1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 21 định luật bảo toàn khối lượng

19 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong phản ứng hoá học chỉ có ………… giữa các nguyên tử thay đổi làm cho ……… biến đổi thành phân tử khác, còn số l ượng và khối lư ợng ư ư các nguyên tử của mỗi nguyên tố……… chất mới liên

Trang 1

CHÀO MỪNG CÁC THẦY

CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ

MÔN: HÓA HỌC

LỚP 8A2

Trang 2

Kiểm tra bài cũ:

Em h y chọn những từ, cụm từ thích hợp ã

để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

1 Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra là

cú ……… xuất hiện với những tính chất khác với chất ban đầu, nh ư: màu sắc, trạng thái, mùi, ư

sự toả nhiệt hay phát sáng

2 Trong phản ứng hoá học chỉ có ………… giữa các nguyên tử thay đổi làm cho ……… biến đổi thành phân tử khác, còn số l ượng và khối lư ợng ư ư các nguyên tử của mỗi nguyên tố………

chất mới

liên kết phân tử này Không thay đổi

Trang 3

TIẾT 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Trang 4

1 - Thí nghiệm:

- Sau khi đổ ống nghiệm (1) vào ống nghiệm (2): + Xuất hiện chất rắn màu trắng

Bari clorua + Natri sunfat

Bari sunfat + Natri clorua

1 - Thí nghiệm:

- Ban đầu: + dung dịch Bari clorua (BaCl2) và dung dịch Natri sunfat (Na2SO4) đều là chất lỏng không màu

+ Kh i l ố ượ ng ban đầ u 75,3 gam

+ Kh i l ố ượ ng sau khi ph n ng ả ứ 75,3 gam

Bari clorua + Natri sunfat  Bari sunfat + Natri clorua

Chứng tỏ PƯHH đã xảy ra.

Tổng khối lượng của các chất trư ước và sau phản ứng bằng nhau

TIẾT 21: ĐỊNH LUẬT BÀO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Trang 5

1 - Thí nghiệm:

-Sau khi đổ ống nghiệm (1) vào ống nghiệm (2): + m t ấ màu hồng dung dịch Natri hidroxit

Bari clorua + Natri sunfat 

Bari sunfat + Natri clorua

1 - Thí nghiệm :

-Ban đầu: + dung dịch Natri hidroxit (NaOH) (cú phenolphtalein) màu hồng và dung dịch axit clohidric (HCl) là chất lỏng không màu

+ Kh i l ố ượ ng ban đầ u 78,2 gam

+ Kh i l ố ượ ng sau khi ph n ng ả ứ 78,2 gam

Natri hidroxit + axit clohidric  Natri clorua + n ướ c

Chứng tỏ PƯHH đã xảy ra.

Tổng khối lượng của các chất trưước và sau phản ứng bằng nhau

N/xét: tổng khối lưượng của

các chất trưước và sau phản

ứng bằng nhau.

TIẾT 21: ĐỊNH LUẬT BÀO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Trang 6

1 - Thí nghiệm:

Bari clorua + Natri sunfat

Bari sunfat + Natri clorua

Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (ngưười Nga, 1711 -1765) và La-voa-die (ngưười Pháp, 1743 -1794) đã tiến hành độc lập với những thí nghiệm đưược cân đo chính xác, từ

đó phát hiện ra định luật bảo toàn khối lưượng

N/xét: tổng khối lưượng của

các chất trưước và sau phản

ứng bằng nhau

TIẾT 21: ĐỊNH LUẬT BÀO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Trang 7

1 - ThÝ nghiÖm:

Bari clorua + Natri sunfat

Bari sunfat + Natri clorua

2 - §Þnh luËt:

“Trong mét ph¶n øng ho¸ häc, tæng khèi l­ưîng cña c¸c chÊt s¶n phÈm b»ng tæng khèi l­ưîng cña c¸c chÊt tham gia ph¶n øng”

2 - §Þnh luËt:

a.Néi dung:

N/xÐt: tæng khèi l­ưîng cña

c¸c chÊt tr­ưíc vµ sau ph¶n

øng b»ng nhau

C¸c chÊt tham gia C¸c chÊt s¶n phÈm Tæng khèi l­ưîng

c¸c chÊt tham gia = Tæng khèi l­ưîng c¸c chÊt s¶n phÈm

TIẾT 21: ĐỊNH LUẬT BÀO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Trang 8

