Cùng với vấn đề chung của cả nước, thành phố Hải Dương cũng làđiểm nóng về sinh thái môi trường do tốc độ phát triển đô thị quá nhanh, mật độ dân cư tăng mạnh trong những năm gần đây dẫn
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
LỜI CẢM ƠN 5
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ.6 I, Sức ép về phát triển kinh tế xã hội đã tác động nhiều tới môi trường tự nhiên 6
1.Tăng trưởng kinh tế và vấn đề chất thải ở Việt Nam: 6
1.1 Chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế làm gia tăng lượng chất thải vào môi trường 6
1.2.Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm ảnh hưởng đến môi trường : .7
2.Vấn đề đô thị hoá, công nghiệp hoá và môi trường 7
II.Quản lý chất thải rắn đô thị 9
1.Khái quát chung về rác thải 9
1.1 Khái niệm rác thải 9
1.2 Nguồn phát sinh và phân loại rác thải 10
1.3.Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường : 11
2.Rác thải gây ra những ngoại ứng kinh tế : 12
3.Quản lý rác 13
3.1.Lưu trữ, thu gom rác : 14
3.2.Vận chuyển rác : 15
3.2.Xử lý rác thải 15
4.Một số mô hình quản lý rác thải ở các nước trên thế giới và Việt Nam: .19
4.1 Mô hình quản lý rác thải ở Nhật Bản 19
4.2 Mô hình quản lý rác thải ở Singapore 20
4.3 Mô hình quản lý rác thải ở Hà Nội: 22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 24
I.Tổng quan về thành phố HD 24
1 Điều kiện tự nhiên 24
1.1 Vị trí địa lý 24
Trang 21.2 Diện tích tự nhiên 25
1.3 Địa hình 25
1.4 Khí hậu 25
1.5 Địa chất 25
2 Kinh tế- xã hội 26
2.1 Điều kiện để phát triển kinh tế- xã hội: 26
2.2 Tình hình phát triển kinh tế 27
2.3 Xã hội 28
II Thực trạng quản lý chất thải rắn tại thành phố Hải Dương 29
1 Nguồn thải: 29
1.1 Phân loại rác 29
2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại thành phố Hải Dương 34
2.1 Tích luỹ và thu gom: 35
2.2 Vận chuyển rác: 37
2.3 Xử lý và giải quyết rác thải: 38
3 Thực trạng hệ thống các bãi thải tại thành phố Hải Dương: 41
3.1 Các điểm tập kết rác tạm thời: 41
3.2.Bãi chôn lấp rác Soi Nam- phường Ngọc Châu 44
3.3 Ảnh hưởng của các bãi thải đến môi trường: 47
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 50
I.Dự báo lượng rác thải tại thành phố Hải Dương năm 2010 50
1.Dự tính lượng rác thải đến năm 2010: 50
2.Căn cứ để lập dự báo: 50
II.Các giải pháp cụ thể 51
1.Các giải pháp liên quan đến cơ chế, chính sách: 51
2.Giải pháp liên quan đến kinh tế chất thải 52
3.Giải pháp về mặt kĩ thuật 54
KẾT LUẬN 58
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 59
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta là nước đang trên dà phát triển mạnh mẽ, nhiều mặt hàng đãđược công đồng quốc tế đánh giá cao như may mặc, nông sản, thựcphẩm Nhưng song song với việc phát triển kinh tế,nhiều bất cập đã xảy ra,đặc biệt là vấn đề môi trường, chúng ta đang phải đối mặt với vấn đề môitrường hết sức nghiêm trọng Sức ép phát triển kinh tế-xã hội-dân số đã tácđộng nhiều mặt tới môi trường tự nhiên Sự phát triển này tạo ra lượng chấtthải vượt quá khả năng chịu đựng của môi trường tạo ra sự thay đổi chấtlượng môi trường gây ra những tác động xấu đến sức khoẻ con người và các
hệ sinh thái khác Ô nhiễm môi trường ở một số vùng đã tác động xấu đến sứckhoẻ con người và gây ra nhiều tai biến, làm giảm nhanh chóng những loàiđộng vật quý hiếm
Cùng với vấn đề chung của cả nước, thành phố Hải Dương cũng làđiểm nóng về sinh thái môi trường do tốc độ phát triển đô thị quá nhanh, mật
độ dân cư tăng mạnh trong những năm gần đây dẫn đến mức độ xả thải rấtlớn Hiện nay,bên cạnh những mặt tích cực do công tác bảo vệ môi trườngđem lại,chúng ta vẫn còn rất nhiều những tồn tại như ý thức của người dânkhông được tốt, lực lượng về sinh môi trường còn mỏng Đây là vấn đề cầnđược giải quyết ngay tránh xảy ra các sự cố về môi trường Đặc biệt với lượngrác thải đô thị ngày một tăng đòi hỏi phải được xử lý kịp thời tránh tình trạng
ứ đọng rác thải do nhân dân tự đổ bừa bãi xuống sông, hồ,ao,cống
Để có cái nhìn hoàn thiện và khách quan hơn về khía cạnh quản lý môi
trường tại thành phố Hải Dương,tôi xin trình bày chuyên đề: “bước đầu tìm
hiểu về thực trạng quản lý chất thải rắn tại thành phố Hải Dương”.
