Cấp thoát nớc: bể nớc từ trên mái dẫn xuống theo hộp kỹ thuật cấp đến từng phòng, sử dụng ống thép mạ kẽm hoặc ống PVC chịu áp lực, các thiết bị vệ sinh và phụ kiện sẽ đợc chủ đầu t chọn
Trang 1Mở đầu
1 Xuất xứ của dự án
Thanh Hoá là mảnh đất địa linh nhân kiệt, nằm ở Bắc trung bộ có truyền thống
đấu tranh bảo vệ và xây dựng tổ quốc, là nơi hội tụ đầy đủ các lợi thế về đờng biển, ờng bộ, đờng sắt
đ-Công cuộc xây dựng tỉnh Thanh Hoá không chỉ mang ý nghĩa địa phơng mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với cả nớc Dới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh Thanh Hoá, đến nay tỉnh Thanh Hoá đang trên đà phát triển
và ngày một giàu đẹp Quá trình hình thành và phát triển phong phú, đa dạng, các khu kinh tế, khu công nghiệp tập trung đã thu hút nhiều nhà đầu t trong và ngoài nớc,
đồng thời mang đến cho ngời lao động tỉnh Thanh nói riêng và toàn khu vực Bắc trung bộ nói chung nhiều cơ hội việc làm
Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá đang u tiên đầu t phát triển cơ sở hạ tầng nhằm thúc đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu t, tập trung vào các ngành lĩnh vực mũi nhọn, nhiều lợi thế Đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trờng, phát triển các thành phần kinh tế, tầng bớc hình thành đồng bộ các yếu tố thị trờng, tích cực cải thiện môi trờng đầu t kinh doanh nhằm huy động các nguồn lực cho phát triển
Mục tiêu chỉ đạo là nghiên cứu, ban hành các quy chế, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, nhà đầu t phát triển, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế cũng nh kinh tế trong nớc, tạo bớc tiến mạnh
mẽ để phát huy nội lực địa phơng, từng bớc đa Thanh Hoá trở thành trung tâm kinh tế
động lực cho khu vực Bắc trung bộ
Tĩnh Gia là huyện cực nam của tỉnh Thanh Hóa, là huyện có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển kinh tế về mọi mặt, hiện nay Tĩnh Gia đang phát triển các cơ sở kinh
tế động lực lớn nh: Khu kinh tế Nghi Sơn, Cảng biển nớc sâu, khu nghỉ mát Hải Hoà, các tuyến đờng kinh tế huyết mạch của tỉnh và cả nớc chạy qua (đờng quốc lộ 1A, đ-ờng cao tốc Hà Nội - Thanh Hoá - Vinh trong tơng lai).Vì thế Tĩnh Gia đợc đánh giá
là có nhiều tiềm năng, lợi thế về phát triển kinh tế trên nhiều lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thơng mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp , thuỷ sản
Nắm bắt đợc các lợi thế sẵn có của mình, cũng nh phơng hớng phát triển của tỉnh Thanh Hoá trong tơng lai Huỵên Tĩnh Gia đã có hớng đi thích hợp để từng bớc phát triển trở thành địa phơng có nhịp độ phát triển nhanh Trên địa bàn huyện hiện nay xuất hiện nhiều doanh nghiệp vào đầu t, đặc biệt là khu kinh tế Nghi Sơn Đến nay khu kinh tế Nghi Sơn là khu kinh tế của tỉnh Thanh Hoá thu hút đợc nhiều doanh
Trang 2nghiệp lớn, nhỏ trong và ngoài nớc vào đầu t, đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất giúp cho nền kinh tế của huyện Tĩnh Gia phát triển.
Để đón đầu thị trờng, Công ty Cổ phần đầu t Thiên Thuận Thành lập dự án đầu
t xây dựng “Trung tâm Thơng mại kết hợp Khách sạn cao cấp” tại thị trấn Tĩnh Gia, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trờng
2.1 Các văn bản pháp luật
- Luật bảo vệ môi trờng năm 2005 đã đợc Quốc hội nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2006 ( Điều 18 quy định các đối tợng phải lập báo cáo ĐTM)
- Nghị định 80/2006/NĐ- CP, ngày 9/8/2006 của Thủ tớng Chính phủ về ớng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trờng"
"H Thông t 08/2006/TT"H BTNMT ngày 8/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi tr"H ờng hớng dẫn về đánh giá môi trờng chiến lợc, đánh giá tác động môi trờng và cam kết bảo vệ môi trờng
tr Chỉ thị 01/CTtr UB ngày 27/2/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về
“Tăng cờng công tác bảo vệ môi trờng”
2.2 Văn bản kỹ thuật
- Công văn số 3204/UBND-NN ngày 09/08/2007 của UBND tỉnh Thanh Hoá
về việc cho phép Công ty cổ phần đầu t Thiên Thuận Thành nghiên cứu quy hoạch và lập dự án đầu xây dựng
- Chứng chỉ quy hoạch số 2170/SXD-CCQH ngày 03/10/2007 của Sở xây dựng Thanh Hoá
- Tờ trình số 01/CV-TH ngày 15/5/2007 của công ty cổ phần đầu t Thiên Thuận Thành về việc xin thuê đất để xây dựng Trung tâm thơng mại kết hợp khách sạn cao cấp
- Báo cáo đầu t dự án “Trung tâm thơng mại kết hợp Khách sạn cao cấp” - Công ty Cổ phần đầu t Thiên Thuận Thành
- Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hoá đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt
3 Tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM
Công ty Cổ phần đầu t Thiên Thuận Thành hợp đồng với Trung tâm Quan trắc
và Bảo vệ môi trờng Thanh Hóa thực hiện lập báo cáo ĐTM của dự án “Đầu t xây dựng Trung tâm Thơng mại kết hợp khách sạn cao cấp”
Trang 3- C¬ quan t vÊn lËp b¸o c¸o §TM: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ m«i trêng Thanh Hãa.
- ¤ng: Phan Cao Cêng Cö nh©n CN Sinh häc
- ¤ng: NguyÔn V¨n ThiÖp Cö nh©n CN Sinh häc
- Bµ: Ph¹m ThÞ Hång H¹nh KS C«ng nghÖ m«i trêng
- ¤ng: H¾c B¸ Thµnh Cö nh©n CN Sinh häc
- Bµ: Vò ThÞ Thu Cö nh©n m«i trêng
- Bµ: Bïi ThÞ HuÖ KS N«ng nghiÖp
- Bµ: NguyÔn ThÞ Kim Thoa: Cö nh©n Ho¸
Trang 4Chơng IMô tả tóm tắt dự án
1.1 Tên dự án: “Trung tâm thơng mại kết hợp khách sạn cao cấp”.
Địa điểm thực hiện dự án: Khu 2, thị trấn Tĩnh Gia, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá
1.2 Chủ dự án: Công ty Cổ phần đầu t Thiên Thuận Thành
Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Số 106, đờng Trần Phú, quận Ngô Quyền, Tp Hải Phòng
Điện thoại: 0913.525033 Fax:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 01203003106 do Sở Kế hoạch và
Đầu t Thành phố Hải Phòng cấp ngày 11 tháng 05 năm 2007.
1.3 Vị trí địa lý của dự án
Dự án Trung tâm Thơng mại kết hợp khách sạn cao cấp thị trấn Tĩnh Gia,
đặt tại Khu phố 2 thị trấn Tĩnh Gia, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá, cách thành phố Thanh Hóa 40 km, cách thủ đô Hà Nội 195 km về phía Đông Bắc Diện tích khu đất thực hiện dự án là 2.805m2
- Phía Bắc giáp: Kho bạc Nhà Nớc huyện Tĩnh Gia
- Phía Nam giáp: Giáp Bảo hiểm xã hội huyện Tĩnh Gia
- Phía Đông giáp: Giáp quốc lộ 1A
- Phía Tây giáp: Giáp khu dân c
Nh vậy, xung quanh khu vực thực hiện dự án có mật độ dân c là khá lớn Xung quanh khu vực triển khai dự án, đặc biệt về các hớng gió chủ đạo không có các công trình văn hoá, di tích lịch sử, tôn giáo
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
Trung tâm thơng mại kết hợp Khách sạn cao cấp có tổng diện tích là 2.805m2 Trong đó phần dành cho công trình chính là 1.096m2 với số tầng cao là
15 tầng, các công trình hạ tầng kỹ thuật bố trí ngầm, các tiểu cảnh, cây xanh tạo cảnh quan Công trình đợc chia làm hai phần
+ Phần đế từ tầng hầm đến tầng 4 với chức năng chính là dịch vụ
+ Phần trên 11 tầng đợc thiết kế những phòng nghỉ và một tầng dịch vụ ( gồm 153 phòng tiêu chuẩn của khách sạn 3 – 4 sao, tầng 14 là dịch vụ cafe)
1.4.1 Các hạng mục công trình chủ yếu
* Tầng hầm kỹ thuật :
- Chủ yếu làm gara ôtô, bố trí đợc 25 ôtô và 95 xe máy
Trang 5- Ngoài ra còn có các phòng kỹ thuật : phòng kỹ thuật điện, phòng kỹ thuật nớc, phòng bảo vệ, trông xe và vận hành máy.
