1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động thực hành nghề cho học sinh trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp tỉnh vĩnh phúc

128 562 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 6,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện gồm giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, n

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

–––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ KIM THÁI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH NGHỀ CHO HỌC SINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ KHÍ

NÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

MỞ ĐẦU

Con người là mục tiêu, là động lực của sự phát triển, là nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa và giáo dục là quốc sách hàng đầu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Vì thế phát triển nguồn nhân lực là trách nhiệm chung của toàn Đảng, toàn dân, trong đó có vai trò quan trọng của các trường đào tạo nghề và các cơ sở dạy nghề

.Trường có nhiệm vụ: Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ Công nghiệp hoá Hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn,

cụ thể: Đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và sơ cấp nghề Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động Tham gia phổ cập nghề cho người lao động, dạy kỹ thuật và hướng nghiệp cho học sinh phổ thông Tham gia đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên dạy nghề, tham gia nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ liên quan đến các nội dung đào tạo của Trường và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vào phục vụ sản xuất

Đứng trước những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực, vấn đề đào tạo công nhân lành nghề đáp ứng nhu cầu xã hội đang trở thành vấn đề quan trọng và cấp bách của các cơ sở đào tạo nghề Nhằm góp phần thực hiện Nghị Quyết Đại hội đảng toàn quốc lần thứ XI nêu rõ: “Cần tập trung đột phá phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học – công nghệ”.[11]

tiêu: “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta đổi mới căn bản và toàn diện theo

Trang 3

-hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện gồm giáo dục đạo đức,

kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ, tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập.” [7]

-29/11/2006 tại Điều 7 mục 1: “Đầu tư mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, nâng cao chất lượng dạy nghề góp phần bảo đảm cơ cấu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; góp phần thực hiện phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông; tạo điều kiện phổ cập nghề cho thanh niên và đáp ứng nhu cầu học nghề của người lao động; đào tạo nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài”

Trang 4

, chưa mang tính hệ thốn

, ngay từ quan niệm cho đến cách làm Chính vì lý do đó em đã chọn và nghiên cứu đề tài “

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 5

Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

Số liệu khảo sát từ năm 2011 đến nay

Phân tích, tổng hợp các tài liệu của Đảng và nhà nước về công tác dạy nghề Các tài liệu về công tác quản lý dạy thực hành nghề ở truờng cao đẳng nghề

và các tài liệu liên quan đến quản lý dạy thực hành nghề

7.

Trang 6

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và phụ lục gồm 3 chương:

nghề

Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học thực hành nghề tại trường cao đẳng

nghề Cơ khí nông nghiệp - tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 3: Các biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề tại trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp - tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 7

CHƯƠNG1:

NGHỀ TRUỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 1.1 Tổng quan nghiên cứu của đề tài

Có thể khẳng định DH TH là một vấn đề được xã hội quan tâm nhiều nhất là trong giáo dục và đào tạo nước ta DH TH là con đường phổ biến nhất để phát triển, hoàn thiện nhân cách cho người học không chỉ biết mà phải làm, biết ứng dụng vào thực tiễn Vì vậy quản lý DH TH và vấn đề liên quan đến DH TH được rất nhiều cơ quan, ban ngành, nhiều tác giả nghiên cứu dưới nhiều hình thức như sách tham khảo, đề tài nghiên cứu khoa học, bài báo, bài viết, báo cáo khoa học…

Tài liệu tham khảo: “ Hoạt động đảm bảo chất lượng trong đào tạo giáo

viên THPT&TCCN” của dự án phát triển giáo viên THPT&TCCN đã đi vào

phân tích các yêu cầu và các quy đinh đối với hoạt động TH bộ môn Trong đó

có yêu cầu: “Nội dung, quy trình thực hành bộ môn đáp ứng mục tiêu đào tạo

sư phạm Nội dung thực hành phù hợp với thực tiễn, trình độ khoa học kỹ thuật

và công nghệ” [1,tr.45] Để đạt yêu cầu đó tác giả cũng đưa ra những quy định

và căn cứ để đạt được yêu cầu: “Căn cứa vào chuẩn của chương trình và chuẩn nghề nghiệp giáo viên để thiết kế nội dung, quy trình thực hành phù hợp Căn

cứ vào nội dung chương trình, đặc biệt trong các môn học thực nghiệm đảm bảo cho sinh viên được thực hành đầy đủ… Tổ chức các hoạt động thực hành hướng đến hình thành thái độ khoa học, kiểm nghiệm lý thuyết, rèn luyện kỹ năng môn học và các kỹ năng mềm” [1,tr.46]

Vai trò của người thầy trong DH TH được tác giả Đặng Xuân Hải quan niệm đồng thời như một người “Thợ lành nghề” GV phải giải thích hướng dẫn để

SV “Có thể tự thao tác và hoàn thành nhiệm vụ của bài thực hành” Để người thầy có thể hoàn thiện tốt vai trò của mình, tác giả cũng đưa ra một số kỹ thuật thiết kế bài giảng TH, thí nghiệm[16,tr.115]

Trang 8

Tác giả Phạm Viết Vượng cũng phân tích các phương pháp DH TH: Phương pháp bài tập, phương pháp thực hành tạo sản phẩm, phương pháp trò chơi[42, tr.198-201]

Tác giả Trương Việt Dũng cũng phân tích một cách khá đầy đủ về dạy học trong phòng thực hành với các khó khăn, thuận lợi, yêu cầu dạy thực hành, xác định mục tiêu thực hành, quy trình dạy thực hành trong phòng thực hành, đánh giá SV học thực hành…[10, tr.129-139]

Nghiên cứu về những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, tác giả Nguyễn Hữu Châu đã xác định rõ vai trò của giáo viên với những phương pháp của học trong nỗ lực nâng cao chất lượng giáo dục, đưa ra quan điểm mới về dạy học, các phương pháp tích cực về dạy học [9]

Cùng với nhiều nghiên cứu bài viết trên nhiều tạp chí khác nhau của các tác giả về DH TH và quản lý dạy học thực hành đã khẳng định rã hơn vai trò quan trọng cuat DH TH với tính ứng dụng chuyên môn nghề nghiệp Điều đó có thể khái quát trong câu: “Nghe và quên…xem và nhớ…làm và hiểu”

Ngoài ra còn rất nhiều nghiên cứu, bào viết của tác giả trên các tạp chí về dạy học thực hành, thực trạng DH TH, biện pháp quản lý DH TH tại các bộ môn

Tại trường cao đẳng nghề cơ khí Nông Nghiệp cũng đã có nhiều cán bộ, sinh viên tham gia nghiên cứu đề tài về quản lý DH TH Tuy nhiên đề tài này vẫn còn là một đề tài mới, mang tính thời sự Vì lý do trên tôi mạnh dạn đi vào nghiên cứ đề tài này trong phạm vi quản lý dạy học thực hành nghề cho học sinh trường cao đẳng nghề cơ khí Nông Nghiệp đối với học sinh cao đẳng

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Dạy học thực hành

Theo tác giả Nguyễn Duy Tuyên, dạy học là một bộ phận của quá trình giáo

dục (nghĩa rộng), là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm

Trang 9

truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người (kiến thức,

kỹ năng, kỹ xảo, ) để phát triển những năng lực phẩm chất của người học theo

mục đích giáo dục [34, tr13]

Theo tác giả Phạm Viết Vượng, “Dạy học là một bộ phận của quá trình sư

phạm, với một nội dung khoa học, được thực hiện theo một phương pháp sư phạm đặc biệt, do nhà trường tổ chức, thầy giáo thực hiện nhằm giúp cho học sinh nắm vứng hệ thống kiến thức, khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng hoạt động, nâng cao trình độ học vấn, phát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân cách Dạy học là con đường cơ bản để thực hiện mục đích giáo dục xã hội Học tập là cơ hội quan trọng nhất giúp mỗi cá nhân phát triển, tiến bộ và thành đạt” [42, tr15]

Lý luận dạy học là một bộ phận của giáo dục học có nhiệm vụ nghiên cứu tất

cả các mặt của giáo dục và giáo dưỡng trong dạy học và trình bày chúng một cách hệ thống trong một lý thuyết

