1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường huyện tân uyên tỉnh bình dương đến năm 2020

100 907 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phát triển trở thành huyện công nghiệp, Tân Uyên phải đối mặt với rất nhiều thách thức không chỉ phát triển kinh tế mà các vấn đề môi trường, xã hội cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn, ph

Trang 1

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1.1 GIỚI THIỆU

Tân Uyên là huyện nằm phía đông của tỉnh Bình Dương, Việt Nam Phía Bắc giáp với huyện Phú Giáo, phía Đông giáp với huyện Vĩnh Cửu (tỉnh Đồng Nai), phía Tây giáp với Thị xã Thủ Dầu Một và phía nam giáp với huyện Thuận An

Thời gian qua, Tân Uyên đã có những bước đổi mới trong phát triển kinh tế Phát triển nông – lâm nghiệp ngày càng có xu hướng thu nhỏ, tập trung cho phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Tăng trưởng GDP hàng năm của huyện đạt 18.54% Giá trị xuất khẩu các ngành tăng bình quân hàng năm như sau: Công nghiệp tăng 41.17%, Nông nghiệp tăng 5.55%, Dịch vụ tăng 28.1% Trong cơ cấu kinh

tế huyện, ước tính cuối năm 2008, tỷ trọng các ngành: CN: 56.26%; NN: 18.25%; DV: 25.49% (Theo báo cáo sơ kết giữa nhiệm kì thực hiện nghị quyết Đại hội đảng bộ huyện lần thứ IX ( nhiệm kì 2005 – 2010))

Năm 2007, Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) ra quyết định số 30/2007/QĐ-BCN ngày 17/7/2007 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2020 Chính quyền và đảng bộ huyện Tân Uyên đặt mục tiêu phấn đấu đưa Tân Uyên trở thành một huyện

Trang 2

công nghiệp vào năm 2020 Để phát triển trở thành huyện công nghiệp, Tân Uyên phải đối mặt với rất nhiều thách thức không chỉ phát triển kinh tế mà các vấn đề môi trường, xã hội cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn, phức tạp

Phát triển công nghiệp của huyện không dàn trải đều trên khắp địa bàn mà được tập trung chủ yếu ở khu vực phía Nam của huyện như xã Thái Hòa, Khánh Bình, Tân Vĩnh Hiệp, thị trấn Uyên Hưng, Tân Phước Khánh Tuy nhiên, công nghiệp đang dần dần được mở rộng về mặt quy mô lên khu vực các xã phía Bắc như: Tân Mỹ, Tân Định, Tân Lập, Tân Thành, Hội Nghĩa

Cùng với tốc độ phát triển công nghiệp, lao động trong các ngành nghề cũng thay đổi nhanh chóng Lao động chuyển từ nông, lâm ngư nghiệp sang công nghiệp xây dựng ngày một gia tăng, chủ yếu tập trung tại các xã phía Nam Cụ thể lao động trong các ngành nông, lâm, thủy sản và Công nghiệp xây dựng thay đổi qua các năm như sau:

Bảng 1.1: Lao động trong các ngành huyện Tân Uyên qua các năm

Đơn vị: Người

Nông, lâm nghiệp và thủy sản 42.620 39.194 38.878 38.485

Như vậy vấn đề quy hoạch chi tiết các khu vực công nghiệp không chỉ là vấn đề

về phát triển kinh tế mà còn góp phần ổn định cư dân, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển bền vững trên mọi khía cạnh của huyện

Mục tiêu của huyện là ưu tiên cho phát triển công nghiệp Khi chuyển đổi từ một huyện nông nghiệp sang huyện phát triển công nghiệp – khu đô thị, cùng với quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nhiều vấn đề cấp bách cần phải giải quyết, đặc biệt là vấn đề về môi trường Về phát triển kinh tế, huyện đã có tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng hiện nay huyện lại chưa có một chiến lược, một kế hoạch cụ thể để vừa

có thể phát triển kinh tế, xã hội vừa bảo vệ được môi trường, tạo nên sự phát triển bền vững

Trang 3

Nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững, việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường là cần thiết và cấp bách nhất hiện nay, cần tiến hành thực hiện “Nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương đến năm 2020” nhằm bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền vững về mọi phương diện.