+ Diện tích sàn xây dựng : 1.096m2
+ Diện tích phòng kỹ thuật, phòng trực : 300m2
+ Diện tích nhà để xe : 650m2
+ Diện tích cửa hàng lu niệm : 96m2
Ngoài ra tầng hầm còn đợc bố trí diện tích dành cho cầu thang máy và cầu thang bộ
* Tầng 1
Sử dụng làm sảnh đón tiếp, cửa hàng, phòng đợi, reception và giao thông
đứng gồm 04 thang máy ( 03 thang lu thông và một thang dành riêng cho bộ phận phuc vụ) và hai cầu thang bộ thoát hiểm Đặc biệt có một cầu thang lên tầng lửng tạo cảm giác sang trọng cho khách Ngoài ra tầng 1 còn đợc bố trí phòng trực bảo vệ, thông tin, th báo, quản lý khu nhà, nhà vệ sinh…
- Diện tích xây dng tầng 1 là : 1096m2
* Tầng lửng :
- Gồm mặt bằng phòng ăn sáng, cafê và không gian đa năng bố trí không gian mở
- Khu vực sảnh thanh lên các tầng Bao gồm 04 thang máy cùng 02 thang bộ
- Khu vực bếp đợc bố trí vừa phải và thuận lợi
- Phòng điều hành, nhân viên , phục vụ
- Khu sảnh thang lên các tầng khách sạn Giao thông đợc bố trí theo trục
đứng bao gồm 04 thang máy và 02 thang bộ
- Diện tích xây dựng của tầng 03 là : 550m2
* Tầng 04
- Toàn bộ tầng 04 đợc giành cho khu Massage và kỹ thuật phục vụ
Trang 6Phần phía trên đợc thiết kế là tổ hợp khối nhà vuông vắn, đơn giản tạo hiệu quả về kiến trúc Mặt trớc và mặt sau đợc thiết kế nhiều cửa, ban công, lô gia để khai thác tối đa phần không gian ngoài nhà Mặt đứng với đờng nét kiến trúc hiện đại, gọn gàng thể hiện tiến bộ và quan điểm mới về thẩm mỹ, vừa mang ngôn ngữ về kiến trúc nhà ở vừa hài hoà với kiến trúc chung của toàn bộ công trình Công trình đợc phối màu một cách nhẹ nhàng, các nét gờ trên mặt đứng tạo cảm giác sinh động, duyên dáng Toàn bộ toà nhà có kiến trúc hiện đại, sang trọng kết hợp hài hoà với cảnh quan chung, là điểm nhấn của khu vực.
1.4.3 Sử dụng vật liệu.
Công trình đợc sử dụng vật liệu tốt có chất lợng cao đợc sản xuất trong nớc trên dây truyền công nghệ hiện đại của nớc ngoài, một số hạng mục quan trọng đợc
sử dụng vật liệu liên doanh, vật liệu do nớc ngoài sản xuất
- Vật liệu trang trí và kiến trúc Khái quát chung một số vật liệu sử dụng
trang trí
+ Vật liệu hợp kim nhôm cao cấp đợc dừng trang trí mặt đứng
+ Kính trắng chịu lực mảng lớn trang trí mặt đứng chính
+ Trần đợc trang trí bằng thạch cao cao cấp kết hợp với gỗ công nghiệp
+ Hệ thống phòng nghỉ đợc trang bị vật liệu hiện đại, cửa đi khối khách sạn
đợc làm bằng gỗ công nghiệp cao cấp, mành rèm tại các mảng kính
Trang 7+ Khu vệ sinh lắp đặt các thiết bị vệ sinh cao cấp, tờng ốp gạch men kính, nền lót gạch chống trơn và có màu sắc trang nhã.
+ Mái đợc gia cố thêm tầng chống nóng và cách nhiệt
+ Trong và ngoài tờng đợc bả, sơn silicat màu sắc phù hợp với toàn cảnh quan môi trờng khu vực
+ Một số mảng trang trí mặt chính hoặc mặt bên đợc ốp đá màu tạo điểm nhấn kiến trúc cho công trình và khu vực
- Vật liệu sử dụng trong xây dựng : bao gồm các chủng loại vật t sau
Điện: hệ thống dây dẫn điện chạy trong hộp kỹ thuật có đầu ra ở các tầng dẫn
đến đồng hồ đo điện ở từng phòng, dây dẫn dùng sản phẩm của nhà máy dây cáp điện Trần Phú sản xuất ổn áp dùng nhãn hiệu Lioa, công tắc, ổ cắm, áp tô mát dùng nhãn hiệu Clipsan
Cấp thoát nớc: bể nớc từ trên mái dẫn xuống theo hộp kỹ thuật cấp đến từng phòng, sử dụng ống thép mạ kẽm hoặc ống PVC chịu áp lực, các thiết bị vệ sinh và phụ kiện sẽ đợc chủ đầu t chọn lựa đáp ứng tiêu chuẩn lắp đặt cho nhà cao tầng, dự
Căn cứ theo báo cáo kết quả địa chất công trình tại vị trí xây dựng của Công ty
cổ phần t vấn thiết kế và đầu t xây dựng Lê Chân thực hiện vào tháng 5/2008 và quy mô của công trình đơn vị thiết kế lựa chọn giải pháp thiết kế móng cọc khoan nhồi đ-ờng kính D800 thi công bằng phơng pháp khoan lỗ trong đất, giữ ổn định lỗ bằng
Trang 8dung dịch Betonite, ( trong tầng cát có sử dụng ống vách) Dự kiến mũi cọc đặt sâu 28.8m so với cốt tự nhiên.
Trớc khi thi công cọc đại trà phải kiểm tra sức chịu tải thực tế của cọc, nếu sức chịu tải tính toán không phù hợp với sức tải thực tế, thiết kế sẽ bố trí lại mặt bằng cọc
và chiều dài cọc Đài đợc kết hợp hệ thống giằng nhằm giảm ảnh hởng móng cọc lệch tâm, để chuyển tải trọng xuống lớp đất thích hợp với dạng công trình cao tầng tại địa bàn và tránh ảnh hởng do lún công trình, đảm bảo độ vững chắc và an toàn công trình.+ Giải pháp phần thân:
Giải pháp thiết kế sử dụng hệ kết cấu khung cột, dầm sàn toàn khối kết hợp với
hệ kết cấu thang máy đảm bảo an toàn về khả năng chịu lực của công trình, hệ khung
bố trí theo lới 7,2 mx7,2 m và bản sàn dày 22cm chung cho tất cả kích thớc ô bản, kích thớc dầm 45 x75 Tờng xây chèn khung đợc coi là vách bao che ngăn cách kết hợp với hệ dầm khung và sàn đổ tại chỗ truyền tải lên kết cấu khung vách- lõi thang máy BTCT kết hợp với nhau cùng chịu lực
1.4.7 Giải pháp thông tin, liên lạc
Tại mỗi phòng của khách sạn hay của các biệt thự sinh thái đều đợc bố trí các giắc chờ điện thoại, dây điện thoại chạy ngầm tờng Tại mỗi phòng của các căn hộ đều đ-
ợc bố trí các giắc chờ ăngten TV, dây ăngten TV đợc sử dụng là dây đồng trục đi ngầm tờng Dự kiến trong toàn khu sẽ xây dựng trạm thông tin trung tâm và tại các công trình sử dụng truyền hình kỹ thuật số hoặc ăngten vệ tinh
1.4.8 Nhu cầu điện, nớc
+ Nhu cầu điện
Nguồn điện cấp cho dự án đợc lấy từ nguồn điện hạ thế của thị trấn Tĩnh Gia, hiện trạng có đờng điện đi qua trớc mặt công trình rất thuận tiện cho việc đấu nối vào công trình Dự án sẽ đầu t 01 ổn áp công suất P = 400KW, MCCB 3P-1000AM phục
vụ cho công trình và chiếu sáng xung quanh, ngoài ra còn đầu t 03 máy phát điện dự phòng MCCB 3P,10KV Nguồn tổng này sẽ cung cấp cho hệ thống chiếu sáng, điều hoà trung tâm, thang máy, kho lạnh, trạm bơm nớc chữa cháy, hệ thống chiếu sáng và
Trang 9chỉ dẫn lối thoát nạn Đờng cáp cấp nguồn cho toà nhà đợc chôn ngầm trong đất và có ống ngầm bảo vệ
Chỉ tiêu cấp điện
- Điện cấp cho trung tâm hội nghị: 60W/m2 sàn
+ Nhu cầu nớc
Toàn bộ lợng nớc cấp đợc lấy từ mạng cấp nớc
Nhu cầu dùng nớc cho Trung tâm Thơng mại kết hợp Khách sạn cao cấp (gọi chung
là toà nhà ) nh sau:
- Đối với khách sạn:
+ Số phòng ngủ: Mỗi tầng có 17 giờng đôi Tiêu chuẩn cấp nớc 200l/ngời/ng.đ (trong đó nớc dùng cho bể tự hoại 20 lít/ngời/ng.đ)
+ Nhân viên toàn khách sạn:70 ngời, tiêu chuẩn cấp nớc 120l/ngời/ng.đ ( trong
đó nớc dùng cho vệ sinh 20 lít/ngời/ng.đ)
Nhu cầu sử dụng là:
(17 giờng x 2 ngời/giờng) x 200 lít/ngời/ng.đ x 9 tầng + 70ngời x 120 ời/ng.đ = 69.600 lít tức 69,6 m3/ng.đ
lít/ng-+ Phòng khách khoảng 20 ngời: tiêu chuẩn cấp nớc 45l/ngời/ng.đ
Nhu cầu sử dụng là 45 lít x 20 ngời= 900 lít tức 0,9 m3/ng.đ
+ Phòng công cộng khoảng 10 ngời: tiêu chuẩn cấp nớc 200l/ngời/ng.đ ( trong
đó nớc dùng cho vệ sinh 20 lít/ngời/ng.đ)
Nhu cầu sử dụng là 200 lít x 10 ngời = 2.000 lít tức 2 m3/ng.đ
