1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Cơ sở khoa học xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nam Định đến năm 2015

114 704 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 794 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X của Đảng đã khẳng định nước ta tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; khẳng định vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng. Xác định rõ chức năng của Nhà nước trong đó có chức năng định hướng sự phát triển bằng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các cơ chế chính sách trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc của thị trường, đảm bảo tính bền vững của các cân đối vĩ mô, hạn chế rủi ro và tác động của thị trường.Như vậy, Đảng ta đã khẳng định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước ta để điều tiết kinh tế xã hội. Với một định hướng như vậy, Đảng ta đã nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ, nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu chiến lược, công tác quy hoạch, kế hoạch. Đổi mới nội dung, phương pháp, qui trình xây dựng, thông qua phê duyệt, triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế. Phát huy tối đa mọi lợi thế so sánh và nguồn lực của quốc gia, của mỗi vùng và mỗi địa phương. Nâng cao tính khoa học, công khai minh bạch, đảm bảo cho chiến lược, quy hoạch kế hoạch thực sự là công cụ điều hành có hiệu quả của Nhà nước”.

Trang 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

TểM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU: 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ Lí LUẬN VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG QUI HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CẤP TỈNH 5

1.1 Những vấn đề cơ bản về xõy dựng QHTT phỏt triển KT-XH 5

1.1.1 Quan niệm về QHTT phỏt triển KT-XH 5

1.1.2 Mục đớch, yờu cầu và cỏc quan điểm xõy dựng QHTT phỏt triển KT-XH cấp tỉnh 10

1.1.2.1 Mục đớch xõy dựng QHTT 10

1.1.2.2 Những yờu cầu cơ bản trong xõy dựng QHTT 12

1.1.2.3 Quan điểm chủ yếu trong xõy dựng QHTT 13

1.2 Nội dung và các lý thuyết xây dựng QHTT phát triển KT- XH 15

1.2.1 Nội dung chủ yếu của QHTT phỏt triển KT-XH cấp tỉnh 15

1.2.1.1 QHTT phỏt triển KT-XH cấp tỉnh với phân công lao động theo lãnh thổ 15

1.2.1.2 Xây dựng QHTT với hình thành cơ cấu kinh tế của tỉnh hay vùng 17

1.2.1.3 Xây dựng QHTT hớng tới khắc phục hậu quả nền sản xuất nhỏ 19

1.2.1.4 Xây dựng QHTT gắn với chiến lợc công nghiệp hóa - hiện đại hóa 20

1.2.1.5 Quy hoạch tổng thể và bảo vệ môi trờng 22

1.2.2 Một số lý thuyết, mụ hỡnh kinh tế phục vụ nghiờn cứu xõy dựng QHTT phỏt triển KT-XH cấp tỉnh 23

1.2.2.1 Lý thuyết, mụ hỡnh dự bỏo phỏt triển KT-XH và khả năng ỏp dụng vào xõy dựng QHTT phỏt triển KT-XH ở cấp tỉnh 23

1.2.2.2 Lý thuyết, mụ hỡnh về tăng trưởng, phỏt triển kinh tế và khả năng ỏp dụng vào việc xõy dựng QHTT phỏt triển KT-XH cấp tỉnh 25

1.2.3 Lý thuyết, mụ hỡnh về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu

kinh tế và khả năng ỏp dụng vào việc xõy dựng QHTT phỏt

5

Trang 2

địa phương trong và ngoài nước 35

1.3.1 Quy hoạch phố Đông (Thượng Hải -Trung Quốc) 35

1.3.2 Kinh nghiệm xây dựng QHTT phát triển KT-XH của tỉnh Vĩnh Phúc 39

1.3.3 Kinh nghiệm quy hoạch chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở tỉnh An Giang: 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG QHTT PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH NAM ĐỊNH 42

2.1 Đặc điểm tự nhiên dân số đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Nam Định 42

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, dân số, lao động, hành chính tỉnh Nam Định 42

2.1.2 Tình hình phát triển KT-XH và các ngành, lĩnh vực 47

2.1.2.1 Tình hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 47

2.1.2.2 Ngân sách và đầu tư phát triển 50

2.1.2.3.Tình hình phát triển các ngành, lĩnh vực 51

2.1.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển KT-XH và việc thực hiện các mục tiêu của Quy hoạch tổng thể giai đoạn 2001-2005 61

2.1.3.1 Thành quả chủ yếu 61

2.1.3.2 Hạn chế, yếu kém 64

2.2 Tình hình xây dựng QHTT phát triển KT-XH tỉnh Nam Định giai đoạn 2001 - 2005 65

2.2.1 Quan điểm chỉ đạo và mục tiêu xây dựng QHTT phát triển KT-XH tỉnh Nam Định 65

2.2.2 Lộ trình xây dựng QHTT phát triển KT-XH tỉnh Nam Định .66

2.2.3 Đánh giá khái quát thực trạng công tác QHTT phát triển KT-XH tỉnh Nam Định giai đoạn 2001 - 2005 67

2.1.3.1 Kết quả đạt được 67

2.2.3.2 Các hạn chế, tồn tại 69

2.2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế, tồn tại 70

2.3 Yêu cầu đặt ra đối với quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH

Trang 3

QHTT PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN

NĂM 2015 78

3.1 Dự báo phát triển KT-XH dự báo phát triển KT-XH tỉnh Nam Định giai đoạn đến năm 2015 78

3.1.1 Tác động của các yếu tố trong nước 78

3.1.2 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế 81

3.1.3 Đánh giá lợi thế, cơ hội và hạn chế, thách thức đối với sự phát triển KT-XH của tỉnh Nam Định 83

3.1.3.1 Lợi thế, cơ hội 83

3.1.3.2 Hạn chế và thách thức 86

3.2 Quan điểm mục tiêu và các phương án QHTT phát triển tỉnh Nam Định đến năm 2015 87

3.2.1 Quan điểm, mục tiêu QHTT và các phương án tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế 87

3.2.1.1 Quan điểm, mục tiêu QHTT phát triển KT-XH 87

3.2.1.2 Các phương án tăng trưởng kinh tế 90

3.2.1.3 Các phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế 93

3.2.2 Định hướng quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực 96

3.2.2.1 Định hướng quy hoạch phát triển các ngành kinh tế 96

3.2.2.2 Định hướng phát triển các lĩnh vực văn hoá - xã hội: 98

3.2.3 Định hướng quy hoạch không gian KT-XH tỉnh Nam Định 99

3.2.3.1 Phương hướng phát triển theo các tiểu vùng 99

3.2.3.2 Phương hướng quy hoạch phát triển đô thị 101

3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng QHTT phát triển KT-XH tỉnh Nam Định 102

3.3.1 Tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp nghiên cứu xây dựng quy hoạch 102

Trang 4

QHTT phát triển KT-XH 104 3.3.3 Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước, củng cố kiện toàn bộ

máy và con người làm quy hoạch 104 KẾT LUẬN 105

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KT-XH: Kinh tế xã hội

UBND: Ủy ban nhân dânCNXH: Chủ nghĩa xã hộiXHCN: Xã hội chủ nghĩaKHKT: Khoa học kỹ thuậtKTQD: Kinh tế quốc dânCNH: Công nghiệp hóaHĐH: Hiện đại hóaNXB: Nhà xuất bản

Trang 5

Hình số 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định

42

Biểu số 2.1: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Nam Định

44

Biểu số 2.2: Một số chỉ tiêu dân số, lao động

46

Biểu số 2.3: Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001 - 2005

48

Biểu số 2.4: Cơ cấu kinh tế giai đoạn 1995 - 2005

48

Biểu số 2.5: Cơ cấu thành phần kinh tế

49

Biểu số 2.6: Thu - Chi ngân sách tỉnh Nam Định giai đoạn 2001 - 2005

50

Biểu số 2.7: Vốn đầu tư xã hội Nam Định

51

Biểu số 2.8: Giá trị sản xuất nôngnghiệp tỉnh Nam Định

52

Trang 6

Biểu số 2.10: Quy mô giáo dịch tỉnh Nam Định năm học 2005 - 2006

57

Biểu số 3.1: Các phương án phát triển của tỉnh Nam Định

91

Biểu số 3.2: Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2010

93

Biểu số 3.3: Dự kiến cơ cấu kinh tế theo các phương án phát triển

94

Biểu số 3.4: Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Nam Định

95

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X của Đảng đã khẳng địnhnước ta tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;khẳng định vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của Nhà nước pháp quyền xãhội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng Xác định rõ chức năng của Nhànước trong đó có chức năng định hướng sự phát triển bằng các chiến lược,quy hoạch, kế hoạch và các cơ chế chính sách trên cơ sở tôn trọng các nguyêntắc của thị trường, đảm bảo tính bền vững của các cân đối vĩ mô, hạn chế rủi

ro và tác động của thị trường

Như vậy, Đảng ta đã khẳng định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch là mộttrong những công cụ quan trọng của Nhà nước ta để điều tiết kinh tế - xã hội.Với một định hướng như vậy, Đảng ta đã nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ, nângcao chất lượng hoạt động nghiên cứu chiến lược, công tác quy hoạch, kế hoạch.Đổi mới nội dung, phương pháp, qui trình xây dựng, thông qua phê duyệt, triểnkhai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế Phát huy tối đamọi lợi thế so sánh và nguồn lực của quốc gia, của mỗi vùng và mỗi địa phương.Nâng cao tính khoa học, công khai minh bạch, đảm bảo cho chiến lược, quyhoạch kế hoạch thực sự là công cụ điều hành có hiệu quả của Nhà nước”

Tỉnh là một bộ phận hữu cơ của hệ thống phân công lao động xã hội, là bộphận quan trọng trong cơ cấu của nền kinh tế quốc dân, là cấp quan trọng của hệthống quản lý hành chính quốc gia Trên địa bàn tỉnh, hàng ngày, hàng giờ đangdiễn ra các hiện tượng và quá trình tự nhiên, sinh thái, nhân khẩu, kinh tế và xãhội Các hiện tượng đó đan quyện vào nhau không phải bao giờ cũng thuận chiều,đồng hướng mà trong nhiều trường hợp chúng mâu thuẫn với nhau và thậm chí làđối lập nhau Vì thế, để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm

sự công bằng trong quá trình phát triển, hay nói cách khác là để “phát triển bềnvững” cần phải tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh

Trang 8

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XVII cũng xác định:

“Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội” và phải “làm cho kế hoạch hoá thực sự trở thành công cụhướng dẫn hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh”

Đánh giá về những hạn chế, yếu kém trong phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh trong những năm qua, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XVII đãnhận định: Kinh tế của Tỉnh tuy có tốc độ tăng trưởng khá nhưng còn thấp sovới tiềm năng, hiệu quả và sức cạnh tranh chưa cao, cơ cấu kinh tế chuyểndịch còn chậm, tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ còn thấp; tiềmnăng của các thành phần kinh tế chưa được phát huy cao độ Nghị quyết cũngchỉ ra một trong những nguyên nhân dẫn đến hạn chế yếu kém đó là do chấtlượng công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hoá, hiệnđại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế

Từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài “Cơ sở khoa học xây dựng quy

hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định đến năm 2015”

làm đề tài luận văn thạc sỹ nhằm góp phần nâng cao chất lượng quyhoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnhNam Định trong tình hình mới

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Vấn đề quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các cấp cũngnhư của toàn bộ nền kinh tế quốc dân là một việc làm, một yêu cầu hết sức cấpthiết đối với quốc gia nhất là đối với các nước đang phát triển (trong đó có ViệtNam) Tuy nhiên, cho đến nay việc nghiên cúu vấn đề này ở nước ta cũng mớichỉ đạt được ở mức độ nhất định Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu

về vấn đề “quy hoạch tổng thể” nhưng cũng mới chỉ dừng lại ở cấp vĩ mô nhưxây dựng các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam gắn với cácthời kỳ, hoặc xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của từng

Trang 9

vùng, từng ngành kinh tế như: Đề tài khoa học cấp Nhà nước “Nghiên cứu xácđịnh cơ cấu kinh tế lãnh thổ theo hướng phát triển có trọng điểm”, mã sốKX.03.02, Hà Nội, 1995; Đề án nghiên cứu của Viện chiến lược phát triển - Uỷban kế hoạch Nhà nước “Những luận cứ khoa học cho việc nghiên cứu, địnhhướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung bộ thời kỳ1996-2010”, Hà nội, 1993; Dự ánVIE/89/039 của Bộ khoa học công nghệ môitrường “Quy hoạch tổng thể vùng Đồng bằng sông Hồng”, Hà nội, 1993….Cho đến nay, chưa có đề tài hay luận văn, luận án nào đi vào nghiên cứuxây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Nam Định, vìvậy đề tài mà tác giả lựa chọn nghiên cứu không trùng lắp với các đề tài đãnghiên cứu hoặc đã được công bố.

