Song song với những chuyển biến tích cực về kinh tế xã hội, mạng lưới đô thị Việt Nam không ngừng được mở rộng và phát triển. Năm 1990 cả nước mới có 500 đô thị, đến năm 2000 đã tăng lên 649 đô thị và đến năm 2005 đã có 715 đô thị, với 2 thành phố loại đặc biệt là Hà Nội, TP HCM và 3 thành phố loại I là Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ. Tăng trưởng dân số đô thị từ 11,87 triệu người năm 1998 lên 18 triệu người năm 1999 và khoảng 22 triệu người năm 2002, nâng tỷ lệ đô thị hoá từ 19,3% năm 1998 lên 26% năm 2005. Tăng trưởng kinh tế khu vực đô thị trung bình từ 1215%. Thu nhập đầu người tăng nhanh, tại các đô thị lớn đạt khoảng 1.000 USD và tại các đô thị trung bình đạt trên 500 USD. Tăng trưởng không gian đô thị cũng đạt tỷ lệ đáng kể: năm 1999 đất đô thị chiếm 0,2% diện tích đất tự nhiên cả nước, đến năm 2000 đã tăng lên 0,35% và năm 2004 đạt 1%. Kết quả của quá trình đô thị hoá là làm tăng dòng người di dân từ nông thôn ra thành thị, gây nên áp lực đáng kể về nhà ở và vệ sinh môi trường, hình thành các khu nhà ổ chuột và khu nghèo đô thị. Song song với đô thị hóa là quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa kèm theo sự tăng trưởng kinh tế. Điều này làm phát sinh một lượng lớn chất thải rắn sinh hoạt.
Trang 1Đại học quốc gia hà nội
đại học khoa học tự nhiên
Đánh giá khả năng thực thi và dự báo kết quả của việc triển khai dự án 3R-HN trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Thành phố Hà nội
Trang 2Lời cảm ơn
Sau 2 năm học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩkhoa học
Tôi xin cam đoan rằng: Luận văn Thạc sỹ Khoa học Môi trờng với đề tài :
“Đánh giá khả năng thực thi và dự báo kết quả của việc triển khai dự án 3R-HNtrong quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Thành phố Hà nội giai đoạn 2006-2010” là dohọc viên cao học Lơng Thị Mai Hơng thực hiện và hoàn thành vào tháng 11/2007,giáo viên hớng dẫn là PGS-TS Hoàng Xuân Cơ, Trờng Đại học Khoa học Tự nhiên,
Đại học Quốc gia Hà nội
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hoàng Xuân Cơ - Phó trởngphòng Khoa học – Công nghệ, Chủ nhiệm Bộ môn Sinh thái Môi trờng, Khoa Môitrờng, Trờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà nội đã tận tình hớngdẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thày cô giáo Khoa Môi trờng – trờng Đại họcKhoa học Tự nhiên, các thầy cô giáo ở các Viện nghiên cứu và ở các Trờng Đại họckhác đã dày công dạy dỗ, truyền đạt kiến thức làm nên tảng cho tôi hoàn thành khoáhọc Cao học này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Tổng Giám đốc, phòng Hợp tác quốc tế và các
đồng nghiệp của tôi ở Công ty TNHH Nhà nớc Một thành viên Môi trờng đô thị đã
đóng góp những ý kiến quý báu và giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi đ ợcnghiên cứu, khảo sát, thu thập tài liệu trong thời gian thực hiện luận văn
Bên cạnh đó, tôi còn nhận đợc nguồn động viên to lớn của gia đình, giúp tôi có
điều kiện tốt nhất để hoàn thành bản luận văn
Hà Nội, tháng 11/2007
Học viên Lơng Thị Mai Hơng
Trang 3bảng ký hiệu các chữ viết tắt
3R-HN Dự án “Thực hiện sáng kiến 3R ở Thành phố Hà nội để
góp phần phát triển xã hội bền vững”
UNCRD Trung tâm phát triển cùng Liên hợp quốc
HAIDEP Chơng trình Phát triển Tổng thể Đô thị Thủ đô Hà nội
Trang 4Mục lục
Lời cảm ơn
bảng ký hiệu các chữ viết tắt
bảng Danh mục các bảng biểu
bảng Danh mục các hình vẽ
mở đầu 1
Chơng 1: Tổng quan chung về sáng kiến 3R 4
1.1 Cơ sở lý luận về 3R 4
1.2 Việc áp dụng sáng kiến 3R tại một số nớc trên thế giới 11
1.2.1 Nhật Bản 12
1.2.2 Malaysia 15
1.2.3 Thái Lan 17
1.3 Sự cần thiết áp dụng sáng kiến 3R tại Việt Nam 19
Chơng 2: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 21
2.1 Đối tợng nghiên cứu 21
2.2 Phơng pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Phơng pháp thống kê và kế thừa: 21
2.2.2 Phơng pháp điều tra khảo sát và đo đạc một số thông số ngoài hiện trờng 21
2.2.3 Phơng pháp phân tích, tính toán và tổng hợp các số liệu thu thập 22
2.2.4 Phơng pháp dự báo khối lợng chất thải rắn phát sinh 22
2.2.5 Phơng pháp xin ý kiến của các chuyên gia 22
Trang 52.2.6 Phơng pháp khảo sát theo bảng câu hỏi: 22
Chơng 3: Tổng quan về thực trạng quản lý chất thải rắn của hà nội 23
3.1 Tổng quan về địa bàn Thành phố Hà Nội 23
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
3.1.2 Điều kiện kinh tế -xã hội 25
3.2 Tổ chức không gian kinh tế - xã hội của Hà Nội 29
3.2.1 Cơ cấu sử dụng đất 29
3.2.2 Phát triển đô thị 30
3.2.3 Phát triển nông thôn 31
3.3 Thực trạng quản lý chất thải rắn ở Hà Nội 32
3.3.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn 32
3.3.2 Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn 35
3.3.3 Các chính sách áp dụng trong quản lý chất thải rắn tại Hà nội 40
3.4 Những tồn tại trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Hà Nội 41
Chơng 4: theo dõi, đánh giá khả năng thực thi và việc triển khai dự án 3R-HN sau một năm hoạt động 42
4.1 Các hoạt động điển hình của Dự án 3R-HN ở Thành phố Hà Nội .42 4.1.1 Bối cảnh ra đời và mục tiêu của dự án 42
4.1.2 Hoạt động của dự án 43
4.1.3 Phạm vi của Dự án 45
4.1.4 Nhân lực thực hiện dự án 45
4.1.5 Mô hình thí điểm Phân loại rác tại nguồn (PLRTN) 46
4.1.6 Dự ỏn thớ điểm tỏi chế rỏc hữu cơ thụng qua sản xuất phõn compost 48
4.1.7 Giáo dục môi trờng và truyền thông về 3R 52
4.2 Kết quả theo dõi, đánh giá tính khả thi và kết quả triển khai dự án 3R-HN sau một năm hoạt động 56
4.2.1 Đánh giá mục tiêu của dự án 3R trong Quy hoạch xử lý chất thải rắn tại Hà Nội cho giai đoạn 2006-2010 56 4.2.2 Đánh giá các biện pháp kỹ thuật đợc áp dụng trong dự án
3R-HN để thực hiện việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Hà
Trang 64.2.3 Đánh giá công tác phân loại rác thải tại nguồn sau một năm thực hiện 60
4.2.4 Đánh giá hoạt động sản xuất phân compost từ rác hữu cơ của dự án 3R-HN sau một năm thực hiện 65
4.2.5 Đánh giá hoạt động giáo dục môi trờng và truyền thông về 3R 70
4.2.6 Đánh giá nguồn lực thực thi dự án 72
4.3 Bàn luận kết quả thực hiện dự án 3R-HN sau 1 năm hoạt động 73
4.3.1 Các trở ngại trong quá trình thực hiện 3R ở Việt Nam và triển khai dự án 3R-HN ở Hà nội 73
4.3.2 Các thuận lợi trong quá trình thực hiện 3R ở Việt Nam và triển khai dự án 3R-HN ở Hà nội 77
4.3.3 Những tồn tại cần khắc phục trong quá trình triển khai dự án 3R-HN 82
4.4 Đề xuất các giải pháp 82
Kết luận 85
Tài liệu tham khảo 86
Phụ lục 88
Lý lịch khoa học 94
Trang 7Danh mục bảng
Bảng 1.1 Kế hoạch Hành động Liên bang và Kế hoạch chủ đạo về tối thiểu hoá
chất thải rắn 14
Bảng 3.1 Diện tích - dân số - đơn vị hành chính đến 01 - 04 - 2004 26
Bảng 3.2 Các chỉ số Quan trọng, 2005 .24
Bảng 3.3 Dự báo cơ cấu sử dụng đất 25
Bảng 3.4 Quy hoạch khu hạn chế phát triển của Hà Nội 26
Bảng 3.5 Các chỉ tiêu khống chế đối với khu vực phát triển mở rộng tới năm 2020 26
Bảng 3.6 Khu vực phát triển mới Bắc sông Hồng 26
Bảng 3.7 Quy mô dân số và đất đai các chuỗi đô thị vệ tinh Hà Nội 27
Bảng 3.8 Tỷ lệ thu gom chất thải rắn trong các năm gần đây trên địa bàn Hà Nội 33
Bảng 3.9 Bãi chôn lấp và Khu xử lý chất thải của Thành phố Hà Nội 33
Bảng 4.1 Phơng thức phân loại tại nguồn 39
Bảng 4.2 Số lớp học và số học sinh tham gia chơng trình của 3 trờng tiểu học 45
Bảng 4.3: Các hoạt động giáo dục môi trờng cho ngời dân trong địa bàn dự án 47
Bảng 4.4: Các đối tợng của phong trào MOTTAINAI 47
Bảng 4.5: Các hoạt động chính từ Tháng 5-Tháng 10/2007 48
Bảng 4.6: Mục tiêu Quy hoạch Xử lý Chất thải Rắn tại Hà nội 49
Bảng 4.7 Các kỹ thuật áp dụng nhằm thực hiện mục tiêu chiến lợc về Quản lý Chất thải Rắn cho toàn thành phố Hà nội 50
Bảng 4.8 Các kỹ thuật áp dụng trong dự án 3R-HN 52
Bảng 4.9: Ước tính khối lợng từng loại rác tại mỗi phờng 55
Bảng 4.10 Tỉ lệ giảm thiểu rác thải chôn lấp tại bãi rác 56
Bảng 4.11: Kết quả phân tích sản phẩm Compost theo quy trình của dự án 3R-HN 58
Bảng 4.12: So sánh các phơng pháp ủ compost 59
