Thực trạng quản lý, các trường tiểu học bán trú,uyện Tịnh Biên, An Giang , một số giải pháp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
CAO MINH QUANG
“Thực trạng quản lý các trường tiểu học bán trú Huyện Tịnh Biên–An Giang và một số giải
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Dưới sự
hướng dẫn khoa học của PGS TS Bùi Ngọc Oánh – Viện Nghiên cứu Phát triển Tài
năng - Thành phố Hồ Chí Minh Các số liệu, kết quả của khảo sát thực trạng nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ các phương pháp nghiên cứu đã trình bày trong luận văn
Xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến giáo viên hướng dẫn đã nhiệt tình, nhiệt tâm giúp đở trong suốt thời gian thực hiện, hoàn chỉnh đề tài này
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Khoa học Công nghệ và sau Đại học, tất cả qúi thầy cô gíao, CB, NV đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường để hoàn thành luận văn
Xin chân thành và trân trọng cảm ơn
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 7 năm 2010
Cao Quang Minh
Trang 3
CM- PHHS Cha mẹ – Phụ huynh Học Sinh
CB QL GD Cán bộ quản lý giáo dục
CB, VC Cán bộ, viên chức CSVC Cơ sở vật chất CNH-HĐH Cơng nghiệp hố – Hiện đại hĩa CNTT Cơng nghệ thơng tin
ĐDDH Đồ dùng dạy học
GV BT Giáo viên Bán trú GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDHS Giáo dục Học Sinh GDBT Giáo dục Bán trú HSBT Học Sinh Bán trú
HT Hiệu trưởng KH-KT Khoa học-kỷ thuật KH-CN Khoa học – Cơng nghệ PPDH -GD Phương pháp dạy học - giảng dạy QLGD Quản lý giáo dục
SGK Sách giáo khoa THBT Trường tiểu học Bán trú TDTT Thể dục thể thao
WTO Tổ chức thương mại thế giới XHCN Xã hội chủ nghĩa
XHH GD Xã hội hĩa giáo dục
Trang 4
A PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất nước chúng ta đang trong quá trình hội nhập với thế giới Điều này mang lại
nhiều thời cơ mới, vận hội mới trong việc đưa đất nước đạt mục tiêu “đến năm 2020 nước ta cơ
bản trở thành nước cơng nghiệp theo hướng hiện đại hĩa” Đồng thời, chúng ta cũng gặp
khơng ít thách thức, khĩ khăn trong quá trình hội nhập, tồn cầu hĩa
Tình hình trên địi hỏi chúng ta phải chuẩn bị được nguồn nhân lực cĩ đầy đủ năng lực và phẩm chất để cĩ thể cùng tồn tại và phát triển Điều này chứng minh cho nhu cầu bức thiết địi hỏi GD phải phát triển, phải tự đổi mới mình để cĩ thể đáp ứng được mục tiêu trên như
trong văn kiện Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ IX Đảng ta đã chỉ đạo: “Phát tri ển giáo dục
và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”
Để phát huy được nguồn lực con người, trước hết cần phải GD-ĐT họ; nhằm tạo ra những biến đổi nhất định cả về chất lẫn về lượng Đồng thời, để biết những biến đổi đĩ đạt đến mức độ nào, điều thiết yếu là phải đo đạc, kiểm tra, đánh giá
Hơn nữa, đổi mới giáo dục nghĩa là phải đổi mới tất cả các thành tố của quá trình giáo dục: mục đích, mục tiêu - nội dung – phương pháp – phương tiện – GV - HS - kiểm tra, đánh giá Nếu bất kì thành tố nào chậm đổi mới cũng đều ảnh hưởng đến thành quả chung Do vậy, việc đổi mới kiểm tra, đánh giá trong giáo dục nĩi chung và trong quá trình sư phạm nĩi riêng mang ý nghĩa hết sức quan trọng Nĩ là một yêu cầu cần thiết để giáo dục đổi mới một cách tồn diện, triệt để
Trường THBT là lọai hình nhà trường tổ chức quản lý dạy- học- sinh họat cho
HS tiểu học các buổi sáng, chiều, ăn và nghỉ trưa tại trường nhằm tạo điều kiện để các trường nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
Lọai hình họat động này đã có cách đây khá lâu ở trường học của nhiều nước có nền giáo dục tiên tiến như Aâu – Mỹ ( chủ yếu nhà trẻ , Mẫu Giáo , Mầm Non , Tiểu học )
Trang 5Việc chuyển dần trường tiểu học sang học 2 buổi / ngày đã được tiến hành từng
bước được sự hưởng ứng của CMHS, các cấp Uûy Đảng và chính quyền địa phương tạo điều kiện về CSVC (xây dựng thêm phòng học, phòng chức năng, đầu tư GV, cấp kinh phí, cho thu học phí …) đạt được những kết quả khả quan
Trong xu thế phát triển chung, giáo dục Tịnh Biên số trường tiểu học dạy 2 buổi/
ngày cũng tăng dần hàng năm cùng với chất lượng giáo dục ngày được nâng cao , đã tạo điều kiện và niềm tin cho việc tiến tới phát triển mô hình trường THBT trước nhất là các địa bàn thị trấn và khu vực có kinh tế du lịch và kinh tế cửa khẩu
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được qua việc thực hiện chủ trương dạy
học 2 buổi/ ngày vẫn còn những khó khăn hạn chế bất cập Vì vậy vấn đề phát triển trường
THBT trên địa bàn huyện miền núi–dân tộc và biên giới Tịnh Biên–An Giang là nhu cầu thiết yếu , cần phải có những giải pháp khả thi nhằm đáp ứng yêu cầu của một bộ phận không nhỏ CMHS quan tâm đến việc chăm sóc và giáo dục trẻ ngay từ cấp tiểu học
Vì lý do đó nên tôi chọn đề tài: “Thực trạng quản lý các trường tiểu học bán trú Huyện Tịnh Biên – An Giang và một số giải pháp” để tiếp tục nghiên
cứu, đề xuất một số giải pháp trong việc tổ chức thực hiện xây dựng trường THBT đạt hiệu
quả cao hơn
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Đề tài nghiên cứu thực trạng việc quản lý các trường THBT ở huyện và đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục trường THBTû Huyện Tịnh Biên – An Giang
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Việc tổ chức học bán trú cho học sinh tiểu học Huyện Tịnh Biên
Việc quản lý các trường THBT trên địa bàn Huyện Tịnh Biên
Trang 6
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng việc quản lý các trường THBT ở các thị trấn trên địa bàn Huyện Tịnh Biên – An Giang
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC:
Thực trạng quản lý và hoạt động bán trú ở các trường Tiểu học còn nhiều vấn đề khó khăn, khiếm khuyết và nan giải Nếu như có những giải pháp phù hợp cho việc xây dựng triển khai và thực hiện trường THBT ở các thị trấn thuộc huyện Tịnh biên-An giang được tiến hành thuận lợi và phát triển tốt điều đó sẽ khắc phục được những bất cập trong việc quản lý các trường THBT trên địa bàn Huyện hiện nay
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
5.1 Nghiên cứu một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài
5.2 Thực trạng việc quản lí các trường THBT trên địa bàn huyện
5.3 Đề xuất các giải pháp để phát triển loại trường này ở huyện Tịnh Biên
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU :
Ba trường THùBT địa bàn 03 Thị trấn (Nhà Bàng, Chi Lăng, Tịnh Biên ) Huyện
Tịnh Biên
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
7.1 Cơ sở phương pháp luận
Trong quá trình nghiên cứu, luơn nhất quán các quan điểm:
7.1.1 Quan điểm hệ thống-cấu trúc:
Xem xét đối tượng một cách tồn diện, nhiều mặt, nhiều mối quan hệ khác nhau trong chỉnh thể trọn vẹn, ổn định của một hệ thống
7.1.2 Quan điểm lịch sử
Chú ý đến hồn cảnh cụ thể của đối tượng nghiên cứu, giúp người nghiên cứu xác định phạm vi khơng gian, thời gian và điều kiện, hồn cảnh cụ thể để điều tra, thu thập số liệu chính xác, phù hợp với mục đích nghiên cứu
7.1.3 Quan điểm thực tiễn:
Trang 77.2 Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Nghiên cứu lý luận : gồm các văn bản, quyết định, thông tư, nghị định có liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu kế hoạch hoạt động giáo dục ở các trường
- Nghiên cứu chương trình kế hoạch và quy chế xây dựng trường THBT do
Bộ GD- ĐT quy định
7.2.2 Nghiên cứu thực tiễn:
7.2.2.1 Phng pháp quan sát
Nhằm tiếp cận và xem xét để thu thập dữ liệu thực tế về cơng tác quản lý hoạt động bán trú các trường THBT
7.2.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi.:
Nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động bán trú và thực trạng cơng tác quản lý hoạt động bán trú các trường THBT
7.2.2.3 Phương pháp phỏng vấn nghiên cứu điển hình, tổng kết thực tiễn
Nhằm làm rõ thêm thực trạng cơng tác quản lý trường THBT
7.2.2.4 Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến một số nhà QLGD cĩ kinh nghiệm, lãnh đạo và chuyên viên một số ngành liên quan trong việc đề xuất các giải pháp cĩ tính khả thi cũng như các giải pháp mang tính đột phá, cấp bách trong cơng tác quản lý hoạt động bán trú các trường THBT nhằm đạt chuẩn Quốc gia
7.2.3 Xử lí số liệu bằng toán thống kê:
Xử lý kết quả điều tra, khảo sát, sử dụng phần mềm SPSS để phân tích số liệu
Trang 8
CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
Hình thức tổ chức dạy 2 buổi/ ngày, ăn và nghỉ trưa tại trường , tăng cường thời gian học trên lớp cho HS phổ thông từ lâu đã là giải pháp rất quan trọng để cải thiện chất lượng GD của nhiều nước trên thế giới Ở nước ta hiện nay, vấn đề này đã được triển khai và thực hiện ở bậc Tiểu học và một số trường THCS có điều kiện Chúng ta cần học tập kinh nghiệm của nhiều nước, đồng thời đúc rút những kinh nghiệm từ trong thực tiễn của nước ta để lựa chọn những phương án khả thi, thích hợp cho việc dạy học 02 buổi/ngày ở THBT đạt hiệu quả
GD Tịnh Biên-An Giang có tăng nhanh về quy mô trong một số năm gần đây (năm
2000 vẫn chưa có trường THBT) Tuy nhiên mặt bằng dân trí,trình độ về nguồn nhân lực vẫn còn thấp so với các vùng khác trong tỉnh Việc dựng trường mở lớp chủ yếu do nhà nước, tính XHH chưa cao, chưa đa dạng chủ yếu là quốc lập, trong khi các điều kiện kèm theo nhất là việc đầu tư kinh phí hàng năm chưa đáp ứng kịp nên ảnh hưởng nhất định đến hiệu qua đào tạo, ảnh hưởng không nhỏ đến GD,miền núi,biên giới
Song, do nhận thức thiếu đầy đủ của XH,của chính quyền cơ sở và một bộ phận CB,GV về xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia,trường THBT dạy 2 buổi/ ngày nên trong một thời gian dài chưa được quan tâm và chưa có sự đầu tư đúng mức theo quan điểm “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Trong các năm qua,một vài địa phương,chưa quan tâm đến việc tạo quỹ đất cho trường THBT,kế hoạch xây dựng CSVC mang tính cấp thời,chấp vá Mặt khác thời lượng học tập trong một tuần, trong một năm,trong một cấp học của
HS TH ở nước ta đang có những bất cập so với các nước Học sinh Việt Nam của chúng ta học quá nhiều về mặt nội dung kiến thức,các thầy cơ quá nhồi nhét kiến thưc cho HS, HS thì thụ động tiếp thu kiến thức
Trang 9Gần đây để cải tiện tình hình trên một trong những phương hướng nghiên cừu của các nhà khoa học giáo dục ở nước ta là xây dựng một loại nhà trường mới trong đĩ HS được học tập và giáo dục suốt ngày ăn, ngủ trưa tại chổ…đây là hình thức mà bây giờ người ta gọi là các trường bán trú, hình thức các trường bán trú ngày nay dấn dần trở thành một nhu cầu của PHHS trong việc giáo dục con em
Hình thức giáo dục bằng trường bán trú ngày càng phát huy ưu điểm về nhiều mặt, trong đĩ GV khơng những đa dạng hoá được các hình thức tổ chức dạy học ( dạy cá nhân/ theo nhóm; dạy trên lớp, ngoài thực địa…)mà còn có thời gian để rèn các kỷ năng, tăng cường các hoạt động thực hành, ngoại khoá, hướng dẫn HS tự học
Đã có một số bài viết nhận xét về hình thức giáo dục này, nhưng cịn hiếm các tài liệu cĩ tính khoa học, cĩ giá trị cao vềhình thức tổ chức dạy học bán trú Hiện nay đã bắt đầu xuất hiện một số trường THBT như trường bán trú dân nuôi ở các Tỉnh cao nguyên phía Bắc, các trường thuộc các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng…và trong tỉnh như các trường THBT Lê Lợi thuộc Thành phố Long Xuyên và THBT Hùng Vương Thị xã Châu Đốc – An Giang
Tuy nhiên trên thực tế chưa có công trình hoặc đề tài nào nghiên cứu một cách có hệ thống cho Huyện Tịnh Biên – An Giang về trường THBT Vì lý do đó nên tôi chọn đề tài: “Thực trạng quản lý các trường tiểu học bán trú Huyện Tịnh Biên–An Giang và một số giải pháp” để tiếp tục nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp trong
việc tổ chức thực hiện xây dựng trường THBT đạt hiệu quả cao hơn
1.2 Một số khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Quản lý
Quản lý là xây dựng “kế hoạch, tổ chức, chỉ huy và điều khiển”
Quản lý là phải điều khiển, chỉ huy và kiểm tra
-“Là hoạt động thiết yếu; nó đảm bảo phối hợp các nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm (tổ chức) và của cộng đồng”-
Trang 10(Giáo trình Khoa học quản lý của HVCTQG – 2003)
Ngày nay, QL không chỉ diễn ra ở từng đơn vị cơ sở, từng quốc gia mà vượt ra phạm vi quốc tế, do yêu cầu giải quyết những vấn đề chung nảy sinh khi một quốc gia riêng
lẻ không thể giải quyết được (dân số, lao động, y tế, môi trường …) Do đó, có thể kết luận:
“Nơi nào có hoạt động chung thì nơi đó có QL”
Quản lý là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực Mặt pháp lý của quản lý bao gồm hệ thống luật pháp điều chỉnh nền KT - XH Mặt tâm lý xã hội của quản lý điều chỉnh toàn bộ hành vi của con người Do đó, không có quản lý chung chung mà bao giờ nó cũng gắn với một lĩnh vực, một ngành nhất định
1.2 3 Trường tiểu học
Trường tiểu học là đơn vị cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, trực tiếp đảm nhiệm việc giáo dục từ lớp 1 đến lớp 5 cho trẻ em từ 6 đến
14 tuổi, nhằm hình thành ở học sinh cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam XHCN theo mục tiêu giáo dục tiểu học
( Điều 1, Chương 1 - Điều lệ trường Tiểu học Ban hành theo quyết định số : 3257/
GD-ĐT ngày 8 / 11 /1994 của Bộ GD-ĐT )
Trang 111.3.2 Đặc điểm hoạt động của trường THBT:
Trường THBT cũng giống như những trường TH bình thường khác của nền GD
quốc dân là một trong những bậc học nền tảng của GD phổ thơng Việt nam Bên cạnh hoạt động giáo dục giảng dạy bình thường theo chương trình của Bộ giáo dục đào tạo ban hành như nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện, GV, HS, CSVC gồm các phịng chức năng theo quy định của trường chuẩn Quốc gia…Trường THBT cĩ những đặc điểm khác mà trường
TH bình thường khơng cĩ đĩ là:
1.3 2.1 Tổ chức ăn, nghĩ trưa tại trường:
Mọi học sinh bán trú sau buổi sáng học tập đều được bố trí ăn uống tại phịng ăn của Nhà trường ngăn nắp, thứ tự theo trật tự chung được quy định theo quy chế của từng trường cĩ
sự giúp đở hướng dẫn của bảo mẫu (nhân viên phục vụ ăn, uống,nghĩ ngơi) những người này thực hiện hợp đồng ngắn hạn theo Nghị định 68/2000/NĐCP, ngày 17/01/2000 của CP, được trang bị đồng phục cĩ sự kiểm định của ngành Y tế thơng qua việc khám sức khỏe định kỳ, đồng thời với việc kiểm tra vệ sinh an tồn thực phẩm thực hiện trên mẫu kiểm định thực đơn hàng ngày, việc lưu phẩm cũng được thực hiện và bảo quản chặt chẽ, đảm bảo chất lượng bửa
ăn và yêu cầu dinh dưỡng tối thiểu cần cĩ cho một bửa ăn của trẻ
Sau bữa ăn học sinh bán trú được vệ sinh răng, miệng , thư giản và được nhân viên bảo mẫu hướng dẫn về phịng nghĩ trưa được bố trí riêng biệt khu nam, nữ đảm bảo yên tĩnh thống mát, khơng khí trong lành Thời gian nghĩ từ 11h30’ – 14h/ngày cĩ nhân viên bảo mẫu
Trang 121.3.2.2 Tổ chức dạy – học 02 buổi/ ngày theo chương trình chung:
- Buổi sáng các trường THBT tổ chức dạy học bình thường theo chương trình do
Bộ GDĐT quy định:
- Buổi chiều dạy – học thêm các mơn Văn, Tiếng Việt, Tốn, Anh văn,Tin học,Nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, các chuyên đề ngoại khĩa Ngồi ra cịn tổ chức một số tiết ơn luyện các mơn cịn lại của chương trình chung
1.3.2.3 Tổ chức đội ngủ nhân viên phục vụ BT;
