Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông quy mô 500 giường sẽ là một Bệnh viện theo xu hướng đổi mới không bị lạc hậu so với Bệnh viện cấp Tỉnh trong nước và khu vực, đáp ứn
Trang 1BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐĂK NÔNG
BÁO CÁO ĐÁNH TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
(ĐÃ CHỈNH SỬA THEO BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG NGÀY 30/9/2004 )
DỰ ÁN:
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH ĐĂK NÔNG
(QUY MÔ 500 GIƯỜNG) XÃ ĐAK NIA, HUYỆN ĐĂK-NÔNG, TỈNH ĐĂK–NÔNG
THÁNG 10 NĂM 2004
Trang 2CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
Tỉnh Đăk Nông với tổng diện tích tự nhiên 651.438 ha, dân số 363.118 người là một tỉnh mới thành lập Do đó Tỉnh gặp rất nhiều khó khăn, thiếu thốn, đặc biệt trong ngành Y tế Nhận thức sâu sắc điều đó, Sở Y tế và Bệnh viện tỉnh Đăk Nông đã nhanh chóng tổ chức ổn định các hoạt động y tế, đáp ứng những nhu cầu cấp thiết trước mắt về việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân
Đứng trước những thách thức do sự phát triển của xã hội nói chung và tỉnh Đăk Nông nói riêng, Ban lãnh đạo ngành y tế và Bệnh viện tỉnh Đăk Nông thấy rằng cần phải sớm có kế hoạch Quy hoạch tổng thể mạng lưới y tế toàn tỉnh, đồng thời xây dựng mới Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông, đảm bảo chất lượng cả về chuyên môn, tổ chức và cơ sở vật chất
Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông quy mô 500 giường sẽ là một Bệnh viện theo xu hướng đổi mới không bị lạc hậu so với Bệnh viện cấp Tỉnh trong nước và khu vực, đáp ứng cao nhất yêu cầu trước mắt cũng như lâu dài đối với công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân
Tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam, theo Nghị định 175/CP của Chính Phủ ký ngày 18/10/1994 về việc lập báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường của Dự án, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông đã phối hợp với Trung Tâm Nghiên Cứu Công Nghệ và Thiết Bị Công Nghiệp - Khoa Môi trường – Trường ĐH Bách Khoa TP.HCM thực hiện báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường chi tiết cho Dự án “Đầu tư Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông Quy mô 500 giường”.
Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường (gọi tắt là ĐTM) được hình thành nhằm phục vụ cho công tác quản lý bảo vệ môi trường, đưa ra các dự báo, các biện pháp, công cụ để ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của quá trình hình thành và đi vào hoạt động của một dự án
Trang 31.1 MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO
1.1.1 Nội dung và mục đích báo cáo
Các nội dung tổng quát của báo cáo ĐTM bao gồm:
• Mô tả các hoạt động của Dự án có khả năng tác động tới môi trường
• Mô tả hiện trạng môi trường tự nhiên và kinh tế – xã hội tại khu vực xã Đăk Nia, huyện Đăk - Nông, tỉnh Đăk – Nông
• Đánh giá tác động môi trường khi Dự án đang tiến hành xây dựng và đi vào hoạt động
• Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường khi Dự án đang tiến hành xây dựng và khi đi vào hoạt động
• Đề xuất chương trình quan trắc môi trường tại khu vực Dự án hoạt động
Để thực hiện các mục tiêu và nội dung nêu trên, những công việc sau đây đã được triển khai thực hiện:
Xác định dữ liệu ban đầu
• Thu thập tài liệu và khảo sát thực tế hiện trạng, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội tại khu vực Dự án;
Giường)”, do Uûy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông làm Chủ quản đầu tư, và Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Đăk Nông làm chủ đầu tư
• Thu mẫu không khí, nước ngầm và khảo sát hiện trạng môi trường khu vực Dự án;
• Xác định các nguồn ô nhiễm xung quanh khu vực Dự án
Phân tích và đánh giá tác động môi trường
• Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vục Dự án;
• Phân tích và đánh giá các điều kiện kinh tế xã hội tại khu vực Dự án;
• Phân tích và đánh giá các nguồn thải và khả năng gây ô nhiễm môi trường trong giai
Trang 4đoạn xây dựng Dự án và giai đoạn Dự án đi vào hoạt động;
• Đánh giá tác động của từng nguồn và tổng hợp các nguồn ô nhiễm đến môi trường
Đề xuất các biện pháp kỹ thuật và quản lý ô nhiễm
• Quản lý nguồn ô nhiễm không khí;
• Quản lý nguồn ô nhiễm nước;
• Quản lý chất thải rắn
1.2 TÌNH HÌNH TÀI LIỆU, SỐ LIỆU LÀM CĂN CỨ CHO BÁO CÁO
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Dự án “Đầu Tư Xây Dựng Bệnh
Viện Đa Khoa Tỉnh Đăk Nông (Quy Mô 500 giường)” được thiết lập qua các đợt khảo
sát, thu mẫu thực địa Báo cáo được xây dựng theo Nghị Định 175/CP hướng dẫn thực hiện luật bảo vệ Môi trường của Chính Phủ, các văn bản pháp lý hiện hành và các tài liệu kỹ thuật dùng cho nghiên cứu ĐTM bao gồm:
1.2.1 Các văn bản pháp lý
• Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 27/12/1993 và Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 10 tháng 01 năm 1994
• Nghị định số 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường
Công nghệ và Môi trường hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư
và Môi trường về việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường
phân cấp thẩm định đánh giá tác động môi trường
• Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường do Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ & Môi trường, một số tiêu chuẩn do Tổng Cục Đo Lường 1995, 1996 và 2001; cụ thể gồm các tiêu chuẩn sau:
TCVN 5937 – 1995: Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
TCVN 5942 – 1995: Chất lượng nước – Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt
Trang 5 TCVN 5945 – 1995: Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải
TCVN 6772:2000 - Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt áp dụng cho các cơ sở dịch vụ,
cơ sở công cộng và khu chung cư
TCVN 5949 – 1995: Aâm học, tiếng ồn khu vực công nghiệp và dân cư, mức ồn tối
đa cho phép
TCVN 6560 –1999: Tiêu chuẩn khí thải cho lò đốt chất thải rắn y tế
TCVN 6706 – 2000: Chất thải nguy hại – Phân loại
• Căn cứ nghị định số 52/1999/NĐ – CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 Số 12/2000/NĐ – CP ngày 5-5-2000 Số 07/2003/NĐ – CP ngày 30-1-2003 của Chính Phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
• Căn cứ vào thông tư số 04/2003/TT-BKH ngày 17-6-2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, sửa đổi, bổ sung một số điểm về thẩm định Dự Aùn, báo cáo đầu tư và tổng mức đầu tư
• Căn cứ ý kiến chỉ đạo của thường trực Tỉnh Uûy về địa điểm, quy mô Trụ Sở làm việc thành lập Bệnh viện Đa khoa Tỉnh
• Căn cứ quyết định số 84/QĐ-KHĐT ngày 9-3-2004 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đăk Nông về việc giao vốn chuẩn bị đầu tư năm 2004
• Căn cứ công văn số 220/CV-UB ngày 2-3-2004 của UBND tỉnh V/v giao chủ đầu tư Bệnh viện Đa khoa Tỉnh
• Căn cứ dự án Đầu Tư Xây Dựng Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Đăk Nông
1.2.2 Các tài liệu kỹ thuật
• Quy chế Bệnh viện kèm theo quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19-9-1997
quy chế quản lý chất thải y tế
• Quyết định số 437/ QĐ- BYT ngày 20-2-2002 của Bộ Y Tế về việc ban hành danh mục thiết bị Y tế Bệnh viện Đa khoa Tỉnh – Huyện khu vực, trạm y tế xã
• Quyết định 155/QĐ- TTg ngày 16/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý chất thải nguy hại
• Các số liệu, tài liệu thống kê hoạt động hàng năm của Bệnh viện tỉnh Đăk Lăc, khu vực Đăk Nông và các vùng lân cận
• Phương hướng kế hoạch năm 2004 của Bệnh viện, định hướng quy hoạch mạng lưới bệnh viện tuyến huyện, thị trấn, xã… trong toàn tỉnh, chỉ tiêu cơ bản của ngành y tế
Trang 6• Tiêu chuẩn thiết kế Bệnh viện Đa khoa TCVN – 4470 – 95, Quy chuẩn và tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam
• Thông tư 09/2004/TT-BXD ngày 17-7-2000 của Bộ Xây Dựng về việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các Dự án đầu tư
• Tiêu chuẩn phòng chống mối TCXD – 204 của Bộ Xây Dựng
• Quy hoạch mạng lưới bệnh viện Việt Nam đến năm 2005 và 2010 kèm theo quyết định số 104/QĐ-BYT ngày 28-3-2002 của Bộ Y Tế
• Tài liệu khảo sát địa chất công trình khu đất xây dựng Bệnh viện do Công ty khảo sát và xây dựng chi nhánh khu vực miền Trung thực hiện tháng 6/2003
• Tài liệu đo đạc khu đất xây dựng do Sở Tài Nguyên Môi Trường thực hiện tháng 2004
6-• Các số liệu, tài liệu thống kê về hiện trạng môi trường tự nhiên, điều kiện kinh tế – xã hội tại khu vực Dự án
• Số liệu khảo sát, đo đạc hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực Dự án do Khoa Môi trường – ĐH Bách Khoa TpHCM thực hiện
• Báo cáo ĐTM đã thực hiện tại Việt Nam trong những năm qua, các báo cáo đối với các dự án về bệnh viện
• Bản vẽ và sơ đồ mặt bằng, sơ đồ vị trí đất khu vực Dự án
1.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Phương pháp đánh giá tác động môi trường được sử dụng trong báo cáo này dựa trên
"Hướng dẫn thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường" do Cục Môi trường – Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Tài nguyên & Môi trường) ban hành trên
cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế của cả nước, của địa phương tỉnh Đăk Lăc và các dữ liệu điều tra khảo sát được Bao gồm các phương pháp sau:
• Phương pháp thống kê
• Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
• Phương pháp liệt kê mô tả và có đánh giá mức tác động: nhằm liệt kê các tác động
đến môi trường do hoạt động của Dự án gây ra, bao gồm các tác động từ nước thải, khí thải, chất thải rắn, an toàn lao động, cháy nổ, vệ sinh môi trường, bệnh nghề nghiệp trong Bệnh viện…
Trang 7• Phương pháp lập bảng kiểm tra (checklist): cho thấy rõ các nguyên nhân, hậu quả
của Dự án tác động đến môi trường, đồng thời biết ngay biện pháp bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm của từng tác động cụ thể
• Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới
(WHO) thiết lập nhằm tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án và đề xuất các biện pháp khống chế
• Phương pháp so sánh dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các tiêu chuẩn môi
trường Việt Nam
• Phương pháp mô hình hóa dùng để tính phát tán ô nhiễm khí thải, tính chiều cao ống
khói cho máy phát điện dự phòng
Trang 8CHƯƠNG II MÔ TẢ DỰ ÁN
2.1 TÊN DỰ ÁN
Tên dự án: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐĂK NÔNG
(QUY MÔ 500 GIƯỜNG) 2.2 VỊ TRÍ KHU DỰ ÁN
Địa điểm xây dựng của Dự án đã được Sở xây dựng tỉnh Đăk Nông xác định tại văn bản số 62/CCQH ngày 15/12/2003 cùng với bản vẽ sơ đồ
Khu đấy xây dựng nằm cạnh Quốc lộ 28, thôn 1, xã Đăk Nia, huyện Đăk Nông (thuộc phạm vi quy hoạch khu trung tâm Đô thị Gia Nghĩa)
Ranh giới Bệnh viện
• Phía Bắc : giáp khu đất trồng tiêu
• Phía Tây : giáp khu đất trồng cà phê
• Phía Đông : giáp khu dân cư thôn I, xã Đăk Nia
• Phía Nam : giáp khu đất trồng tiêu + cà phê
2.3 GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ
Chủ quản đầu tư: Uûy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông
Chủ đầu tư : Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông
2.4 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ:
Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới Bệnh viện Đakhoa Đăk Nông tại vị trí,
địa điểm đã được Quy hoạch Việc phân cấp và quản lý sẽ thực hiện theo “Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng” ban hành theo Nghị định số 52/199/NĐ-CP ngày nghị định 12/2000/NĐ-CP, 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ
2.5 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ :
Tổng mức đầu tư: 194.710.000.000 VNĐ
Các nguồn vốn :
- Chi phí xây lắp và chi phí kiến thiết cơ bản khác được đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản, do ngân sách Nhà nước cấp theo kế hoạch
- Chi phí thiết bị dự kiến sẽ sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác
Trang 92.6 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ VÀ MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
Đầu tư xây dựng mới Bệnh viện Đa khoa Tỉnh là rất cần thiết vì: Đảm bảo cho nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân, cán bộ, công chức tỉnh Đăk Nông và dân cư đô thị Gia Nghĩa, các khách du lịch Quốc tế trong giai đoạn phát triển mới củ Tỉnh Xây dựng mới Bệnh viện Đa khoa tỉnh với quy mô 500 giường là phù hợp với Quy hoạch phát triển mạng lưới Bệnh viện Việt Nam đến năm 2005 và 2010 đã được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt tại Quyết định 1047/QĐ – BYT ngày 28/3/2002 và phù hợp với mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đăk Nông
2.7 NỘI DUNG DỰ ÁN
2.7.1 Chức năng của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông
Theo quyết định 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19-9-1997 của Bộ trưởng Bộ Y Tế về
Quy chế bệnh viện thì Bệnh viện Đa khoa 500 giường Đăk Nông thuộc Bệnh viện Đa
khoa hạng II
Bệnh viện Đa khoa hạng II là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương hoặc khu vực các huyện trong tỉnh và các Ngành, có đội ngũ cán bộ chuyên khoa cơ bản, có trình độ chuyên môn sâu, và có trang bị thích hợp đủ khả năng hỗ trợ cho bệnh viện hạng III
Chức năng, nhiệm vụ:
Cấp cứu – khám bệnh – chữa bệnh
Đào tạo cán bộ y tế
Nghiên cứu khoa học về y học
Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật
Hợp tác quốc tế
Quản lý kinh tế y tế
2.7.2 Nội dung xây dựng Bệnh viện Đa khoa
Bệnh viện Đa khoa được xây dựng về cơ cấu bao gồm các khối sau:
Khối khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú
Khối điều trị nội trú
Khối kỹ thuật nghiệp vụ
Khối hành chính quản trị và phục vụ sinh hoạt (bao gồm cả nhà trọ)
Ngoài ra còn có các công trình phụ trợ khác và hệ thống nhà cầu nối các công trình, cây xanh, garage xe, cổng hàng rào, thường trực, khu công viên, thể thao
Trang 102.7.3 Quy mô Dự án và nội dung các công trình
2.7.3.1 Quy mô giường bệnh: 500 giường.
Phương án xác định quy mô Bệnh viện (Số giường bệnh)
Quy mô (số giường bệnh) củaBệnh viện Đa Khoa tỉnh Đăk Nông được xác định theo chỉ tiêu giường bệnh Bệnh viện theo Quy hoạch đã được Bộ Y tế phê duyệt tại quyết định số 1047/QĐ-BYT) :
- Tổng dân số toàn Tỉnh vào năm 2010 là 600.000 người
- Chỉ tiêu giường Bệnh viện theo Quy hoạch của Bộ Y tế vào năm 2010 là 17,59 giường BV/10.000 người
- Tổng số giường Bệnh viện toàn Tỉnh cần phải có vào năm 2010:
600.000 người x 17,59 giường BV/10.000 người = 1.055 giường BV
- Số giường Bệnh viện còn thiếu so với Quy hoạch là :
1055 giường BV-563 giường BV = 492 giường BV Lấy tròn 500 giường BV
Bảng 2.1 Cơ cấu giường bệnh
STT TÊN KHOA SỐ GIƯỜNG Tổng cộng
2010 Giai đoạn I
2004 – 2007
Giai đoạn II
2008 – 2010
Cộng 300 200 500
Trang 112.7.3.2 Nội dung các công trình
Hệ thống nhà cầu nối các công trình: 1.200 m2
San nền: (Đào: 210.000 m3 ; Đắp: 207.000 m3)
Kè đá: 48.000 m3
Hàng rào cây (có lớp bảo vệ, trụ BTCT, tường gạch đan hoa chiếu sáng) cao 1,8m: 1.600 m
Diện tích trồng cỏ, cây xanh: 40% diện tích đất xây dựng
Sân đường nội bộ:12 m2
Đài nước 50m3 cao 16 m
Trạm xử lý nước thải, chất thải rắn
2 trạm biến áp 560 KVA
1 Máy phát điện dự phòng 560 KVA
Một cổng chính vào bệnh viện có lắp đặt motor điện, 2 cổng phụ
2.7.3.3 Đất xây dựng: 12 ha
Tổng diện tích sàn công trình: 32.500 m 2 (500 giường x 65 m 2 sàn/giường)
Diện tích xây dựng Bệnh viện Đa khoa 500 giường Đăk Nông được tính tóan như sau:
Diện tích sàn theo tính tóan: 32.500 x 1,15 = 37.375 m2
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp diện tích sàn tòan bệnh viện theo thiết kế
STT Tên khoa phòng Hệ số
K
Diện tích làm việc (m 2 )
Diện tích sử dụng (m 2 )
Theo mật độ xây dựng công trình
_ Số tầng cao TB : 1,5 (tạm tính)_ Diện tích đất xây dựng 32.500 m x 1,15/1,5 = 24.916_ Diện tích sử dụng, tỷ lệ chiếm đất : (30%)
24.916 x 100/30 = 83.053 m2
Khu nhà trọ cho người nhà bệnh nhân: 5.000 m2
Trang 12 Bệnh viện y học dân tộc (sẽ xây dựng sau): 10.000 m2
Khám chữa bệnh theo yêu cầu: 10.000 m2
Khu công viện, cây xanh, thể thao: 10.000 m2
Tổng cộng: 118.035 m 2 Lấy tròn: 120.000 m 2 = 12 ha
2.7.4 Yêu cầu về thiết kế kiến trúc xây dựng
Tổng mặt bằng Bệnh viện được bố trí giao thông nội bộ hợp lý, nhất là các khối điều trị nội trú, kỹ thuật nghiệp vụ và khám bệnh để đảm bảo tính liên hoàn trong quá trình sử dụng theo một chu trình điều trị khép kín
Giải pháp mặt bằng kiến trúc đảm bảo hợp lý, không chồng chéo giữa các bộ phận và trong từng bộ phận
Điều kiện vệ sinh và phòng bệnh tốt nhất cho khu chữ bệnh nội trú
Trong bố cục của từng công trình, từng bộ phận phải đảm bảo các yêu cầu riêng biệt giữa phòng bệnh nhân nam và nữ, giữa các thao tác thủ thuật vô khuẩn và hữu khuẩn, giữa thuốc men, thức ăn đồ dùng sạch với đồ bẩn…
Cách ly giữa người có bệnh lây của các nhóm bệnh lây khác nhau trong khoa lây
Các phòng chủ yếu phải được chiếu sáng tự nhiên trực tiếp và thông gió tốt
2.7.5 Lựa chọn phương án kiến trúc
Qua phân tích ưu nhược điểm của các phương án khác nhau, phương án kiến trúc sau được chọn:
Quy hoạch tổng mặt bằng:
+ Tổ chức tổng mặt bằng Bệnh viện theo hướng phân tán, các khối công trình được
bố trí theo các cốt san nền cục bộ, hệ thống đường giao thông và kè đá nối các khối với nhau bằng đường dốc và bậc thang, các công trình có số tầng không quá 3 tầng.(không kể tầng hầm)
+ Cổng chính bệnh viện được bố trí khoảng lùi tạo thành hành lang giao thông tĩnh
làm điểm mở cho công trình
+ Khối nhà khám bệnh ngoại trú nối liền với khối nhà kỹ thuật nghiệp vụ được đặt
ngay cổng chính ra vào bệnh viện nhằm tạo điều kiện thuận lợi về giao thông cho việc khám chữa bệnh cho nhân dân
+ Khối nhà văn phòng quản lý, hội trường, kim giảng đường… được đặt ở cổng chính
Bệnh viện thuận tiện trong mối quan hệ và quản lý Đồng thời là điểm nhấn tạo vẽ đẹp cho toàn bộ công trình Khối này có cổng riêng cho CBCNV từ hướng Tây khu đất
Trang 13+ Khối điều trị nội trú được đặt dọc theo đường đồng mức theo cốt san nền về hướng
Đông khu đất, tiếp giáp trục đường 28 tạo sự thuận lợi riêng cho bệnh nhân điều trị và người nhà thăm nom, kết hợp với khu nhà trọ cho người nhà bệnh nhân
+ Khối lây được bố trí phía cuối hướng gió về phía Nam khu đất.