Để có thể sử dụng đúng khái niệm “lý luận dạy học” và đánh giá được toàn

diện nhiệm vụ của lý luận dạy học chúng ta cần làm sáng tỏ khái niệm “dạy học”

Khái niệm dạy học được phát biểu: “Dạy học là một quá trình giáo dục và giáo dưỡng có kế hoạch, có mục đích do giáo viên tổ chức và chỉ đạo nhằm phục vụ lợp ích của xã hội, xã hội chủ nghĩa” [28, tr7]

Dạy học thực hành là quá trình sư phạm giải quyết các nhiệm vụ do giáo viên thực hành và học sinh nghề tổ chức thực hiện một cách khoa học có mục đích nhằm tạo kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp cho người công nhân tương lai [28] Như vậy trong quá trình dạy học thì cả người dạy lẫn người học đều tham gia vào quá trình ấy, sự chỉ đạo của giáo viên thực hiện ở những điểm sau:

Xác định mục đích và nội dung của việc dạy

Xác định nhiệm vụ của việc dạy

Trang 10

Xác định tiến trình phương pháp và tổ chức giảng dạy

Xác định các phương tiện giảng dạy

nghề

QL được hiểu là những hoạt động thiết yếu, nảy sinh ra khi có sự nỗ lực tập thể nhằm thực hiện các mục tiêu chung Trong khi QL, chủ thể phải biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó, hiểu rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất, rẻ nhất theo mục tiêu đã hướng đích

QL được hiểu như là một nghệ thuật nhằm đạt tới một mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của người khác

Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc lại cho rằng "quản lý

là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) lên đối tuợng quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [5, tr.9]

Theo Nguyễn Minh Đạo thì "quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có

định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý về mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, v.v bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho phát triển của đối tượng" [12, tr.7- 10]

Bản chất có thể mô tả như ở hình dưới đây:

Mục tiêu

QL

Trang 11

Hình 1.1: Mô hình hoạt động QL Trong đó:

Chủ thể QL: có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức

Khách thể QL: là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiên các mối

quan hệ giữa con người, giữa các nhóm người

Phương pháp QL: là cách thức tác động của chủ thể tới khách thể QL

Công cụ QL: là phương tiện tác động của chủ thể QL tới khách thể QL như:

mệnh lệnh, quyết định, luật lệ, chính sách, v.v

Mục tiêu của tổ chức được xác định theo nhiều cách khác nhau, nó có thể do chủ thể QL áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể và khách thể QL

Trên cơ sở tiếp cận hệ thống đối với quản lý giáo dục, chúng ta có thể có

quan niệm chung cho rằng “QL là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy,

điều hành và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị

và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định”

[22, tr.21]

Để đạt được những mục tiêu đã định, QL phải thực hiện bốn chức năng

cơ bản đó là: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Trong đó:

Kế hoạch hoá: là chức năng cơ bản, quan trọng nhất nhằm xác định mục

đích chọn mục tiêu, khái quát các công việc phải làm, xác định khối lượng công việc, đề ra những quy định, xây dựng chương trình hành động, từ

đó đề ra các giải pháp phù hợp với các nguồn lực của hệ thống, góp phần giảm thiểu rủi ro, hạn chế phát sinh, lãng phí Lập kế hoạch là dự kiến những vấn đề có thể xẩy ra, những ý tưởng của chủ thể QL để đạt được mục đích và đi đến mục tiêu Đây là bước cơ sở cho việc thực hiện các chức năng tiếp theo của QL

Tổ chức thực hiện: là bước xác định một cơ cấu chủ định về vai trò nhiệm

vụ Tổ chức là xây dựng quy chế, qui định rõ mối quan hệ trong bộ máy tổ chức Xác định có tính định tính và định lượng chức năng nhiệm vụ giữa

Trang 12

các thành viên, giữa các bộ phận để thông qua đó chủ thể QL tác động đến các khâu, các mắt xích trong tổ chức và đối tượng QL để đạt hiệu quả cao nhất Tổ chức giúp thực hiện được những chủ trương, định hướng của kế hoạch

Chỉ đạo: là công việc thường xuyên của người QL nhằm tác động đến đối

tượng quản lý bằng các mệnh lệnh, đặt tất cả mọi hoạt động của bộ máy trong tầm kiểm soát nhằm làm cho người bị quản lý luôn phục tùng, phát huy tính tự giác và tính kỷ luật để làm việc đúng theo kế hoạch, đúng với chức năng, nhiệm vụ đã phân công

Kiểm tra đánh giá: là nhiệm vụ quan trọng có liên quan đến mọi cấp quản lý

nhằm thu thập thông tin ngược của người quản lý để kiểm soát hoạt động của bộ máy nhằm đo lường, phát hiện các sai sót để điều chỉnh kịp thời giúp bộ máy đạt được mục tiêu

Quá trình QL được thể hiện qua sơ đồ hình vẽ sau:

Hình 1.2: Quá trình QL

QL dạy học trong nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm có hướng đích của chủ thể QL đến tập thể GV, tâp thể HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài trường; nhằm huy động sức lực, chí tuệ của họ vào mọi hoạt động của nhà trường, hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến

TỔ CHỨC

CHỈ ĐẠO

KIỂM TRA

KẾ HOẠCH HOÁ

Thông tin QL, Quyết định QL

Trang 13

Nội dung chủ yếu của QL dạy học là: QL kế hoạch hoạt động dạy học; QL Nội dung, kế hoạch, chương trình giảng dạy; QL hoạt động giảng dạy của giáo viên; QL hoạt động học tập của học sinh

1.2.3.Cao đẳng nghề

Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái

độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc

tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học [26, tr1]

Tại điều 6 của luật dạy nghề 2006 chỉ rõ các trình độ đào tạo trong dạy nghề

có ba trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề Dạy nghề bao gồm dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên [27]

Mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng: Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm

trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn

Thời gian học nghề trình độ cao đẳng: Dạy nghề trình độ cao đẳng được

thực hiện từ hai đến ba năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề cùng ngành nghề đào tạo

Yêu cầu về nội dung, phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng:

1 Nội dung dạy nghề trình độ cao đẳng phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng sự phát triển của khoa học, công nghệ

Trang 14

2 Phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng tổ chức làm việc theo nhóm

Chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng:

1 Chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng thể hiện mục tiêu dạy nghề trình

độ cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, môn học, mỗi nghề

2 Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan tổ chức xây dựng chương trình khung cao đẳng nghề

3 Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương quyết định thành lập hội đồng thẩm định chương trình khung cao đẳng nghề; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động và số lượng thành viên của hội đồng; ban hành chương trình khung cao đẳng nghề trên cơ sở kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định chương trình khung cao đẳng nghề

4 Căn cứ vào chương trình khung, hiệu trưởng các trường quy định tại Điều

29 của Luật này tổ chức biên soạn và duyệt chương trình dạy nghề của trường mình

Giáo trình dạy nghề trình độ cao đẳng: Giáo trình dạy nghề trình độ cao

đẳng cụ thể hoá yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của mỗi mô-đun, môn học trong chương trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực Hiệu trưởng các trường tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức

Cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng:

1 Trường cao đẳng nghề

2 Trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký dạy nghề trình độ cao đẳng

1.3 Lý luận về quản lý dạy học thực hành ở trường cao đẳng nghề

Trang 15

1.3.1 Quá trình dạy học thực hành ở truờng cao đẳng nghề

Quá trình dạy học thực hành nghề là một hệ thống hoàn chỉnh các yếu tố sau: *Mục tiêu dạy học

Mục tiêu dạy học là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch

vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

*Nội dung dạy học

Nội dung dạy học trình độ cao đẳng phải phù hợp với mục tiêu dạy học trình

độ cao đẳng, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng sự phát triển của khoa học, công nghệ

*Phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực

thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự

giác, năng động, khả năng tổ chức làm việc theo nhóm

*Các yếu tố của quá trình dạy học thực hành ở trường cao đẳng nghề

Yếu tố quan trọng nhất là ý thức tự giác, tích cực của SV trong dạy học thực hành Như vậy với sự tích cực, chủ động của họ sẽ quyết định chất lượng dạy học