Bảng 4.13: Phỏng vấn về nhu cầu Compost tại Hà Nội 60
Bảng 4.14 Phỏng vấn về nhu cầu Compost ngoài Hà Nội 60
Bảng 4.15 Hai cuộc khảo sát đánh giá hiệu quả hoạt động GDMT và truyền thông về 3R 62
Bảng 4.16 Vai trò của các cơ quan triển khai dự án 64
Bảng 4.17 Những khó khăn trong quá trình thực hiện phân loại rác tại nguồn 68
Trang 9Danh mục hình vẽ
Hình 1.1 Khái niệm về 3R ( Giảm thiểu, Tái sử dụng và Tái chế) 4
Hình 1.2 Tái sử dụng lại các chai 7
Hình 1.3 Sơ đồ mạng lới thu gom chất thải rắn của t nhân 8
Hình 1.4 Minh hoạ về tái tạo lại giá trị 9
Hình 1.5 Lợng rác thải và rác tái chế trớc và sau “Tuyên bố khẩn cấp về rác thải” 12
Hình 3.1 Bản đồ vị trí của Hà N ội 21
Hình 3.2: Sự biến động về khối lợng rác thải thay đổi ở Hà nội từ 2002 đến 2006 32
Hình 3.3 Thành phần rác thải sinh hoạt năm 2005 28
Hỡnh 3.4 Sơ đồ quản lý các loại chất thải trên địa bàn thành phố 29
Hình 4.1 Mô tả tóm tắt hoạt động triển khai dự án 3R tại Hà nội 37
Hình 4.2 Cơ cấu tổ chức thực hiện dự án 3R tại Hà Nội 38
Hình 4.3 Các hoạt động đợc tiến hành trong Mô hình thí điểm Phân loại rác tại nguồn 39
Hình 4.4 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải thành phân hữu cơ tại Cầu Diễn - Hà Nội 42
Hình 4.5 Hoạt động xử lý rác thải thành phân compost tại Nhà máy CBPT Cầu Diễn 43
Hình 4.6: Sách giáo khoa: Bài 1: Vấn đề rác thải tại Hà Nội hiện nay 45
Hình 4.7: Sách giáo khoa: Bài 2: Giới thiệu về 3R 46
Hình 4.8: Biểu đồ so sánh tỷ trọng hàm lợng rác trong thùng thu gom hữu cơ giữa 2 Phờng 53
Hình 4.9: Biểu đồ so sánh tỷ trọng hàm lợng rác trong thùng thu gom vô cơ giữa 2 Phờng 55
Hỡnh 4.10 Dũng rỏc thải tại phường Phan Chu Trinh 56
Hỡnh 4.11 Dũng rỏc thải tại phường Nguyễn Du 57
Trang 10mở đầu
1 Lý do thực hiện đề tài
Song song với những chuyển biến tích cực về kinh tế xã hội, mạng lới đô thịViệt Nam không ngừng đợc mở rộng và phát triển Năm 1990 cả nớc mới có 500 đôthị, đến năm 2000 đã tăng lên 649 đô thị và đến năm 2005 đã có 715 đô thị, với 2thành phố loại đặc biệt là Hà Nội, TP HCM và 3 thành phố loại I là Hải Phòng, ĐàNẵng và Cần Thơ Tăng trởng dân số đô thị từ 11,87 triệu ngời năm 1998 lên 18triệu ngời năm 1999 và khoảng 22 triệu ngời năm 2002, nâng tỷ lệ đô thị hoá từ19,3% năm 1998 lên 26% năm 2005 Tăng trởng kinh tế khu vực đô thị trung bình
từ 12-15% Thu nhập đầu ngời tăng nhanh, tại các đô thị lớn đạt khoảng 1.000 USD
và tại các đô thị trung bình đạt trên 500 USD Tăng trởng không gian đô thị cũng đạt
tỷ lệ đáng kể: năm 1999 đất đô thị chiếm 0,2% diện tích đất tự nhiên cả nớc, đếnnăm 2000 đã tăng lên 0,35% và năm 2004 đạt 1%
Kết quả của quá trình đô thị hoá là làm tăng dòng ngời di dân từ nông thôn rathành thị, gây nên áp lực đáng kể về nhà ở và vệ sinh môi trờng, hình thành các khunhà ổ chuột và khu nghèo đô thị Song song với đô thị hóa là quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa kèm theo sự tăng trởng kinh tế Điều này làm phát sinh một lợnglớn chất thải rắn sinh hoạt
Thủ đô Hà nội là một trong các thành phố của Việt nam hiện đang đứng trớcnhững vấn đề bức xúc về vệ sinh môi trờng và một trong những nguyên nhân là do lợngchất thải rắn sinh hoạt không ngừng gia tăng trong những năm gần đây Hiện tại ở HàNội phát sinh khoảng 2.800 tấn chất thải rắn sinh hoạt/ngày Khối lợng này cách đây 3
năm – vào năm 2002 là 1.410 tấn/ngày (Nguồn: URENCO, 2002, Báo cáo công tác
Quản lý chất thải rắn ở Hà nội) và dự báo sẽ lên tới 4.307 tấn/ngày vào năm 2010
(Nguồn: HAIDEP, 2007, Nghiên cứu Quy hoạch tổng thể Th nh phố ành phố H Nội ành phố , Tập 1).
Thành phần chất thải sinh hoạt ở các đô thị đều có đặc điểm là tỷ lệ phần trămcác chất có trong rác thải không ổn định, rất biến động theo từng đô thị Tỷ lệ phầntrăm các chất hữu cơ chiếm 45 - 50% tổng lợng chất thải; các chất có thể cháychiếm trung bình khoảng 50,7%; Các phế liệu có thể thu hồi tái chế chiếm từ 8% -23% tuỳ thuộc vào hoạt động tái chế của từng đô thị
Phơng pháp chính để xử lý rác thải sinh hoạt ở Hà Nội hiện nay là chôn lấp hợp
vệ sinh Tuy nhiên, quỹ đất dành cho chôn lấp ở Hà Nội có hạn, lợng rác thải phátsinh lại ngày càng gia tăng nhanh chóng (khoảng 10%/năm) đã tạo nên sức ép chocác nhà quản lý môi trờng
Trang 11Để giải quyết vấn đề bức xúc này, nhằm mục tiêu quản lý chất thải rắn ở Hànội theo hớng giảm dần lợng rác thải cần phải chôn lấp, hởng ứng sáng kiến 3R củacựu Thủ tớng Nhật Bản Koizumi, với sự giúp đỡ của Cơ quan HTQT Nhật Bản(JICA), thành phố Hà Nội đang phối hợp với đoàn chuyên gia JICA triển khai dự án
“Thực hiện sáng kiến 3R tại Thành phố Hà nội để góp phần phát triển xã hội bềnvững” (Gọi tắt là Dự án 3R-HN) do Chính phủ Nhật Bản viện trợ không hoàn lại Dự
án kéo dài trong khoảng hơn 3 năm từ 2006 đến đầu 2010 với nội dung chính làtriển khai thí điểm phân loại rác thải tại nguồn ở một số phờng thuộc các quận nộithành Hà Nội
Việc theo dõi, đánh giá các kết quả của dự án để có hớng nhân rộng việc phânloại rác thải tại nguồn ra toàn thành phố Hà Nội và các tỉnh thành khác của ViệtNam trong tơng lai là rất cần thiết Đó chính là lý do để tác giả thực hiện đề tài:
“Đánh giá khả năng thực thi và dự báo kết quả của Dự án 3R-HN trong quản lý chấtthải rắn sinh hoạt ở Thành phố Hà nội giai đoạn 2006-2010“
2 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận văn
2.1 ý nghĩa khoa học
Luận văn làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc thực hiện dự án3R-HN ở thành phố Hà Nội và kinh nghiệm áp dụng sáng kiến 3R ở một số nớc trênthế giới,
Luận văn đánh giá khả năng áp dụng dự án 3R-HN ở Thành phố Hà nội giai
3 Mục tiêu của luận văn
- Phân tích lợi ích của dự án 3R-HN và kinh nghiệm áp dụng 3R ở một số nớctrên thế giới
- Phân tích những điều kiện cơ bản đảm bảo thực hiện dự án 3R-HN và khảnăng đáp ứng của Thành phố Hà nội giai đoạn 2006-2010
4 Nội dung chính của luận văn
- Nghiên cứu tổng quan về sáng kiến 3R, việc áp dụng sáng kiến 3R trên thế giới
và ở Việt Nam và hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hà Nội
Trang 12- Giới thiệu về dự án 3R-HN đang triển khai ở thành phố Hà Nội
- Đánh giá khả năng áp dụng dự án 3R-HN ở thành phố Hà Nội giai đoạn2006-2010
- Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện dự án 3R-HN ởthành phố Hà Nội
5 Cấu trúc của luận văn
Cấu trúc của luận văn gồm những nội dung chính nh sau :
Mở đầu
Mục lục
- Chơng I: Tổng quan chung về sáng kiến 3R
- Chơng II: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
- Chơng III: Tổng quan về thực trạng quản lý chất thải rắn của Hà nội
- Chơng III: Theo dõi, đánh giá khả năng thực thi và việc triển khai dự
và giấy để bán cho những ngời thu mua đồng nát rong hoặc là bán thẳng cho các cơ
sở thu mua trong vùng Các loại chất thải có khả năng tái sử dụng và tái chế còn đợcnhững ngời làm nghề thu nhặt rác phân tách và sau đó đem bán cho các cơ sở táichế Thị trờng tái chế ở Việt Nam khá sôi nổi mà phần lớn là do khu vực t nhânkiểm soát và ở Hà Nội thị trờng này cho phép thực hiện tái chế với khoảng 22% lợngchất thải phát sinh
Một thực trạng rất rõ ràng ở Việt Nam là sự thiếu vắng những hoạt động hỗ trợcủa ngành công nghiệp thu hồi và tái chế chất thải rắn ở dạng chính thống Hầu nhcác hoạt động giảm thiểu chất thải hiện còn cha nhận đợc mối quan tâm thực sự từxã hội Hầu hết ở các hộ gia đình không thực hiện việc phân loại các chất có thể táichế ngay tại nguồn Điều này có nghĩa là có rất ít chất thải đợc thu hồi từ hoạt động
Trang 13thu gom chính thống và làm tăng thêm gánh nặng vốn đã rất bị hạn chế về nguồn lựccủa các cơ quan thực hiện chức năng quản lý chất thải rắn của các đô thị (chủ yếu làcác công ty môi trờng đô thị)
Tháng 6 năm 1992, hội nghị của Liên hợp quốc về Môi trờng và Sự phát triển(Hội nghị thợng đỉnh về Trái đất) đợc tổ chức ở Rio de Janeiro, Brasil Hội nghị đã
đạt đợc một số thỏa thuận quốc tế để có thể hớng tới một xã hội phát triển bềnvững
Sáng kiến áp dụng 3R (Giảm thiểu phát sinh chất rắn, Tái sử dụng các nguồn
