1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010

142 722 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Kế Hoạch Phát Triển Quy Mô Giáo Dục Trung Học Phổ Thông Tỉnh Sóc Trăng Đến Năm 2010
Tác giả Lê Bình Nguyên
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Tuấn Lộ
Trường học Trường Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý Giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ giáo dục học
Năm xuất bản 2007
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 4,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông, tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010

Trang 1

Lª B×nh Nguyªn

x©y dùng kÕ ho¹ch ph¸t triÓn quy m« Gi¸o dôc trung häc phæ th«ng tØnh sãc tr¨ng

Trang 2

Lời cảm ơn Luận văn nμy lμ kết quả của quá trình học tập tại Trường Đại học sư phạm Thμnh phố Hồ Chí Minh cùng với kinh nghiệm bản thân trong quá

trình công tác tại Sở Giáo dục-Đμo tạo tỉnh Sóc Trăng Tác giả xin chân thμnh

cảm ơn Phòng Khoa học công nghệ-Sau đại học, Khoa Tâm lý-Giáo dục Trường Đại học sư phạm Thμnh phố Hồ Chí Minh, xin cảm ơn Quí Thầy-Cô

đã trực tiếp giảng dạy vμ giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập tại trường Tác giả xin bμy tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám đốc, các Phòng, Ban; các anh, em Phòng Kế hoạch-Tμi chính Sở Giáo dục - Đμo tạo tỉnh Sóc Trăng

đã tận tình giúp đỡ vμ tạo điều kiện cho tác giả hoμn thμnh luận văn nμy

Đặc biệt, tác giả xin bμy tỏ lòng biết ơn chân thμnh vμ sâu sắc đến Thầy

PGS.TS Trần Tuấn Lộ đã tận tình hướng dẫn tác giả nghiên cứu đề tμi vμ

hoμn chỉnh luận văn

Để hoμn thμnh luận văn, mặc dù tác giả đã rất cố gắng, nhưng vì trình

độ nghiên cứu khoa học có giới hạn vμ khả năng lý luận khoa học còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được ý kiến đóng góp của Hội đồng khoa học, của quí Thầy-Cô vμ các bạn đồng nghiệp

TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2007

Tác giả luận văn

Trang 3

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các bản đồ, biểu đồ, sơ đồ

mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tμi. 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Khách thể vμ đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết nghiên cứu 2

5 Các nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Giới hạn đề tμi 3

7 Cơ sở phương pháp luận vμ phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương1: Cơ sở lý luận của việc xây dựng kế hoạch phát triển quy mô Giáo Dục Trung Học Phổ Thông tỉnh Sóc Trăng từ năm học 2007-2008 đến năm học 2010-2011 7 1.1 Tóm lược về lịch sử nghiên cứu những vấn đề có liên quan tới đề tμi 7

1.2 Một số khái niệm được dùng trong luận văn 9

1.3 Các căn cứ của việc xây dựng kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông trên địa bμn một tỉnh 14

1.4 Vai trò dự báo trong nghiên cứu xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục

Chương 2: Vμi nét về tỉnh Sóc Trăng vμ thực trạng phát triển quy mô giáo dục Trung Học Phổ Thông tỉnh nμy giai đoạn 2001-2005, vμ đến nay (năm học 2006-2007) 19 31 2.1 Vμi nét về tỉnh Sóc Trăng 31

2.2 Thực trạng phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2001-2005 vμ hiện nay (năm học 2006-2007) 40

2.3 Thực trạng đường vμ phương tiện giao thông phục vụ cho sự đi học vμ đi dạy của học sinh vμ giáo viên trung học phổ thông trên toμn tỉnh 56

2.4 Đánh giá chung về việc phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn từ năm học 2006-2007 trở về trước 57

Chương 3: Kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng từ năm học 2007-2008 đến năm học 2010-2011 trên một số mặt quan trọng nhất vμ những điều kiện bảo đảm tính khả thi của kế hoạch 60

Trang 4

3.1 Kế hoạch phát triển số lượng học sinh trung học phổ thông trong kỳ kế

hoạch (từ năm 2007 đến năm 2010) 60 3.2 Kế hoạch phát triển quy mô đội ngũ giáo viên vμ đội ngũ cán bộ quản

lý giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010

3.3 Kế hoạch phát triển quy mô cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật vμ tμi chính

cho giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010

69

75 3.4 Kế hoạch tμi chính cho giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến

năm 2010 79 3.5 Kế hoạch phát triển số lượng vμ mạng lưới trường, lớp trung học phổ

thông trên địa bμn tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010 84 3.6 Những giải pháp thực hiện nhằm bảo đảm tính khả thi của kế hoạch phát

triển quy mô giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010 89

3.7 Trắc nghiệm, phỏng vấn về tính khả thi của kế hoạch phát triển quy mô

giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010

Trang 5

- GD-§T : Gi¸o dôc-§μo t¹o

- GD&§T : Gi¸o dôc vμ §μo t¹o

- QLGD : Qu¶n lÝ gi¸o dôc

- THCN : Trung häc chuyªn nghiÖp

Trang 6

Danh mục Các bảng

Trang Bảng 2.1.2.3 : Thu, chi ngân sách tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2001-

2005 36 Bảng 2.2.3 : Thực trạng văn hoá vμ các vấn đề XH giai đoạn 2001-

2005 40 Bảng 2.2.1.1: Thống kê học sinh THPT giai đoạn 2001-2006 41 Bảng 2.2.1.2: Phân tích tỷ lệ HS lớp 9 chuyển cấp vμ HS THPT đi

học so với độ tuổi 15-17 giai đoạn 2001-2006 41 Bảng 2.2.2.1 : Thống kê trường/ lớp/ HS/ phòng học THPT năm học

2006-2007 42 Bảng 2.2.2.2(1): Thống kê phòng học THPT giai đoạn 2001-2006 43 Bảng 2.2.2.2(2): Thống kê thiết bị-kỹ thuật phục vụ việc dạy-học của

GD THPT giai đoạn 2001-2005 44 Bảng 2.2.3.1(1): NSNN chi cho sự nghiệp GD tỉnh Sóc Trăng giai

đoạn 2001-2005 45 Bảng 2.2.3.1(2): Chi bình quân trên đầu học sinh THPT 46 Bảng 2.2.3.1(3): Vốn xây mới vμ vốn sửa chữa phòng học THPT giai

đoạn 2001-2005 46 Bảng 2.2.3.1(4): Vốn trang bị, mua sắm thiết bị, sách, cho GD

THPT giai đoạn 2001-2005 46 Bảng 2.2.4.1 : Thống kê tình hình GVTHPT giai đoạn 2001-2005 49 Bảng 2.2.4.2: Thống kê phòng học THPT giai đoạn 2006-2007 49 Bảng 2.1.5.2: Thống kê tình hình đội ngũ CBQLGD THPT từ Sở đến

trường tương ứng với từng cấp QL từ năm học

2001-2002 đến năm học 2006-2007 52 Bảng 2.2.6.1(1): Thống kê trường/ lớp THPT giai đoạn 2001-2006 54 Bảng 2.2.6.1(2): Thống kê mạng lưới trường/lớp THPT năm học

2006-2007 (theo đơn vị huyện/thị) 55

Trang 7

2010 61 Bảng 3.1.2: Thống kê dự báo phát triển số lượng học sinh THPT đến

năm 2010 62 Bảng 3.1.3.2(a1): Thống kê HS THPT vμ tỷ lệ HS đang đi học so với

dân số trong độ tuổi từ năm 2001 đến năm 2006 theo phương pháp hμm xu thế 63

Bảng 3.1.3.2(a2): Dự báo quy mô học sinh THPT đến 2010 theo

phương pháp hμm xu thế 64 Bảng 3.1.3.2(b2): Dự báo số lượng học sinh THPT đến 2010 theo

phương pháp sơ đồ luồng 66 Bảng 3.1.3.2(c): Dự báo HSTHPT đến năm 2010 theo Nghị quyết

Tỉnh ủy 67 Bảng 3.1.3.2(d): Thống kê kết quả theo phương án hỏi ý kiến chuyên

gia theo các phương án chọn về dự báo HSTHPT đến năm 2010 67 Bảng 3.2.1: Thống kê GV THPT tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010 69 Bảng 3.2.1.1: Kế hoạch dạy học ở trường THPT phân ban (số tiết/

tuần) 70 Bảng 3.2.1.2: Nhu cầu GV THPT theo môn học đến năm 2010 71 Bảng 3.2.2.1 : Thống kê đội ngũ CBQL Sở GD-ĐT đến năm 2010 72 Bảng 3.2.2.2 : Thống kê đội ngũ CBQL các trường THPT đến năm