+ Giặt, là, hấp: trung bình trong ngày khách sạn giặt 60kg quần áo, chăn, khăn, Định mức sử dụng 60 lít nớc/1kg
Nhu cầu sử dụng: 60 kg x 60 lít nớc = 3.600 lít tức 3,6 m3/ng.đ
+ Bếp, ăn: Trung bình trong ngày có khoảng 400 ngời ăn tại nhà ăn của khách sạn, tiêu chuẩn cấp nớc 25 lít/ngời/ng.đ (trong đó nớc dùng cho chế biến thức ăn 15 lít/ngời/ng.đ, nớc dùng cho vệ sinh 10 lít/ngời/ng.đ)
Nhu cầu sử dụng là 25 lít x 400 ngời = 10.000lít tức 10 m3/ng.đ
+ Nớc cây xanh rửa sàn: 2 m3/ng.đ
+ Massage lu lợng 5 m3/ng.đ
- Khu trung tâm hội nghị: 10 m3/ng
- Dịch vụ hàng hoá: có 20 ngời, tiêu chuẩn cấp nớc 15 lít/ngời/ng.đ (trong đó
nớc dùng cho bể tự hoại ớc khoảng 5 lít/ngời)
Trang 10Nhu cầu sử dụng là: 20 ngời x 15 lít/ngời/ng.đ = 300 lít tức 0,3 m3/ng.đ
Khu bảo vệ, an ninh: tính cho 6 ngời, tiêu chuẩn cấp nớc là 150 l/ng.ng.đ
(trong đó nớc dùng cho bể tự hoại ớc khoảng 20 lít/ngời)
Nhu cầu sử dụng nớc là: 6 ngời x 150 lit/ngời/ngày = 900 lít tức 0,9 m3/ng.đ
Vậy tổng lu lợng nớc sinh hoạt cho toàn bộ toà nhà theo tiêu chuẩn là:
SH
Q = 104,3 m3 Làm tròn số là 105 m 3 /ng.đ.
Tiêu chuẩn cấp nớc tới cây và rửa đờng là 10% Qsh
Nớc cung cấp cho dịnh vụ là 10% Qsh
Nớc thất thoát và dự phòng là 10% Qsh
Nớc chữa cháy Qcc=15(l/s)
Nhng trên thực tế vào mùa hè (cao điểm của mùa du lịch), lợng du khách đông nên có thể tính lợng nớc cấp tổng thể cho dự án gấp 1,5 lần tổng lợng nớc đã tính ở trên tức khoảng 156,45 m3/ng.đ
+ Thiết kế mạng lới cấp nớc.
- Mạng lới cấp nớc trong khu vực thiết kế là dạng mạng lới cụt Các cỡ đờng kính ống cấp nớc nằm trong khoảng D = 40 -110
- Tại các điểm đấu nối từ tuyến cấp nớc chính ra các nhánh cung cấp bố trí các
hố van để ngắt nớc cấp vào nhánh trong trờng hợp có sự cố hỏng hóc trên tuyến ống nhánh
Toàn bộ hệ thống đờng ống cấp nớc trên mạng lới sử dụng vật liệu là ống HDPE
- Đầu tuyến vào khu đất (điểm đấu nối) có đặt đồng hồ đo lu lợng và van để dễ quản lí vận hành
- Khu vực khách sạn, nhà hàng lấy nớc trực tiếp từ các ống dịch vụ và có đồng
hồ đo nớc cho từng nhà
- Tại các vị trí cút, tê trên tuyến phân phối, và các vị trí đổi hớng có đổ bê tông gối đỡ Tại vị trí van khởi thuỷ trên tuyến ống phân phối có kệ xây miệng khoá (van ngoại)
- Các loại van khoá dùng hàng cao cấp
- Độ sâu chôn ống tối thiểu cách mặt đất 0,5(m) ống qua đờng xe chạy độ sâu chôn ống không nhỏ hơn 0,7(m) Các tuyến ống chính phải tuân thủ theo quy hoạch chung đã xác định Các tuyến ống phải có đồng hồ van chặn và xả kiệt để tiện cho công tác quản lý Không lắp đặt van xả khí trên mạng lới vì các họng lấy nớc của khu vực tiêu thụ có chức năng thay thế van xả khí
+ Thiết kế mạng lới cấp nớc trong và ngoài nhà :
Dựa trên yêu cầu cần cấp đầy đủ lu lợng và áp lực, tới tất cả các đối tợng dùng nớc liên tục, an toàn trong ngày đêm nên chọn sơ đồ cấp nớc nh sau:
Trang 11Nớc sạch từ mạng ngoài Bể chứa ngầm Trạm bơm
Bể nớc mái Cấp xuống các ống đứng (sinh hoạt + chữa cháy) Nớc đợc bố trí hợp khối với bể chứa, diện tích tối thiểu là 20 m2 ( trong đó đặt cả máy bơm sinh hoạt và chữa cháy).Tại trạm bơm bố trí hai máy bơm sinh hoạt chạy bằng điện Nguồn nớc cấp đợc lấy từ mạng cấp nớc của nhà máy nớc Tân Trờng cung cấp cho thị trấn Tĩnh Gia, cấp vào bể chứa nớc ngầm đặt ở sân hoặc trong nhà, dung tích bể chứa bao gồm cả lợng nớc dùng cho sinh hoạt và lợng nớc chữa cháy (trong 3 giờ) Trớc khi cấp vào bể nớc ngầm, bố trí hộp đồng hồ đo nớc cho toàn công trình, mục đích tiện quản lý và chống rò rỉ, thất thoát
Trạm bơm hoạt động chạy bằng điện (trong đó có một máy bơm dự phòng) bơm nớc từ bể ngầm cấp lên bể nớc trên mái, kết hợp bố trí hai bơm chữa cháy (trong
đó một bơm chạy bằng điện, một bơm chạy bằng diezel) cấp cho các họng chữa cháy vách tờng
Ngoài ra, trong sân công trình còn bố trí các trụ bổ sung nớc để lực lợng PCCC cấp nớc bổ sung vào hệ thống khi cần thiết
D100mm
Nớc từ bể chứa đợc máy bơm sinh hoạt cấp lên két khối đặt trên tầng thợng của khách sạn Từ két mái nớc cấp xuống cho nhu cầu sinh hoạt và cho nhu cầu cứu hoả ban đầu khi có cháy của toàn nhà
Bể nớc mái, két mái của công trình có tác dụng điều hoà lu lợng và áp lực, lu ợng nớc đợc tính đầy đủ theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành trong đó có cả lợng nớc sinh hoạt và dự trữ chữa cháy (trong 10 phút)
l-Nớc từ bể trên mái cấp xuống các ống đứng chính, ống nhánh qua các van khoá cung cấp cho tất cả các thiết bị WC cấp nớc
Vật liệu đờng ống cấp nớc dùng bằng nhựa cao cấp PPR có đờng kính từ D20
đến D80 Đờng ống cấp đi trong các hộp kỹ thuật, trên trần giả, ngầm trong sàn hoặc ngầm tờng
Các thiết bị vệ sinh và phụ tùng cấp nớc phải đợc sản xuất từ các vật liệu rắn, bền có bề mặt trong nhẵn và trơn, sạch và không thấm nớc Tất cả các thiết bị đồng
bộ, mới 100% đảm bảo chất lợng thiết kế yêu cầu, phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn quốc tế đợc các cơ quan có chủ quyền chấp thuận
1.4.9 Tiến độ dự án
- Tháng 4/2008 – 8/2008: Hoàn chỉnh dự án và thủ tục đất
Các công việc phải thực hiện:
Trang 12+ Phê duyệt dự án đầu t và hoàn thành thủ tục đất
+ Thiết kế kỹ thuật thi công
+ Đền bù, giải phóng mặt bằng và rà phá vật liệu nổ
- Tháng 8/2008: Khởi công xây dựng
- Tháng 8/2009 : Hoàn thiện và đa công trình vào khai thác
1.4.10 Thời gian hoạt động dự án: 50 năm, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đầu t 1.4.11 Nguồn vốn
+ Tổng mức đầu t: 102.6 tỷ đồng (Một trăn linh hai tỷ, sáu trăm triệu đồng),
(Một trăm linh hai tỷ, sáu trăm bốn lăm triệu, bốn trăm sáu mốt nghìn bảy trăm đồng)
1.4.12 Phơng án kinh tế cho dự án (dự kiến đề xuất)
1.4.13 Nhân lực
Dự kiến toàn bộ CBCNV toàn khu vực khoảng 70 ngời gồm:
- Giám đốc điều hành: 01 ngời
- Nhân viên quản lý và kế toán: 03 ngời
- Nhân viên bảo vệ: 06 ngời
- Nhân khối thơng mại: 04 ngời
- Đầu bếp: 02 ngời
- Nhân viên phục vụ nhà hàng: 08 ngời
- Nhân viên phục vụ hội nghị: 01 ngời
- Nhân viên phục vụ Karaoke: 06 ngời
- Nhân viên phục vụ Massage: 30 ngời
- Nhân viên lễ tân và phục vụ phòng: 09 ngời
Trang 13Chơng II
điều kiện tự nhiên - môi trờng và kinh tế-xã hội
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trờng
2.1.1 Điều kiện về địa lý - địa chất
+ Địa hình:
Khu vực tơng đối bằng phẳng, địa hình có xu hớng dốc dần từ Tây sang Đông
Trang 14- Cốt trung bình: 3,4 m
- Cốt thấp nhất: 2,1 m
- Cốt cao nhất: 5,2 m
+ Cấu tạo địa chất:
Qua khảo sát thực tế, trên cơ sở thành phần hạt, trạng thái vật lý, tính chất cơ lý
và các tạp chất khác lẫn vào các lớp đất, tham khảo các tài liệu khảo sát địa chất đã có tạm thời phân chia độ sâu khảo sát 30.0 m làm 7 lớp chính và đợc đánh số theo thứ tự
từ trên xuống dới nh sau:
* Lớp 1: Lớp cát pha, cát pha mầu vàng sẫm, đất ẩm, đấy lớp bão hoà nớc Bề dày lớp là 1,6m.