Cấp dưỡng, bảo mẫu, bảo vệ, y tế… được huấn luyện bồi dưỡng qua các lớp ngắn
ngày trên cơ sở phối hợp với các ngành hữu quan
BGH – đội ngũ giáo viên bán trú cũng được tập huấn kĩ năng sư phạm nhiều hơn ,kỷ càng hơn, được lựa chọn từ lực lượng giáo viên giỏi ở nhiều trường lân cận, được bố trí giảng dạy chuyên biệt theo khối lớp, làm việc 2 buổi/ ngày được trả thù lao buổi chiều như buổi sáng ngồi định mức lương hưởng theo qui định của nhà nước
1.3.2.4 Các phịng chức năng như:
Thư viện, thiết bị, tin học, nhạc, mỹ thuật, anh văn, y tế học đường…hoạt động đảm bảo yêu cầu dạy- học đáp ứng theo thời khĩa biểu và chương trình học tập 2 buổi/ ngày của trường THBT
1.3.2.5 Các trường THBT được tổ chức thành lập và hoạt động trên cơ sở đảm bảo
sự cho phép và quản lý của nhà nước mà trực tiếp là sự điều hành và quản lý về chuyên mơn và nghiệp vụ của PGD – ĐT, sự lãnh đạo của cấp ủy và chỉ đạo của chính quyền địa phương, sự giám sát và giúp đỡ của nhân dân, sự đĩng gĩp của các mạnh thường quân và CMHS… nĩi chung là nhà nước và nhân dân cùng làm, là XHHGD nhằm đẩy mạnh và phát triển CSVC phục
vụ cho hoạt động bán trú một cách tốt nhất, đảm bảo qui định, qui chế, nguyên tắc và mục đích giáo dục cũng như nội dung, phương pháp sư phạm, đảm bảo mục tiêu giáo dục HS tồn diện
về đức – trí – văn – thể - mỹ
Trang 13
1.3.2.6 Hoạt động tài chính ;
Việc thu chi tài chính, nhà trường tự cân đối trong chi trả cho giáo viên dạy buổi
chiều, nhân viên phục vụ ăn,nghỉ trưa, mua sắm thêm trang thiết bị bên trong phục vụ dạy học, ăn,nghỉ trưa kể cả xây dựng cơ sở vật chất bán trú tu bổ trường lớp và các phịng chức năng, cảnh quan sư phạm
Hoạt động tài chính phục vụ cho bán trú do hội CMHS phối hợp cùng nhà trường quản lý thu chi trên cơ sở sự tự nguyện đĩng gĩp của CMHS thơng qua các lần hội nghị CMHS hàng quí ,hàng năm nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc tài chính theo qui định của pháp luật nhà nước
Các hoạt động GD ngoại khĩa vẫn phải đảm bảo mục tiêu và nguyên tắc GD chung của Đảng và nhà nước nghĩa là hoạt động đồn, đội trường học bán trú là khơng thể thiếu nếu như nĩi cách khác là tốt hơn các trường TH bình thường khác trong địa bàn, các điều kiện học tập, giao lưu, vui chơi giải trí cũng được đáp ứng ngày càng tốt hơn về cơ sở vật chất, trang thiết bị bên trong phục vụ dạy và học, sân chơi, bãi tập, chăm sĩc sức khỏe ban đầu cho các cháu HS tiểu học bán trú …
Đặc biệt đội ngũ quản lý THBT được bố trí sắp xếp bổ nhiệm, điều động, luân chuyển là những người cĩ kinh nghiệm ,cĩ tuổi đời và thâm niên cơng tác quản lý và giảng dạy, được đào tạo cơ bản về chuyên mơn sư phạm và nghiệp vụ quản lý GD, cĩ uy tín và thành tích nổi bậc trong ngành, được trưởng thành từ các hoạt động phong trào thi đua 2 tốt ,cĩ đạo đức nhà giáo và tác phong sư phạm mẫu mực thật sự là tấm gương sáng để GV,HS noi theo học tập
và rèn luyện trong mơi trường bán trú
Về CSVC bán trú khác với các trường bình thường, các trường THBT được ngành ưu tiên trang bị khá đầy đủ đúng nghĩa với phương chăm nhà nước và nhân dân cùng làm, cùng chăm lo xây dựng CSVC, đầu tư huy hoạch cơ bản theo hướng đạt chuẩn quốc gia, hiện đại, khoa học, khai thác tối đa mọi nguồn lực trong dân, trong XH với sự hỗ trợ kinh phí của nhà nước
1.3.3 Vai trò trường THBT trong hệ thống GD quốc dân
Nhà trường – Thiết chế hiện thực hĩa sứ mệnh của nền GD trong đời sống KTXH
Trang 14Nhà trường trong nền KT cơng nghiệp khơng chỉ là thiết chế sư phạm đơn thuần Cơng việc diễn ra trong nhà trường cĩ mục tiêu cao nhất là hình thành “Nhân cách–Sức lao động”, phục vụ phát triển cộng đồng làm tăng cả nguồn vốn con người,vốn tổ chức và vốn XH “Nhà trường là vầng trán của cộng đồng” và đến lượt mình “cộng đồng là trái tim của nhà trường” Từ nhà trường, hai qúa trình “xã hội hĩa giáo dục” và “Giáo dục hĩa xã hội” quyện chặt vào nhau để hình thành “Xã hội học tập”, tạo nên sự đồng thuận xã hội, tăng trưởng kinh tế cho mỗi quốc gia với mục tiêu phát triển nhân văn đưa giáo dục cho mỗi người, giáo dục cho mọi người và huy động mọi tiềm năng, nguồn lực của xã hội cho GD
Nhà trường THBT cũng như các nhà trường khác trong hệ thống giáo dục quốc dân là cơ quan chuyên mơn của nhà nước, được sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng, cĩ đội ngũ GV bán trú - những người cĩ trình độ chuyên mơn và nghiệp vụ sư phạm, vì vậy nhà trường THBT cần phải đĩng vai trị chủ động, nồng cốt trong việc kết hợp giáo dục với gia đình
Nhà trường THBT phải thực hiện tốt việc giảng dạy, GD theo đúng đường lối, quan điểm GD để lơi cuốn gia đình tham gia vào quá trình GD CMHS bán trú cĩ trách nhiệm cộng tác với nhà trường trong việc tổ chức hoạt động giáo dục bán trú Nhà trường THBT phải xác định cho phụ huynh hiểu rõ nhiệm vụ, chức năng của gia đình trong việc giáo dục HS bán trú 1.3.3.1.Những đặc trưng cơ bản tổ chức sư phạm của trường THBT
Hoạt động của GV bán trú rất đa dạng, phong phú nhưng cũng rất phức tạp Lao động sư phạm là dạng lao động nghề nghiệp đặc biệt, cĩ những nét đặc thù do mục đích, đối tượng và cơng cụ của lao động sư phạm qui định
Lao động sư phạm là một dạng lao động đặc thù; mục đích, đối tượng, cơng cụ và sản phẩm chính là con người Vì vậy chủ thể quản lý quá trình sư phạm cần thấy rõ các đặc điểm này để cĩ thể tổ chức, điều khiển quá trình lao động sư phạm một cách khoa học nhằm đạt được hiệu quả tối ưu
1.3.3.2 Các hoạt động dạy - học – sinh hoạt – ăn – ngủ
Trang 15ăn- ngủ của HS bán trú, tổ chức, điều khiển của GV bán trú đều nhằm mục đích duy
nhất là thức đẩy nhận thức của HS bán trú Hoạt động GD bán trú được thực hiện thơng qua các thành tố sau:
- Mục tiêu giảng dạy bán trú đĩ là nhân cách HS bán trú đáp ứng yêu cầu xã hội
- Nội dung giảng dạy bán trú : những kiến thức cơ bản tồn diện, thiết thực,hiện đại thể hiện ở nội dung chương trình và kế hoạch giảng dạy bán trú
- Phương pháp giảng dạy bán trú: Cách thức để GV bán trú thực hiện hiệu quả nhất trong quá trình giảng dạy bán trú
- Phương tiện giảng dạy bán trú: CSVC, các phương tiện dạy học, nguồn tài chính phục vụ dạy học bán trú
- Hình thức tổ chức dạy học bán trú :phong phú,phù hợp sẽ tăng hiệu quả của hoạt động GD bán trú Kết quả là chất lượng học tập tu dưỡng của HS bán
trú do mục tiêu đề ra
Thông qua hoạt động giảng dạy bán trú và GD ngoại khĩa, khen thưởng đúng lúc
kịp thời… giúp các cháu bán trú hứng khởi học tập có kết quả tốt trong quá trình học tập 2 buổi/ ngày, ăn và nghỉ trưa tại trường , khai thác phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh của vùng thị trấn, khu du lịch và kinh tế cửa khẩu
Trang 16Với ý nghĩa ấy, qua từng năm phối kết hợp cùng các lực lượng xã hội và chính quyền địa phương đã hình thành các hoạt động dạy - học – sinh hoạt – ăn – ngủ trong trường THBTù
1.3.4 Sự khác biệt giữa trường Tiểu học phổ thông và trường Tiểu học bán trú.
1.3.4.1 Sự giống nhau
Trực tiếp đảm nhiệm việc giáo dục từ lớp 1 đến lớp 5 cho trẻ em từ 6 đến 14 tuổi, nhằm hình thành ở học sinh cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách theo mục tiêu giáo dục tiểu học
Là cơ sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân và con dấu riêng
Là cơ quan chuyên mơn của nhà nước, được sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng, đội ngũ
GV cĩ trình độ chuyên mơn và nghiệp vụ sư phạm,
Hoạt động giáo dục giảng dạy bình thường theo chương trình của Bộ GD- ĐT ban hành như nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện, GV, HS, CSVC…
1.3.4.2 Sự khác nhau
Tiểu học phổ thông Tiểu học bán trú.