3 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

3.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Phân tích những luận cứ khoa học góp phần nâng cao chất lượng quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh để công tác quy hoạchthực sự trở thành một công cụ hiệu quả trong quản lý, điều hành phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định

3.2 Nhiệm vụ của đề tài:

- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác xây dựng quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

- Đánh giá thực trạng công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh Nam Định trong thời gian qua

- Trình bày một số quan điểm cơ bản về xây dựng quy hoạch và đề xuấtmột số giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng quy hoạch

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh Nam Định

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Chủ yếu xử lý các vấn đề cơ bản trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định trong đó nhấn mạnh đến

cơ sở khoa học khi xây dựng quy hoạch

Trang 10

Giới hạn thời gian nghiên cứu: Phần đánh giá thực trạng sẽ giới hạn phântích trong khoảng 5 năm từ 2000 đến 2005 Phần định hướng phát triển sẽ dự báo trong khoảng thời gian 15 năm từ 2006 đến 2020.

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,trừu tượng hoá, lô-gic kết hợp với lịch sử, phương pháp khảo sát thực tế, phântích và khái quát dựa trên hệ thống các lý thuyết kinh tế, đường lối quan điểm của Đảng và Nhà nước, khảo sát, xử lý tình hình, số liệu thu thập được; có tham khảo một số kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước

7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luậnvăn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng qui hoạch tổng thể phát

triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh

Chương 2 Thực trạng xây dựng quy hoạch tổng thể phát phát triển kinh

tế - xã hội tỉnh Nam Định giai đoạn

Chương 3 Phương hướng và các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng

quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2015

Trang 11

Trước đây, trong các tài liệu khoa học chuyên ngành của Liên Xô, cácnước XHCN Đông Âu và cả ở Việt nam thường phổ cập khái niệm “quyhoạch vùng” đề chỉ sự phân bố đồng bộ, cụ thể tất cả các đối tượng sản xuất

và dân cư, các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội trênmột vùng lãnh thỗ xác định nhằm đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao.Trong khi đó, ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước phươngTây, trong việc nghiên cứu lý luận cũng như tổ chức thực tiễn lại thịnh hànhcác khái niệm “kế hoạch vùng” (Regional Planning); “kế hoạch hoá chủ đạo”(Master Plan) hay “Kế hoạch hoá tổng hợp vùng” (Intergrated RegionalPlanning) Tuy các khái niệm có sự khác nhau về tên gọi nhưng những kháiniệm trên đều được dùng để chỉ quá trình nghiên cứu và thiết kế một “quyhoạch khung sườn” cho sự phát triển tương lai của một vùng cụ thể về cácmặt kinh tế, xã hội, môi trường… “Kế hoạch hoá” và “Kế hoạch tổng hợpvùng” thường được sử dụng rộng rãi ở các nước đang phát triển đặc biệt là ởcác nước có nền kinh tế thị trường tự do như là một công cụ nhằm hạn chếcác tác động tiêu cực của nền kinh tế thị trường trong quá trình phát triển.Còn “kế hoạch hoá chủ đạo” (ở Việt Nam gọi là quy hoạch vùng) đượcchương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) trợ giúp về mặt kỹ thuật

Trang 12

và tài chính cho các nước đang phát triển của châu Á, châu Phi và châu Mỹ

La Tinh trong nhiều thập kỷ gần đây Ở Việt Nam, UNDP cũng đã trợ giúp vềtài chính và kỹ thuật cho hai kế hoạch chủ đạo là: Kế hoạch chủ đạo đồngbằng sông Hồng và Kế hoạch chủ đạo đồng bằng sông Cửu Long

Như vậy, khái niệm “quy hoạch tổng thể” (QHTT) đang dùng phổ cậphiện nay trong các tài liệu khoa học và trong tổ chức, chỉ đạo thực tiễn, theochúng tôi thực chất là sự kết hợp nội dung các khái niệm nêu trên phù hợp vớinhững điều kiện và đặc điểm cụ thể của Việt Nam trong quá trình phát triểnnền kinh tế thị trường định hướng XHCN Từ kết quả của việc nghiên cứu,kết hợp với những vấn đề của thực tiễn đặt ra tác giả luận văn nhận thức rằng:

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là bản luận chứng phát triển kinh tế - xã hội và tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội hợp lý, khả thi trên phạm vi quốc gia, một vùng lãnh thổ, một tỉnh, thành phố, một huyện trong một giai đoạn hoặc một thời kỳ nhất định.

QHTT phát triển kinh tế - xã hội được hình thành dựa trên sự đánh giá,tổng kết sự phát triển kinh tế - xã hội của thời kỳ trước; phân tích lợi thế sosánh, cơ hội, thách thức và đánh giá các yếu tố tác động bên ngoài để từ đólựa chọn, xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, lộ trình, phân bổ và sửdụng có hiệu quả các nguồn lực, xây dựng các phương án phát triển, địnhhướng phát triển các ngành kinh tế quốc dân, các lĩnh vực văn hoá – xã hội vàcác vùng lãnh thổ cũng như các giải pháp thực hiện quy hoạch

QHTT phát triển kinh tế - xã hội là một trong những công cụ để Nhànước quản lý, điều hành nền kinh tế - xã hội trong cơ chế kinh tế thị trườngtheo định hướng xã hội chủ nghĩa

* Đặc trưng cơ bản của quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH:

Một là QHTT là một công cụ tổ chức không gian kinh tế - xã hội thể

hiện hành động hướng đích của con người nhằm tác động lên đối tượng quyhoạch đưa nó đến trạng thái phát triển ổn định, bền vững trên cơ sở nghiên

Trang 13

cứu, nắm bắt và vận dụng đúng đắn các qui luật và tính qui luật tự nhiên,nhân khẩu, kinh tế và xã hội.

Hai là Đối tượng của QHTT rất đa dạng về tính chất, qui mô và kết cấu:

có thể là một ngành sản xuất hay một lĩnh vực với các đặc điểm kinh tế - kỹthuật khác nhau; có thể trên phạm vi một quốc gia hay một vùng lãnh thổ, mộtđơn vị hành chính, với những đặc điểm tự nhiên – sinh thái, nhân khẩu – xãhội và kinh tế rất đa dạng

Ba là QHTT là sự phân bố các nguồn lực thuộc về kinh tế, xã hội và

môi trường nhằm tạo ra một cơ cấu hợp lý, có quan hệ tương tác chặt chẽ giữacác bộ phận tạo nên hệ thống, thúc đẩy toàn hệ thống hoạt động có hiệu quả

Bốn là QHTT phải có tầm nhìn xa, trông rộng, tính toán cho các thời

hạn tương đối dài (10, 15, 20 năm hay xa hơn nữa) đảm bảo sự phát triển tốtđẹp cho đối tượng quy hoạch

Năm là QHTT phải chú ý trước hết đến các yếu tố tạo thế và lực phát

triển, các yếu tố liên kết Thông thường đó là các cực phát triển, các tuyến lực

và nói chung là các phần tử của cơ cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và môi trường,tức là tạo ra “bộ khung” cho sự phát triển tương lai của đối tượng quy hoạch

Sáu là QHTT nhằm phá vỡ thế đóng khung, khép kín, tạo ra hệ thống

mở thông qua sự hình thành các thị trường bên trong gắn với các thị trườngbên ngoài, huy động tối đa nội lực, đồng thời tranh thủ tối đa ngoại lực, mởrộng hợp tác và liên kết đa phương, đa dạng tạo ra thế phân công lao độngmới có hiệu quả cho đối tượng quy hoạch

* Vị trí, vai trò của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội:

Qui trình kế hoạch hoá ở Việt nam hiện nay được xác định có các bước là:

Trang 14

Như vậy QHTT phát triển kinh tế - xã hội là cầu nối giữa chiến lược và

kế hoạch 5 năm và hàng năm

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội được hiểu là một bản luận chứngkhoa học xác định phương hướng phát triển của một lãnh thổ (thường là cấpquốc gia) trong dài hạn Xác định tầm nhìn và định hướng của một quá trìnhphát triển có mục đích và sự nhất quán về con đường và các giải pháp cơ bản

để thực hiện Chiến lược là cơ sở để hoạch định chính sách và định hướng choquy hoạch

Về bản chất, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch dài hạn có những điểmgiống nhau về tính định hướng, một số mục tiêu tổng quát và nội dungnghiên cứu Tuy nhiên, giữa chúng có nhiều điểm khác nhau về phân kỳ thờigian và tính chính xác trong triển khai Quy hoạch cụ thể hơn chiến lược; kếhoạch cụ thể hơn quy hoạch Qua thực tế qui trình kế hoạch hoá ở nước tahiện nay, nội hàm của chiến lược và quy hoạch cũng cần làm rõ thêm đểtăng thêm tính thực tiễn và đơn giản trong triển khai; cũng cần cân nhắc việclồng ghép, đan xen một số nội dung, yêu cầu nghiên cứu của chiến lược vàquy hoạch (nhất là ở cấp vùng, cấp tỉnh, huyện) để làm căn cứ xây dựng các

kế hoạch phát triển

Như vậy, QHTT phát triển kinh tế - xã hội có vai trò hết sức quan trọngtrong qui trình kế hoạch hoá và phát triển kinh tế - xã hội Nó thể hiện tư duy,tầm nhìn, phương pháp khoa học, sự phân tích đầy đủ các yếu tố tự nhiên,kinh tế, chính trị, môi trường… để xác định mục tiêu, các phương án pháttriển trong những không gian và thời gian cụ thể Phát huy tối ưu lợi thế liênngành, liên vùng cũng như tiềm năng và đặc thù của một tỉnh Với vai trò đó,chất lượng quy hoạch quyết định chất lượng các kế hoạch trung và ngắn hạn.Nâng cao chất lượng quy hoạch sẽ góp phần nâng cao chất lượng phát triển,tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, tránh được những tổn thất, rủi ro trongquá trình phát triển

Trang 15

* Một số nguyên tắc chung trong xây dựng QHTT phát triển kinh tế - xã hội:

Một là Phải đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất giữa chiến lược, quy

hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; giữa QHTT phát triển kinh tế

-xã hội với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đai; cụ thể hóa mụctiêu và nhiệm vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong không gian lãnhthổ cả nước, vùng, làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch Quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực phải đi trước mộtbước làm căn cứ cho lập quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch đất đai;đồng thời quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch đất đai giai đoạn trước làmcăn cứ cho lập QHTT phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn sau

Hai là Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa QHTT phát triển kinh tế

-xã hội cả nước với QHTT phát triển kinh tế - -xã hội của từng vùng lãnh thổ;phù hợp giữa QHTT phát triển kinh tế - xã hội với quy hoạch phát triểnngành, lĩnh vực Quy hoạch cả nước phải đi trước một bước làm căn cứ cholập quy hoạch vùng và các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, đồng thờicác quy hoạch vùng và ngành, lĩnh vực giai đoạn trước phải làm căn cứ để lậpquy hoạch giai đoạn sau

Ba là Kết hợp chặt chẽ giữa hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội với bảo

đảm quốc phòng, an ninh; giữa yêu cầu trước mắt với lâu dài; gắn hiệu quả bộphận với hiệu quả tổng thể, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

Bốn là Bảo đảm tính khoa học, tính tiên tiến, liên tục và kế thừa; dựa

trên các kết quả điều tra cơ bản, các định mức kinh tế - kỹ thuật, các tiêu chí,chỉ tiêu có liên quan để xây dựng quy hoạch

Năm là Phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

và hội nhập quốc tế

* Căn cứ chủ yếu để lập QHTT phát triển KT-XH

Một là Chủ trương, đường lối, chính sách phát triển KT-XH của Đảng

và Nhà nước: Được thể hiện bằng các Nghị quyết, chỉ thị, hệ thống luật pháp,

Trang 16

cỏc văn bản phỏp quy của chớnh quyền cỏc cấp từ Trung ương đến cỏc tỉnh,thành phố trong từng thời kỳ nhất định Đõy là nhúm căn cứ cú ảnh hưởngquan trọng đến việc xỏc định mục tiờu, quan điểm phỏt triển của quy hoạch;thể hiện rừ định hướng lónh đạo chớnh trị của Đảng đối với cỏc vấn đề phỏttriển KT-XH Khi sử dụng những căn cứ này cần cú thỏi độ khoa học, sỏngtạo, phự hợp với đặc điểm thực tiễn cụ thể của từng địa phương, trỏnh việcvận dụng mỏy múc, một chiều, ỏp đặt, chủ quan, duy ý chớ.