Xếp thứ hai là yếu tố phương pháp giảng dạy của GV, phương pháp giảng dạy góp phần làm đơn giản hóa nội dung học tập, giúp SV đễ ghi nhớ và thao tác thực hành

Nội dung thực hành giúp GV xác định đúng mục tiêu và phương pháp và phương tiện dạy học

Trang 16

Cơ sở vật chất, trang thiết bị DHTH, cơ sở vật chất giúp giáo viên định hình được hình thức tổ chức dạy học

Yếu tố khả năng sư phạm của giáo viên, khả năng sư phạm thể hiện ở cách sắp xếp nội dung, lựa chọn phương pháp dạy họ, các hình thức tổ chức dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá…

Sử dụng phương tiện dạy học tích cực để sinh viên có thể hiểu sâu hơn nội dung mình đang được học

Sự công khai, khách quan trong kiểm tra, đánh giá giúp GV SV định hướng những thay đổi trong dạy học

Việc thực hiên nội quy, quy định của GV, SV cũng là một trong những yếu

tố ảnh hưởng đến quá trinh dạy học thực hành

*Phương pháp đào tạo nghề

Tại điều 34, khoản 2 của luật giáo dục năm 2005 quy định về phương pháp giáo dục nghề nghiệp như sau: “Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc

Về đổi mới phương pháp đào tạo, nghị quyết trung ương 4 ghi rõ: “Đổi mới phương pháp ở các cấp học, kết hợp tốt học với hành, học tập với lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn nhà trường với xã hội, áp dụng những biện pháp giáo dục hiện đạiđể bồi dưỡng học sinh năng lực giải quyết vấn đề Phương pháp dạy học gồm 4 nhóm: Nhóm phương pháp dạy học dùng lời, nhóm phương pháp dạy học trực quan, nhóm phương pháp thực hành và nhóm phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả của học sinh Như vậy mỗi phương pháp có một phạm vi nhất định, nó quy định trình tự kế tiếp của các bước riêng rẽ của tư duy và hành động Toàn bộ các phương pháp dạy học không những có ý nghĩa đối với công tác giáo dưỡng, mà góp phần váo việc giáo dục đạo đức, ý thức nghề nghiệp cho học sinh học nghề.””

Trang 17

Phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt động của thầy và trò nhằm thực hiện tối ưu mục đích, nhiệm vụ dạy học Trong thực tiễn giảng dạy mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng cho nên lựa chọn và vận dụng phối hợp tốt nhất các phương pháp dạy học, cần căn cứ vào mục đích yêu cầu, nội dung và đặc trưng từng môn học, căn cứ vào đặc điểm nhận thức, đặc điểm lứa tuổi người học, điều kiện cơ sở vật chất… Trên cơ sở đó giáo viên tổ chức điều khiển hoạt động dạy, học sinh tự tổ chức điều khiển hoạt động học để thực hiện tốt mục tiêu dạy học

*Hoạt động học tập và hoạt động dạy học

Quá trình dạy học là quá trình phối hợp thống nhất hoạt động điều khiển, tổ chức hướng dẫn của giáo viên với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực sáng tạo của HS nhằm làm cho học sinh đạt tới mục tiêu dạy học Quá trình dạy học bao hàm trong đó hoạt động dạy và hoạt động học, được thực hiện đồng thời cùng với một nội dung và hướng tới cùng một mục đích

Hoạt động dạy học là quá trình gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS Trong đó dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của GV, người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học Trong quá trình dạy học, hoạt động dạy của GV có vai trò chủ đạo, hoạt động học của

HS có vai trò tự giác, chủ động, tích cực Nếu thiếu một trong hai hoạt động trên, quá trình dạy học không diễn ra

Hoạt động dạy và hoạt động học gắn liền với hoạt động của con người có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ở mối qun hệ tương tác giữa các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp của hoạt động dạy và hoạt động học

GV giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình dạy học GV xây dựng và thực thi kế hoạch dạy học, tổ chức cho HS hoạt động với mọi hình thức, trong những thời gian và không gian khác nhau, giáo viên là người trực tiếp đảm nhiệm việc giảng dạy, giáo dục do nhà trường phân công, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt

Trang 18

động giảng dạy và giáo dục Trong dạy thực hành, người GV phải đạt trình độ

chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề Chương II Thông tư số

30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 09 năm 2010 của Bộ LĐTBXH Trong dạy học các điều kiện đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong dạy học các môn học thực hành chuyên môn nghề là: Phẩm chất và năng lực của GV kỹ thuật, Mục tiêu và nội dung môn học, trình độ nhận thức của HS, điều kiện CSVC và đánh giá kiểm tra

Phân tích hoạt động dạy học, chúng ta đi đến kết luận: Hoạt động học trong

đó có hoạt động nhận thức của HS có vai trò quyết định kết quả dạy học Để hoạt động học có kết quả thì trước tiên chúng ta phải coi trọng vai trò người

GV, GV phải xuất từ lôgíc của khái niệm khoa học, xây dựng công nghệ dạy học, tổ chức tối ưu hoạt động cộng tác của dạy và học, thực hiện tốt các chức năng dạy học Vì vậy muốn nâng cao mức độ khoa học của việc dạy học ở trường phổ thông thì người hiệu trưởng đặc biệt chú ý hoạt động dạy của GV; chuẩn bị cho họ có khả năng hình thành và phát triển ở HS các phương pháp, cách thức phát hiện lại các thông tin học tập Đây là khâu cơ bản để tiếp tục hoàn thiện tổ chức hoạt động học của HS

Nếu xét quá trình dạy học như là một hệ thống thì trong đó, quan hệ giữa hoạt động dạy của thầy với hoạt động học của trò thực chất là mối qun hệ điều khiển Với tác động sư phạm của mình, thầy tổ chức, điều khiển hoạt động của trò Từ đó, chúng ta có thể thấy công việc của người QL nhà trường là: hành

động QL (điều khiển hoạt động dạy học) của hiệu trưởng chủ yếu tập trung vào

hoạt động dạy của thầy và trực tiếp đối với thầy; thông qua hoạt động dạy của thầy mà QL hoạt động học của trò

*Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Kiểm tra và đánh giá kết quả thành tích học tập của HS là khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học KTĐG có quan hệ hữu cơ với quá trình dạy học Đánh giá là động lực thúc đẩy tích cực hoạt động dạy học và là công cụ đo

Trang 19

trình độ người học Qua KTĐG giúp cho các nhà QL điều chỉnh, cải tiến nội dung chương trình, kế hoạch dạy học đồng thời giúp GV luôn đổi mới nội dung, PPDH

Những yêu cầu cơ bản của việc đánh giá kết quả học tập của HSSV gồm:

Đảm bảo việc đánh giá là đánh giá kết quả đạt được mục tiêu giáo dục Đây

là yêu cầu cơ bản nhất và quan trọng nhất của đánh giá kết quả học tập của HS

và đó chính là độ giá trị của đánh giá Không đạt yêu cầu này thì coi như cả quá trình đánh giá là không đạt

Đảm bảo tính khách quan Yêu cầu đảm bảo tính khách quan của đánh giá kết quả học tập của HSSV vừa đòi hỏi kết quả đánh giá phải phản ánh đúng kết quả lĩnh hội kiến thức và kĩ năng của HSSV vừa đòi hỏi kết quả đánh giá không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của những người đánh giá Thực hiện được yêu cầu này không những nhằm thu được những thông tin phản hồi chính xác

mà còn đảm bảo được sự công bằng trong đánh giá, vốn là một trong những yêu cầu có ý nghĩa giáo dục và xã hội to lớn

Đảm bảo tính công khai trong đánh giá kết quả học tập của HS từ khâu chuẩn bị tiến hành đến khâu công bố kết quả không những có ý nghĩa giáo dục

mà còn có ý nghĩa xã hội, thể hiện tính dân chủ cũng như góp phần hạn chế tiêu cực trong giáo dục

Bốn yêu cầu cơ bản trên có thể dùng làm thước đo giá trị của việc đánh giá kết quả học tập của HSSV Ngoài ra, cần phải bảo đảm ý nghĩa của việc kiểm tra, đánh giá kết quả như sau:

Đối với GV: lớp học, qua đó phân tích nguyên nhân của những kết quả thu được từ đó tìm ra biện pháp để cải tiến công tác sư phạm

Đối với học HSSV nghề: Họ tự xác định được sự hiểu biết và năng lực của chính mình so với yêu cầu đặt ra trong chương trình giáo dục

Trang 20

Đối với người QL giáo dục: Rút ra được những trọng tâm của công tác giáo dục và giáo dưỡng ở cơ sở đào tạo của mình từ đó có những biện pháp trong công tác tổ chức, QL và chỉ đạo mọi hoạt động đào tạo của trường

1.3.2 Đặc trưng của trường cao đẳng nghề

Trường cao đẳng nghề có nhiệm vụ:

1 Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất và dịch vụ ở các trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề Trang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp Tạo cho họ có khả năng tự tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các cấp trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động Đồng thời tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề

2 Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, tài liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo

3 Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề

4 Tổ chức các hoạt động dạy và học, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng nghề, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động -

Thương binh và Xã hội

5 Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của Trường đủ

về số lượng, phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật

6 Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học - kỹ thuật theo quy định của pháp luật

7 Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề

8 Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp

9 Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề

Trang 21

10 Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội.