và các sản phẩm, và Tái chế phế liệu từ chất thải) chính là chìa khóa để xây dựngmột xã hội nh vậy
Nhật Bản là quốc gia đầu tiên đề xuất sáng kiến 3R Sáng kiến này đã đợccác nơc ủng hộ và đợc chính thức hóa tại Hội nghị cấp bộ trởng về Sáng kiến 3R đ-
ợc tổ chức ở Tokyo v o năm 2005 ào năm 2005
Hình 1.1 chỉ ra rằng việc quản lý một cách đúng đắn chất thải thực sự manglại những giá trị xã hội khi hiểu và áp dụng hợp lý khái niệm về 3R
Hình 1.1 Khái niệm về 3R ( Giảm thiểu, Tái sử dụng và Tái chế)
Các nội dung cơ bản của 3R bao gồm:
Sự thải bỏ cuối cùng
Đầu vào là
nguồn tài nguyên thiên
phát sinh chất thải
và các sản phẩm phụ)
B ớc 2: Tái sử dụng
(sử dụng các sản phẩm nhiều lần)
B ớc 3b: Tái chế bằng nhiệt
(lấy nhiệt từ các vật không thể tái chế đ ợc nữa nh ng có thể tận thu nhiệt)
B ớc 4: Chôn lấp đúng quy cách (đối với các vật không
thể tái chế đ ợc)
B ớc 3a: Tái chế (đối với
các vật không thể tái sử
dụng đ ợc)
Trang 14Giảm thiểu chất thải rắn: Trong thực hiện 3R, giảm thiểu phát sinh chất thải
rắn đô thị là một trong những vấn đề cần thiết và phải đợc u tiên Ví dụ, trong tiếntrình thay đổi cách sống trong quá trình đô thị hóa thì rất cần thúc đẩy giảm l ợngchất thải thực phẩm phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng và ngời bán lẻ, và khuyếnkhích sự nỗ lực của ngành công nghiệp thực phẩm để xem xét lại thành phần bao bì
và quá trình sản xuất để giảm thải Mặt khác, do thành phần của chất thải rắn đô thịrất phong phú, vì vậy nên việc phân loại chất thải phải đợc thực hiện Tại các nớc
đang phát triển, chất thải rắn thờng đợc phân ra làm 3 loại:
– Chất thải rắn hữu cơ
– Chất thải rắn có thể tái chế
– Chất thải rắn vô cơ
Phân loại chất thải rắn tại nguồn (Solid Waste Seperation at Source) là một
trong những nhiệm vụ rất quan trọng đối với các hệ thống quản lý chất thải rắn hiện
đại Công việc này liên quan trực tiếp đến việc tách riêng (phân loại) một số thànhphần chất thải rắn ngay tại nguồn phát sinh trớc khi nó đợc chuyên chở đi Ví dụ,
đối với chất thải rắn sinh hoạt, có thể phân thành ba loại: (1) các phế thải có khảnăng tái sử dụng hoặc tái sinh nh: giấy, nilon, nhựa, kim loại, thủy tinh, vỏ đồ hộp;(2) các thành phần hữu cơ có thể sử dụng để làm phân compost; và (3) các thànhphần còn lại
Việc phân loại chất thải rắn tại nguồn có một số ý nghĩa quan trọng về mặtkinh tế, xã hội và môi trờng Trớc hết, nó góp phần làm tăng tỷ lệ chất thải cho mục
đích tái sinh/tái chế Điều này kéo theo nhiều tác động tích cực nh: hạn chế việckhai thác tài nguyên thiên nhiên, giảm bớt khối lợng chất thải phải vận chuyển và xử
lý và do đó tiết kiệm đợc chi phí vận chuyển và xử lý chất thải, kể cả tiết kiệm mặtbằng cho việc chôn lấp chất thải rắn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý cuối cùngcác thành phần không có khả năng tái chế
Một ý nghĩa quan trọng khác của việc phân loại chất thải rắn tại nguồn là kíchthích sự phát triển của ngành nghề tái chế vật liệu, qua đó góp phần giải quyết công
ăn việc làm, tạo thu nhập cho nhiều lao động Trong lĩnh vực tái sử dụng các thànhphần hữu cơ trong rác sinh hoạt để sản xuất phân compost, nếu việc phân loại rác tạinguồn đợc thực hiện tốt sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lợng cũng
nh tính ổn định của sản phẩm phân compost, qua đó sẽ góp phần mở rộng thị trờngphân compost vốn cha đợc a chuộng lắm hiện nay
Trang 15Giảm thiểu phát sinh chất thải rắn công nghiệp tập trung chủ yếu vào áp dụngcông nghệ sản xuất sạch hơn Theo định nghĩa của UNEP: “Sản xuất sạch hơn làviệc áp dụng liên tục chiến lợc phòng ngừa tổng hợp về môi trờng vào các quá trìnhsản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất và giảm thiểu rủi ro cho conngời và môi trờng”.
Trong thực tế, các thay đổi không chỉ đơn thuần là thiết bị mà còn là các thay
đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp Giảm chất thải tại nguồnthông qua quản lý nội vi là một loại giải pháp đơn giản nhất của sản xuất sạch hơn
Giảm thiểu chất thải rắn ngay tại nguồn đợc thực hiện bằng việc áp dụng cácgiải pháp sử dụng tối u nguyên liệu, thay đổi công thức sản phẩm, giảm các vật liệubao bì và đóng gói sản phẩm, thay đổi thói quen trong tiêu dùng
Tái sử dụng : Tái sử dụng lại là một dạng của việc làm giảm chất thải - mở rộng các
nguồn cung cấp nguyên liệu và giảm năng lợng sử dụng và giảm ô nhiễm thậm chíhơn cả tái chế Hoạt động tái sử dụng chất thải rắn có thể đợc thực hiện tốt ở các khucông nghiệp tập trung trên cơ sở hình thành một hệ thống thông tin để trao đổi chấtthải vì trong một số trờng hợp chất thải cần phải loại bỏ ở nơi này trở thành nguyênliệu đầu vào ở nơi khác
Hoạt động tái sử dụng tập trung vào thu hồi sản phẩm đã sử dụng để dùng lạicho cùng một mục đích, hoặc tìm ra một mục đích sử dụng khác Tái sử dụng tậptrung chủ yếu vào các loại chai đựng đồ uống, các loại bao bì vận chuyển thông quakhâu lu thông dới dạng đặt cọc để khép kín một chu trình: sản xuất-lu thông-tiêudùng- lu thông-sản xuất
Trong tái sử dụng, sản phẩm đợc giữ nguyên về chất liệu kết cấu và hìnhdáng cũng nh chức năng ban đầu và đợc đa vào quá trình chuyển hóa (ví dụ nh: baobì đóng gói nhiều lần) Thông lệ thì những sản phẩm nh vậy không phải là chất thải,
do đó trong nghĩa rộng có thể đợc hiểu là tái sinh, nhng số lợt của chu trình tái sửdụng bị hạn chế Ví dụ, chai đợc sử dụng nhiều lần bị vỡ hay bị mất đi tính năng sửdụng đặc trng Ngời ta tính trung bình một chai có thể đợc tái sử dụng khoảng 20 lợt( Hình 1.2)
Đôi khi cũng có thể tiếp tục sử dụng sản phẩm đợc nếu nh sản phẩm với kếtcấu chất liệu, hình dáng ban đầu đợc sử dụng theo một chức năng khác Ví dụ, cốc
đựng mỳ ăn liền làm cốc uống nớc, bình nhựa làm thùng chứa nớc ma, lốp xe ôtôlàm ghế xích đu hay đài hoa
Trang 16Hình 1.2 Tái sử dụng lại các chai
(Nguồn: Nguyễn Thị Kim Thái, Hội nghị quốc gia về Xây dựng chiến lợc 3R tại Việt
Nam 2007, Báo cáo thực trạng áp dụng 3R tại Việt Nam)
Thu hồi, tái chế : Hoạt động tái chế và thu hồi chất thải đợc thực hiện thông qua hệ
thống thu gom chất thải rắn theo mạng lới 3 cấp gồm: ngời thu gom, đồng nát và buôn bánphế liệu (Hình 1.3) Công nghiệp thu hồi có 3 cấp đợc chia thành 6 nhóm nghề:
–Cấp thứ nhất gồm ngời đồng nát và ngời nhặt rác : Hai nhóm ngời này có
cùng chức năng trong hệ thống thu gom, nhng lại khác nhau về địa điểm hoạt động,công cụ làm việc và nhu cầu vốn lu động
–Cấp thứ hai (gồm những ngời thu mua đồng nát và ngời thu mua phế liệu từ
ngời thu nhặt tại bãi đổ rác, ngời nhặt rác và đồng nát trên vỉa hè trong toàn thành phố) : Những ngời thu mua phế liệu này cũng tiến hành theo cách tơng tự tại những
nơi cố định
–Cấp thứ ba gồm những ngời buôn bán hoạt động kinh doanh với quy mô lớn,
ở nhiều địa điểm cố định và các đại lý thu mua thờng là điểm nút đặc biệt trongbuôn bán nh các bên trung gian giữa các ngành công nghiệp và ngời bán lại
7
Nguồn phế thải
phế liệu
Nhóm thu gom phế liệu
Nhóm thu mua phế liệu
Nhóm buôn bán và sử dụng lại phế liệu
Đội quân nhặt rác l u động
Thu mua đồng nát tại kho chứa
Những ng ời mua
đồng nát l u động nát tại kho chứa Thu mua đồng
Đại lý
và những
ng ời buôn bán
XK
Trang 17Hình 1.3 Sơ đồ mạng lới thu gom chất thải rắn của t nhân
(Nguồn: Ban quản lý dự án 3R-HN/ Đoàn chuyên gia JICA (2006), Báo cáo
hiện trạng quản lý rác thải tại Thành phố Hà nội)
Tái chế có thể ở dạng tái sinh hoặc tái tạo lại giá trị hoặc tiếp tục tận dụng giá trị
Tái sinh là một khái niệm thời sự thông qua hình thức sử dụng lại hay tận dụng
lại giá trị của những sản phẩm đã qua sử dụng, khái niệm này liên quan đến chất thảicủa sản xuất và tiêu dùng, những vật mà trớc khi đợc đa vào quá trình tái sinh đã đợcchủ của nó coi là những thứ muốn vứt bỏ đi
Tái sinh là sự kéo dài thêm một khoảng ngắn thời gian lu của nguyên liệu vànăng lợng trong quá trình chuyển hóa Vì thế, công nghệ có tính đến giảm thiểu vàcông nghệ có tính đến phòng ngừa ô nhiễm môi trờng