Trạng thái của đất : dẻo đến dẻo nhão
Khối lợng thể tích cốt đất : 1.42g/cm3
Môđun tổng biến dạng : 80.0g/cm3
Khả năng chịu tải quy ớc ( b = h = 1.0m) 1.3kg/cm2
* Lớp 2: Lớp cát hạt nhỏ mầu vàng, vàng nhạt, giữa và đáy lớp mầu xám xanh Bề dày là 3.9m.
Trạng thái của đất: Xốp đến chặt vừa, bão hoà nớc
Các chỉ tiêu cơ lý :
Khối lợng thể tích tự nhiên : 1.68 – 1.69g/cm3
Môdun tổng biến dạng : 80.0kg/cm2
Khả năng chịu tải quy ớc : (b=h=1.0m) : 1.2-1.3kg/cm2
* Lớp 3: Lớp bùn sét pha, mầu xám đen, có lẫn vảy sò, hến, đôi chỗ kẹt các ổ cát hạt
mịn mỉng mầu nâu xám xanh Bề dầy lớp từ 1,3 – 1,5m
Các chỉ tiêu cơ lý:
Khối lợng thể tích tự nhiên : 1,71g/cm3
Khả năng chịu tải quy ớc ( b=h=1.0m) : 0.4kg/cm2
* Lớp 4 : Lớp sét dẻo cứng, mầu vàng, xám xanh Bề dày lớp từ 5.0-7.0 m.
Trạng thái của đất : Dẻo cứng
Các chỉ tiêu cơ lý :
Khối lợng thể tích tự nhiên : 1,83g/cm3
Khả năng chịu tải quy ớc ( b=h=1.0m) : 1.4kg/cm2
* Lớp 5 : Lớp sét cứng, mầu vàng Mái lớp từ độ sâu 12m, dầy khoảng 8.7m
Trang 15* Lớp 6: Lớp đá sét, bột kết phong hoá hoàn toàn thành sét nâu đỏ lẫn sạn, nữa cứng
Mái lớp từ độ sâu 21m, dầy trung bình 4.5m trạng thái chặt vừa, bảo hoà nớc
*Lớp 7: Lớp đá sét bột kết, nâu tím.
Nhận xét : Cần chú ý tới lớp đất 4: Bùn sét pha trạng thái chảy, lớp đất này có
cờng độ chịu tải nhỏ, tính nén lún lớn và lớp đất 2: Cát hạt nhỏ trạng thái ẩm - xốp, lớp đất này có cờng độ chịu tải, tính nén lún trung bình - yếu Các lớp còn lại có cờng
độ chịu tải trung bình đến tốt, tính nén lún nhỏ, khi thiết kế móng công trình Chủ đầu
t và các đơn vị thi công sẽ cân nhắc giải pháp móng cho thích hợp
2.1.2 Điều kiện khí tợng thủy văn
Khu vực triển khai dự án là vùng ven biển, có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng
và ẩm, hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9, mùa lạnh
từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Đặc điểm khí hậu của khu vực dự án đợc thể hiện qua bảng 6
Bảng 2 Tổng hợp các yếu tố khí tợng khu vực Tĩnh Gia năm 2006
4 Gió
Tốc độ gió m/
s 1.9 1.8 1.6 1.8 2.1 2.1 2 1.8 2.1 2.3 2.3 2 2 Hớng gió
thịnh hành
ĐB ĐB ĐB ĐN ĐN ĐN ĐN ĐN ĐN ĐB ĐB ĐB
Nguồn: Đài khí tợng- thuỷ văn Thanh Hoá
- Hớng gió thịnh hành mùa hè là hớng Đông Nam, mùa đông có gió Đông Bắc, tốc
2.1.3 Địa chất thuỷ văn.
Trang 16Theo tài liệu thăm dò địa chất thuỷ văn khu vực thị trấn Tĩnh Gia cho thấy trữ lợng nớc ngầm tại khu vực này là khá dồi dào, có thể khai thác để làm nớc sinh hoạt
đợc Trung bình mực nớc ngầm cách bề mặt địa hình hiện tại là 1.2m
2.1.4 Hiện trạng các thành phần môi trờng tự nhiên
Vào ngày 09 tháng 7 năm 2008, chủ dự án là Công ty Cổ phần đầu t Thiên Thuận Thành phối hợp với Trung tâm Quan trắc và BVMT Thanh Hóa (đơn vị t vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trờng) và Trung tâm Y tế dự phòng Thanh Hóa, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lờng Chất lợng Thanh Hóa tiến hành thu thập, lấy và phân tích mẫu môi trờng nền khu vực triển khai xây dựng dự án để làm cơ sở xác định mức
độ ảnh hởng của quá trình xây dựng cũng nh vận hành của dự án tới môi trờng xung quanh
- M1: Nớc giếng khoan nhà ông Duyên SN 168, Tiểu khu 6, Thị trấn Tĩnh gia
- M2: Nớc giếng khoan nhà ông Phạm Đình Quang SN 146, Tiểu khu 6, Thị trấn Tĩnh Gia
- M3: Nớc giếng khoan nhà bà Nguyễn Thị Liên, Tiểu khu 2, Thị trấn Tĩnh Gia
- M4: Nớc thải sinh hoạt cống thải thị trấn
Tiêu chuẩn so sánh:
- TCVN 5944 - 1995: Tiêu chuẩn chất lợng nớc ngầm
- TCVN 5942 - 1995 ( mức A): Tiêu chuẩn chất lợng nớc mặt
Trang 17- TCVN 5502 - 2003: Nớc cấp sinh hoạt - yêu cầu chất lợng
Qua so sánh cho thấy rằng:
Mẫu M4 so sánh với TCVN 5945 -1995 Tiêu chuẩn nớc thải ta thấy:
Colifom gấp 2,4 lần so với giới hạn A và 1,2 lần so với giới hạn B
Chứng tỏ nớc ngầm ở đây bị ô nhiễm Nếu không có biện pháp xử lý khi nớc thẩm thấu xuống đất sẽ gây ô nhiễm môi trờng đất và ảnh hởng đến nguồn nớc cấp cho sinh hoạt Còn các chỉ tiêu khác đều nằm trong giới hạn cho phép
- M3: Góc phía Tây Nam dự án
Tiêu chuẩn độ ồn đợc so sánh với tiêu chuẩn 5949-1998 - Âm học – Tiếng ồn khu vực công cộng và dân c – Mức ồn tối đa cho phép lấy trong khoảng thời gian từ 6h đến 18h áp dụng cho Khu dân c xen kẽ khu vực thơng mại, dịch vụ, sản xuất là 75 dBA
Trang 18Nhận xét: Tất cả các chỉ tiêu đều nhỏ hơn giới hạn cho phép
+ Môi trờng đất
Vị trí xây dựng dự án ngay trung tâm thị trấn, cách biẻn Hải Hoà khoảng 2km,
đất ở đây chủ yếu là đất cát pha
Bảng 5 Tiêu chuẩn chất lợng đất (đo ngày 10 /07/2008)
Đơn vị tính
- M1: Mẫu đất trung tâm khu vực dự án
- M2: Mẫu đất phía Tây Nam khu dự án
- M3: Mẫu đất phía Đông Bắc khu dự án
Nhận xét: So sánh với Tiêu chuẩn của tổ chức Nông lơng thế giới (FAO), cho
- Độ pH của cả 03 vị trí đều > 5,5 chứng tỏ tất cả các mẫu đất ở trên đều không chua
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
KTXH 6 tháng đầu năm 2008 của UBND thị trấn Tĩnh gia).
