã mô tả các tổ chức nhưnhững nơi mà mọi người có thể "liên tụcphát triển khả năng của họ để tạo racác kết quả mà họ thực sự mongmuốn, nơi bắt nguồn từ nhữngsuy nghĩ mới, nơi mà khát vọng tập thểđược tự do thể hiện, vànơi mà mọi người không ngừng học cáchlàm thếnào để học cùng nhau"

2.3.3 Khách hàng:

Tổ chức học tập nhận ra rằng khách hàng có thể là một nguồn cungcấpcác thông tin và các ý tưởng và cần phải được liên kết chặt chẽ vớihệ thống tổ chức học tập và chiến lược của tổ chức Trao đổi và thu thậpthông tin từ khách hàng sẽ giúp ích cho việcthu lượm và gặt hái nhữngkiến thức mới Họ có thể cung cấp những thông tin về sản phẩm mới, sosánh các đối thủ cạnh tranh, nhận ra những thay đổi tối ưu hơn, vànhững thông tin phản hồi ngay lập tức về sản phẩm và dịch vụ đang sửdụng

2.3.4 Quan hệ đối tác kinh doanh và liên minh:

Sự phát triển của cạnh tranh toàn cầu và sự ra đời ngày càng nhiềucác tổ chức đã làm gia tăng sự liên minh ngắn hạn và quan hệ đối tácgiữa các công ty Hầu hết các công ty sử dụng các liên minh và quan hệđối tác để gia tăng lợi nhuận, thị phần hoặc cắt giảm chi phí, tăng dịchvụ

Tuy nhiên, tổ chức học tập lạitìm thấy được lợi ích quan trọng vàlâu dài từ liên minh, đó chính là học tập Khi bắt đầu mối quan hệ, các tổchức học tập xem xét những kiến thức có thể thu được từ đối tác của họ,chẳng hạn như khả năng nhận biết khách hàng, quy trình hoạt động và

Ngày đăng: 02/02/2015, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w