Việc tiếp tục sử dụng có thể thực hiện dới nhiều hình thức, song tất cả các quátrình cũng chỉ là những việc sử dụng lại nhiều lần, do đó vật chất và năng lợng cóthể giữ đợc trong một thời gian có hạn và riêng biệt trong phạm vi của quá trìnhchuyển hóa kế tiếp nhau và sau đó đợc đa vào chu trình
Tái tạo giá trị : Tái tạo giá trị là quá trình trong đó chất liệu kết cấu ban đầu đợc
tái tạo lại thông qua một quá trình xử lý Hình thái ban đầu và chủ đích sử dụng ban đầu
có thể đợc tái tạo Ví dụ, sử dụng sắt vụn trong công nghiệp luyện thép, nấu chảy mảnhkính trong công nghiệp thủy tinh, giấy vụn trong công nghiệp giấy… (Hình 1.4)
Trang 18
Sản phẩm tiêu dùng
Hình 1.4 Minh hoạ về tái tạo lại giá trị
(Nguồn: Nguyễn Thị Kim Thái, Hội nghị quốc gia về Xây dựng chiến lợc 3R tại Việt
Nam 2007, Báo cáo thực trạng áp dụng 3R tại Việt Nam)
Tiếp tục tận dụng giá trị : Có thể áp dụng với cả hình thức vật chất và năng
l-ợng Đặc tính của việc tiếp tục tận dụng giá trị vật chất là sự chuyển hóa vật chấtthông qua một quá trình xử lý và làm thay đổi chức năng của sản phẩm mới hìnhthành Ví dụ, ủ các chất hữu cơ, sản xuất ván ép từ mùn ca, sản xuất vật liệu cách
âm từ giấy phế thải, vật liệu xây dựng từ chất dẻo cũ
Một hình thức nữa của việc tận dụng giá trị là tận dụng năng lợng Sự chuyểnhóa vật chất sang năng lợng là một quá trình không đảo ngợc đợc Do bản thân nănglợng sau khi đợc sử dụng vào quá trình chuyển hóa thì chỉ có thể thu hồi lại đợc rất
ít, nên quá trình này là mắt xích cuối cùng trong chuỗi chu trình có khả dĩ
Tái tạo năng lợng ngoài việc thể hiện tái sử dụng vào chức năng ban đầu của nócòn thể hiện việc tiếp tục sử dụng vào chức năng khác Ví dụ, qua việc sử dụng điệnnăng để sản xuất, nhiệt năng sinh ra trong quá trình sản xuất này đợc tận dụng để s-
ởi ấm
1.2 Việc áp dụng sáng kiến 3R tại một số nớc trên thế giới
Tại châu á, quá trình hiện đại hóa diễn ra nhanh chóng, mật độ dân số tạikhu vực đô thị tăng nhanh, quá trình sản xuất và thơng mại quốc tế tăng làm gia tăngnhu cầu về nguồn tài nguyên thiên nhiên Những sự thay đổi này sẽ dẫn tới vấn đềcấp bách nh gia tăng lợng và loại đối với chất thải rắn, chất thải rắn này ngày càng
có nhiều tính chất khác nhau, vấn đề vận chuyển qua biên giới đối với hàng hóa,nguyên liệu và các sản phẩm có liên quan đến 3R, và sự tăng giá của các các nguồntài nguyên
Tại các nớc này, các bãi rác lộ thiên là một thực tế phổ biến đối với việc thải
bỏ chất thải, điều này dẫn tới ô nhiễm nguồn nớc, gây mùi khó chịu và các vấn đề về
Đ sử dụngã sử dụng
Phế liệu
Sản phẩm mới Nấu chảy
Trang 19môi trờng, sức khỏe và vệ sinh khác Một thách thức lớn là ô nhiễm kim loại do sựphân ly không hoàn toàn, tăng mức chất độc hại trong chất thải công nghiệp, chấtthải có khả năng lây nhiễm lẫn với rác thải đô thị; việc thu hồi không đúng đắn tàinguyên từ chất thải điện tử có hại cho sức khỏe và gây ô nhiễm môi trờng Trong khi
lý tởng nhất là các chất độc hại hoặc chất thải nguy hại và chất thải có giá trị kinh tếkhông nên đa tới bãi chôn lấp thì thực thế lại khác, các loại chất thải này đều đợc
đem đi chôn lấp Hơn nữa, khí metan sinh ra từ khu vực chôn lấp trực tiếp gây rahiệu ứng nhà kính Nh đã đề cập ở trên, các chính phủ và chính quyền địa phơngphải đối mặt với việc thiếu các chiến lợc quản lý chất thải rắn, và bị cản trở bởi cơchế của các cơ quan, thiếu nguồn nhân lực và thiếu ngân sách Mặt khác, quản lýchất thải rắn thờng không đợc u tiên trong chính sách quốc gia
Việc cần thiết nhất để phát triển bền vững tại châu á là nhận thức về việc sửdụng hiệu quả nguồn tài nguyên và nguyên liệu, và giảm thiểu các tác động môi tr -ờng do tiêu dùng và các hoạt động sản xuất Thúc đẩy 3R thông qua việc tích hợpcác chính sách trong quản lý chất thải và quản lý tài nguyên là chìa khóa để nhậnthức rõ về sản xuất và tiêu dùng bền vững ở châu á
1.2.1 Nhật Bản
Nhật Bản đã trải qua một thời kỳ dài phát triển kinh tế dựa trên việc sản xuấthàng loạt, tiêu dùng và thải bỏ hàng loạt Kết quả là Nhật Bản ngày nay đangphải đối mặt với các sức ép về môi trờng, nh thiếu đất để chôn lấp rác, khan hiếmtài nguyên, đe dọa sẽ bị cạn kiệt tài nguyên khoáng trong tơng lai Các sức épnày có thể trở thành gánh nặng đối với sự phát triển kinh tế Nhằm phát triển ổn
định trong tơng lai, Nhật Bản đã nhanh chóng tập trung vào các vấn đề rác thải vàtái chế Nhng hơn thế nữa, nớc Nhật nhìn nhận các vấn đề này nh là những sức ép
đối với sự phát triển kinh tế, do vậy Nhật Bản đã giải quyết các vấn đề môi tr ờngtrớc tiên Hởng ứng sáng kiến 3R của Thủ tớng Koizumi, Nhật Bản đã chuyểnsang hình thái phát triển kinh tế mới Đó là một thách thức để tạo nên hệ thốngkinh tế mới dựa trên 3R mà trong đó cho phép phát triển kinh tế song song với bảo
vệ môi trờng
Công tác giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế trong quy trình quản lý rác thảitại Nhật là vấn đề đợc u tiên hàng đầu nhằm duy trì và phát triển xã hội bền vững.Yêu cầu cấp thiết ở đây là tạo dựng một hệ thống kinh tế mới cân bằng giữa lợiích môi trờng và lợi ích kinh tế
“Hội đồng Cấu trúc Công nghiệp” của Chính phủ Nhật Bản trong năm
1999 đã đa ra đề xuất có tiêu đề “Hớng tới một Hệ thống Kinh tế dựa trên Táichế” Quan điểm chủ đạo trong đề xuất này là triển khai các chủ trơng của 3R, đó
là thực hiện giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế rác thải
Trang 20Trong năm 2000, Chính phủ Nhật Bản đã thi hành và sửa đổi sáu luật liênquan đến quản lý và tái chế rác thải, thiết lập các nguyên tắc nhằm xây dựng mộtxã hội theo hớng tái chế.
Trong quá trình triển khai 3R tại Tokyo từ 1989 đến 2000, Chính quyềnthành phố này đã thực hiện những nỗ lực sau:
Thực hiện chiến dịch giảm lợng thải
Phê duyệt gỗ thải từ vật liệu xây dựng
Xây dựng “Kế hoạch Hành động về Giảm lợng Thải”
Phổ biến túi rác trong suốt
Phát hành Sách trắng về chất thải tại Tokyo
Xây dựng “ Quy tắc Thu gom Tokyo năm 1996”
Thực hiện chiến dịch “Túi rác của tôi”
Triển khai dự án Mô hình về phục hồi nguồn (Tokyo Rule I)
Xây dựng kế hoạch xử lý chất thải nội địa
“Trách nhiệm cá nhân thu gom” đối với chất thải từ hoạt động kinh doanh
Xây dựng kế hoạch khẩn nhằm mở rộng phạm vi sử dụng giấy cũ
Uỷ ban báo cáo về tình hình quản trị mới đối với quản lý chất thải công nghiệp
Hớng dẫn thăm quan (đối với chất thải cho phép)
(Nguồn: Working Group on Enhancing International Recycling, Waste
Prevention and Recycling Sub-committee- Industrial Structure Council – METI – Japan (October 2004), Toward a Sustainable Asia Based on the 3Rs)
Chính quyền trung ơng và địa phơng, các cơ sở kinh doanh và ngời tiêu dùngNhật Bản đã cùng nhau, bắt đầu bằng nhiều cách, giúp xây dựng và tạo bớc thànhcông cho hệ thống tái chế Nhận thấy sự cần thiết cho các hoạt động trong tơng lai,chính phủ Nhật Bản đang cho ra một khái niệm về 3R, bằng các phơng pháp hữuhiệu, đảm bảo đợc những tác động thực tế và sự hợp tác trên thế giới để tiếp cận vớicác vấn đề 3R
Ví dụ về việc áp dụng sáng kiến 3R của Thành phố Nagoya – Nhật bản
Chính quyền thành phố Nagoya đã cho dừng một kế hoạch xây dựng nhà máy xử
lý rác thải mới vào năm 1999, cho dù nhà máy cũ hiện có đang bị quá tải về chất thảirắn Ngoài ra thành phố cũng đã không cho phép nhà máy đốt rác hiện có của thànhphố hoạt động ngoài khung thời gian qui định đã thoả thuận với dân c sinh sống quanhnhà máy đó Chính quyến thành phố Nagoya đã phải ra “Tuyên bố khẩn cấp về rácthải” nhằm giải quyết vấn đề về rác thải đang gặp phải
Trang 21Việc phân loại các chai thuỷ tinh và đồ hộp đã đợc mở rộng ra 16 quận từ 9 quậnban đầu Thành phố đã chọn mẫu túi đựng rác thải vào tháng 10 Hệ thống phân loạigiấy, túi và hộp nhựa, và các chai PET đã đợc áp dụng từ tháng 8 Việc thu gom cácchai PET tại các điểm cũng đã đợc tiến hành
Hiệu quả của việc giảm thiểu rác thải: Kể từ khi có “Tuyên bố khẩn cấp về rác
thải”, lợng rác thải đã giảm đi 30% nhờ có việc phận loại sớm rác thải ngay từ
nguồn (Hình 1.5).