1.2 CƠ SỞ PHÁP LÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

- Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường

- Nghị định của chính phủ số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/ NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo

vệ môi trường

- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn

về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

- Thông tư liên tịch 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường ngày 30/3/2010 hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường

- Thông tư 231/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng

- Thông tư 44 /2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 05 năm 2007 của Bộ Tài Chính – Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng và phân bố dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước

- Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03 tháng 07 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây

ô nhiễm môi trường cần phải xử lý

- Quyết định 1081/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bổ sung quy định thời hạn hiệu lực thi hành Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày

Trang 4

03/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý.

- Quyết định số 8627/QĐ-UBND ngày 04/12/2008 của UBND huyện Tân Uyên

về việc chỉ định thầu thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học: “Xây dựng kế hoạch bảo

vệ môi trường huyện Tân Uyên đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020”

- Quyết định số 8628/QĐ-UBND ngày 04/12/2008 của UBND huyện Tân Uyên

về việc phê duyệt đề cương chi tiết thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học: “Xây dựng

kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Tân Uyên đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020”

1.3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

1.3.1 Mục tiêu chung

- Bảo đảm sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên; lập kế hoạch bảo vệ môi trường huyện

- Tạo cơ sở cho việc phối hợp quản lý và giải quyết đồng bộ giữa phát triển kinh

tế và bảo vệ môi trường

- Góp phần tăng cường hiệu quả công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện

1.4 PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Trang 5

1.4.1 Phương pháp luận nghiên cứu đề tài

Kế hoạch bảo vệ môi trường và quy hoạch môi trường là những thực thể không thể tách rời khỏi kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Thực tế cho thấy, ngay cả khi thuật ngữ kế hoạch bảo vệ môi trường chưa ra đời người ta cũng đã quan tâm rất nhiều đến việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, tránh xả rác thải, nước thải… Tuy nhiên, do quá trình phát triển kinh tế, xã hội đã làm xấu đi chất lượng môi trường, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người dân

Một số hướng tiếp cận đã được đề ra như sau:

- Kế hoạch bảo vệ môi trường phải gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và nâng cao chất lượng đời sống

- Kế hoạch bảo vệ môi trường phải gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững (kinh tế, xã hội và môi trường)

- Kế hoạch bảo vệ môi trường phải được tiếp cận một cách có hệ thống, phải lường hết được các yếu tố tác động nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất

- Việc xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường phải có sự tham vấn cộng đồng

Mục tiêu kinh tế

Mục tiêu văn hóa

- xã hội

Mục tiêu môi trường

Vừa phát triển ktế vừa Phát triển văn hóa-

PTBV như là khối cộng đồng của các giá trị

KT - VHXH và MT

Trang 6

- Phải đưa ra được mục tiêu, kế hoạch ưu tiên và phải có căn cứ để thực thi các nhiệm vụ nhằm đáp ứng các mục tiêu đề ra.

- Trên cơ sở những định hướng tiếp cận đó, chúng tôi triển khai đề tài trong một chỉnh thể thống nhất và đo lường hầu hết các yếu tố ảnh hưởng có thể xảy ra

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Các nội dung nghiên cứu dựa trên việc thừa kế có chọn lọc các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây nhằm rút ngắn thời gian thực hiện đề tài và giảm thiểu chi phí là phương châm chính để triển khai đề tài

1.4.2.1 Phương pháp tổng hợp tài liệu

Thu thập và tổng hợp số liệu, tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu như: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, chế độ thủy văn, hiện trạng môi trường… Phương pháp này giúp tiết kiệm tối đa chi phí và thời gian nghiên cứu Tất cả các tài liệu thu thập được khi đi điều tra, khảo sát được xây dựng thành hệ thống dữ liệu phục vụ cho đề tài