-Dạy-học 1 buổi/ ngày
-CBGV bình thường
-HS không ăn và nghỉ trưa tại trường
-Không thu học phí HS
-
-Dạy-học 2 buổi/ ngày, -CBGVcĩ kinh nghiệm,thâm niên -HS ăn và nghỉ trưa tại trường -Thu học phí HS một phần
Trang 17-Chăm sĩc sức khỏe HS bình thường
-GV thu nhập bình thường
Chăm sĩc sức khỏe HS tốt hơn -Tạo thunhậpchính đáng cho GV -Tính XHH cao, huy động mạnh mọi nguồn lực
-CSVC, TBDH tổ chức tốt hơn
( nơi học, ăn, nghĩ )
1.4 Quản lý trường Tiểu học bán trú
QL trường THBT là những tác động cĩ hệ thống, cĩ mục đích, cĩ kế hoạch, hợp quy
luật của chủ thể QL đến tất cả các mắt xích của hệ thống GD nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng Trong đĩ, cơng tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng giữ một vai trị hết sức quan trọng đối với các trường nĩi chung và trường THBT nĩi riêng
Quản lý lãnh đạo nhà trường THBT là quản lý, lãnh đạo hoạt động dạy của GV bán trú, hoạt động học của HS bán trú, hoạt động phục vụ việc dạy - học của CB,NV bán trú trong trường Nhà trường THBT là đơn vị cơ sở trực tiếp GD&ĐT, là cơ quan chuyên mơn của ngành GD&ĐT, hoạt động của nhà trường THBT rất đa dạng, phong phú và phức tạp, nên việc quản
lý, lãnh đạo chặt chẽ, khoa học sẽ bảo đảm đồn kết, thống nhất được mọi lực lượng, tạo nên sức mạnh đồng bộ nhằm thực hiện cĩ hiệu quả mục đích giáo dục BT
Đặc biệt trong thời đại ngày nay, trường THBT đang ngày càng phát triển nhanh và mạnh cho phù hợp với yêu cầu của thời đại và thực tiễn phát triển của đất nước (số lượng GV,HSBT ngày càng đơng, CSVCBT ngày càng nhiều, nội dung, phương pháp, hình thức GDBT ngày càng phong phú, đa dạng ) yêu cầu quản lý, lãnh đạo nhà trường THBT ngày càng cao và chặt chẽ nhằm tăng sức mạnh của các tổ chức, cá nhân trong trường THBT
Trang 18
1.4.1 Quản lý kế hoạch, nội dung, chương trình HĐBT
Quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học bán trú cần hiểu và nắm chắc nguyên tắc, bố cục, phạm vi kiến thức, phương pháp và hình thức dạy học bán trú đặc
trưng của từng bộ mơn để cĩ kế hoạch chuẩn bị trang thiết bị dạy học phù hợp
Trong quá trình dạy học bán trú nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học gắn
bĩ với nhau Nội dung quyết định sự lựa chọn PPDH
Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học của GV bán trú là quản lý việc dạy
đúng và đủ chương trình dạy học theo quy định của Bộ GDĐT Thiếu một trong hai yếu tố trên hoạt động giảng dạy sẽ gặp trở ngại
1.4.2 Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn bán trú
Tổ chuyên mơn cĩ vai trị quan trọng trong việc giúp đỡ nhau dạy học tốt, nâng cao trình độ chuyên mơn cho GV bán trú , quản lý lao động của tổ viên, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy bán trú , bàn bạc thống nhất chương trình kế hoạch dạy học mơn học Qui định việc xây dựng kế hoạch hoạt động khối Dự sinh hoạt, theo dõi kiểm tra hoạt động tổ khối
Trên cơ sở yêu cầu chung của cơng tác giáo dục bán trú và yêu cầu riêng của từng
bộ mơn, căn cứ hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp quản lý và tình hình cụ thể của từng trường THBT, từng tổ chuyên mơn và của từng cá nhân để xây dựng kế hoạch và xác định mục tiêu cơng tác giảng dạy bán trú của mỗi tổ chuyên mơn và của mỗi cá nhân
1.4.3 QL kế hoạch gỉảng dạy của GV bán trú
Là quá trình lập kế hoạch,tổ chức, điều khiển, kiểm tra hoạt động dạy học của GV bán trú nhằm đạt mục tiêu đề ra QL hoạt động dạy học bán trú là hoạt động cơ bản nhất trong tồn bộ quá trình QL nhà trường BT hoạt động này chiếm rất nhiều thời gian và cơng sức.Dạy học bán trú là hoạt động trung tâm của nhà trường bán trú nên QL hoạt động dạy học bán trú
là một nhiệm vụ trọng tâm trong cơng tác quản lý nhà trường bán trú Vì vậy, trường THBT phải khơng ngừng nghiên cứu, tìm ra những biện pháp QL hoạt động dạy học bán trú cĩ tính khả thi mới cĩ tác dụng nâng cao chất lượng dạy học bán trú nĩi riêng cũng như chất lượng GDĐT nĩi chung
Trang 19tổ chuyên mơn; vở HS và dự giờ; báo cáo của khối trưởng về việc thực hiện chương trình bán
trú theo định kỳ
*Quản lý việc thiết kế kế hoạch bài học của GV bán trú
Kế hoạch bài học là kế hoạch tổ chức, hướng dẫn HS bán trú hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo nhằm đạt được các mục tiêu dạy học một bài cụ thể của mơn học với sự trợ giúp của các thiết bị dạy học, SGK Để QL việc soạn kế hoạch bài học của GV bán trú, cần lưu
ý hướng dẫn GV bán trú định hướng việc sử dụng sách GV như một tài liệu tham khảo và cung cấp những thiết bị cần thiết để GV bán trú cĩ đầy đủ cơ sở, phương tiện cho việc soạn bài,
GV xây dựng kế hoạch chương trình năm học, học kỳ, tháng HT kiểm tra kế hoạch GV bán trú dạy trên lớp hàng ngày
1.4.4 Quản lý HS bán trú
1.4 4.1 QL việc kiểm tra đánh giá HS bán trú
Kiểm tra là một chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý Lãnh đạo mà khơng
kiểm tra thi coi như khơng lãnh đạo Theo lý thuyết hệ thống kiểm tra chính là thiết lập mối quan hệ ngược trong quản lý Kiểm tra trong quản lý là một nổ lực cĩ hệ thống nhằm thực hiện
ba chức năng : phát hiện, điều chỉnh và khuyến khích Nhờ cĩ kiểm tra mà người CBQL cĩ được thơng tin để đánh giá được thành tựu cơng việc và uốn nắn, điều chỉnh hoạt động một cách đúng hướng nhằm đạt mục tiêu
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đốn về kết quả của cơng việc trên cơ sở những thơng tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng hiệu quả cơng việc
Trang 20Trong quá trình QL,thường sử dụng các hình thức kiểm tra:đột xuất,định kỳ và thường xuyên.Khi thực hiện chức năng kiểm tra cần chú ý:
Kiểm tra là nhằm vào cơng việc chứ khơng phải nhằm vào con người
Kiểm tra để đánh giá, khơi dậy tiềm năng sẵn cĩ của mỗi thành viên trong nhà trường
THBT để họ làm tốt phần việc cịn lại
1.4.4.2 Quản lý sinh hoạt, ăn, ở của HS các trường THBT
Thách thức lớn đối với GD HS bán trú là giúp cho các em tránh xa những thói hư, tật xấu của xã hội để hình thành nhân cách tốt đẹp Ngoài gia đình và nhà trường, HS bán trú còn tham gia môi trường xã hội Do đó, HS bán trú cũng chịu những tác động cả tích cực và tiêu cực của xã hội Vậy nguyên nhân của nó từ đâu? Một nguyên nhân quyết định trực tiếp, nguyên nhân chủ quan đó là từ gia đình, từ nền GD của từng gia đình đối với việc hình thành nhân cách của HS Lẽ dĩ nhiên, khách quan quyết định chủ quan, song để biến khách quan đó thành hiện thực hay không phải thông qua vai trò chủ quan của gia đình, của từng thành viên trong gia đình và của chính bản thân HS Gia đình – nhà trường – xã hội cả 3 môi trường này có liên quan mật thiết phối hợp chặt chẽ với nhau Rõ ràng gia đình cần tập trung GD vào các điểm sau:
- Sự gương mẫu của ông bà, cha mẹ đối với con cái trong lao động sản xuất, học tập, kinh doanh, đối nhân xử thế, vui chơi giải trí là rất quan trọng
- Hướng dẫn và tìm cách đáp ứng nhu cầu hợp lý của con Đặc biệt là hiểu biết về sự phát triển tâm lý con người
- Xây dựng nề nếp gia phong, tạo bầu không khí hoà thuận, cởi mở, hạnh phúc, quan tâm đến từng thành viên khi có thuận lợi cũng như lúc gặp khó khăn
Trang 21
1.4.4.3 QL việc học tập của HS bán trú
xếp quỹ thời gian và điều kiện vật chất để tự học tập, tự củng cố, tự đào sâu tri thức hay tự hình thành những kỹ năng, kỹ xảo ở những lĩnh vực nào đó theo yêu cầu trong chương trình của nhà trường
Xét cho đến cùng thông qua dạy kiến thức và kỹ năng để đạt được mục tiêu hình thành ,phát triển năng lực tư duy-trí tuệ của HS bán trú , thông qua việc dạy và học tư duy sẽ tạo được nền móng trí tuệ-cách suy nghĩ để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn sau này cho mỗi HS bán trú khi bước vào đời Vậy mục tiêu quan trọng bậc nhất của quá trình dạy và học là giúp cho HS bán trú phát triển được tư duy Để phát triển được tư duy, chúng ta phải đầu tư cho các chương trình rèn luyện kỹ năng phát triển tư duy nhưng điều quan trọng là mỗi GV bán trú ở tất cả góc độ đều phải có ý thức thường xuyên khuyến khích ,giúp HS bán trú thông qua các môn học nhằm nâng cao trình độ và năng lực tư duy phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi các em.“Học để tìm tòi điều lý Trời đất vạn vật rất phức tạp, nhưng có thể tìm ra được lý.Khi tìm ra được lý thì có thể hiểu được sự khác nhau của sự vật.Trong việc học tập cần tuân thủ “học” gắn liền với “tư” với “tập”với “hành”.(tư là tư duy)’’ -Khổng tử Điều chủ yếu không phải là nhồi nhét một mớ kiến thức hỗn độn,mà là phương pháp suy nghĩ,phương pháp nghiên cứu,phương pháp học tập,phương pháp giải quyết vấn đề Không cần cái đầu đầy các công thức nhưng ngơ ngác như gà công nghiệp
Vì những lý do nêu trên, chúng ta cần phải có trách nhiệm dạy các kỹ năng tư duy để nâng cao năng lực tư duy cho HS Tư duy luôn là trung tâm của đặc tính con người, không phát huy kỹ năng này có nghĩa là tự mình tước bỏ tính nhân văn và từ bỏ thiên chức
GD của nhà trường