11 Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính

12 Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của nhà nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

13 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của Trường theo quy định của pháp luật

14 Thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

15 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.3.3 Nội dung quản lý dạy học thực hành ở trường cao đẳng nghề

Quản lý việc xây dựng nội dung chương trình đào tạo: Tất cả các nội dung

đào tạo (môn học, mô đun ) đều phải xây dựng chương trình chi tiết

Thực hiện đúng qui trình xây dựng chương trình (theo cách tiếp cận đã lựa chọn)

Các chương trình phải thể hiện đầy đủ nội dung theo mẫu cấu trúc

Các chương trình phải được thẩm định và pháp lý hoá

Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình(thông qua việc giám sát, kiểm

tra giảng dạy của GV):

Chương trình là pháp lệnh giảng dạy đối với GV

Phải thực hiện giảng dạy theo đúng cấu trúc về nội dung, thời lượng

Mọi sự thay đổi đối với chương trình (thay đổi, bổ sung nội dung, điều chỉnh

thời lượng ) phải trình hiệu trưởng, giám đốc phê duyệt

Thực hiện phân cấp trong QL việc thực hiện nội dung chương trình QL kế hoạch DHTH được tiến hành trong quá trình QL kế hoạch đào tạo chung nhằm:

Trang 22

Đảm bảo thực hiện đầy đủ các kế hoạch, nội dung của từng kế hoạch theo đóng tiến độ thời gian đã xác định; Đảm bảo đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra; Đảm bảo đạt được chất lượng đào tạo như mong muốn

QL kế hoạch bao gồm việc thu thập thông tin, tổ chức lập kế hoạch, giám sát thực hiện mục tiêu, điều chỉnh nội dung, nguồn lực, kế hoạc giáo viên và phát triển trình độ GV dạy TH, kế hoạch vật tư trang thiết bị phục vụ giảng dạy, biện pháp, tiến độ hoạt động và kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu DHTH trong trường và ngoài cơ sở sản xuất Nội dung của kế hoạch DHTH phải thể hiện được:

Mục tiêu đào tạo TH và mục tiêu đào tạo chung;

Thời gian và phân bổ thời gian cho khoá học;

Thời gian thực học tối thiểu trong hoạt động TH

QL nội dung kế hoạch giảng dạy TH là một biện pháp quan trọng trong quá trình đào tạo nhằm bảo đảm chất lượng và mục tiêu đào tạo về mặt kỹ thuật và chuyên môn, bao gồm:

QL thực hiện kế hoạch tiến độ thời gian và các hoạt động giảng dạy, học tập

và các hoạt động khác

QL nội dung, kế hoạch giảng dạy, học tập TH

QL hoạt động thực tập tay nghề

1.3.3.1 Quản lý thực hiện mục tiêu

QL thực hiện mục tiêu nhằm theo dõi, điều độ để đảm bảo hoạt động giảng dạy, học tập, lao động, thể dục, quân sự, được thực hiện đủ nội dung và thời gian qui định, bảo đảm cho khoá học kết thúc đúng thời gian không bị kéo dài Căn cứ để theo dõi là bảng mục tiêu năm học và lịch học tập toàn khoá Trong quá trình triển khai thực hiện mục tiêu trên thực tế có thể do điều kiện khách quan mà mục tiêu có thể bị thay đổi Vì vậy người QL phải hết sức nhạy bén, chủ động, một mặt phải giữ vững được các qui định đã ghi trong kế hoạch đào tạo: Mặt khác phải tranh thủ mọi điều kiện thuận lợi bảo đảm cho đào tạo đạt

Trang 23

được kết quả cao, không được cắt xén tuỳ tiện chương trình và thời gian đào tạo [14]

1.3.3.2 Quản lý thực hiện nội dung chương trình

Yêu cầu của công tác QL là tổ chức và điều khiển để thực hiện đúng và tốt các chương trình môn học để đảm bảo khối lượng và chất lượng kiến thức cho

HS theo đúng với mục tiêu đào tạo, làm cho HS tích cực học tập, lao động, biến kiến thức truyền thụ của thầy thành kiến thức của mình từ đó vận dụng vào thực tiễn

1.3.3.3 Quản lý thực hiện phương pháp dạy học

Trong đào tạo, QL phương pháp là một khâu vô cùng quan trọng Việc đổi mới là nhằm hình thành cho HSSV năng lực tự học, tự nghiện cứu Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Công tác QL đòi hỏi người QL phải tìm hiểu bản chất và cách thức áp dụng những mô hình hiệu quả phù hợp với điều kiện địa phương và HSSV nhưng vẫn đảm bảo qui trình đào tạo QL phương pháp DHTH phải bảo đảm định hướng cho GV và HSSV áp dụng các phương pháp hiệu quả với từng nghề hay chuyên môn, thường xuyên khuyến khích GV sáng tạo trong áp dụng phương pháp tiên tiến và HSSV rèn luyện các

kĩ năng học tập theo các phương pháp đó Tính chất chung của các phương pháp này là:

Phát huy tính tự giác, tích cực của HSSV Dựa vào hoạt động chủ động của chính HSSV Tạo ra môi trường học tập năng động, giàu tính nhân văn và các quan hệ sư phạm có tính dân chủ Tuân thủ các qui trình công nghệ, thao tác mẫu để hình thành kỹ năng nghề nghiệp cho HSSV Thích hợp với các phương tiện kĩ thuật dạy học, trong đó có công nghệ thông tin hiện đại Tạo ra nhiều cơ hội TH để HSSV trải nghiệm và phát huy sở trường cá nhân

Biết kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ hiện đại vào dạy học 1.3.3.4 Quản lý đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề

Trang 24

QL giảng dạy của GV có nghĩa là một mặt nâng cao nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm và phương pháp giảng dạy của GV, mặt khác hướng dẫn kiểm tra đôn đốc, để GV hoàn thành đầy đủ các khâu trong qui định về nhiệm vụ của người GV

Nội dung QL bao gồm:

Tổ chức cho GV nghiên cứu quán triệt nguyên lý phương châm, đường lối giáo dục của Đảng và nhà nước, vị trí của công tác đào tạo nguồn lao động có

kỹ thuật cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

Tổ chức bố trí phân công GV căn cứ trên kế hoạch đạo tạo học kỳ và năm học đúng yêu cầu mục tiêu của kế hoạch và phù hợp với chuyên môn của GV

và đối tượng HSSV

Việc thực hiện giảng dạy và quản lý giờ học trên lớp của GV: Công tác giảng

dạy; công tác giáo vụ (hoàn thiên sổ sách, hồ sơ học tập HSSV…)

Đôn đốc và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch, nội dung giảng dạy các môn học và phương pháp giảng dạy của GV: Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch thời gian, khối lượng và kiến thức; Kiểm tra việc thực hiện các bước lên lớp, phương pháp giảng dạy và nội dung kiến thức giảng dạy của GV; Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép sổ sách mẫu biểu giáo vụ như sổ ghi đầu bài, sổ tay GV, sổ tay GV chủ nhiệm, các phiếu ghi điểm, các báo cáo qua đó đối chiếu với chương trình và tiến độ môn học để xem xét quá trình giảng dạy của GV; Dự lớp để theo dõi kiểm tra phát hiện tình hình Trong quá trình dự giờ phải phân tích các nội dung yêu cầu về bài giảng lý thuyết và yêu cầu về bài giảng TH và đánh giá rút kinh nghiệm sau mỗi lần dự giờ của GV

Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ GV: Thông qua việc học tập, trao đổi kinh nghiệm thực tế, hội giảng GV dạy giỏi các cấp; Khảo sát tay nghề GV; Bồi dưỡng về nâng cao nghiệp vụ cho GV về phương pháp giảng dạy, nghiên cứu các tài liệu, gửi đi đào tạo, bồi dưỡng

1.3.3.5 Quản lý học sinh học thực hành

Trang 25

* Quản lý học sinh học thực hành

Yêu cầu của công tác QL là làm cho HSSV hăng hái tích cực trong lao động, học tập, phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất Hiện nay một số HSSV cũng như một số gia đình quá thiên về học để có bằng cấp mà bỏ qua mục tiêu học để biết, học

để làm, học để chung sống, học để làm người để phát triển cho nên không có mục tiêu học tập rõ ràng, cho nên xảy ra hiện tượng học tủ, học lệch, học thêm tràn lan, hiện tượng dạy học theo kiểu áp đặt, chủ yếu là để thi đỗ Chính vì vậy trong quá trình dạy học đặc biệt là dạy TH rèn kỹ năng và năng lực hành nghề công tác QL rất quan trọng

Nội dung quản lý bao gồm:

Xây dựng động cơ, thái độ đúng đắn cho HSSV, điều này rất quan trọng vì HSSV học nghề với đối tượng đầu vào như hiện nay về trình độ văn hoá đại đa

số là yếu Cho nên trong công tác QL phải quán triệt với đội ngũ GV để trong quá trình giảng dạy, GV phải có sự liên hệ chặt chẽ giữa lý luận với thực tiễn

để HSSV hiểu được bản chất của vấn đề cần làm

QL việc chấp hành chế độ qui định của HSSV, trong công tác QL phải quán triệt cho HSSV những qui định, qui chế về đào tạo như qui chế tuyển sinh, qui chế kiểm tra, xét lên lớp, xét công nhận tốt nghiệp, các văn bản qui phạm pháp luật của nhà nước

QL việc chuẩn bị đầy đủ các tài liệu học tập trước khi lên lớp, việc thực hiện giờ giấc lên lớp

QL việc tự học của HSSV, đôn đốc GV thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm tra bài thường xuyên, định kỳ và kết thúc môn học

Hàng tháng và định kì phải nắm vững tình hình học tập, kết quả học tập và rèn luyện của HSSV

Lập sổ theo dõi, tổng hợp kết quả học tập, rèn luyện đối với từng HSSV, từng lớp, từng khóa đào tạo

Trang 26

* Quản lý hoạt động TH, TTSX tại các doanh nghiệp cơ sở sản xuất

Hoạt động TH, TTSX nhằm cùng cố, nâng cao và vận dụng các kiến thức,

KNTH nghề của HSSV đã được học tập tại nhà trường vào thực tiễn sản xuất tại các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất

Nội dụng QL của hoạt đông này gồm: Việc liên kết phối hợp giữa nhà

trường và các doanh nghiệp trong vấn đề DHTH nghề cho HSSV; Việc phối của các đơn vị được giao phụ trách trong trường với doanh nghiệp để lập kế hoạch thực hiện; QL hoạt động TH, thực tập SX của HSSV tại doanh nghiệp;

QL quá trình phối hợp DHTH của GV với các cán bộ, chuyên viên tại các doanh nghiệp; KTĐG kỹ năng tay nghề của HSSV trong quá trình TH, TTSX tại doanh nghiệp

1.3.3.6 Điều kiện cho dạy học thực hành

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch tổng thể về nhu cầu sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu và làm việc của nhà trường trong từng giai đoạn; Tổ chức việc xây dựng, sửa chữa, mua sắm theo kế hoạch; Chỉ đạo khai thác sử dụng có hiệu quả; Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình sử dụng từ đó có biện pháp bổ sung điều chỉnh nhằm từng bước hiện đại hóa, sử dụng, khai thác có hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ tốt nhất cho dạy học thực hành

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới dạy học thực hành nghề

Những yếu tố khách quan

* Bối cảnh trong nước và Quốc tế

Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế Quốc tế đem lại nhiều thời cơ nhưng cũng nhiều thách thức to lớn đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải tích cực đổi mới

về chiến lược và sách lược trong đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH- HĐH đất nước

Bối cảnh quốc tế và trong nước vừa tạo thời cơ lớn vừa đặt ra những thách thức không nhỏ cho giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam Quá trình tăng cường

Trang 27

hợp tác ASEAN và các nước trên thế giới đã và đang đặt ra những yêu cầu mới không chỉ về kinh tế mà cả về giáo dục, đặc biệt là về đào tạo nguồn nhân lực theo các chuẩn mực đào tạo khu vực và quốc tế

Tiến bộ khoa học công nghệ và những đổi mới về tổ chức, quản lý sản xuất- dịch vụ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội cũng đặt ra những yêu cầu mới

về cơ cấu và chất lượng đào tạo nhân lực

* Nhận thức về dạy học thực hành của xã hội đã có một bước chuyển đổi rõ rệt Xã hội đã quý trọng tay nghề, người công nhân kỹ thuật có khả năng và cơ hội tìm kiếm việc làm dễ dàng hơn, sức lao động được đề cao hơn

Yêu cầu mới đối với công tác quản lý dạy học thực hành nghề nhằm mang lại hiệu quả và chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH đất nước, đó là tăng nhanh tỷ trọng phát triển công nghiệp, dịch vụ Do vậy, trong tình hình mới mỗi nhà trường đều phải tự đánh giá chất lượng dạy học thực hành nghề từ đó có những thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp nhằm làm cho kỹ năng tay nghề, khả năng chuyên môn ngang tầm với Quốc tế và khu vực

* Yếu tố kinh tế

Dạy học thực hành nghề có vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, song trình độ phát triển của đào tạo nghề lại chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố kinh tế Thực tế cho thấy: Mức độ đầu tư cho dạy học thực hành nghề cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ phát triển của nền kinh tế, mức sống và thu nhập bình quân; Khả năng tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp, khả năng thu hút nhân lực của nền kinh tế và của các nhà sử dụng lao động Vì vậy, một trong những chức năng quan trọng của quản lý dạy học thực hành là phải tận dụng tốt nhất những cơ hội và hạn chế đến mức thấp nhất những tác động của yếu tố kinh tế

* Yếu tố chính trị, pháp luật

Trang 28

Quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành về giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề cùng với các điều luật, các chính sách thực thi cụ thể buộc các cơ sở đào tạo phải tuân thủ

Các cơ sở dạy học thực hành nghề phải hiểu rõ tinh thần nội dung và chấp hành tốt các quy định của pháp luật

Xu thế hợp tác, hội nhập quốc tế đòi hỏi các nhà trường phải đổi mới chương trình đào tạo, phương thức, phương pháp đào tạo theo hướng hiện đại hóa, phù hợp với thực tiễn Việt Nam

* Yếu tố văn hóa, xã hội

Sự tác động của yếu tố văn hóa đến hoạt động dạy học thực hành thường có tính dài hạn, tinh tế hơn so với các yếu tố khác Các khía cạnh hình thành môi trường văn hóa có thể ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục đào tạo như: Những quan niệm về đạo đức, tôn giáo, về lối sống, những phong tục, tập quán, những quan tâm và ưu tiên của xã hội, trình độ nhận thức và học vấn chung của xã hội

* Yếu tố khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ được coi là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học thực hành Việc ứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ, kinh tế tri thức sẽ tạo điều kiện thuận lợi để từng bước đổi mới nội dung, phương pháp dạy học thực hành, hiện đại hóa thiết bị phục vụ đào tạo qua đó góp phần đảm bảo chất lượng dạy học thực hành, đáp ứng nhu cầu xã hội