độ đục, Cl-, Flo, NH3, NO3-, Fe-tổng, Asen, thủy ngân, TDS, E.Coli), mẫu nước thải

đô thị (pH, COD, BOD5, SS, P-tổng, NO3-, Coliform), mẫu nước thải công nghiệp (pH, COD, BOD5, SS, P-tổng, NO3-, Coliform), mẫu không khí (bụi, độ ồn, NO2, SO2, CO, H2S), mẫu đất (asen, thủy ngân, cadimi, đồng, chì, kẽm)

1.4.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

- Nhập và xử lý số liệu điều tra phiếu, các số liệu phân tích bằng phần mềm EXCEL, SPSS: Nhập các kết quả thống kê điều tra thực hiện trên các kết quả phân tích

Trang 7

mẫu và xử lý để đưa ra các sai số, độ tin cậy (f), độ tương quan (r) của các dãy số liệu…

- Xử lý dữ liệu đã số hóa và xây dựng bản đồ bằng phần mềm Mapinfo 8.0

- Xử lý thống kê kết quả và xác định giá trị trung bình, khoảng tin cậy… theo tiêu chuẩn ISO 2602:1980 và xử lý thống kê, tổng hợp số liệu theo tiêu chuẩn ISO 2854:1976 có kết hợp với phương pháp chuyên gia

1.4.2.4 Phương pháp bản đồ và GIS

Việc sử dụng GIS vào nghiên cứu đề tài cho phép thực hiện được công việc thu thập và tổng hợp dữ liệu một cách nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn Các bản đồ hiện trạng môi trường (đất, nước, không khí) được xây dựng giúp cho việc đánh giá và dự báo các biến đổi môi trường được trực quan, chính xác và tổng quát hơn

- Số hóa các lớp thông tin từ các bản đồ nền địa hình từ các bản đồ tỷ lệ 1:25.000 trong khu vực nghiên cứu thành các lớp thông tin như: đường cao độ, mạng giao thông, địa danh, mạng thủy văn, thực vật, môi trường…

- Xây dựng các cơ sở dữ liệu của các lớp thông tin bằng cách nhập trực tiếp từ bàn phím và máy quét scanner Mỗi một đối tượng địa lý đều có hai dạng dữ liệu: dữ liệu không gian (raster và vector) và dữ liệu thuộc tính Phần mềm hỗ trợ chủ yếu là Mapinfo 8.0

1.4.2.5 Phương pháp chuyên gia

- Dựa vào điều kiện của địa phương và kinh nghiệm của các chuyên gia đã thực hiện đề tài hoặc liên quan đến đề tài để thống nhất các quan điểm chung cho việc khai triển đề tài

- Tổ chức hội thảo chuyên đề nhằm huy động trí tuệ của nhiều người trong các lĩnh vực khác nhau (độc học, sinh thái, nông nghiệp, thổ nhưỡng, địa chất, kinh tế, thủy văn, môi trường ) Tổ chức 2 lần hội thảo cấp tỉnh; riêng các chuyên đề, tổ chức

1 hội thảo nội bộ/1chuyên đề

1.4.2.6 Phương pháp phân tích hệ thống

Trang 8

Phương pháp phân tích hệ thống được tiến hành để phân tích một hệ thống cụ thể trên một tổng thể gồm nhiều bộ phận, nhiều các yếu tố thành phần có quan hệ tương hỗ với nhau và với môi trường xung quanh Với phương pháp này, tiến hành theo các bước sau:

• Xác định ranh giới, đường biên của hệ thống

• Quan trắc, đo đạc, thu thập thông tin các yếu tố thành phần, hợp phần, sắp xếp các dữ liệu liên quan tới đối tượng nghiên cứu

• Phân tích, thống kê các mối liên kết giữa các yếu tố quan trọng nhất có khả năng gây ra tác động qua lại trong hệ thống