1 - Thí nghiệm:

Bari clorua + Natri sunfat

Bari sunfat + Natri clorua

2 - Định luật:

2 - Định luật:

a.Nội dung:

b.Giải thích:

N/xét: tổng khối lưượng của

các chất trưước và sau phản

ứng bằng nhau

TIẾT 21: ĐỊNH LUẬT BÀO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Trang 9

Hidro Hidro

Hidro

Hidro

Oxi

Oxi

Trưíc ph¶n øng Trong qu¸ tr×nh ph¶n øng KÕt thóc ph¶n øng B¶n chÊt cña ph¶n øng ho¸ häc lµ g×?

XÐt ph¶n øng ho¸ häc gi÷a khÝ hi®r« víi khÝ oxi

Trang 10

1 - Thí nghiệm:

Bari clorua + Natri sunfat

Bari sunfat + Natri clorua

2 - Định luật:

2 - Định luật:

a.Nội dung:

b.Giải thích:

Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi Sự thay đổi này chỉ liên quan tới các electron, còn số lưượng nguyên tử và khối lưượng mỗi nguyên tử không thay đổi, vì vậy tổng khối lưượng các chất đưược bảo toàn

SGK T53

N/xét: tổng khối lưượng của

các chất trưước và sau phản

ứng bằng nhau

TIẾT 21: ĐỊNH LUẬT BÀO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Trang 11

1-Thí nghiệm:

Bari clorua + Natri sunfat

Bari sunfat+Natri

clorua

2-Định luật: SGK T53

3-áp dụng:

Giả sử có phản ứng giữa A và B tạo ra

C và D

PT : A + B  C + D

Viết biểu thức định luật bảo toàn khối lưượng cho phản ứng trên?

mA + mB = mC + mD

PT: A + B  C + D

mA+mB =

mC+mD

Theo ĐLBTKL ta có:

(Trong đó: mA, mB, mC,

mD lần lưượt là khối lưượng

của các chất A, B, C, D)

N/xét: tổng khối lưượng của

các chất trưước và sau phản

ứng bằng nhau

3-áp dụng:

TIẾT 21: ĐỊNH LUẬT BÀO TOÀN KHỐI LƯỢNG

G i mA, mB, mC, mD ọ là khối lượng của cỏc chất A, B, C và D

Trang 12

1-Thí nghiệm:

Bari clorua + Natri sunfat

Bari sunfat+Natri

clorua

2-Định luật: SGK T53

3-áp dụng:

Viết biểu thức định luật bảo toàn khối lưượng cho phản ứng trên?

PT:A + B  C + D

mA+mB =

mC+mD

Theo ĐLBTKL ta có:

(Trong đó: mA, mB, mC,

mD lần lưượt là khối lưượng

của các chất A, B, C, D)

Bari clorua + Natri sunfat

Bari sunfat + Natri clorua

N/xét: tổng khối lưượng của

các chất trưước và sau phản

ứng bằng nhau

TIẾT 21: ĐỊNH LUẬT BÀO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Trang 13

1-Thí nghiệm:

Bari clorua + Natri sunfat

Bari sunfat+Natri

clorua

2-Định luật: SGK T53

3-áp dụng:

PT:A + B  C + D

mA+mB =

mC+mD

Theo ĐLBTKL ta có:

(Trong đó: mA, mB, mC,

mD lần lưượt là khối lưượng

của các chất A, B, C, D)

Bari clorua + Natri sunfat

Bari sunfat + Natri clorua

Theo ĐLBTKL ta có:

mBari clorua + m Natri sunfat = mBari sunfat + mNatri clorua

BT: Cho biết: khối lưượng của Natri sunfat, Bari sunfat, Natri clorua lần lưượt là: 14,2g, 23,3g, 11,7g

Tính: khối lưượng Bari clorua đã tham gia phản ứng?