2.2.1 Về kinh tế
Thời gian 6 tháng đầu năm có nhiều diễn biến bất lợi về thời tiết rét đậm kéo dài, giá cả hàng hoá tăng mạnh, xảy ra dịch bệnh tai xanh ở lợn, ảnh hởng của cúm gia cầm, điện sản xuất - sinh hoạt bị cắt luân phiên gây ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh sản xuất và tình hình đời sống của nhân dân Song nhìn chung, kinh tế trên địa bàn thị trấn vẫn có bớc phát triển khá
a Về dịch vụ thơng mại.
Kinh doanh dịch vụ vẫn tiếp tục tăng trởng, tuy có ảnh hởng của giá cả, dịch bệnh song mức độ trao đổi, mua sắm hàng hoá vẫn tăng mạnh Nhiều cơ sở kinh
Trang 19doanh – dịch vụ đầu t mở rộng quy mô, hoạt động có hiệu quả nh các khách sạn, nhà hàng, bán quần áo, dày dép, xe máy …
Giá trị kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và sản xuất tiểu thủ công nghiệp 6 tháng đầu năm ớc đạt: 18 tỷ 500 triệu đồng = 55% kế hoạch
b Sản xuất nông nghiệp:
Bị ảnh hởng của thời tiết rét đậm kéo dài song nhân dân đã cố gắng khắc phục khẩn trơng gieo cấy lại đảm bảo thời vụ và diện tích.Việc tổ chức thực hiện đề án chuyển đổi cây trồng từ diện tích đất vờn để trồng hoa, cây cảnh bớc đầu đã có kết quả nhất định
c Về chăn nuôi
Do thời tiết diễn biến phức tạp nên dịch bệnh tai xanh trên lợn, bệnh cúm gia cầm phát triển phức tạp Nhng dới sự chỉ đạo của chính quyền địa phơng tình hình chăn nuôi vẫn đợc giữ vững và ngày càng phát triển cụ thể nh sau: Bò 38 con, đàn lợn
654 con, đàn gia cầm: 1298 con Việc phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm
đ-ợc thực hiện tơng đối nghiêm túc, tiêm phòng cúm H5N1 cả 2 mũi đợt 1/2008 cho
đàn gia cầm đợc trên 1200 lợt/con Trên địa bàn đã xảy ra hiện tợng lợn bị bệnh tai xanh, tại tiểu khu 2 đã tiêu huỷ 21 con lợn ( lợn nái 1 con, lợn thịt 04 con, lợn con 16 con), tổ chức tốt việc tiêu độc khử trùng
Giá trị thu nhập từ lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi 6 tháng đầu năm ớc đạt 1 tỷ
25 hộ dân, tiếp tục đo vẽ hoàn chỉnh hồ sơ cho 30 hộ Làm thủ tục chuyển nhợng, thừa kế quyền sử dụng đất cho 10 hộ Tổ chức kiểm kê đất của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn theo kế hoạch của trên
Trang 202.2.3 Về văn hoá - xã hội - giáo dục y tế:–
* Giáo dục: Tổng số học sinh ở 3 cấp học là 1.286 học sinh Kết quả giáo dục năm
học 2007 – 2008 nh sau:
+ Trờng mầm non tổng số 29 cán bộ công nhân viên, trong đó giáo viên 18, cán bộ quản lý 03, hành chính 01, trờng có 100% cán bộ giáo viên đạt trình độ chuẩn,
có 38% cán bộ giáo viên trình độ trên chuẩn
+ Trờng tiểu học tổng số giáo viên là 29 giáo viên, đạt chiến sỹ thi đua cấp huyện là 2 giáo viên, đạt xuất sắc cấp trờng là 21 giáo viên, giáo viên tiên tiến là 8 giáo viên, trờng đạt tiên tiến cấp tỉnh
+ Trờng THCS tổng số giáo viên là 29 giáo viên, giáo viên đạt chiến sỹ thi đua cấp tỉnh là 02 giáo viên, đạt cấp huyện là 02, tổng phụ trách giỏi cấp huyện là 01, học sinh giỏi quốc gia là 02, giỏi cấp tỉnh là 09, cấp huyện là 53, giỏi toàn diện là 09, tiên tiến là 127 Hiện nay nhà trờng đang làm thủ tục đề nghị Thủ tớng tặng bằng khen tr-ờng đạt tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh
* Văn hoá
Phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao, tiểu khu văn hóa, gia đình văn hóa đợc duy trì hoạt động thờng xuyên Đã tổ chức lễ phát động đăng ký xây dựng Thị trấn văn hóa Tổ chức các hoạt động văn hoá - văn nghệ - thể dục thể thao Tham gia đầy
đủ các nội dung thi đấu TDTT do huyện tổ chức nh giải bóng bàn (đạt giải nhất đơn nam), cầu lông (đạt giải nhất đơn nam, đôi nam), giải bóng chuyền công chức toàn huyện
* Công tác thông tin – tuyên truyền:
Tuyên truyền kịp thời các nhiệm vụ chính trị trên địa bàn Phát huy tốt hệ thống truyền thanh cơ sở, đảm bảo tiếp sóng theo quy định và truyền tải kịp thời những chủ trơng chính sách của đảng và nhà nớc đến ngời dân
* Công tác chính sách xã hội:
Tổ chức tốt việc thăm hỏi động viên các gia đình chính sách Hỗ trợ các gia
đình khó khăn đón tết Số hộ nghèo ngày càng giảm dần
*Công tác y tế:
Đảm bảo duy trì các hoạt động thờng xuyên tại trạm y tế, thực hiện tốt các chơng trình phòng dịch, công tác tiêm chủng định kỳ, vệ sinh an toàn thực phẩm Triển khai 2 đợt kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm cho 140 lợt hộ, phát hiện 43 hộ sai phạm, nhắc nhở cảnh cáo 07 trờng hợp Triển khai tốt việc chăm sóc sức khoẻ cho toàn dân, thờng xuyên tổ chức phun hoá chất diệt ruồi, muỗi phòng chống dịch bệnh lan truyền trên địa bàn
Việc thu gom vận chuyển rác thải ở khu dân c đợc duy trì thờng xuyên theo lịch Tổ chức nạo vét, san lấp xử lý rác thải tại bãi rác
Trang 212.2.4 An ninh Quốc phòng:–
* Quốc phòng:
Kiện toàn hội đồng nghĩa vụ quân sự kiêm hội đồng giáo dục quốc phòng –
an ninh thị trấn Hoàn chỉnh việc xây dựng kế hoạch nhiệm vụ quốc phòng năm 2008
Tổ chức khám tuyển nghĩa vụ quân sự năm 2008, sơ tuyển đợc 12 thanh niên để khám nhập ngũ đợt 2/2008
* An ninh:
- Về an ninh chính trị:
Sáu tháng đầu năm có 16 lợt ngời nớc ngoài đã đến địa bàn thị trấn gồm quốc
nhân tại TK1 Thị trấn Tĩnh Gia Các hoạt động tôn giáo diễn ra bình thờng, không có biểu hiện vi phạm pháp luật
- Về trật tự xã hội:
Tình hình trật tự so với 6 tháng đầu năm 2007 số vụ việc giảm nhng tính chất
vụ việc có chiều hớng phức tạp hơn Số vụ việc xảy ra là 18 với 24 đối tợng, địa
ph-ơng đã xử lý 06 vụ với 09 đối tợng, chuyển công an huyện 02 vụ với 06 đối tợng, hoà giải đợc 8 vụ với 10 đối tợng
Công tác quản lý hộ khẩu đợc thực hiện nghiêm túc theo duy định của luật ctrú Trên địa bàn thị trấn có tổng số 1326 hộ với 5517 nhân khẩu, trong đó nhập khẩu (kể cả khai sinh mới) là 52 nhân khẩu, chuyển đi là 52, tạm vắng 26 trờng hợp
Tiếp tục đa nghị quyết 32/CP của Chính phủ, chỉ thị số 23 của Chủ tịch UBND tỉnh, hớng dẫn 144 của giám đốc công an tỉnh, phôí hợp với lực lợng CSGT tổ chức tuần tra kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm TTATGT
Rà soát kiện toàn lại 70 tổ ANXH và 07 tổ bảo vệ khu phố, kiện toàn ban chỉ
đạo an ninh trật tự thị trấn
2.2.5 Tài chính ngân sách
+ Tổng thu ngân sách 6 tháng đầu năm đợc: 981.300.000 đồng = 36% kế hoạch năm
Trong đó: Thu tại địa bàn 805.560.000 đồng
+ Thu bổ sung của ngân sách cấp trên là 175.740.000 đồng
Trang 22Sáu tháng đầu năm UBND đã triển khai học tập quy chế làm việc của UBND xã, triển khai quy chế đến tận cán bộ thôn và công an viên Đảm bảo phân công, phân nhiệm vụ rõ ràng cho từng chức danh UBND, cán bộ công chức và cán bộ giúp việc UBND Do đó 6 tháng đầu năm hoạt động của UBND đã có nhiều chuyển biến tích cực.