• Ứng dụng mô hình toán học của hệ thống với các mục tiêu, thể hiện cấu trúc và hoạt động chức năng của hệ thống có mối liên hệ với môi trường bên ngoài trong các mô hình

• Mô phỏng hệ thống với các điều kiện giả thiết khác nhau, phân tích mô hình ở nhiều góc cạnh khác nhau để lựa chọn được giải pháp đúng đắn cho quyết định tối ưu

Đây là phương pháp có tính trội hơn, tổng quát hơn so với các phương pháp phân tích từng nhân tố, phân tích đánh giá khả năng chịu tải, khả năng biến động môi trường

1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trang 9

1.5.1 Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tại huyện Tân Uyên

1.5.1.1 Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

- Tài nguyên đất, hiện trạng và sử dụng đất

- Tài nguyên nước, hiện trạng sử dụng và bảo vệ

- Tài nguyên khoáng sản

- Tài nguyên lịch sử, cảnh quan du lịch

- Tài nguyên sinh học, hiện trạng khai thác và bảo vệ

- Báo cáo tình hình phát triển dân số, kinh tế, xã hội

- Báo cáo về các hoạt động sản xuất công-nông-ngư nghiệp

1.5.1.2 Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng môi trường

Xây dựng, hiệu chỉnh và số hoá bản đồ

Dự báo xu thế biến đổi môi trường

Đề xuất quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường

Thiết lập báo cáo tổng

kết đề tài

Thông qua hội đồng

khoa học huyện và triển

khai vào thực tế

Điều tra, khảo sát thu thập số

liệu về điều kiện tự nhiên, kinh

tế xã hội và môi trường

Xử lý số liệu

Kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Tân Uyên giai đoạn năm 2010 – 2015

và định hướng đến năm

2020

Trang 10

- Chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn

- Vấn đề chất thải rắn, chất thải nguy hại

1.5.1.3 Lấy mẫu, phân tích bổ sung các chỉ tiêu môi trường để kiểm chứng số liệu

- Dựa trên báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm của huyện, tổng hợp số liệu, xác định các chỉ tiêu cần bổ sung, số lượng lượng mẫu cần lấy

- Tiến hành lấy và phân tích mẫu

Ở huyện Tân Uyên, ngoài phát triển nông - lâm nghiệp, các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ngày một gia tăng nhanh chóng Hiện nay trên địa bàn huyện có rất nhiều các khu công nghiệp tập trung ở phía Nam Tân Uyên với đầy đủ các mặt hàng sản xuất như may mặc, giày da, thực phẩm,…Số lượng các loại mẫu và số đợt lấy mẫu

là 2 đợt, trong đó 2/3 số lượng mẫu được lấy tập trung tại phía Nam của huyện

Thời gian lấy mẫu 2 đợt lần lượt là: 01/2009 và 05/2009 Số lượng mỗi loại cho cả 2 lần lấy mẫu là:

- Mẫu nước mặt: 32 mẫu

- Mẫu nước ngầm: 32 mẫu

- Mẫu nước thải đô thị: 30 mẫu (lấy tập trung tại các cụm dân cư)

- Mẫu nước thải công nghiệp: 60 mẫu

- Mẫu không khí: 30 mẫu

- Mẫu đất: 40 mẫu

1.5.2 Đánh giá mối quan hệ hiện trạng tài nguyên - môi trường huyện Tân Uyên

- Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội huyện Tân Uyên

- Đánh giá hiện trạng tài nguyên - môi trường đất, nước, không khí, chất thải rắn

và nguy hại huyện Tân Uyên

- Đánh giá tổng hợp hiện trạng tài nguyên – môi trường huyện Tân Uyên

- Phân tích nguyên nhân của các vấn đề môi trường:

Trang 11

 Nguyên nhân từ quá trình phát triển kinh tế xã hội, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển khu dân cư

 Nguyên nhân từ khai thác khoáng sản, tài nguyên rừng

 Hạ tầng cơ sở của huyện chưa giải quyết kịp thời các vấn đề môi trường đang phát sinh