+ Kết thúc khu đất là khu nhà xác và tang lễ
Ưu điểm của phương án chọn:
Phương án này phù hợp các tiêu chí đề ra:
Tôn trọng thiên nhiên hiện có, ít san lắp và hệ thống giao thông hợp lý, gắn bó giữa giao thông nội bộ và giao thông ngoại
Thi công từng công trình dứt điểm và nhanh chóng đưa vào sử dụng tùy theo khả năng về vốn đầu tư hàng năm của Nhà nước và của địa phương
Không gian kiến trúc thoáng, hình thức kiến trúc mạch lạc, khúc chiết theo từng chức năng công trình
2.7.6 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a Hệ thống cấp điện
Nguồn điện: lấy từ lưới điện cao thế của thị xã Gia Nghĩa Máy biến áp: 02 máy biến áp 560 KVA
Máy phát điện dự phòng công suất 560 KVA
b Hệ thống cấp nước
Nguồn nước: Nguồn nước cấp cho Bệnh viện được lấy từ đường ống cấp nước
của Thị xã (đã có trong quy hoạch) Tuy nhiên, trong giai đoạn trước mắt sử dụng nước giếng khoan
Cấu tạo mạng lưới: gồm hệ thống bể chứa, trạm bơm, hệ thống bể mái cho
từng khu nhà điều trị Nước sau khi được tập trung tại bể chứa của Bệnh viện được bơm cấp lên đài nước sau đó phân phối tới các khối nhà để phục vụ cho sinh hoạt và khám chữa bệnh Ngoài ra còn có hệ thống cấp nước cứu hỏa, bao gồm bơm cấp từ bể chứa, mạng lưới đường ống và các trụ cứu hỏa
Nhu cầu tiêu thụ nước: 600 m 3 /ngày.đêm
Trang 14• Mỗi giường bệnh có 1 người nuôi
• Mỗi giường bệnh có từ 1,1 – 2,25 người phục vụ bao gồm các chuyên môn y tế (bác sĩ, y tá, dược sĩ, hộ lý ) cán bộ văn phòng, bảo vệ
Như vậy nếu tính người thăm nuôi, người khám, người chữa bệnh ngọai trú thì mỗi giường bệnh có thể tới 3,25 người Lượng nước cấp cho sinh hoạt mỗi người theo qui định là 250 – 300 lít Vậy nước cấp cho sinh hoạt cuả bệnh viện sẽ là 325 – 400 m3/ngày đêm
Nhu cầu cấp nước chữa cháy: 108 m3
Nhu cầu cấp nước tưới cây, vườn hoa: 90 m3
Tổng cộng: 600 m 3 /ngày.đêm
Trạm bơm,bể chứa:
Cấp nước sinh hoạt: 3 bơm
Cấp nước cứu hỏa: 2 bơm
Nguyên lý hoạt động: khi cấp nước cho sinh hoạt sử dụng 2 bơm với 2 lần hoạt động trong ngày, mỗi lần 2 giờ Khi cháy sử dụng một bơm chữa cháy
Bể chứa: 600 m3 trong đó 500 m3 sử dụng cho sinh hoạt, khám chữa bệnh và các nhu cầu khác, 100 m3 dự trữ cho cấp nước cứu hỏa
Cấu tạo mạng lưới: mạng lưới đường ống cấp nước (đường kính tối thiểu là
F20) được đặt chìm dưới đất Mạng lưới đường ống cấp nước chữa cháy gồm các ống có đường kính F100 lưu lượng 10 l/s, các trụ cứu hoả đặt với khoảng cách 50 – 100m
c Hệ thống thoát nước, xử lý nước thải
Hệ thống thoát nước mưa: Có hệ thống thu nước mưa riêng, tập trung vào hệ
thống rãnh thoát bên trong Bệnh viện nhờ hệ thống cửa thu và hố ga, và cuối cùng thoát vào hệ thống thoát nước của Thị xã Các mái nhà cũng có hệ thống thu nước vào hệ thống thoát nước mưa của Bệnh viện
Hệ thống thoát nước thải: có hệ thống thoát nước riêng trong Bệnh viện, gồm
mạng lưới cống thoát nước, các hố ga thu và trạm xử lý nước thải Mạng lưới cống thoát nước là các ống Bê tông D200
Trạm xử lý nước thải của Bệnh viện: có công suất 400 m3/ng.đ, diện tích dự kiến 500 m2
Trang 15d Giải pháp phòng chống cháy nổ
Các phòng đặc biệt như phòng mổ, phòng hồi sức cấp cứu và phòng kỹ thuật điện phải được bố trí các đầu báo khói Tín hiệu báo cháy được đưa vào tủ báo cháy đặt tại tầng 1, hoặc phòng thường trực Tủ báo cháy có khả năng tự động quay số điện thoại đến cơ quan phòng chống cháy
Kết cấu hệ thống cứu hỏa:
Hệ thống tự động phát hiện cháy, chỉ thị và báo động
Hệ thống phát tín hiệu cháy bằng tay
Hệ thống cứu hỏa bằng tay dùng nước chạy điện
Hệ thống cứu hỏa bằng tay dùng nước chạy động cơ nổ
Hệ thống cứu hỏa bằng bình CO2.
Hệ thống điều khiển các hệ thống có liên quan
e Thông tin liên lạc
Gồm hệ thống điện thoại, fax, telex… trực tiếp, hệ thống thông tin nội bộ
f Hệ thống mạng vi tính
Lựa chọn phương án nối mạng hình sao theo nguyên lý chủ – khách (Client - Server) Cấu trúc này cho phép các máy hoạt động độc lập nhau, sự cố tại một máy sẽ không ảnh hưởng chung đến toàn mạng đồng thời hệ thống có khả năng tăng số lượng máy mà không thay đổi cấu trúc
g Hệ thống điều hoà không khí và thông gió
Dành cho các phòng mỗ, phòng hồi sức cấp cứu (hệ thống điều hoà riêng cho mỗi phòng), phòng bệnh cao cấp, một số phòng của khối kỹ thuật nghiệp vụ, một số phòng chức năng đặc biệt được lắp đặt máy điều hoà không khí trung tâm Phòng bệnh và phòng khám làm mát bằng quạt trần, khu vệ sinh và phòng kỹ thuật lắp đặt các quạt hút gió
h Hệ thống cấp khí y tế
Gồm có trạm điều phối Oxy và trạm khí nén trung tâm, hệ thống hút chân không Từ phòng cấp khí y tế trung tâm, khí được dẫn vào các phòng có nhu cầu bằng ống dẫn bằng đồng, tiêu chuẩn UDINEN 737-3 Các đường dẫn khí Oxy được cấp tới từng giường bệnh có nhu cầu
Trang 16Để đảm bảo an toàn về phòng chống cháy nổ, phòng cung cấp khí y tế được đặt ở ngoài công trình với khoảng cách an toàn theo TCVN.