2.2.7 Hiện trạng khu vực thực hiện dự án
Khu đất mà dự án dự kiến đầu t xây dựng không có dân c, đây là nhà kho do xí nghiệp kinh doanh lơng thực II – Công ty lơng thực Thanh Nghệ Tĩnh quản lí Hiện trạng mặt bằng khu đất chủ yếu là đất trống một phần diện tích khu đất là nhà kho của công ty, tuy nhiên các công trình này đã xuống cấp nghiêm trọng gần nh không còn sử dụng đợc Dự kiến khi đầu t xây dựng công ty Thiên Thuận Thành sẽ phá bỏ hoàn toàn để công trình mới
Xung quanh dự án chỉ có phía Tây là có dân c sinh sống, còn phía Bắc và phía Nam là các cơ quan nhà nớc, phía Đông là đờng quốc lộ 1A
Chơng III
đánh giá các tác động môi trờng
3.1 Nguồn gây tác động
3.1.1 Giai đoạn thi công
Các nguồn phát sinh ô nhiễm chính trong quá trình thi công, xây dựng dự án
có thể tóm lợc nh sau:
+ Chất thải rắn: phát sinh từ các nguồn: nguyên vật liệu thừa, rơi vãi, chất thải sinh hoạt của công nhân xây dựng nh: xi măng, tấm lợp, đinh sắt, dây thép, lỡi
Trang 23ca, bao bì, hộp nhựa, thùng chứa thiết bị, gạch vỡ, vôi và rác thải sinh hoạt nh túi nilon, giấy lộn của công nhân thải ra.
+ Bụi:
Phát sinh do quá trình vận chuyển nguyên liệu, vật liệu xây dựng, kết cấu thép, thiết bị vào khu vực dự án và vận chuyển trong nội bộ (tác động tiêu cực tới sức khoẻ, sinh hoạt của nhân dân dọc 2 bên đờng vận chuyển và du khách đến nghỉ ngơi xung quanh khu vực dự án)
Do bốc xếp, phối trộn nguyên vật liệu bê tông (cát, đá, xi măng) khi xây dựng, gia công, tháo gỡ, đào đắp các công trình ngầm
Do hoạt động thải khói của các động cơ, các thiết bị thi công ( máy ủi, máy xúc, máy đóng cọc ) và các phơng tiện vận tải
Thành phần bụi chủ yếu là bụi đất đá, bụi cát, bụi ximăng, bụi khói
bê tông và nớc thải sinh hoạt của công nhân xây dựng
+ Đất: Bao gồm đất đào móng các công trình xây dựng nhà ở, đất đào nền
đ-ờng, đất đào đắp các hệ thống cung cấp và tiêu thoát nớc, đào đắp xây dựng các bể chứa, đờng ống, hồ xử lý nớc thải, đất san lấp mặt bằng
3.1.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
Các nguồn thải phát sinh trong quá trình vận hành dự án bao gồm: chất thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên v du khách, nà ớc ma chảy tràn, nớc thải sinh hoạt, nớc thải sản xuất, bụi phát sinh từ quá trình giao thông của các phơng tiện ra vào
Trang 24cổng khu vực dự án, khí thải phát sinh từ hệ thống xử lý nớc thải, cống rãnh thoát
n-ớc
Các yếu tố ô nhiễm chính và nguồn gốc phát sinh đợc mô tả ở bảng sau:
Bảng 6 Các yếu tố ô nhiễm chính và nguồn gốc phát sinh
Bụi độ ồn - Hoạt động của các thiết bị thi công vận
chuyển nguyên vật liệu
- Hoạt động của CBCNV thi công trên công trờng
- Hoạt động của các phơng tiện cơ giới ra vào khu vực dự án
- Hoạt động làm việc, sinh hoạt của CBCNV và khách
Các chất hữu cơ bay hơi Hơi xăng, dầu của các thiết bị thi công,
vận chuyển
- Hơi xăng, dầu của các phơng tiện cơ giới ra vào khu vực dự án
SO 2 , NO 2 , CO - Hoạt động của các thiết bị thi công, vận
chuyển nguyên vật liệu
- Hoạt động của các phơng tiện cơ giới ra vào khu vực dự án
- Đốt nhiên liệu khi nấu bếp (H 2 S)
H 2 S, NH 3 - Cống rãnh thoát nớc sinh hoạt
BOD, COD, vi sinh vật,
- Nớc thải sinh hoạt của công nhân, kỹ khi thi công
các vi sinh vật có lợi trong
đất, thoái hóa đất, thay đổi
thành phần cơ lý, hóa của
đất, thay đổi mục đích sử
dụng đất
- Hoạt động thi công, xây dựng
- Chất thải sinh hoạt của công nhân, kỹ trên công tr
3.1.3 Dự báo những rủi ro và sự cố môi trờng
+ Các rủi ro và sự cố môi trờng trong quá trình thi công xây dựng dự án
Rủi ro và sự cố môi trờng có thể phát sinh trong quá trình thi công xây dựng dự
án:
- Tai nạn lao động phát sinh do bất cẩn, do không trang bị đầy đủ bảo hộ lao
động của ngời lao động
- Sụn lún các công trình lân cận nếu không tính toán kỹ khi thi công, đào, gia
cố móng
+ Các rủi ro và sự cố môi trờng trong quá trình vận hành dự án
Các rủi ro và sự cố môi trờng phát sinh trong quá trình vận hành dự án đó là:
loại rủi ro và sự cố xảy ra trong phạm vi dự án có thể rất đa dạng, bao gồm các rủi ro
và sự cố cháy nổ, rò rỉ nồi hơi (dịch vụ massage), ô nhiễm cục bộ môi trờng tại khu
vực dự án, v.v Các sự cố loại này khi xảy ra nếu không có giải pháp xử lý kịp thời sẽ
Trang 25gây hậu quả rất nghiêm trọng, ảnh hởng đến tài sản của dự án, sức khoẻ cũng nh tính mạng của con ngời, đặc biệt vào mùa du lịch khi tập trung đông lợng khách.
Sự cố liên quan đến dự án: là những vấn đề nảy sinh bởi tính chất kinh doanh, mối quan hệ của khu vực dự án đối với các nhà nghỉ, khách sạn và khu vực dân c xung quanh dự án
3.2 Đối tợng và quy mô bị tác động
Đối với cả 2 giai đoạn: thi công và hoạt động của dự án thì:
- Đối tợng bị tác động là môi trờng đất, nớc, không khí, sức khỏe con ngời (công nhân và kỹ s thi công trên công trờng, CBCNV khu vực dự án, khách du lịch), một số cơ sở kinh doanh, dịch vụ và hộ dân xung quanh khu vực, cảnh quan môi tr-ờng, kinh tế xã hội và một số tác động khác
- Quy mô bị tác động là trong khuôn viên khu vực dự án, các hộ dân xung quanh khu vực dự án đặc biệt là khu vực nằm về phía Đông và phía Tây, những nơi chịu ảnh hởng của 2 hớng gió chủ đạo là Đông Nam vào mùa hè và và Đông Bắc vào mùa đông
Riêng đối với giai đoạn thi công, thời gian từng thành phần của môi trờng sống
và sức khỏe cộng đồng bị tác động là ngắn, chỉ diễn ra trong khoảng thời gian 12 tháng khi thi công, xây dựng phần thô các hạng mục công trình Ngoài ra, quy mô bị tác động còn có các hộ dân dọc theo tuyến đờng quốc lộ 1A vận chuyển nguyên, vật liệu
3.3 Đánh giá tác động
3.3.1 Giai đoạn thi công
Thời gian xây dựng dự án là khoảng 14 tháng
Trong đó thời gian thi công phần thô (tập trung lợng, mức độ ô nhiễm) khoảng 12 tháng.Thời gian thi công trung bình khoảng 12h/ngày
Tính trung bình trọng tải với 1 xe ô tô tải là 10 tấn thì trung bình 1 ngày có khoảng 4 xe ô tô vận chuyển nguyên, vật liệu ra vào khu vực dự án
Theo NATR ta có bảng tính tải lợng ô nhiễm các phơng tiện vận chuyển chạy bằng nhiên liệu là dầu DO nh sau:
Bảng 7 . Tải lợng ô nhiễm do đốt dầu DO khi các phơng tiện trong giai đoạn thi công thải vào môi trờng dọc tuyến đờng vận chuyển
Chất phát thải Định mức phát thải,
kg/tấn vật liệu vận chuyển
Tổng lợng phát thải, kg/ngày
Tải lợng phát thải, g/s
Trang 26Đây là là mức phát thải bình thờng đối với quá trình thi công.