1.5.3 Dự báo xu thế biến đổi môi trường

- Dựa vào các số liệu đã có, tiến hành xác định các vấn đề tài nguyên và môi trường cấp bách, các vùng ô nhiễm và suy thoái trọng điểm Từ đó, xác định mục tiêu bảo vệ môi trường của huyện Tân Uyên

- Dựa vào kết quả thu thập được, tiến hành dự báo xu thế biến đổi tài nguyên và môi trường dưới tác động của quá trình biến đổi cơ cấu kinh tế, công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

1.5.4 Đề xuất quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên của huyện đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020

- Vấn đề môi trường trong việc phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Vấn đề phòng ngừa ô nhiễm, cải thiện môi trường

- Vấn đề bảo tồn tài nguyên thiên nhiên

- Vấn đề nâng cao nhận thức môi trường

- Vấn đề tăng cường năng lực quản lý môi trường

1.5.5 Xác định, đánh giá và lựa chọn vấn đề môi trường ưu tiên cho huyện Tân Uyên

Xác định các vấn đề môi trường tại huyện Tân Uyên bao gồm các vấn đề:

- Môi trường tại các khu vực nông nghiệp nông thôn

- Môi trường nước (nước mặt và nước ngầm)

- Môi trường đô thị

Trang 12

- Môi trường khu vực giáp các huyện khác trong tỉnh và giáp các tỉnh khác trong khu vực

- Môi trường du lịch sinh thái

- Môi trường liên vùng

- Thiên tai, sự cố môi trường

Từ đó, đánh giá và lựa chọn 3 vấn đề môi trường ưu tiên nhất để đề xuất 3 dự

án tiền khả thi về bảo vệ môi trường cho huyện Tân Uyên trong giai đoạn 2010 – 2015 bao gồm:

- Vấn đề môi trường công nghiệp

- Vấn đề môi trường đô thị

- Vấn đề quản lí chất thải rắn và chất thải nguy hại

1.5.6 Đề xuất các dự án tiền khả thi về bảo vệ môi trường cho huyện Tân Uyên trong giai đoạn 2010 – 2015

- Dự án tiền khả thi về môi trường công nghiệp (quan tâm tới 3 vấn đề chính: di dời các cơ sở sản xuất gạch thủ công; vấn đề bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản và kế hoạch bảo vệ môi trường đối với hoạt động sản xuất nhỏ lẻ ngoài khu công nghiệp)

- Dự án tiền khả thi về môi trường đô thị (quan tâm tới các vấn đề về nước thải sinh hoạt và chất thải rắn sinh hoạt)

- Vấn đề quản lí chất thải rắn và chất thải nguy hại (rác thải từ các hoạt động sinh hoạt, sản xuất, rác thải và nước thải y tế)

1.5.7 Xây dựng, hiệu chỉnh và số hóa bản đồ hiện trạng và định hướng kế hoạch bảo vệ môi trường của huyện Tân Uyên

1.5.8 Lập báo cáo tổng hợp

Trang 13

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới địa lý hành chính

Huyện Tân Uyên nằm phía Đông tỉnh Bình Dương, có Sông Bé và sông Đồng Nai là ranh Huyện đồng thời cũng là ranh tỉnh Bỉnh Dương và tỉnh đồng Nai

Trang 14

- Tọa độ địa lý:

106o 46' – 106o 55'50” kinh độ Đông

10 o19'5” – 11o 20' 2” vĩ độ Bắc

- Hướng Bắc : giáp huyện Phú Giáo- lấy Sông Bé làm ranh một phần

- Hướng Tây giáp huyện Bến Cát, thị xã Thủ Dầu Một

- Hướng Tây Nam giáp huyện Dĩ An

- Hướng Nam và Đông là sông Đồng Nai và sông Bé, ranh giới với huyện Vĩnh Cửu, thành phố Biên Hòa – tỉnh Đồng Nai Sông Đồng Nai là ranh giới phía Đông Nam, Sông Bé là ranh giới phía chính Đông, Hoà Trò An, cách ranh phía đông hơn 1 km