Mục tiêu chính của đề tài:
-Tìm hiểu về thực trạng quản lý chất thải rắn tai thành phố Hải Dương
Trang 4-Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý chất thải rắn tại thànhphố Hải Dương
-Những đề xuất,kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rác thải trên địabàn thành phố
Phạm vi nghiên cứu:
- Trong công tác quản lý chất thải rắn tại thành phố Hải Dương còn cónhiều vấn đề cần nghiên cứu và giải quyết nhưng trong khuôn khổ của đề tàinày tôi chủ yếu nghiên cứu về thực trạng quản lý rác thải tại thành phố HảiDương
- Do thời gian nghiên cứu có hạn nên chuyên đề thực tập tốt nghiệp chỉgiới hạn trong phạm vi nội thành thành phố Hải Dương, khu vực do công tymôi trường đô thị thành phố Hải Dương trực tiếp quản lý
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
- Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp
Cấu trúc nội dung:
Đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý chất thải rắn đô thị
Chương II: Thực trạng quản lý chất thải rắn tại thành phố Hải Dương
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất thải rắn
tại thành phố Hải Dương
Trang 5Sinh viên
Nguyễn Thị Vân
Trang 6CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
ra những tác động xấu tới sức khoẻ con người và gây ra nhiều tai biến, làmgiảm nhanh chóng những loài động thực vật quí hiếm
1.Tăng trưởng kinh tế và vấn đề chất thải ở Việt Nam:
1.1 Chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế làm gia tăng lượng chất thải vào môi trường
Nhằm mục tiêu chiến lược mà đảng đã xác định “Từ nay đến năm
2020, ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp ”,
và rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế của đất nước, của các ngành, địaphương đều định hướng vào tăng gấp đôi GDP và hơn nữa trong mỗi thập kỷ(10 năm) phát triển Điều có nghĩa là phải duy trì một tốc độ tăng trưởng GDP
hang năm trong một khoảng thời gian dài ở mức độ cao khoảng 7-8%(Tài liệu tham khảo : Kinh tế chẩt thải trong phát triển bền vững –NXB Chính trị quốc gia) Nếu như trình độ công nghệ của sản xuất và cơ cấu sản xuất của nền kinh
Trang 7tế không được cải thiện nhiều thì sự tăng trưởng GDP của đất nước cũng cónghiã là gia tăng khối lượng tài nguyên khai thác cho sản xuất và tăng lượngchất thải vào môi trường
1.2.Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm ảnh hưởng đến môi trường :
Các phương án phát triển được đề xuất cả tầm vĩ mô(cả nứơc), tầmtrung mô ( ngành, địa phương), và vi mô ( công ty doanh nghiệp ) đều có nétchung nổi bật là tốc độ tăng trưởng cao của sản xuất công nghiệp, xây dựng
và dịch vụ ( thường được xác định khoảng 12-15 % /năm ) so với sản xuấtnông nghiệp ( thường được xác định khoảng 4-6% /năm ) Sự tăng trưởng caonhư vậy của các ngành công nghiệp và xây dựng nhất định sẽ dẫn đến các vấn
đề môi trường cần quan tâm đặc biệt bởi lẽ đằng sau mức tăng trưởng của sảnxuất công nghiệp tiềm ẩn sự gia tăng của lượng chất thải
Nếu như để ý rằng, ít ra trước thềm của thế kỉ 21, định hướng phát triểncủa công nghiệp Việt Nam sẽ nhằm vào các ngành mà đất nước hiện có lợithế so sánh như : công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí, điệnnăng, chế biến nông lâm hải sản, dệt may, thì sẽ càng thấy tiềm ẩn nguy cơlớn về ô nhiễm môi trường do chất thải Bởi lẽ các ngành công nghiệp nóitrên đều thuộc danh mục các nguồn chất thải lớn nhất gây ô nhiễm môitrường
2.Vấn đề đô thị hoá, công nghiệp hoá và môi trường
Hiện nay dân số đô thị nước ta khoảng trên 15 triệu người, chiếm hơn
20 % dân số cả nước Dự boả tỉ kện dân số đô thị ở nước ta đến năm 2010 lêntới 35-48 triệu người, trong đó khoảng 55-65 % thuộc ba thành phố lớn : Hà
Nội, Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh (Tài liệu tham khảo : Giáo trình Dân số môi trường - Đại học Kinh tế quốc dân ) Sự tăng trưởng dân số đô thị
nhanh cùng với quá trình đô thị hoá như : xây dựng các khu dân cư, đường xá
…kèm theo là nguồn thải gây ô nhiễm môi trường ngày càng phức tạp, lượng
Trang 8chất htải gia tăng, nếu không có quy hoạch và các giải pháp bảo vệ môitrường tích cực thì đó sẽ là một nguy cơ gây ô nhiễm lớn
Tốc độ công nghiệp hoá của cả nước ta đang ở mức độ cao chưa từngthấy và có nơi đạt đến con số 35-40 % / năm Nhiều khu chế xuất và khu côngnghiệp tập trung đã và đang hình thành Theo định hướng quy hoạch đến năm
2010 trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam sẽ hình thành khoảng 50 khucông nghiệp tập trung và khu chế xuất trên diện tích đất khoảng 23 nghìn ha.Cho đến nay cả nước đã có 33 khu công nghiệp tập trung được hình thành,hàng trăm nhà máy mới nằm trong các khu công nghiệp trên đã đi vào hoạt
động (Tài liệu tham khảo : Giáo trình Quản lý môi trường – Đại học Kinh tế quốc dân).
Công nghiệp cần phát triển thì nguồn thải độc hại gây ô nhiễm môitrường càng lớn, tài nguyên thiên nhiên cang bị khai thác triệt để, môi trườnggây ảnh hưởng xấu đối với sức khoẻ người lao động
Trong những năm gần đây, nhà nước đã ra nhiều chỉ thị và văn bản vềnhững vấn đề cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị vàkhu công nghiệp Có thể kể đến như:
+Nghị định 26/CP của Chính phủ về việc xử phạt hành chính về
vi phạm môi trường -26/04/1996
+Chỉ thị số 36 –CT/TW của bộ Chính trị về tăng cường công tácbảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
+Thông tư 490 –BKHCNMT về việc hướng dẫn ĐTM
Song tình hình quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công nghiệpvẫn đang còn là vấn đề nan giải Lượng chất thải thu gom được chủ yếu đổvào các bãi rác không đúng kỹ thuật vệ sinh, hầu hết chất thải rắn, kể cả chấtthải độc hại không được xử lý hoặc không thích đáng Các thiết bị thu gom vàvận chuyển rác thải ở hầu hết các đô thị còn lạc hậu và không đáp ứng được
Trang 9nhu cầu thu gom dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước và môi trường đất,đặc biệt là làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới tình trạng sức khoẻ của ngườicông nhân làm việc trực tiếp
Chính vì vậy, quản lý chất thải rắn đô thị là vô cùng cấn thiết, nhằmkhắc phục những tác động tiêu cực, ngăn chặn những ảnh hưởng xấu do rácthải gây ra, tạo điều kiện vừa phát triển kinh tế vừa đảm bảo sức khoẻ cộngđồng, tào đà đưa đất nước phát triển theo sự bền vững
II.Quản lý chất thải rắn đô thị
1.Khái quát chung về rác thải.