Hai là Cỏc chiến lược, quy hoạch phỏt triển KT-XH, quy hoạch phỏt

triển cỏc ngành kinh tế quốc dõn, cỏc chiến lược , quy hoạch cỏc lĩnh vực vănhoỏ, xó hội khỏc ở cấp quốc gia và cấp vựng: Nhúm căn cứ này gúp phần xỏcđịnh rừ vị trớ, vai trũ của tỉnh trong sự phỏt triển chung của quốc gia, của vựngnúi chung và trong sự phõn cụng lao động, tổ chức sản xuất núi riờng

Ba là Thực trạng phỏt triển KT-XH và những yếu tố cơ bản tỏc động

đến QHTT phỏt triển KT-XH: Bao gồm cỏc đỏnh giỏ về tăng trưởng và phỏttriển kinh tế; xó hội; tài nguyờn thiờn nhiờn; vị trớ địa kinh tế; dõn số, laođộng, nguồn nhõn lực; khả năng huy động vốn đầu tư phỏt triển; trỡnh độ cụngnghệ kỹ thuật của nền sản xuất…

Đõy là những căn cứ quan trọng để xỏc định cỏc mục tiờu cụ thể, địnhhướng phỏt triển từng ngành, từng lĩnh vực, đảm bảo tớnh khả thi của quyhoạch Khi sử dụng cỏc căn cứ này cần xử lý tốt tỡnh trạng thiếu số liệu, độchớnh xỏc của số liệu trong cỏc kết quả điều tra cơ bản về KT-XH cấp tỉnh

1.1.2 Mục đớch, yờu cầu và cỏc quan điểm xõy dựng QHTT phỏt triển KT-XH cấp tỉnh

1.1.2.1 Mục đớch xõy dựng QHTT

Mục đích tối cao của QHTT là tạo ra một sự phát triển bền vững cho đối

tợng quy hoạch trên cơ sở khai thác đầy đủ vị thế, nguồn lực và tiềm năng bêntrong, bên ngoài của nó

Phát triển bền vững là khái niệm hiện đại, đang ngày đợc phổ cập trong tài

Trang 17

liệu khoa học cũng nh trong thực tiễn nền kinh tế trên thế giới Xét dới góc độlịch sử, sự phát triển của các nớc có nền công nghiệp phát triển, ở các nớc nàytập trung chủ yếu vào hoạt động sản xuất đặc biệt coi trọng tới mục tiêu tănggiá trị sản xuất và tăng trởng kinh tế Những nớc này thờng lấy tiêu chuẩn vềhiệu quả kinh tế làm kim chỉ nam cho những hoạt động của nền kinh tế Cho tớinhững năm 70, sự tăng lên của sự nghèo đói ở các nớc đang phát triển đã làmcho các nhà nghiên cứu về phát triển tập trung sự chú ý vào vấn đề cải thiện

điều kiện phân phối thu nhập Lúc đó, quan niệm về phát triển đợc chuyển hớngsang sự tăng trởng, song phải đảm bảo sự bình đẳng xã hội, mà đặc biệt là vấn

đề giảm nghèo đói Chỉ tiêu này đợc coi là một tiêu chuẩn quan trọng ngang vớitiêu chuẩn hiệu quả kinh tế Vào đầu những năm 80, khi càng có nhiều bằngchứng về sự xuống cấp nhanh chóng của môi trờng và trở thành những trở ngại

đối với phát triển thì vấn đề bảo vệ môi trờng đã trở thành mục tiêu thứ ba của

sự phát triển Quan niệm về phát triển bền vững, do đó bao gồm 3 yếu tố, 3cách tiếp cận: kinh tế xã hội và môi trờng

* Cách tiếp cận kinh tế của sự phát triển bền vững dựa vào luận điểm của

Hick-Lindahl về tối đa hoá thu nhập với chi phí nhỏ nhất (bao gồm chi phí nguồntài sản - t bản, lao động ) (Solow, 1986 và Maler, 1990)

* Cách tiếp cận "xã hội" đợc phổ biến rộng rãi từ đầu những năm 80,

tập trung vào những vấn đề về môi trờng đang ngày càng trở nên nóng bỏng ởtrên thế giới Quan điểm này lu ý tới sự ổn định của hệ sinh thái và của môi tr-ờng đang chịu những tác động xấu của các hoạt động kinh tế tại cả các nớcphát triển và những nớc đang phát triển

Cho tới nay, đã có nhiều định nghĩa và khái niệm về "phát triển bềnvững" đợc đa ra trong những Hội nghị/ Hội thảo quốc tế Nhng, định nghĩa vềphát triển bền vững do ủy ban thế giới về môi trờng và phát triển đa ra trongbáo cáo "Tơng lai của chúng ta" (ủy ban Brundland, 1987) đã đợc hởng ứng vàthống nhất ở nhiều nớc và nhiều nhà nghiên cứu về phát triển

"Phát triển vững bền là sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của hiện tại song không xâm phạm tới khả năng thoả mãn nhu cầu của các thế

hệ tơng lai"

Định nghĩa này bao hàm cả ba yếu tố, kinh tế, xã hội và môi trờng đã đợcxem xét ở trên Tuy nhiên, có một thực tế là mặc dù đã có một định nghĩa về pháttriển bền vững tơng đối thống nhất nh vậy, song cho tới nay phần lớn các chínhsách phát triển của các nớc vẫn tiếp tục chỉ dựa vào tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế

Trang 18

Sở dĩ nh vậy là vì cha có đợc một chuẩn mực cho sự kết hợp hài hoà 3 cách tiếpcận trong điểu kiện thực tế Giờ đây, các nhà kinh tế học đã bớc đầu tìm đợc cáchgắn kết những vấn đề về môi trờng trong các quyết định kinh tế bằng cách cốgắng tính giá trị bằng tiền của môi trờng, đồng thời bảo đảm giá của tài nguyênphải phản ánh đúng giá trị thực của nó Ngoài ra, các nhà kinh tế học cũng đãquan tâm đến vấn đề công bằng xã hội, tính toán những cái lợi và cái giá phải trảcủa quá trình phát triển nghèo đói Trong những năm gần đây, ngời ta đã đặt vấn

đề nghiêm túc hơn đối với việc bảo tồn những tài sản thiên nhiên và tài nguyêncho thế hệ mai sau

1.1.2.2 Những yờu cầu cơ bản trong xõy dựng QHTT

Để cho phơng án QHTT trở thành một bản luận chứng tiền kế hoạchmang tính khoa học và tính khả thi cao, cần thực hiện một số yêu cầu cơ bảnsau đây:

Thứ nhất, Đánh giá khách quan và toàn diện vị thế, nguồn lực và tiềm

năng phát triển của vùng quy hoạch để rút ra những kết luận chính xác về cáclợi thế và bất lợi thế của nó so với các vùng khác trong chiến lợc phát triển

kinh tế - xã hội theo lãnh thổ quốc gia.

Thứ hai, Phân tích và dự báo tơng đối đầy đủ và chính xác những xu thế

nội sinh và ngoại sinh, những mâu thuẫn có thể nảy sinh trong quá trình QHTT

Thứ ba, Tạo lập sự cân đối, hài hoà thống nhất giữa các quy hoạch

ngành, các quy hoạch vùng, quy hoạch kinh tế - xã hội với quy hoạch môi ờng có tính đến các mối liên hệ vùng

tr-Thứ t, Trong QHTT, để đảm bảo an toàn lơng thực của quốc gia, của vùng

cần đặc biệt coi trọng việc tiết kiệm đất đai, nhất là đất trồng lúa, xem đất đai lànguồn lực trung tâm, xem quy hoạch sử dụng đất là nền tảng của QHTT

Thứ năm, Trong QHTT, cần tập trung chú ý trớc hết vào việc tạo lập "Bộ khung" cho sự phát triển tơng lai của vùng thông qua việc u tiên đầu t vào xây

dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, đặc biệt là các

hệ thống giao thông - vận tải, thông tin - liên lạc, năng lợng, cấp nớc và cáccông trình thuộc kết cấu hạ tàng xã hội đối với các vùng sâu, vùng xa có nhiềukhó khăn, các công trình thuộc kết cấu hạ tầng môi trờng ở các đô thị trong

địa bàn quy hoạch

Thứ sáu, Trong QHTT, cần quan tâm đúng mức vào hình thành các cực phát triển với các quy mô khác nhau, các tuyến lực và các hành lang phát

triển với các kích cỡ khác nhau nối liền các cực phát triển với nhau tạo thành

Trang 19

một hệ thống động lực lan toả ảnh hởng của mình ra các vùng kém phát triển

xung quanh

Thứ bảy, Phải xây dựng đa phơng án phát triển cho vùng quy hoạch để

lựa chọn: Phơng án cao, phơng án trung bình và phơng án thấp, đồng thời luậnchứng đầy đủ các điều kiện và những lợi ích đạt đợc của mỗi phơng án nếucác điều kiện đó đợc bảo đảm

Thứ tám, Xác định các dự án u tiên đầu t phát triển và quy trình thực hiện

cho các mức trung hạn và dài hạn và kiến nghị những biện pháp thực hiệnQHTT cũng nh quy hoạch chi tiết

1.1.2.3 Quan điểm chủ yếu trong xõy dựng QHTT

Xuất phát từ mục tiêu chiến lợc nêu trên, với t cách là công cụ đắc lựcquản lý vĩ mô của Nhà nớc, chúng tôi cho rằng, nội dung QHTT cần thể hiệnnhững quan điểm sau đây:

Thứ nhất, Lấy hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trờng

làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định các phơng án quy hoạch, lựa chọn các dự

án đầu t và lựa chọn công nghệ trong QHTT; gắn tăng trởng kinh tế với cảithiện đời sống của nhân dân, bảo đảm cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trờng

Thứ hai, Kết hợp chặt chẽ lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu dài Cần tập

trung đầu t chiều sâu để khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của cácngành, các cơ sở sản xuất và kinh doanh, mặt khác cũng cần đồng thời xâydựng một số công trình quy mô lớn, công nghệ hiện đại thật cần thiết và cóhiệu quả để tạo đà cho phát triển trong tơng lai

Thứ ba, Bên cạnh việc phát huy tối đa nội lực của vùng quy hoạch là chủ

yếu, cần không ngừng mở rộng hợp tác liên vùng, đa phơng hoá, đa dạng hoáquan hệ với các vùng khác trong toàn quốc và nớc ngoài, xây dựng và pháttriển một nền kinh tế mở, nhanh chóng hội nhập vào quá trình phát triển củacả nớc, hội nhập với khu vực và thế giới

