1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán thiết kế và lựa chọn phương án hợp lý về kinh tế và kỹ thuật lưới điện

58 486 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đớch của chương này là xem khả năng cung cấp và tiờu thụ điện trong hệ thống cú cõn bằng hay khụng. Và tớnh toỏn để biết được mạng điện cú cần bự cụng suất phản khỏng khụng. I. CÂN BẰNG CễNG SUẤT TÁC DỤNG Nguồn cung cấp đủ cụng suất: Pyc = PF = mPptmax + Pmđ + Pdt + Ptd Trong đú: PF là tổng cụng suất tỏc dụng phỏt ra do cỏc mỏy phỏt điện của cỏc nhà mỏy điện trong hệ thống. Ppt là tổng phụ tải tỏc dụng cực đại của cỏc hộ tiờu thụ Pmđ là tổng tổn thất cụng suất tỏc dụng trờn đường dõy và MBA Ptd là tổng cụng suất tự dựng của cỏc nhà mỏy điện Pdt là tổng cụng suất dự trữ m là hệ số đồng thời; m = 1 Một cỏch gần đỳng ta sử dụng cụng thức: Vậy:

Trang 1

Chơng ICân bằng công suất trong hệ thốngMục đích của chơng này là xem khả năng cung cấp và tiêu thụ điệntrong hệ thống có cân bằng hay không Và tính toán để biết đợc mạng

Ppt là tổng phụ tải tác dụng cực đại của các hộ tiêu thụ

Pmđ là tổng tổn thất công suất tác dụng trên đờng dây và MBA

Ptd là tổng công suất tự dùng của các nhà máy điện

Trang 2

 QF = 17,12 x 0,62 = 10,61 MVAr

 Qyc là tổng công suất phản kháng tiêu thụ

Qyc = mQptmax + QMBA + QĐZ - QC + Qdt + Qtd

Trong đó:

Qptmax là tổng phụ tải phản kháng cực đại của các hộ tiêu thụ;

QMBA là tổng tổn thất công suất phản kháng trong các trạm biến

Do có các điện dung ký sinh nên: QĐZ = QC

Do nguồn công suất là vô cùng lớn nên ta lấy

pt MBA

dt td

Q Q

Q Q

Khi tiến hành bự cưỡng bức tại cỏc nỳt, ưu tiờn bự cỏc điểm cú cụng

suất lớn và phụ tải ở xa nguồn, sao cho cụng suất mới cosφm cú giỏ trị

trong khoảng 0,85ữ0,95 (khụng bự cao hơn nữa vỡ sẽ khụng kinh tế và

ảnh hưởng tới tớnh ổn định của hệ thống điện)

Trang 3

Công suất bù cho hộ tiêu thụ thứ i được tính theo công thức sau:

Qbù = Qi - Pi.tgφm

Trong đó:

Pi, Qi là công suất của hộ tiêu thụ trước khi bù;

cosφm: hệ số công suất của hộ thứ i sau khi bù

Ta chọn 3 vị trí bù tại phụ tải 1, 3, 6 Kết quả bù được cho trong

Trang 4

Bảng 2.2: Kết quả bù sơ bộ chế độ phụ tải cực tiểu

Trang 5

Ch¬ng II

Chän ph¬ng ¸n hîP lý vÒ Kinh tÕ - kü thuËt

I Dù kiÕn c¸c ph¬ng ¸n nèi d©y

Dùa vµo vÞ trÝ t¬ng hç gi÷a c¸c phô t¶i víi nhau vµ gi÷a c¸c phô t¶ivíi nguån cung cÊp, ta dù kiÕn 5 ph¬ng ¸n nèi d©y nh sau

Trang 9

II Lựa chọn điện áp định mức của mạng điện

 Để cho đơn giản khi tính, cho phép nối các đờng dây hình tia từ nguồncung cấp đến các phụ tải

 Xác định chiều dài các đoạn đờng dây Li (km) theo định lý Pitago;công suất truyền tải trên các đoạn Pi (MW) đã cho sẵn