Ngoài tác động trên còn có các tác động khác đến môi trờng không khí nh:
- Khói, bụi, khí thải từ ống xả phơng tiện thi công, vận chuyển chứa các chất khí độc hại nh: CO2, CO, SO2, NOx
Tuy nhiên, bụi, khí thải động cơ và độ ồn trong khi thi công xây dựng chỉ vợt tiêu chuẩn trong khu vực dự án, khu vực xung quanh cũng bị ảnh hởng nhng với mức
độ không lớn
- Tiếng ồn: mức áp âm sinh ra từ một số phơng tiện giao thông và thiết bị phục
vụ xây dựng đợc thống kê trong bảng sau:
Bảng 8. Mức áp âm sinh ra từ một số phơng tiện giao thông
Phơng tiện Mức ồn phổ biến (dBA) Mức ồn lớn nhất (dBA)
Theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trởng Bộ Y
tế, tiếng ồn chung tối đa hoặc tiếng ồn chung cho phép trong suốt ca lao động 8 giờ không đợc vợt quá 85 dBA, mức cực đại không đợc vợt quá 115 dBA Nếu tổng thời gian tiếp xúc với tiếng trong ngày không quá:
4 giờ, mức áp âm cho phép là: 90 dBA
2 giờ, mức áp âm cho phép là: 95 dBA
1 giờ, mức áp âm cho phép là: 100 dBA
động xấu, bệnh tật có thể xảy ra
Trang 27- An toàn lao động: khi thi công, xây dựng các hạng mục công trình trong dự
án có thể phát sinh tai nạn lao động nếu công tác an toàn lao động cũng nh ý thức
ng-ời lao động không cao Đây là vấn đề mà Công ty sẽ quan tâm chú ý
- Đối với các vấn đề khác: Việc tập trung thêm công nhân trong thời gian thi công có thể phát sinh bệnh tật tại khu vực và làm biến đổi tình hình an ninh trật tự trong vùng
- Vấn đề vận chuyển vật liệu thi công ảnh hởng phần nào đến sự lu thông trên các tuyến đờng giao thông của khu vực
Một số tác nhân gây ô nhiễm môi trờng phát sinh trong giai đoạn xây dựng nh: rác thải sinh hoạt, nớc thải sinh hoạt, nớc ma chảy tràn và khí thải của các phơng tiện vận chuyển cũng tơng tự nh khi dự án đi vào hoạt động
- Đối với rác thải sinh hoạt: là các loại túi nilon, vỏ hộp, thực phẩm d thừa ớc
lợng khoảng 10 - 15 kg/ngày
- Đối với nớc thải: là nớc thải sinh hoạt của công nhân thi công trên công trờng
khoảng 5 - 7 m3/ngày
- Đối với nớc ma chảy tràn: cuốn theo các vật liệu xây dựng rơi vãi nh cát,
ximăng, các rác thải sinh hoạt
Theo số liệu của khí tợng thuỷ văn huyện Tĩnh Gia thì lợng ma TB năm của khu vực khoảng 1.890 mm
Lợng nớc ma ngấm và bốc hơi: Do tính chất đất bề mặt của khu vực là đất cát, nên khả năng thấm nớc là khá cao (ớc khoảng 60%), lợng nớc bốc hơi 10%, nh vậy l-ợng nớc ma chảy tràn trên khu vực còn khoảng 30% tức 567 mm
Với tổng mặt bằng của khu vực là 2.805 m2, áp dụng số liệu trên ta có thể tính
đợc lợng nớc ma chảy tràn trên toàn bộ diện tích của khu vực dự án cả năm là 1.590,4m3/năm = 4,357 m3/ngày Trong đó vào mùa ma (thời điểm lợng ma cao nhất trong năm) lợng ma có thể gấp 4-5 lần số liệu đã tính ở trên
3.3.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
+Tác động của môi trờng không khí
- Bụi phát sinh do hoạt động của các phơng tiện ô tô, xe máy ra vào khu vực
- Tiếng ồn phát sinh từ động cơ ô tô, xe máy; hoạt động sinh hoạt của CBCNV trong khách sạn, khách du lịch
- Khí CO, SO2, NO2, CO2 phát sinh từ khói thải động cơ của ô tô, xe máy ra vào khu vực dự án
Các yếu tố ô nhiễm chính và nguồn gốc phát sinh, ta thấy rằng các chất ô nhiễm sẽ gây ra những tác động đến các đối tợng sau:
Các loại khí gây ô nhiễm môi trờng không khí
Trang 28- Tác hại của bụi: Bụi gây ra nhiều tác hại khác nhau đối với sức khoẻ con ời: bụi có thể gây tổn thơng đối với mắt, da nhng chủ yếu vẫn là sự thâm nhập của bụi vào phổi gây nên phản ứng xơ hóa phổi và các bệnh về đờng hô hấp
ng Khí SOx, NOx là các khí axit, khi tiếp xúc với niêm mạc ẩm ớt sẽ tạo thành các khí axit SOx, NOx vào cơ thể qua đờng hô hấp hoặc hoà tan vào nớc bọt rồi vào
đờng tiêu hoá sau đó phân tán vào máu làm rối loạn chuyển hoá protein và đờng, thiếu vitamin B và C, ức chế ezym oxydaza, SOx, NOx khi kết hợp với bụi tạo thành các hạt bụi axit lơ lửng Nếu kích thớc bụi này nhỏ hơn 2-3àm sẽ vào tới phế nang,
bị đại thực bào phá huỷ hoặc đa đến hệ thống bạch huyết
- Khí CO và CO2:
-Khí CO dễ gây độc do kết hợp khá bền vững với hemoglobin thành cacboxyhemoglobin dẫn đến giảm khả năng vận chuyển ô xy của máu đến các tổ chức tế bào
- Khí NH3 có thể có trong không khí dới dạng lỏng và khí Đó là loại khí không màu và có mùi khai Tác hại chủ yếu của NH3 là làm viêm da và đờng hô hấp Nồng độ giới hạn của NH3 trong không khí là 0.2 mg/m3
- Độ ồn cao hơn tiêu chuẩn cho phép (> 85 dBA) sẽ gây ảnh hởng đến sức khoẻ nh gây mất ngủ, mệt mỏi, tâm lý khó chịu, mất tập trung khi làm việc dễ gây tai nạn lao động, nếu cao quá sẽ gây bệnh điếc nghề nghiệp
+ Môi trờng nớc
- Nớc thải sinh hoạt:
Theo nh số liệu đã tính toán về nhu cầu cấp nớc cho sinh hoạt đã mô tả ở trên,
ta tính trờng hợp công suất phòng nghỉ của khách sạn đạt 100% cộng thêm lợng CBCNV của khách sạn là 70 ngời thì vào những thời điểm cao điểm lợng nớc sử dụng
có thể tăng gấp 1,5 lần, do đó ta có các số liệu sau:
Bảng 9 Nhu cầu sử dụng nớc định mức và thực tế của dự án
m 3 /ng ày
Theo thực tế,
m 3 /ngày
+ Tuy nhiên do tính chất của dự án, nên nhu cầu sử dụng nớc trung bình của
dự án nh sau:
Trang 29- Lợng khách nghỉ ngơi và sử dụng các dịch vụ sẽ rải rác trong năm và thời gian
sử dựng trung bình chỉ khoảng 1/2 ngày nên TB tính cho cả năm nớc sinh hoạt mà lợng khách này sử dụng tại các khu vực dịch vụ nh sau:
Bảng 10 Nhu cầu sử dụng nớc ở mức trung bình đối với một số hạng mục
1 Khu nhà ăn uống+Khách sạn+ hội nghị,
Bảng 11 Nhu cầu sử dụng nớc ở mức trung bình đối với một số hạng mục
Đôí với khu Trung tâm thơng mại
Bảng 12 Tải lợng và nồng độ ô nhiễm trong nớc thải sinh hoạ t
Chỉ tiêu ô nhiễm Tải lợng
(g/ng-ời/ngày)
Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l)
TCVN 6772:2000
Trang 30Quá trình phân hủy sinh học các chất hữu cơ làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong nớc Khi nồng độ oxy trong nớc giảm xuống quá thấp thì các loài thủy sinh vật
sẽ giảm Tại các khu vực có nồng độ oxy hòa tan xuống quá thấp do các chất hữu cơ phân hủy mạnh thì sẽ xảy ra quá trình phân hủy kỵ khí, phát sinh mùi hôi thối, đây là môi trờng không thuận lợi cho các sinh vật sống dới nớc
Các tác nhân gây ô nhiễm môi trờng nớc:
- pH: là yếu tố tác động rất mạnh đến sinh vật thuỷ sinh Khi độ pH của vực
nớc thay đổi, cân bằng sinh thái của vực nớc sẽ bị tác động, nếu thay đổi lớn sẽ phá vỡ cân bằng sinh thái, nhiều loài sinh vật thuỷ sinh sẽ bị tiêu diệt