Hình 1.5 Lợng rác thải và rác tái chế trớc và sau
“Tuyên bố khẩn cấp về rác thải”
(Nguồn: Ban quản lý dự án 3R-HN/ Đoàn chuyên gia JICA, 2006, Báo cáo hiện
trạng quản lý rác thải tại Thành phố Hà nội)
Ghi chú: Tổng lợng rác thải và rác tái chế có thể không khớp với tổng lợng thu đợc do sai số do làm
tròn số
Thống nhất việc thực hiện hệ thống phân loại rác thải ngay từ nguồn với các chiphí mới bao gồm cả các chi phí mà các hộ gia đình phải chịu: Thành phố Nagoya đãthực hiện các biện pháp sau đây để tạo đợc sự nhất trí của ngời dân về hệ thốngphân loại mới mặc dù nó đòi hỏi phải tăng các chi phí bổ sung và các gánh nặngtài chính đối với các hộ gia đình
- Kêu gọi về sự cần thiết giảm thiểu rác thải: Chính quyền thành phố
Nagoya đã đa ra lời kêu gọi đối với dân chúng về sự cần thiết giảm bớt rác thải
- Các hội nghị tuyên truyền giải thích và quảng cáo: Chính quyền thành
phố Nagoya đã tổ chức tổng cộng 2.300 hội nghị tuyên truyền, giải thích để giớithiệu cách thức thu thập phân loại giấy và các thùng/hộp nhựa Hơn nữa, thànhphố cũng đã phân phát các cuốn sách giới thiệu về việc thu gom phân loại tới
Tuyên bố khẩn cấp về rác thải
Trang 22từng hộ gia đình, trình chiếu hoặc cho thuê miễn phí các băng video h ớng dẫn,tiến hành các hoạt động quảng cáo thông qua sự hợp tác với các cửa hàng bán lẻhoặc các công ty quản lý các khu chung c và các trờng đại học Thành phố cũng
đẩy mạnh quảng cáo trên các báo chí, vô tuyến truyền hình hoặc đài phát thanhtrớc khi thực hiện hệ thông phân loại rác mới Thành phố cũng thiết lập đ ờng dâynóng để trả lời các câu hỏi và tiếp thu các khiếu nại của dân chúng sau khi thựchiện hệ thống phân loại mới này
- Chia sẻ các kết quả đạt đợc qua việc giảm thiểu rác thải: Thành phố đã
chỉ ra việc gia tăng chi phí tái chế rác thải nhng đồng thời cũng chỉ ra mức độ cắtgiảm lợng rác thải đã đạt đợc, nhà máy tiêu hủy rác sẽ đợc sử dụng trong baonhiêu năm và gánh nặng về mặt môi trờng đợc giảm đi bao nhiêu khi sử dụng hệthống phân loại mới này Chính phủ cũng đã chỉ ra các kết quả đạt đ ợc này thôngqua báo cáo hàng năm (“Báo cáo Nagoya Gomi”) hoặc trong tài liệu quan hệcông chúng Các kết quả này cũng có trên web site của thành phố
[Nguồn] : Nagoya City (2004), Reportn on Nagoya Gomi
1.2.2 Malaysia
Hởng ứng sáng kiến 3R, để giải quyết lợng chất thải rắn đang gia tăng, Chínhphủ Malaysia đã chủ trơng tái chế và tối thiểu hoá lợng chất thải trong kế hoạchphát triển quốc gia Chính phủ Malaysia, trong Kế hoạch lần Tám (2001 – 2005),cũng đã triển khai “tối thiểu hoá chất thải:, “xúc tiến tái sử dụng”, “phát triển môhình xã hội dựa trên tái chế, và “triển khai dự án thí điểm tái chế” và coi đó lànhững mục tiêu chính sách chủ đạo Kế hoạch lần Chín (2006 – 2010) tập trungnhiều hơn vào công tác duy trì giảm, tái sử dụng, tái chế chất thải và sử dụng nhiềuhơn các sản phẩm thân thiện môi trờng
Bên cạnh khung chính sách gắn liền với kế hoạch nêu trên, Bộ Quản lý Nhà ở
và Chính quyền Địa phơng (MHLG) cũng đã lập kế hoạch về quản lý chất thải rắn1) Kế hoạch ABC (Kế hoạch Hành động vì một Malaysia Sạch Đẹp)
2) Kế hoạch Chiến lợc Quốc gia về Quản lý chất thải rắn
Song song với những kế hoạch này, MHLG cũng đã phát động Chơng trìnhQuốc gia về Tái chế (NRP) trong năm 1993, (tái phát động năm 2000), trong đó có
104 hộ gia đình đăng ký tham gia chơng trình Trên cơ sở NRP, MHLG đã chuẩn bị
và đóng góp hơn 2000 bộ thùng rác 3 màu cho các hộ gia đình tham gia và MHLG
đã khuyến khích việc thành lập các điểm thu gom chất thải MHLG còn chọn ngày11/11 là “Ngày Quốc gia về Tái chế” và sẽ tổ chức sự kiện lớn trong ngày đó Mộtloạt các chiến dịch về nhận thức cộng đồng đã đợc triển khai với khẩu hiệu: “Cânnhắc trớc khi thải”
Trang 23Bất chấp những thử thách nêu trên, ở đó vẫn tồn tại những vấn đề liên quan tớicông tác tối thiểu hoá chất thải tại Malaysia Đó là:
Lợng Chất thải Rắn và Chi phí Quản lý chất thải rắn (SWM) tăng
Thiếu cơ sở dữ liệu về SWM và tái chế
Thiếu Nhận thức về Tối thiểu hoá chất thải
Thiếu Chính sách Xúc tiến Tối thiểu hoá chất thải, và
Thiếu thông tin và Sự liên kết phối hợp giữa các đối tợng tham gia
Để giải quyết vấn đề, Chính phủ Malaysia đã phối hợp với JICA tiến hànhnghiên cứu về Chơng trình Quốc gia về Tối thiểu hoá chất thải tại Malaysia từ07/2004 đến 07/2006
Nghiên cứu này xây dựng Kế hoạch Chủ đạo về Tối thiểu hoá chất thải với mụctiêu hiện thực hoá “Xã hội Tái chế Vật liệu thông qua 3Rs” Muốn vậy, nghiên cứu
đã dự thảo Kế hoạch Hành động Liên bang để hớng dẫn chính phủ liên bang thựchiện nỗ lực của mình Các chiến lợc và hành động của Kế hoạch Chủ đạo đợc mô tảkhái quát dới đây Kế hoạch Chủ đạo và Kế hoạch Hành động Liên bang đã đợccông bố cho các cán bộ phụ trách quản lý chất thải rắn tại chính quyền địa ph ơng( Bảng 1.1)
Bảng 1.1 Kế hoạch Hành động Liên bang và Kế hoạch chủ đạo về tối thiểu
hoá chất thải rắn
Hình thành Mạng lới Liên kết các Đối tợng tham gia và
Đẩy nhanh Hoạt động Hợp tác về 3R Chiến lợc 3: Nâng cao Thể chế
nhằm Tăng cờng Chính sách Chính
phủ về Tối thiểu hoá Chất thải
Hành động 4:
Củng cố Hệ thống Tài chính, Quy chế và Luật pháp
(Nguồn: Ban quản lý dự án 3R-HN/ Đoàn chuyên gia JICA, 2006, Báo cáo hiện
trạng quản lý rác thải tại Thành phố Hà nội)
1.2.3 Thái Lan
Một trong các thành phố của Thái Lan áp dụng sáng kiến 3R là thành phố HatYai, thuộc tỉnh Songkhla, nằm ở cực Nam Thái Lan
Đợc sự hỗ trợ của JICA, Chính quyền thành phố HatYai đã triển khai dự án thí
điểm nghiên cứu hệ thống quản lý rác thải cho thành phố Hat Yai với mục tiêu tìmphơng pháp phân rác tại nguồn cho mục đích tái chế phù hợp thực tế của thành phố
Trang 24Hat Yai và làm giảm thiểu lợng rác thải phát sinh.
Tháng 3 năm 2005, nhà máy phân vi sinh và nhà máy phân loại rác tái chếtại một nơi chôn lấp vệ sinh của Hat Yai đã đợc đa vào hoạt động Sau đó là hàngchuỗi các chiến dịch giáo dục, tuyên truyền về phân loại rác tại nguồn cho ng ờidân đợc thực hiện nhằm giảm thiểu lợng rác thải, khuyến khích ngời dân sử dụnglại các đồ dùng, vật chất trớc khi vứt bỏ và để riêng các vật dụng có thể tái chế.Các hoạt động tuyên truyền đó là:
- Tổ chức họp với chính quyền địa phơng, trởng các khu dân c để hớng dẫn
về cách phân loại rác thải làm 3 loại: rác hữu cơ, rác tái chế và rác khác
- “Tiếp cận tới từng hộ gia đình” để giải thích về quy trình phân loại rác vàthực hiện chiến dịch phân phát tài liệu minh họa đơn giản cho họ
- Cung cấp các thiết bị phân loại rác cho những ngời dân thực hiện thí điểm,
nh là: một bộ xô rác chứa rác hữu cơ và một bộ túi nylon để đựng rác tái chế chotừng hộ gia đình
- Xe lu động đi xung quanh khu vực thí điểm để khuyến khích ngời dân phânloại rác thải
- Thu gom rác thải đã đợc phân loại
Rác hữu cơ đã đợc phân loại từ các hộ gia đình sẽ đợc mang tới đổ vào cácthùng thu gom tại những nơi quy định Xe ô tô thu gom sẽ thu gom rác hữu cơ nàyhàng ngày và chuyển tới nhà máy chế biến phân hữu cơ
Với loại rác tái chế, ngời dân sẽ hoặc có thể bán trực tiếp cho đồng nát rồi giữlại tiền cho riêng mình, hoặc có thể để chúng trong các tui nylon và đặt trớc cửa nhàmình để nhóm thu gom của thành phố sẽ đến lấy đi rồi chuyển tới nhà máy phânloại Nhóm thu gom sẽ đặt một cái túi nylon khác thay thế vào cái túi đã lấy đi
Từ việc giám sát và điều tra ý kiến của ngời dân, kết quả là có 79.6% ngờidân ở khu vực thí điểm biết về các hoạt động phân loại rác của dự án; 90.8% cóthể phân loại rác đúng và 98.9% ngời dân có thể phân loại đúng rác hữu cơ
Dự án thí điểm tại Thành phố Hat Yai đã có một số thành công nh:
a) Cán bộ của thành phố đã có thể hiểu đợc khái niệm và những vấn đề chính
về quản lý rác thải
b) Dự án thí điểm đã chứng minh rằng ngời dân có thể phân loại rác ngay tại
nguồn Điều đó trái ngợc với những nếp nghĩ cũ cho rằng ngời dân sẽ không hợp tácvì việc phân loại rác dờng nh rất tẻ nhạt, rắc rối và việc thay đổi thói quen của ngờidân là một việc làm hết sức khó khăn
c) Quy trình đem rác đã đợc phân loại để tái sử dụng đợc hiện thực hóa, đặc
biệt là việc sản xuất ra phân hữu cơ
d) Khu vực thí điểm đầu tiên là nơi để ngời dân từ các nơi khác đến chứng
Trang 25kiến và học tập phân loại rác và thấy đợc lợi ích của việc giảm thiểu tái sử dụng, táichế rác thải.
e) Nhà máy sản xuất phân hữu cơ và phân loại rác là nơi để ngời dân và thanh
niên đến học tập và nghiên cứu về phân loại rác cho mục đích tái sử dụng
f)Ngời nông dân là những ngời đợc hởng lợi tức thì từ việc sử dụng phân vi
sinh và rác hữu cơ
g) Có nhiều cơ quan tổ chức đợc thành lập nhằm hợp tác và hỗ trợ thực hiện và
mở rộng các hoạt động phân rác tại nguồn tại những vùng mở rộng khác trong thànhphố Hat Yai
1 Sự cần thiết áp dụng sáng kiến 3R tại Việt Nam
Quá trình phát triển kinh tế-xã hội và đô thị hóa với tốc độ nhanh chóng đã và
đang dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về môi trờng ở Việt Nam Chính phủViệt Nam đang xem xét và bổ sung cho Luật Bảo vệ Môi trờng ban hành vào tháng1/1994 nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện
đại hóa đất nớc trong tơng lai Cùng lúc đó, chính phủ Việt Nam cũng đã thông quaChơng trình Nghị sự 21 của Việt Nam (Vietnamese Agenda 21) (tháng 8/2004) vớimục tiêu là tiếp tục đẩy mạnh sự phát triển của đất nớc Hơn thế nữa, Nghị quyết số
41 của Bộ Chính trị ra ngày 15/11/2005 cũng bộc lộ quyết tâm siết chặt mạnh hơncác chính sách bảo vệ môi trờng của Chính phủ nhằm hớng tới một xã hội phát triểnbền vững về mọi mặt, trong đó bền vững về môi trờng là một phần không thể táchrời
Trong khuôn khổ các chính sách bảo vệ môi trờng , “Sáng kiến 3R”, Giảmthiểu - Tái sử dụng - Tái chế đợc đa ra là một vấn đề quan trọng cần đợc quan tâm
đúng mức Năm 2002, Bộ Tài nguyên và Môi trờng (MONRE) đợc thành lập, cácchính sách về môi trờng có liên quan đến các vấn đề về chất lợng nớc, chất lợngkhông khí, chất thải rắn đợc thúc đẩy tại các đơn vị cơ sở Tuy nhiên trình độ kỹthuật, năng lực quản lý còn hạn chế là những yếu tố chính cản trở việc thực thi mộtcách hiệu quả các chính sách này
Để ngăn ngừa các vấn đề về môi trờng trớc khi quá muộn, tiết kiệm các nguồntài nguyên, tiết kiệm chi phí thu gom và xử lý rác thải, tiết kiệm diện tích chôn lấprác và thể hiện trách nhiệm của Việt Nam đối với việc Bảo tồn môi trờng thế giới vàtrái đất, việc áp dụng sáng kiến 3R ở Việt Nam là vô cùng cần thiết
Việc xúc tiến Sáng kiến 3R nhằm tuyên truyền nhân rộng tinh thần chống lãngphí tài nguyên (tiếng Nhật mottainai tức là “lãng phí quá“) sẽ đóng vai trò rất quan
Trang 26trọng trong việc tạo ra một xã hội thân thiện hơn với môi trờng tại Việt Nam cho dùvẫn còn những tồn tại nói trên.