 Điện áp của mỗi đoạn đờng dây đợc xác định theo công thức :

kV P

Trang 10

III tính toán chỉ tiêu kỹ thuật của từng phơng án

- ở phần này ta sẽ thực hiện tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật ở trờnghợp phụ tải cực đại và trờng hợp sau sự cố Riêng đối với trờng hợp sau sự

cố chỉ xét sự cố đứt một mạch của đờng dây mạch kép (Không xét sự cốxếp chồng)

- Lấy khoảng cách trung bình hình học giữa các pha là Dtb = 3m

- Do điện áp của mạng là 35kV nên tiết diện tối thiểu của dây dẫn là

Fmin = 35mm2, dây nhôm lõi thép AC

- Chọn dây theo Jkt và kiểm tra điều kiện phát nóng và tổn thất vầngquang:

Ilvmax , Icb ≤ Icp

ΔUbt , ΔUsc ≤ ΔUcp

Sau đây ta sẽ tính cụ thể từng phơng án

Bảng 2.2 : Công suất các phụ tải khi cực đại

Trang 11

1 1

5 2,61

N N

1

46,54

35,81,3

N N

Trang 12

Tính toán tơng tự cho các đờng dây còn lại, kết quả thể hiện trong bảng:

Trang 13

B ng 2.3 Thông s c a các ảng 2.3 Thông số của các đường dây trong mạng điện ố của các đường dây trong mạng điện ủa các đường dây trong mạng điện đường dây trong mạng điện ng dây trong m ng i n ạng điện đ ện

Trang 14

- Vậy ∆UN-1-5sc% = ∆UN-1sc% + U1-5bt% =10,7 + 5,56 = 16,26%

- Tính toán tơng tự cho các đờng dây còn lại, kết quả thể hiện trongbảng:

Bảng 2.4 : Kết quả chọn tiết diện dây phơng án I

Trang 16

a) Chän tiÕt diÖn c¸c ®o¹n d©y dÉn

TÝnh to¸n t¬ng tù ph¬ng ¸n 1, kÕt qu¶ thÓ hiÖn trong b¶ng:

B ng 2.5 Thông s c a các ảng 2.3 Thông số của các đường dây trong mạng điện ố của các đường dây trong mạng điện ủa các đường dây trong mạng điện đường dây trong mạng điện ng dây trong m ng i n ạng điện đ ện

Trang 17

1 5 37,12 28,55 37,12 AC-35 175 0,91 0,4453 6 21,98 16,91 43,96 2AC-35 175 0,91 0,445

Trang 18

a) Chän tiÕt diÖn c¸c ®o¹n d©y dÉn

TÝnh to¸n t¬ng tù, kÕt qu¶ thÓ hiÖn trong b¶ng:

Trang 19

B ng 2.7 Thông s c a các ảng 2.3 Thông số của các đường dây trong mạng điện ố của các đường dây trong mạng điện ủa các đường dây trong mạng điện đường dây trong mạng điện ng dây trong m ng i n ạng điện đ ện

Trang 20

VËy tæn thÊt ®iÖn ¸p lín nhÊt trong ph¬ng ¸n III:

Ubt% = 11,59%

∆Usc% =17,63%

Trang 21

a) Chän tiÕt diÖn c¸c ®o¹n d©y dÉn

TÝnh to¸n t¬ng tù, kÕt qu¶ thÓ hiÖn trong b¶ng:

Trang 22

B ng 2.9 Thông s c a các ảng 2.3 Thông số của các đường dây trong mạng điện ố của các đường dây trong mạng điện ủa các đường dây trong mạng điện đường dây trong mạng điện ng dây trong m ng i n ạng điện đ ện

B¶ng 2.10 : KÕt qu¶ chän tiÕt diÖn d©y ph¬ng ¸n IV

Trang 23

Ubt% = 11,59%

∆Usc% = 17,63%

Trang 24

a) Chọn tiết diện các đoạn dây dẫn

+ Đối với đoạn N-2-3-N:

Để xác định dòng công suất giả thiết rằng, mạch N-2-3-N là mạng đồng

nhất có cùng tiết diện:

Công suất truyền trên đoạn N- 2:

Trang 25

S3-2 = S2 - SN2 = 2,6 + j 1,95 – (2,59 + j 1,58) = 0,01 + j.0,37MVA

C«ng suÊt truyÒn trªn ®o¹n N-3:

SN-3 = S3 + S3-2 = 3,21 + j 1,63MVA

Chän tiÕt diÖn d©y dÉn

- Lé N-2: Imax =

3 35

max

I

= 46,54 1,3 = 35,8 mm2

Sö dông d©y dÉn cã tiÕt diÖn tiªu chuÈn lµ 50 mm2 cã ICP = 210 A

§èi víi lé 3-2:

Imax = 35Smax3 103 = 6,09 A

FKT =

3 , 1

max

I

= 59, 48 1,3 = 45,75 mm

Trang 26

Tính toán tơng tự cho các đờng dây còn lại, kết quả thể hiện trong bảng:

Bảng 2.11 Thụng số của cỏc đường dõy trong mạng điện

Trang 27

N 4 30,93 23,79 61,86 2AC-35 175 0,91 0,4451 5 37,12 28,55 37,12 AC-35 175 0,91 0,445N 6 21,98 16,91 43,96 2AC-35 175 0,91 0,445

P R Q X

Khi sù cè trªn ®o¹n N3:

Trang 28

UN2 = 2 3 2 2 3 2

2

.100 15,09 110

Để thuận tiện khi so sánh các phơng án về kỹ thuật, các giá trị tổn thất

điện áp cực đại của các phơng án đợc tổng hợp ở bảng 2.8

Trang 29

Bảng 2.13: Chỉ tiêu kỹ thuật của các phơng án so sánh

Vậy các phơng án 1, 2, 3, 4 đạt yêu cầu về kỹ thuật

IV tính toán chỉ tiêu kinh tế

Vì các phơng án so sánh của mạng điện có cùng điện áp định mức,

do đó để đơn giản không cần tính vốn đầu t vào các trạm hạ áp

* Chỉ tiêu kinh tế đợc sử dụng khi so sánh các phơng án là các chi phítính toán hàng năm, đợc xác định theo công thức:

Z = (a tc +a vhđ ) K đ + A c

Trong đó: atc là hệ số hiệu quả của vốn đầu t ; atc = 0,125

avhđ là hệ số vận hành đối với các đờng dây trong mạng điện ; avhđ =0,04

Kđ là tổng các vốn đầu t về đờng dây

A là tổng tổn thất điện năng hàng năm

c là giá 1kWh điện năng tổn thất ; c = 500đ/kWh

* Đối với các đờng dây trên không hai mạch đặt trên cùng một cột, tổngvốn đầu t để xây dựng các đờng dây có thể xác định theo công thức:

K đ = 1,6 k 0i l i

Trong đó: k0i là giá thành 1km đờng dây một mạch đ/km

li là chiều dài đoạn đờng dây thứ i, km

* Tổn thất điện năng trên đờng dây đợc xác định theo công thức:

A = P i max 

Trong đó: Pi max là tổn thất công suất trên đờng dây thứ i khi phụ tảicực đại

Trang 30

 là thời gian tổn thất công suất cực đại

- Tổn thất công suất trên đờng dây thứ i có thể tính:

i dm

i i

U

Q P

2 max

2 max max

Trong đó: Uđm là điện áp định mức của mạng điện;

Pi max, Qi max là công suất tác dụng và phản kháng chạy trên ờng dây trong chế độ phụ tải cực đại;

đ-Ri là điện trở tác dụng của đờng dây thứ i

- Thời gian tổn thất công suất cực đại có thể tính:

 = ( 0,124 +T max 10 -4 ) 2 x 8760

Tmax là thời gian sử dụng phụ tải cực đại trong năm

1) Phơng án I

Tính tổn thất công suất tác dụng trên đờng dây

- Tổn thất công suất tác dụng trên đờng dây N-1:

- Tổn thất công suất trên các đờng dây còn lại đợc tính tơng tự

Tính vốn đầu t xây dựng mạng điện

Giả thiết rằng các đờng dây trên không hai mạch đợc đặt trên cùng cột thép

- Vốn đầu t xây dựng đờng dây N-1

K1 = 1,6 x 286.106 x 30,41=13917,36.106 đ

- Vốn đầu t xây dựng các đờng dây còn lại đợc tính tơng tự

Ta có bảng sau kết quả tính toán sau:

Bảng 2.14: Tổn thất công suất và vốn đầu t xây dựng

các đờng dây của phơng án I

Lộ P i Q i l r0 k o P K i (10 6 đ)

Trang 32

2) Phơng án II

Bảng 2.15: Tổn thất công suất và vốn đầu t xây dựng

các đờng dây của phơng án II

l (km)

Trang 33

3) Phơng án III

Bảng 2.15: Tổn thất công suất và vốn đầu t xây dựng

các đờng dây của phơng án III

l (km)

Trang 34

4) Phơng án IV

Bảng 2.16: Tổn thất công suất và vốn đầu t xây dựng

các đờng dây của phơng án IV

l (km)

Trang 36

Chơng IIIChọn máy biến áp trong các trạm hạ áp - Chọn sơ đồ

của các trạm biến áp - sơ đồ nối dây toàn mạng điện

I Chọn số lợng và công suất của các máy biến

áp

Với các phụ tải là loại 1 thì trong mỗi trạm hạ áp cần phải đặt 2máy biến áp, với các phụ tải là loại 3 thì trong mỗi trạm hạ áp cần phải đặt

1 máy biến áp

Trong trờng hợp tổng quát, trạm có n máy biến áp làm việc nếu xảy

ra sự cố 1 máy biến áp thì các máy biến áp còn lại phải cung cấp đủ côngsuất cho các phụ tải loại I đồng thời cho phép các máy biến áp làm việcquá tải với k = 40%Sđm hay k = 1,4Sđm và cho phép quá tải trong 5 ngày

đêm, mỗi ngày không quá 6 giờ

Công suất của mỗi máy biến áp đợc xác định theo CT :

- Trong trờng hợp có 2 máy

3, 2 1, 26

2, 46

N b

Trang 37

B¶ng 3.1 : B¶ng tæng kÕt chän m¸y biÕn ¸p c¸c phô t¶i

Trang 38

Bảng 3.2 : Số liệu tính toán của các máy biến áp

TMH-2500/35 35 10,5 6,50 24,25 5,10 1,1 5,20 35,00 27,50TMH-1600/35 35 10,5 6,50 17,25 3,15 1,4 9,10 54,90 22,40

II Chọn các sơ đồ trạm và vẽ sơ đồ mạng điện

Sơ đồ nối các trạm gồm có: trạm nguồn và các trạm hạ áp

1 Trạm nguồn

Do phụ tải là các hộ tiêu thụ loại 1 nên để đảm bảo cung cấp điện

an toàn và liên tục ta sử dụng sơ đồ hai hệ thống 2 thanh góp

2 Trạm cuối

ở trạm cuối có các trờng hợp xảy ra nh sau:

 Nếu đờng dây dài (l  70 km) và trên đờng dây hay xảy ra sự cố Khi

đó các máy cắt đặt ở cuối đờng dây (dùng sơ đồ cầu máy cắt):

Trang 39

 Nếu đờng dây ngắn (l < 70 km) và ít xảy ra sự cố thì máy cắt đặt phíamáy biến áp Mục đích để thao tác đóng cắt máy biến áp theo chế độ côngsuất của trạm (phụ tải cực đại, phụ tải cực tiểu của trạm) Khi đó sơ đồcủa trạm cuối:

Trang 40

2xT PDH -2 50 0

29 ,1

5 k m 2A C-5 0

5 k m

36 ,4 k m 2A C-3 5

2A C-3 5

2xT MH-2 50 0/3 5

2xT MH-4 00 0/3 5

TP

DH 25 00 0

-30 ,4

1 k m 2A C-5 0

2xT PDH -2 50 00

Trang 41

Chơng IVCác chế độ vận hành của mạng điện

I Chế độ phụ tảI cực đại

Nội dung của phần này là phải xác định các trạng thái vận hành điểnhình của mạng điện, cụ thể là phải tính chính xác tình trạng phân bố côngsuất trên các đoạn đờng dây của mạng điện trong biến áp trạng thái: phụ tảicực đại, phụ tải cực tiểu và sự cố Trong mỗi trạng thái đều tính đầy đủ cáctổn thất thực tế vận hành đồng thời cũng phải kể cả đến công suất phảnkháng do đờng dây sinh ra Dới đây ta tính toán cho từng lộ đờng dây riêngbiệt trong các trạng thái vận hành của nó và có quy ớc sau:

- Sau khi vẽ sơ đồ thay thế, ta lần lợt tính từ phụ tải ngợc lên đầu nguồn,tại mỗi điểm ta đều ghi rõ trị số của các dòng công suất

- Phụ tải nếu có bù kinh tế thì dùng phụ tải sau khi đã bù

- Vì điện áp tại phụ tải cha biết, nên trong quá trình tính ngợc lên để tìmcông suất đầu nguồn, ta dùng điện áp định mức của mạng điện để tính

1 Đoạn N-1-5:

Trang 42

Sơ đồ thay thế của mạng điện:

Trang 43

Vì biết điện áp ở đầu đờng dây và công suất phụ tải nên tính chế độ

đợc thực hiện theo 2 giai đoạn

Trang 45

b) Giai đoạn II : Tính điện áp các nút

 Tổn thất điện áp trên đờng dây N-1

N-1

' ' 5, 46.9,58 3,07.6,74

1,938,5

Trang 46

Bảng 4.1: Các dòng công suất và tổn thất công suất trong tổng trở máy

biến áp và trên đờng dây nối với nhà máy điện

II Chế độ phụ tảI cực tiểu

Ta có công suất phụ tải ở chế độ này nh sau:

Bảng 4.3 : Công suất các phụ tải khi cực tiểu

3

N-17 + j8,3

Trang 47

Công suất

Trong chế độ này có thể cắt bớt 1 máy biến áp trong các trạm song cần

tháa mãn điều kiện:

n dm

gh

P m

m S S

P m

m S S

n dm

25 , 24

1 , 5 2 5 , 2 )

Tính toán tơng tự cho các nhánh còn lại kết quả trình bày trong bảng:

Bảng 4.4: Các dòng công suất và tổn thất công suất trong tổng trở máy

biến áp và trên đờng dây nối với nhà máy điện

N 2 1,0 +j 0,60 1,03 +j 0,7 1,01+j 0,7 1,01 +j 0,79

Trang 48

Bảng kết quả tính điện áp và tổn thất điện áp trong chế độ phụ tải cực tiểu.

Bảng 4.5: Điện áp các nút, tổn thất điện áp

U' i , kV 32,74 33,38 33,05 32,53 28,85 32,34

Trang 49

III Chế độ sau sự cố

Xét trờng hợp sự cố khi ngừng một mạch trên các dây nối từ nguồn cung

cấp đến các phụ tải và không xét sự cố xếp chồng

Bảng 4.7: Các dòng công suất và tổn thất công suất trong tổng trở máy

biến áp và trên đờng dây nối với nhà máy điện

Bảng kết quả tính điện áp và tổn thất điện áp trong chế độ sau sự cố

Bảng 4.8: Điện áp các nút, tổn thất điện áp

U' i , kV 33,51 33,78 33,52 34,34 30,40 32,53

Trang 51

Chơng VChọn phơng thức điều chỉnh điện áp

trong các trạm biến áp

Trong hệ thống điện, do đờng dây truyền tải điện năng dài nên tổnthất điện năng trên đờng dây truyền tải điện năng từ nguồn đến các hộtiêu thụ có giá trị lớn Đồng thời sự thay đổi phụ tải từ giá trị lớn nhất đếngiá trị nhá nhất dẫn đến sự thay đổi giá trị điện áp do đó ta cần phải tiếnhành điều chỉnh điện áp để đảm bảo các chế độ yêu cầu của điện áp Các