1.1 Khái niệm rác thải.
“Trong qua trình sinh hoạt của con người, một bộ phận vật chất khôngcòn hoặc không có giá trị sử dụng nữa gọi là rác thải sinh hoạt”
Hay nói cách khác, rác thải sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh từ hoạtđộng ăn, ở và sinh hoạt khác của con người
Như vậy, thuật ngữ chất thải sinh hoạt được dùng để chỉ tất cả các loạichất thải phát sinh từ hoạt động của con người hàng ngày như thức ăn thừa,rác quét nhà, giấy lộn, đồ gỗ cũ bị thay thế … vì vậy, để phân biệt rác thải vàchất thải rắn nói chung thì phải dựa vào nguồn goóc tạo ra chúng
- Chất thải phát sinh từ hoạt động công nghiệp gọi là chất thải côngnghiệp
-Chất thải được thải ra từ hoạt động sản xuất nông nghiệp gọi là chấtthải nông nghiệp
-Chất thải rắn được thải ra từ qua trình sinh hoạt của con người gọi làrác thải
Trang 10-Chất thải phát sinh từ hoạt động dịch vụ được gọi là chất thải dịch vụ.Trong nhiều trường hợp chất thải dịch vụ gọi là rác thải Ví dụ như chất thải
từ các nhà ăn, khách sạn
Tuy nhiên khái niệm trên chỉ đúng trên quan điểm tĩnh và khái quátmột cách chung nhất về rác thải Còn trên quan điểm động có tính lịch sử thìrác thải còn bị giới hạn bởi nhiều yếu tố như công nghệ và yếu tố quản lý …Bởi vì càng ngày khoa học kỹ thuật càng phát triển, nhận thức của con ngườicũng được nâng cao Cho nên, con người không hoàn toàn nhìn nhận chất thải
là thứ bỏ đi mà sử dụng lại nó dưới nhiều hình thức khác nhau
1.2 Nguồn phát sinh và phân loại rác thải
a, Nguồn phát sinh :
Lượng rác thải sinh hoạt ở đô thị của Việt Nam mỗi ngày khoảng 9000tấn chiếm 47% tổng lượng rác thải ( Tài liệu tham khảo :Kinh tế chất thải đôthị ở Việt Nam –NXB Chính trị quốc gia Hà Nội ) chúng phát sinh từ cácnguồn :
-Nguồn phát sinh từ hộ gia đình ( rác thải ) : đây là nguồn phát sinhthường xuyên và lớn nhất, ít có biến động lớn về khố lượng phát sinh
-Nguồn phát sinh từ các nơi sinh hoạt công cộng ( rác chợ) : chợ, cửahàng, nhà hàng …
-Rác từ các cơ quan, trường học, bệnh viện, doanh nghiệp …
-Rác đường phố : do các hoạt động của con người tạo ra như : đi lại,chuyên chở, xây dựng
-Từ các hoạt động sinh trưởng và phát triển của các loài thực vật.Nguồn này nhìn chung khối lượng bé và thay đổi theo từng mùa, điều này phụthuộc vào hoạt động sinh lý của từng loài Chẳng hạn như về mùa thu câyrụng nhiều hơn làm khối lượng chất thải phát sinh gia tăng
Trang 11b.Phân loại rác thải
*Phân loại chất thải sinh hoạt theo tính chất hoá học được chia thành 3loại chính sau :
-Chất thải sinh hoạt hữu cơ ,lá cây : hoa quả, rau, và phần lọc ra từ thịt
và xương, nhưng thức ăn thừa, cành lá cắt bỏ của vườn và công viên hoặc câycối trên đường phố
- Chất thải sinh hoạt vô cơ gồm : nilon, đồ nhựa, cao su, kim loại, vỏ đồhộp, thuỷ tinh, sành sứ
- Chất thải độc hại như : pin, ắcqui, cặp nhiệt độ …
*Phân loại theo mục đích sử dụng có thể chia làm 4 loại như sau :
- Chất thải làm phân vi sinh : Rau, củ, quả, cơm thừa …
- Chất thải tái chế : kim loại, nhựa thuỷ tinh …
- Chất thải chôn lấp:xỉ than, đất cát, sành sứ vỡ …
- Chất thải nguy hại : Pin, ắcqui, cặp nhiệt độ …
Sự phân chia các loại rác thải sinh hoạt mang tính chất tương đối, nótuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu mà người ta có thể chia thành 3 loại, 4loại, hoặc 5 loại
1.3.Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường :
Khi nền kinh tế càng tăng trưởng thì khối lượng rác thải cũng ngàycàng phát sinh nhiều Nếu không quản lý tốt thì nó sẽ gây ra những tác độngxấu đến môi trường và ảnh hưởng đến đời sống con người :
- Nó là nơi trú ngụ của một số vật chủ trung gian lây bệnh như muỗi,ruồi, các loại côn trùng có cánh khác và loài gậm nhấm
Trang 12- Sự phân huỷ của rác thải sẽ tạo ra một số lại khí như :Nitơ, mêtan,
NH3, CO2, H2S,…Đây là các loại khí độc, mùi khó chịu và làm ảnh hưởng đếnsức khoẻ của con người
- Nếu rác không được thu gom thì người ta sẽ đổ ra cống, rãnh, sông,
hồ, ao …làm tắc cống ,khi mưa xuống nước không thoát đượcgây ngập úng
- Nếu rác để tồn đọng lâu nước sẽ tự sinh ra độ ẩm cao 60-70%cảurác và do qúa trình phân huỷ các chất hữu cơ tạo thành H2O và CO2 Lượngnước không chỉ gồm nước tự sinh ra trong rác chúng còn bao gồm cả nướcmưa ngấm từ trên bề mặt xuống Nước này có nồng độ chất hữu cơ cao vàchứa nhiều chất độc hại Từ nồng độ của các chất gây ô nhiễm trong nước rácchứa đượng những nguy cơ tiếm tàng cho môi trường sống ,cho sức khoẻcộng đồng nếu như không xử lý và có biện pháp kịp thời
- Nếu rác không được thu gom nó sẽ gây mất mỹ quan đô thị
2.Rác thải gây ra những ngoại ứng kinh tế :
Rác thải không chỉ gây ra ảnh hưởng xấu tới môi trường mà còn gây ranhững ngoại ứng kinh tế, điều này đặc biệt đúng đối với ngành du lịch Khimột địa điểm du lịch nào đó hấp dẫn về cảnh quan hoặc văn hoá bản địa
….nhưng rác thải ở những địa điểm này rất nhiều và không được thu gom tậptrung thì nó sẽ làm cho địa điểm du lịch này giảm sự hấp dẫn, lượng du kháchđến sẽ giảm dần do đó giảm doanh thu của ngành du lịch Ngược lại một địađỉêm du lịch nào đó tuy cảnh quan hoặc văn hoá bản địa .có kém hấp dẫn hơnnhưng rác thải được thu gom hết thì nó lại trở thành địa điểm hấp dẫn dukhách
Chẳng hạn có một bải biển đẹp, hấp dẫn khách du lịch, số lượng khách
du lịch đến ngày càng nhiều, do đó lượng rác thải ra cũng ngày càng tăng lên,nếu không có sự thu gom, xử lý rác thì lượng khách đến địa điểm này sẽ giảmdần
Trang 13Rác thải cũng dây ra những ngoại ứng xấu đối với một số ngành kinhdoanh nhu kinh doanh các dịch vụ giải trí, kinh doanh ăn uống …một cửahàng kinh doanh ăn uống sẽ không thể hấp dẫn khách được nếu như xungquanh cửa hàng có rất nhiều rác thải.