2010 73 Bảng 3.2.2.4: Thống kê kết quả sau trắc nghiệm, phỏng vấn về dự

báo nhu cầu đội ngũ CBQL, GV đến năm 2010 75 Bảng 3.3.1.1: Thống kê quy mô cơ sở vật chất THPT dự kiến giai

đoạn 2007-2010 76 Bảng 3.3.1.2 : Kế hoạch phát triển sách vμ thiết bị kỹ thuật THPT

giai đoạn 2007-2010 77

Trang 8

Bảng 3.3.3: Thống kê kết quả sau trắc nghiệm, phỏng vấn về dự báo

nhu cầu CSVC vμ thiết bị kỹ thuật THPT đến năm 2010 79 Bảng 3.4.1: Dự báo nhu cầu chi thường xuyên NSNN cho GD THPT

đến năm 2010 79 Bảng 3.4.2: Dự báo nhu cầu chi cơ sở vật chất cho GD THPT đến

năm 2010 80 Bảng 3.4.3: Dự báo nhu cầu chi thiết bị kỹ thuật cho GD THPT đến

năm 2010 81 Bảng 3.4.5: Thống kê kết quả sau trắc nghiệm, phỏng vấn về dự báo

nhu cầu nhu cầu kinh phí đến năm 2010 83 Bảng 3.5.3.1: Kế hoạch phát triển mạng lưới trường THPT tỉnh Sóc

Trăng 86 Bảng 3.5.3.3: Thống kê kết quả sau trắc nghiệm, phỏng vấn về dự

báo kế hoạch phát triển mạng lưới trường THPTđến năm 2010 88 Bảng 3.7: Thống kê kết quả sau trắc nghiệm, phỏng vấn về những

giải pháp thực hiện nhằm bảo đảm tính khả thi của kế hoạch phát triển quy mô GD THPT tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010 99

Trang 9

Bản đồ định hướng giao thông đường bộ Sóc Trăng đến năm

2010 Phụ lục Bản đồ định hướng giao thông đường thủy Sóc Trăng đến năm

2010 Phụ lục Bản đồ hμnh chính tỉnh Sóc Trăng Phụ lục Bản đồ mạng lưới trường THPT năm học 2006-2007 55 Bản đồ mạng lưới trường THPT tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010 87 Sơ đồ 3.1.3.2 (b1): Phương pháp sơ đồ luồng để dự báo số lượng HS

THPT 65 Biểu đồ 2.1.2.1: GDP bình quân đầu người tỉnh Sóc Trăng giai đoạn

2001-2005 33 Biểu đồ 2.2.2.1(a): Cơ cấu KT tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2001-2005 34 Biểu đồ 2.2.2.1(b): Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua 5 năm 35 Biểu đồ 2.2.1.1: Xu thế phát triển quy mô học sinh THPT giai đoạn

2001-2006 41 Biểu đồ 2.2.3.1(1): Đường biểu diễn chi cho sự nghiệp GD tỉnh Sóc

Trăng giai đoạn 2001-2005 45 Biểu đồ 2.2.6.1(1): Xu thế phát triển trường/ lớp THPT giai đoạn

2001-2006 54

Biểu đồ 3.1.3.2(a2): Quy mô học sinh THPT đến 2010 theo phương

pháp hμm xu thế 64 Biểu đồ 3.1.3.2(b2): Xu thế phát triển số lượng học sinh THPT đến

2010 theophương pháp sơ đồ luồng 66 Biểu đồ 3.2.1: Nhu cầu GV THPT tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010 69 Biểu đồ 3.4.1: Xu thế chi thường xuyên NSNN cho GD THPT đến

năm 2010 80 Biểu đồ 3.4.2: Xu thế chi cơ sở vật chất cho GD THPT đến năm 2010

81

Trang 10

1

Mở đầu

1 Lý DO CHọN Đề TμI

1.1 Phát triển GD nói chung vμ phát triển quy mô GD nói riêng một cách có

kế hoạch phù hợp với những điều kiện vμ những yêu cầu của sự phát triển

KT-XH trong từng giai đoạn, vμ lμ một nhiệm vụ thường xuyên của các cấp QLGD;

1.2 Bản thân tác giả của luận văn nμy, đang lμ một cán bộ phụ trách việc

nghiên cứu vμ tham mưu cho Ban giám đốc Sở GD-ĐT về kế hoạch phát triển giáo dục của tỉnh nhμ Tôi muốn việc nghiên cứu một đề tμi (luận văn) để viết vμ bảo vệ tốt nghiệp phải lμ sự kết hợp giữa sự tập luyện, ứng dụng lý luận khoa học QLGD vμ phương pháp nghiên cứu khoa học về các đề tμi QLGD với sự phục vụ thiết thực vμ kịp thời cho việc xây dựng kế hoạch phát triển GD ở tỉnh Sóc Trăng

mμ bản thân có trách nhiệm

1.3 Việc xây dựng kế hoạch phát triển quy mô GD THPT tỉnh Sóc

Trăng đến năm 2010, sẽ góp phần điều chỉnh, bổ sung cho kế hoạch phát triển

GD của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010;

1.4 Việc xây dựng kế hoạch nμy, không chỉ phục vụ cho sự phát triển của

ngμnh GD mμ còn góp phần vμo việc thực hiện mục tiêu văn hóa, khoa học vμ

GD của kế hoạch phát triển KT-XH nói chung của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2007-2010 với nhu cầu hội nhập khi Việt Nam đã gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO)

2 MụC ĐíCH NGHIÊN CứU

2.1 Thấy được, đánh giá được thực trạng vμ nguyên nhân của sự phát triển

quy mô GD THPT tỉnh Sóc Trăng giai đoạn từ 2001 đến nay (năm học 2007);

Trang 11

2006-2.2 Xây dựng đ−ợc một bản kế hoạch phát triển quy mô GD THPT tỉnh Sóc

Trăng từ năm học 2007-2008 đến năm học 2010-2011 (kết thúc kế hoạch 5 năm 2006-2010)

3 KHáCH THể Vμ ĐốI TƯợNG NGHIÊN CứU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Thực trạng GD THPT tỉnh Sóc Trăng vμ một số lĩnh vực KT-XH của tỉnh Sóc Trăng có liên quan

3.2 Đối t−ợng nghiên cứu

Sự phát triển quy mô GD THPT tỉnh Sóc Trăng từ năm học 2001-2002 đến nay (năm học 2006-2007) vμ kế hoạch phát triển quy mô của cấp học nμy từ nay

đến năm học 2010-2011

4 GIả THUYếT NGHIÊN CứU

Nếu thấy đ−ợc thực trạng vμ nguyên nhân của thực trạng phát triển quy mô

GD THPT từ năm học 2001-2002 đến nay so với kế hoạch đã đề ra vμ nếu dự báo

đ−ợc những điều kiện của sự phát triển GD vμ phát triển KT-XH vμ hiện nay vμ

sắp tới, thì sẽ xây dựng đ−ợc một kế hoạch phát triển quy mô GD THPT đáp

ứng đ−ợc những yêu cầu của sự nâng cao hơn nữa chất l−ợng GD THPT vμ của sự

phát triển KT-XH từ nay đến năm 2010

5 CáC NHIệM Vụ NGHIÊN CứU

Bổ sung, phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển GD-ĐT đặc biệt lμ GD THPT tỉnh Sóc Trăng những năm qua; rμ soát, đối chiếu với các mục tiêu đã đ−ợc xác định trong kế hoạch phát triển GD-ĐT đến năm 2010 của quốc gia cũng nh−

Trang 12

3

hoμn cảnh thực tế địa phương vμ khả năng phấn đấu của ngμnh GD tỉnh Sóc Trăng trong những năm vừa qua vμ sắp tới để xác định các quan điểm, mục tiêu, các bước đi thích hợp cho việc phát triển quy mô GD THPT tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010 một cách khoa học, vμ mang tính khả thi, bảo đảm mục tiêu, định hướng phát triển kế hoạch đề ra phù hợp với xuất phát điểm, tiềm năng nội lực vμ các nhân tố mới xuất hiện tác động đến tình hình phát triển KT-XH của tỉnh đến năm 2010 Cụ thể như sau:

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc xây dựng vμ thực hiện kế hoạch

phát triển quy mô GD phổ thông nói chung vμ GD THPT nói riêng trên địa bμn một tỉnh;

5.2 Đánh giá thực trạng vμ xác định nguyên nhân của thực trạng xây dựng

vμ thực hiện kế hoạch phát triển quy mô GD THPT ở tỉnh Sóc Trăng trong những năm qua (từ năm 2001 đến năm 2005) vμ hiện nay;