hộ phụ tải ở đồ án môn học này là các hộ tiêu thụ loại I có yêu cầu điềuchỉnh điện áp khác thờng nên ta phải dùng máy biến áp điều chỉnh dới tải

và độ lệch cho phép trên thanh góp hạ áp của trạm đợc quy định nh sau:

- Trong chế độ phụ tải lớn nhất : dU% = +5 %

- Trong chế độ phụ tải nhá nhất : dU% = 0 %

- Trong chế độ sau sự cố : dU% = 0  +5 %

Dựa vào yêu cầu điều chỉnh của phụ tải ta xác định đợc điện áp yêucầu của các hộ phụ tải nh sau:

Uycmax = Uđm + 0,05.Uđm = 10 + 0,05.10 = 10,5 kV

Uycmin = Uđm = 10 kV

Uycsc = Uđm + 0,05.Uđm = 10 + 0,05.10 = 10,5 kV

Bảng 5.1 : Chế độ điện áp trên các thanh góp hạ áp quy đổi về phía cao áp

TBA Uqmax, kV Uqmin, kV Uqsc, kV

Trang 52

35,69 11

37,3910,5

q hdm dc

max

10, 47 37,5

q hdm t

10, 47 10

10

t dm dm

Trang 53

Phô t¶i U ®cmax U tcmax U tmax ΔU max %

Trang 54

2 Chế độ phụ tải cực tiểu

Bảng 5.4 : Kết quả tính điều chỉnh điện áp ở chế độ cực tiểu

Phụ tải U đcmin U tcmin U tmin ΔU min %

Trang 55

3 Chế độ sau sự cố

Bảng 5.5: Kết quả tính điều chỉnh điện áp ở chế độ sau sự cố

Phụ tải U đcsc U tcsc U tsc ΔU sc %

Trang 56

Chơng VICác chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mạng điện

I. Vốn đầu t xây dựng mạng điện

Tổng vốn đầu t để xây dựng mạng điện:

K =77,12.109 + 125,4.109 =202,52 109 đ

II. Tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện

Tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện gồm có tổn thất côngsuất trên đờng dây và tổn thất công suất tác dụng trong các trạm biến áp ởchế độ phụ tải cực đại

Theo kết quả tính toán ở mục I chơng IV ta có:

- Tổng tổn thất công suất tác dụng trên các đờng dây:

Trang 57

III. Tổn thất điện năng trong mạng điện

Tổng tổn thất điện năng trong mạng điện có thể xác định theo công thức:

ΔA = (ΔP d + ΔP b ).τ + ΔP o t

Trong đó:

τ : thời gian tổn thất công suất lớn nhất

t : thời gian các máy biến áp làm việc trong năm

Do các máy biến áp vận hành song song trong cả năm cho nên t = 8760h

- Thời gian tổn thất công suất lớn nhất:

A

Trang 58

IV. Tính chi phí và giá thành

avht là hệ số vận hành các thiết bị trong các trạm biến áp ; avht = 0,1

c là giá thành 1 kWh điện năng tổn thất

Giá thành truyền tải điện năng đợc xác định theo công thức:

9 7

1 3,59.10

320,59

42, 23.10

Y A

Giá thành xây dựng 1MW công suất phụ tải đợc xác định theo biểu thức:

9

9 max

202,52 10

12, 42.1016,3

o

K K

P

Ngày đăng: 02/02/2015, 09:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Kết quả bù sơ bộ chế độ phụ tải cực tiểu - Tính toán thiết kế và lựa chọn phương án hợp lý về kinh tế và kỹ thuật lưới điện
Bảng 2.2 Kết quả bù sơ bộ chế độ phụ tải cực tiểu (Trang 5)
Bảng 2.1 : Bảng tổng kết tính điện áp qua các đoạn đờng dây - Tính toán thiết kế và lựa chọn phương án hợp lý về kinh tế và kỹ thuật lưới điện
Bảng 2.1 Bảng tổng kết tính điện áp qua các đoạn đờng dây (Trang 10)
Bảng 2.3. Thông số của các đường dây trong mạng điện - Tính toán thiết kế và lựa chọn phương án hợp lý về kinh tế và kỹ thuật lưới điện
Bảng 2.3. Thông số của các đường dây trong mạng điện (Trang 14)
Bảng 2.4 : Kết quả chọn tiết diện dây phơng án I - Tính toán thiết kế và lựa chọn phương án hợp lý về kinh tế và kỹ thuật lưới điện
Bảng 2.4 Kết quả chọn tiết diện dây phơng án I (Trang 15)
Bảng 2.9. Thông số của các đường dây trong mạng điện - Tính toán thiết kế và lựa chọn phương án hợp lý về kinh tế và kỹ thuật lưới điện
Bảng 2.9. Thông số của các đường dây trong mạng điện (Trang 23)
Bảng 2.11. Thông số của các đường dây trong mạng điện - Tính toán thiết kế và lựa chọn phương án hợp lý về kinh tế và kỹ thuật lưới điện
Bảng 2.11. Thông số của các đường dây trong mạng điện (Trang 27)
Bảng 2.12 : Kết quả  phơng án V - Tính toán thiết kế và lựa chọn phương án hợp lý về kinh tế và kỹ thuật lưới điện
Bảng 2.12 Kết quả phơng án V (Trang 29)
Bảng 2.13:  Chỉ tiêu kỹ thuật của các phơng án so sánh - Tính toán thiết kế và lựa chọn phương án hợp lý về kinh tế và kỹ thuật lưới điện
Bảng 2.13 Chỉ tiêu kỹ thuật của các phơng án so sánh (Trang 30)
Bảng 2.14: Tổn thất công suất và vốn đầu t xây dựng  các đờng dây của phơng án I - Tính toán thiết kế và lựa chọn phương án hợp lý về kinh tế và kỹ thuật lưới điện
Bảng 2.14 Tổn thất công suất và vốn đầu t xây dựng các đờng dây của phơng án I (Trang 32)
Bảng 2.15: Tổn thất công suất và vốn đầu t xây dựng  các đờng dây của phơng án II - Tính toán thiết kế và lựa chọn phương án hợp lý về kinh tế và kỹ thuật lưới điện
Bảng 2.15 Tổn thất công suất và vốn đầu t xây dựng các đờng dây của phơng án II (Trang 33)
Bảng 2.15: Tổn thất công suất và vốn đầu t xây dựng  các đờng dây của phơng án III - Tính toán thiết kế và lựa chọn phương án hợp lý về kinh tế và kỹ thuật lưới điện
Bảng 2.15 Tổn thất công suất và vốn đầu t xây dựng các đờng dây của phơng án III (Trang 34)
Bảng 2.16: Tổn thất công suất và vốn đầu t xây dựng  các đờng dây của phơng án IV - Tính toán thiết kế và lựa chọn phương án hợp lý về kinh tế và kỹ thuật lưới điện
Bảng 2.16 Tổn thất công suất và vốn đầu t xây dựng các đờng dây của phơng án IV (Trang 35)
Bảng 2.12: Tổng hợp các chỉ tiêu KT - KT của các phơng án so sánh - Tính toán thiết kế và lựa chọn phương án hợp lý về kinh tế và kỹ thuật lưới điện
Bảng 2.12 Tổng hợp các chỉ tiêu KT - KT của các phơng án so sánh (Trang 35)
Sơ đồ nối dây toàn mạng điện - Tính toán thiết kế và lựa chọn phương án hợp lý về kinh tế và kỹ thuật lưới điện
Sơ đồ n ối dây toàn mạng điện (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w