Thực hiện tốt 3R là cần thiết vì có thể:
Ngăn ngừa các vấn đề về môi trờng
Tiết kiệm các nguồn tài nguyên
Tiết kiệm diện tích chôn lấp rác thải
Nâng cao trách nhiệm của Việt Nam đối với việc Bảo tồn Môi trờng Thếgiới/ Trái đất
Trang 27Chơng 2
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
Sáng kiến 3R (Giảm thiểu – Tái sử dụng – Tái chế)
Dự án “Thực hiện sáng kiến 3R ở Thành phố Hà nội để phát triển xã hội bềnvững”, gọi tắt là dự án 3R-HN
2.2 Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1 Phơng pháp thống kê và kế thừa:
Thu thập tài liệu từ các website, th viện, các tài liệu sẵn có ở trong và ngoài
n-ớc Những địa điểm chính để nghiên cứu và thu thập tài liệu bao gồm: Bộ Tàinguyên và Môi trờng, Cục Môi trờng, ủy ban Nhân dân Thành phố Hà nội, Trungtâm Môi trờng đô thị và Khu công nghiệp - Đại học Xây dựng, th viện Khoa Môi tr-ờng – Trờng Đại học Khoa học tự nhiên, Công ty Môi trờng đô thị, Cơ quan Hợptác quốc tế Nhật Bản JICA
2.2.2 Phơng pháp điều tra khảo sát và đo đạc một số thông số ngoài hiện ờng
tr- Đi quan sát, theo dõi các hoạt động của dự án 3R: các hoạt động phân loạirác thải tại nguồn, các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải để có những
đánh giá về việc triển khai dự án
Đi khảo sát Nhà máy Chế biến phế thải Cầu Diễn để quan sát, tìm hiểu và
đánh giá về hoạt động sản xuất phân compost từ rác thải
Đi khảo sát Bãi chôn lấp rác Nam Sơn để quan sát, tìm hiểu và đánh giá vềcông tác xử lý rác thải
Cân khối lợng rác thải để có tính toán về lợng rác thải phân loại đợc thu gom
Phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp đối với ngời dân tại khu vực thựchiện thí điểm phân loại rác tại nguồn để thu thập các ý kiến đánh giá của cộng đồng
về dự án 3R
2.2.3 Phơng pháp phân tích, tính toán và tổng hợp các số liệu thu thập
Kết hợp tất cả các số liệu và thông tin thu thập đợc, sau đó phân tích mối quan
hệ giữa chúng nhằm làm rõ các vấn đề nghiên cứu
2.2.4 Phơng pháp dự báo khối lợng chất thải rắn phát sinh
Điều tra số liệu chất thải rắn phát sinh trong vòng 5 năm gần đây ở Thànhphố Hà nội từ số liệu thống kê quốc gia và số liệu thống kê của Công ty MTĐT
Thu thập thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội của Thành phố Hà nội
- Số liệu phát triển GDP
Trang 28- Số liệu phát triển dân số.
- Số liệu về phát triển khác
Dựa vào sự biến thiên của GDP và dân số
Tính toán bằng hàm số Weibull để có đợc các số liệu nội suy cho khối lợng chất thải rắn phát sinh cho các năm 2006-2010
2.2.5 Phơng pháp xin ý kiến của các chuyên gia
Tiếp xúc gỡ các chuyên gia Nhật Bản để tìm hiểu về tình hình thực hiện sángkiến 3R ở Nhật Bản, Thái Lan và Malaysia
Tiếp xúc gỡ các chuyên gia trong nớc để tìm hiểu và xin ý kiến t vấn về cácvấn đề nghiên cứu
2.2.6 Phơng pháp khảo sát theo bảng câu hỏi:
Phát bảng câu hỏi cho ngời dân khu vực thực hiện thí điểm dự án 3R-HN vàhọc sinh một số trờng tiểu học để điều tra về nhận thức về 3R và các vấn đề liênquan của dự án 3R-HN
Trang 29Chơng 3
Tổng quan về thực trạng quản lý
chất thải rắn của hà nội 3.1 Tổng quan về địa bàn Thành phố Hà nội
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý: Hà Nội nằm hai bên bờ sông Hồng, giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ
trù phú Với vị trí và địa thế đẹp, thuận lợi, Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế,văn hoá và khoa học lớn, đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam ( Hình 3.1)
- Vĩ độ bắc: 20o53' đến 21o23'
- Kinh độ đông: 105o44' đến 106o02'
- Giáp với năm tỉnh: Thái Nguyên ở phía bắc, Bắc Ninh và Hng Yên ở phía
đông và đông nam, Hà Tây và Vĩnh Phúc ở phía nam và phía tây
- Diện tích tự nhiên : 321 km2
- Chiều dài nhất từ phía bắc xuống phía nam là hơn 50 km
- Chỗ rộng nhất từ tây sang đông 30 km
- Cao nhất là núi Chân Chim: 462 m (huyện Sóc Sơn)
- Thấp nhất thuộc xã Gia Thụy (huyện Gia Lâm), 12 m so với mặt nớc biển
Địa hình: Dạng địa hình chủ yếu của Hà Nội là đồng bằng đợc bồi đắp bởi các
dòng sông với các bãi bồi và các bậc thềm Xen giữa các bãi bồi còn có các vùngtrũng với các hồ, đầm (dấu vết của các lòng sông cổ)
Phần lớn diện tích Hà Nội nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng với
độ cao trung bình từ 15m đến 20m so với mặt biển Còn lại chỉ có khu vực đồi núi ởphía bắc và phía tây bắc của huyện Sóc Sơn thuộc rìa phía nam của dãy núi Tam
Đảo có độ cao từ 20m đến hơn 400m, đỉnh Chân Chim cao nhất là 462m
Trang 30
Hình 3.1 Bản đồ vị trí của Hà nội
Hệ thống sông ngòi: Hà Nội là thành phố gắn liền với những dòng sông, trong
đó sông Hồng là lớn nhất Sông Hồng bắt đầu từ dãy Ngụy Sơn (Trung Quốc), ở độcao 1776m, chảy theo hớng tây - bắc - đông - nam vào Việt Nam từ Lào Cai và chảy
ra vịnh Bắc Bộ Sông Hồng chảy qua Hà Nội có độ dài khoảng 30 km
Đê sông Hồng đợc đắp từ năm 1108, đoạn từ Nghi Tàm đến Thanh Trì, gọi là
đê Cơ Xá Ngày nay sông Hồng ở Việt Nam có 1267km đê ở cả hai bên tả, hữungạn Độ cao mặt đê tại Hà Nội là 14m so với mặt nớc biển
Sông Hồng góp phần quan trọng trong sinh hoạt đời sống cũng nh trong sảnxuất Lợng phù sa của sông Hồng rất lớn, trung bình 100 triệu tấn/năm Phù sa giúpcho đồng ruộng thêm màu mỡ, đồng thời bồi đắp và mở rộng vùng châu thổ Nguồncá bột của sông Hồng đã cung cấp cá giống đáng kể cho nghề nuôi cá nớc ngọt ở
Trang 31Nằm trong vùng nhiệt đới, Hà Nội quanh năm tiếp nhận đợc lợng bức xạ mặttrời dồi dào và có nhiệt độ cao Do chịu ảnh hởng của biển, Hà Nội có độ ẩm và l-ợng ma khá lớn.