i Phương án thang máy
Sử dụng 4 thang máy bệnh nhân (tải giường bệnh) lọai ORONA – D20 tốc độ 60m/phút, kết hợp chở người khi cần thiết, với hệ thống điều khiển hiện đại, được sản xuất tại Tây Ban Nha
j Hệ thống phòng chống mối mọt
Bệnh viện được xây dựng trên vùng đất Tây Nguyên với nguy cơ xâm nhập của mối vào công trình rất lớn, mối có thể xâm nhập qua các công trình sau: tiếp xúc, từ nền đất, vũ hóa Nên phải có biện pháp phòng chống mối cho công trình ngay từ giai đọan khởi công, đào móng, công tác này sẽ do một cơ quan chức năng đảm nhận
2.7.7 Cơ cấu tổ chức bệnh viện
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông tuân thủ theo: “Tổ chức dây chuyền công nghệ của một Bệnh viện Đa khoa tuyến Tỉnh hòan chỉnh”, gồm 4 khối như đã kể ở trên, và gồm các khoa, phòng chức năng sau:
Các khoa:
Lão học
mê hồi sức
Trang 18 Các phòng chức năng:
1 Phòng kế họach tổng hợp
2 Phòng y tá điều dưỡng
3 Phòng vật tư – thiết bị y tế
trị
2.7.8 Nhu cầu nhân lực cho Bệnh viện
Nhu cầu nhân lực cho Bệnh viện Đa khoa Đăk Nông được tính theo chỉ tiêu nhân lực đối
với Bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh (Nguồn: Dự án đầu tư Bệnh viện Đăk Nông):
Nhân lực khối khám đa khoa: 1,25 % x 500 giường = 63 người
Nhân lực của khối khác: 1 người x 500 giường = 500 người
Tổng số cán bộ CNV tòan bệnh viện: 63 + 500 = 563 người
2.7.9 Trang thiết bị y tế
Gồm có các dụng cụ chuyên dùng cho từng khoa, giường bệnh, bàn khám, bộ khám TMH, đèn khám, đèn đọc phim, cân sức khỏe có thước đo cao, tủ sấy điện, máy soi, máy điện tim, bộ soi thanh quản, bộ đo nhãn áp, Doppler tim thai, máy chống rung tim, máy thở, máy theo dõi bệnh nhân, chống rung tim có đặt nhịp, ECG thông thường, điện tim thông minh, bơm truyền dịch chạy điện, bơm tim điện, máy tạo oxy di động, X-quang
di động, máy thận nhân tạo, máy hút liên tục áp lực thấp, máy khí dung, máy hủy bơm kim tiêm, tủ sấy điện, máy Holter, máy siêu âm đầu dò đa tần suất, máy thảm chạy, máy shock điện tim, bộ khám ngũ quan, đèn soi đáy mắt, máy điện châm các loại, máy tán thuốc, máy thái thuốc, máy thở trẻ em, đèn chiếu vàng da, bàn mỗ vạn năng có kéo nắn xương, bàn mỗ vạn năng thường, đèn mổ treo cần, bàn bó bột, dao mỗ điện, bộ rửa tay tiệt trùng cho phẫu thuật, máy gây mê kèm thở, laser phẫu thuật, bộ dụng cụ phẫu thuật, Fetal monitor, Deppler tim thai, máy soi cổ tử cung, lồng nuôi trẻ sơ sinh, Forceps simpson, bộ kiểm tra col, bộ bấm sinh thiết, bàn đón bé di động, máy thở áp lực oxy dương phần, leep cắt, khoét chóp ck, hệ thống bơm rửa tinh trùng, dụng cụ chụp tử cung, labô răng giả, và các thiết bị chuyên dùng khác
Cụ thể số lượng các trang thiết bị và chi phí được trình bày trong phần phụ lục
2.7.10 Tổng hợp dự kiến chi phí đầu tư phần xây lắp
Tổng mức đầu tư: 194.710.000.000 VNĐ, trong đó:
Trang 195 Dự phòng: 15.000.000.000 VNĐ
2.8 CÔNG TÁC ĐỀN BÙ GIẢI TỎA VÀ BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ
2.8.1 Hiện trạng mặt bằng:
Tòan bộ diện tích khu đất đa số là đất trồng cây lâm nghiệp, đất hoang, đất giao cho dân trồng cây ăn quả, trồng rẫy Không có công trình kiến trúc kiên cố hoặc các di tích lịch sử, văn hóa nào trong phạm vi xây dựng
2.8.2 Phương án đền bù giải phóng mặt bằng:
Ban QLDA của Bệnh viện phối hợp với UBND TX Gia Nghĩa, Ban chỉ đạo đền bù giải phóng mặt bằng của UBND tỉnh tiến hành kiểm kê cây trồng, diện tích trồng trọt, vật thể kiến trúc, xác định chi phí đền bù, các chi phí hỗ trợ theo quy định hiện hành tỉnh Đăk Nông Công tác đền bù giải phóng mặt bằng sẽ có dự án riêng, do UBND tỉnh chỉ đạo và Sở Tài nguyên môi trường thực hiện
Tổng chi phí đền bù cho dự án là 1.900.000.000 đồng Trong đó số hộ dân bị ảnh hưởng do dự án đền bù là 6 hộ Các hộ dân cư nằm trong diện giải toả ngoài việc được đền bù còn được bố trí tái định cư ở khu qui hoạch khu dân cư cách dự án khoảng 500m về hướng thị xã Gia Nghiã
2.9 Ý NGHĨA KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN
Dự án mang lại những tác động tích cực cho kinh tế xã hội như sau:
Đáp ứng cho nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân tỉnh Đăk Nông, đặc biệt là dân cư đô thị Gia Nghĩa, các khách du lịch,
Từng bước hình thành các chuyên khoa sâu, với đội ngũ cán bộ đủ khả năng chuyên môi và trang thiết bị đồng bộ để chữa trị các bệnh nặng thuộc các chuyên khoa
Là đầu mối để thực hiện các chức năng của Bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh theo quyết định 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y Tế, cụ thể là: khám chữa bệnh, đào tạo cán bộ y tế, nghiên cứu khoa học về y học, chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật, phòng bệnh và hợp tác quốc tế…
2.10 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN
a Kế hoạch đấu thầu dự án
Gói thầu số 1 XD: Hàng rào, san nền, kè đá
Gói thầu số 2 XD: Khu nhà hành chính, Quản lý, hội trường kiêm giảng đường, khu khám, và điều trị ngoại trú
Gói thầu số 3 XD: Khu phẫu thuật hồi sức, khu chuẩn đoán hình ảnh
Gói thầu số 4 XD: Khu dinh dưỡng, khu chống nhiễm khuẫn, khu vật lý trị liệu phục hồi chức năng
Gói thầu số 5 XD: Khu điều trị ngoại trú
Trang 20 Gói thầu số 7 XD: Đường bãi, cấp điện, nước ngoài nhà, nhà cầu, garage, cây xanh, tiểu cảnh, đá nước khu thể thao.
Gói thầu số 8 XD: Thiết bị y tế lâm sàng
Gói thầu số 9 XD: Thiết bị y tế cận lâm sàng
Gói thầu số 10 XD: Thiết bị môi trường, xử lý nước thải, rác thải
Gói thầu số 11 XD: Hệ thống chống sét tòan diện, hệ thống PCCC
Gói thầu số 12 XD: Thang máy chở bệnh nhân
b Thời hạn đầu tư : 2004 – 2009 (5 năm)
Đầu tư theo gói thầu của các hạng mục công trình, thi công theo kiểu cuốn chiếu, hoàn thiện đến đâu đưa vào sử dụng đến đó
Trang 21CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN
3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực DỰ ÁN
3.1.1 Vị trí địa lý của bệnh viện
Bệnh Viện Đa Khoa tỉnh Đăk Nông được đặt tại xã Đăk Nia, huyện Đăk Nông, tỉnh Đăk Nông trên khu đất có diện tích là 12 ha
• Phía Bắc : giáp khu đất trồng tiêu
• Phía Tây : giáp khu đất trồng cà phê
• Phía Đông : giáp khu dân cư thôn I, xã Đăk Nia
• Phía Nam : giáp khu đất trồng tiêu + cà phê
Các đường quy hoạch chưa được xây và chưa có tên đường, ngoại trừ Quốc lộ 28 (đường
đi Di Linh, Lâm Đồng) là đường hiện có, trong tương lai sẽ nâng cấp và mở rộng
3.1.2 Điều kiện địa hình, điạ mạo
Khu vực Đăk Nông được hình thành từ quá trình trào phún Bazan tuổi Neogen B (N2) các phún trào này bị phong hoá tàn tích tạo ra đới Cluvi đặc thù với phần trên mặt phát triển Bauxit hoá và Laterit hoá
Quá trình xâm thực đã tạo ra các dãy đồi có đỉnh đồi hẹp tương đối bằng phẳng nhưng sườn dốc, ảnh hưởng đến quá trình xây dựng vì phải san ủi, cải tạo mặt bằng và xây dựng đường giao thông phù hợp
Về phương diện điạ mạo, khu vực này là các đồi dốc thuộc hình thái bóc mòn
Do điều kiện địa hình, địa mạo nêu trên nên cần phải cải tạo mặt bằng với khối lượng san ủi đào đắp tương đối lớn
Khu đất nằm gọn trên một quả đồi, dốc so với xung quanh, độ dốc thoải về các chân đồi nơi có các đường Quốc lộ chắn ngang và suối dưới thung lũng
3.1.3 Điều kiện cấu trúc địa chất khu vực
Toàn khi Thị xã Gia Nghiã và vùng lân cận được bao phủ bởi các phún trào Bazan thuộc hệ đệ tứ muộn B (N2) Các đá Bazan thường gặp có dạng lớn nằm ngang, chiều dày khá lớn Phần bên trên phong hoá tạo ra đới Eluvi đặc thù Như vậy cấu trúc điạ chất khu vực bao gồm đá nền (đá Bazan) và lớp phủ đệ tứ (Theo tài liệu KSĐC cuả công ty khảo sát xây dựng chi nhánh miền trung tháng 6-2003) (Hình vẽ trình bày trong phụ lục)
Trang 22Tại khu vực Bệnh Viện đa khoa Đăk Nông, trong phạm vi chiều sâu 20m có cấu trúc địa chất là phụ đới phong hoá triệt để với thành phần là sét pha chứa Bauxit và sét Eluvi.Đất nền bao gồm các đơn nguyên địa chất công trình sau:
+ Lớp sét pha dăm sạn (1): Diện phân bố trên mặt, bề dày trung bình là 4,2m, tính chất cơ lý thay đổi theo muà khí hậu
- Các trị tiêu chuẩn đặc trưng:
+ Giá trị thường xuyên tiêu chuẩn SPT : N 30 = 11
- Các giá trị tính toán theo trạng thái chịu tải
Các giá trị tiêu chuẩn và giá trị tính toán nêu trên
+ Lớp sét (2): Diện phân bố bên dưới lớp sét pha dăm sạn ký hiệu (L), bề dày trung bình (trong phạm vi độ sâu khoan) là 15,8m
- Các trị tiêu chuẩn đặc trưng:
+ Giá trị thường xuyên tiêu chuẩn SPT : N 30 = 20
- Các giá trị tính toán theo trạng thái chịu tải
Trang 23Aùp lực quy ước (B=1, H= 2) : Ro = 1,5 kg/cm2
Tóm lại, khu vực có nền đất chịu lực tốt, thích hợp cho xây dựng các công trình kiên cố
3.1.4 Điều kiện điạ chất thuỷ văn
Nước mặt không tồn tại trong khu vực khảo sát Nước ngầm nằm rất sâu, phạm vi khoan sâu 20m chưa gặp nước ngầm nên thuận lợi cho cơ lý nền móng
3.1.5 Các hiện tượng địa chất vật lý
Hiện tượng điạ chất vật lý cần quan tâm là hiện tượng xâm thực xói mòn do dòng chảy gây ra nhất là sau khi san ủi, cải tạo mặt bằng
Khu vực dự án là dãy đồi tương đối bằng phẳng nhưng sườn dốc nên phải cải tạo, san ủi, đào đắp mặt bằng xây dựng và đường giao thông
Đồng thời có biện pháp chống xói mòn, sạt lở vì sườn đồi dốc nhất là sau khi san ủi, cải tạo mặt bằng