Như vậy ta thấy rác thải không những gây nhiều ảnh hưởng xấu đến môitrường mà nó còn gây ra các noại ứng tiêu cực đối với kinh tế Vì vậy, quản lýtốt rác thải để hạn chế những ảnh hưởng xấu đó là điều rất cần thiết
3.Quản lý rác
Trong hoạt động phát triển sản xuất hoạt động sinh hoạt và các hoạt động
tự nhiên khác trong cuộc sống của con người đều tạo ra rác thải, nó là nguyênnhân gây biến động môi trường Rác thải đã làm ảnh hưởng rất lớn đến môitrường, ảnh hưởng trự tiếp tới sức khoẻ cộng đồng, tác hại đến nền kinh tế
Do vậy cần phải quản lý, kiểm soát được lượng rác thải, từ đó có biệnpháp phù hợp đối với từng điều kiện cụ thể ở từng địa điểm, từng thời điểmthích hợp ,Nhằm khắc phục những tác động tiêu cực của rác thải, ngăn chặnnhững ảnh hưởng xấu của rác thải bằng những chi phái thích hợp nhất Tạođiều kiện vừa phát triển kinh tế, vừa đảm boả sức khoẻ cộng đồng, tạo đà đưađất nước hướng theo sự phát triển bền vững
Để thực hiện tốt công việc quản lý rác thải, cần phải phân ra các côngđoạn, hiểu được đặc trưng, đặc tính từng công đoạn chính trong quá trìnhquản lý rác thải Từ đó quản lý tốt những công đoạn này kết hợp việc hoànthành tốt toàn bộ hệ thống đó nhằm tạo ra những công đoạn chính sau :
lưu trữ
thu gom
rác
vận chuyển rác
Xử lý rác
Chôn lấp Thiêu đốt Thu hồi tài nguyên
Trang 143.1.Lưu trữ, thu gom rác :
Việc quản lý rác thải bắt đầu từ việc lưu giữa lại nguồn : Yếu tố chủ yếutrong việc phân loại các thiết bị lưu trữ là tính tương hợp của thiết bị vớinguồn phát sinh, tính nguy hại tối thiểu đối với sức khoẻ, tính sửa đổi đối vớithu gom hiệu qủa va chi phái Khối lượng lưu giữ chất thải dựa vào dunglượng và tần suất thu gom rác Việc cung cấp các thiết bị lưu trữ rác trong các
hộ gia đình ở các vùng đô thị trong các nước đang lưu trữ rác trong các hộ giađình ở các vùng đô thị trong các nước đang phát triển thường đắt và khôngthuận tiện Ngành công nghiệp địa phương sản xuất các thùng chứa lớn cầnphải được khuyến khích Tận dụng các dụng cụ chứa rác phù hợp như :túinilon, bao nhựa, thùng nhựa, thùng sắt .kích cỡ và đặc đỉêm từng dụng cụphụ thuộc vào từng mức độ phát sinh và tần số thu gom
Quá trình thu gom chủ yếu bao gồm việc chuyển rác thải từ chỗ lưu trữtới chỗ chôn lấp, việc thu gom rác được tiến hành bằng thủ công hay cơ giớituỳ thuộc vào đặc đỉêm địa lý, tự nhiên, kinh tế …của từng vùng ,từng nước
ở các nước đang phát triển công việc thu gom rác thải được tiến hành theokiểu thủ công, bằng các xe có súc vật kéo và xe có động cơ Mỗi cách thugom đều có hạn chế về công suất và phạm vi thao tác Đặc điểm này tuỳthuộc vào tính tương hợp của các thung chứa vào các tiêu chuẩn để lựa chọn
kỹ thuật thu gom vận chuyển thích hợp
Các loại xe nén được sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển để thu gomchất thải rắn vì nó có nhiều ưu điểm:trọng tải lớn, thao tác dễ dàng,giá thànhvận chuyển thấp nếu nơi chôn lấp chất thải xa nơi thu gom.Tuy nhiên loại xenày đắt tiền và khó bảo dưỡng hơn loại xe không nén bởi vậy khi chọn xe nénthì các nhà lập chính sách đòi hỏi phai xem xét cẩn thận
Quét rác trên đường phố là một khía cạnh trong việc thu gom chất thảirắn Nhiều thành phố chi phí từ 1/3 đến 1/2 ngân sách về chất thải rắn để làmsạch đường phố Phí tổn này thực tế có giảm bằng cách cung cấp cho hệ thống
Trang 15thu gom đổ thải có hiệu quả bằng các công cụ và thiết bị có hiệu quả quét ráctrên đường phố, và giảm bớt vứt rác trên đường phố bằng hình thức giáo dụccộng đồng.