5.3 Xây dựng kế hoạch phát triển quy mô GD THPT tỉnh Sóc Trăng đến

năm 2010 vμ đề xuất các biện pháp để thực hiện kế hoạch

6 giới hạn đề tμi

Trong phạm vi đề tμi nμy, tác giả chỉ tập trung vμo nghiên cứu xây dựng kế hoạch phát triển quy mô GD THPT (kể cả GD THPT ngoμi công lập) tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010, với trọng tâm lμ dự báo kế hoạch phát triển số lượng HS, số lượng GV, CBQL, mạng lưới trường lớp thuộc bậc học nμy vμ một số điều kiện khác đảm bảo thực hiện kế hoạch như tμi chính, CSVC - kỹ thuật v.v Từ đó đề

ra các giải pháp xây dựng kế hoạch phát triển quy mô GD THPT tỉnh Sóc Trăng

đến năm 2010, trong đó lấy THCS lμm cơ sở của đầu vμo, vμ lấy GD THCN, GD

ĐH lμm dự báo cho đầu ra của THPT Khi nói về “quy mô”, tác giả chỉ đi sâu

vμo mặt số lượng chứ không bμn sâu về chất lượng

Trang 13

7 Cơ sở phương pháp luận vμ phương pháp NGHIÊN CứU

7.1 Cơ sở phương pháp luận

7.1.1 Kế hoạch phát triển quy mô GD THPT lμ một bộ phận của kế

hoạch phát triển GD-ĐT nói chung vμ nó chịu sự chi phối của sự phát triển

KT-XH

Sự phát triển KT-XH Sự phát triển GD -ĐT

Về số lượng (quy mô)

Về chất lượng

ở đây có hai mối quan hệ: Một lμ, mối quan hệ giữa sự phát triển

GD-ĐT vμ sự phát triển KT-XH, vμ hai lμ, mối quan hệ giữa chất lượng vμ số

lượng của sự phát triển GD-ĐT Sự phát triển về mặt chất lượng đến một mức nμo

đó đòi hỏi phải phát triển về mặt số lượng (quy mô) vμ sự phát triển về mặt số lượng (quy mô) phải phù hợp với đòi hỏi của sự phát triển chất lượng, (đáp ứng

đạt được vμ khắc phục những hạn chế, yếu kém trong sự phát triển quy mô GD THPT tỉnh Sóc Trăng trong những năm vừa qua, so với kế hoạch đã đề ra, kể cả những bất cập nếu có trong kế hoạch đó

7.1.2 Giáo dục THPT tỉnh Sóc Trăng phải được phát triển phù hợp vμ

đón đầu với xu thế phát triển KT-XH của địa phương, cũng như với xu thế phát triển chung của GD THPT, GD THCN vμ GD CĐ, ĐH trong vùng vμ trên cả

Trang 14

5

nước, kể cả xu thế phát triển KT-XH vμ GD của tỉnh Sóc Trăng trong điều kiện nước ta đã gia nhập WTO

7.1.3 Sự phát triển GD THPT phải phục vụ thiết thực yêu cầu nâng cao

dân trí, đμo tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tμi, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh Sóc Trăng

7.1.4 Sự phát triển GD THPT phải dựa trên cơ sở kế hoạch hóa, cân đối

các bậc học, cấp học, các chỉ tiêu vμ các điều kiện, đảm bảo tính liên tục của quá trình phát triển, hμi hòa, đồng bộ giữa số lượng vμ chất lượng (đặc biệt lμ đầu vμo THCS vμ đầu ra THCN , CĐ, ĐH )

7.1.5 Khoa học dự báo vμ những dự báo mới mẻ về xu thế phát triển

KT-XH vμ GD của nước ta lμ một cơ sở quan trọng của việc xây dựng kế hoạch phát triển GD

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Bao gồm việc nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Nhμ nước, của Ngμnh

vμ các kiến thức lý luận về xây dựng kế hoạch phát triển GD nói chung vμ GD THPT nói riêng

7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Điều tra, khảo sát, đánh giá tình hình thực tiễn về phát triển GDTH nói chung vμ quy mô GD THPT nói riêng của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2001-2005

vμ hiện nay so với kế hoạch đã đề ra cho sự phát triển đó vμ đánh giá cả kế hoạch

đó (có phù hợp với yêu cầu vμ điều kiện khách quan vμ do đó có khả thi hay không)

Trang 15

8 CấU TRúC LUậN VĂN

Mở đầu

(Gồm những vấn đề chung, như: Lý do chọn đề tμi, mục đích nghiên cứu,

khách thể vμ đối tượng nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, các nhiệm vụ nghiên cứu, cơ sở phương pháp luận vμ phương pháp nghiên cứu v.v )

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc xây dựng kế hoạch phát triển quy mô GD

Trang 16

- Luật giáo dục năm 2005, tại Điều 99 đã nêu “Xây dựng vμ chỉ đạo

thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục” lμ

nhiệm vụ hμng đầu trong những nội dung quản lí nhμ nước về giáo dục;

- Quyết định số 20/QĐ-TTg, ngμy 20 tháng 01 năm 2006 của Thủ

tướng Chính phủ “ Về việc phát triển giáo dục, đμo tạo vμ dạy nghề vùng đồng

bằng sông Cửu Long đến năm 2010 ”;

- Chỉ thị số 33/2004/CT-TTg, ngμy 23 tháng 9 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm 2006-2010 v.v

1.1.2 Những công trình nghiên cứu về Chiến lược vμ Kế hoạch

phát triển giáo dục vμ đμo tạo

- “Chiến lược phát triển Giáo dục trong thế kỷ XXI - Kinh nghiệm của các quốc gia”, bao gồm nhiều công trình nghiên cứu vμ các báo cáo khoa

học của các nhμ khoa học vμ quản lý trong vμ ngoμi nước, có liên quan đến lĩnh vực chiến lược phát triển Giáo dục, được Viện Nghiên cứu Phát triển giáo dục -

Bộ GD&ĐT tuyển chọn, in thμnh sách (Nxb Chính trị quốc gia, Hμ Nội, 2002);

- “Cẩm nang sử dụng mô hình lập kế hoạch GD&ĐTcấp tỉnh” trong

kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm giai đoạn 2006-2010 của Bộ GD&ĐT, được

xây dựng bởi ông Nyan Myint vμ ông Barh, thμnh viên của nhóm hỗ trợ quốc tế

Trang 17

do UNESCO, CIDA vμ Ngân hμng thế giới cử sang lμm việc dưới sự chỉ đạo của

Bộ GD&ĐT;

- Tháng 3 năm 1996, Bộ GD&ĐT đã xây dựng “Kế hoạch phát triển

Giáo dục-Đμo tạo giai đoạn 1996-2000 vμ định hướng đến năm 2020 phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ”;

- Đặc biệt trong năm 2005, thực hiện Dự án thí điểm “Lập kế hoạch giáo dục cấp tỉnh ” do Bộ GD&ĐT cùng 10 tỉnh thí điểm thực hiện lập kế hoạch

giáo dục cấp tỉnh được hỗ trợ bởi UNESCO, CIDA, vμ Ngân hμng thế giới

- Một số ý kiến của các vị lãnh đạo (Chính phủ, Bộ GD&ĐT, ) nói về yêu cầu đối với ngμnh GD-ĐT, những cơ hội vμ thách thức đối với sự phát triển

GD trong điều kiện mới khi Việt Nam đã vμo WTO (được nêu trong tạp chí Văn hóa vμ Tư tưởng TW, báo Giáo dục thời đại, báo điện tử http://www gdtd.com.vn)

Tất cả những ý kiến, những công trình nghiên cứu trên đã góp phần quan trọng về mặt nhận thức vμ thực tiễn, giúp cho các nhμ khoa học, các nhμ QLGD, các người lμm công tác kế hoạch có được cái nhìn tổng thể vμ hệ thống hơn về xây dựng một kế hoạch phát triển giáo dục ở cấp tỉnh phù hợp vμ hiện đại

1.1.3 Lịch sử nghiên cứu những vấn đề có liên quan

- Xây dựng kế hoạch phát triển GD-ĐT đã có nhiều công trình nghiên cứu Tỉnh Sóc Trăng thời gian qua cũng có tác giả nghiên cứu, xây dựng, như: Quy hoạch phát triển GD-ĐT tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2001-2010; Kế hoạch phát triển GD-ĐT tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010; Kế hoạch phát triển ngμnh học mầm non tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010; Kế hoạch tăng cường

đội ngũ quản lý, GV tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010;

Trang 18

1.2 Một số khái niệm được dùng trong luận văn

ở nước ta, theo Từ điển Tiếng Việt do Viện Ngôn ngữ học (Nxb

Khoa học xã hội - Trung tâm từ điển học, Hμ Nội, 1994, trang 467) thì “ Kế hoạch lμ toμn bộ những điều vạch ra một cách có hệ thống về những công việc

dự định lμm trong một thời gian nhất định, với cách thức, trình tự, thời hạn tiến hμnh”