3.2 Điều kiện khí hậu
Khu vực của dự án nằm trong khu vực xã Đăk Nia, huyện Đăk Nông, tỉnh Đăk Nông nên các số liệu về điều kiện khí hậu được tham khảo của tỉnh Đăk Nông
Đăk Nông nằm trong vùng ảnh hưởng cuả gió mùa Tây Nam và mang tính chất khí hậu Tây Nguyên, nhiệt đới ẩm, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Muà mưa bắt đầu từ tháng 4 đến hết tháng 10, tập trung 90% lượng mưa hàng năm
Quá trình lan truyền, phát tán và chuyển hoá các chất ô nhiễm ngoài môi trường phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:
• Nhiệt độ không khí;
• Độ ẩm không khí;
• Chế độ mưa và bốc hơi;
• Chế độ gió, hướng gió;
• Chế độ thủy văn sông rạch;
• Độ bền vững khí quyển
3.2.1 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hoá và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển Bên cạnh đó, nhiệt độ không khí còn là một yếu tố quan trọng tác động trực tiếp lên sức khỏe của con người
Trang 24Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ các phản ứng hoá học xảy ra càng nhanh và thời gian lưu tồn các chất ô nhiễm càng nhỏ Sự biến thiên giá trị nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động Do vậy, việc nghiên cứu chế độ nhiệt là điều cần thiết
Nhiệt độ không khí tại Đăk Nông tương đối điều hoà Chênh lệch trung bình giữa các tháng ít, nhưng chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm tương đối cao
3.2.2 Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí là một trong những yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng đến sứ khỏe con người, đồng thời nó cũng ảnh hưởng đến sự thích nghi và phát triển của các hệ sinh thái bao gồm cả động và thực vật Khi xét đến khía cạnh môi trường thì độ ẩm không khí là một trong những yếu tố tác động lên quá trình phân hủy chất hữu cơ và chuyển hoá các chất ô nhiễm không khí
Độ ẩm trung bình của khu vực dao động từ 80-90%, cao nhất được ghi nhận vào các tháng có mưa (Tháng 4 - 10) và thấp nhất vào các tháng mùa khô (tháng 11 – 3)
3.2.3 Chế độ gió, hướng gió
Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất trong khí quyển Khi vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất ô nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn Ngược lại, khi tốc độ gió nhỏ hoặc lặng gió thì chất ô nhiễm sẽ tập trung tại khu vực gần nguồn thải
Lượng gió và hướng gió thích hợp sẽ tạo nên sự thoải mái và dễ chịu cho bệnh nhân
Hướng gió thịnh hành vào muà mưa là Tây Nam, hướng gió thịnh hành muà khô là Đông Bắc Tốc độ gió bình quân là 2,4 – 5,4 m/s Đây là khu vực có vị trí khá đặc biệt là hầu như không có bão
3.2.4 Chế độ mưa và bốc hơi
• Lượng mưa
Mưa có nhiệm vụ thanh lọc các chất ô nhiễm không khí và pha loãng các chất ô nhiễm nước Vì vậy vào mùa mưa các chất ô nhiễm không khí thường thấp hơn mùa khô Tuy nhiên mùa mưa cũng dễ kéo theo các chất ô nhiễm xuống các nguồn nước làm tăng ô nhiễm nguồn nước mặt Ngoài ra, lượng mưa còn có ảnh hưởng rất mạnh đến độ ẩm không khí
Trang 25Trong những năm qua số ngày mưa trung bình trong năm là 160 –170 ngày Lượng mưa trung bình khoảng 1.700 – 2.000 mm/năm, lượng mưa cao nhất là 3.000mm/năm
Mặc dù có lượng mưa tương đối cao nhưng do đặc điểm của khí hậu tây nguyên Nam Trung Bộ nên thời gian mưa kéo dài, hạt mưa nhỏ, ít có mưa lũ do đó khả năng gây xói lở
do mưa và xói mòn đất cũng phần nào được hạn chế
• Độ bốc hơi
Bốc hơi nước làm tăng độ ẩm và mang theo một số dung môi hữu cơ, các chất có mùi hôi vào không khí
Kết quả quan trắc cho thấy lượng bốc hơi trung bình năm tại khu vực này thay đổi khá lớn tuỳ theo muà Vào mưa mưa độ bốc hơi là 1,5 – 1,7 mm/ngày Vào muà khô độ bốc hơi là 14,6 – 15,7 mm/ngày
3.2.5 Bức xạ mặt trời – số giờ nắng
Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức độ bền vững khí quyển và quá trình phát tán - biến đổi các chất gây ô nhiễm Bức xạ mặt trời sẽ làm thay đổi trực tiếp nhiệt độ của vật thể và tùy thuộc vào khả năng phản xạ và hấp thụ bức xạ của nó như bề mặt lớp phụ, màu sơn, tính chất bề mặt
Số giờ nắng trung bình khá không cao Bình quân giờ nắng chiếu sáng hàng năm: 1.600 – 2.300 Mùa khô có số giờ nắng 8 giờ/ngày Các ngày mưa hầu như không có nắng
3.2.6 Chế độ thủy văn, sông rạch
Tỉnh Đăk Nông là một trong những tỉnh có hệ thống thoát nước mặt phong phú, toàn vùng có mạng lưới sông suối dày đặc với mật độ 0,35 – 0,55 km/km2 các sông suối trong vùng chủ yếu thuộc lưu vực sông Đồng Nai, các suối lớn là suối Đăk Nông, Đăk Rung Đoạn đường Huyện Đăk Nông dài 110 km và rất nhiều sông suối lớn, nhỏ khác, suối Đăk Nông có các đặc trưng sau:
- Lưu lượng: lớn nhất 87,8 m3/s, trung bình 12,44 m3/s và nhỏ nhất 0,5 m3/s
- Mô dul dòng chảy: lớn nhất 338 m3/s km2, trung bình 47,9 m3/s km2 và nhỏ nhất 1,9 m3/s km2
- Tổng lượng dòng chảy năm 0,67 x 106 m3
Nước suối có độ tổng khoáng nhỏ, phản ứng trung tính, thích hợp cho tưới tiêu nông nghiệp Đối với các mục đích khác cần phải xử lý
Muà mưa dòng suối dâng cao có thể gây lũ một số vùng với địa hình và mạng lưới sông suối rất thuận lợi cho việc xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện nhỏ
Nguồn nước ngầm theo kết quả lập bản đồ điạ chất thuỷ văn của liên đoàn ĐCTV – ĐCCT Miền Trung, nước ngầm trong điạ bàn huyện chủ yếu vận động, tàn trữ trong thành tạo phún trào Bazan, độ sâu phân bố 15 – 120m Kết quả tính toán trữ lượng động thiên nhiện là 0,12 l/s km2 Trữ lượng khai thác QKTMin = 12 m3 ngày/km2, QKTMax = 424 m3 ngày/km2, QKTtrung bình = 215 m3 ngày/km2 Một số nơi có thể thiết kế và xây dựng nhà
Trang 26máy cấp nước tập trung quy mô 500 – 1.000 m3/ ngày như: Đăk Ha, Gia Nghiã, Quảng Sơn,
3.3 ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ HẠ TẦNG
3.3.1 Nguồn nước cấp
Nước mặt
Trong khu vực dự án không có nước mặt tự nhiên Tuy nhiên, khu vực lân cận có Đập thôn
1 và Hồ Nội trú có lưu lượng không lớn và thay đổi lớn theo mùa Do lưu lượng không ổn định nên không thể dùng để cấp nước cho dự án
Nước ngầm
Theo Liên đoàn 8 địa chất thuỷ văn – Bộ Công nghiệp nặng và căn cứ vào các lỗ khoan thăm dò địa chất thuỷ văn cũng như các giếng khoan đang khai thác trong vùng có thể khẳng định: có thể sử dụng nguồn nước ngầm tại chỗ để cấp cho sinh hoạt
Các tầng chứa nước có triển vọng khai thác tại khu vực Huyện Đăk Nông:
- Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng trong các trầm tích phun trào bazan β(n2-q1): được phân bố và lộ ra gần như toàn bộ vùng lòng hồ và khu vực đầu môí, thường ở độ cao hơn 550m đến 670m, chúng phủ lên tầng chưá nước khe nứt - lổ hổng đất đá hệ tầng La Ngà Bề dày các trầm tích này từ 30 đến hơn 100m Tầng chưá nước này có khả năng chưá nước từ nghèo đến trung bình, lưu lượng khoảng 0,3 – 0,6 l/phút Mực nước này thay đổi theo điạ hình và theo muà, biện độ dao động lớn từ
8 – 18m (muà mưa) đến 18 – 24 m (muà khô) Tổng độ khoáng hoá từ 0,02 – 0,025g/l, độ pH = 5,23-6,32
- Tầng chứa nước khe nứt – lỗ hổng trầm tích bột kết cát kết và phiến sét hệ tầng Là Ngà(j2ln) : Thường gặp ở độ sâu 15-22m, có chiều dày từ 700-800m, độ khoáng hoá thấp Mực nước ngầm thay đổi theo điạ hình và theo muà
- Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích nguồn gốc sông – đầm lầy (qh): Đây là tầng chưá nước có diện phân bố nhỏ và lộ dọc theo thung lũng suối có điạ hình trũng thấp Bề dày nhỏ từ 2 – 5m, lót đáy là sét cách nước Đây là tầng chưá nước
ít có ý nghiã, khả năng chưá nước kém
(Nguồn: Liên đoàn 8 địa chất thuỷ văn & TT NCKH công nghệ cấp thoát nước – Bộ Xây dựng)
3.3.2 Công tác vệ sinh môi trường
Hiện tại khu vực dự án chỉ có 06 hộ dân sinh sống, khu vực lân cận dân cư thưa thớt nên công tác vệ sinh môi trường hiện tại trong khu vực chưa có gì đáng ngại, có thể nhờ vào khả năng tự làm sạch cuả môi trường Trong tương lai khu vực xung quanh dự án sẽ được quy hoạch thành khu dân cư, mọi công tác vệ sinh môi trường cuả dự án và khu dân cư lân cận sẽ được tính toán thiết kế và xây dựng hoàn chỉnh trước khi các công trình đưa vào sử dụng
Trang 273.3.3 Hệ thống cấp điện
Tại Gia Nghiã đến 2005 vẫn duy trì nguồn thuỷ điện Đăk Nông đã có và có khả năng phát đến 800 – 1.000 KW Hệ thống điện 15 KV đã được đưa về xã Đăk Nia, dọc theo QL 28, thuận lợi cho việc cấp điện cho công trình
3.3.4 Hệ thống giao & thông thông tin liên lạc
Khu đất xây dựng rất thuận tiện về giao, ngoài đường liên khu vực QL 28 hiện có, còn có hệ thống giao thông theo như quy hoạch đã duyệt Tuy nhiên, hiện nay đường QL
28 còn khá ngoằn ngoèo không thích hợp cho xe cấp cưú ra vào
Hệ thống thông tin liên lạc trong khu vực khá thuận tiện
3.4 Hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực
3.4.1 Chất lượng không khí và tiếng ồn
Kết quả khảo sát, đo đạc điều kiện vi khí hậu và các chất ô nhiễm tại khu vực dự án được trình bày trong bảng sau: (Sơ đồ lấy mẫu đính kèm trong phụ lục)
Bảng 3.4: Kết quả khảo sát về chất lượng không khí và vi khí hậu tại khu vực Dự án (ngày
18/08/2004)
STT Ký hiệu mẫu
Nhiệ t Độ (oC)
♦ (1): TCVN 5937-1995, Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh.