Thứ t, Lấy con ngời làm nhân tố trung tâm của QHTT, phát huy đầy đủ

tiềm năng và nguồn lực con ngời, coi đó là động lực cơ bản cho sự phát triểnnhanh và bền vững; u tiên xây dựng và phát triển các công trình thuộc cơ sở hạtầng xã hội nhằm nâng cao dân trí và thể lực của nhân dân, nâng cao chất lợngnguồn nhân lực

Thứ năm, Tập trung thích đáng nguồn lực cho các ngành, các lĩnh vực,

các vùng trọng điểm; đồng thời quan tâm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của mọi

Trang 20

vùng trong địa bàn quy hoạch, có chính sách hỗ trợ những vùng khó khăn, tạo

điều kiện cho các vùng đều phát triển, giảm dần sự chênh lệch quá đáng vềnhịp độ tăng trởng giữa các vùng

Thứ sáu, Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tất cả mọi thành phần kinh tế trong

mọi lĩnh vực hoạt động cạnh tranh lành mạnh, phát triển có hiệu quả và góp phần

đắc lực vào thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra trong QHTT

Thứ bảy, Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc

phòng và an ninh, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực vừa phục vụ quốcphòng, an ninh, vừa phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

1.2 Nội dung và các lý thuyết xây dựng QHTT phát triển KT- XH

1.2.1 Nội dung chủ yếu của QHTT phỏt triển KT-XH cấp tỉnh

1.2.1.1 QHTT phỏt triển KT-XH cấp tỉnh với phân công lao động theo lãnh thổ

Phân công lao động xã hội làm cho lực lợng lao động của xã hội đợcphân bổ ngày càng hợp lý hơn và trên cơ sở đó, nâng cao năng suất lao độngxã hội Năng suất lao động cao, đến lợt mình lại làm cho sản xuất xã hội pháttriển, tạo điều kiện cho phân công lao động mới Phân công lao động xã hộibiểu hiện dới hai hình thức cơ bản: đó là phân công lao động theo ngành vàphân công lao động theo lãnh thổ Hai hình thức phân công lao động trên gắn

bó với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, phát triển từ thấp tới cao, từ ch a hoànthiện đến hoàn thiện và tồn tại trong một không gian và thời gian nhất định.Phân công lao động theo lãnh thổ là một quá trình, đồng thời là kết quảcủa việc "gắn" các ngành kinh tế, các hoạt động xã hội trên một lãnh thổ nhất

định, theo một nguyên tắc chung, một cơ cấu thích hợp, nhằm đảm bảo sự cân

đối hài hòa giữa tập trung hóa, chuyên môn hóa và hiệp tác hóa, tạo ra sự liênkết trong nội bộ ngành, giữa các ngành với nhau, giữa ngành với lãnh thổ vàgiữa lãnh thổ này với lãnh thổ khác Từ đó hình thành nên cái khung cho hoạt

động các ngành kinh tế – xã hội trên lãnh thổ

Phân công lao động lãnh thổ phát triển theo chiều rộng và chiều sâu cũng

là điều kiện để làm cho quan hệ dân c giữa các vùng, lao động giữa các ngành

đợc thay đổi theo một cơ cấu ngày càng chặt chẽ và hợp lý hơn

- Phân công lao động xã hội theo lãnh thổ và quy hoạch tổng thể kinh tếxã hội có mối quan hệ nhân quả Phân công lao động theo lãnh thổ định h ớng

Trang 21

cho tổ chức quy hoạch, phân bố lực lợng sản xuất, và các hoạt động phát triển.

Đó là mối quan hệ tơng tác, cái này làm tiền đề để cho cái kia phát triển vàngợc lại Phân công lao động xã hội theo lãnh thổ có tính quy luật thì mốiquan hệ này cũng có tính tất yếu Khi việc tổ chức, phân bổ lực lợng sản xuất

và các hoạt động phát triển trên một lãnh thổ đợc thiết lập một cách khoa họcthì chuyên môn hóa sản xuất đợc phát triển mạnh hơn, chi tiết hơn và phâncông lao động xã hội do đó cũng phát triển sâu hơn Mối quan hệ này trớc hếtdựa trên sự phân công lao động theo ngành Sự phân công lao động theo ngànhxảy ra trớc, làm tiền đề cho việc bố trí sản xuất ngành trên lãnh thổ, để từ đó,trên lãnh thổ các ngành đợc tổ chức, sắp xếp theo một cơ cấu nhất định, hợp lýhơn Tuy nhiên, chuyên môn hóa ngành trên một lãnh thổ cũng mang tính chấtchuyên môn hóa vùng

Đặc điểm, tính chất và trình độ của phân công lao động xã hội theo lãnhthổ thể hiện đặc điểm, tính chất và trình độ của việc tổ chức quy hoạch lãnhthổ các ngành kinh tế và các hoạt động xã hội Trình độ tổ chức không gian(lãnh thổ) của các ngành kinh tế và các hoạt động xã hội thể hiện sự phối hợp,sắp xếp một cách có hiệu quả của các ngành kinh tế, trớc hết là công nghiệp,nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp, năng lợng, giao thông vận tải, thông tinliên lạc, các ngành dịch vụ và các hoạt động văn hóa giáo dục, y tế trên địabàn một huyện, một tỉnh, một vùng kinh tế nhằm sử dụng tốt nhất các yếu tố

tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trờng Mối quan hệ giữa phân công lao độngtheo lãnh thổ và tổ chức không gian lãnh thổ, QHTT các ngành công nghiệp,nông nghiệp, lâm nghiệp, và các hoạt động xã hội còn đợc phản ánh bởi mộtcơ cấu kinh tế – xã hội hợp lý của lãnh thổ Nó còn phản ánh sự liên kết, sựtác động qua lại giữa cơ cấu sản xuất và cơ cấu hạ tầng

- Mối quan hệ giữa phân công lao động theo lãnh thổ với quy hoạch tổngthể kinh tế xã hội thể hiện ở các trờng hợp sau đây:

- Trờng hợp thứ nhất: Từ việc phát triển những ngành có sức thu hút lớn,

có tầm quan trọng trong nền kinh tế nh ngành dầu khí sẽ dẫn đến sự tập trungphát triển nhiều cơ sở sản xuất và chế biến dầu khí Hoặc là từ việc phát triểnchuyên môn hóa của một vùng sản xuất nông nghiệp, sẽ tạo ra những xínghiệp hay tập hợp các xí nghiệp công nghiệp chế biến ngay trong vùng

- Trờng hợp thứ hai: Trong quá trình tổ chức và QHTT các thành phố thị

xã, thị trấn, thị tứ trên lãnh thổ sẽ xuất hiện các cụm công nghiệp xen vào khudân c, xuất hiện các trung tâm thơng mại, dịch vụ, du lịch, văn hóa,… Cũng từ Cũng từ

Trang 22

đó sẽ hình thành một cơ cấu lao động mới, cơ cấu ngành nghề mới, đa dạng vàhợp lý hơn

- Trờng hợp thứ ba: Trên một lãnh thổ, các hoạt động kinh tế và xã hội

gắn liền với nhau, tác động qua lại với nhau QHTT kinh tế cũng phải gắn chặtvới quy hoạch phát triển xã hội trên nền tảng của quá trình phân công lao

động xã hội thống nhất QHTT kinh tế – xã hội đợc coi nh là một giải phápchiến lợc hay là một công cụ quản lý của Nhà nớc

Rõ ràng, nh trên đã trình bày, ta thấy các yếu tố ảnh hởng đến quá trìnhphân công lao động theo lãnh thổ cũng chính là các yêú tố ảnh hởng tới QHTTkinh tế – xã hội Ngày nay, khi giao lu quốc tế phát triển mạnh, thì phân cônglao động quốc tế cũng phát triển hết sức nhanh chóng, đặc biệt là phân công lao

động trong khu vực có ảnh hởng rất lớn tới sự phân công lao động của một nớc,thậm chí của một tỉnh, một huyện của nớc Vì vậy QHTT kinh tế – xã hộiphải đợc thay đổi theo, nhằm tạo ra một cơ cấu kinh tế mở, cơ cấu mặt hàngmới để hòa nhập với thị trờng khu vực và thị trờng thế giới

Một điều quan trọng cần hết sức chú ý trong QHTT là sự đổi mới nhanhchóng của khoa học và công nghệ Nó có ảnh hởng rất lớn tới việc phát triểnphân công lao động theo lãnh thổ, ảnh hởng tới trình độ và tính chất phát triểnchuyên môn hóa toàn diện và sâu sắc của vùng quy hoạch Do đó, QHTT kinh

tế – xã hội của lãnh thổ phải đợc điều chỉnh bổ sung thờng xuyên

Từ những phân tích trên, ta thấy rằng: phân công lao động xã hội nói

chung và phân công lao động theo lãnh thổ nói riêng vừa là căn cứ xuất phát,

vừa là kết quả của QHTT.

1.2.1.2 Xây dựng QHTT với hình thành cơ cấu kinh tế của tỉnh hay vùng

Trong những mục tiêu, đồng thời là nội dung chủ yếu của QHTT là hìnhthành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tiến bộ, có hiệu quả Chỉ cóthông qua việc xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý mới có thể giải quyết đợcmột cách triệt để, cơ bản, vững chắc và lâu dài các mâu thuẫn hiện hữu nảysinh trong quá trình phát triển, đặc biệt là mâu thuẫn giữa hiệu quả và côngbằng , giữa lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu dài

Cơ cấu kinh tế quốc dân có nhiều loại hình khác nhau và tuỳ theo mục

đích nghiên cứu, có thể đợc xem xét dới nhiều góc độ khác nhau, dù thuộcloại hình nào, nó cũng là sản phẩm của sự phân công lao động xã hội Nó đ ợcbiểu hiện cụ thể dới hai hình thức cơ bản nhất là phân công lao động theongành và phân công lao động theo lãnh thổ Phân công lao động theo ngành và

Trang 23

phân công lao động theo lãnh thổ gắn bó hữu cơ với nhau, đan quyện vàonhau Mọi sự phát triển của phân công lao động theo ngành đều kéo theo sựphát triển của phân công lao động theo lãnh thổ từ đó đặt ra những yêu cầu cụthể cho QHTT.