Huyện Tân Uyên có 22 đơn vị hành chính gồm 2 thị trấn và 20 xã, với diện tích

tự nhiên là 61.344 ha Dân số năm 2008 khoảng 169.309 người Mật độ dân số đạt 276 người/km2 (thấp hơn mật độ chung toàn tỉnh - 410 người/km2).(Niên giám thống kê năm 2008 – cục thống kê Bình Dương)

Huyện Tân Uyên thuộc vùng Nam Bình Dương–vùng kinh tế phát triển của tỉnh Bình Dương Tỉnh Bình Dương nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm Tp

Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa–Vũng Tàu và Bình Dương Vùng này là khu vực

Trang 15

năng động, dẫn đầu về tốc độ phát triển kinh tế trong cả nước đóng góp 50% sản lượng công nghiệp cả nước, có khả năng cung cấp 10 tỷ Kwh/năm điện năng, đồng thời là vùng tiêu thụ sản phẩm lớn.

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là khu vực có nhiều tài nguyên như dầu khí

Bà Rịa–Vũng Tàu, rừng Tây Nguyên, nước ở sông Sài Gòn, Đồng Nai và các hồ Trị

An, Dầu Tiếng với nguồn cung cấp nước dồi dào và điện năng lớn Đó là điều kiện để phát triển công nghiệp và đô thị với quy mô lớn và hiện nay Tân Uyên đã là một trong những huyện tập trung số lượng không nhỏ các khu, cụm công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Vùng Nam Bình Dương có 7 khu công nghiệp đang hoạt động: Việt Nam–Singapore, Việt Hương, Sóng Thần I, Sóng Thần II, Đông A, Tân Đông Hiệp và Bình Đường Đa số đều tập trung ở Thuận An, Dĩ An và Thủ Dầu Một; Tạo nên một khu vực sôi động thu hút đầu tư, lao động từ các nơi khác tới Huyện Tân Uyên nằm sát khu vực trên, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ Tân Uyên chính là “sân sau” của vùng công nghiệp Nam Bình Dương nói riêng và Vùng kinh tế trọng điểm nói chung, nhất là của hành lang kinh tế Thủ Dầu Một–Biên Hòa với ảnh hưởng mạnh mẽ của Tp Hồ Chí Minh Huyện cần phải cung ứng các nhu cầu cấp thiết tại chỗ cho các khu công nghiệp

kề bên như: nguồn lao động, chỗ ở công nhân, thực phẩm tươi sống và đất dự trữ phát triển công nghiệp tập trung trong những năm tiếp theo

Về mối liên hệ với giao thông đối ngoại, Tân Uyên có các đường giao thông thủy

bộ của tỉnh, quốc gia và gần với các đầu mối giao thông như sân bay Tân Sơn Nhất, sân bay Biên Hòa, cảng sông Đồng Nai, cảng Sài Gòn và cảng biển Vũng Tàu

Với vị trí này, Tân uyên có lợi thế so sánh với nhiều huyện khác trong tỉnh, có nhiều khả năng tăng trưởng, đi lên từ chỗ thấp với các tiềm năng được thúc đẩy bởi nhu cầu thực tế Huyện cần xác định những nhu cầu ưu tiên, tạo điều kiện để phát huy các ưu thế của mình

2.1.2 Đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn

Địa hình trung du cao dần về hướng Bắc, có các dải đồi cao và điểm cao độc lập Phía Bắc có cao trình 40 - 50 m Về phía Nam cao trình thấp trung bình 20 – 30 m, đất đai bằng phẳng ít bị chia cắt tạo thành vùng rộng lớn

Huyện Tân Uyên nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, phân thành 2 mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa khô) Nhiệt độ của khu vực tương đối ổn định giữa các tháng, các mùa trong năm và trong khoảng thời gian từ năm 2001 đến

Trang 16

năm 2008, nhiệt độ trung bình của khu vực dao động trong khoảng từ 26.6-26.90C Đây là khoảng nhiệt độ khá lý tưởng để các hoạt động sản xuất cũng như phát triển của động thực vật diễn ra thuận lợi.