+ K1 : Tại đồi khu vực dự án
+ K2 : Tại đồi khu vực dự án
+ K3 : Tại đường giao thông đối diện khu vực dự án
+ K4 : Tại đường giao thông, đối diện khu vực dự án
+ K5 : Tại khu dân cư (đối diện khu vực dự án)
(Bản đồ vị trí khảo sát và lấy mẫu tại khu vực Dự án được trình bày trong phần phụ lục )
Nhận xét:
Tất cả các chỉ tiêu đo đều đạt tiêu chuẩn không khí xung quanh cho phép (TCVN 1995) Điều này cho thấy môi trường khu không khí khu vực dự án rất trong lành Môi trường vi khí hậu khu vực dự án rất tốt
Trang 285937-3.4.2 Chất lượng nước mặt và nước ngầm
3.4.2.1 Chất lượng nước mặt
Công tác lấy mẫu chất lượng nước mặt tại khu vực được thực hiện vào ngày 18/08/2004 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực dự án được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.5: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực Dự án (ngày 18/08/2004)
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả TCVN 5942 – 1995
• DNM1 : Nước mặt đập thôn 1, xãĐăk Nia, TX Gia Nghĩa, Đăk Nông
• DNM2 : Nước mặt hồ nội trú, xã Đăk Nia, TX Gia Nghĩa, Đăk Nông
• Vị trí điểm lấy mẫu được trình bày trong phần phụ lục
• TCVN 5942 - 1995 : Tiêu chuẩn này qui định các thông số và nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm trong nước mặt và áp dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm của một nguồn nước mặt.
Nhận xét:
Chất lượng nước mặt khá tốt, các chỉ tiêu chính đều đạt tiêu chuẩn, tuy nhiên, NH3 khá cao, vượt tiêu chuẩn 12 – 16 lần, điều này chứng tỏ nguồn nước mặt trong khu vực dự án đã bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt và nông nghiệp
3.4.2.2 Chất lượng nước ngầm
Nước ngầm tại khu vực bệnh viện được lấy từ giếng đào của các hộ dân xung quanh khu dự án, có độ sâu 4 - 6 m Công tác lấy mẫu chất lượng nước ngầm tại khu vực được thực hiện vào ngày 18/08/2004 Kết quả phân tích trình bày trong bảng sau :
Trang 29Bảng 3.7 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án (ngày 18/08/2004)
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả TCVN 5944 – 1995
• DNNG1 : Nước ngầm hộ ông Nguyễn Văn Ba, thôn 1, xã Đăk Nia, TX Gia Nghĩa, Đăk Nông sâu 4m
• DNNG2 : Nước ngầm hộ ông Nguyễn Tiền Tuyển, thôn 1, xã Đăk Nia, TX Gia Nghĩa, Đăk Nông sâu 6m
Nhận xét:
Với kết quả phân tích trên cho thấy nguồn nước ngầm tại khu vực có chất lượng khá tốt có thể sử dụng làm nguồn nước cấp cho bệnh viện Tuy nhiên, hiện nay khu vực đã có nước cấp cuả thuỷ cục nên không cần phải khai thác nguồn nước cấp từ nước ngầm nưã
Trang 303.5 Hiện trạng Tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái
Khu vực Dự án nằm trên một quả đồi thấp Hệ thực vật lớn tự nhiên chủ yếu đã không còn nưã mà thay vào đó là các loại cây mang giá trị kinh kế cao như cà phê, tiêu, cà ri,… dưới chấn đồi là các khe suối và hồ chưá, đây là hệ sinh thái thể hiện môi trường tự nhiên cuả khu vực Kết quả khảo sát tài nguyên sinh vật và các hệ sinh thái trong khu vực như sau:
3.5.1 Hệ sinh thái thuỷ sinh
Các thủy vực vùng dự án Bệnh viện Đăk Nông gồm suối Daknia, hồ chứa nước Quảng Khê, suối Quảng Kê và các ao gia đình Các suối nhỏ đều chảy vào suối Daknia xã Mekon, qua thác Dak Nung vào trung lưu sông Đồng Nai
Suối Daknia chịu ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt của cư dân thị xã Gia Nghĩa và các xã lân cận Suối Quảng Khê và hồ chứa nước Quảng Khê góp phần tưới cho các vườn cà phê, tiêu nước vào mùa mưa, nhận nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình
Chất lượng nước của các thủy vực ở khu vực dự án vào mùa mưa:
pH ≤ 7
TDS: Suối Quảng Khê: 12,0 – 27,6 mg/l, hồ chứa nước Quảng Khê: 17,2 mg/l, sông Đồng Nai: 26,3 – 33,8 mg/l
Tổng N: 0,5 – 1,0 mg/l
Cấu trúc hệ sinh thái thủy sinh
Thực vật phiêu sinh:
Trang 31Động vật phiêu sinh:
Nhóm/Ngành Số loài %
-67 loài 100 %Động vật đáy:
Aáu trùng côn trùng
-53 loài 100 %
3.5.2 Đánh giá
Đặc tính sinh thái học của hệ sinh thái thủy sinh khu vực dự án:
- Nước chảy là đặc tính cơ bản của các thủy vực vùng dự án với các loài đặc trưng
của trung lưu sông Đồng Nai gồm ốc đinh Semisulcospira sp., hến Corbicula
lamarckiana, các dạng ấu trùng côn trùng và côn trùng nước chảy thuộc bộ phù du,
bộ chuồn chuồn, bộ Plecoptera, bộ cánh cứng, bộ bướm giả, bộ hai cánh (ấu trùng muỗi đỏ và ấu trùng ruồi vàng)
- Các loài sống ở các thủy vực nhỏ – nước acid yếu gồm:
+ Thực vật phiêu sinh: Phormidium tenue, Dinobryon bavaricum, D sertularia,
Eunotia bigibba, Actinella punctata, Epithemia turgida, Scencedesmus javanensis,
Closterium acutum,…
+ Động vật phiêu sinh: Scaridium longicaudum, Lecane curvicornis, Monostyla
bulla, Macrothrix triserialis, M spinosa, Chydorus barrosi, Paracyclops fimbriatus,
…
Trang 32+ Động vật đáy: Ablabesmyia sp
- Các loài đặc trưng cho các thủy vực giàu dinh dưỡng:
+ Thực vật phiêu sinh: Anabaena affinis, A solitaria, Oscillatoria princeps,
Spirulina major, Lyngbya limnetica, Melosira granulata, Synedra ulna và các loài
tảo mắt
+ Động vật phiêu sinh: Rotaria rotaria, Scaridium longicaudum, Polyarthra
vulgaris, Mesocyclops leuckarti.
Số lượng thủy sinh vật
- Số lượng thực vật phiêu sinh từ 18.300 – 26.333.000 tb/m3, các loài chỉ thị cho môi
trường giàu chất dinh dưỡng chiếm ưu thế gồm Synedra ulna, Melosira granulata.
