1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH ĐÀO TẠO: KINH TẾ HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG

16 524 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 250,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học phần cung cấp các kỹ thuật ước lượng, hiệu chỉnh mô hình hồi quy một phương trình, cách phân tích tính đúng đắn về mặt kỹ thuật cũng như kinh tế của mô hình. Học phần còn trang bị cho sinh viên cách thức vận dụng các công cụ phân tích định lượng vào một số vấn đề kinh tế, quản trị kinh doanh cơ bản trên cơ sở sử dụng phần mềm chuyên dùng và cơ sở dữ liệu của Việt Nam.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH ĐÀO TẠO: KINH TẾ HỌC & QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG

Mã số:

Số TC: 2 (LT: 1, THỌC: 1)

NGƯỜI PHỤ TRÁCH:

BỘ MÔN PHỤ TRÁCH:

Khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế, Trường ĐH Lạc Hồng

I ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT.

Toán cao cấp, xác suất thống kê, nguyên lý thống kê kinh tế, quy hoạch tuyến tính, kinh

tế vi mô và kinh tế vĩ mô

II MÔ TẢ MÔN HỌC.

Học phần cung cấp các kỹ thuật ước lượng, hiệu chỉnh mô hình hồi quy một phương trình, cách phân tích tính đúng đắn về mặt kỹ thuật cũng như kinh tế của mô hình Học phần còn trang bị cho sinh viên cách thức vận dụng các công cụ phân tích định lượng vào một số vấn đề kinh tế, quản trị kinh doanh cơ bản trên cơ sở sử dụng phần mềm chuyên dùng và cơ sở dữ liệu của Việt Nam

 Khái quát về kinh tế lượng;

 Mô hình hồi quy hai biến;

 Mô hình hồi quy 2 biến: ước lượng và kiểm định giả thiết;

 Mô hình hồi quy bội: ước lượng và kiểm định giả thiết;

 Hồi quy với biến giả;

 Các vi phạm của giả thiết: (đa cộng tuyến, phương sai thay đổi và tự tương quan)

III MỤC TIÊU, YÊU CẦU MÔN HỌC:

Trang 2

- Kiến thức: Môn học cung cấp hệ thống các kiến thức cơ bản

để ước lượng một cách đúng đắn các quan hệ kinh tế, kiểm định giả thiết về các mối quan hệ kinh tế Trên cơ sở đó đưa ra mô hình phù hợp với thực tế, phản ánh được bản chất các quan hệ kinh tế Mô hình sẽ được dùng trong phân tích, dự báo

và hoạch định chính sách

- Kỹ năng: Sau khi học xong môn học, học sinh có kiến thức

lý thuyết và kỹ năng xây dựng mô hình một phương trình với các tình huống kinh

tế cơ bản: ước lượng được các hàm cung, các hàm cầu, hàm tổng chi phí Biết sử dụng một phần mềm chuyên dụng về thống kê và kinh tế lượng: EVIEWS, SPSS

Ngoài thời gian học tập trên lớp, học viên phải tập trung nghiên cứu, vận dụng những kiến thức của môn học vào làm bài tập, kiểm tra và thi

01 bài tiểu luận (hồi quy đa biến)

(bài tiểu luận khoảng 10 trang đánh máy phân tích kết quả)

- Tổng số tiết: 45 tiết (3 ĐVHT)

- Số tiết giảng: 30

- Hướng dẫn tự học và bài tập: 15 tiết

số tiết

Giảng bài

Hướng dẫn tự học, thảo luận Kiểm tra hiểu bài (câu hỏi dạng trắc nghiệm)

Thi (KT)

I Các khái niệm cơ bản của mô

II Ước lượng và kiểm định giả

IV Hồi quy với biến độc lập và

IV NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌC:

CHƯƠNG I: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Trang 3

BÀI 1: BÀI MỞ ĐẦU (4T)

1.1 Vị trí chất lượng trong cạnh tranh toàn cầu

1.2 Quản trị Chất lượng tại Việt Nam

1.3 Một số khái niệm về chất lượng:

1.4 Đặc điểm chất lượng:

1.5 Giá trị sử dụng (Tính hữu dụng)

1.6 Quá trình hình thành chất lượng:

1.7 Các yếu tố ảnh hưởng

1.8 Chi phí chất lượng (CPCL)

BÀI 2: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG VÀ TQM – TOTAL

QUALITY MANAGEMENT (4T)

2.1 Lịch sử - bài học kinh nghiệm của quản lý chất lượng - QLCL

2.1.11 Lịch sử hình thành quá trình quản lý chất lượng

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển quản lý chất lượng: được thể hiện theo sơ đồ sau:

2.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý chất lượng và Quản lý chất lượng

BÀI 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG (4T)

3.1 Kiểm tra Chất lượng – I (Inspection)

3.2 Kiểm soát chất lượng – QC (Quality Control)

3.3 Đảm bảo chất lượng – QA (Quality Assurance)

3.4 Kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC (Total Quality Control)

3.5 Quản lý Chất lượng toàn diện – TQM (Total Quality Managment)

BÀI 4: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN – TQM (4T)

4.1 Khái niệm và mục tiêu của TQM

4.1.1 Khái niệm TQM

4.1.2 Mục tiêu TQM

4.2 Chức năng của TQM

4.2.1 Hoạch định chất lượng

4.2.2 Kiểm soát

4.2.3 Cải tiến

4.2.4 Nhiệm vụ:

4.3 Nguyên tắc của TQM

Trang 4

4.4 Đặc điểm của TQM

4.5 Hàm số chất lượng (QT)

Bài tập chương 1 ở lớp:

Bài 1.1 “Muốn đảm bảo chất lượng sản phẩm hãy kiểm tra kỹ từng bước trong quá trình

sản xuất” Hãy phân tích nhận định này và cho biết ý kiến nhận xét của anh / chị?

Bài 1.2 Trong các nhân tố: Marketing, Money, Materials, Methods, Machines Bạn chọn

nhân tố nào được cho là quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng? Giải thích?

Bài 1.3 “Chất lượng cần phải dựa trên những tiêu chuẩn đã được hoàn thiện bởi các

quốc gia có trình độ phát triển cao nhất trên thế giới về kinh tế, công nghệ, khoa học kỹ thuật” Hãy cho biết ý kiến nhận xét và giải thích?

Bài 1.4 TQM chủ yếu nhằm:

a) Kiểm tra chất lượng thành phẩm

b) Giảm chi phí

c) Hoạch định quá trình cung cấp và bán hàng

d) Cải tiến, đổi mới sản phẩm

e) Kiểm soát quá trình kinh doanh

Hãy chọn phương án đúng và giải thích

Bài 1.5 Trong số các nhân tố sau đây:

a) Năng lực tài chính

b) Lao động trẻ, khoẻ, đông đúc

c) Phương thức quảng cáo ấn tượng

d) Máy móc thiết bị tốt

e) Phương pháp quản lý

Nhân tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng và hiệu quả kinh doanh?

Bài 1.6 Hãy cho biết khái niệm về chất lượng tối ưu? Cho ví dụ thực tiễn về một sản

phẩm thông dụng được cho là tối ưu?

Bài 1.7 Một số vấn đề trong pháp luật hiện hành tại Việt Nam là một trong những rào cản

cho phát triển kinh tế, làm tăng chi phí ẩn cho nhà đầu tư Hãy phân tích và cho ví dụ minh hoạ

Bài tập chương 1 về nhà

Bài 1.1 Chất lượng, nhìn chung là một khái niệm định tính khó có thể lượng hoá được.

Nhận định này có đúng không? Tại soa?

Trang 5

Bài 1.2 TQM + JIT giúp doanh nghiệp sản xuất và bán hàng không cần kho trữ hàng.

Theo bạn có đúng không?

Bài 1.3 Công dụng của sản phẩm là thuộc tính quan trọng nhất khiến khách hàng chọn

mua sản phẩm Theo anh (chị) điều đó có đúng hay không? Giải thích và cho ví dụ minh hoạ

Bài 1.4 “Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong giai đạon cuối cùng của quá trình sản xuất

là nội dung cốt lõi của hệ thống quản lý dựa trên tinh thần nhân văn” Hãy nhận xét về ý kiến này

Bài 1.5 Các ngành kinh tế mềm là gì? Tủ trọng đóng góp vào ngân sách quốc gia tại các

nước phát triển như thế nào? Điều kiện tiên quyết để phát triển các ngành kinh tế này là gì?

Bài 1.6 Khởi điểm và kết thúc quá trình nâng cao chất lượng sản phẩm là đào tạo? Nhận

định này đúng hay sai? Giải thích?

Bài 1.7 “Phân hệ sản xuất quyết định sự hình thành chất lượng” Nhận xét này đúng hay

sai? Ý kiến của anh (chị) như thế nào?

Bài 1.8 Sản phẩm đạt chất lượng tối ưu của doanh nghiệp là sản phẩm tốt nhất của

doanh nghiệp đó Theo anh (chị) điều đó có đúng không ? Tại sao?