Có 4 hệ thống thu gom chất thải:thu gom công cộng,thu gom theo khối,thu gom bên lề đường và thu gom theo từng hộ gia đình Trong mỗi trườnghợp, thiết bị thu gom, hoạt động thu gom có kế hoạch tốt và thời gian ấn địnhthu gom chặt chẽ sẽ thúc đẩy sự tham gia tích cực của nhân dân làm cho hệthống làm việc tốt
3.2.Vận chuyển rác :
Sau khi rác được thu gom lưu giữ ,công việc tiếp theo là thực hiện côngđoạn vận chuỷên Nếu khoảng cách từ nơi chứa rác tạm thời thì sẽ đượcchuyển trực tiếp vào bãi xử lý rác.Ngoài ra, nếu khoảng cách này xa thì thànhlập các trạm vận chuyển, tại đay rác được chuyển tới bãi xử lý bằng các thiết
bị chuyên chở kích cỡ khác nhau Sự chuyên chở gồm 2 công đoạn chính làđưa từ thiết bị sức chứa nhỏ vào các thiết bị sức chứa lớn hơn Một trạm vậnchuyển không chỉ là nơi xử lý nén chặt ,phân loại và tái sinh chất thải Khốilượng chất thải cần chôn lấp có thể giảm đáng kể bằng cách cho phép tư nhânhoạt động thu gom tại trạm vận chuyển Tuy nhiên, các nhà lập chính sáchcũng cần phải xem xét liệu trạm vận chuyển có đóng vai trò gì trong quản lýrác thải đặc biệt là ở các thành phố lớn
3.2.Xử lý rác thải
Tuỳ thuộc vào đối tượng, thành phần rác ở từng quốc gia ,từng khu vực,từng vùng cụ thể mà có cách tiếp cận xử lý rác thải khác nhau Hiện nay, cókhá nhiều phương pháp xử lý và phổ biến là các phương pháp : chôn lấp,thiêu đốt, thu hồi tài nguyên Tuỳ thuộc vào đìêu kiện và đặc tính của rác thải
mà có sự lựa chọn, kết hợp các phương pháp xử lý phù hợp nhất cho sự pháttriển
Trang 16a.Chôn lấp :
Điều kiện tiên quyêt đối với các hình thức chôn lấp là dành sẵn các khuđất để thực hiện việc chôn lấp Do vẫn còn các chất cặn thừa trong mọi loạihình thức xử lý, nên đối với đất đai cần phải giảm đáng kể các chất cặn thừabằng các phương pháp xử lý có chi phí lớn Hiện nay, hầu hết các phươngpháp xử lý và chôn lấp ở các nước đang phát trỉên là chôn lấp hợp vệ sinh ,ủthành phân hữu cơ, ủ tạo khí ga…
*Chôn lấp hợp vệ sinh :
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phưong pháp kiểm soát phân hủy chất thảitrong đất bằng cách chôn nén chặt và phủ lấp bề mặt chất thải rắn đọng lạitrong chôn lấp bị tan rữa ra bề mặt hoá học và sinh học rồi tạo ra các chất rắn,lỏng, khí Các chất tiêu biểu được tạo ra trong quá trình phân huỷ bởi vikhuẩn bao gồm :nước, axit hữu cơ ,cacbon, đioxit, mêtan, nitơ, ammoniac,sunfit sắt, mangan, khi hiđrô Chất thực phẩm đã bị phân hủy trong khi cácloại khác như chất dẻo, cao su và một số chất khác có độ kháng huỷ cao Chôn lấp hợp vệ sinh, nói chung là một phương pháp tương đối rẻ, có thểchấp nhận được về khía cạnh môi trường Bởi vậy, tổ chức và hoạt động củacác bãi chôn lấp có thể kiểm soát và thiết kế chuẩn mực sẽ tạo cơ sở cho chiếnlược quản lý rác thải ở các nước đang phát triển và tạo ra tiền lệ đối với cácgiải pháp xử lý hoặc thu hồi chất thải
Ủ thành phân hữu cơ (compot) :
Ủ là một quá trình mà trong đó các chất thối rữa chuyển hoá về mặt sinhhọc trong chất thải rắn, biến chúng thành phân hữu cơ gọi là compot Quátrình này đòi hỏi đảm bảo vệ sinh tốt, triệt để ngăn ngừa các sinh vật gây bệnhbằng cách sử dụng nhiệt phân huỷ sinh học và các chất kháng sinh do nấm tạo
ra Tuy nhiên, cần phải huỷ bỏ chất cặn bã ở thể rắn và thể khí còn lại Điềukiện thích hợp để ủ phân như là một phương pháp chôn lấp chất thải phụ
Trang 17thuộc vào 3 yếu tố là : Đặc tín của chất thải ,điều kiện có thể áp dụng hệthống ủ và tiềm năng thị trường đối với phân compot
Các thành phần chất thải thích hợp để ủ bao gồm các chất thải hữu cơ từbếp, vườn tượ, giấy loại, rác rưởi trên đường phố: chất thải chợ búa, rác, bùncống, các chất thải hữu cơ từ công nghiệp thực phẩm, các chất thải từ côngnghiệp gỗ và giấy, phân chuồng đọnh vật nuôi Việc ủ phân không được thuậnlợi nếu các thành phần này dưới 30% tổng số chất thải hoặc nếu độ ẩm caohơn 40- 50%
Chất thải ở các nước đang phát triển chưa tới 70-80% chất thực vật dễthối rữa, lại có tiềm năng thị trường đáng kể với compot nhờ có các phươngpháp canh tác nông nghiệp phong phú và gia cả phân bón hữu cơ cao, có sứcchôn lấp này giữ một vai trò hữu ích trong việc ủ phân Bởi vậy, biện phápchôn lấp này giữ một vai trò hữu ích trong việc quản lý rác thải ở các nướcđang phát triển
* Ủ tạo ga ( sinh khí )
Là phương pháp làm tiêu huỷ bằng kỵ khí, nó đề cập đến quá trìnhchuyển hoá sinh học của các chất hữu cơ thành hỗn hợp mêtan và cácbonđioxit gọilà sinh khí, cùng với các chất cặn bã thể rắn và lỏng khác Chất khícung cấp nhiên liệu có lượng calo thấp, trong khi đó các chất rắn ổn định sẽgiữ lại giá trị phân bón của chất nền nguyên thuỷ
Rác thành phố chứa tỷ lệ đáng kể xenlulo, đặc biệt là ở dạng xelulolicno
có thể tới 50% trong hệ thực vật kỵ khí, vì vậy 50- 60% chất hữu cơ khônglên men được, thành mêtan và chất dư thừa là các chất ổn định chịu nhiệt cầnphải chôn, lấp đất đi Các biện pháp nhiệt và hoá học trong việc xử lý thức ăngia súc được sử dụng để tăng khả năng tiêu huỷ chất thải rắn