- Số lượng động vật phiêu sinh từ 85 – 22.899 con/m3, các loài Philodina roseola,
Philodina sp., Polyarthra vulgaris chỉ thị cho loại nước bẩn vừa chiếm ưu thế ở ao,
hồ chứa nước Aáu trùng nauplius chiếm ưu thế ở sông suối
- Số lượng động vật đáy từ 20 – 650 con/m2 Các loài ốc và ấu trùng chiếm ưu thế ở sông suối Ở ao và hồ chứa nước nhỏ ấu trùng chuồn chuồn, ấu trùng bộ phù du
Cloeon sp Và giun ít tơ chiếm ưu thế Riêng ở suối Daknia có 2 loài cua Ranguna
frushtorferi, Siamthelphusa beauvoisi đặc trưng cho miền Nam Trung bộ – Nam bộ
Việt Nam
Tóm lại: Chất lượng nước ở các thủy vực ở khu vực dự án rung tâm y tế DakNông – Xã
Quảng Khê thuộc loại Hydrocacbonat (HCO3- > Ca2+ + Mg2+)
Hệ sinh thái thủy vực giàu có về thành phần loài Ở các hồ ao nhỏ số lượng thủy sinh vật khá cao, còn ở suối, sông nước chảy số lượng thấp
3.6 Các điều kiện kinh tế xã hội tại khu vực
3.6.1 Dân số lao động
Đăk Nông là tỉnh miền núi, tiếp giáp với các tỉnh: Đăk Lăk, Lâm Đồng, Bình Phước và nước bạn Campuchia Tỉnh Đăk Nông có diện tích tự nhiên là 651.438 ha Toàn Tỉnh có 6 Huyện với 52 xã (có 4 Huyện biên giới) Dân số gần 400 ngàn người với 34 dân tộc anh
em sinh sống Trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm hơn 30,3%, nhiều nhất là đồng bào M’Nông chiếm 95%
3.6.2 Cơ cấu kinh tế
Vùng dự án thuộc huyện Đăk Nông (giáp với trung tâm thị xã Gia Nghiã) là huyện rất có tiềm năng cho phát triển công nghiệp như chế biến nông sản, Tuy nhiên hiện tại trong khu vực thì công nghiệp vẫn chưa được phát triển chỉ có 1 Khu công nghiệp Tân Thắng (thu hút được 650 tỷ đồng đầu tư)
Nông nghiệp trong vùng hình thành theo hai hướng:
- Đa dạng hoá sản phẩm phục vụ nhu cầu tại chỗ
Trang 33- Chuyên canh cây trồng lâu năm như: cao su, cà phê, tiêu, càri, cây ăn quả…
Diện tích đất nông nghiệp 204.014 ha Năm 2003 sản lượng lương thực đạt trên 148.000 tấn trong đó cà phê gần 100.000 tấn
Tài nguyên thiên nhiên lớn nhất của Đăk Nông là rừng tự nhiên và rừng trồng với diện tích là 394.037 ha, độ che phủ trên 60%
• Khoáng sản và tiềm năng kinh tế
Khoáng sản cuả tỉnh có quạêng bô xít, đất sét, cát, đá, vật liệu xây dựng…
Trên điạ phận tỉnh có hệ thống sông SêRêPok và sông Đồng Nai chảy qua, ngoài việc phục vụ sản xuất còn cung cấp một nguồn thuỷ năng lớn
Có nhiều cảnh quan thiên nhiên và thắng cảnh đẹp như: Tháp ba tầng, Đray sáp,…
Giao thông thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với vùng kinh tế trọng điểm phiá nam, vùng tây nguyên và khu vực miền trung
3.6.3 Văn hoá xã hội
Do đặc điểm là một tỉnh nông nghiệp, mật độ dân cư còn thấp, nhất là các Huyện biên giới nên đời sống văn hoá xã hội còn tương đối hạn chế Tuy nhiên, Huyện Đăk Nông đang chuyển mình phát triển và được đánh giá là một vùng có tiềm năng và triển vọng phát triển thành trung tâm của Tỉnh Đăk Nông về dịch vụ và công nghiệp
3.6.4 Diễn biến tổng hợp về điều kiện kinh tế - xã hội
Trong điều kiện tỉnh mới thành lập, cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém, trình độ dân trí thấp, nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp nên tình hình an ninh chính trị còn nhiều phức tạp Việc sớm quy hoạch xây dựng và đưa vào vận hành các công trình công cộng như trường học, bệnh viện đúng qui mô cuả một tỉnh là việc làm cần thiết để ổn dịnh dân sinh và tạo đà cho phát triển kinh tế
Hiện tại Đăk Nông chưa phát triển nhưng có rất nhiều tiềm năng để phát triển mạnh về kinh tế và văn hoá xã hội
Trang 34CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN TỚI CÁC YẾU TỐ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ- XÃ HỘI
Nguyên tắc đánh giá tác đông môi trường cho dự án quy hoạch:
Việc đánh giá tác động môi trường của dự án Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Đăk Nông được xem xét theo các giai đoạn:
Lựa chọn phương án và giải toả mặt bằng
Quá trình thi công xây dựng và lắp đặt các hạng mục công trình
Đưa công trình vào sử dụng
Tùy theo hoạt động của từng giai đoạn mà tính đặc thù và hậu quả tác động đến môi trường cũng khác nhau
4.1 Các tác động môi trường trong giai đoạn quy hoạch
4.1.1 Tác động do phương án quy hoạch
Căn cứ vào điều kiện tự nhiên và phương án quy hoạch được chọn cho thấy khả năng cải tạo và ý đồ tạo cảnh quan, được chia thành nhiều khu chức năng rất phù hợp cho việc khám chưã bệnh cho các đối tượng bệnh nhân và các loại bệnh khác nhau
Các quy hoạch hiện tại cuả tỉnh là nhằm hạn chế tối đa việc phá vỡ cảnh quan và kiến trúc đồi núi thấp cuả khu vực Khu quy hoạch xây dựng bệnh viện nằm trên một quả đồi, nên sẽ được cấu tạo theo hình bậc thang nhằm không quá tốn kém cho công tác san ủi mặt bằng và chống xói lở cho dự án Việc quy hoạch xây dựng dự án cũng góp phần nâng cấp giá trị sử dụng đất tại khu vực
4.1.2 Tác động do phương án di dời dân
Phương án di dời dân đã tác động đến môi trường kinh tế xã hội của các hộ dân nằm trong vùng quy hoạch của dự án Với diện tích đất thổ cư và đất nông nghiệp đang canh tác của các hộ dân phải thay đổi mục đích sử dụng sang dịch vụ du lịch, điều này sẽ làm nảy sinh một số vần đề tác động sau:
- Tạo ra một sự thay đổi về việc làm của người lao động trên khu vực dự án
- Gây xáo trộn về mặt đời sống cũng như các khó khăn trong việc thích nghi sinh hoạt khi phải giải toả nhà cửa để di dời
- Có thể phát sinh mâu thuẩn giữa nhà đầu tư và các hộ dân do giá đền bù, phương án di dân, kế hoạch tạo việc làm hoặc không có hoặc chưa thoả đáng
Trang 35Tuy nhiên do khu vực dự án rất thưa dân nên các tác động này hầu như không đáng kể.
4.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường trong quá trình xây dựng dự án
Quá trình thi công xây dựng khu du lịch này bao gồm cả những việc san ủi mặt bằng có thể gây ra một số vần đề tác động đến môi trường như được mô tả dưới đây
4.2.1 Đào đất và san ủi mặt bằng
Đào đất và san ủi mặt bằng có thể gây ra các tác động như:
- Ô nhiễm không khí do bụi đất, cát bị gió cuốn lên,
- Khí thải từ các phương tiện vận tải và thiết bị san ủi Khí thải này có chứa bụi,
SOx, NOx, COx, VOC
- Ô nhiễm do tiếng ồn, rung của các phương tiện vận tải, các máy san ủi
- Nước thải và chất thải rắn do sinh hoạt của công nhân xây dựng,
- Làm xáo trộn cấu trúc đất bề mặt,
- Một số tác động khác như: giảm diện tích cây cỏ phủ xanh, gây xói mòn đất vào mùa mưa
Nguồn: Đánh giá nhanh tải lượng ô nhiễm WHO 1995
4.2.2 Vận chuyển vật liệu xây dựng và trang thiết bị
Vật liệu xây dựng (bao gồm gạch, cát, xi măng, tấm lợp, sắt, gỗ …) được vận chuyển tới địa điểm xây dựng khu dự án theo Quốc Lộ 28 bằng các phương tiện vận tải cơ giới để
Stt Nguyên nhân gây ô nhiễm Hệ số ô nhiễm Ước tính tải lượng
1.
Bụi sinh ra do quá trình đào đất,
san ủi mặt bằng bị gió cuốn lên 1 – 100 g/m 3 3 – 300 kg
2.
Bụi sinh ra do quá trình bốc dỡ
vật liệu xây dựng (xi măng, đất
cát, đá…), máy móc, thiết bị 0,1 - 1 g/m 3 0.3 – 3 kg
3.
Tiếng ồn, rung do các phương
tiện vận tải và cơ giới thi công 80 – 90 dBA 80 -90
Bụi : 4,3 kg/tấn DO Bụi : 13 g/h SO2 : 0,1 kg/tấn DO SO 2 : 0.3 g/h NOx : 55 kg/tấn DO NO x : 165 g/h
CO : 28 kg/tấn DO CO : 84 g/h VOC:12 kg/tấnDO(1) VOC : 36 g/h
5.
Xe vận chuyển cát, đất làm rơi
vải trên mặt đường phát sinh
bụi ….
0,1 – 1 g/m 3 0.3 – 3 kg
4.