1.2.2 Quan niệm chung về phát triển

Theo quan điểm duy vật biện chứng, “phát triển lμ một phạm trù triết học dùng để khái quát quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản

đến phức tạp, từ kém hoμn thiện đến hoμn thiện hơn” Trong quan điểm biện chứng, “sự phát triển lμ kết quả của quá trình thay đổi về lượng dẫn tới sự thay

đổi về chất ”, lμ quá trình tự thân của mọi sự vật vμ hiện tượng

Trang 19

1.2.3 Giáo dục vμ giáo dục trung học phổ thông

đều được GD chuyển tải Trình độ XH cμng nâng cao thì nhu cầu của XH vμ con người về GD chẳng hề giảm sút mμ ngμy cμng gia tăng theo xu thế “GD lμ cho tất

cả mọi người” trong một “xã hội học tập”, như Lênin đã từng khẳng định “GD lμ phạm trù phổ biến vμ vĩnh hằng” GD đồng nghĩa với sự phát triển, vì GD có

chức năng tái sản xuất sức lao động kỹ thuật cho nền kinh tế; đồng thời đổi mới quan hệ xã hội, góp phần lμm giảm sự bất bình đẳng giữa các tầng lớp dân cư

GD vừa lμ mục tiêu, vừa lμ động lực của sự phát triển KT-XH, vai trò động lực đó

được thể hiện ở các mặt sau:

• GD nâng cao dân trí, lμm nền tảng cho sự phát triển đất nước hiện tại vμ lâu dμi;

• GD cung cấp nguồn nhân lực cho sự phát triển KT-XH;

• GD lμ lμ một nhân tố nòng cốt trong sự phát triển khoa công nghệ Không có một tiến bộ nμo của nền KT vμ đời sống XH lại không có

học-yếu tố cấu thμnh của giáo dục Đảng ta đã chỉ rõ: “Không có một tiến bộ vμ thμnh đạt nμo có thể tách khỏi sự tiến bộ vμ thμnh đạt trong lĩnh vực giáo dục của quốc gia đó, những quốc gia nμo coi nhẹ giáo dục hoặc không đủ tri thức

vμ khả năng cần thiết lμm giáo dục một cách có hiệu quả thì số phận của quốc gia đó xem như đã an bμi vμ điều đó còn tồi tệ hơn cả sự phá sản” (Tμi liệu

Trang 20

11

nghiên cứu Nghị quyết TW II, khóa VIII dμnh cho báo cáo viên của Ban Tư tưởng văn hóa TW, trang 13)

1.2.3.2 Về giáo dục trung học phổ thông

ở Việt Nam ta, GD THPT thuộc bậc học GD trung học, lμ cấp học cuối của giáo dục phổ thông (còn gọi lμ cấp III) trong hệ thống GD quốc dân;

được thực hiện trong ba năm học, từ lớp 10 đến lớp 12 HS vμo học lớp 10 có tuổi

lμ 15 tuổi; lμ cấp học chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vμo cuộc sống lao

động, tham gia xây dựng vμ bảo vệ Tổ quốc, tạo dựng mặt bằng dân trí, đμo tạo lao động kỹ thuật vμ bồi dưỡng nhân tμi, đáp ứng những nhu cầu phát triển KT-

XH cho từng địa phương nói riêng vμ cho đất nước nói chung

- Mục tiêu của GD THPT lμ: “Giúp học sinh củng cố vμ phát triển

những kết quả của giáo dục THCS, hoμn thiện học vấn phổ thông vμ có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật vμ hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học ĐH, CĐ, trung cấp, học nghề hoặc đi vμo cuộc sống lao động ” 17, tr 20

- “Học sinh học hết chương trình THPT có đủ điều kiện theo quy

định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT thì được dự thi vμ nếu đạt yêu cầu thì được Giám

đốc Sở GD&ĐT tỉnh, thμnh phố trực thuộc trung ương ( gọi chung lμ cấp tỉnh) cấp bằng tốt nghiệp THPT” 17, tr 22

Tóm lại, GD THPT đối với việc phát triển KT-XH trên địa bμn một tỉnh nhất lμ một tỉnh thiếu nguồn nhân lực như Sóc Trăng thì vị trí, vai trò của nó lại cμng quan trọng hơn, vì nó lμ nền tảng, đặt cơ sở vững chắc cho sự phát triển con người toμn diện; đồng thời chuẩn bị lực lượng lao động vμ lμ nguồn tuyển

Trang 21

chọn để đμo tạo nguồn nhân lực cần thiết, cũng như cung cấp nguồn nhân lực cho

sự phát triển KT-XH của địa phương

1.2.4 Quy mô giáo dục vμ quy mô giáo dục trung học phổ thông

1.2.4.1 Về quy mô giáo dục

a Khái niệm quy mô

Quy mô lμ sự quy định mô hình cho một công trình xây

dựng, nghiên cứu, phát triển về các mặt số lượng, kích thước, phạm vi, loại hình v.v

b Khái niệm về quy mô giáo dục Quy mô GD lμ quy mô toμn ngμnh GD, quy mô từng phân ngμnh GD (GD mầm non, GD phổ thông, GD ), quy mô mạng lưới trường học từng bậc, từng cấp học (bậc tiểu học, bậc trung học (cấp THCS, cấp THPT) ),

quy mô từng loại trường vμ quy mô của từng trường cụ thể vμ quy mô GD còn

bao gồm: quy mô số lượng HS, quy mô về đội ngũ (số lượng CBQL, GV, NV), quy mô diện tích mặt bằng trường học, quy mô đầu tư tμi chính, quy mô CSVC, thiết bị kỹ thuật dạy vμ học, về mạng v.v

1.2.4.2 Về quy mô giáo dục trung học phổ thông

Như mục b, phần 2.2.1 ở trên đã nói: thì quy mô GD THPT lμ quy mô riêng của cấp học THPT ở trên một địa bμn (huyện, tỉnh, vùng ) cụ thể (về

mặt số lượng nhiều hay ít, có thể hiểu lμ quy mô mạng lưới trường THPT), lμ quy

mô của từng trường THPT cụ thể (lớn hay nhỏ, bao gồm: quy mô số lượng HS;

số lượng CBQL, GV, NV; quy mô diện tích mặt bằng trường học, quy mô đầu tư tμi chính, v.v của từng trường THPT)

Trang 22

13

1.2.5 Phát triển giáo dục vμ phát triển quy mô của giáo dục trung

học phổ thông trên địa bμn một tỉnh

1.2.5.1 Phát triển giáo dục trên địa bμn một tỉnh

Phát triển giáo dục trên địa bμn một tỉnh lμ một bộ phận của sự

phát triển KT-XH trên địa bμn một tỉnh nói chung

Phát triển giáo dục trên địa bμn một tỉnh nói chung, bao gồm nhiều mặt: phát triển về số lượng, phát triển về chất lượng, vμ phát triển về hệ thống, cũng như phát triển về hiệu quả v.v trong đó phát triển về số lượng (quy mô) lμ mặt song hμnh vμ có mối quan hệ biện chứng qua lại với mặt phát triển chất lượng

Phát triển chất lượng Phát triển số lượng (quy mô)

Phát triển GD-ĐT

Trong đề tμi luận văn nμy, tác giả chỉ đi sâu vμo vấn đề về số lượng (quy mô), chứ không bμn sâu vμo vấn đề về chất lượng

1.2.5.2 Phát triển quy mô GD THPT trên địa bμn một tỉnh

Phát triển quy mô GD trên địa bμn một tỉnh lμ phát triển quy mô

mạng lưới trường, lớp; quy mô HS, GV từng cấp học, bậc học, ngμnh học phân

bố theo từng khu vực địa lý trên địa bμn một tỉnh, đó lμ một nội dung quan trọng lμm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch phát triển GD của một tỉnh, mμ nhiệm vụ

chủ yếu lμ dự báo về phát triển mạng lưới trường, lớp, quy mô HS, GV từng cấp

học, bậc học, ngμnh học vμ các điều kiện hỗ trợ khác

Tuy nhiên, do đặc điểm địa lý tự nhiên vμ dân cư của một tỉnh, miền núi hay miền xuôi, vùng sâu ,vùng xa hay vùng đồng bằng, đô thị hoặc lμ

Trang 23

vùng thường bị thiên tai có thể lμ điều kiện thuận lợi hay khó khăn cho sự phát triển quy mô cho GD trên địa bμn tỉnh đó