Lượng mưa trung bình hàng năm của huyện tương đối cao, đạt trên dưới 2000

mm cùng với đó là độ ẩm đây là lượng mưa lí tưởng cho các hoạt động nông nghiệp

và phát triển các cây công nghiệp đặc biệt là cây cao su và các loại cây ăn trái

Độ ẩm không khí của huyện dao động từ 70% đến 80% Với độ ẩm ở khoảng này tương đối thuận lợi cho các hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống, sinh hoạt của con người

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.2.1 Dân số - lao động

2.2.1.1 Dân số

Theo thống kê của Cục thống kê tỉnh Bình Dương dân số trung bình toàn huyện Tân Uyên năm 2000 là 121.172 người, năm 2001 là 124.142 người, năm 2005 là 153.519 người, chiếm 14,9% dân số trung bình của tỉnh Bình Dương Tốc độ tăng dân

số đạt 4,85%/năm thời kì 2001 – 2005

Từ năm 2004, tốc độ phát triển dân số huyện tăng mạnh trên 6%/năm

Cũng theo báo cáo thống kê của tỉnh Bình Dương, dân số trung bình của huyện năm 2006 là 162.586% người, năm 2008 là 169.309 người.(Báo cáo hàng năm của phòng thống kê huyện: dân số trung bình của huyện năm 2006 là 160.743 người, năm

2007 là 170 521 người, ước tính đến năm 2010 dân số trung bình của huyện đạt 220.000 người.)

Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số giảm dần; đến năm 2006 còn 1,18%, bình quân mỗi năm giảm 0,07% Ước đến năm 2010 tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của huyện khoảng 1,00%

* Dân lưu trú:

Theo báo cáo của phòng thông kê huyện 31/12/2006 tổng dân khẩu 164.303, trong đó dân khẩu địa phương 122.280, dân khẩu nhà trọ 42.023 chiếm 34,36% Hầu khắp 20/22 xã đều có phòng trọ

Theo báo cáo của công an huyện tới tháng 12/2007 tổng dân cư là 199.137 người, trong đó: hộ khẩu chính thức 127.783 người, tạm trú: 71.354 người chiếm 35,8%

* Dân số đô thị:

Trang 17

Tới năm 2005 dân số đô thị của huyện là 28.243 người chiếm 18,9% toàn huyện Tính cả xã Thái Hòa là 16.702 người thì tổng dân số đô thị là 44.945 người chiếm 30% dân số toàn huyện.

2.2.1.2 Lao động

Lao động làm việc trong các ngành kinh tế tăng nhanh qua các năm Đến 2005 có 91.470 lao động Tốc độ tăng trưởng lao động bình quân khoảng 9.1% /năm thời kì 2001 – 2005

Lao động làm việc trong các ngành công nghiệp - xây dựng tăng nhanh trong thời gian qua và có quy mô lao động lớn nhất trong 3 khu vực lao động Tốc độ tăng bình quân thời kỳ 2001- 2005 đạt 31.3%/năm Tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng cũng có xu hướng tăng, từ 16,8% trong tổng lao động đang làm việc vào năm 2000 tăng lên 42,5% vào năm 2005

Lao động trong khu dịch vụ cũng có xu hướng tăng cả quy mô và tỷ trọng tuy nhiên không băng khu vực công nghiệp - xây dựng Tốc độ tăng lao động khu vực dịch

vụ bình quân thời kỳ 2001 - 2005 đạt 10,7%/năm.tỷ trọng lao động từ 13,1% năm 2000 tăng lên 14,1% năm 2005

Lao động trong khu vực sản xuất nông nghiệp giảm nhanh qua các năm Tốc độ giảm bình quân khoảng 0,9%/năm thời kỳ 2001- 2005 Tương ứng với giảm số lượng lao động thì tỷ trọng lao động trong nông nghiệp cũng giảm từ 70,1% vào năm 2000 xuống còn 43,4% năm 2005