Tiêu huỷ kiểu kỵ khí không được áp dụng ở mức độ rộng rãi để phân huỷchất thải rắn Biện pháp huỷ chất thải phối hợp này cả về nhiên liệu và sản
Trang 18phẩm phân bón có tiềm năng ở các nước đang phát triển, chủ yếu về khíacạnh giảm nhập khẩu nhiên liệu và phân bón đáng kể nhất là ở vùng nôngthôn
b Thiêu đốt :
Thiêu đốt là quá trình chất thải đễ cháy bị chuyển hoá thành cặn bã chưacác chất hầu như không cháy được và các chất khí phát tán vào khí quỷên.Chất bã còn lại và khí thải ra thường phải được tiếp tục xử lý Nhiệt phát sinhtrong quá trình này được thu hồi và sử dụng cho các mục đích khác nhau.Thiêu đốt không phải là một giải pháp quan trọng về kinh tế và phù hợp về kỹthuật đối với các thành phố ở các nước đang phát triển xét về khía cạnh giátrị ca lo thấp và nồng độ hơi nước cao trong chất thải Trong nhiều trườnghợp, công đoạn cuối của quá trình đốt cần phải thêm nhiên liệu bổ sung Hơnnữa, thiêu đốt là quá trình cần phải có vốn cũng như chi phí vận hành dễ vượtquá khả năng của hầu hết các thành phố ở các nước đang phát trỉên
c.Thu hồi tài nguyên :
Tất cả các dạng xử lý và chôn lấp chất thải tạo ra các cơ hội để chiết vàtái chế chất thải Tái chế có thể thực hiện tại nguồn phát sinh chất thải, tạiđiểm thu gom, trên các xe thu gom và chuyên chở tại các trạm chuyển và nơichôn lấp cuôi cùng Các thành phần chất thải thường được thu nhặt có thể cácnước đang phát triển, tình trạng qua nghèo dẫn đến khai thác cả các nguyênliệu như than, xỉ, than vụn, vỏ dừa, vỏ hộp, kim loại, chất thải thực vật và hầuhết các thứ giấy lộn linh tinh có giá trị khác nhau
4.Một số mô hình quản lý rác thải ở các nước trên thế giới và Việt Nam:
4.1 Mô hình quản lý rác thải ở Nhật Bản
* Thu gom, vận chuyển :
Nhật Bản là một nước công nghiệp phát triển, nên lượng rác thải bìnhquân đầu người hàng năm là rất lớn so với các nước chậm phát triển Việc tổ
Trang 19chức thu gom rác thải được các nhà chính sách Nhật Bản và người dân đồngtình ủng hộ Trong công tác thu gom các công nhân đi thu gom rác thải sinhhoạt của người dân theo những ngày qui định Rác thải được phân lại ngay tạinguồn thành 3 loại chính :cháy được, không cháy được, và rác có kích cỡ lớn.Rác sinh hoạt của người dân được đựng trong các túi nilon có các màu khácnhau Trong 3 thùng rác có qui định : thùng thứ nhất đựng túi màu trắng chứa
vỏ chai, thuỷ tinh, vỏ đồ hộp, sắt thép phế liệu ; thùng thứ hại đựng túi nilonxanh chứa những thứ có thể tái chế bao gói, bìa, giấy ; thung thứ ba đựng túinilon màu đen chứa các loại thức ăn ,rau quả .đối với rác có kích cỡ lớn thìkhách hàng dọi điện cho công ty dịch vụ và công ty dịch vụ sẽ thông nhấtngày giờ vận chuyển và tới tận nhà chuyển đi Rác ở nhưng nơi công cộngđược thu gom vân chuyên thường xuyên, các cơ sở hoạt đọng sản xuất đượcthu gom vận chuyển theo những qui định riêng
*Xử lý
Dựa vào thành phần, số lượng rác thải thu gom đã được phân loại ngay
từ quá trình thu gom vận chuyển như trên Một phần rác thải được tái sửdụng, một phần được đem đốt trong các lò rác, phần còn lại đem chôn xuốngbiển Tại các nhà máy đốt rác, nhiệt lượng phát ra được cung cấp cho cáccông trình công cộng như trường học, bệnh viện, một số lò đốt đựoc cung cấpvào việc phát điện Để bảo vệ môi trường biển thì người ta khoanh tròn cáckhu vực đổ rác bằng các cọc thép sâu đến tận đáy biển, có khả năng chống lạinhững trận động đất, bão thông thường Sau khi đóng các cọc sắt thì dùng loạikeo đặc biệt gắn kín các lỗ nhỏ để nước từ trong bãi rác không rò rỉ ra biểngây ô nhiễm biển
*Việc thu phí
Tại Nhật Bản, người dân không phải trả tiền đổ rác chỉ có các cửa hàngkinh doanh là phải trả tiền Riêng đối với loại rác thải có kích cỡ lớn đối vớimọi người dân đều phải trả tiền tính theo trọng lượng của rác thải Còn các cơ
Trang 20sở sản xuất, các nhà máy, khu công nghiệp …tuỳ thuộc vào mức độ gây ônhiễm mà phải trả tiền phí khác nhau cho công tác vệ sinh môi trường
4.2 Mô hình quản lý rác thải ở Singapore.
*Thu gom vận chuyển : Singapore là một quốc gia được coi là có chính
sách môi trường tốt nhất, môi trường ở đây được xem là xanh sạch nhất thếgiới
Tại đây, rác được thu gom ở các khu dân cư, nơi công cộng, cơ quan,công sở đều được phân loại ngay trước khi đưa thải vào bãi rác Rác đươcphân loại thành 2 loại chính là chất có thể tái chế và chất không thể tái chế
- Đối với chất thải có thể tái chế được sẽ được tập trung đưa vào nhà máytái chế để thực hiện việc tái chế
- Đối với các chất thải không thể tái chế thì được thu gom vận chuyển tạicác trạm trung chuyển rồi đưa vào nhà máy xử lý rác thải Hoặc có thể đượcchuyển trực tiếp vào nhà máy xử lý Tại nhà máy xử lý, rác được vận xử lýchủ yếu bằng phương pháp thiêu đốt
Việc vận chuyển được trang bị xe hiện đại, hầu hết là xe trọng tải 5-7 tấn.Nhà máy xử lý rác ở phía đông và phía nam Nên để tiết kiệm việc vậnchuyển thì Singapore xây dựng các trạm trung chuyển Rác thu gom đượcchuỷên bằng các máy ép vào các container và được xe tải chuyển đến nhàmáy xử lý