Còn phát triển quy mô GD THPT trên địa bμn một tỉnh lμ một bộ phận của việc phát triển quy mô giáo dục nói chung trên địa bμn một tỉnh, lμ phát

triển quy mô mạng lưới trường, lớp; quy mô HS, GV v.v vμ các điều kiện hỗ trợ

khác cho riêng của cấp học THPT, phân bố theo từng khu vực địa lý trên địa bμn một tỉnh Vì vậy, xây dựng kế hoạch phát triển quy mô GDTHPT lμ cần phải khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng KT-XH, thực trạng GD nói chung, thực trạng GD THPT, các đặc điểm về địa lý, dân cư một cách chính xác, đầy đủ vμ khoa học

1.2.6 Thực trạng quy mô giáo dục trung học phổ thông vμ xây

dựng kế hoạch phát triển quy mô GD trung học phổ thông

Thực trạng lμ cái đang có trong hiện tại (quy mô GD THPT mμ Sóc Trăng đang có hiện nay) vμ xây dựng kế hoạch phát triển quy mô GD THPT lμ chưa có Tuy nhiên, kế hoạch phát triển quy mô đó (cái sẽ có) sẽ được phát triển,

bổ sung, tiến hμmh trong tương lai, sau khi đã được khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng một cách đầy đủ, chính xác vμ khoa học

1.3 Các căn cứ của việc xây dựng kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông trên địa bμn một tỉnh

1.3.1 Thực trạng quy mô giáo dục trung học phổ thông của tỉnh

Sóc Trăng trong hiện tại

Quy mô HS THPT tăng mạnh, bình quân tăng 9,4% hμng năm Mặc dù, vẫn còn rất thấp so với tốc độ tăng bình quân chung của cả nước lμ 11,6%, nhưng

đây lμ cấp học có tốc độ tăng nhanh nhất

Trang 24

Số lượng đội ngũ GV THPT thì chưa đủ theo định mức quy định 2,1 GV/lớp (hiện nay mới chỉ đạt 1,91 GV/lớp) Số lượng GV vμ tỷ lệ GV đạt chuẩn

đã tăng đáng kể trong các năm qua, nhưng đa số GV đạt chuẩn nói trên hầu hết lμ thông qua bồi dưỡng chuẩn hóa nên một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới

vμ nâng cao chất lượng giảng dạy v.v

Với thực trạng quy mô GD THPT của tỉnh Sóc Trăng nêu trên, việc xây

dựng kế hoạch phát triển quy mô GD THPT của tỉnh trong thời gian tới lμ rất cấp

thiết

1.3.2 Kế hoạch phát triển giáo dục nói chung vμ GD trung học phổ

thông nói riêng của tỉnh Sóc Trăng trong thời gian tới

Kế hoạch phát triển GD nói chung vμ GD THPT nói riêng của tỉnh Sóc

Trăng trong thời gian tới được xây dựng với những mục tiêu, quan điểm phát

triển vμ các giải pháp chiến lược cụ thể, trên cơ sở các định hướng phát triển

Trang 25

KT-XH, chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010 của cả nước, chiến lược phát triển KT-XH của tỉnh Sóc Trăng vμ nhằm mục đích bổ sung, phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển GD nói chung vμ GD THPT nói riêng của tỉnh Sóc Trăng những năm qua; rμ soát, đối chiếu với các mục tiêu đã được xác định trong kế hoạch phát triển GD&ĐT đến năm 2010 để xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển, các bước đi thích hợp cho các năm tới một cách khoa học, tiên tiến vμ mang tính khả thi cao, bảo đảm mục tiêu, định hướng phát triển kế hoạch đề ra phù hợp với xuất phát điểm, tiềm năng nội lực vμ các nhân tố mới xuất hiện tác

động đến tình hình phát triển KT-XH của tỉnh, nhằm thực hiện tốt theo định hướng mμ Quyết định số: 20/2006/QĐ-TTg, ngμy 20/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển GD-ĐT vμ dạy nghề vùng ĐBSCL đến năm 2010, cũng như Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Sóc Trăng lần thứ XI, nhiệm kỳ 2006-2010 đã đề ra

Các chỉ tiêu cụ thể mμ Quyết định số: 20/2006/QĐ-TTg, ngμy 20/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển GD-ĐT vμ dạy nghề vùng

ĐBSCL đến năm 2010 đưa ra lμ:

- Về GD mầm non: đáp ứng từ 15-17% trẻ dưới 3 tuổi gửi nhà trẻ; thu hút từ 65-67% số trẻ 3-5 tuổi đi học mẫu giáo, huy động 90-95% trẻ 5 tuổi đến lớp mẫu giáo lớn để chuẩn bị vào tiểu học Các cơ sở GD mầm non đều thực hiện chăm sóc, GD trẻ theo chương trình đổi mới

- GD tiểu học: huy động 99% HS trong độ tuổi học tiểu học đến trường;

tổ chức học 2 buổi/ngày, trước mắt thực hiện ở những nơi có nhu cầu và có điều kiện; toàn vùng đạt chuẩn quốc gia về PCGD tiểu học đúng độ tuổi

- GD THCS và THPT: tất cả các tỉnh và thành phố thuộc ĐBSCL đạt chuẩn PC THCS; nâng tỷ lệ HS THCS đi học đúng độ tuổi lên từ 87 - 90%; tỷ lệ

HS trong độ tuổi vào THPT đạt 50% trở lên v.v

Trang 26

17

Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Sóc Trăng lần thứ XI, nhiệm

kỳ 2006-2010 cũng đã đề ra các chỉ tiêu chủ yếu sau:

Phấn đấu đến năm 2010, tỷ lệ huy động trẻ em ra nhμ trẻ đạt 10%; mẫu giáo năm 2010 đạt 70,1%, trẻ 5 tuổi đi mẫu giáo đến năm 2010: đạt trên 90% Tỷ lệ HS tiểu học đạt 99%, HS THCS đạt 85%, HS THPT đạt trên 50%

so với dân số trong độ tuổi

Để thực hiện được các chỉ tiêu trên, đòi hỏi việc xây dựng kế hoạch phải:

- Tổng kết đánh giá đúng thực trạng tình hình phát triển GD nói chung

vμ GD THPT nói riêng của tỉnh Sóc Trăng trong những năm vừa qua 2005), phân tích những mặt được, chưa được, nguyên nhân so với các mục tiêu, chương trình kế hoạch đề ra;

(2001 Xác định rõ các nhân tố mới xuất hiện để phân tích thời cơ, thách thức, tìm các điểm “nhấn” có tác động ảnh hưởng quan trọng mang tính “đột phá” cho phát triển GD nói chung vμ GD THPT nói riêng của tỉnh Sóc Trăng;

- Điều chỉnh, rμ soát vμ bổ sung các mục tiêu;

- Xây dựng, đề xuất, bổ sung các phương án phát triển chung;

- Kiến nghị các giải pháp thu hút các nguồn lực, vốn đầu tư vμ các dự

án đầu tư trọng điểm để thực hiện chương trình phát triển giáo dục-đμo tạo tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010;

- Việc rμ soát, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch tập trung vμo những vấn đề then chốt để GD nói chung vμ GD THPT nói riêng của tỉnh Sóc Trăng phát triển theo hướng tăng tốc, bền vững vμ hội nhập

Trang 27

1.3.3 Những điều kiện kinh tế-xã hội của tỉnh Sóc Trăng

Việc xây dựng kế hoạch phát triển quy mô GD THPT trên địa bμn một

tỉnh phải phù hợp với đặc điểm riêng cụ thể của tỉnh đó, bởi lẽ, kế hoạch phát triển ngμnh GD-ĐT trên địa bμn một tỉnh còn lμ một bộ phận của kế hoạch phát

triển KT-XH trên địa bμn một tỉnh nói chung Vì vậy, những điều kiện KT-XH

của tỉnh Sóc Trăng, đặc biệt lμ những cơ hội vμ thách thức khi Việt Nam đã vμo WTO đối với địa phương, đối với sự phát triển giáo dục trong điều kiện mới, lμ căn cứ của việc xây dựng kế hoạch phát triển quy mô GD THPT trên địa bμn một

tỉnh (những điều kiện nμy sẽ được trình bμy ở chương 2, mục 2.1 “ Vμi nét về

tỉnh Sóc Trăng”)

1.3.4 Khoa học quản lý giáo dục nói chung vμ lý luận về dự báo phát

triển giáo dục nói riêng ứng dụng trong việc xây dựng kế hoạch phát triển quy

mô GD THPT trên địa bμn một tỉnh phải phù hợp với đặc điểm riêng cụ thể của tỉnh đó