- Trung bình hằng năm, nhiệt độ không khí 23,6oC, độ ẩm 79%, lợng makhoảng 1.672,2 mm
- Hà Nội có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu, đông Sự luân chuyển của các mùa làmcho khí hậu Hà Nội thêm phong phú, đa dạng và có những nét riêng
- Nhiệt độ thấp nhất là 2,70C (tháng 1/1955)
- Nhiệt độ cao nhất: 42,80C(tháng 5/1926)
- Khách du lịch có thể tới thăm Hà Nội quanh năm Tuy nhiên, mùa xuân, mùathu và mùa đông rất thích hợp với du khách ở những vùng hàn đới
3.1.2 Điều kiện kinh tế -xã hội
Dân số: Số dân của thành phố năm 2006 có 3.216.700 ngời trong đó dân số
nội thành chiếm 65%, dân số ngoại thành chiếm 35%
Dân c Hà Nội phân bố không đều giữa các lãnh thổ hành chính và giữa cácvùng sinh thái Mật độ dân số trung bình của Hà Nội là 2881 ngời/km2 (mật độtrung bình ở nội thành 19163 ngời/km2, riêng quận Hoàn Kiếm là 37265 ngời/km2, ởngoại thành 1721 ngời/km2) Mật độ này cao gấp gần 12 lần so với mức trung bìnhcủa cả nớc, gần gấp đôi mật độ dân số của vùng đồng bằng sông Hồng và là thành
phố có mật độ cao nhất cả nớc
Các đơn vị hành chính: Hà Nội tính tới nay gồm chín quận nội thành: Ba Đình,
Hoàn Kiếm, Hai Bà Trng, Đống Đa, Tây Hồ, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Long Biên, HoàngMai và năm huyện ngoại thành: Đông Anh, Gia Lâm, Sóc Sơn, Thanh Trì, Từ Liêm
Tổng diện tích 921km2 (nội thành chiếm 19,97% và ngoại thành chiếm80,03%, bằng 0,28% diện tích của cả nớc) Các đơn vị hành chính của Hà nội đợcthể hiện chi tiết ở Bảng 3.1
Trang 321995 là 64%, năm 2000 là 60%, và 2003 là 58% Tuy nhiên tỷ trọng của ngànhthứ 2 (công nghiệp) lại tăng: năm 1995 là 31%, năm 2000 là 36%, và 2003 là38% Do diện tích đất dành cho hoạt động sản xuất công nghiệp của Hà Nội cógiới hạn, trong thời gian tới, thành phố cần tạo đợc nhiều công việc hơn nữa trongngành dịch vụ
khu vực Đồng bằng Châu thổ Sông Hồng trong đó có Hà Nội đã giảm nhanh chóng,
từ 62.7% trong năm 1993 xuống 29.3% năm 1998, và 22.4% năm 2002.1 Chỉ số pháttriển con ngời (HDI) của Hà Nội là một yếu tố quan trọng đóng góp vào việc xóa
đói giảm nghèo và nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia Năm
1999, chỉ số HDI của Hà Nội là 0.798, đứng thứ 2 cả nớc
n-ớc máy Mạng lới đờng ống cung cấp nn-ớc tại các khu vực đô thị trung tâm và vùngven đô chất lợng khá tốt Tuy nhiên, mạng lới cung cấp nớc tại các khu vực nôngthôn vẫn cha đạt yêu cầu Nớc cấp cho thành phố đợc khai thác từ nguồn nớc ngầmdới lòng đất Cùng với sự phát triển của quá trình đô thị hóa, nhu cầu về n ớc sinhhoạt sẽ tăng trong thời gian tới, do vậy, Hà Nội đang tìm kiếm khai thác nguồn cungcấp nớc sông Thêm vào nữa, tiêu chuẩn chất lợng nớc cũng đang đợc thành phố lutâm
Hà Nội, vào thời điểm cao nhất, tại khu vực trung tâm thành phố mực nớc ngập úng
có thể sâu từ 50 đến 60 cm
Theo kết quả khảo sát các hộ gia đình, có 43,6% các hộ xả nớc thải vào hệ thốngthoát nớc thải thành phố và 40,0% xả trực tiếp xuống bể phốt sau đó sẽ đợc thu gom và
xử lý bởi các đơn vị dịch vụ môi trờng công cộng Tuy nhiên, có đến 16,5% số hộ gia
đình không tiếp cận đợc với bất cứ hình thức xỷ lý nớc thải nào ở trên
Về nhà vệ sinh, 75,8% số hộ gia đình có nhà vệ sinh dội nớc Loại hình nhà vệsinh này phổ biến ở các khu vực trung tâm hơn, ở các vùng nông thôn của thành phốloại nhà vệ sinh này vẫn còn cha nhiều
Thành phố đang cải thiện hệ thống thoát nớc nhằm giảm bớt tình trạng ngậpúng nh hiện nay Đồng thời, thành phố cũng đang lu ý đến việc xác định vị trí vàcông suất của các cửa xả, trạm bơm, hồ chứa và đờng ống thoát nớc
Hệ thống xử lý nớc thải của Hà Nội sẽ phải đợc nâng cấp hơn nữa mới có thể
đáp ứng đợc các tiêu chuẩn về nớc thải của Việt Nam
dịch vụ thu gom rác thải công cộng, dịch vụ thu gom của t nhân và tập thể cũng đã
1
Trang 33xuất hiện ở các khu vực còn lại Chỉ còn Huyện Sóc Sơn là mới chỉ đảm bảo cungcấp đợc 30% nhu cầu về dịch vụ này trong khi các huyện khác trung bình đã có thể
đảm bảo cung cấp đợc 70% Trong những năm gần đây, dân số Thành phố Hà nộităng nhanh chóng song song với việc đô thị hóa tốc độ cao, sự phát triển kinh tế đãlàm cho lợng rác thải phát sinh ở Hà nội gia tăng Quỹ đất của Thành phố dành chochôn lấp rất hạn hẹp Do vậy, Thành phố Hà Nội cần xem xét việc giảm lợng rácthải và áp dụng những công nghệ mới để xử lý rác thải
của Hà Nội là 624km, đờng sắt là 123,2km, và chiều dài đờng thủy là 80,7km Tỷ lệmặt bằng đờng xá trên tổng diện tích đất của thành phố là 1,9%, rất thấp so với cácthành phố lớn trong khu vực.Hệ thống đờng xá trong khu vực trung tâm thành phốrất dày đặc, tuy nhiên lại khá tha ở các khu vực nông thôn Hệ thống giao thông củathành phố bao gồm các tuyến đờng trục chính huyết mạch và các đờng vành đai Hệthống đờng trục chính đều đợc nối thẳng đến các tuyến đờng quan trọng ( Bảng 3.2)
Bảng 3.2 Các chỉ số Quan trọng, 2005
Mức độ đáp ứng dịch vụ thu gom rác thải rắn (%)
72 (số liệu chung của toàn
0.74
(Nguồn: HAIDEP, Nghiên cứu Quy hoạch tổng thể thành phố Hà Nội, Tập 1)
đến thăm Hà Nội tăng nhanh trong thời gian vừa qua ở các mức tơng ứng là 13% và20% Điều này cho thấy Hà Nội đang hội nhập tích cực vào thị trờng toàn cầu vàthực sự có tiềm năng thu hút thơng mại, đầu t và du lịch không chỉ trong nớc mà còn
từ nớc ngoài Với nhiều cơ hội phát triển nh vậy, Hà Nội cần phải có một kế hoạchphát triển phù hợp cho tơng lai
hoặc nhiều xe máy Số ngời sở hữu ô tô còn thấp, dới 2% Rất nhiều gia đình với thunhập ở mức thấp nhất không thể mua nổi bất cứ loại phơng tiện giao thông cơ giới
Trang 34nào
Văn hóa: Tất cả các cơ quan thông tấn, báo chí, xuất bản cấp quốc gia đều
đóng tại Hà Nội Tin tức của mọi vùng lãnh thổ trên đất nớc cũng đợc phát ra từ đâytrên sóng phát thanh và truyền hình Hàng trăm tờ báo và tạp chí, hàng chục đầusách mới của gần 40 nhà xuất bản trung ơng phát hành khắp nơi, ra cả nớc ngoài,làm phong phú đời sống văn hóa của nhân dân và giới thiệu hình ảnh Việt Nam vớibạn bè thế giới
Giáo dục đào tạo: Cách đây gần 1000 năm, Thăng Long có Văn Miếu-Quốc
Tử Giám, trờng đại học đầu tiên của nớc ta, và nay Hà Nội là nơi tập trung 49 trờng
đại học và cao đẳng của đất nớc, với hơn 340 nghìn học sinh - sinh viên Sau Cáchmạng Tháng Tám 1945, tất cả các trờng ở Việt Nam đều dùng tiếng Việt
Bên cạnh đó là 25 trờng trung học chuyên nghiệp với 15 nghìn học viên, tănggấp 13 lần năm học sau giải phóng Tính bình quân cứ 3 ngời Hà Nội có một ngời đang
đi học Nhiều học sinh Hà Nội đạt giải cao trong các kỳ thi quốc gia và quốc tế
Hà Nội còn là địa phơng đầu tiên trong cả nớc đợc công nhận phổ cập xong cấptrung học cơ sở, có một số trờng đặc biệt dạy trẻ em khuyết tật
Hà Nội cũng là nơi đào tạo nhân tài cho cả nớc Đã có biết bao nhiêu cửnhân, thạc sĩ, tiến sĩ, giáo s trởng thành từ đây, đang có mặt ở khắp mọi miền của
Tổ quốc, phấn đấu cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất n ớc; góp sứclàm cho nớc mạnh dân giàu, nâng cao dân trí cho xã hội
Y tế: Để bảo vệ sức khỏe nhân dân, y tế Hà Nội không ngừng phát triển vàứng dụng các tiến bộ kỹ thuật hiện đại kết hợp với nền y học cổ truyền trong chữatrị, chủ động phòng bệnh và loai bỏ các bệnh xã hội So với năm 1954, số bệnh việntăng hơn bốn lần, số y, bác sỹ, y tá tăng 27 lần
3.2 Tổ chức không gian kinh tế - xã hội của Hà nội
3.2.1 Cơ cấu sử dụng đất
Phát triển Thành phố Hà Nội với không gian mở theo hớng Bắc và Tây Bắc,phía Tây và Tây Nam; nghiên cứu chỉnh trị sông Hồng Dự báo cơ cấu sử dụng đất
(Nguồn: Viện Khoa học xã hội Việt Nam – Viện Nghiên cứu phát triển bền vững
vùng Bắc Bộ, 7/2007, Định huớng chiến lợc phát triển bền vững Thành phố Hà nội)
Trang 353.2.2 Phát triển đô thị
Quy hoạch khu hạn chế phát triển của Hà Nội đợc thể hiện ở Bảng 3.4
Bảng 3.4 Quy hoạch khu hạn chế phát triển của Hà Nội
Quy hoạch
Dân số(1000 ng)
Đất đai(ha)
Dân số(1000 ng)
Đất đai(ha)
Khu hạn chế phát triển (thuộc 4
quận cũ trong vành đai II)
(Nguồn: Viện Khoa học xã hội Việt Nam – Viện Nghiên cứu phát triển bền vững
vùng Bắc Bộ, 7/2007, Định huớng chiến lợc phát triển bền vững Thành phố Hà nội)
Các chỉ tiêu khống chế đối với khu vực phát triển mở rộng tới năm 2020 đ ợcthể hiện ở Bảng 3.5
Bảng 3.5 Các chỉ tiêu khống chế đối với khu vực phát triển mở rộng tới năm 2020
Quy mô
1000 ng Mật độ dânsố ng/ha MĐXD(%) Tầng cao TB(tầng) HSSĐ
(Nguồn: Viện Khoa học xã hội Việt Nam – Viện Nghiên cứu phát triển bền vữngvùng Bắc Bộ, 7/2007, Định huớng chiến lợc phát triển bền vững Thành phố Hà nội)Khu vực phát triển mới Bắc sông Hồng đợc thể hiện ở Bảng 3.6
Bảng 3.6 Khu vực phát triển mới Bắc sông Hồng
TT
Dân số (1000ng)
Đất XD đô thị(ha)
Dân số (1000ng)
Đất XD đô thị(ha)
Khu Hà Nội mới (Bắc
(Nguồn: Viện Khoa học xã hội Việt Nam – Viện Nghiên cứu phát triển bền vững
vùng Bắc Bộ, 7/2007, Định huớng chiến lợc phát triển bền vững Thành phố Hà nội)
Trang 36b/ Các đô thị vệ tinh
Quy mô dân số và đất đai các chuỗi đô thị vệ tinh Hà Nội đợc thể hiện ở Bảng 3.7
Bảng 3.7 Quy mô dân số và đất đai các chuỗi đô thị vệ tinh Hà Nội
(Nguồn: Viện Khoa học xã hội Việt Nam – Viện Nghiên cứu phát triển bền vững
vùng Bắc Bộ, 7/2007, Định huớng chiến lợc phát triển bền vững Thành phố Hà nội)
3.2.3 Phát triển nông thôn