* Yếu tố cơ chế quản lý

Yếu tố cơ chế tác động trực tiếp đến quản lý hoạt động dạy học thực hành

Cơ chế quản lý dạy học thực hành là hệ thống các quy tắc, biện pháp, cách thức

tổ chức và quản lý nhằm duy trì, phát triển toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó có cơ chế quản lý của Nhà nước và cơ chế quản lý nội bộ của các cơ

Trang 29

sở đào tạo Cơ chế quản lý giáo dục của nhà nước bao gồm: Luật pháp, chiến lược, chính sách, công cụ để quản lý toàn bộ hệ thống giáo dục

Chất lượng tuyển sinh, chất lượng đội ngũ giáo viên nhà trường

Kết quả đào tạo phụ thuộc nhiều yếu tố: mục tiêu đào tạo, hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, điều kiện trong, ngoài… Trong đó thầy và trò là hai nhân tố trung tâm của hoạt động đào tạo

Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo của nhà trường: Để quản lý tốt công tác dạy học thực hành nghề và có hiệu quả thì người cán bộ quản lý cần

Trang 30

phải am hiểu chuyên môn, kỹ thuật nghề nghiệp theo các chuyên ngành đào tạo của nhà trường; Đồng thời phải có kiến thức và năng lực quản lý nhất định đáp ứng được các hoạt động đào tạo của nhà trường

Chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị phục vụ đào tạo nghề: Đối với dạy nghề thì yếu tố trang thiết bị, phương tiện dạy học là vô cùng quan trọng

Nó quyết định đến chất lượng đào tạo, đến kỹ năng, năng lực thực hành nghề của người học Vì vậy, yêu cầu nhà trường phải có đủ thiết bị máy móc, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, nguyên vật liệu phù hợp cho hoạt động đào tạo Các trang thiết bị phải đầu tư mới theo hướng tiếp cận hiện đại, tiếp cận với thực tế sản xuất hiện nay

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:

Quản lí thực hành nghề hệ cao đẳng ở trường cao đẳng nghề cơ khi Nông

Nghiệp cần phải tuân thủ chung về quản lý dạy học và dạy học thực hành tại cơ

sở giáo dục Đặc biệt vần lưu ý về quản lý dạy học giới hạn ở khâu thực hành

và các hoạt động thực hành

Dạy học thực hành nghe có những đặc điểm và vai trò đặc thù nên công tác quản lý quá trình này cũng vần phải đảm bảo những yêu cầu đặc biệt phù hợp với nó

Hoạt động dạy học hướng tới chất lượng thực chất là quản lý các yếu tố mục tiêu dạy học, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, hoạt động dạy học nghề, sự đáp ứng của cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện, môi trường , yêu cầu của kiểm tra, đánh giá đảm bảo chất lượng… Trong quá trình quản lý hoạt động đào tạo nghề các yếu tố trên luôn vận động và tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống quản lý Do vậy nhà quản lý luôn chủ động trong việc theo dõi, đánh giá, xử lý các sai lệch để kịp thời điều chỉnh và đưa ra những quyết sách đúng đắn, kịp thời, phù hợp nhằm đưa hoạt động đào tạo nghề của nhà trường ổn định và phát triển theo chiến lược phát triển của nhà trường

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP

TỈNH VĨNH PHÚC

tỉnh Vĩnh Phúc

2.1.1 Đặc điểm chung của nhà trường

Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp trực thuộc Bộ NN và PTNT,

tiền thân là Trường Máy kéo Hà Trung thành lập năm 1960 tại Hà Trung - Thanh Hoá Tháng 8 năm 1965 Trường chuyển đến xã Trung Mỹ - huyện Bình Xuyên - tỉnh Vĩnh Phúc, tháng 4 năm 1966 đổi tên thành Trường Trung học Cơ khí nông trường, đến tháng 08 năm 1972 đổi tên thành Trường Công nhân Cơ khí nông nghiệp 1 Trung Ương

Tháng 1 năm 2007, Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp được thành lập trên cơ sở nâng cấp từ Trường Công nhân Cơ khí nông nghiệp 1 Trung Ương theo quyết định số 77/QĐ-Bộ LĐTB-XH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ngày 12/01/2007 và quyết định số 197/QĐ-BNN-TCCB ngày 24/01/2007 của Bộ NN và PTNT về chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp

Trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ Công nghiệp hoá Hiện đại hoá thực hiện ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa họ và hội nhập quốc tế, trong đó lấy đào tạo nguồn nhân lực các lĩnh vực: Cơ điện nông nghiệp, Cơ khí, Động lực, Điện, Sư phạm dạy nghề làm trọng điểm Trường Đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và

Sơ cấp nghề theo qui định Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động Tham gia phổ cập nghề cho người lao động, dạy kỹ thuật và hướng nghiệp cho học sinh phổ thông Tham gia đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên dạy nghề, tham gia nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ

Trang 32

khoa học công nghệ liên quan đến các nội dung đào tạo của Trường và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vào phục vụ sản xuất Liên kết và hợp tác với các tổ chức: cơ sở đào tạo, nghiên cứu, sản xuất kinh doanh trong nước và ngoài nước

để kết hợp đào tạo với sản xuất, tăng nguồn thu cho nhà trường Quản lý tổ chức, viên chức và tài sản của Trường theo phân cấp quản lý của Bộ và quy định của Nhà nước

Trong những năm qua, thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước, các cấp các ngành và toàn xã hội, dạy nghề đang được phục hồi và phát triển mạnh mẽ trên nhiều mặt Đào tạo nghề kết hợp chặt chẽ với sản xuất, tạo việc làm trong nước và xuất khẩu lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, xoá đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng lao động Tuy nhiên, việc triển khai xây dựng các trường chất lượng cao, trường đạt trình độ tiên tiến của khu vực còn chậm, cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa sát với nhu cầu thị trường lao động, các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề còn hạn chế Chất lượng dạy nghề chưa đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng cao của sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế

Với nhiệm vụ được giao, trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp không thể nào khác là phải tự đổi mới toàn diện để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao; nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ vào phục vụ sản xuất

Trình độ CĐN với thời gian đào tạo: từ 2 đến 3 năm;

Trình độ TCN với 2 đối tượng:

Tốt nghiệp trung học cơ sở thời gian đào tạo: 36 tháng

Trang 33

Tốt nghiệp trung học phổ thông thời gian đào tạo tối đa: 24 tháng

Trình độ Sơ cấp nghề với thời gian đào tạo: từ 3 tháng đến dưới 1 năm

Hệ đào tạo liên thông từ cấp trình độ công nhân lên hệ TCN với thời gian đào tạo: 3 tháng

Hệ đào tạo liên thông từ TCN lên CĐN với thời gian đào tạo: 10 tháng

Liên kết đào tạo ở cấp trình độ Đại học cho HSSV sau khi hoàn thành chương trình học CĐN, và người học tốt nghiệp trình độ cao đẳng thời gian đào tạo: từ 1,5 năm đến 2 năm

Quy mô đào tạo của nhà trường

Số lớp học trong nhà trường với hệ đào tạo chính quy duy trì ở mức 99 lớp

trong đó có 10 lớp đào tạo ngoài trường với số lượng HSSV là 4.184 trong đó học tập tại trường là 3.917 và ngoài trường là 267 Số HSSV trong 3 năm học gần đây như sau:

Bảng 2.1: Quy mô đào tạo của nhà trường

Trang 34

Trong 3 năm gần đây quy mô đào tạo chung của nhà trường tăng nhanh về số lượng HSSV và học viên

Đào tạo chính quy ở các cấp trình độ CĐN và TCN trong những năm gần đây khá ổn định tăng phù hợp với nhu cầu đào tạo của nhà trường, duy trì sự ổn định trong công tác đào tạo của nhà trường ở mức và phát triển khá tốt Về quy

mô tuyển sinh đã có nhiều học sinh đăng ký dự tuyển với số lượng HSSV nhập học liên tục tăng qua từng năm học Chỉ tiêu tuyển mới chính quy hàng năm duy trì ở mức 1.600 đến 1.800 HSSV, đây là điều kiện thuận lợi để nhà trường

mở rộng quy mô nhưng cũng mang lại nhiều thách thức khi mà quy mô đào tạo tăng nhanh mà sự chuyển bị về mọi mặt cho công tác đào tạo chưa hoàn toàn bắt kịp được