Kế hoạch phát triển GD-ĐT trên địa bμn một tỉnh lμ bản luận chứng

khoa học về quan điểm, mục tiêu, phương hướng, những giải pháp phát triển vμ phân bố hệ thống GD-ĐT trên địa bμn một tỉnh, vμ tuân thủ theo các bước đi, không gian đáp ứng yêu cầu phát triển toμn diện con người vμ phát triển KT-

XH trên địa bμn một tỉnh trên cơ sở đặc điểm riêng cụ thể của tỉnh đó

Xây dựng vμ chỉ đạo thực hiện các kế hoạch phát triển GD THPT trên

địa bμn một tỉnh lμ một nội dung của hoạt động QLGD Do vậy, việc xây dựng

kế hoạch phát triển GD THPT trên địa bμn một tỉnh cũng tuân thủ phương pháp

luận của hoạt động quản lý nói chung Có thể tóm tắt qua các bước sau:

Trang 28

19

- Bước 1: Xác định quan điểm, đường lối của Đảng, Nhμ nước về phát

triển KT-XH, trong đó có phát triển GD-ĐT; xác định quan điểm của địa phương

về phát triển KT-XH vμ GD-ĐT trên địa bμn một tỉnh

- Bước 2: Phân tích, đánh giá thực trạng để lμm tường minh về thời

gian các sự kiện; phát hiện mâu thuẫn giữa các sự việc Qua việc phân tích thực trạng, dự báo trạng thái tương lai của GD THPT trên địa bμn một tỉnh

- Bước 3: Phát hiện xu thế, tìm ra quy luật của sự vận động có tính quy

luật của sự phát triển các yếu tố bên trong của GD THPT Dự báo phương án phát triển vμ định lượng các chỉ tiêu phát triển

- Bước 4: Đề ra các biện pháp thực hiện gồm:

+ Biện pháp giải quyết các cân đối cho phát triển

+ Biện pháp chỉ đạo, quản lý

+ Khuyến nghị các cấp quản lý về chính sách, chế độ, giải pháp đối với sự phát triển của GD-ĐT

1.4 Vai trò dự báo trong nghiên cứu xây dựng kế hoạch phát triển GD 1.4.1 Quan niệm về dự báo vμ dự báo phát triển giáo dục

1.4.1.1 Quan niệm về dự báo

Khi xem xét bất kỳ một hiện tượng XH nμo trong sự phát triển, vận động của nó thì bao giờ cũng thấy có những vết tích của quá khứ, những cơ

sở của hiện tại vμ những mầm móng của tương lai Việc nghiên cứu để phát hiện

ra quy luật của mối quan hệ biện chứng đó chính lμ cơ sở khoa học của công tác dự báo

Xét về mặt tính chất của dự báo thì dự báo chính lμ khả năng nhìn trước được tương lai với mức độ tin cậy nhất định vμ ước tính được những điều kiện khách quan để có thể thực hiện được những dự báo đó

Trang 29

Mục tiêu cuối cùng của công tác dự báo lμ phải thể hiện được một cách tổng hợp những kết quả dự báo theo những phương án khác nhau, chỉ ra

được xu thế phát triển của đối tượng dự báo trong tương lai, tạo ra tiền đề cho việc quy hoạch, xây dựng kế hoạch có căn cứ khoa học

Vì vậy, dự báo vμ kế hoạch hóa lμ một trong những vấn đề quan trọng nhất của công tác quản lý Không có dự báo thì không có phương hướng cho công tác quản lý Quản lý mμ không theo kế hoạch thì chỉ lμ một hoạt

động tùy tiện, không có hệ thống nên không có hiệu quả vμ dễ phạm sai lầm

Từ những quan niệm trên đây, dự báo được hiểu lμ những kiến giải (những thông tin) có căn cứ khoa học về các trạng thái khả dĩ của đối tượng dự báo trong tương lai, về các con đường khác nhau để đạt tới trạng thái tương lai ở các thời điểm khác nhau

Từ điển Tiếng Việt do Viện Ngôn ngữ học (Nxb Khoa học xã

hội-Trung tâm từ điển học, Hμ Nội, 1994, trang 261) thì “ Dự báo lμ báo trước

về tình hình có nhiều khả năng sẽ xảy ra, dựa trên cơ sở số liệu đã có”

Hay nói một cách khác, dự báo lμ những thông tin có cơ sở khoa

học về trạng thái khả dĩ của đối tượng dự báo trong tương lai, về các con đường khác nhau để đạt tới trạng thái tương lai ở các thời điểm khác nhau

1.4.1.2 Quan niệm về dự báo phát triển giáo dục

Dự báo phát triển GD lμ một trong những căn cứ quan trọng của việc xây dựng kế hoạch phát triển GD Dự báo phát triển GD lμ xác định trạng thái tương lai của hệ thống GD với một xác suất nμo đó

Dự báo phát triển GD có ý nghĩa định hướng, lμm cơ sở khoa học cho việc xác định các phương hướng, nhiệm vụ vμ mục tiêu lớn của việc xây dựng kế hoạch phát triển GD-ĐT

Trang 30

21

Dự báo phát triển GD bao gồm một số dự báo chủ yếu sau:

- Về những điều kiện chính trị, KT-XH trong đó hệ thống GD quốc dân sẽ vận hμnh vμ phát triển

- Về những yêu cầu mới của XH đối với người lao động, đối với độ phát triển nhân cách của con người

- Về những biến đổi trong tính chất, mục tiêu vμ cấu trúc của hệ thống GD do các tác động của quá trình XH

- Về những thay đổi trong nội dung, phương pháp vμ hình thức tổ chức dạy học vμ GD do đòi hỏi của tiến bộ khoa học-công nghệ vμ của tăng trưởng phát triển KT-XH

- Về những biến đổi dân số vμ sự biến động về số lượng, cơ cấu người học

- Về những biến đổi của đội ngũ (số lượng, cơ cấu, trình độ), của CSVC trường học, thiết bị kỹ thuật dạy học vμ tổ chức quản lý hệ thống GD&ĐT

Như vậy đối tượng của dự báo phát triển GD&ĐT lμ hệ thống GD quốc dân của một nước, một địa phương với những đặc trưng về quy mô phát triển, cơ cấu loại hình, mạng lưới trường, đội ngũ GV, chất lượng đμo tạo, tổ chức sư phạm

1.4.2 Dự báo phát triển quy mô giáo dục phổ thông vμ các phương

pháp công cụ của việc xây dựng kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông

1.4.2.1 Dự báo phát triển quy mô giáo dục phổ thông

Dự báo phát triển quy mô GD phổ thông trước hết có nhiệm vụ dự

báo về số lượng HS, học viên theo từng cấp học, bậc học vμ theo từng khu vực địa

Trang 31

lý Để dự báo phát triển quy mô GD phổ thông phải dựa vμo dự báo nhu cầu của

XH về GD&ĐT vμ dự báo các nguồn lực mμ hệ thống GD&ĐT có thể sử dụng

Đây lμ tiêu đề khách quan xuất phát để có thể xây dựng các

phương án cân đối khác nhau của phát triển quy mô GD phổ thông

Các chỉ tiêu cơ bản về phát triển mạng lưới trường, lớp, quy mô

HS, GV từng cấp học, bậc học cần dự báo bao gồm:

Trang 32

23

1.4.2.2 Các phương pháp dự báo của việc xây dựng kế hoạch

phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông

Một trong những vấn đề cơ bản của khoa học dự báo lμ các phương

pháp công cụ dự báo, có thể nói độ chính xác của kết quả dự báo phụ thuộc rất

nhiều vμo việc lựa chọn các phương pháp công cụ dự báo Vì thế việc lựa chọn các phương pháp công cụ dự báo phù hợp với đối tượng dự báo vμ điều kiện cụ thể lμ rất quan trọng

Các phương pháp công cụ dự báo:

Phương pháp dự báo lμ cách thức, lμ những con đường dẫn tới các mục tiêu đề ra trong một nhiệm vụ dự báo cụ thể Phương pháp công cụ dự báo tập hợp các thao tác vμ các thủ pháp tư duy khoa học, các kinh nghiệm thực tiễn cho phép đưa ra những tiên đoán, phán đoán có độ tin cậy nhất định về trạng thái khả dĩ trong tương lai của đối tượng dự báo

Để dự báo phát triển của KT-XH, sự tiến bộ khoa học-công nghệ, hiện nay có rất nhiều phương pháp khác nhau Có thể phân loại các phương pháp

dự báo theo các dấu hiệu khác nhau Một trong các cách phân loại thông dụng lμ dựa vμo cách thức thu nhập thông tin, theo cách nμy, các phương pháp dự báo

được phân ra lμm hai nhóm:

- Nhóm các phương pháp trực quan;

- Nhóm các phương pháp hình thức hóa: gồm các phương pháp ngoại suy vμ các phương pháp hình thức hóa