Kinh nghiệm quốc tế và trong nớc đều chỉ ra rằng, để hình thành và pháttriển cơ cấu lãnh thổ hợp lý, trớc hết xây dựng QHTT cần định hớng vàonhững khu vực có lợi thế so sánh, tức là những khu vực có vị trí địa lý, giaothông thuận lợi Thông thờng đó là những vùng gần với các trục giao thônghuyết mạch, ven sông và ven biển, các thành phố sôi động, có điều kiện pháttriển và mở rộng giao lu kinh tế với bên trong và bên ngoài, có khả năng tiếpcận và hòa nhập nhanh chóng vào các thị trờng hàng hóa và dịch vụ

- Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nớc ta trớc đây chịu ảnh hởngnặng nề của t duy máy móc, của cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, vìvậy phân công lao động theo lãnh thổ cha đợc đẩy mạnh và chuyển biến vềchất; cơ cấu lãnh thổ của nền kinh tế quốc dân cha có những chuyển dịch

đáng kể và đúng hớng Hiện nay ở nớc ta , các vùng chuyên môn hóa sản xuấtnông, lâm, ng nghiệp hình thành cha phù hợp với những điều kiện và đặc điểm

cụ thể của từng địa phơng, không ổn định về phơng hớng sản xuất và quy mô,

do đó, hạn chế năng suất, chất lợng và hiệu quả của sản xuất xã hội Các trungtâm công nghiệp và đô thị, đặc biệt là các đô thị lớn, cha phát triển đồng bộ và

đúng hớng, cơ cấu kinh tế và xã hội của chúng chậm đổi mới, kém hiệu quả,

do đó, cha tạo ra đợc sức mạnh để lôi kéo toàn bộ lực lợng sản xuất các vùnglân cận phát triển

Điều đáng chú ý ở đây là tác động quản lý vĩ mô thông qua đầu t xâydựng còn rất yếu, thiếu định hớng Trong nhiều trờng hợp còn áp dụng quy mô

và cơ cấu ngành sản xuất cho các vùng khác nhau, cha phát triển đồng bộ,theo một trình tự hợp lý giữa các bộ phận trong cơ cấu lãnh thổ, đặc biệt là cácyếu tố kết cấu hạ tầng sản xuất, xã hội và môi trờng

Trong quá trình thực hiện đờng lối đổi mới và chính sách mở cửa, đặcbiệt giai đoạn phát triển ban đầu, chúng ta không thể và không nên đặt vấn đềphát triển đồng đều lực lợng sản xuất trên toàn bộ lãnh thổ của đất nớc, trớchết là nguồn vốn đầu t Quá trình hình thành và phát triển cơ cấu lãnh thổ cần

định hớng vững chắc vào việc tạo lập các cực phát triển, bao gồm các điểm,các trung tâm, các hành lang, các vùng chuyên môn sản xuất, các bộ phậnkinh tế lãnh thổ đặc biệt, các khu chế xuất v.v… Cũng từ Phát triển và mở rộng các cực

Trang 24

phát triển sẽ là điều kiện để nâng cao hiệu quả đầu t, khai thác triệt để tiềmnăng đa dạng và lợi thế so sánh của các bộ phận lãnh thổ khác nhau của đất n-

ớc, góp phần tích cực vào việc giải quyết có hiệu quả những vấn đề cấp bách

về kinh tế, dân số, xã hội và môi trờng của nớc ta

1.2.1.3 Xây dựng QHTT hớng tới khắc phục hậu quả nền sản xuất nhỏ

Một trong những vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng là sự

đóng góp của QHTT vào quá trình khắc phục những hậu quả nặng nề và daidẳng của nền sản xuất nhỏ

Nớc ta sau hơn 20 năm đổi mới, mặc dù đất nớc đã vợt qua một giai đoạnthử thách gay go, đã và đang tạo ra thế và lực mới cả ở bên trong lẫn bênngoài trong những hoàn cảnh hết sức phức tạp và khó khăn, đã tạo ra nhữngtiền đề cần thiết cho công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhng cho đến nay, nớc

ta vẫn còn là một trong vài chục nớc nghèo nhất thế giới, trình độ phát triểnkinh tế, năng suất lao động, hiệu quả sản xuất – kinh doanh thấp, cơ sở vậtchất - kỹ thuật còn nhiều mặt lạc hậu Điều đó chứng tỏ rằng nền sản xuất nhỏ

đang tồn tại và để lại dấu ấn sâu đậm trên mọi mặt đời sống xã hội, từ hạ tầngcơ sở đến thợng tầng kiến trúc

Trong khi khẳng định những truyền thống tốt đẹp, những mặt tích cựccủa cộng đồng làng xã và nền sản xuất nhỏ truyền thống đã tồn tại trong suốtchiều dài lịch sử hình thành và phát triển của đất nớc, cũng cần phải đánh giá

và phân tích những nhợc điểm vốn của của nền sản xuất nhỏ đã và đang cảntrở quá trình phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội ở nớc ta… Cũng từ

Nh đã biết, nền sản xuất nhỏ ở nớc ta đã tồn tại từ bao đời nay Nó có đặctrng cơ bản là dựa trên chế độ sở hữu nhỏ, công cụ lao động thô sơ, phơng thứccanh tác hàng nghìn năm không thay đổi, mang tính tự cấp tự túc Từ đó đã sảnsinh ra ngời tiểu nông Việt Nam với những đặc trng nh: đầu óc t hữu nặng nề,tính tự t tự lợi rất cao, bàng quan với cái chung, tiến hành sản xuất theo chủ nghĩakinh nghiệm, có cách nhìn thiển cận, phong cách làm ăn thờng manh mún Ngờitiểu nông nớc ta ít chú ý tìm một nghề sản xuất mới có lợi hơn, mà thờng chỉnặng về thói quen nghề nghiệp có tính chất cha truyền con nối Không nhữngthế, họ còn có tâm lý tự do, tản mạn, bảo thủ, trì trệ, t tởng phờng hội, cục bộ địaphơng, vô tổ chức, vô kỷ luật; mỗi làng xã của nền sản xuất nhỏ là một vơngquốc riêng, có phong tục và tập quán riêng

Với những đặc trng và hạn chế của nền sản xuất nhỏ nh đã phân tích, đòihỏi công tác QHTT phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta nói chung và ở các tỉnh ,

Trang 25

vùng lãnh thổ nói riêng phải hớng tới từng bớc khắc phục hậu quả nặng nề củanền sản xuất nhỏ do lịch sử để lại.

1.2.1.4 Xây dựng QHTT gắn với chiến lợc công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Quá trình đa chiến lợc công nghiệp hóa - hiện đại hóa vào thực tiễn cuộcsống ở nớc ta trong những năm gần đây, vị trí và tầm quan trọng của QHTTcàng nổi bật hơn, đặc biệt là để hớng dẫn đầu t phát triển có hiệu quả, tránhphải trả giá đắt cho việc xây dựng hỗn độn, không hợp lý, phá hoại cảnh quan

tự nhiên và văn hóa, phá hoại môi trờng

Bớc vào giai đoạn phát triển mới, QHTT phải đợc coi là một nội dungquan trọng hàng đầu trong chức năng quản lý nhà nớc ở tất cả các cấp QHTT

đòi hỏi tính khoa học cao và tầm nhìn xa, trông rộng, không thể làm một lần

là xong, mà phải thờng xuyên bổ sung, điều chỉnh trong quá trình thực hiệnkhi xuất hiện những xu thế mới, những nhân tố mới và nảy sinh ra những mâuthuẫn mới có thể phá vỡ cơ cấu quy hoạch cũ

Vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa hiện nay, càngcần xúc tiến khẩn trơng và không ngừng nâng cao chất lợng công tác QHTTphát triển ngành cũng nh QHTT phát triển vùng, các địa bàn kinh tế trọng điểmtrên cả nớc, cũng nh các đô thị, các khu công nghiệp tập trung (bao gồm cả khuchế xuất, khu công nghệ cao), quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, phủ xanh

đất trống, đồi núi trọc và quy hoạch các khu dân c ở nông thôn

QHTT các thành phố lớn phải hớng vào việc hình thành các khu côngnghiệp - dịch vụ vệ sinh, không bố trí các xí nghiệp công nghiệp mới trong nộithành, đa các xí nghiệp gây ô nhiễm ra ngoại ô, hình thành các khu dân c, cáctrung tâm văn hoá, các khu giải trí, vui chơi, đảm bảo diện tích xây xanh, giữgìn môi trờng, cảnh quan, di tích lịch sử, văn hóa; hạn chế việc bố trí nhà caotầng ở khu vực trung tâm các thành phố lớn để tránh tăng quá mức mật độ dân

c, dẫn tới làm gay gắt thêm sự quá tải đối với các cơ sở hạ tầng đô thị, sự căngthẳng về các điều kiện sinh hoạt, đi lại v.v… Cũng từ và làm trầm trọng thêm tìnhtrạng ô nhiễm môi trờng đô thị

QHTT các khu dân c nông thôn phải kết hợp chặt chẽ cả hai mặt: sốnghài hòa với tự nhiên và từng bớc nâng cấp cơ sở hạ tầng ở nông thôn, cải thiện

điều kiện sinh hoạt, giảm dần sự cách biệt về tiền nghi của c dân nông thôn sovới c dân đô thị

Để QHTT có thể góp phần đắc lực thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa - hiện

đại hóa, Chính phủ cần chỉ thị cho các ngành, các địa phơng kiểm điểm, rút kinhnghiệm về công tác QHTT trong 20 năm đổi mới, đặc biệt trong 5 năm (2001-

Trang 26

2005) để có biện pháp đẩy mạnh và nâng cao chất lợng QHTT, tăng cờng việc đàotạo, bồi dỡng cán bộ cho công tác QHTT ở trung ơng cũng nh địa phơng.

1.2.1.5 Quy hoạch tổng thể và bảo vệ môi trờng

Môi trờng có ảnh hởng sâu sắc và lâu dài đến đời sống, sản xuất, sự pháttriển và tồn vong của mỗi quốc gia, dân tộc và cả loài ngời

Nớc ta đang còn ở trình độ phát triển thấp, dân số tăng nhanh, lại chịuhậu quả lâu dài, nặng nề của nhiều cuộc chiến tranh, tình trạng môi trờng đặt

ra nhiều vấn đề bức xúc cần đặc biệt quan tâm, đặc biệt là trong khi nguồn vậtchất và tài chính còn rất hạn chế

Trong vòng vài thập niên gần đây, nớc ta đã mất đi gần 50% diện tíchrừng do khai thác bừa bãi và do chất độc hóa học trong chiến tranh Đến nay,cả nớc chỉ còn lại trên 20% diện tích có tán rừng che phủ và số diện tích này

đang tiếp tục bị thu hẹp Rừng trồng thêm hàng năm không bù kịp rừng bị phá

và bị cháy Tình trạng mất rừng kéo theo sự mất đi lớp đắt mặt màu mỡ do bịxói mòn, mất đi nguồn nớc dự trữ dới tán rừng, làm cạn kiệt nớc về mùa hè vàgây lũ lụt trong mùa ma, làm mất chỗ sinh sống của các loài động vật Sự khaithác bừa bãi các nguồn tài nguyên lâm, thuỷ và hải sản làm suy giảm nhanhchóng nguồn gien thực vật, động vật vốn rất đa dạng và phong phú ở nớc ta.Tài nguyên khoáng sản cũng bị khai thác và sử dụng không hợp lý, không tiếtkiệm, gây lãng phí, ảnh hởng xấu đến môi trờng Hiện nay ở nớc ta nhiềuthành phố, khu công nghiệp xí nghiệp, nhà máy cha quan tâm đúng mức đến

vệ sinh công nghiệp, xử lý chất thải nhằm bảo vệ sức khoẻ của nhân dân vàchống ô nhiễm môi trờng

Bớc sang thời kỳ phát triển mới – thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa vàhiện đại hóa – tốc độ tăng trởng kinh tế sẽ nhanh hơn kéo theo tốc độ và quymô khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, mức độ và quy mô

ô nhiễm môi trờng lớn hơn Nếu không có những giải pháp đồng bộ và khả thithì nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú của đất nớc sẽ nhanhchóng cạn kiệt, cân bằng sinh thái bị phá vỡ, môi trờng bị suy thoái

Một trong những giải pháp có tính chiến lợc cho vấn đề môi trờng làngay từ đầu phải đa vào nội dung của xây dựng QHTT vấn đề phát triển kinh

tế gắn vời bảo vệ môi trờng sinh thái của đất nớc

1.2.2 Một số lý thuyết, mụ hỡnh kinh tế phục vụ nghiờn cứu xõy dựng QHTT phỏt triển KT-XH cấp tỉnh

Trong quỏ trỡnh nghiờn cứu, xõy dựng QHTT phỏt triển KT-XH cú thể và

Trang 27

cần phải sử dụng nhiều lý thuyết, mô hình, phương pháp, chỉ tiêu Tuy nhiên, xét

từ yêu cầu, nội dung quy hoạch và xét ở góc độ phạm vi cấp tỉnh cần nghiên cứu,ứng dụng một số nội dung của các lý thuyết, mô hình cơ bản sau đây:

1.2.2.1 Lý thuyết, mô hình dự báo phát triển KT-XH và khả năng áp dụng vào xây dựng QHTT phát triển KT-XH ở cấp tỉnh

a Cơ sở lý luận của lý thuyết:

Một cách chung nhất, dự báo phát triển KT-XH là những nhận định về

xu hướng phát triển, kết quả phát triển và những tác động của nó trong mộtgiai đoạn nhất định trong tương lai

Dự báo không chỉ tạo cơ sở cho việc hoạch định chính sách, xây dựngchiến lược, quy hoạch phát triển, bố trí các nguồn lực … mà còn cho phépxem xét các khả năng thực hiện kế hoạch, điều chỉnh các kế hoạch

Công tác dự báo có vai trò rất quan trọng bởi nếu dự báo tốt sẽ cung cấp cácthông tin chính xác, cần thiết cho quá trình nhận thức, ra quyết định Chất lượng

dự báo là một trong các yếu tố quyết định chất lượng của chiến lược, QHTT.Theo thời gian, thường có các loại dự báo dài hạn, trung hạn và ngắn hạn.Theo lĩnh vực nghiên cứu thường có các loại dự báo kinh tế sau: Dự báokinh tế vĩ mô; Dự báo phát triển các ngành kinh tế; Dự báo phát triển hệthống kết cấu hạ tầng; Dự báo phát triển các vùng lãnh thổ

Có nhiều phương pháp dự báo kinh tế và cách phân loại phương pháp dựbáo kinh tế cũng khác nhau Thông thường, các phương pháp dự báo kinh tếđược chia thành phương pháp mô hình hoá; phương pháp chuyên gia vàphương pháp kết hợp hai loại trên

* Phương pháp dự báo bằng mô hình hoá

Dự báo bằng phương pháp mô hình hoá là một cách tiếp cận nhữngthông tin cho tương lai bằng công cụ mô hình hoá Mô hình là hệ thống lý

Trang 28

thuyết các mối quan hệ tương hỗ, được thiết kế nhằm biểu diễn các hiệntượng của thực tại và mối quan hệ của các hiện tượng đó Mô hình đóng vaitrò là công cụ giải thích các sự kiện quá khứ, hiện tại và dự báo cho tương lai.

