+ Thì Tương lai đơn giản dùng để chỉ một hành động, ý định mới có từ thời điểm nó, những lời hứa Ví d ụ : - Tony , we haven’t got any milk lef Tony, chúng ta hết sữa rồi -Alright mom, I
Trang 1I Thì t ươ ng lai đ ơ n gi ả n.
1 Cấu trúc.
(+) S + will +V + (O)
(-) S + will not/won't + V + (O)
(?) Will + S + V + (O)?
Trong đó: S là chủ ngữ, V là động từ, O là tân ngữ
2 Cách dùng.
+ Thì Tương lai đơn giản dùng để chỉ một hành động, ý định mới có từ thời điểm nó, những lời hứa
Ví d
ụ :
- Tony , we haven’t got any milk lef (Tony, chúng ta hết sữa rồi)
-Alright mom, I will buy some milk (Được rồi mẹ ạ Con sẽ đi mua một ít sữa)
- I will never forget this party (Tôi sẽ không bao giờ quên buổi tệc đó.)
- I will phone you when I come home ( Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi về đến nhà.)
- We will meet two times a month (Chúng ta sẽ gặp nhau 2 lần mỗi tháng)
- Will we go there again? (Chúng ta có đến đó nữa không?)
+ Chúng mình cũng dùng thì Tương lai đơn giản để chỉ những dự đoán nhưng không chắc chắn:
V
í d ụ: It will rain tomorrow (ngày mai trời sẽ mưa)
3 Dấu hiệu nhận biết.
Thì tương lai đơn giản đi kèm với một số trạng từ, đó là dấu hiệu nhận biết của thì này Các trạng từ đó là:
- Tomorrow, next week/month/year, next Monday, Tuesday, , Sunday,
- Next June, July, , next December, next weekend
- In two days/weeks/months, in the years to come, in coming years
II
Thì T ươ ng lai g ầ n
1 Cấu trúc
(+) S +am/is/are + going to +V
(-) S + am not/ isn’t/ aren’t + going to + V
(?)Am/ is/ Are +S + going to + V ?
2 Cách dùng:
+ Thì tương lai gần được dùng để thể hiện ý định có từ trước thời điểm nói
Ví d
ụ : Hi! Sarah Are you going shopping? (chào Sarah Em đi mua sắm à?)
Yes, I am going to buy some milk (Vâng, Ann à Em đi mua ít sữa)
+ Chúng ta cũng dùng thì Tương lai gần để chỉ dự đoán rất chắc chắn về điều gì sắp xảy ra, thường là những sự việc có dấu hiệu ở hiện tại
Ví d
ụ: Look at the black clouds! It’s going to rain (Nhìn những đám mây đen kia kìa Trời sắp mưa
Trang 2Chú ý: đối với các động từ chỉ sự chuyển động, ta không dùng cấu trúc GOING TO+V mà dùng
luôn dạng V-ing của động từ để diễn đạt tương lai thường
Ví d
ụ: Không nói I’m going to go to the cinema tonight
à I’m going to the cinema tonight
III Thì T ươ ng lai t ế p di ễ n.
1 Cấu trúc:
(+) S + will be + V-ing + (O)
(-) S + will not be + V-ing + (O)
(?) Will + S + be + V-ing + (O)?
Trong đó: S: chủ ngữ, V-ing: động từ + đuôi ing, O: tân ngữ
Chú ý: Cách chia động từ V-ing thì mình không cần nhắc lại nữa, chúng mình đều biết rồi nhỉ
2 Cách dùng:
+ Thì Tương lai tếp diễn dùng để chỉ một hành động xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.
Ví d
ụ :
- By the time next week, we will be playing football (Vào giờ này tuần sau, chúng tôi sẽ đang chơi
đá bóng.)
- At 9:00 pm tomorrow, She will be watching television (Lúc 9 giờ tối mai, cô ấy sẽ đang xem tvi.)