Để dự báo phát triển quy mô GD phổ thông, thường hay sử dụng

các phương pháp dự báo sau:

- Phương pháp ngoại suy xu thế;

- Phương pháp sơ đồ luồng;

- Phương pháp chuyên gia

Trang 33

Phương pháp nμy áp dụng từ Cẩm nang sử dụng mô hình lập

kế hoạch GD&ĐTcấp tỉnh trong kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm giai đoạn

2006-2010 của Bộ GD&ĐT, được xây dựng bởi ông Nyan Myint vμ ông Barh,

thμnh viên của nhóm hỗ trợ quốc tế do UNESCO, CIDA vμ Ngân hμng thế giới

cử sang lμm việc dưới sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT

Nội dung phương pháp:

Thiết lập mối quan hệ giữa sự phát triển của đối tượng dự báo theo thời gian Các kết quả quan sát đối tượng sắp xếp trình tự theo thời gian tương ứng Tất nhiên để thời gian phản ánh đúng xu hướng khách quan đòi hỏi thời gian phải lμ đại lượng đồng nhất (ví dụ trong giáo dục lμ hμng năm, hoặc 5 năm )

Chọn mô hình tính toán tương thích với quy luật phát ra theo dãy thời gian Mối quan hệ của phương pháp nμy được đặc trưng bởi hμm xu thế:

Y= f (t)

Trong đó: y lμ đại lượng đặc trưng cho đối tượng dự báo,

t lμ đại lượng đặc trưng cho thời gian

Các bước của phương pháp ngoại suy xu thế lμ:

- Thu thập phân tích số liệu ban đầu trong một khoảng thời gian nhất định;

Trang 34

25

- Định dạng hμm xu thế dựa trên quy luật phân bố của các đại lượng tương đối dự báo trong khoảng thời gian quan sát;

- Tính toán các thông số của hμm xu thế vμ giá trị ngoại suy

Nếu định dạng thời gian được chọn lμ tuyến tính theo thông

số thì việc tính toán lμ không khó khăn Trường hợp hμm số lμ phi tuyến đối với tham số thì người ta thường tìm cách tuyến tính hóa

Một trường hợp đơn giản như y = a+ bt; y = a+ bt+ ct2 thì các

hệ số a, b, c được xác định bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất vμ được tính theo các hệ phương trình chuẩn sau:

t

t na b t Y

t t n

t t n

t

t na b t c Y Y

1 1

t t t

2 1 1

1

Đối với hμm phi tuyến, chẳng hạn y = cbt , y=a/( 1+cb-ct ), sẽ

được tuyến tính hóa nhờ lôgarit hai vế Lny = Lna + bt, Ln (a/y - 1) = b - ct

Để áp dụng phương pháp nμy:

- Quá trình phát triển của đối tượng tương đối ổn định

- Thời gian phải lμ đại lượng đồng nhất ( hμng năm, 3 năm, 5 năm hoặc 10 năm )

Nhận xét :

- Phương pháp ngoại suy xu thế được sử dụng trên nhiều lĩnh vực, tỏ ra hiệu quả đối với những quá trình tương đối ổn định vμ khá chính xác cho những dự báo ngắn hạn

Trang 35

- Người ta thường vận dụng phương pháp ngoại suy xu thế để

dự báo đối tượng dự báo thông qua chỉ tiêu gián tiếp (chỉ tiêu tương đối) tính theo nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng dự báo

Yi

Ki = - (trong đó i lμ số lần quan sát với i = 1,2, ,n)

Xi

Với: Ki: Hệ số tỷ lệ

Yi: Đối tượng dự báo

Xi: Nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng dự báo

+ Phương pháp sơ đồ luồng:

Phương pháp nμy áp dụng từ “ Hướng dẫn cách tính toán xây

dựng kế hoạch phát triển GD (Tμi liệu dùng cho cán bộ kế hoạch GD) ” của Bộ GD&ĐT

Nội dung phương pháp:

Một trong những phương pháp thông dụng trong dự báo quy mô HS lμ phương pháp sơ đồ luồng Như tên gọi của phương pháp, nó có thể cho phép tính toán luồng HS suốt cả hệ thống GD Một HS hoặc lμ LL, hoặc lμ LB, hoặc bỏ học Do vậy phương pháp sơ đồ luồng dựa vμo 3 tỷ lệ quan trọng sau

Trang 36

- Tỷ lệ (lên lớp, lưu ban, chuyển cấp) trong tương lai

(Sẽ trình bμy cụ thể ở chương 3, mục 3.1.3.Cơ sở lý luận trong việc sử dụng các phương pháp dự báo kế hoạch phát triển sĩ số HS THPT ’ )

+ Phương pháp đánh giá chuyên gia:

Phương pháp đánh giá qua ý kiến của chuyên gia (gọi tắt lμ phương pháp chuyên gia), được xem lμ những nội dung công cụ hữu hiệu để dự báo những vấn đề có tầm bao quát phức tạp nhất định, nhiều chỉ tiêu vμ yếu tố quan trọng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Đây lμ phương pháp sử dụng sự hiểu biết của chuyên gia có trình độ để dự báo sự phát triển của đối tượng nghiên cứu Qua các vòng hỏi vμ xử lý ý kiến của các chuyên gia, dần dần hướng các chuyên gia đi đến kết luận chính xác dần đối tượng dự báo

Phương pháp nμy sử dụng các trường hợp sau đây:

- Khi đối tượng dự báo có tầm bao quát nhất định, phụ thuộc nhiều yếu tố còn chưa có hoặc còn thiếu những cơ sở lý luận chắc chắn để xác

định;

- Trong các điều kiện thiếu những thông tin, thiếu thống kê

đầy đủ vμ đáng tin cậy về đặc tính của đối tượng dự báo;

- Trong điều kiện có độ bất định lớn về chức năng của đối tượng dự báo;

Trang 37

- Trong điều kiện thiếu thời gian hoặc trong điều kiện cấp bách của việc dự báo

Việc áp dụng các phương pháp nμy cho việc dự báo có thể tiến hμnh theo trình tự sau:

- Chọn các chuyên gia để hỏi ý kiến;

- Xây dựng các câu hỏi;

- Xây dựng các phiếu câu hỏi vμ ghi kết quả xử lý các ý kiến của chuyên gia ;

- Lμm việc với một số chuyên gia;

- Phân tích vμ xử lý các phiếu trả lời vòng 1;

- Kiểm tra vμ xử lý kết quả dự báo sau một vòng hỏi cần thiết

Việc tiến hμnh dự báo theo phương pháp chuyên gia cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Các đánh giá phải do các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực cần dự báo đưa ra một quy trình có tính hệ thống để có thể tổng hợp được;

- Để có được ý kiến đánh giá của chuyên gia một cách có hệ thống cần giúp họ hiểu rõ rμng mục đích vμ nhiệm vụ cần phải lμm;

- Nhóm điều hμnh dự báo cần phải thống nhất vμ nắm vững hệ thống các phương pháp tiến hμnh cụ thể từ các khâu đầu đến khâu cuối của công tác dự báo;

- Tùy theo tình hình thu nhập vμ xử lý ý kiến chuyên gia,

phương pháp chuyên gia được thông qua hai hình thức: Hội đồng (lấy ý kiến tập

thể các chuyên gia) vμ phương pháp DELPHI (lấy ý kiến từng chuyên gia rồi tổng hợp lại)

Trang 38

29

b Lựa chọn phương pháp dự báo:

Như trên đã trình bμy việc lựa chọn phương pháp dự báo có vai trò quan trọng để đảm bảo độ chính xác của dự báo Có thể có nhiều phương pháp khác nhau để dự báo, nhưng mỗi phương pháp đòi hỏi phải đáp ứng những

điều kiện nhất định khi áp dụng nó

Để lựa chọn các phương pháp phù hợp với nhiệm vụ dự báo thường phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Có hệ thống số liệu, tư liệu đáp ứng yêu cầu của phương

pháp

Đây lμ yêu cầu trước tiên cơ bản nhất trong việc quyết định lựa chọn phương pháp dự báo nμo Nếu số liệu thống kê không đầy đủ thì chỉ có thể áp dụng phương pháp chuyên gia hoặc phương pháp ngoại suy đơn giản

- Phương pháp phản ánh tốt nhất những mối quan hệ cơ bản khách quan của đối tượng dự báo với các nhân tố ảnh hưởng