Bài 1.9 “Chế độ thuế quan, chính sách thương mại và tỷ giá ngoại hối là những nhân tố

cói ý nghĩa quyết định nhất đến cạnh tranh trong hội nhập quốc tế” Hãy cho biết nhận xét này là đúng hay sai? Tại sao?

Bài 1.10 TQM dựa trên nền tảng:

a) Các chuẩn mực

b) Kiểm tra toàn diện

c) Tinh thần nhân văn thống nhất ý chí và hành động

d) Động viên khen thưởng và kỷ luật kịp thời

Hãy chọn phương án đúng và giải thích

Bài 1.11 TQM và JIT:

a) Nâng cao chất lượng sản phẩm

b) Nâng cao chất lượng sản phẩm và Chất lượng công việc

c) Tiết kiệm, chống lãng phí

d) Nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí không chất lượng (Chi phí ẩn) Hãy chọn phương án đúng và giải thích

Trang 6

Bài 1.12 Chi phí không chất lượng của doanh nghiệp tiềm ẩn lớn nhất ở phân hệ:

a) Sản xuất

b) Cung ứng

c) Bán hàng

d) Thiết kế và lập kế hoạch

Hãy chọn đáp án đúng và giải thích

Bài 1.13 Hãy giải thích ý nghĩa của câu: “Giai đoạn sản xuất kế tiếp là khách hàng”? Bài 1.14 Ba nhân tố tổng quan cấu thành chất lượng: phần cứng\, phần mềm, con người.

TQM bắt đầu từ nhân tố nào? Tại sao?

Bài 1.15 TQM hướng tới mục tiêu:

a) Hiệu quả kinh doanh

b) Tiết kiệm

c) Hiệu quả sản xuất

d) Chất lượng

Chọn phương án đúng và giải thích

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

CHƯƠNG II:

BÀI 5: CHU TRÌNH DEMING, QUẢN LÝ CHỨC NĂNG NGANG VÀ NHÓM CHẤT LƯỢNG (4T)

5.1 Chu trình Deming

5.2 Quản lý chức năng ngang

5.3 NHÓM CHẤT LƯỢNG

5.4 TẤN CÔNG NÃO

BÀI 6: KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ – SPC (STATISTICAL PROCESS CONTROL) HAY SQC (STATISTICAL QUALITY CONTROL) (4T)

6.1 Khái niệm:

6.2 Các công cụ thống kê đơn giản

6.2.1 Phiếu kiểm tra

6.2.2 Biểu đồ Pareto

6.2.3 Biểu đồ kiểm soát:

Trang 7

BÀI 7: BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ TẦN SỐ, BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ, BIỂU ĐỒ TÁN XẠ

VÀ LƯU ĐỒ (4T)

7.1 Biểu đồ phân bố tần số (Biểu đồ cột)

7.2 Biểu đồ nhân quả

7.3 Biểu đồ tán xạ:

7.4 Lưu đồ:

7.4.1 Biểu đồ tương đồng

7.4.2 Biểu đồ quan hệ

7.4.3 Biểu đồ cây

7.4.4 Biểu đồ ma trận

7.4.5 Biểu đồ phân tích số liệu ma trận

7.4.6 Biểu đồ chương trình quyết định quá trình

BÀI 9: PHƯƠNG PHÁP 5S, KAIZEN, BENCHMARKING VÀ JIT (4T)

9.1 5S là gì?

9.2 Mục tiêu và tác dung của 5S

9.2.1 Mục tiêu chính của chương trình 5S

9.2.2 Tác dụng.

9.2.3 Các bước áp dung 5S

9.3 KAIZEN

9.3.1 Khái niệm

9.3.2 Quá trình thực hiện Kaizen

9.4 SO SÁNH THEO CHUẨN MỨC (LẬP CHUẨN ĐỐI SÁNH – BENCHMARKING)

9.4.1 Khái niệm

9.4.2 Tác dụng:

9.4.3 Các loại chuẩn so sánh

9.4.4 Các bước cơ bản thực hiên chuẩn đối sánh

9.4.5 Một vài công ty Benchmarking thành công

9.5 PHƯƠNG PHÁP "ĐÚNG THỜI HẠN " - JIT (Just in time)

9.5.1 Khái niệm

Bài tập chương 2 ở lớp:

Trang 8

Bài 2.1.So sánh hệ số chất lượng và hệ số mức chất lượng trong việc thoả mãn nước của khách hàng

Bài 2.2.Chất lượng toàn phần và hệ số hữu dụng tương đối của sản phẩm được xác định trong giai đoạn nào của vòng đời sản phẩm

Bài 2.3 Trình bày nội dung tiến trình nâng cao chất lượng dạy và học tập của sinh viên Đại học Lạc Hồng bằng biểu đồ Nhân quả

Bài tập chương 2 ở nhà:

Bài 2.1 Phân biệt trình độ chất lượng và chất lượng toàn phần

Bài 2.2.“Chất lượng và giá trị sử dụng của sản phẩm là nhu nhau vì chúng cùng phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng đối với sản phẩm” Nhận định này đúng/sai, tại sao?