Hệ đào tạo ở trình độ sơ cấp nghề, đào tạo thường xuyên: tăng nhanh để đáp ứng kịp với nhu cầu chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm của người lao động, Đào tạo nghề ngắn hạn: Hàng năm nhà trường đào tạo từ 500 đến 1000 đến học viên ở các huyện, thị trong tỉnh và ngoài tỉnh về các nghề: Hàn, Sửa chữa

xe gắn máy, Sửa chữa ô tô; Vận hành máy nâng hàng, Vận hành máy thi công nền; Điện công nghiệp, Điện tử - Điện lạnh, Điện dân dụng Ngoài ra, còn đào tạo nghề ngắn hạn theo nhu cầu người học như về Tin học, Chứng chỉ sư phạm, sát hạch nâng bậc thợ, đào tạo nghề cho nông dân theo chương trình của Nhà nước

Riêng đào tạo lái xe ô tô: Hàng năm nhà trường đào tạo từ 2.000 đến 3.000 học: về các nghề số lượng người học đăng ký học lái xe ngày càng tăng, lưu lượng cấp phép hiện chưa đáp ứng hoàn toàn với nhu cầu của người học Nhà trường phải có kế hoạch xin cấp phép tăng lưu lượng đào tạo trong thời gian tới nhằm đáp ứng nhu cầu của người học

Hệ đào tạo liên thông từ công nhân kỹ thuật lên trung cấp nghề có xu hướng tăng giảm thất thường từ 200 đến 400 HSSV, nguyên nhân một phần do các đối tượng này đã tham gia nâng cấp từ các giai đoạn trước, hiện tại đang tham

Trang 35

gia học tại cấp trình độ cao hơn hoặc chưa có nhu cầu nâng không thể tham gia học tập vì đang tham gia quá trình lao động sản xuất

Đào tạo liên kết, liên thông từ CĐN lên đại học tăng và duy trì ở mức từ 50 đến 120 HSSV Do nhu cầu học tập của HSSV sau khi tốt nghiệp và được nhà nước cho phép việc HSSV tốt nghiệp CĐN được phép học liên thông lên Đại học Nhà trường đã liên hệ và xin chỉ tiêu đào tạo liên kết, liên thông đại học

Từ một ngành Sư phạm kỹ thuật Động lực đào tạo trong giai đoạn 2006 - 2010 cho đến nay nhà trường đào tạo liên thông Đại học ở các ngành Điện, Động lực, Kế toán doanh nghiệp với chỉ tiêu cho phép đào tạo từ 100 đến 200 SV Đây là cơ hội để HSSV nhà trường tiếp tục tham gia vào quá trình học tập nâng cao trình độ và hoàn thiện bản thân

*Ngành nghề đào tạo

Năm học 2013-2014 nhà trường đạo tạo chính quy với những nhóm nghề: Công nghệ thông tin; Kế toán - Kiểm toán ; Máy tính; Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; Đào tạo giáo viên với số lượng ngành nghề tương ứng với các cấp trình độ như sau: CĐN: 16 nghề; TCN: 19 nghề; Sơ cấp nghề: 17 nghề

Đào tạo liên thông từ cấp trình độ công nhân lên hệ TCN: với số lượng 5 nghề gồm Công nghệ ô tô; Điện công nghiệp, Điện dân dụng; Hàn; Kỹ thuật máy nông nghiệp

Đào tạo Liên thông từ TCN lên CĐN: với số lượng 5 nghề gồm Công nghệ ô tô; Điện công nghiệp; Hàn; Cắt gọt kim loại; Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

Đào tạo liên thông Đại học: với số lượng 3 nghề gồm Công nghệ kỹ thuật điện, điện từ; Động lực, Kế toán doanh nghiệp

* Đội ngũ giảng viên

Tổng số cán bộ, GV, CNV của nhà trường tính đến thời điểm hết năm 2013

là: 234,

Trang 36

Trong đó: Nam: 184, Nữ: 50, Giáo viên: 212

Trình độ và thâm niên đội ngũ GV

Thạc

sỹ

Cao học Đại học

Cao đẳng

trường nhận thấy:

Về trình độ: Hiện nay CBQL và GV nhà trường có trình độ khá cao Trình

độ CBQL, GV đạt từ đại học trở lên đạt ở mức 99,1%, Trình độ trên đại học đạt

59,5% (T.Sĩ và nghiên cứu sinh 6,6%; Thạc sĩ 24,7%; Cao học 25,5%); Đại

Trang 37

học đạt 39,6%; Một số ít GV có trình độ Cao đẳng 0,9% đây là số SV có tay nghề tốt và đạt giải cao trong các kỳ thi Quốc gia và Quốc tế được giữ lại trường giảng dạy TH Đội ngũ GV trực tiếp giảng dạy có chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đạt chuẩn quy định

Về độ tuổi: Qua biểu đồ 2.1 trên cho thấy về cơ cấu theo độ tuổi của đội

ngũ GV trường CĐN CKNN là tương đối phù hợp Tỉ lệ GV có độ tuổi cao và

kinh nghiệm chiếm 36% (độ tuổi từ 51 đến 60 chiếm 10%; độ tuổi từ 41-50

chiếm 26%) Đây chính là lực lượng có bề dày kinh nghiệm mà thế hệ trẻ cần

học tập Mặt khác đội ngũ GV trẻ dưới 40 tuổi chiếm tỉ lệ khá cao 64% trong

đó độ tuổi dưới 30 chiếm phần đa 34% Do vậy sức bật rất lớn, ham hiểu biết, cầu tiến bộ đây là cơ sở để trường phát triển trong tương lai

Tỉ lệ giáo viên so với quy mô đào tạo

Tỉ lệ GV so với lượng HSSV theo Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 là: 1/20

Tỉ lệ GV được tính so với HSSV = =

Tỉ lệ GV nhà trường so với quy mô đào tạo chính quy hiện tại là 4.148 HSSV so với số lượng GV hiện tại là 212 ta tính được tỉ lệ GV so với HSSV là:

212/4.148=1/19,8=1/20 đảm bảo yêu cầu đào tạo theo quy định

Khảo sát trong năm học 2010-2011 với các ngành trong phạm vi nghiên cứu

của đề tài (Điện công nghiệp; Công nghệ thông tin; Kỹ thuật sửa chữa, láp ráp

máy tính; Cắt gọt kim loại; Hàn; Công nghệ ô tô) thì tỉ lệ GV dạy TH nghề so

với SV từng nghề cấp trình độ CĐN như sau:

Số lượng GV

Số lượng HSSV 20

1

Trang 38

Bảng 2.3: Tỉ lệ giáo viên dạy thực hành nghề so với HSSV

Số lƣợng

GV

Số lƣợng

SV

Tỉ lệ GV/SV

Ƣớc tính

GV thiếu

3 Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy

(Nguồn số liệu: Phòng Đào tạo trường CĐN CKNN)

Qua bảng phân tích số liệu ta thấy các nghề Điện công nghiệp ước tính thiếu

5 GV; Công nghệ thông tin và Công nghệ ô tô thiếu 1 GV Qua đây ta cũng thấy một thực trạng đó là quy mô HSSV giữa các nghề là không cân đối dẫn tới một số nghề GV sẽ không đủ giờ giảng dạy

Đánh giá về phẩm chất năng lực chuyên môn dạy học thực hành

Qua tổng hợp phiếu xin ý kiến thu được kết quả như bảng sau:

Bảng 2.4: Tỉ lệ đánh giá năng lực chuyên môn của đội ngũ GV

Trang 39

Qua kết quả bảng 2.4 ta thấy đội ngũ GV nhà trường nhìn chung đều có năng lực chuyên môn tốt, có khả năng truyền thụ kiến thức của môn mình giảng dạy một cách cơ bản, chuyên sâu và vững chắc chiếm tỉ lệ trên 50% Chỉ còn một

số ít HSSV và GV đánh giá chưa cao về năng lực chuyên môn của đội ngũ tỉ

lệ này dưới 10%

Cũng qua kết quả bảng 2.4, nhận thấy kết quả đánh giá của các nhóm là tương đối gần nhau, nhất là sự đánh giá của HSSV và GV Điều này chứng minh rằng mối quan hệ công việc giữa CBQL nhà trường với GV, giữa GV và HSSV có sự hiểu biết, đánh giá tương đồng nhất định Từ đó giúp hiệu trưởng nắm bắt và đánh giá đúng, sát sao đội ngũ GV, GV tự đánh giá bản thân công bằng, sát thực tế HSSV được đảm bảo quyền dân chủ, được nhận xét và yêu cầu thoả mãn với nhu cầu học tập, hoạt động bổ ích của mình