Thực hiện công tác thu gom vận chuyển gồm có cả nhà nước và tư nhântham gia :cơ quan nhà nước gồm các tổ chức thuộc Bộ môi trường thực hiệnthu gom chủ yếu ở các khu dân cư và các công ty Còn các bộ phận tư nhântham gia công việc này thì thu gom chủ yếu là chất thải công nghiệp vàthương mại
*Xử lý rác :
Trang 21Công nghệ xử lý rác thải tại Singapore là công nghệ hiện đại chủ yếu làthiêu đốt Năng lượng được sinh ra trong quá trình thiêu đốt dùng để phát điện
…Hiện nay Singapore có 5 nhà máy thiêu huỷ rác ,trong khi đốt thì chất thảinhư khói, bụi được xử lý bằng hệ thống lọc khí bụi trước khi thải vào khôngkhí bằng các phương tiện hiện đại
*Việc thu phí
Trong công tác thu phí, Singapore đã sử dụng khá sớm và có hiệu quảcác công cụ kinh tế vào hoạch định chính sách môi trường Công cụ kinh tếquan trọng nhất được sử dụng ở Singapore là hệ thống thuế nước thải thươngmại Hệ thống thuế nước thải của Singapore đánh vào các loại nước thải củatất cả các ngành công nghiệp và gồm các loại phí áp dụng cho các chất oxihoá (BOD) và chất rắn lơ lửng (TSS) Dựa vào nồng độ BOD và TSS, người
ta xác định mức phí khác nhau Khi nồng độ vượt quá tiêu chuẩn môi trường
đã qui định người thải nước thì phải trả thuế luỹ tiến Điều đáng chú ý ở đây
là mức phí như nhau được áp dụng trong tất cả các ngành công nghiệp và các
xí nghiệp, không phân biệt xí nghiệp cũ hay xí nghiệp mới Mức phải trả luỹtiến đối với các chất BOD hoặc TSS phụ thuộc vào nồng độ của chúng cótrong nước giới hạn từ 401-1800mg/l Mức cụ thể như sau :
- Đối với BOD : từ 401 -600mg/l là 0.08USD /m3
4.3 Mô hình quản lý rác thải ở Hà Nội:
* Thu gom và vận chuyển rác thải:
Trang 22Tại Hà Nội, việc thu gom được tiến hành theo các phương pháp sau:
- Thu tại các bể chứa xây cố định, sau đó xe ô tô chuyên dùng đếnvận chuyển đi
- Thu bằng xe đẩy tay gõ kẻng rồi đưa lên xe chuyên dung lớn chở đi
về bãi chôn lấp
- Thu bằng thùng rác container đặt gần như cố định tại các điểm dân
cư rồi sau đó xe chở đi
- Thu bằng xe ô tô chở rác có nắp đậy, kết hợp với xúc thủ công ở cácđiểm thông lệ nơi dân cư thường đổ, sau đó chở về nơi xử lý
- ủ lên men và thổi khí cưỡng bức tại nhà máy phân rác Cầu Diễn.Nhà máy sử dụng công nghệ ủ hiếu khí nhằm rút ngắn thời gian phân huỷ
* Thu phí:
Hiện nay, tại Hà Nội, việc thu phí chủ yếu được thực hiện bởi: thu phícủa người dân theo quy định và thu phí của cơ quan,xí nghiệp, theo hợpđồng.Nhưng thực trạng tồn tại là người dân thanh toán phí này như là một loạiphí không bắt buộc,đây là nguyên nhân gây ra hậu quả kém của việc thu phí.Một số cơ quan, xí nghiệp vẫn không thực hiện đúng nguyên tắc trong hợpđồng Vì vậy, thu phí của người dân và của cơ quan, xí nghiệp phải được thựchiện cùng với trách nhiệm của thành phố: nếu như nhân dân không đủ giầu đểtrả tiền thì chính phủ với trách nhiệm của mình, phải cân đối bằng cách bao
Trang 23cấp phần thiếu hụt Việc thu tiền các hợp đồng phải được thành phố ủng hộbằng cách bắt buộc tất cả các xí nghiệp kí hợp đồng về quyền sử dụng rác vàphạt nặng những trường hợp không tuân thủ.Ngoài ra,còn một số nguồn thukhác như:bán phân ủ, bán hàng hoá tái sinh,tiền cước bao bì cho các sản phẩmtái sinh hoặc sản phẩm độc hại
Thông qua những mô hình quản lý rác thải ở 2 nước Nhật Bản,Singapore và thành phố Hà Nội chúng ta có thể rút ra những bài học kinhnghiệm để từ đó có thể áp dụng những phương pháp quản lý thích hợp trongcông tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam, trong đó có thành phốHải Dương
Trang 24CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
TẠI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
I.Tổng quan về thành phố HD
1 Điều kiện tự nhiên
Cùng với sự phát triển kinh tế, môi trường tự nhiên, cảnh quan củathành phố Hải Dương đang bị tác động mạnh theo chiều hướng tiêu cực, biếnđổi sâu sắc nên những yếu tố tự nhiên- kinh tế- xã hội là những yếu tố có vaitrò rất quan trọng trong việc thu gom, xử lý và quản lý rác thải cũng như cácbãi thải đô thị
1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Hải Dương là Thành phố trực thuộc tỉnh Hải Dương, nằm ởtrung tâm đồng bằng Bắc Bộ, gới hạn trong khoảng 20o36’ đến 21o15’ vĩ độbắc, 105o53’đến 106o36’ kinh độ Đông
Hải Dương là điểm trung chuyển giữa Thành phố cảng Hải Phòng vàthủ đô Hà Nội Dọc theo quốc lộ 5, thành phố Hải Dương cách Hà Nội 57km
về phía Tây và cách Hải Phòng 45km về phía đông Phía bắc của thành phố
có 20 km đường quốc lộ 18 chạy ra cảng Cái Lân Đường 18 tạo điều kiệngiao luư hàng hoá từ nội địa vùng bắc bộ, từ tam giác phát triển kinh tế phíabắc ra biển và giao luư với các nớc trong khu vực và thế giới, đồng thời tạo cơ
sở hạ tầng cho việc phát triển hành lang công nghiệp của thành phố
1.2 Diện tích tự nhiên
Trang 25Thành phố Hải Dương có diện tích tự nhiên là 1661km2, chiếm 2.18%diện tích tự nhiên của tỉnh Tiếp giáp 6 huyện, phía bắc huyện Nam Sách, phíatây giáp huyện Cẩm Giàng, phía Đông giáp huyện Gia Lộc, Tứ Kỳ.