- DO (Dissolved oxygen):
Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của nớc là hàm lợng oxy hoà tan, vì oxy không thể thiếu đợc đối với tất cả các sinh vật sống trên cạn cũng nh dới nớc Nồng độ bão hoà của oxy trong nớc thờng nằm trong khoảng 8 ữ 15 mg/lít ở nhiệt độ bình thờng
- Nhu cầu ôxy sinh hóa BOD (Biochemical oxygen Demand)
của nớc thải nói chung và nớc thải khu vực dự án nói riêng BOD đợc định nghĩa là ợng oxy vi sinh vật đã sử dụng trong quá trình oxy hoá các chất hữu cơ Phơng trình tổng quát của phản ứng này nh sau:
l-Chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O + Tế bào mới + Sản phẩm cố địnhTrong môi trờng nớc, khi quá trình oxy hoá sinh học xảy ra thì các vi sinh vật
sử dụng oxy hoà tan Vì vậy xác định tổng lợng oxy hoà tan cần thiết cho quá trình phân hủy sinh học là công việc quan trọng để đánh giá ảnh hởng của một dòng thải
đối với nguồn nớc BOD biểu thị lợng các chất hữu cơ trong nớc có thể bị phân hủy bằng các vi sinh vật
- Nhu cầu ôxy hóa học (COD)
COD biểu thị lợng oxy tơng đơng của các thành phần hữu cơ có trong nớc thải
có thể bị ôxy hóa bởi các chất ôxy hóa, hóa học mạnh Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của nguồn thải, thông thờng COD liên quan đến BOD, cacbon hữu cơ và các chất hữu cơ trong nớc thải
Khi COD và BOD trong nớc lớn, DO giảm sẽ ảnh hởng đến quá trình hô hấp của sinh vật thuỷ sinh
- Nitơ: Nitơ tồn tại ở những dạng khác nhau nh nitrat, nitrit, amon và các dạng hữu cơ Chúng có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái nớc Nitơ là một loại khí chứa nhiều trong khí quyển và tối cần thiết cho đời sống sinh vật vì là một thành phần của
Vi khuẩn
Trang 31protein Nhng một lợng lớn nitrat sẽ gây nên tác động dây chuyền, đặc biệt trong các
hệ sinh thái nớc Trớc hết, nó tăng cờng sự sinh trởng, phát triển của thực vật và tăng sức sản xuất sơ cấp Sau khi chết, chúng làm tăng lợng chất hữu cơ và các quần thể vi sinh vật phong phú phát triển trên các cơ chất hữu cơ này và trong quá trình hô hấp, hầu nh tất cả ô xy hoà tan đợc sử dụng Sự thiếu ô xy gây nên quá trình lên men, thối rữa, làm chết cá và ô nhiễm trầm trọng
Nitrat và Nitrit (NO3-, NO2-) thờng chứa ít ở nớc bề mặt, song ở nớc ngầm lại
có thể cao Nồng độ cao của Nitrat và Nitrit trong nớc uống sẽ gây ra bệnh tật, đặc biệt ở trẻ em gọi là bệnh "xanh bủng"
Lợng nitơ và photpho trong nớc quá lớn sẽ gây hiện tợng phú dỡng, "bùng nổ" của tảo ở nguồn nớc tiếp nhận, theo nghiên cứu của các nhà khoa học cho biết nitơ và phot pho đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của các loài tảo
đợc thể hiện qua quá trình quang hợp dới đây:
106 CO 2 + 16 NO 3- + HPO 42- + 122 H 2 O + 18 H + C 106 H 263 O 110 N 16 P + 138 O 2
Cùng với yếu tố nitơ và photpho thì các loài tảo sẽ phát triển nhanh trong mùa cạn khi lu lợng nớc pha loãng giảm xuống và khả năng tự làm sạch của nớc kém đi
- Nớc ma chảy tràn: Vào mùa ma, nớc ma chảy tràn trên mặt đất khu vực dự
án sẽ cuốn theo các chất cặn bã, các chất hữu cơ và đất cát So với nớc thải, nớc ma khá sạch nên nó sẽ pha loãng các chất ô nhiễm Tác động lớn nhất do nớc ma chảy tràn gây ra là nồng độ chất rắn lơ lửng cao làm đục nguồn nớc và ảnh hởng tới môi tr-ờng sống của thủy sinh vật
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nớc ma chảy tràn qua khu vực dự án triển khai ớc tính:
Trang 32Với tổng mặt bằng của khu vực là 2.805m2, áp dụng số liệu trên ta có thể tính
đợc lợng nớc ma chảy tràn trên toàn bộ diện tích của khu vực dự án cả năm là
cao nhất trong năm) lợng ma có thể gấp 4 - 5 lần số liệu đã tính ở trên
+ Chất thải rắn:
Về thành phần của chất thải khu vực dự án gồm các loại sau: giấy các loại, kim loại, vỏ hộp kim loại, thủy tinh, rác nhựa các loại, giẻ lau, bao bì rách hỏng, rác hữu cơ, phân thành:
- Rác phân huỷ đợc: là các chất hữu cơ nh thức ăn thừa, lá cây, vỏ hoa quả, giấy loại
- Rác không phân huỷ đợc hay khó phân huỷ: thuỷ tinh, nhựa, nilon, vỏ đồ hộp, kim loại, cao su
- Rác độc hại: pin, ắc quy, bóng đèn điện tỷ lệ chiếm không đáng kể
Tổng lợng rác thải của khu vực dự án trung bình từ 5 đến 7 kg/ngày.đêm Trong đó chủ yếu là rác thải hữu cơ trong quá trình sinh hoạt chiếm khoảng 50-60% tổng lợng rác thải
Tác động của rác thải đối với dự án đầu tiên phải kể đến là mất mỹ quan, sau
đó là gây ô nhiễm môi trờng đặc biệt đối với rác thải hữu cơ nếu không đợc thu gom kịp thời sẽ phân hủy, phát tán mùi hôi, thối gây cho du khách cảm giác khó chịu, ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của dự án
Tính chất ô nhiễm trên sẽ có điều kiện phát huy tối đa mức độ và phạm vi ảnh hởng nếu rác thải hữu cơ không đợc thu gom
+ Tác động đến môi trờng kinh tế - xã hội
Dự án đầu t xây dựng ”Trung tâm Thơng mại kết hợp Khách sạn cao cấp“đợc triển khai, thực hiện, ngoài những tác động tiêu cực đến sức khoẻ và môi trờng nh đã nêu, nó còn ảnh hởng về mặt xã hội nh: lối sống, tập quán văn hoá, các tệ nạn xã hội
Tuy nhiên, dự án còn mang lại những mặt tích cực sau:
- Tạo nên một địa chỉ nghỉ ngơi, mua sắm lý thú cho du khách trong và ngoài nớc đến Tĩnh Gia
- Là nơi mà các mặt hàng đặc sản địa phơng đợc giới thiệu cho du khách
- Tạo công ăn việc làm cho một số lao động địa phơng (công việc thủ công nh tới cây, quét dọn )
- Bổ sung thêm nguồn thuế cho ngân sách Nhà nớc
- Góp phần hoàn thiện hệ thống hạ tầng cơ sở và đẩy nhanh mục tiêu phát triển
KT - XH của huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
- Góp phần làm đẹp cảnh quan của Thị trấn
Trang 33Chơng IVBiện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và
ứng phó sự cố môi trờng
4.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trờng giai đoạn thi công
Công ty Cổ phần đầu t Thiên Thuận Thành sẽ đa ra một số giải pháp đối với từng yếu tố ảnh hởng đến môi trờng nh sau:
+ Giảm thiểu ô nhiễm môi trờng không khí:
Trong giai đoạn này các tác nhân gây ô nhiễm môi trờng không khí là chủ yếu
và không liên tục nên các biện pháp khống chế ô nhiễm mang tính cục bộ và quan trọng là các biện pháp phòng hộ đối với ngời lao động trực tiếp
Bên cạnh đó, do diện tích thi công các hạng mục công trình chủ yếu nằm trong khuôn viên của khu vực dự án nên việc hạn chế thấp nhất tác động của quá trình thi công đến môi trờng yên tĩnh của nhân dân khu vực xung quanh là rất quan trọng