Bài 2.3 Chi phí quan trọng nhất cho chất lượng – Nhân tố cốt lõi của cạnh tranh là chi phí:

a Đầu tư đổi mới công nghệ

b Giáo dục, đào tạo

c Tìm ra nguồn năng lượng mới

d Nghiên cứu và phát triển (R&D)

Bài 2.4 Trình bày nội dung 5S?

Bài 2.5 So sánh “Kaizen” và “Đổi mới“? (Hiệu quả, tiến trình, mức độ)

Bài 2.6 Vẽ sơ đồ hiệu quả của “đổi mới“? và Kết hợp giữa “đổi mới”, “Kaizen”

Bài 2.7 Phân tích tác dụng và những bước đi cơ bản để đạt mục tiêu của phương pháp Benchmarking?

Bài 2.8 Công ty cơ khí gia dụng Hoàng Long tiến hành kiểm tra lô hàng gồm 500 máy giặt được kết quả như sau:

3 Động cơ điện bị hỏng trong thời gian sử dụng 6

Yêu cầu:

a Hãy tính % từng loại khuyết tật và tần số tích luỷ

b Vẽ biểu đồ Pareto

Trang 9

c Nhận xét, đề nghị nhằm giúp nâng cao chất lượng.

Bài 2.9 Hãy tự tổ chức điều tra nguyên nhân học tập cho kết quả thấp trong lớp học (100 sinh viên) Tính toán các số liệu cần thêít, vẽ biểu đồ Pareto và nhận xét

Bài 2.10 Tại công ty Dệt may VT có 2000 công nhân được phòng bảo vệ thống kê giờ giấc đi làm và có báo cáo số lượt người đi làm chậm từ 05 – 30 phút như sau :

Yêu cầu:

a Vẽ biểu đồ Pareto

b Nhận xét

Bài 2.11 Bài tập

Một hội đồng chuyên gia có 5 người A, B, C, D, E sử dụng thang điểm 10 để đánh giá năng lực kinh doanh của 2 khách sạn X, Y được kết quả như sau:

TT Các yếu tố Trọng số

Số điểm của các chuyên gia

Trong năm qua, số phòng nghỉ được xếp hạng như sau:

Khách

sạn

Số phòng Đơn giá Số phòng Đơn giá Số phòng Đơn giá

Yêu cầu:

a Tính hệ số mức chất lượng của từng khách sạn X, Y

b Tính hệ só mức chất lượng chung của cả 2 khách sạn X, Y

c Tính hệ số phân hạng của từng khách sạn X, Y

Trang 10

d Tính hệ số phân hạng của cả 2 khách sạn X, Y

Bài 2.12 Qua khảo sát một cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty sản xuất và lắp ráp Quạt bàn và Nồi cơm điện có kết quả sau:

Chỉ tiêu ĐVT Trọng số Lý thuyếtThông số kỹ thuậtThực tế

1 Quạt bàn

2 Nồi cơm điện

Biết rằng số lượng quạt mua vào lần lượt là 5000 (cái) và 4500 (cái); Giá bán là 160.000đ/cái; Số lượng nồi cơm điện mua vào và bán ra là 7000 và 6500 (cái) với giá bán là 300.000đ/cái

Yêu cầu:

a/ Tính hệ số tương quan và hệ số kỹ thuật của từng mặt hàng

b/ Tính hệ số hữu dụng tương đối của từng mặt hàng và toàn bộ cửa hàng

Bài 2.13 Có dữ liệu thống kê về chất lượng của 2 loại bóng đèn dây tóc và bóng đèn huỳnh quang như sau:

Chỉ tiêu Đèn dây tóc Đèn huỳnh quang

Thiết kế Thực tế Thiết kế Thực tế

1 Cường độ chiếu sáng

trung bình (Lumen)

2 Tuổi thọ trung bình

(giờ)

3 Giá bán (đồng)

4 Chi phí tiêu thụ điện

năng (đồng)

1400

1200

3000 12000

1200

1100

3500 12500

3200

5000

12000 15000

3000

4500

14000 16000

Yêu cầu:

a/ Tính chất luợng toàn phần và trình độ chất lượng của mỗi loại đèn? Giải thích ý nghĩa kết quả?

b/ Tính hệ số hiệu quả sử dụng kỹ thuật của mỗi loại đèn? Ý nghĩa kết quả?