Qua ý kiến CBQL, GV (phụ lục 1) và dự giờ giảng TH nhận thấy một số

nguyên nhân dẫn tới tình trạng do công tác QL còn lỏng lẻo, không phát huy được mặt mạnh của người GV, dẫn đến hiệu quả giảng dạy chưa cao, một số

GV còn trẻ chưa qua thực tiễn giảng dạy nhiều và TH kỹ năng nhiều Những

GV này cũng chưa có đầu tư chuẩn bị tốt cho các bài giảng như công tác chuẩn

bị giáo án, giáo trình, tài liệu học tập cho HSSV, phương pháp, cách tổ chức thực hiện TH

* Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ đào tạo

Trường có tổng diện tích đất hiện tại: 15,4 (ha)

Bảng 2.5: Diện tích các hạng mục công trình của nhà trường

Trang 40

ra, hiện vẫn phải sử dụng một số phòng học cấp, HSSV phải lên lớp 2 buổi/ngày vẫn còn xảy ra, bị căng trong việc bố trí phòng học nhất là những lớp phải tổ chức học lý thuyết theo giai đoạn học TH và gây ra những xáo trộn

về kế hoạch trong quá trình thực hiện giảng dạy

với đào tạo nghề và thời gia

Ngày đăng: 01/02/2015, 20:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ giáo dục và đào tạo, dự án phát triển giáo viên THPT&TCCN, “Hoạt động đảm bảo chất lượng trong đào tạo giáo viên THPT&TCCN” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoạt động đảm bảo chất lượng trong đào tạo giáo viên THPT&TCCN
[2]. Bộ LĐTB&XH, quyết định số 02/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04 tháng 01 năm 2007, “Điều lệ trường Cao đẳng nghề” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Cao đẳng nghề
[3]. Bộ LĐTB&XH, quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2007, “Quy chế thi và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề chính quy” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế thi và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề chính quy
[4]. Bộ LĐTB&XH, quyết định số 09/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27 tháng 6 năm 2008, “Chế độ làm việc của giáo viên dạy nghề” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ làm việc của giáo viên dạy nghề
[5]. Bộ LĐTB&XH, quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 09 tháng 6 năm 2008, “Chương trình khung trình độ Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình khung trình độ Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề
[6]. Bộ LĐTB&XH (2000), Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển CNH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển CNH
Tác giả: Bộ LĐTB&XH
Năm: 2000
[8]. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1997), “Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục”, Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo TƯ1, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục”
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1997
[9]. Nguyễn Hữu Châu (2006), “Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học”, nhà xuất bản giáo duc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học”
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: nhà xuất bản giáo duc
Năm: 2006
[10]. Trương Việt Dũng, “Phương pháp giảng dạy”. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phương pháp giảng dạy”
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
[13]. Nguyễn Minh Đường, Tổ chức quản lý quá trình giáo dục - đào tạo , Hà nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quản lý quá trình giáo dục - đào tạo
[14]. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XIX, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XIX
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
[15]. Trần Khánh Đức (2005), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM, NXB Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
[16]. Đặng Xuân Hải, “Kỹ thuật dạy học trong đào tạo dạy học theo học chế tín chỉ”. Nhà xuất bản bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kỹ thuật dạy học trong đào tạo dạy học theo học chế tín chỉ”
Nhà XB: Nhà xuất bản bách khoa Hà Nội
[17]. Phạm Minh Hạc (2001), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng của thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng của thế kỷ
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
[18]. Bùi Hiền (2001), Từ điển giáo dục học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
[20]. Vũ Minh Hùng (2008), “Dạy thực hành nghề theo nhóm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp”, Tạp chí Giáo dục( 184) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dạy thực hành nghề theo nhóm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp”
Tác giả: Vũ Minh Hùng
Năm: 2008
[21]. Trần Khắc Hoàn (2004), Thực trạng việc kết hợp đào tạo nghề giữa trường và doanh nghiệp sản xuất, Trung tâm nghiên cứu khoa học dạy nghề, Tổng cục dạy nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng việc kết hợp đào tạo nghề giữa trường và doanh nghiệp sản xuất
Tác giả: Trần Khắc Hoàn
Năm: 2004
[23]. Phan Văn Kha (1999), Quản lý giáo dục nghề nghiệp ở Việt nam, Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục nghề nghiệp ở Việt nam
Tác giả: Phan Văn Kha
Năm: 1999
[24]. Lê Khanh, Một số vấn đề cần giải quyết gấp trong lĩnh vực dạy nghề ở nước ta hiện nay, Tài liệu hội thảo "Cơ cấu tổ chức và quản lý hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề ở Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010", Tháng 4/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu tổ chức và quản lý hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề ở Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010
[26]. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Quá trình QL - Quản lý hoạt động thực hành nghề cho học sinh trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp tỉnh vĩnh phúc
Hình 1.2 Quá trình QL (Trang 12)
Bảng 2.1: Quy mô đào tạo của nhà trường - Quản lý hoạt động thực hành nghề cho học sinh trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.1 Quy mô đào tạo của nhà trường (Trang 33)
Bảng 2.3: Tỉ lệ giáo viên dạy thực hành nghề so với HSSV - Quản lý hoạt động thực hành nghề cho học sinh trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.3 Tỉ lệ giáo viên dạy thực hành nghề so với HSSV (Trang 38)
Bảng 2.6: Số lƣợng phòng học tổ chức DHTH - Quản lý hoạt động thực hành nghề cho học sinh trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.6 Số lƣợng phòng học tổ chức DHTH (Trang 41)
Bảng 2.7: Trang thiết bị phục vụ giảng dạy - Quản lý hoạt động thực hành nghề cho học sinh trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.7 Trang thiết bị phục vụ giảng dạy (Trang 42)
Bảng 2.8: Tỉ lệ đánh giá của GV, SV về mục tiêu, nội dung chương trình - Quản lý hoạt động thực hành nghề cho học sinh trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.8 Tỉ lệ đánh giá của GV, SV về mục tiêu, nội dung chương trình (Trang 49)
Bảng 2.10: Tỉ lệ đánh giá QL hoạt động giảng dạy TH - Quản lý hoạt động thực hành nghề cho học sinh trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.10 Tỉ lệ đánh giá QL hoạt động giảng dạy TH (Trang 54)
Bảng 2.11: Tỉ lệ đánh giá của GV, SV về hoạt động học tập TH của SV - Quản lý hoạt động thực hành nghề cho học sinh trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.11 Tỉ lệ đánh giá của GV, SV về hoạt động học tập TH của SV (Trang 57)
Bảng 2.12: Tỉ lệ đánh giá của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất về kiến thức và - Quản lý hoạt động thực hành nghề cho học sinh trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.12 Tỉ lệ đánh giá của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất về kiến thức và (Trang 60)
Bảng 2.13: Tỉ lệ đánh giá của SV về hoạt động TH TTSX tại doanh nghiệp, - Quản lý hoạt động thực hành nghề cho học sinh trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.13 Tỉ lệ đánh giá của SV về hoạt động TH TTSX tại doanh nghiệp, (Trang 61)
Bảng 3.1: Tỉ lệ đánh giá của CBQL, GV về tính cấp thiết, tính khả thi của - Quản lý hoạt động thực hành nghề cho học sinh trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.1 Tỉ lệ đánh giá của CBQL, GV về tính cấp thiết, tính khả thi của (Trang 96)
BẢNG TỔNG HỢP MỨC ĐỘ QUAN TÂM  Của CBQL, GV về các nội dung QL DHTH - Quản lý hoạt động thực hành nghề cho học sinh trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp tỉnh vĩnh phúc
a CBQL, GV về các nội dung QL DHTH (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w