Thơng qua kiểm tra đánh giá kết quả học tập HS bán trú cĩ thể làm căn cứ để đánh giá GV bán trú bởi vì kết quả học tập của HS chính là kết quả giảng dạy của GV, nhờ cĩ kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS bán trú mà căn cứ vào đĩ để điều chỉnh quá trình dạy học
bán trú
Trang 221.4.5.QL CSVC phương tiện,TBDH và các điều kiện hỗ trợ khác
1.4.5.1 QL CSVC, trang thiết bị tạo điều kiện cho dạy và học BT
Nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động dạy học bán trú giúp cho quá trình dạy học đạt hiệu quả như mong muốn CSVC, trang thiết bị dạy học bán trú là một trong những nhân tố quyết định hiệu quả quá trình dạy học Muốn đạt được điều này cần phải cĩ biện pháp
QL và sử dụng cĩ hiệu quả nhân tố điều kiện trên.Hàng năm, xây dựng kế hoạch trang bị CSVC, mua sắm mới thiết bị dạy học BT Trong quá trình chỉ đạo thực hiện, cần phải cĩ nhiều biện pháp, biện pháp hành chính kết hợp với động viên thi đua Cụ thể :
-Thường xuyên giáo dục nhận thức về tầm quan trọng và sự cần thiết phải sử dụng ĐDDH.Thường xuyên phát động thi đua việc sử dụng phương tiện dạy học theo tinh thần đổi mới PPDH tiên tiến; động viên, theo dõi, nhắc nhở việc sử dụng phương tiện dạy học thường xuyên và cĩ hiệu quả
-Thường xuyên phát động trong GV và HS phong trào làm ĐDDH và tổ chức các cuộc thi sử dụng ĐDDH trong GV bán trú
-Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng chuyên mơn, nghiệp vụ và kỹ thuật sử dụng các phương tiện dạy học cho GV bán trú bằng cách: cho đi tập huấn theo các lớp mà cấp trên tổ chức, mở lớp tập huấn cho GV bán trú tại trường nhất là hướng dẫn sử dụng máy vi tính
1.4.5.2 Quản lý các điều kiện phục vụ cho dạy học bán trú
- Nhĩm các yếu tố đảm bảo về chính trị, xã hội, tâm lý và tổ chức: cĩ tác dụng làm cho GV bán trú quán triệt và chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, qua đĩ xây dựng và phát triển bộ máy tổ chức nhân lực trong nhà trường THBT khoa học, hợp lý và hoạt động nhịp nhàng tạo điều kiện để xây dựng mơi trường sư
Trang 23- Nhĩm các yếu tố đảm bảo về phương tiện,CSVC, kỹ thuật:cĩ nhiệm vụ cung cấp
đầy đủ các điều kiện về phịng học, phịng thực hành, phịng làm việc các thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học bán trú , qua đĩ cải thiện tích cực đời sống vật chất và tinh thần cho GV bán
trú
HT xây dựng các quy định, quy chế, quy trình quản lý HĐ bán trú
Tổ chức phân cơng phụ trách thực hiện các kế hoạch về hoạt động bán trú Cử cán
bộ phụ trách bán trú dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động bán trú Thực hiện kiểm kê CSVC bán trú định kỳ Kiểm tra, đánh giá, sổ sách ghi rõ hoạt động bán trú Xem xét mức độ đáp ứng của trên về yêu cầu xây dựng, cải tạo, thanh lý CSVC THBT
1.4.5.3 Quản lý CSVC, mơi trường dạy học bán trú
Là một nhân tố của quá trình GD Bao gồm trường sở, thiết bị chung, thiết bị dạy
học theo các mơn học và các thiết bị phục vụ các hoạt động bán trú khác như GD lao động, thẩm mĩ, thể chất Là phương tiện lao động sư phạm của GV BT và phương tiện học tập của
HS BT gồm các phịng chức năng như: thư viện, thiết bị, tin học, nhạc, mỹ thuật, anh, y tế học đường, phịng học, phịng truyền thống, Hội trường, Nhà vệ sinh cho HS, GV…
Việc sử dụng, cải tiến, đổi mới, HĐH CSVC phịng ăn, phịng nghĩ trưa, sân chơi, bãi tập,… của trường THBT là yếu tố đảm bảo tính hiệu quả cao của quá trình giáo dục Đảm bảo phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS bán trú trong quá trình giáo dục, và là nhân tố gĩp phần kết hợp lí luận với thực tiễn, giáo dục với lao động sản xuất, nhà trường với gia đình và xã hội trong cơng việc giáo dục HS bán trú
1.4.6 QL cơng tác xã hội hĩa của trường THBT
Xét về mặt xã hội học thì XHHGD là một lĩnh vực chuyên biệt về GD Trên cơ sở
XHHGD là một tư tưởng lớn của Đảng và Nhà nước, đĩ là sự đúc kết truyền thống hiếu học, đề cao sự học và chăm lo việc học đồng thời là bài học kinh nghiệm lớn
XHHGD là chủ trương lớn của Đảng và nhà nước ta được xác định ngay từ Đại hội lần thứ VIII của đảng Nhiều năm qua, phong trào này đã mang lại nhiều hiệu quả thiết
Trang 24Phải xem XHHGD là nhân tố tích cực của quá trình xây dựng,ø phát triển trường THBT là động lực thúc đẩy quá trình năng động sáng tạo,tự khẳng định mìnhø, tự vươn lên của các địa phương Đây là kinh nghiệm quý trong chiến lược GD và phát triển con người, khai thác phát huy tối đa tiềm năng và sức mạnh tổng hợp của các lực lượng XH
1.4.7 Quản lý hoạt động ngoại khĩa
Trong giai đoạn CNH-HĐH đất nước, việc nâng cao chất lượng GD toàn diện cho
HS luôn là nhiệm vụ trọng tâm trước mắt và lâu dài của mỗi nhà trường phổ thông, cũng là yêu cầu tất yếu để đáp ứng mục tiêu đào tạo của chiến lược phát triển giáo dục, phát huy nguồn lực con người nhằm tạo lớp người trẻ có trí thức hiện đại, năng động sáng tạo, có hạnh kiểm tốt, có tâm hồn và cốt cách của người Việt Nam
Muốn nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS, nhà trường BT phải thông qua các mặt GD trong đó giáo dục ngoại khóa giữ vai trò vô cùng quan trọng Hồ Chủ Tịch đã nêu “ Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả đức lẫn tài Đức là đạo đức cách mạng, nó cũng là cái gốc rất quan trọng, nếu không có đức thì có tài cũng vô dụng” Để cái gốc đạo đức bền vững thì việc giáo dục ngoại khóa trong nhà trường THBT phải thường xuyên được quan tâm, đưa vào kế hoạch quản lý chỉ đạo thực hiện của hiệu trưởng bằng nhiều biện pháp linh hoạt
Tuy nhiên trên thực tế, các trường THBT vẫn còn nặng về cung cấp tri thức chưa coi trọng đúng mức độ hình thành nhận thức, thái độ, hành vi cho HSBT qua việc chỉ đạo giáo dục ngoại khóa
Trang 25
1.4.8 Quản lý đời sống vật chất, tinh thần GV
Quản lý GVBT thực chất lă công tâc cân bộ vă công tâc tổ chức, nếu hiệu trưởng hiểu vă nắm chắc tình hình đội ngũ, chỗ mạnh, chỗ yếu của từng người không những sử dụng được họ mă còn lăm cho họ tự tin hơn trong nghề nghiệp Vì vậy hiệu trưởng hiểu rõ, hiểu đúng đânh giâ chính xâc về từng con người để việc phđn công được dễ dăng
Quân triệt quan điểm quản lý GV baùn truù, vừa tạo cơ hội cho họ nđng cao chất lượng dạy vừa góp phần xđy dựng đội ngũ cốt cân baùn truù Nếu GV baùn truù có khả năng vươn lín căng có ý nghĩa, căng động viín, khuyến khích vă nếu cần thiết tạo điều kiện cho họ học nđng cao Việc QL GV baùn truù cần thận trọng, khĩo lĩo, công bằng vă khâch quan, tạo điều kiện cho người giỏi kỉm cặp người còn ít kinh nghiệm, còn hạn chế năng lực Do đó phải căn cứ văo năng lực của GV baùn truù, điều kiện cụ thể của trường THBT, quyền lợi của HS baùn truù vă tham khảo nguyện vọng của GV baùn truù Nếu nặng về cảm tính, tình cảm câ nhđn sẽ tâc động xấu đến hiệu quả giảng dạy của nhă trường
Sử dụng đúng người đúng việc để mang lại hiệu quả dạy học cao nhất, hiểu rõ tình
hình chất lượng đội ngũ GV baùn truù như: mặt mạnh, điểm yếu, nguyện vọng, hoăn cảnh riíng, sức khoẻ…khen thưởng động viín, khích lệ GV baùn truù khiến họ phấn khởi, tự tin vă phât huy tốt khả năng của họ để có trâch nhiệm cao trong công việc được giao Ngược lại, nếu mang tính
âp đặt câ nhđn sẽ gđy ức chế trong GV baùn truù lăm họ chân nản, không hứng thú vă điều năy rất có hại trong công việc
1.4.9 Quản lý việc nđng cao nhận thức GV, PHHS về bân trú
Töø nhaôn thöùc ñi ñeân haønh ñoông laø moôt quaù trình lađu daøi vaø phöùc táp , vieôc tìm ra caùc bieôn phaùp khaĩc phúc laø moôt vaân ñeă caâp baùch vaø heât söùc caăn thieât Do vaôy nđng cao nhận thức GV, PHHS về GD bân trú phải trín cơ sở phoâi hôïp vôùi ñòa phöông moôt caùch chaịt cheõ ñeơ quaù trình toơ chöùc vaôn ñoông ra lôùp baùn truù ñöôïc nhieău thuaôn lôïi ít gaịp khoù khaín trôû ngái, ít toân keùm cođng söùc, goùp phaăn laøm taíng hieôu suaât laõnh ñáo, hiệu quả chất lượng hoát ñoông cụa ngaønh cuõng nhö hieôu öùng toât veă goùp phaăn nađng cao nhaôn thöùc trong coông ñoăng ñoẫi vôùi vieôc xađy döïng vaø phaùt trieơn tröôøng THBT voân töø lađu chöa ñöôïc quan tađm chuù yù keơ cạ nhaôn thöùc trong noôi boô ngaønh cuõng nhö söï laõnh ñáo cụa caâp uyû chính quyeăn ñòa phöông
Trang 261.4.10 Điều kiện để phát triển và nâng cao CLGD HSBTù
Kiến thức thì mênh mông vô hạn như biển cả, sau một chặn đường học tập có nhiều công thức hay định lý sẽ bị quên đi, cái còn lại lâu dài ở trong ta lại là phương pháp: Phương pháp tư duy, phương pháp ứng sử, phương pháp giải quyết vấn đề … Mà cái đó mới là quan trọng cho cuộc đời và sự nghiệp của con người trong thời đại ngày nay
Tính sáng tạo và hoạt động lao động sáng tạo cũng như áp dụng có chỉnh lý các giải pháp, kinh nghiệm xây dựng và phát triển trường THBT, xây dựng đội ngũ CB,CC trong quá trình giải quyết những khó khăn, trở ngại để nâng cao chất lượng GD bán trú là yếu tố không thể thiếu được trong hoạt động thực tiễn QLGD bán trú
Vậy điều kiện để phát triển và nâng cao chất lượng GD HS bán trú , để khoáng
sản phẩm trong GD bán trú có hiệu quả phải làm thế nào?