Trang 11

Thứ tự

Số chuyên gia xếp loại

Chỉ tiêu

c/ So sánh chất lượng toàn phần của 2 loại đèn? Ý nghĩa kết quả?

Bài 2.14 Một hội đồng khoa học có 60 người có trách nhiệm sắp xếp thứ tự từ 1 đến 5 cho các chỉ tiêu ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của Công ty Dịch vụ Thương mại Ánh Dương như sau:

TT

Số lượng

Số lượng

Số lượng

Số lượng

Số lượng 1

2

3

4

5

Chất lượng sản phẩm

Vị trí kinh doanh

Giá cả

Mạng lưới phân phối

Quản lý

25 14 15 10 13

16 13 15 14 11

5 10 10 16 6

7 13 10 8 12

7 10 10 12 18

Một hội đồng chuyên gia chấm điểm về năng lực cạnh tranh cho 2 doanh nghiệp thành viên A và B thuộc Công ty Ánh Dương được kết quả (Hội đồng có 5 người) theo thang điểm 10:

Điểm của các chuyên gia

CG I CG II CG III CG IV CGV

1

2

3

4

5

Chất lượng sản phẩm

Vị trí kinh doanh

Giá cả

Mạng lưới phân phối

Quản lý

6 7 7 8 8

8 8 7 7 10

10 8 6 7 8

8 8 7 8 9

8 7 8 8 8

9 8 8 7 10

8 8 9 8 9

7 8 8 8 10

8 8 7 8 9

8 8 8 6 10 Yêu cầu:

a/ tính trọng số các chỉ tiêu (Với tổng trọng số bằng 1)

b/ Tính hệ số mức chất lượng của doanh nghiệp A và B

c/ Tính hệ số mức chất lượng của Công ty Ánh Dương Biết rằng doanh số của A và B tương ứng là 600 tỷ VNĐ và 1000 tỷ VNĐ

Bài 2.15 Một Công ty mua nguyên liệu A, B, C về chế biến hàng xuất khẩu Khi mua hàng tại gốc (tại một tỉnh miền Tây) lô hàng có chất lượng như sau:

TT Nguyên liệu

Số lượng (Kg)

Đơn giá (đ)

Số lượng (Kg)

Đơn giá (đ)

Trang 12

3

B

C

50.000 60.000

40.000 30.000

30.000 40.000

35.000 25.000 Sau khi vận chuyển về nhà máy, bộ phận kỹ thuật kiểm định lại chất lượng được kết quả sau:

TT Nguyên liệu Hạng I (Kg) Hạng II (Kg)

1

2

3

A B C

25.000 45.000 55.000

18.000 26.000 38.000 Phần nguyên liệu kém phẩm chất được bán lại cho doanh nghiệp khác tận dụng với giá 15.000đ/kg (chiếm 80% số hàng kém phẩm chất) Còn lại bị loại bỏ

Yêu cầu:

a/ Tính hệ số phân hạng của từng mặt hàng A, B, C và của cả lô hàng khi mua tại gốc? b/ Tính hệ số phân hạng của từng mặt hàng và cả lô hàng khi nhập về nhà máy?

Bài 2.16 Kết quả 1 cuộc khảo sát trên 100 doanh nghiệp về những yếu tố làm giảm chất lượng sản phẩm cho dữ liệu sau:

 Chất lượng nhân lực: 80 phần (yếu tố 1)

 Quản lý, lãnh đạo: 45 phần (yếu tố 2)

 Công nghệ kỹ thuật: 20 phần (yếu tố 3)

Dựa vào các yếu tố trên, khi chấm điểm cho 5 doanh nghiệp A, B, C, D, E được kết quả: (theo thang điểm 1)

Yếu tố 1 Yếu tố 2 Yếu tố 3 1

2

3

4

5

A

B

C

D

E

8 8 7 8 8

6 6 7 8 8

8 7 7 9 10 Yêu cầu: Xác định mức chất lượng kinh doanh cho 5 doanh nghiệp A, B, C, D, E

Bài 2.17 Một doanh nghiệp vận tải mua thêm 1 xe hơi vận chuyển Thông số kỹ thuật của xe như sau:

TT Các thông số kỹ thuật Theo thiết kế Thực tế

1

2

3

Trọng tải (Tấn)

Hệ số sử dụng tải trọng

Tuổi thọ (Triệu Km)

12 0,7 6

12 0,65 5

Ngày đăng: 02/02/2015, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w