Phát triển nông nghiệp và kinh tế ngoại thành theo hớng nông nghiệp đô thị,nông nghiệp sinh thái Tăng cờng đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật để phát triểnngoại thành Từng bớc cao cấp hoá các sản phẩm nông nghiệp Ưu tiên phát triểnnông nghiệp sạch; các nghề, làng nghề truyền thống, làng nông nghiệp sinh thái;
đầu t tạo giống và công nghệ mới phục vụ sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là côngnghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch
3.3 Thực trạng quản lý chất thải rắn ở Hà nội
3.3.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn
Chất thải sinh hoạt: Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sống của
các hộ gia đình, các cơ quan, công sở, các cơ sở kinh doanh buôn bán
ở Hà nội trong những năm gần đây, khối lợng chất thải sinh hoạt tăng theo thờigian do sự gia tăng dân số, sự phát triển kinh tế và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng.Khối lợng chất thải phát sinh ở Hà nội năm 2002 là 1.500 tấn/ngày và đã tăng lên tới2.500 tấn/ngày vào năm 2006 và 2.800 tấn/ngày vào năm 2007 Khối lợng rác thảithay đổi ở Hà nội từ năm 2002 đến 2006 thể hiện ở Hình 3.2
Hình 3.2: Sự biến động về khối lợng rác thải thay đổi ở Hà nội từ 2002 đến 2006
(Nguồn: URENCO,2006, Báo cáo công tác quản lý chất thải rắn thờng niên)
Changing Waste amount
0 500 1000 1500 2000 2500 3000
Trang 37Chất thải sinh hoạt bao gồm các loại:
Chất hữu cơ dễ phân hủy: rau, củ, quả, thức ăn thừa, rác nhà bếp
Các chất có thể tái chế: nhựa, ny lông, kim loại, thủy tinh, giấy
Chất vô cơ: gạch đá vụn, tro, xỉ than tổ ong, sành, sứ
Các chất khác còn lại
Thành phần chất thải sinh hoạt đợc biểu thị ở Hình 3.3
Chất thải xây dựng : Chất thải xây dựng phát sinh từ các hoạt động xây dựng của
ngời dân Chất thải xây dựng bao gồm các loại: đất đào hố móng, gạch, ngói, vôi, vữa Khối lợng chất thải xây dựng phát sinh tại thời điểm hiện nay là khoảng 1.000tấn/ngày
Chất thải công nghiệp: Chất thải công nghiệp phát sinh từ các hoạt động sản
xuất công nghiệp của các khu công nghiệp, các nhà máy, cơ sở công nghiệp
Khối lợng chất thải công nghiệp phát sinh tại thời điểm hiện nay là khoảng 246tấn/ngày, bao gồm các chất: cặn sơn, dung môi, bùn thải công nghiệp, giẻ dính dầu
mỡ, dầu thải , trong đó khối lợng chất thải công nghiệp nguy hại là khoảng 40tấn/ngày chiếm 16,2% , bao gồm các chất: hóa chất, PCB, dung dịch tẩy rửa
Hình 3.3 Thành phần rác thải sinh hoạt năm 2005
(Nguồn: URENCO, 2005, Báo cáo thờng niên công tác quản lý chất thải rắn)
Chất thải y tế: Chất thải y tế phát sinh từ các hoạt động khám chữa bệnh của
các bệnh viện, trung tâm y tế, cơ sở y tế Chất thải y tế bao gồm các loại: bông băng,dụng cu y tế nhiễm khuẩn, phủ tạng, Khối lợng chất thải y tế phát sinh tại thời
điểm hiện nay là khoảng 3,5 tấn/ngày Sơ đồ quản lý các loại chất thải trên địa bànthành phố đợc thể hiện ở Hình 3.4
Thào năm 2005 nh phần rỏc thải (URENCO 2005)
Nh ự a , 3.9%
Nilon, 9.5%
S ắ t thộp, 9.1%
Trang 38Hỡnh 3.4 Sơđồ quản lý các loại chất thải trên địa bàn thành phố
(Nguồn: Ban quản lý dự án 3R-HN/ Đoàn chuyên gia JICA, 2006, Báo cáo hiện
trạng quản lý rác thải tại Thành phố Hà nội)
3.3.2 Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
Domestic SW
Mix 2800
By private, joint-stock companies 500
Domestic SW Landfill site (NamSon WTC) 2490 Houshold
Landfill waste pickers/agents
10 ữ 12 Junk-
byers/street waste pickers/agents 400
Craff-villages 412
Product/Secondery material
URENCO 150
Industrial SW,
LW* 350
By private, joint-stock companies /Uncollected 250
Unknown
Medical SW 3 URENCO
3
Medical Incinerator (Cau Dien) 3
URENCO 270
Contruction waste Dumping site (Phu Minh)
~500
Contruction
SW 800
By private, joint-stock companies /Uncollected 530
Unknown
URENCO 100
Fecal Sludge treatment Station (Cau Dien) 100
Fecal sludge
300
By private, joint-stock companies /Uncollected 200
Khụng được thu gom 300
Cụng ty MTĐT ~ 100
Người mua phế liệu/Người nhặt rỏc đường phố/Cỏc đại
lý khỏc 400 Cụng ty MTĐT 150
Thực hiện bởi cỏc cụng ty cổ phần,
tư nhõn/ Khụng thu gom 250 Cụng ty MTĐT 3
Cụng ty MTĐT 270
Thực hiện bởi cỏc cụng ty cổ phần, tư nhõn/ Khụng thu gom 530
Cụng ty MTĐT 100
Thực hiện bởi cỏc cụng ty cổ phần, tư nhõn/ Khụng thu gom 200
Xử lý
Người/đơn vị nhặt rỏc bói thải 10-12
Bói đổ rỏc sinh hoạt (Nam Son WTC) 2490
Thức ăn Động vật 2-5
Nh ào năm 2005 mỏy Compost Cầu Diễn ~100
Làng thủ cụng 412
Xớ nghiệp xử lý rỏc cụng nghiệp (Nam Son WTC) (Đốt/cỏc hỡnh thứ clưu trữ và xử lý khỏc )
150 (6/144)
Khụng rừ
Lũ đốt rỏc y tế (Cầu Diễn) 3
Bói rỏc xõy dựng (Phỳ Minh) ~500
Khụng rừ
Trạm xử lý phõn bựn (Cầu Diễn) 100
Khụng rừ
Rỏc 60-65 Sản phẩm 30-35
Sản phẩm
Sản phẩm/Vật liệu thứ sinh
Trang 39Tại Hà nội, Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn do Công ty Tráchnhiệm hữu hạn nhà nớc một thành viên môi trờng đô thị (gọi tắt là Công tyMTĐT/URENCO) và một số đơn vị t nhân đảm nhiệm Xử lý chất thải rắn do Công
ty MTĐT đảm nhiệm
Công ty MTĐT chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển chất thải của các quận
Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trng
Các đơn vị t nhân chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển tại khu vực các quậnHoàng Mai, Tây Hồ, Thanh Xuân, Cầu Giấy
Các Xí nghiệp Môi trờng đô thị tại các huyện chịu trách nhiệm thu gom, vậnchuyển tại khu vực các huyện (riêng Xí nghiệp MTĐT Gia Lâm thu gom, vậnchuyển tại cả quận Long Biên)
Hoạt động thu gom chất thải sinh hoạt:
Công ty Môi trờng Đô thị thu gom v vận chuyển 2.500 tấn/ngày trên địa bànào năm 2005 các quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trng, trong đó:
92,5% khối lợng vận chuyển tới Bãi chôn lấp chất thải Nam Sơn
4% khối lợng vận chuyển tới Nhà máy chế biến phế thải Cầu Diễn
Các đơn vị t nhân thu gom 300 tấn/ngày trên địa bàn các quận ThanhXuân, Tây Hồ, Cầu Giấy, Hoàng Mai, Long Biên và vận chuyển tới Bãi chôn lấpNam Sơn
Phơng thức thu gom vận chuyển: Chất thải hộ gia đình thu gom bằng các xem
gom đẩy tay Vào thời gian quy định, công nhân thu gom đẩy xe vào các ngõ xóm,khu dân c, khu tập thể gõ kẻng để ngời dân ra đổ rác Sau đó các xe gom tập kết tại
điểm cẩu tập trung và đợc cẩu lên xe vận chuyển chuyên dụng
Chất thải đờng phố và chất thải của các hộ gia đình nằm trên mặt đờng đợcthu trực tiếp lên xe tải chuyên dụng Sau đó các xe tải chuyên dụng vận chuyển chấtthải tới cơ sở xử lý
Tỷ lệ thu gom: Khu vực nội thành Hà nội thu gom đạt 95% trong tổng số khốilợng chất thải phát sinh hàng ngày, số còn lại đợc thu gom qua các đợt tổng vệ sinh
và những ngời thu lợm phế liệu; Các huyện ngoại thành thu đạt 50-70%, số còn lại
đổ ở vờn, các ao hồ …
Xử lý: 92,5% khối lợng chất thải sinh hoạt thu gom đợc sau đó sẽ đa đi xử lýbằng phơng pháp chôn lấp hợp vệ sinh tại Bãi chôn lấp Nam Sơn thuộc Khu Liênhợp Xử lý Chất thải Nam Sơn do Công ty MTĐT quản lý Bãi chôn lấp có diện tích53,49 ha đợc đa vào sử dụng từ đầu năm 2000 và dự kiến đóng bãi vào năm 2020.4% khối lợng chất thải sinh hoạt đợc chế biến thành phân compost tại Nhà máyChế biến phế thải Cầu Diễn do Công ty MTĐT quản lý Nhà máy có công suất thiết
kế là xử lý 50.000 tấn chất thải sinh hoạt/năm thành 13.260 tấn phân hữu cơ vi sinh/
Trang 40năm Hiện tại Nhà máy đang hoạt động với công suất 120 tấn/ngày.
3,5% còn lại đợc tái chế bởi các hoạt động tái chế tự phát của các làng nghề.Thu hồi và tái chế chất thải rắn sinh hoạt
Việc thu hồi các vật liệu có thể tái chế từ các hộ gia đình bởi ngành tái chếkhông chính thống chủ yếu đợc thực hiện bởi những ngời nhặt rác trên các đờng phố, điều này có thể đa đến kết luận rằng có ít chất thải đợc tách loại trớc khi đợc thugom bởi các cơ quan chức năng
Trong quá trình quét đờng và thu gom chất thải rắn, những công nhân vệ sinh
đã tham gia thu hồi những chất thải rắn có thể tái sử dụng lại hoặc đem bán chonhững ngời thu mua phế liệu, bổ sung thêm vào thu nhập của mình
Các vật liệu thu hồi thờng là thuỷ tinh, gíấy và các sản phẩm từ giấy, đồ nhựa,
và kim loại Các vật liệu này thờng đợc bán cho những ngời đi từng nhà thu muahoặc bán cho ngời thu mua rong Các phế liệu thu hồi do những ngời thu mua từngnhà và những ngời bới rác đợc thông qua con đờng giao dịch chuyên dụng trớc khitới cơ sở tái chế bởi các lý do sau:
Số lợng phế liệu đợc thu gom quá ít để có thể bán trực tiếp cho công nghiệp táichế ;
Phế liệu có thể cần đợc làm sạch và sơ chế trớc khi đợc tái chế lại;
Khoảng cách giữa những ngời thu gom và cơ sở công nghiệp tái chế có thể kháxa; và
Những ngời thu gom, thu nhặt có thể không có đủ phơng tiện và tài chính để lugiữ, rửa sạch và vận chuyển phế liệu
Chất thải xây dựng:
Trong số 1.000 tấn phát sinh/ngày, Công ty MTĐT thu gom 500 tấn/ ngày,các Công ty thu gom và vận chuyển rác thải khác thu gom khoảng 300 tấn/ngày
Số còn lại do các công ty xây dựng tự thu gom và vận chuyển lên bãi chôn lấpphế thải xây dựng
Chất thải xây dựng đợc xử lý bằng phơng pháp chôn lấp tại bãi chôn lấp chấtthải Lâm Du dành riêng cho chất thải xây dựng có diện tích 23 ha, đa vào sử dụng
từ năm 1996
Chất thải công nghiệp:
Công ty Môi trờng Đô thị đã thu gom, vận chuyển đợc 50 tấn/ngày chất thảirắn công nghiệp của các nhà máy và các khu công nghiệp, trong đó có 10 tấn chấtthải nguy hại
Công ty MTĐT ký hợp đồng với cơ sở công nghiệp và thu gom, vận chuyểnchất thải công nghiệp dạng rắn từ các cơ sở này bằng các xe chuyên dụng Đối vớicác chất thải dạng lỏng, Công ty MTĐT sử dụng các xe téc, các thùng container