Trước hết xin đóng khung ở vấn đề phạm vi “ chất lượng văn hoá” Về hạnh kiểm chúng ta vẫn phải đánh giá HS bán trú theo cách truyền thống Tức là đánh giá theo định tính Thực ra cũng chẳng còn cách nào khác Ngay cả việc xã hội đánh giá chất lượng đạo đức HS ngày nay cũng vậy Vẫn cứ là chung chung và còn nhiều cái bàn
Thứ hai, thay bằng cách quản lí theo kiểu” cầm tay chỉ việc” thì nay khoáng thẳng cho GV bán trú Cấp trên hãy để cho các trường bán trú , các trường bán trú hãy để cho GV bán trú quyết định, nên soạn giáo án như thế nào, thậm chí có soạn giáo án hay dùng thiết kế có sẵn, tiến hành bài giảng dạy ra sao Đương nhiên GV bán trú được tự do hoạt động nhưng phải trong khuôn khổ chung của nhà trường THBT Nhà trường THBT chỉ quản lí bằng định hướng và đặc biệt là bằng kết quả công việc
Rõ ràng đã đến lúc chúng ta phải quay lại vấn đề khoáng trong GD Chỉ có khoáng mới thay đổi bản chất của vấn đề,góp phần đưa chất lượng GD lên cao.Tuy nhiên
Trang 271.4.11.Việc phát triển trường THBT trong giai đoạn hiện nay.
Trước yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy, đặc biệt là yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường phổ thông, việc triển khai 2 buổi/ngày, ăn và nghỉ trưa tại chổ ở THBT không chỉ là một giải pháp tích cực mà còn là yêu cầu cấp thiết trước đòi hỏi của thực tiễn, bởi những lý do sau:
1-Thời lượng học tập trong một tuần, trong một năm,trong một cấp học của HS TH ở nước ta đang có những bất cập so với các nước
2- Đáp ứng nhu cầu,nguyện vọng học tập rất lớn của HS hiện nay
3- Khắc phục được tình trạng quá tải trong mỗi buổi học
4- Là cơ hội để đa dạng hoá hình thức tổ chức dạy học-học tập
5- Nhà trường có điều kiện tổ chức ngoại khĩa hiệu quả,chất lượng:
Do khó khăn về thời gian và điều kiện cần thiết, nên những tiết hoạt động ngoại khĩa trong các nhà trường hiện nay được tổ chức một cách hình thức, nội dung nghèo nàn, thậm chí bị cắt xén để tập trung vào các môn học cho cần thiết Vì thế hoạt động GD ngoại khĩa không được chú trọng, chất lượng và hiệu quả giáo dục thấp Nếu tổ chức dạy học 02 buổi/ ngày, ăn và nghỉ trưa tại chổ, thời gian trên lớp được nhiều hơn, những hoạt động này sẽ được tổ chức tốt hơn
6- Giáo viên không phải dạy cả thứ bảy (do có buổi học thứ hai) và được nghĩ theo quy định của Nhà nước 40 giờ/tuần
Trang 28
7- Tạo nguồn thu nhập chính đáng cho GV để giải quyết những khó khăn về đời sống
do chính sách tiền lương bất cập như hiện nay
Chính sách tiền lương cho nhà giáo hiện nay còn nhiều bất cập Nếu Nhà nước dùng biện pháp tăng lương phải chịu gánh nặng về ngân sách và sức ép tăng giá Việc tổ chức dạy 02 buổi/ngày , ăn và nghỉ trưa tại chổ (có thu thêm học phí ) sẽ tạo nguồn thu nhập chính đáng cho GV để cải thiện đời sống giảm bớt khó khăn
Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia, trường TH dạy 2 buổi/ ngày, ăn và nghỉ trưa tại chổ là chủ trương lớn của Bộ GD–ĐT Chủ trương này được triển khai đồng loạt sau năm
2000 Trường THBT là mô hình hoàn toàn xuất phát từ yêu cầu đảm bảo các điều kiện để
GD toàn diện HS với mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài theo tinh thần Nghị Quyết TW
2 của Đảng, hình thành từ quyền lợi đích thực của con em nhân dân
Việc xây dựng trường THBT là một trong những giải pháp tổng thể để phát triển vững chắc bậc học vì nó đảm bảo tốt chất lượng GD toàn diện HS, thể hiện một trình độ
phát triển mới của nhà trường, phù hợp với yêu cầu CNH – HĐH
Mặt khác quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho con em đồng bào dân tộc , biên giới, miền núi được học hành, không để bỏ học giữa chừng , đẩy mạnh phổ cập giáo dục Góp phần phát triển nguồn nhân lực trong tương lai, đáp ứng nhu cầu học tập của cộng đồng và đời sống kinh tế của một bộ phận không nhỏ CMHS là nhân dân lao động, tiểu thương, quân nhân và CBVC nhà nước giúp địa phương phát triển mọi mặt một cách thường xuyên, góp phần xây dựng một XH học tập
Nhằm nâng cao chất lượng GD, tạo tiền đề để trẻ phát triển toàn diện trên cơ sở mở rộng hệ thống và loại hình trường lớp, trường đạt chuẩn trên mọi địa bàn dân cư, đặc biệt ở thị trấn, vùng du lịch,kinh tế cửa khẩu đồng thời tăng cường hoạt động XHH GD, xây dựng CSVC, ý thức tự lực tự cường vươn lên không trông chờ ỷ lại nhà nước trên địa bàn huyện là rất cấp bách và khẩn trương trong giai đoạn hiện nay
Trang 29
Chương 2:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC BÁN TRÚ
HUYỆN TỊNH BIÊN - AN GIANG
2.1.Tình hình giáo dục tại các trường THBT ở Tịnh Biên-AG
Tịnh Biên là huyện miền núi, dân tộc, biên giới nằm về phía Tây nam của tỉnh,diện tích tự nhiên:33.744 ha, dân số 25.166 hộ với 113.560 nhân khẩu, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số khmer 29,1% dân số.Với địa hình bán sơn địa,vừa có đồng bằng vừa có đồi núi và tuyến biên giới CamPuChia dài 18,75km, dân cư được phân bố theo địa bàn gồm
14 xã (TT) trong đó 10 xã có đồng bào dân tộc Khmer sinh sống, tập trung nhiều nhất ở 5 xã Văn Giáo, An Cư, Vĩnh Trung, An Hảo và Tân Lợi Diện tích vùng đồi núi cao 17,78%, đồng bằng ven chân núi 25,19%,vùng đồng bằng ngập nước 37,03%, lúa tăng vụ trên 14.000 ha nhưng vụ hè thu hằng năm thường bị lũ lụt Đại bộ phận dân cư sống nghề nông sản xuất lúa 2 vụ là chủ yếu, tập quán canh tác lạc hậu, việc ứng dụng tiến bộ KH-KT vào sản xuất còn hạn chế Bản chất người dân tộc ít nói,sống chất phác thật thà, sinh họat theo cụm dân cư trong phum socù, đời sống còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí phát triển không đồng đều, ít quan tâm đến việc học tập
Tịnh Biên vốn có truyền thống cách mạng, là huyện anh hùng trong việc chống giặc ngoại xâm Tình hình KT-XH, đời sống vật chất văn hoá tinh thần của người dân được nâng lên , hộ khá ngày càng tăng , hộ nghèo giảm dần, bình quân thu nhập 5.683.000đ/người/năm, bình quân lương thực 1094kg/người/năm Hệ thống giao thông lộ liên xã được nhựa hoá, sửa chửa tạo thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển
Song, trước nhu cầu phát triển chung của đất nước, của nền GD và nhu cầu phát triển, tình hình GDĐT vùng dân tộc, miền núi và biên giới đang đặt ra những yêu cầu bức xúc Tỉ lệ người được đi học còn thấp tình trạng mất cân đối giữa các cấp học lớn , HS tập trung chủ yếu ở bậc TH,ø THCS; tỉ lệ THPT, cao đẳng, đại học còn rất thấp, số người được đào tạo sau Đại học, đi học nước ngoài, chuyên viên giỏi hầu như không có
Trang 30sự tâc động qua lại giữa nhă trường vă gia đình gặp không ít khó khăn phức tạp, không phât huy được tâc dụng tích cực giúp HS hình thănh nhđn câch vă phât triển toăn diện
Keơ töø naím hóc 1999–2000 Phoøng GD-ÑT ñieău chưnh lái quy hoách máng löôùi