1.3 Địa hình
Thành phố Hải Dương nằm ở vị trí địa hình tương đối bằng phẳng, thấptrũng, chỉ có 1 phần đồi núi thuộc huyện Chí Linh và Kinh Môn Nhìn chungđịa hình Hải Dương thấp dần từ bắc xuống nam và từ tây sang đông, tất cảhầu nh nghiêng hẳn theo hớng Tây Bắc- Đông Nam, riêng vùng đồng bằng độcao chênh lệch từ 0.4 đến 0.5km Toàn bộ địa hình phân bố theo hướng dốc tựnhiên về sông Thái Bình và sông Kẻ Sặt, địa hình bị chia cắt bởi ao, hồ, kênhrạch tự nhiên và nhân tạo trong quá trình phát triển đô thị
1.4 Khí hậu
Thành phố Hải Dương thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa
rõ rệt Mùa lạnh ít mưa, mùa nóng ma nhiều, độ ẩm cao Nhiệt độ trung bìnhhàng năm khoảng 23.40C Lợng mưa trung bình hàng năm là 84%
Mùa đông: Nhiệt độ trung bình tháng từ 16.1- 20.80C
Trang 26+ Lớp bùn ( khoảng 2.2m)+Lớp sét pha ( khoảng 6.5m) + Lớp cát pha, bùn lầy
Càng xuống sâu đất càng yếu, chỉ có khả năng xây dựng công trình thuận lợitrong khoảng địa tầng dày 10m trở lại
- Về địa chất thuỷ văn: trong khu vực Thành Phố còn có nguồn nước ngầmmạch nông lớn nhng chất lợng nớc kém, không có khả năng khai thác nướcngầm mạch sâu trong phạm vi thành phố hiện nay
b Nguồn lực tự nhiên:
Nhìn chung Thành phố Hải Dương rất nghèo về tài nguyên khoáng sảnchỉ có một số khoáng vật dùng cho xây dựng như cát, đất
c Chính trị- văn hoá- xã hội
Với một nền chính trị ổn định, an ninh, con người sống giản dị, vănminh, cần cù, chịu khó, tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật nên thành phố HảiDương có một nền văn hoá lâu đời với những sắc thái đặc trưng Đây là mộtyếu tố quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế- xã hội hiện tại và tươnglai
Trang 272.2 Tình hình phát triển kinh tế
Do mới tách tỉnh, điều kiện đầu t còn hạn chế nên tình trạng kinh tế củathành phố còn thấp kém, cơ sở hạ tầng cha phát triển đồng bộ Tuy nhiên vìthành phố Hải Dương nằm xen giữa, giao luư và hội nhập kinh tế với cáctrung tâm kinh tế lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh nên đã thu đượcnhững thành tựu rất đáng kể
a Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Thành phố Hải Dơng bao gồm các xí nghiệp công nghiệp địa phươngnhư cơ điện, cơ khí, giày da, sửa chữa ô tô và các xí nghiệp công nghiệptrung ương như: Nhà máy Sứ, công ty đá mài, nhà máy bơm
Theo điều tra năm 2000, trên địa bàn thành phố có 16/35 doanh nghiệpnhà nước đang hoạt động( bằng 45.7% tổng số doanh nghiệp nhà nước đanghoạt động trong tỉnh), 37/71 doanh nghiệp địa phương ( bằng 52%) Tuynhiên trong những năm gần đây các dự án công nghiệp còn rất ít, một số triểnkhai chậm, công nghiệp ngoài quốc doanh có tốc độ tăng nhanh
b Nông nghiệp
Thành phố Hải Dương có 1886ha diện tích đất nông nghiệp, 2045 hộdân( bằng 0.54% số hộ toàn tỉnh ), hàng năm tham gia sản xuất nhằm đáp ứngnhu cầu tiêu dùng trong nội thành Chủ yếu là hoa quả, rau, , trồng đào ởphường Hải Tân, chăn nuôi phát triển mạnh ở xã Tứ Minh
Bên cạnh sự tăng trưởng của cả nước thì nền kinh tế thành phố Hải ơng đã và đang có tốc độ tăng trưởng tơng đối cao, giá trị tổng sản phẩm GDPtăng từ 7-12% mỗi năm, đời sống dân cư tại thành phố đã đồng thời đượcnâng cao
D-2.3 Xã hội
Thu nhập bình quân đầu người tăng lên mỗi năm dẫn đến đời sốngnhân dân được nâng cao:
Trang 28Năm 1995: 290 USD/ người /năm
Năm 1997: 360 USD/ người / năm
Năm 2000: 500 USD/ người / năm
Năm 2005: 650 USD/ người/ năm
Tất cả 13 đơn vị hành chính, 11 phường, 2 xã đều được dùng điện sinhhọc 24/24h, được sử dụng nớc sạch 96-100%, phương tiện sinh hoạt, truyềnthông tương đối đầy đủ
Tuy vậy Chất thải rắn không đợc thu gom và xử lý kịp thời đã gây raảnh hưởng đến môi trường sống, mỹ quan đô thị và sức khoẻ dân cư nhất làdân cư gần các điểm tập kết rác tạm thời, đặc biệt ở những nơi nước ngầm, n-ước mặt bị ô nhiễm như dân cư phường Hải Tân- nghĩa trang Cầu Cương vàbãi rác Cầu Cương cũ, đòi hỏi phải có biện pháp xử lý và quản lý một cáchđúng đắn
Như vậy, thành phố Hải Dương có một nền kinh tế- xã hội phát triển và
ổn định Tuy còn nhiều khó khăn nhưng hiện tại các giải pháp quản lý, dự ánquản lý đang và sẽ được triển khai nhằm ổn định xã hội phát triển kinh tế bềnvững Song song với nó là hiện trạng môi trường bị tàn phá nghiêm trọng Đểphát triển bền vững không còn cách nào khác là bảo vệ môi trường sống Mọihậu quả kinh tế, xã hội tác động tới môi trường phải được ngăn chặn cũng nh-
ư tìm ra các giải pháp khắc phục lâu dài
II Thực trạng quản lý chất thải rắn tại thành phố Hải Dương
1 Nguồn thải:
Thành phố Hải Dương là đô thị lớn nhất của tỉnh Hải Dương Gần 5phường và 7 xã ngoại thành với tổng diện tích 3555.64ha trong đó có ngoạithị 3269.78ha.Trong thành phố đất ở là 186.8ha và đất công cộng là 20ha.Thành phố có 61 đường phố với tổng chiều dài 31.900m, vỉa hè 172.682m2.Tổng dân số của thành phố là 75.000 ngời Cho đến năm 2004, một số khu đô
Trang 29thị và các đường phố mới đã đợc hoàn thiện Do đó lượng rác so với năm ước tăng lên đáng kể
tr-Bảng 1: Tổng khối lượng rác thu gom được tại thành phố Hải Dương
a Rác thải sinh hoạt:
Rác thải sinh hoạt là sản phẩm tất yếu phải có do chính bản thân conngười và các hoạt động của con người, nó bao gồm rác thải sinh hoạt, rác thảiđường phố, chợ Rác thải sinh hoạt và rác thải đường phố có thành phần thayđổi theo mùa, theo khu vực và theo mức sống của nhân dân Cụ thể vào thờigian từ tháng 8 đến tháng11 của năm rác chứa nhiều lá cây, vỏ cây, vỏ quả vàrau Tại các khu trung tâm Thơng mại- nơi có mức sống cao, thành phần rác