* Phương pháp chuyên gia trong dự báo: Phương pháp chuyên gia

trong dự báo là phương pháp sử dụng các chuyên gia để thực hiện các dự báokinh tế, xã hội Phương pháp này rất hữu ích trong điều kiện thiếu thông tin

và các yêu cầu về mặt định lượng hạn bị chế

* Phương pháp hỗn hợp: Phương pháp hỗn hợp trong dự báo là phương

pháp điển hình thường được sử dụng trong thời gian gần đây, được kết hợpgiữa những thế mạnh của phương pháp chuyên gia và phương pháp mô hìnhhoá Sự kết hợp giữa các chuyên gia kinh tế làm việc trong các cơ quannghiên cứu, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp kết hợp với phương pháp môhình hoá quyết định thành công của phương pháp này Đầu tiên phải hìnhthành một mô hình mô tả đối tượng cần dự báo Các chuyên gia kinh tế trongtừng lĩnh vực sẽ đưa ra các chỉ tiêu trong mô hình dựa trên kinh nghiệm haycác dự báo đã có và coi đó như kịch bản ban đầu Nếu kịch bản mới này có lý

và hội tụ, quá trình sẽ dừng Nếu chưa đạt quá trình trên sẽ được lặp lại.Trong từng bước lặp, các chuyên gia sẽ đóng góp ý kiến hiệu chỉnh và tự bổsung lại đề nghị của mình trên cơ sở kết quả tính toán và tham khảo ý kiếncủa các chuyên gia khác

b Khả năng ứng dụng các phương pháp dự báo trong nghiên cứu xây dựng QHTT phát triển KT-XH ở cấp tỉnh:

Để ứng dựng tốt các phương pháp dự báo trong nghiên cứu xây dựngQHTT phát triển KT-XH ở cấp tỉnh cần giải quyết tốt một số vấn đề sau:

Thứ nhất Xử lý vấn đề thiếu thông tin thường gặp ở cấp tỉnh khi phân tích

và dự báo kinh tế Để khắc phục tình trạng này có thể sử dụng các cách sau:

- Dựa trên các kỹ thuật tính toán, ý kiến tham vấn của các chuyên gia và

Trang 29

tình hình thực tế để xây dựng những dãy số liệu phù hợp.

- So sánh với số liệu của một tỉnh, hay trung bình của nhiều tỉnh có điềukiện tương tự, kết hợp với một số quan hệ tỷ lệ (Ví dụ: Đầu tư/GDP; Tích luỹ/GDP; Hệ số ICOR, TFP; Cơ cấu ngành, cơ cấu lao động…) có tính phổ biếnhoặc do Bộ Kế hoạch - Đầu tư; Tổng cục thống kê cung cấp để xử lý, xâydựng các số liệu phù hợp của tỉnh cho cả quá trình phân tích số liệu quá khứ

và tính toán cho tương lai

- Sử dụng kỹ thuật Proxy nhằm khắc phục việc thiếu các chuỗi thời gian

để phân tích kinh tế Dãy số liệu được sản xuất theo kỹ thuật này phải khônglàm sai lệch ý nghĩa kinh tế của mô hình và có động thái tương tự như dãy sốliệu bị thiếu

Thứ hai Kết hợp chặt chẽ giữa những thông tin định tính và định lượng Thứ ba Kết hợp chặt chẽ giữa các mô hình tính toán và ý kiến chuyên gia,

so sánh với cách tính tương tự

1.2.2.2 Lý thuyết, mô hình về tăng trưởng, phát triển kinh tế và khả năng áp dụng vào việc xây dựng QHTT phát triển KT-XH cấp tỉnh

a Cơ sở lý luận:

- Khái quát về tăng trưởng và phát triển kinh tế:

Tăng trưởng kinh tế là việc mở rộng khả năng sản xuất hay là sự gia tăngthu nhập của một nền kinh tế trong một giai đoạn nhất định Tăng trưởng kinh

tế thể hiện dưới hai góc độ: Qui mô tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng

Trong sự phát triển hiện nay, tăng trưởng kinh tế đỏi hỏi phải đảm bảoyếu tố chất lượng tăng trưởng và tính bền vững; đảm bảo sự gia tăng liên tục,

có hiệu quả qui mô thu nhập và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người.Quá trình này được tạo nên bởi nhân tố có tính quyết định là: Khoa học, côngnghệ, vốn và nhân lực trong một cơ cấu kinh tế hợp lý

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi cả về lượng và về chất của một

Trang 30

nền kinh tế, là quá trình phát triển đồng bộ, toàn diện, hiệu quả của nền kinh

tế trên cơ sở giải quyết, kết hợp tốt nhất hai vấn đề cơ bản là kinh tế và xã hội.Phát triển kinh tế là quá trình lâu dài, được quyết định bởi yếu tố nội lựcnhưng yếu tố ngoại lực cũng đóng vai trò rất quan trọng

Đối với Việt Nam, chiến lược phát triển đất nước tới năm 2010 đã xácđịnh “Phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững Tăng trưởng kinh tế đi đôi vớithực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”; gắn sự phát triểnkinh tế với giữ vững ổn định chính trị, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh

- Các chỉ tiêu đánh giá:

Để đánh giá phát triển kinh tế thường sử dụng 3 tiêu thức cơ bản: Tăngtrưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các chỉ tiêu xã hội Ở cấp tỉnh,thành phố thường sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

+ Tổng giá trị sản xuất (GO - Gross Output): Là tổng giá trị sản phẩm

vật chất và dịch vụ được tạo ra trong phạm vi một tỉnh trong một thời kỳ nhấtđịnh (thường là một năm)

+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP - Gross Domestic Product): Là tổng

giá trị sản xuất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tế trong lãnhthổ tỉnh tạo ra trong một thời kỳ nhất định

* Một số mô hình phân tích, đánh giá tăng trưởng kinh tế:

Để đánh giá, phân tích tăng trưởng kinh tế có thể sử dụng các mô hìnhnhư: Mô hình cổ điển về tăng trưởng kinh tế; Mô hình của K.Mark về tăngtrưởng kinh tế; Mô hình tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế; Mô hình củaKeynes về tăng trưởng kinh tế; Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại

Tuy nhiên, ở góc độ nghiên cứu của luận văn này, sẽ chỉ nghiên cứu kháiquát một số nội dung có liên quan trong quá trình xây dựng quy hoạch pháttriển kinh tế - xã hội ở cấp tỉnh

+ Quan điểm cổ điển về tăng trưởng kinh tế:

Các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng các yếu tố của tăng trưởng kinh tế

là đất đai, lao động và vốn Trong từng ngành phù hợp, với một trình độ nhất

Trang 31

định về kỹ thuật các yếu tố này kết hợp với nhau theo một tỷ lệ nhất định,không thay đổi Trong 3 yếu tố kể trên thì đất đai là yếu tố quan trọng nhất.

Do đất đai có giới hạn nên đất đai cũng chính là giới hạn của sự tăng trưởng

+ Mô hình của C.Mark về tăng trưởng kinh tế:

Theo quan điểm của K.Mark về tăng trưởng kinh tế thì các yếu tốc cơbản tác động đến quá trình sản xuất là đất đai, lao động, vốn và tiến bộ kỹthuật Mark đặc biệt quan tâm đến vai trò của lao động trong việc sản xuất ragiá trị thặng dư Từ đó, Mark đưa ra một số chỉ tiêu tổng hợp để phản ánh sựtăng trưởng kinh tế là: Tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Tổng sảnphẩm xã hội là toàn bộ sản phẩm được sản xuất ra trong thời gian nhất đính(TSPXH = c+v+m) Thu nhập quốc dân là Tổng sản phẩm xã hội sau khi trừ

đi các chi phí trong sản xuất và toàn bộ tư liệu tiêu dùng (TNQD = v + m)

+ Mô hình Tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế:

Trường phái Tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế bác bỏ quan điểm cổđiển về kinh tế cho rằng sản xuất trong một tình trạng nhất định đòi hỏi những

tỷ lệ nhất định về lao động và vốn Họ cho rằng vốn có thể thay thế được côngnhân và trong quá trình sản xuất có nhiều cách khác nhau để có thể kết hợpcác yếu tố đầu vào

Y = f(K, L, R, T)

Từ quan niệm đó, các nhà Tân cổ điển đưa ra khái niệm “sự phát triển kinh

tế theo chiều sâu” có nghĩa là gia tăng số lượng vốn cho một đơn vị lao động;còn sự gia tăng vốn phù hợp với sự gia tăng về lao động được gọi là “phát triểnkinh tế theo chiều rộng” Các nhà kinh tế học Tân cổ điển cho còn cho rằng tiến

bộ kỹ thuật là yếu tố cơ bản để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

+ Mô hình Harrod – Domar về tăng trưởng kinh tế:

Mô hình Harrord – Domar chỉ ra sự tăng trưởng là do kết quả tương tác giữatiết kiệm với đầu tư và đầu tư là động lực cơ bản của tăng trưởng kinh tế

Trang 32

Mô hình này coi đầu ra bất kỳ của một đơn vị kinh tế nào, dù là một công ty, ngànhcông nghiệp hay toàn bộ nền kinh tế phụ thuộc vào tổng số vốn đầu tư cho nó

Mô hình Harrord – Domar đưa ra khái niệm “Hệ số gia tăng vốn đầu ra – ICOR”

+ Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại:

Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại thống nhất với các xác định của

mô hình tân cổ điển về các yếu tố tác động đến sản xuất và cho rằng mứccung của nền kinh tế được xác định bởi các yếu tố đầu vào của sản xuất làvốn, nguồn lao động, tài nguyên thiên nhiên và khoa học công nghệ

Lý thuyết này cũng thống nhất với quan điểm của mô hình Harord –Domar về vai trò của vốn đầu tư với tăng trưởng kinh tế Do đó, vốn là cơ sở

để phát huy tác dụng của các yếu tố khác trong sản xuất Hệ số ICOR vẫn là

cơ sở để xác định tỷ lệ đầu tư phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế

b Khả năng ứng dụng lý thuyết về tăng trưởng kinh tế trong việc lập QHTT phát triển KT-XH:

- Lý thuyết cổ điển chỉ ra rằng đất đai có giới hạn nên nếu chỉ phát triểncác ngành kinh tế dựa trên yếu tố đất đai (như ngành nông nghiệp chẳng hạn)thì sẽ không thể tạo ra sự tăng trưởng đột biến và liên tục

- Lý thuyết tăng trưởng của K.Mark cho biết lao động và khoa học kỹthuật là yếu tố quan trọng nhất để thúc đẩy tăng trưởng do đó cần có chíchsách thích hợp để nâng cao trình độ của người lao động và khả năng ứng dụngkhoa học công nghệ vào sản xuất

- Lý thuyết tăng trưởng của trường phái Tân cổ điển gợi ý về sự lựa chọn

mô hình kinh tế thích hợp dựa trên sự kết hợp khác nhau của các yếu tố đầuvào Tuỳ vào hoàn cảnh cụ thể mà các nhà quy hoạch có thể lựa chọn mô hìnhkinh tế sử dụng nhiều lao động hay sử dụng nhiều vốn… Lý thuyết này nhấnmạnh yếu tố khoa học – công nghệ trong sản xuất Vận dụng điều này cầnthực hiện nâng cao đầu tư cho công tác giáo dục – đào tạo, nghiên cứu, triểnkhai khoa học công nghệ trong nền kinh tế

Trang 33

- Mô hình Harrord - Domar giúp các nhà hoạch định chính sách nhậnthức được tầm quan trọng của vốn đối với phát triển kinh tế Từ đó, cần cóchính sách khuyến khích tiết kiệm, đầu tư trong nền kinh tế cũng như cácchính sách phù hợp để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

- Lý thuyết kinh tế học hiện đại về tăng trưởng kinh tế cho thấy tầm quantrọng của Chính phủ đối với việc can thiệp vào thị trường Từ đó, các nhàhoạch định cần đưa ra những chính sách tác động thích hợp, có hiệu quả vàonền kinh tế để giúp thị trường vận hành thông suốt và tạo ra các chiến lượcphát triển phù hợp với điều kiện của từng khu vực

Trong thực tế có thể vận dụng các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế để dựbáo, xác định môt số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu như:

+ Dự báo tăng trưởng kinh tế theo mô hình tăng trưởng Harrod - Domar + Dự báo nhu cầu vốn đầu tư cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế

1.2.3 Lý thuyết, mô hình về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

và khả năng áp dụng vào việc xây dựng QHTT phát triển KT-XH cấp tỉnh

a Cơ sở lý luận:

* Một số khái niệm:

- Cơ cấu của nền kinh tế hay gọi tắt là cơ cấu kinh tế được hiểu là cách

thức kết hợp các thành phần tạo nên hệ thống kinh tế, biểu hiện qua các mốiquan hệ tác động lẫn nhau cả về số lượng và chất lượng các thành phần trong

hệ thống kinh tế Bản chất của cơ cấu quyết định hình thức của cơ cấu

Trong một hệ thống kinh tế, các thành phần của nó cùng tồn tại và pháttriển theo một trật tự và quan hệ tỷ lệ nhất định Nếu các thành phần phát triểncùng chiều thì tạo nên sự phát triển mạnh của cả hệ thống, nếu phát triển tráichiều sẽ cản trở lẫn nhau và cản trở sự phát triển của cả hệ thống Tuy nhiên,trong các thành phần của hệ thống có những thành phần mà sự phát triển của

nó quyết định sự phát triển, quyết định tính chất và trình độ của cả hệ thống

Cơ cấu kinh tế liên tục biến đổi, phát triển một cách tuần tự hoặc có

Trang 34

bước nhảy vọt Sự thay đổi về cơ cấu đến một mức độ nào đó sẽ dẫn tới sựthay đổi về tính chất và trình độ của hệ thống kinh tế.

Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hình thành cơ cấu kinh tế là: Vị trí địa

lý và các yếu tố tự nhiên; dân số, xã hội; Nhà nước và luật pháp, thể chế kinhtế; Hợp tác quốc tế; Toàn cầu hoá…

Từ góc độ phân công lao động xã hội và tổ chức sản xuất xã hội, có thể

có các loại hình cơ cấu là: Cơ cấu ngành của nền kinh tế; cơ cấu lãnh thổ; cơcấu thành phần (hoặc loại hình) kinh tế

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là việc chuyển cơ cấu kinh tế từ trạng thái

này sang trạng thái khác nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Chuyển dịch cơcấu kinh tế là một quá trình và được điều khiển Nếu cơ cấu kinh tế chuyểndịch đúng hướng, hợp lý sẽ làm cho hệ thống kinh tế - xã hội phát triển bềnvững và ngược lại cơ cấu chuyển dịch sai sẽ dẫn tới trì trệ, cản trở hệ thốngkinh tế - xã hội phát triển

Các yếu tố chủ yếu tác động tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là: Sựthay đổi và tăng lên không ngừng của nhu cầu con người; tiến bộ khoa học -

kỹ thuật - công nghệ; xu thế toàn cầu hoá, liên kết, tự do thương mại; sự pháttriển của doanh nghiệp; Nhà nước và đường lối, thể chế kinh tế, cơ chế, chínhsách kinh tế

* Các nguyên tắc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hiện naycủa cả nước và của các địa phương ở nước ta là:

+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải xuất phát từ sự thay đổi của các ngànhchủ lực, đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về qui mô, chất lượng, khả năng cạnhtranh và phát triển bền vững trên cơ sở phát huy hiệu quả các lợi thế cạnh tranh

so sánh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, tiến bộ khoa học - công nghệ.+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải phù hợp với sự phát triển của lựclượng sản xuất và quan hệ sản xuất, bảo đảm hiệu quả trước mắt và lâu dài,cục bộ và toàn bộ Mang lại lợi ích cho cộng đồng và xã hội

Trang 35

+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể tuần tự hoặc nhảy vọt tuỳ thuộc theođiều kiện cụ thể nhất định.

Cơ cấu kinh tế có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế, nó phản ánh tínhchất và trình độ của nền kinh tế Vì vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế là những vấn

đề cốt lõi khi phân tích, đánh giá tăng trưởng và phát triển kinh tế nói chung, xâydựng dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội nói riêng

- Cơ cấu ngành của nền kinh tế là tập hợp tất cả các ngành hình thành

nên nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng

Cơ cấu ngành kinh tế phản ánh sự phát triển của phân công lao động xãhội và sự phát triển của lực lượng sản xuất

Chuyển dịch cơ cấu ngành là quá trình phát triển của các ngành kinh tếdẫn đến sự tăng trưởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi mối quan

hệ tương quan giữa chúng so với thời điểm trước đó Do vậy, chuyển dịch cơcấu ngành kinh tế là kết quả của quá trình xuất hiện thêm các ngành mới haymất đi các ngành đã có ,hoặc do sự tăng trưởng về qui mô với nhịp độ khácnhau của các ngành dẫn đến thay đổi cơ cấu Chuyển dịch cơ cấu ngành làmột quá trình liên tục gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế Trong điềukiện hiện nay của nước ta, chuyển dịch cơ cấu ngành hợp lý sẽ phát huy đượccác lợi thể so sánh, khả năng cạnh tranh và sử dụng hợp lý các nguồn lực

* Một số lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế có liên quan đến Quy hoạch tổng thể:

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo quan điểm của K.Mark:

Theo C.Mark, quá trình thúc đẩy công nghiệp hoá và chuyển dịch cơ cấukinh tế phải dựa trên sự chín muồi của một số tiền đề là:

+ Có sự tách biệt giữa thành thị và nông thôn;

+ Dân số và mật độ dân số;

+ Năng suất lao động trong nông nghiệp đủ cao để cung cấp sản phẩm

Trang 36

nông nghiệp thiết yếu cho toàn bộ lao động trong nền kinh tế;

+ Sản xuất hàng hoá và kinh tế thị trường

Bên cạnh đó, trong học thuyết tái sản xuất tư bản xã hội của C.Mark đãphân tích mối quan hệ giữa các ngành trong quá trình vận động, phát triển.C.Mark không coi dịch vụ là một ngành của nền kinh tế quốc dân TheoC.Mark, các ngành sản xuất tư liệu sản xuất để chế tạo tư liệu sản xuất tăngnhanh nhất; các ngành sản xuất tư liệu sản xuất để chế tạo tư liệu tiêu dùngtăng chậm hơn; các ngành sản xuất tư liệu tiêu dùng tăng trưởng chậm nhất

Từ đó có thể thấy, các ngành công nghiệp nặng là ưu tiên trong phát triển kinh

tế trong học thuyết của C.Mark

Tuy nhiên, điểm yếu trong lý thuyết này là các khái niệm của C.Markđưa ra trong thực tế rất trừu tượng và khó lượng hoá vì tư liệu tiêu dùng củangành này có thể lại là tư liệu sản xuất của ngành khác và ngược lại Do đó,khi áp dụng lý thuyết của C.Mark, khó có thể nói được ngành cụ thể nào là ưutiên cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Lý thuyết cơ cấu trong “kinh tế học trào lưu chính”:

Trường phái “kinh tế học trào lưu chính” không coi trọng mối quan hệgiữa các ngành kinh tế Theo họ, về cơ bản thị trường sẽ chỉ cho ta phải làm

gì, làm như thế nào; cơ cấu ngành trong nền kinh tế quốc dân được hình thành

do thị trường quyết định

Theo trường phái này, qui luật phổ biến trong quá trình thay đổi cơ cấungành là:

Khu vực 1 (bao gồm các ngành khai thác, nông nghiệp, khai khoáng) có

xu hướng giảm tỷ trọng so với khu vực 2 (công nghệ chế tác) Và hiện nay, cảhai khu vực này đểu giảm so với khu vực 3 (khu vực dịch vụ) – là khu vựcđang có xu hướng tăng nhanh trong kinh tế thị trường hiện đại

Theo trường phái này, vai trò của Chính phủ là hết sức quan trọng Ở đâu

có thất bại của thị trường thì ở đó cần có sự can thiệp của Chính phủ nhằmduy trì sự ổn định Trong quá trình can thiệp của Chính phủ, các nhà kinh tế

Trang 37

học cũng dự báo khả năng thất bại bởi các chính sách, biện pháp can thiệp củaChính phủ vì các biện pháp này có thể làm xơ cứng tính linh hoạt của thịtrường Các biện pháp tác động chủ yếu của Chính phủ là các chính sách vĩ

mô như: chính sách tài chính, tiền tệ, thương mại… Thông qua đó, Chínhphủ có thể điều khiển được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ý muốn hoặc

có thể tham gia trực tiếp vào kinh doanh nếu ngành kinh tế đó không mang lạilợi nhuận cao hoặc khu vực tư nhân không muốn làm

- Cơ cấu kinh tế trong lý thuyết kinh tế của Rostow:

Trong lý thuyết của Rostow, sự phát triển của nền kinh tế chia ra làm 5giai đoạn là: Giai đoạn xã hội truyền thống cũ; Giai đoạn chuẩn bị cất cánh;Giai đoạnh cất cánh; Giai đoạn đạt tới sự chín muồi về kinh tế; Kỷ nguyêntiêu dùng hàng loạt

Lý thuyết này không đề cập đến bản thân cơ cấu ngành và sự chuyểndịch cơ cấu ngành trong nền kinh tế, song đã chỉ ra đặc trưng của từng giaiđoạn phát triển rất có ý nghĩa trong từng giai đoạn phát triển

- Vấn đề cơ cấu kinh tế trong lý thuyết nhị nguyên:

Lý thuyết nhị nguyên cho rằng, khu vực kinh tế truyền thống (chủ yếu lànông nghiệp) có tình trạng dư thừa lao động do ruộng đất có hạn và việc áp dụngkhoa học – công nghệ ngày càng tăng nên số lượng lao động trong ngành này có

xu hướng giảm xuống Bộ phận dư thừa lao động có nhu cầu việc làm rất lớn vàsẵn sàng chuyển đến các khu vực khác có việc làm và thu nhập cao hơn