tröôøng lôùp tređn cô sôû nhu caău ñoøi hoûi cụa ngaønh GD–ÑT huyeôn cuõng nhö thöïc tieên töøng ñòa phöông Xađy döïng keâ hoách phaùt trieơn tröôøng lôùp haøng naím gaĩn vôùi ñeă aùn quy hoách máng löôùi tröôøng lôùp 2003–2010 phuø hôïp chư tieđu xađy döïng tröôøng ñát chuẩn Quốc gia Ñoơi môùi toaøn dieôn, xađy döïng boô maịt nhaø tröôøng gaĩn vôùi tieđu chí “Xanh– Sách –Ñép”
Töø naím 2001 phađn cođng boâ trí lái CBQL,toơ chöùc chư ñáo sađu saùt vaø chaịt cheõ caùc hoát ñoông GD, kieơm tra uoân naĩn giuùp ñôû cô sôû, vách keâ hoách vaø tham möu tích cöïc veă chuyeđn mođn vaø nghieôp vú giuùp Phoøng GD-ÑT naĩm baĩt tình hình,kieơm soaùt coù hieôu quạ caùc hoát ñoông GD-ÑT
Thođng qua thao taùc thoâng keđ döïa tređn keât quạ ñieău tra dađn soâ taôp hôïp chính xaùc soâ lieôu tình hình dađn trí ñaịc bieôt laø thò traân, vuøng du lòch vaø kinh teâ cöûa khaơu , qua ñoù phađn tích xem xeùt ñaùnh giaù moôt caùch toaøn dieôn ñeơ phaùt trieơn coù chụ ñieơm, chụ ñích trong giai ñoán môùi phuø hôïp vôùi tình hình cụa tưnh vaø ñaịc thuø rieđng cụa huyeôn; laôp keâ hoách giao chư tieđu cho töøng ñôn vò cô sôû Phoøng GD-ÑT cuøng UBND 3 Thò traân Chi Laíng, Tònh Bieđn, Nhaø baøng kyù keât traùch nhieôm giao öôùc chư tieđu phaân ñaâu xađy döïng loô trình phaùt trieơn tröôøng THBT nhađn caùc cuoôc laøm vieôc giöõa Phoøng GD–ÑT vaø ñòa phöông vaøo thaùng 3 haøng naím
Phoøng GD-ÑT phoâi hôïp vôùi ñòa phöông moôt caùch chaịt cheõ ñeơ quaù trình toơ chöùc vaôn ñoông ra lôùp baùn truù ñöôïc nhieău thuaôn lôïi ít gaịp khoù khaín trôû ngái, ít toân keùm cođng söùc,goùp phaăn laøm taíng hieôu suaât laõnh ñáo, hiệu quả chất lượng hoát ñoông cụa ngaønh cuõng nhö hieôu öùng toât veă goùp phaăn nađng cao nhaôn thöùc trong coông ñoăng ñoẫi vôùi vieôc xađy döïng vaø phaùt trieơn tröôøng THBT voân töø lađu chöa ñöôïc quan tađm chuù yù keơ cạ nhaôn thöùc trong noôi boô ngaønh cuõng nhö söï laõnh ñáo cụa caâp uyû chính quyeăn ñòa phöông
Trang 31Tiến hành khảo sát thực tế tình hình đội ngũ các cơ sở GD vùng thị trấn, vùng du lịch và kinh tế cửa khẩu từ đó cùng với cấp ủy chính quyền địa phương có kế hoạch và tạo nguồn lực tại chỗ phục vụ cho kế hoạch phát triển GD dài hạn của xã, Thị trấn trong đó có việc xây dựng mô hình trường THBT
Trong công tác điều động thuyên chuyển bổ nhiệm cán bộ kết hợp cùng địa phương tính toán nhân sự sao cho đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong trường học theo tinh thần chỉ thị 34/CT của Trung ương và kế hoạch 25/KH của Tỉnh ủy
Tính đến nay cơ bản đã hình thành 3 trường THBT (A Nhà Bàng,A Chi Lăng,A Tịnh Biên) trong đó A Nhà Bàng,A Chi Lăng có 100% HSBTù Riêng các trường cận chuẩn, trường trọng điểm, trường có loại hình bán trú được Phòng GD-ĐT tổ chức cho CBQL trao đổi kinh nghiệm giao lưu ngoài huyện với các trường THBT Châu Đốc, Long Xuyên của Tỉnh, kể cả các trường ở ngoài tỉnh như : Vĩnh Long, Bến Tre, Sóc Trăng, Trà Vinh,
2.2.Thực trạng công tác QL tại các trường THBT ở TB-AG
2.2.1 Thực trạng Quản lý nội dung, chương trình GDBT
Thực trạng QL nội dung, chương trình GDBT được trình bày trong bảng 2.1 và biểu đồ sau:
Bảng 2.1 Mức độ thực hiện quản lý nội dung, chương trình GDBT
Không thực hiện
Không Thường
Trang 32
3 Xử lý GVCN thực hiện không đúng C.Trình 1 9 9 8.3 99 90.8 1.9
4 Phối hợp các bộphận trong việc QL N Dung,C.Trình 0 0 6 5.5 103 94.5 1.95
%
Biểu đồ 2.1 Mức độ thực hiện quản lý nội dung, chương trình GDBT
Theo bảng 2.1 và biểu đồ trên, ta thấy:
Việc thực hiện yêu cầu xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình GD BT được 93,6% cho là thực hiện tốt; chỉ có 6,4% đánh giá ở mức TB
Như vậy có thể kết luận rằng việc xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình hoạt động bán trú đã được triển khai tốt ở hầu hết các GV
- Việc kiểm tra thực hiện chương trình có tới 91.7% ý kiến đánh giá là thực hiện tốt; có tới 90,8% GV cho là đã có biện pháp xử lý GV thực hiện không đúng chương trình
-Việc phối hợp giữa BGH và GV trong việc QL thực hiện nội dung, chương trình cũng đã có 94,5% GV cho là thực hiện tốt Việc thực hiện các công việc trên đều ở mức cao ( điểm trung bình từ 1.9_ 1.95/ 2 )
Có thể kết luận rằng việc QL thực hiện kế hoạch, nội dung, chương trình ở các trường chặt chẽ, hiệu quả cao
Trang 33Việc xử lý kịp thời một vài GV chưa thực hiện tốt nội dung, chương trình GD bán trú ( giờ ăn, giờ học của các cháu, nội dung học buổi chiều chưa được xác định rõ …) đã giúp cho GV làm việc có kế hoạch, chặt chẽ, trách nhiệm và nghiêm túc hơn
BGH đã có kế hoạch phối hợp hoạt động của tổ chuyên môn với nhân viên bảo vệ ,nhân viên phục vụ ăn, uống để thực hiện thống nhất giờ giấc và nội dung, chương trình GD bán trú
2.2.2 Thực trạng Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn GD BT
Thực trạng Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn GD bán trú được trình bày trong bảng 2.2 và biểu đồ sau:
Bảng 2.2.Mức độ thực hiện quản lý tổ chuyên mơn GDBT
Không thực hiện Không Thường xuyên Thường
3 Tổ chức thực hiện chuyên đề 0 0 10 9.2 99 90.8 1.91
4 Quyđịnh SH báocáochuyên đề 0 0 10 9.2 99 90.8 1.91
5 Đánh giá thi đua GV trong tổ 0 0 13 11.9 96 88.1 1.89
6 Dự SH tổ chuyên môn và kiểm tra KHoạch,biên bản Sinh Hoạt 1 0.9 10 9.2 98 89.9 1.89
Trang 34
Công việc 3
Công việc 4
Công việc 5
Công việc 6
Không thực hiện Không thường xuyên Thường xuyên
%
Biểu đồ 2.2.Mức độ thực hiện quản lý tổ chuyên mơn GDBT
Theo bảng 2.2 và biểu đồ trên,ta thấy việc thực hiện công tác QL tổ chuyên môn được triển khai theo nhiều nội dung: hướng dẫn nội dung sinh hoạt thao giảng dự giờ , sinh hoạt và báo cáo chuyên đề ….Mức độ thực hiện các công việc trên là cao ( điểm trung bình từ 1.89_ 1.95/ 2 )
Như vậy có thể kết luận rằng việc QL tổ chuyên mơn GD bán trú đã được triển khai tương đối chặt chẽ, Qua phỏng vấn trực tiếp các GV, người nghiên cứu kết luận rằng
BGH cũng đã tổ chức dự sinh hoạt tổ chuyên môn và kiểm tra hoạt động tương đối thường
xuyên, từ việc hướng dẫn nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn, việc tổ chức thao giảng sinh hoạt báo cáo chuyên đề, đến việc đánh giá thi đua GV trong to,å BGH cũng đã tổ chức dự sinh hoạt tổ chuyên môn và kiểm tra hoạt động của tổ chuyên mơn Tuy nhiên vẫn tồn tại những nhược điểm như thực hiện hồ sơ sổ sách chuyên mơn chưa đầy đủ, cĩ khi cịn hình thức, đối phĩ
2.2.3 Thực trạng QL kế hoạch giảng dạy của GV BT
Thực trạng QL kế hoạch giảng dạy của GV BT được trình bày trong bảng 2.3 và biểu đồ sau:
Trang 35
Bảng 2.3.Kết quả thực hiện QL kế hoạch giảng dạy của GVBT
T
T
Mức độ
Biểu đồ 2.3 Kết quả thực hiện QL kế hoạch giảng dạy của GVBT
Theo bảng 2.3 và biểu đồ trên ta thấy:
- Các trường THBT đã chú trọng nhiều đến việc triển khai xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình giảng dạy ( 93.6% số ý kiến đánh giá thực hiện tốt; 6,4% đánh giá
ở mức độ Khá
- Nhà trường đã làm tốt việckiểm tra hồ sơ sổ báo giảng hàng tuần của GV bán trú Tỉ lệ 89% GV cho là tốt và 5,5% cho làø Khá, điểm trung bình là 3,75/4, cho thấy hoạt động này đã được triển khai rất tốt
- Việc kiểm tra giáo án, sổ báo giảng, sổ đầu bài,sổ dự giờ… cũng được nhà trường thực hiện nghiêm túc ( điểm trung bình là 3,62/4 )
Trang 36Có thể kết luận chung rằng việc QL kế hoạch giảng dạy của GV tại các trường
THBT đã được tổ chức thực hiện tốt , chặt chẽ , nghiêm túc và có hiệu quả cao
Tuy nhiên còn những yếu điểm như việc kiểm tra thực hiện sổ báo giảng, sổ đầu bài, giáo án hàng tuần,hàng tháng của GV bán trú đôi lúc chưa kịp thời, việc kiểm tra GV dạy ngoại khóa đôi khi không thường xuyên liên tục…
2.2.4.Thực trạng Quản lý giờ lên lớp của GVBT
Thực trạng QL giờ lên lớp của GV bán trú được trình bày trong bảng 2.4 như sau:
Bảng 2.4 QL việc thực hiện chương trình trường THBT
Có Không
Các Công việc
QL việc chuẩn bị bài lên lớp, ký duyệt GA định kỳ 106 97.2 3 2.8
QL GV lên lớp thông qua TKB, sổ đầu bài, dự giờ 107 98.2 2 1.8
BGH dự giờ các tiết bán trú 107 98.2 2 1.8
BGH tổ chức rút kinh nghiệm về ND, PP GDBT 108 99.1 1 0.9
Theo bảng 2.4 trên ta thấy:
Việc QL giờ lên lớp của GVBT đã được BGH các trường THBT triển khai thực hiện
rất tốt, chặt chẽ, nghiêm túc thể hiện qua nhiều nội dung, trong đó có QL việc chuẩn bị bài
lên lớp, ký duyệt giáo án định kỳ ; QL GV lên lớp thông qua TKB, sổ đầu bài, dự giờ ; BGH dự giờ các tiết bán trú ; Đặc biệt, việc tổ chức rút kinh nghiệm về nội dung, phương pháp
GD bán trú có đến 99.1 % số ý kiến cho là có thực hiện và chỉ có 0.9% GV cho là không
thực hiện
Tuy nhiên qua việc phỏng vấn người nghiên cứu nhận thấy vẫn còn những nhược điểm như GV hời hợt trong việc chuẩn bị bài lên lớp, ký duyệt giáo án định kỳ còn chậm; TKB có lúc dồn tiết, đảo tiết, đổi tiết; dự giờ các tiết bán trú chưa đều đặn
Trang 37Như vậy có thể kết luận chung rằng QL giờ lên lớp của GV bán trú đã được HT triển khai tốt, thường xuyên theo kế hoạch ,
Cụ thể hơn, kết quả khảo sát mức độ thực hiện QL việc giảng dạy của GV bán trú
được trình bày trong bảng 2.5 và biểu đồ sau:
Bảng 2.5 Mức độ thực hiện việc QL giảng dạy trường THBT
Không thực hiện
1 Quyđịnh cuthể thực hiện giờ lên lớp 0 0 13 11.9 96 88.1 1.88
%
Biểu đồ 2.4 Mức độ thực hiện việc QL giảng dạy trường THBT
Theo bảng 2.5 và biểu đồ trên, ta thấy:
Các trường THBT đã chú trọng đến các công việc QL giảng dạy như: Quy định cụ thể thực hiện giờ lên lớp có tới 88.1% số ý kiến đánh giá ở mức thường xuyên ; Kế hoạch
QL giờ lên lớp có 96.3% ; Theo dõi nề nếp, giờ giấc lên lớp có 93.6% ; Quy định các hồ sơ chuyên môn có 92.7% GV cho là thường xuyên thực hiện; Đặc biệt, hầu hết GV xác nhận, nhà trường đã thực hiện Kiểm tra định kì, đột xuất ( chỉ có 0.9% cho là không thực hiện )
Trang 38Như vậy, có thể kết luận rằng, tất cả các công việc trên đều được HT tích cực thực hiện ngay từ đầu năm học, thường xuyên quan tâm theo dõi, nhờ đĩ QL hoạt động GD bán trú
ở mức độ tốt Tuy vậy, vẫn còn những hạn chế như: quy định cụ thể giờ lên lớp có điểm chưa phù hợp; kiểm tra định kỳ, đột xuất chưa được thường xuyên đẩy mạnh; việc theo dõi nề nếp, giờ giấc lên lớp có khi buông lỏng
2.2.5 Thực trạng Quản lý việc đổi mới phương pháp GD BT
Thực trạng Quản lý việc đổi mới phương pháp GD bán trú được trình bày trong bảng 2.6 và biểu đồ sau:
Bảng 2.6.Mức độ thực việc đổi mới phương pháp,hình thức tổ chức GDBT
Không thực hiện
Không Thường xuyên Thường
1 Đa dạng hóa các hình thức HĐộng BT 8 7.3 21 19.3 80 73.4 1.66
2 QL nội dung hoạt động theo chủ đề
3 QL các Hình Thức phù hợp Nội Dung
4 Gắn đổi mới hình thức với đổi mới
5 Phát huy Tính Tự chủ , chủ động,
6 Đưa HS vào những tình huống cu ïthể 0 0 13 11.9 96 88.1 1.88
7 P.Pháp tổ chức lôi cuốn HS tham gia 0 0 11 10.1 98 89.9 1.9
8 Tăng cường sử dụng T.Bị, P.Tiện DH 0 0 8 7.3 101 92.7 1.93
Trang 39Công việc 3
Công việc 4
Công việc 5
Công việc 6
Công việc 7
Công việc 8
Không thực hiện Không thường xuyên Thường xuyên
%
Biểu đồ 2.5.Mức độ thực hiện việc đổi mới PP,hình thức tổ chức GDBT
Theo bảng 2.6 và biểu đồ trên,ta thấy:
Những hoạt động được triển khai cao nhất,ở mức độ thường xuyên là hoạt động theo chủ đề từng tuần,tháng (có tới 96.3% số ý kiến lựa chọn)
Các nội dung khác như Phát huy tính tự chủ , chủ động, sáng tạo, độc lập của HS có 94.5% số ý kiến lựa chọn; Tăng cường vận dụng Thiết bị, phương tiện dạy học có 92.7% số
ý kiến lựa chọn.;
Các nội dung khác cũng ở mức rất cao như phương pháp tổ chức lôi cuốn HS tham gia 89.9% số ý kiến lựa chọn; Đưa HS vào những tình huống cụ thể có 88.1% ; Gắn đổi mới hình thức hoạt động với đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động BT có 83.5% Riêng việc
Đa dạng hóa các hình thức hoạt động BT thấp nhất cũng ở mức 73.4% số ý kiến lựa chọn Việc thực hiện các công việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động bán trú cũng được triển khai mức độ cao ( điểm trung bình từ 1.66_ 1.96/ 2 )
Trang 40Có thể kết luận rằng tất cả các công việc đổi mới phương pháp GD bán trú đều được BGH từng trường tổ chức thực hiện tương đối tốt, được sự quan tâm nhiều
2.2.6.Quản lý việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong trường BTù
Thực trạng Quản lý việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong trường bán trú được trình bày trong bảng 2.7 và biểu đồ sau:
Bảng 2.7 Tình hình tổ chức các hoạt động ngoại khóa trường THBT
Không Có
Đáp án
Tổ chức chuyên đề với HS cá biệt riêng, bán trú riêng 60 55.0 49 45.0
Y tế học đường trò chuyện, giải đáp thắc mắc vấn đề
Theo bảng 2.7 trên, ta thấy:
Công tác Y tế học đường trò chuyện, giải đáp thắc mắc vấn đề sức khỏe HS chỉ có 59.6% số ý kiến đánh giá là có thực hiện ; Chuyên gia tư vấn, giải đáp thắc mắc về an toàn vệ sinh thực phẩm có 57.8% số ý kiến ; về an toàn giao thông có 56.9% GV cho là có thực hiện, như vậy những hoạt động này chưa được thực hiện tốt cĩ thể ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình GD HS bán trú Riêng việc Thầy cô trò chuyện, giải đáp thắc mắc về sinh hoạt tập thể chỉ có 6.4% cho là không thực hiện, có nghĩa là hoạt động này được thực hiện khá tốt
Tuy nhiên, Tổ chức các chuyên đề với HS cá biệt riêng, bán trú riêng có tới 55%
GV cho là không thực hiện, điều này chứng tỏ rằng sự quan tâm đến công tác này chưa cao, thực hiện chưa tốt, còn nhiều vấn đề phải bàn trong quá trình QL việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong các trường THBT