Với giả thuyết hệ thống số liệu thống kê đáp ứng tương đối

đầy đủ theo yêu cầu của một vμi phương pháp dự báo khác nhau lúc đó phương pháp dự báo tốt hơn sẽ lμ phương pháp tính tới được sự tác động của nhiều nhân

tố tới đối tượng dự báo

Như vậy, để quyết định lựa chọn phương pháp nμo trước hết cần phải đánh giá tình hình số liệu thống kê Nội dung của việc đánh giá các số

liệu thống kê có hai vấn đề quan trọng: Thứ nhất lμ các số liệu thống kê có đầy

đủ đáp ứng yêu cầu cho phương pháp, vμ thứ hai lμ mức độ tin cậy của số liệu đó

Vμ cần áp dụng một vμi phương pháp dự báo khác nhau để

có thể so sánh phân tích tìm ra phương án hợp lý

Trang 39

Do mỗi phương pháp đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng Vì thế nên áp dụng một vμi phương án dự báo, để từ đó xác định phương

án hợp lý

Phương án hợp lý lμ phương án phát huy được khả năng tối đa các nguồn lực vμ có tính khả thi cao nhất Trong dự báo người ta đưa ra các phương án khác nhau, thường lμ 3 mức độ: max, trung bình, min Việc đề xuất nên chọn phương án dự báo nμo thường nhờ vμo phương pháp chuyên gia

Trang 40

31

Chương 2

Vμi nét về tỉnh Sóc Trăng vμ thực trạng phát triển quy mô giáo dục THPT tỉnh nμy giai đoạn 2001-

2005, vμ đến nay (năm học 2006-2007)

2.1 Vμi nét về tỉnh Sóc Trăng

2.1.1 Đặc điểm địa lý, điều kiện tự nhiên, dân số vμ nguồn nhân

lực của tỉnh Sóc Trăng

2.1.1.1 Vị trí địa lý vμ điều kiện tự nhiên

Sóc Trăng lμ tỉnh thuộc đồng bằng Sông Cửu Long, phần đất liền nằm trong giới hạn 9014’đến 9056’ vĩ độ Bắc vμ 105034’-106018’ kinh độ

Đông Tỉnh Sóc Trăng nằm trên quốc lộ IA, nối liền tỉnh Sóc Trăng với các tỉnh phía Bắc vμ phía Nam Phía Bắc vμ phía Tây giáp tỉnh Hậu Giang, phía Nam vμ Tây nam giáp tỉnh Bạc Liêu, phía Đông- Bắc giáp tỉnh Trμ Vinh, phía

Đông vμ Đông- Nam giáp biển (Xem phụ lục 1: Bản đồ liên hệ vùng khu vực Nam bộ)

Sóc Trăng có diện tích tự nhiên 3223,3 km2, chiếm 0,98% diện tích cả nước Về hμnh chính, tỉnh Sóc Trăng có 9 đơn vị hμnh chính gồm 1 thị xã vμ 8 huyện (Kế sách, Long Phú, Cù Lao Dung, Mỹ Tú, Mỹ Xuyên,Thạnh Trị, Vĩnh Châu, Ngã Năm), với 105 xã, phường, thị trấn Thị xã Sóc Trăng lμ trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Trên địa bμn tỉnh Sóc Trăng có hai sông lớn lμ sông Hậu vμ sông Mỹ Thanh, đổ qua cửa Định An, Trần Đề vμ

Mỹ Thanh Đây lμ điều kiện thuận lợi để Sóc Trăng giao lưu, buôn bán vμ phát triển KT-XH với các tỉnh khác của Đồng bằng sông Cửu Long

Sóc Trăng có 72 km bờ biển với các cửa sông lớn Trữ lượng hải sản lớn vμ phong phú về chủng loại vμ có nhiều khả năng phát triển kinh tế biển

Ngoμi ra, Sóc Trăng còn chứa đựng nhiều tiềm năng du lịch sinh thái hấp dẫn du khách (Xem phụ lục 2: Bản đồ hμnh chính tỉnh Sóc Trăng)

Ngày đăng: 31/03/2013, 17:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.2.1.2:  Phân tích tỷ lệ HS lớp 9 chuyển cấp vμ HS  THPT đi học so với độ tuổi 15-17 giai đoạn 2001-2006 - Xây dựng kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010
ng 2.2.1.2: Phân tích tỷ lệ HS lớp 9 chuyển cấp vμ HS THPT đi học so với độ tuổi 15-17 giai đoạn 2001-2006 (Trang 50)
Bảng 2.2.2.2(2):  Thống kê thiết bị-kỹ thuật phục vụ việc dạy-học - Xây dựng kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010
Bảng 2.2.2.2 (2): Thống kê thiết bị-kỹ thuật phục vụ việc dạy-học (Trang 53)
Bảng 2.2.4.2:  Thống kê tình hình đội ngũ GV THPT năm học 2006-2007 - Xây dựng kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010
Bảng 2.2.4.2 Thống kê tình hình đội ngũ GV THPT năm học 2006-2007 (Trang 58)
Bảng 2.2.5.2:  Thống kê tình hình đội ngũ CBQLGD THPT  từ Sở đến trường giai đoạn 2001-2005 vμ hiện nay (năm học 2006-2007) - Xây dựng kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010
Bảng 2.2.5.2 Thống kê tình hình đội ngũ CBQLGD THPT từ Sở đến trường giai đoạn 2001-2005 vμ hiện nay (năm học 2006-2007) (Trang 61)
Bảng 2.2.6.1(1):  Thống kê tr−ờng/ lớp THPT giai đoạn 2001-2006 - Xây dựng kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010
Bảng 2.2.6.1 (1): Thống kê tr−ờng/ lớp THPT giai đoạn 2001-2006 (Trang 63)
Bảng 2.2.6.1(2):  Thống kê mạng l−ới tr−ờng/lớp THPT năm  2006 (theo đơn vị huyện/thị) - Xây dựng kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010
Bảng 2.2.6.1 (2): Thống kê mạng l−ới tr−ờng/lớp THPT năm 2006 (theo đơn vị huyện/thị) (Trang 64)
Sơ đồ 3.1.3.2 (b1): Phương pháp sơ đồ luồng để dự báo số lượng HS THPT - Xây dựng kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010
Sơ đồ 3.1.3.2 (b1): Phương pháp sơ đồ luồng để dự báo số lượng HS THPT (Trang 74)
Bảng 3.1.3.2(b2): Dự báo số lượng HSTHPT theo phương pháp sơ đồ luồng - Xây dựng kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010
Bảng 3.1.3.2 (b2): Dự báo số lượng HSTHPT theo phương pháp sơ đồ luồng (Trang 75)
Bảng 3.4.1: Dự báo nhu cầu chi th−ờng xuyên NSNN cho GD  THPT đến năm 2010 - Xây dựng kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010
Bảng 3.4.1 Dự báo nhu cầu chi th−ờng xuyên NSNN cho GD THPT đến năm 2010 (Trang 88)
Bảng  3.4.2: Dự báo nhu cầu chi cơ sở vật chất cho giáo dục  trung học phổ thông đến năm 2010 - Xây dựng kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010
ng 3.4.2: Dự báo nhu cầu chi cơ sở vật chất cho giáo dục trung học phổ thông đến năm 2010 (Trang 89)
Bảng  3.4.3:  Dự báo nhu cầu chi thiết bị kỹ thuật cho  giáo dục - Xây dựng kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010
ng 3.4.3: Dự báo nhu cầu chi thiết bị kỹ thuật cho giáo dục (Trang 90)
Bảng  3.5.3.1:  Kế hoạch phát triển mạng l−ới tr−ờng  trung  học phổ thông tỉnh SócTrăng - Xây dựng kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010
ng 3.5.3.1: Kế hoạch phát triển mạng l−ới tr−ờng trung học phổ thông tỉnh SócTrăng (Trang 95)
Bảng 3.5.3.3: Thống kê kết quả - Xây dựng kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010
Bảng 3.5.3.3 Thống kê kết quả (Trang 97)
Bảng 3.7: Thống kê kết quả sau trắc nghiệm, phỏng vấn - Xây dựng kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010
Bảng 3.7 Thống kê kết quả sau trắc nghiệm, phỏng vấn (Trang 108)
Bảng 2.4: Thống kê GV, CBQL ng−ời  dân tộc giai đoạn  2001- 2006 - Xây dựng kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010
Bảng 2.4 Thống kê GV, CBQL ng−ời dân tộc giai đoạn 2001- 2006 (Trang 135)
Bảng 2.2: Kế hoạch cử tuyển ĐH, CĐ, THCN đối với HS lμ người   dân tộc để đμo tạo đội ngũ cán bộ dân tộc giai  đoạn 2006- 2010 - Xây dựng kế hoạch phát triển quy mô giáo dục trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010
Bảng 2.2 Kế hoạch cử tuyển ĐH, CĐ, THCN đối với HS lμ người dân tộc để đμo tạo đội ngũ cán bộ dân tộc giai đoạn 2006- 2010 (Trang 138)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w