- Vấn đề cơ cấu kinh tế trong lý thuyết cân đối liên ngành và lý thuyết cực tăng trưởng:

Nội dung cơ bản của thuyết cơ cấu cân đối liên ngành, trong bối cảnhđiều kiện kinh tế hiện đại thì trong quá trình công nghiệp hoá của các nướcđang phát triển muốn đạt tăng trưởng cao và cơ cấu kinh tế tiến bộ cần pháttriển cân đối tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân bao gồm cả nôngnghiệp, công nghiệp và trong nội bộ ngành nông nghiệp Sự tăng trưởng ổnđịnh của nền kinh tế đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành

Tuy nhiên, vấn đề cần đặt ra đối với các nước đang phát triển là liệu các

Trang 38

nước này có đủ nguồn lực để phát triển cân đối tất cả các ngành không Do

đó, khi ứng dụng lý thuyết cân đối liên ngành cần phải căn cứ vào năng lực cụthể của nền kinh tế quốc dân của từng nước để có những điều chỉnh thích hợp

b Khả năng ứng dụng các lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ở cấp tỉnh:

* Vận dụng các lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

- Vận dụng lý thuyết chuyển dịch cơ cấu của C.Mark khi đã có các điềukiện: có sự tách biệt giữa nông thôn và thành thị để hình thành các cơ cấukinh tế đặc thù của từng khu vực, năng suất lao động nông nghiệp đã đủ cungcấp sản phẩm tất yếu cho các ngành nên có thể thực hiện sự chuyển dịch laođộng từ khu vực nông thôn sang khu vực thành thị; do kinh tế thị trường ởnước ta mới hình thành nên bản thân cơ cấu kinh tế nếu tự phát triển sẽ cónhiều khiếm khuyết Do thất bại của nền kinh tế kế hoạch hoá nên hiện naykhông thể áp dụng công thức ưu tiên phát triển công nghiệp nặng để hìnhthành cơ cấu kinh tế mới

- Vận dụng lý thuyết của phái kinh tế trào lưu chính ta thấy rằng: Khôngthể áp dụng cơ cấu kinh tế tự phát do thị trường quyết định vì chúng ta đãthấy rất rõ các thất bại của cơ chế thị trường; mặt khác thị trường ở Việt Namcòn sơ khai nên Nhà nước cần hoạch định cơ cấu kinh tế và có thể tác độngtrực tiếp hoặc gián tiếp vào nền kinh tế để đạt được cơ cấu kinh tế đó Chínhphủ có thể xác định các ngành “có tương lai” và các ngành “không tương lai”

để điều chỉnh cơ cấu cho phù hợp

- Vận dụng lý thuyết các giai đoạn phát triển của Rostow cần thực hiện xemxét việc hoạch định cơ cấu kinh tế thích hợp cho từng thời kỳ nhất là trong thời

kỳ cất cánh như hiện nay ở nước ta Bên cạnh đó cũng cần xác định các tiền đềcần thiết để dần hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý cho các giai đoạn tiếp theo

- Từ lý thuyết nhị nguyên ta thấy rằng nước ta đã hình thành 2 khu vực kinh

tế truyền thống và hiện đại do đó Việt Nam có thể ưu tiên phát triển khu vực kinh

tế phi nông nghiệp để thu hút lao động từ khu vực nông nghiệp sang Ứng dụng lý

Trang 39

thuyết này còn cho phép xác định một cơ cấu hợp lý giữa công nghiệp và nôngnghiệp, giữa công nghiệp hiện đại và công nghiệp nhỏ nông thôn.

- Vận dụng lý thuyết cân đối liên ngành và lý thuyết cực tăng trưởng tathấy rằng: Nước ta không có khả năng phát triển cân đối tất cả các ngành kinh

tế cũng như tất cả các vùng lãnh thổ Do không đủ nguồn lực nên cần lựachọn một số ngành mũi nhọn, ngành đầu tàu có sức lan toả đối với sự pháttriển của cả nền kinh tế để tập trung phát triển đồng thời phải tính tới sự pháttriển cân đối trong nội bộ một ngành, một vùng

* Điều kiện để vận dụng các lý thuyết:

- Cần đặt chuyển dịch cơ cấu trong mối quan hệ với mục tiêu quy hoạch tổng

thể phát triển kinh tế - xã hội và phát triển kinh tế trong những giai đoạn nhất định

- Gắn quy hoạch với những chiến lược phát triển dài hạn làm cơ sở lựachọn các kịch bản phát triển cơ cấu ngành một cách hợp lý

1.3 KINH NGHIỆM XÂY DỰNG QHTT PHÁT TRIỂN KT-XH Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.3.1 Quy hoạch phố Đông (Thượng Hải -Trung Quốc)

Phố Đông, tuy chỉ là một khu của thành phố Thượng Hải nhưng có nhiềuđặc điểm khá giống với một số thành phố của cả nước ta ở những năm 1980.Sau những sự đầu tư tập trung, kịp thời của chính phủ Trung Quốc và thànhphố Thượng Hải, phố Đông đã và đang trở thành “con gà đẻ trứng vàng” củathành phố Thượng Hải và của cả nền kinh tế Trung Quốc Trong quá trìnhphát triển, phố Đông luôn chú ý đến công tác quy hoạch và điều hành pháttriển kinh tế thống nhất theo quy hoạch đã được duyệt Một số kinh nghiệmrút ra từ công tác xây dựng QHTT phát triển KT-XH của phố Đông

Một là Quy hoạch cần có tầm nhìn xa và xác định đúng vai trò, chức năng của địa phương trong phát triển KT-XH của vùng và của cả nước.

Ngay từ đầu, trong quy hoạch, phố Đông đã được xác định giữ vị trí chủ đạotrong phát triển công nghiệp - dịch vụ và là cửa ra của nền kinh tế TrungQuốc với thế giới Với chức năng như vậy nên khi tiến hành quy hoạch đã xác

Trang 40

định xây dựng đồng bộ các khu: Tài chính - thương mại; Khu chế xuất; khucông viên khoa học kỹ thuật cao; Khu triển lãm kinh tế kỹ thuật; Sân bay,cảng biển quốc tế và hệ thống hạ tầng hoàn chỉnh… để từ đó tạo ra các lợi thếtổng hợp, nổi trội cho phố Đông.

Hai là Xây dựng quy hoạch chi tiết, đồng bộ, hài hoà các loại quy hoạch Trong đó chú ý ba loại quy hoạch là: Quy hoạch hạ tầng, quy hoạch

kinh tế, quy hoạch xã hội Tổ chức thực hiện nghiêm quy hoạch đã đượcduyệt; chú ý dành quỹ đất thích hợp cho sự phát triển lâu dài; thực hiện đầu tưđồng bộ, dứt điểm từng công trình, đường phố

Ba là Có cơ chế, chính sách phù hợp tạo vốn cho đầu tư phát triển; giải phóng mặt bằng và giải quyết việc làm

- Về tạo vốn đầu tư cho phát triển:

Tạo vốn từ quĩ đất: Quyền sử dụng đất của khu khai phát được giao cho

các công ty khai phát của nhà nước để tạo vốn (ví dụ khu Phố Đông có bốnkhu chức năng được giao cho bốn công ty nhà nước) Nhưng nhà nước khônggiao trực tiếp mà thông qua hình thức vốn hóa quyền sử dụng đất để quayvòng tạo vốn Ví dụ, Khu chế xuất Kim Kiều có diện tích 27km2 là một khuphát triển của Phố Đông được giao cho một công ty bằng hình thức: nhà nướcgiao cho công ty một ngân phiếu, công ty đến sở quản lý đất đai nhận đất hìnhthức “giấy đỏ” như ở nước ta, đồng thời giao lại ngân phiếu cho sở này để trảlại cho nhà nước Như vậy, nhà nước lấy lại tiền nhưng công ty có đất để đưavào khai thác, các bạn gọi là đất quay vòng bằng 0 Lý do không giao đất trựctiếp vì nhà nước sử dụng biện pháp kinh tế và thương mại hóa quyền sử dụngđất chứ không giao đất trực tiếp (biện pháp hành chính) như ở Việt Nam.Công ty phải có trách nhiệm sử dụng đất có hiệu quả Công ty thế chấp quyền

sử dụng đất để có vốn giải phóng mặt bằng và đầu tư hạ tầng Cần nhấn mạnh

là công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc khác Việt Nam vàkhông phức tạp bằng

Ngày đăng: 01/02/2015, 23:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Đinh Công Tuấn, "25 năm cải cách và mở cửa ở Trung Quốc" NXB Khoa học xã hội, Hà Nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 25 năm cải cách và mở cửa ở Trung Quốc
Nhà XB: NXB Khoa họcxã hội
28. Tế Kiến Quốc, "Về những thành tựu cải cách mở cửa của Trung Quốc". NXB, Thế giới. Hà Nội 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về những thành tựu cải cách mở cửa của Trung Quốc
39. Viện Kinh tế học "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các ngành trọng điểm mũi nhọn ở Việt Nam". NXB Khoa học Xã hội Hà Nội 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển cácngành trọng điểm mũi nhọn ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội Hà Nội 1996
1. Anh Thi - Hạ tầng cơ sở nhiều sơ hở - Thời báo kinh tế, số 5, 1996 2. Ăng-Ghen - Chống Đuy Rinh - NXB Sự thật, Hà Nội, 1971 Khác
3. Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường, Hà Nội 6/ 1995 - Những luận cứ khoa học cho Viện Nghiên cứu định hướng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung bộ thời kỳ 1996 - 2010 Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình Kinh tế Chính trị - NXB Chính trị Quốc gia năm 2006 Khác
6. GS.TS. Đồ Hoài Nam - Một số vấn đề phát triển kinh tế hiện nay của Việt Nam - NXB Thế giới, 2005 Khác
7. GS.Đàm Trung Phường. Đô Thị Việt Nam, tập I và II. NXB Chính trị Quốc gia - 2005 Khác
8. GS.TS. Bùi Văn Nhơn - Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội - NXB Tư pháp, 2006 Khác
9. GS.TS. Đặng Như Toàn - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế các vùng, lãnh thổ theo hướng CNH, HĐH nền KTQD - NXB Chính trị Quốc gia, 1994 Khác
10. GS.TS. Đặng Như Toàn - Trường Đại học KTQD - Lý thuyết tổ chức không gian lãnh thổ kinh tế - xã hội - Hà Nội, 1985 Khác
12. Nghị định 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Khác
13. Nghiên cứu xác định cơ cấu kinh tế lãnh thổ theo hướng phát triển có trọng điểm - Đề tài Khoa học Cấp Nhà nước, mã số KX.03.02, Hà Nội 11/1995 Khác
14. Ngô Doãn Vịnh - Một số vấn đề quan hệ liên vùng và ảnh hưởng của nó đến phát triển vùng - NXB Nông nghiệp, Hà Nội,1993 Khác
15. Nguyễn Tấn Vạn - Báo cáo thực trạng, phương hướng nhiệm vụ quản lý quy hoạch xây dựng kiến trúc và phát triển đô thị ở nước ta - NXB Lao động - Xã hội Khác
16. Niên giám Thống kê tỉnh Nam Định năm 2005 - NXB Thống kê, 2006 Khác
17. PGS.TS. Ngô Doãn Vịnh - Chiến lược phát triển bàn về tư duy và hành động có tính chiến lược - NXB Chính trị Quốc gia, 2007 Khác
18. PGS.TS. Ngô Doãn Vịnh - Hướng tới sự phát triển của đất nước, một số vấn đề lý thuyết và ứng dụng - NXB Chính trị Quốc gia, 2006 Khác
19. PGS.TS. Ngô Doãn Vịnh - Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam - NXB Chính trị quốc gia, 2003 Khác
20. PGS.TS. Ngô Doãn Vịnh - Những vấn đề chủ yếu về kinh tế phát triển - NXB Chính trị Quốc gia, 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình số 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định - Luận văn thạc sỹ: Cơ sở khoa học xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nam Định đến năm 2015
Hình s ố 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w