1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI CỦA PROTEIN TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN THỰC PHẨM

32 2,8K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 809,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI CỦA PROTEIN TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN THỰC PHẨMGia nhiệt vừa phảiChỉ làm biến tính protein và giúp cải thiện giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.Làm mất độc tính của các độc tố có bản chất protein ( như enterotoxin của Staphylococus) hoặc của các chất kìm hãm các enzyme đường tiêu hoá ( như antitripxin Kunitz và Bowman có trong hạt đậu tương.Tạo nối cầu đồng hoá trị kiểu lyzinoalanin, ornitinoalanin hoặc lantinonin liên kết gốc dehydroalanin ( DHA) ở chuỗi polypeptit này với các gốc lyzin, ornitin hoặc gốc xistin ở chuỗi polypeptit khác

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BIẾN ĐỔI CỦA

CÁC TÁC NHÂN KHÁC

Trang 3

BIẾN ĐỔI DO NHIỆT

Gia nhiệt vừa phải

Gia nhiệt kiểu thanh trùng

Gia nhiệt khan

Gia nhiệt ở nhiệt độ cao

Trang 4

1 GIA NHIỆT VỪA PHẢI

Chỉ làm biến tính protein và giúp cải thiện giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.

Làm mất độc tính của các độc

tố có bản chất protein ( như

enterotoxin của Staphylococus)

hoặc của các chất kìm hãm các

enzyme đường tiêu hoá ( như

antitripxin Kunitz và Bowman có

trong hạt đậu tương

BIẾN ĐỔI DO NHIỆT

Trang 5

Làm vô hoạt hoá các enzyme (protease,

polyphenoloxidase, lipoxydase…) vốn xúc tác phản ứng phá huỷ các vitamin.

BIẾN ĐỔI DO NHIỆT

protease

Trang 6

Làm tăng khả năng tiêu hoá của một số protein do làm duỗi mạch peptit của chúng

BIẾN ĐỔI DO NHIỆT

Trước khi nấu Sau khi nấu

Trang 7

2 THANH TRÙNG

Nhiệt độ lớn hơn 110-115 0 C

Phá huỷ một phần các gốc xistin, xistein hình thành nên H2S, dymetysulfua, axit xisteic và các hợp chất bay hơi khác làm cho các sản phẩm

này có mùi đặc trưng.

BIẾN ĐỔI DO NHIỆT

Trang 8

3 GIA NHIỆT KHAN

Các protein ở nhiệt độ trên 200 0 C

Triptophan sẽ bị vòng hoá để tạo ra α ,β hoặc γ α α ,β hoặc γ ,β α ,β hoặc γ hoặc α ,β hoặc γ γ α ,β hoặc γ cacbolin

BIẾN ĐỔI DO NHIỆT

Trang 9

4 GIA NHIỆT Ở NHIỆT ĐỘ CAO

Gia nhiệt ở nhiệt độ cao hơn 200 0 C thực phẩm giàu protein có pH trung tính hoặc kiềm tính sẽ xảy ra

Thuỷ phân liên kết peptit và đồng hoá các gốc

axit amin hỗn hợp raxemic

BIẾN ĐỔI DO NHIỆT

Phá huỷ 1 số axit amin:

•Arginin sẽ bị chuyển thành ornitin, ure, xitrulin

và amoniac

• Cistein bị chuyển hoá thành dehydroalanin

Trang 10

Tạo nối cầu đồng hoá trị kiểu lyzinoalanin,

ornitinoalanin hoặc lantinonin liên kết gốc

dehydroalanin ( DHA) ở chuỗi polypeptit này với các gốc lyzin, ornitin hoặc gốc xistin ở chuỗi

polypeptit khác

•Gốc DHA được tạo thành do phản ứng loại

(khử) β gốc xistein hoặc phosphoserin

BIẾN ĐỔI DO NHIỆT

Trang 12

• Mạch polypeptit có chứa gốc lizin, gốc ornitin hoặc gốc xistein sẽ kết hợp với mạch

polypeptit có chứa gốc DHA

BIẾN ĐỔI DO NHIỆT

Trang 13

Cầu lizinoalaini Cầu ornitinoalanin Cầu lantionin

Trang 14

Khi xử lý nhiệt ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độn thanh trùng thì còn tạo ra cầu đồng hoá trị kiểu izopeptit

BIẾN ĐỔI DO NHIỆT

Cầu izopeptit

Trang 15

Có thể thuỷ phân bằng acid, kiềm, enzym

protease thực vật (papain, bromelin), protease động vật (pepsin, tripsin)

Protein acid amin + peptide gây vị đắng

Trang 16

Ví dụ như: ứng dụng tính chất thuỷ phân làm mềm thịt

Trang 17

Protein sẽ chuyển hoá qua những phản ứng cơ bản sau:

Trang 18

BIẾN ĐỔI DO ENZYME

Trang 19

BIẾN ĐỔI DO ENZYME

3 Phản ứng khử amin + khử cacboxyl

Trang 21

5 Các phản ứng khác

Các acid amin chuyển hóa thành các sản phẩm độc có mùi khó chịu như scatol, indol, crezo, phenol.

Trang 22

BIẾN ĐỔI DO ENZYME

Trang 23

Phản ứng tạo ra crezol, phenol

Trang 24

BIẾN ĐỔI DO ENZYME

tyrosine

Trang 25

BIẾN ĐỔI DO ENZYME

lipoprotein

Có mùi tanh cá

Có mùi tanh cá

Trang 26

BIẾN ĐỔI DO ENZYME

Xảy ra với phosphoprotein và nucleoprotein

Nguồn tạo thành phosphin là các phosphoric có trong protein được giải phóng ra khi bị phân hủy.

Khí không

màu, mùi thối rất

độc

Khí không

màu, mùi thối rất

độc

Trang 27

BIẾN ĐỔI DO ENZYME

• Phản ứng melanoidin :

axitamin + đường khử→ biến màu

• His histamin → ngộ độc

α ,β hoặc γ

Trang 28

CÁC TÁC NHÂN KHÁC

1 THAY ĐỔI PH

Ở pH acid và kiềm ( xa pI) trên phân tử protein xảy ra sự cố định điện tích cation, anion và ảnh hưởng đến các tính chất chức năng hoà tan của protein.

VD: -ở pH kiềm yếu các caseinate, proteinate của đậu nành sau khi được sấy sẽ có độ hoà tan cao, tính chất hấp thụ nước và tính chất bề mặt tốt.

Trang 29

CÁC TÁC NHÂN KHÁC

Trang 30

2 DUNG MÔI HỮU CƠ

Là những tác nhân biến tính của protein Vì

chúng làm biến đổi hằng số điện môi và độ hoà tan của protein

VD:Dung dịch protein đậu nành 8% :

• Dung dịch ethanol 20% tạo gel

• Dung dịch ethanol > 40% gây kết tủa

Phản ứng protein tao ưu thế hơn nước.

Trang 31

protein-CÁC TÁC NHÂN KHÁC

ứng dụng tính chất kết tủa protein vào việc làm đậu hũ, yaourt, phomai…

Trang 32

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ

CHÚ Ý LẮNG NGHE

Ngày đăng: 02/02/2015, 20:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w