N/xét: tổng khối lưượng

của các chất trưước và

sau phản ứng bằng nhau

TIẾT 21: ĐỊNH LUẬT BÀO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Trang 14

Bài tập: Đốt cháy hoàn toàn 168 gam sắt cần dùng 64 gam khí oxi Biết sản phẩm của phản ứng là oxit sắt từ

a)Viết phưương trình chữ của phản ứng

b)Tính khối lưượng của oxit sắt từ thu đưược

a) PT chữ: sắt + khí oxi oxit sắt từ

Bài giải:

b) Theo định luật bảo toàn khối lưượng ta có:

msắt + moxi = moxit sắt từ

Tóm tắt:

Biết:

msắt = 168g

moxi = 64g

a/Viết PT chữ của PƯ

b/moxit sắt từ = ?

Vậy khối lưượng của oxit sắt từ tạo thành là 232 gam

moxit sắt từ =168 + 64 = 232 (g)

TIẾT 21: ĐỊNH LUẬT BÀO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Trang 15

PHƯƠNG PHÁP Giải bài toán theo 3 bước cơ bản sau:

Bước 1: Viết phương trình ( chữ ) của phản ứng hóa học:

A + B C + D

Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết biểu

thức về ĐLBTKL cho phản ứng:

mA + mB = mC + mD

Bước 3: Tính khối lượng của chất cần tìm (giả sử tìm mA,

biết khối lượng của các chất B, C, D)

mA = mC + mD - mB

Kết luận

Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm nếu biết ( n – 1 ) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại

Trang 16

1-Thí nghiệm:

Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat+Natri clorua

2-Định luật:

3-áp dụng:

PT:A + B  C + D

mA+mB = mC+mD

Theo ĐLBTKL ta có:

(Trong đó: mA, mB, mC, mD lần lưượt là khối lưượng của các chất A, B, C, D)

N/xét: tổng khối lưượng của các chất trưước và sau phản ứng bằng nhau

TIẾT 21: ĐỊNH LUẬT BÀO TOÀN KHỐI LƯỢNG

-Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lưượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lưượng của các chất tham gia phản ứng.

a.Nội dung:

b.Giải thích:

Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi Sự thay đổi này chỉ liên quan tới các electron, còn số lư ư ợng nguyên tử và khối lư ư ợng mỗi nguyên tử không thay đổi , vì vậy tổng khối lưượng các chất đưược bảo toàn.

Trang 17

 Học bài theo nội dung đã ghi.

 Làm bài tập 1,2,3 sgk trang 54.

 Xem lại kiến thức về lập công thức hoá học, hoá trị của một số nguyên tố.

 Đọc trước bài mới

Trang 18

1-Thí nghiệm:

Bari clorua + Natri sunfat

Bari sunfat+Natri

clorua

2-Định luật: SGK T53

3-áp dụng:

PT:A + B  C + D

mA+mB =

mC+mD

Theo ĐLBTKL ta có:

(Trong đó: mA, mB, mC,

mD lần lưượt là khối lưượng

của các chất A, B, C, D)

Bài tập: Đốt cháy hoàn toàn 168 gam

sắt cần dùng 64 gam khí oxi Biết sản phẩm của phản ứng này là oxit sắt từ

a)Viết phưương trình chữ của phản ứng

b)Tính khối lưượng của oxit sắt từ thu đưược

N/xét: tổng khối lưượng

của các chất trưước và

sau phản ứng bằng nhau

TIẾT 21: ĐỊNH LUẬT BÀO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Trang 19

tập: Cho 6,5 gam kim loại kẽm (Zn) tỏc dụng vừa đủ với 7,3

gam axit clohidric (HCl) tạo ra 13,6 gam kẽm clorua (ZnCl2)

và khớ hidro

a)Viết phưương trình chữ của phản ứng

b) Viết cụng thức về khối lượng cho phản ứng trờn

a) kẽm + axit clohidric  k m clorua + hidroẽ

Bài giải:

b) Theo định luật bảo toàn khối lưượng ta có:

mk m + ẽ maxit clohidric = mk m clorua ẽ + mkhớ hidro

Tóm tắt:

Biết:

mk m = 6,5g ẽ

maxit clohidric = 7,3g

mk m clorua = 13,6g ẽ

a) Viết PT chữ của PƯ?

b) Viết cụng thức về klg?

c ) mkhớ hidro= ? Vậy khối lưượng của khớ hidro tạo thành là

0,2 gam c) mkhớ hidro = 6,5 + 7,3 - 13,6 = 0,2 (g)

TIẾT 21: ĐỊNH LUẬT BÀO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Ngày đăng: 02/02/2015, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w