Khói thải của các phương tiện
vận tải, thi công cơ giới có chứa
bụi, CO, hydrocacbon, SO 2 ,
NO x ,….(xe tải 3,5 – 16 tấn, chạy
dầu DO 0,5%S)
Trang 36phục vụ cho công tác xây dựng Ngoài ra, các trang thiết bị cho khám chữa bệnh của bệnh viện,… cũng sẽ được vận chuyển về tập kết tại khu vực vào cuối giai đoạn thi công xây dựng và một phần sẽ được trang bị sau khi bệnh viện đi vào hoạt động Các hoạt động này sẽ gây ra các tác động sau:
- Gây ô nhiễm không khí do khí thải từ các phương tiện vận tải và thiết bị san ủi có chứa bụi, SOx, NOx, COx, VOC
- Gây ô nhiễm do tiếng ồn từ hoạt động của các phương tiện vận tải cũng như từ các hoạt động bốc dỡ vật liệu xây dựng,
- Ô nhiễm do bụi trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ vật liệu xây dựng, trang thiết
bị và vật tư,
- Thải ra các loại chất thải rắn như: gạch vỡ, giấy bao bì,…
4.2.3 Thi công xây dựng bệnh viện
Việc thi công xây dựng có thể gây ra các tác động như:
- Ô nhiễm không khí do bụi đất, cát bị gió cuốn lên trong quá trình đào bới thi công,
- Khí thải của các phương tiện vận tải và xe máy san ủi có chứa bụi, SOx, NOx, COx, VOC
- Ô nhiễm do tiếng ồn từ hoạt động của các phương tiện vận tải (xe ô tô, máy ủi, xúc,…), các máy san ủi và trộn bê tông,
- Nước thải sinh hoạt của các công nhân làm việc,
- Rác thải sinh hoạt của công nhân và các bao bì vật liệu xây dựng
4.2.4 Tập trung công nhân
Việc tập trung công nhân xây dựng tại địa điểm thi công sẽ tạo ra một lượng nhất định nước thải và rác sinh hoạt, có khả năng gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng nguồn nước và sức khoẻ con người
Bên cạnh đó, sự tập trung công nhân trên một công trường khá lớn như vậy còn có thể gây nên những tác động tiêu cực về mặt xã hội trong khu vực Vào một số thời điểm (khi thi công móng và đổ bê tông các tấm sàn), lượng công nhân có thể lên đến cả trăm người mỗi ngày Sinh hoạt của một số lượng lớn công nhân như vậy trong một khu vực thưa dân như khu vực dự án gây nên những xáo trộn nhất định về tinh thần và cuộc sống của cư dân trong khu vực này Đặc biệt có sự khác biệt về trình độ học thức của công nhân xây dựng và các chuyên gia lắp đặt vật tư, họ đến từ nhiều địa phương khác nhau, với tính cách và lối sống khác nhau do đó dễ nẩy sinh mâu thuẩn
Trang 374.2.5 Nhận xét chung
Trong giai đoạn đào đất cát, san lấp mặt bằng và xây dựng sẽ có một lượng bụi đáng kể
do phương tiện giao thông vận tải đất đá,… cũng như từ hoạt động xây dựng; khí thải, tiếng ồn do hoạt động của các phương tiện thi công gây ra
Các tác động do bụi và tiếng ồn của các phương tiện thi công cơ giới là không thể tránh khỏi trong giai đoạn xây dựng, hơn nữa giai đoạn này không kéo dài do vậy các tác động tiêu cực của các tác nhân trên không đáng ngại
Sự tập trung công nhân xây dựng với số lượng lớn có thể gây nên những bất hoà giữa bản thân công nhân với các người dân địa phương Trong nhiều trường hợp, những xung đột này có thể ngăn chặn trước và dàn xếp có hiệu quả nếu chủ thầu có một lực lượng nòng cốt cùng làm việc và cùng lưu lại qua đêm với tập thể công nhân trên công trường
4.3 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường khi dự án đi vào hoạt động
4.3.1 Nguồn ô nhiễm môi trường không khí
Khi đi vào hoạt động, Bệnh Viện Đa Khoa Đăk Nông có thể gây nên một số ảnh hưởng đến chất lượng không khí Các chất ô nhiễm không khí có thể được tạo ra và phát tán váo không khí xung quanh từ các nguồn sau:
Các nguồn ô nhiễm không khí có thể bao gồm:
Từ khí thở của các bệnh nhân
Các vi trùng truyền nhiễm qua đường hô hấp của các bệnh nhân nhất là ở khu lao phổi và khu khám bệnh tập trung Đây là một loại tác động chỉ có thể được hạn chế chứ không thể khử triệt để ở khu vực này
Từ hoạt động vệ sinh bệnh viện
Các loại chất tẩy rửa và làm vệ sinh trong bệnh viện có thể gây nên mùi khó chịu cho bệnh nhân và thân nhân người bệnh Tuy nhiên, loại khí thải này không nhiều và chỉ có tác động trong thời gian ngắn
Từ phòng hấp tẩy
Khỉ thải từ quá trình này chủ yếu là hơi nước nhưng có thể có mang theo một số vi trùng gây bệnh từ quần áo cuả bệnh nhân Khu này đã được bố trí cách ly khỏi khu khám và điều trị bệnh, đồng thời trang bị các phương tiện hiện đại để hạn chế ảnh hưởng cho công nhân ở đây
Khí thải từ lò đốt rác của bệnh viện
Theo Quyết định Số 2575/1999/QĐ-BYT ngày 27/8/1999 của Bộ Trưởng Bộ Y Tế về việc ban hành Quy chế quản lý chất thải y tế thì chất thải y tế từ các bệnh viện tỉnh
Trang 38viện Lò đốt hai buồng có công suất từ 150 – 300 kg/ngày, dùng cho bệnh viện có từ 250 giường bệnh trở lên.
Lượng rác thải cuả bệnh viện là 180 kg/ngày Với một mẽ đốt khoảng 5 kg rác, đốt trong vòng 0,5 giờ Lượng không khí cần thiết để đốt hết 1 kg rác là khoảng 10 m3 khí ở điều kiện tiêu chuẩn, khí thải khi ra khỏi buồng thứ cấp là 2500C Do nhiệt độ không khí khá cao nên khối lượng không khí đi qua bộ phận giải nhiệt cuả hệ thống xử lý khá lớn khoảng 1.000 m3/h
Bảng 4.1: Các thành phần khí thải cuả lò đốt rác y tế (đốt dầu DO, 1% S)
STT Thông số Đơn vị Nồng độ TCVN 6560 :1999
Nguồn: Tổng hợp từ các lò đốt rác y tế cuả Thành phố Hồ Chí Minh
Máy phát điện
- Để có thể chủ động nguồn điện, Bệnh viện đa khoa Đăk Nông trang bị các máy phát điện tương ứng với các trạm hạ thế ( 1 máy công suất 560 KVA) Thời gian hoạt động của máy phát điện rất ít nên tác động môi trường là không đáng kể Tuy nhiên, có thể ước tính tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra trong thời gian máy phát điện hoạt động dựa vào mức tiêu hao nhiên liệu, công suất và đặc trưng nhiên liệu đốt
Các hệ số ô nhiễm của máy phát điện được trình bày như sau:
Bảng 4.2: Hệ số ô nhiễm của máy phát điện (đốt dầu DO, 1% S)
CHẤT Ô NHIỄM Hệ số ô nhiễm
Kg/ tấn nhiên liệu
Trang 39Nguồn: Đánh giá nhanh tải lượng ô nhiểm, WHO, 1995
Dựa vào các thông số kỹ thuật của máy phát điện và bảng hệ số ô nhiễm nói trên có thể ướt tính tải lượng ô nhiễm do họat động của các máy phát điện như sau:
Thông thường lượng nhiên liệu tiêu thụ để sinh ra 10 kW điện là 1 kg dầu DO Trong trường hợp máy hoạt động không đúng quy trình cũng như chưa ổn định, lượng dầu tiêu hao có thể nhiều hơn Đối với máy 560 KVA là 56 kg DO/h
Lượng khói thải do đốt 1 kg nhiên liệu DO là 20 m3 (đã được quy về 200C), như vậy khói thải máy phát điện là 1.120 m3/h Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm tạo thành sau mỗi giờ máy phát điện hoạt động được tính trong bảng 4.2
Bảng 4.3: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải khi sử dụng máy phát điện dự
phòng với nguồn nhiên liệu dầu DO Chất ô
39,5320481109,5
400*270540270
Ghi chú:
* : TCVN 5939 – 1995 (nguồn lọai B)Trong bảng 4.2, so sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải của máy phát điện khi vận hành và TCVN 5939 – 1995 (nguồn lọai B) đối với nồng độ bụi và 6993 – 2001 (Q2,
CN cấp A) về nồng độ cho phép của chất vô cơ trong khí thải máy phát điện thải ra trong vùng nông thôn và miền núi, cho thấy một số nồng độ các chất ô nhiễm của các máy phát điện đều chưa đạt tiêu chuẩn xã thải
Mặt khác trong thực tế đo đạc tại ống khói của một số máy phát điện thì nồng độ NOx là khoảng 1.500 mg/m3 Vì là nguồn thải không liên tục và chỉ mang tính chất dự phòng nên biện pháp phát tán khí thải qua ống khói cao để đạt TCVN đối với khu vực xung quanh là phương án khả thi hơn cả
Khí thải hoạt động của các phương tiện bốc xếp, vận chuyển hàng hoá
Hoạt động của xe máy, ô tô, xe tải… trong khu vực của dự án đều sử dụng dầu Diezel làm nguồn nhiên liệu Do đó, các loại chất ô nhiễm không khí phát sinh do hoạt động của các loại phương tiện này bao gồm: CO, NOx, SO2, VOC
Tuy nhiên, lượng xe ít và tải trọng nhỏ nên hầu như không gây ô nhiễm môi trường không khí
Trang 40 Tại khu nhà bếp của các căntin, nhà ăn trong bệnh viện
Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí tại các khu vực này chủ yếu là khói thải do lò đốt để nấu nướng Tuy nhiên, nguồn nhiên liệu được sử dụng tại đây là khí hoá lỏng (gas), nguồn thải nhỏ và phân tán, nên có thể nói tại khu vực này chất ô nhiễm không khí phát sinh không đáng kể
4.3.2 Nhiệt dư
Một số khu vực của bệnh viện có liên quan đến nguồn nhiệt dư là nhà bếp, hệ thống máy điều hoà nhiệt độ, khu vực sấy ủi đồ cũng như khu vực máy phát điện dự phòng (khi hoạt động) Nhiệt dư không những làm tăng nhiệt độ không khí bao quanh mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người
Tuy nhiên, tại bệnh viện này, ảnh hưởng nhiệt dư chỉ mang tính chất cục bộ ở các khu vực kể trên
4.3.3 Tiếng ồn
Trong bệnh viện, tiếng ồn được tạo ra chủ yếu từ khâu nhận và cấp cưú bệnh nhân, khu vực nhà ăn, và từ máy phát điện Theo kết quả tham khảo từ các khu bệnh viện hiện tại thì tiếng ồn do các hoạt động này nằm ở mức độ trung bình dao động từ 65 - 72 dBA Khu vực các máy phát điện dự phòng khi nó hoạt động có thể đạt từ 100 - 110 dBA (Nguồn: Môi
trường không khí Phạm Ngọc Đăng, NXB KHKT, 1997;)
Tuy nhiên, tiếng ồn gây ra bởi máy phát điện có thể kiểm soát và hạn chế được và chỉ mang tính chất thời điểm khi máy hoạt động
4.3.4 Nguồn ô nhiễm môi trường nước
4.3.4.1 Tổng quan về nước thải bệnh viện
Nước thải trong quá trình hoạt động khám chữa bệnh tại các bệnh viện bao gồm nước thải
do họat động khám chữa bệnh, sinh hoạt của bệnh nhân, thân nhân, công nhân viên của bệnh viện, nước giặt ra giường, quần áo và nước tráng rửa phim
Tính trung bình ta được số liệu như sau:
• Mỗi giường bệnh có 1 người nuôi
• Mỗi giường bệnh có từ 1,1 – 2,25 người phục vụ bao gồm các chuyên môn y tế (bác sĩ, y tá, dược sĩ, hộ lý ) cán bộ văn phòng, bảo vệ
(Nguồn: Tính tóan các công trình cấp thóat nước Hoàng Huệ)
Như vậy nếu tính người thăm nuôi, người khám, người chữa bệnh ngọai trú thì mỗi giường bệnh có thể tới 3,25 người Lượng nước thải qua thống kê các bệnh viện được tính khỏang 0,7 – 1,1 m3 nước thải/giường bệnh/ngày
Với lượng giường bệnh dự kiến cho bệnh viện là 500 giường, thì lượng nước thải tổng cộng vào khoảng 350 – 550 m3/ngày Trong đó khối lượng nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 70%, tương đương khoảng 400 m3/ngày