Như vậy , quá trình chuyển dịch của cơ cấu lao động với chuyển dịch của cơ cấu kinh tế huyện Tân Uyên diễn ra theo xu hướng phù hợp và tích cực Lao động di chuyển từ khu vực nông nghiệp, có năng suất thấp sang làm việc khu vực công nghiệp

và dịch vụ có năng suất cao hơn

Trang 18

Lao động làm việc trong các ngành

Nông nghiệp CN - XD Dịch vụ

Hình 2.1: Lao động làm việc trong các ngành 2.2.2 Y tế

Hiện nay trên địa bàn huyện có 1 Bệnh viện Đa khoa loại III và 22 trạm y tế xã Trung tâm y tế dự phòng được thành lập nhưng đang sử dụng chung cơ sở và thiết bị với bệnh viện Đa Khoa huyện Tổng số cán bộ y tế là 179 người, gồm 162 người ngành y và 17 người ngành dược:

- Ngành y: Có 33 bác sĩ và trình độ cao hơn, 58 y sĩ, kỹ thuật viên, 46 y tá, 25 nữ

hộ sinh

- Ngành dược: Có 2 dược sĩ cao cấp, 13 dược sĩ trung cấp và 2 dược tá

Toàn huyện có 185 giường bệnh, với mạng lưới cơ sở khám chữa bệnh và đội ngũ cán bộ y tế như hiện nay cơ bản đã đáp ứng nhu cầu cho người dân Hoạt động tiêm chủng cho trẻ em dưới 1 tuổi được mở rộng, chương trình phòng chống suy dinh dưỡng, chăm sóc, bảo vệ bà mẹ và trẻ em được tổ chức thường niên nên tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm từ 20,6% xuống 14%

Trang 19

Toàn huyện có khoảng 34161 học sinh theo học các cấp như vậy bình quân có khoảng 1993 người đi học/1 vạn dân.

• Bậc Mầm non:

Trang 20

- 6 trường Mầm non, 1 trường Mẫu giáo bán trú còn lại là các trường học 1 buổi/ngày

- Có khoảng 141 phòng học đạt 7,4 phòng/trường

- Nhóm trẻ từ 3-5 tuổi ra lớp đạt 78,4%; trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100% (các năm trước đạt trên 97%)) Riêng trẻ dưới 3 tuổi ra lớp chỉ đạt 10%; do đa số các trường không đủ phòng học và chưa có điều kiện mở lớp bán trú Với hệ thống trường như hiện nay thì chưa đủ đáp ứng yêu cầu gửi trẻ, nhất là ở địa phương có tốc

độ phát triển công nghiệp nhanh

- Số giáo viên đứng lớp: 1,5 giáo viên/lớp, chưa đạt tiêu chuẩn quy định là 2 giáo viên/lớp; và 1 giáo viên chăm sóc khoảng 20 cháu với 4141 cháu theo học Tỷ

lệ giáo viên Mầm non đạt chuẩn là 93,9%

• Bậc Tiểu học:

Toàn huyện có 26 trường Tiểu học, tỷ lệ xã, thị trấn có trường Tiểu học là 100%

Có 4/26 trường đạt chuẩn với 437 lớp học giảm 64 lớp so với năm 2001 Tỷ lệ giáo viên/lớp tăng 1,36 với 601 giáo viên tiểu học trong đó có 95,7% đạt chuẩn.Tỷ lệ học sinh đi tiểu học đúng tiểu đạt 84%, riêng trẻ 6 tuổi vào lớp 1 luôn đạt 100% Tỷ lệ bỏ học còn cao khoảng 1,6-1,8% trên tổng số học sinh tiểu học nhưng năm qua đã có chiều hướng giảm

• Bậc Trung Học:

Cấp THCS: có khoảng 10226 học sinh.Về đội ngủ giảng dạy với 463 giáo viên

và đạt 1,8 giáo viên/lớp.Toàn huyện có 9 trường Tỷ lệ học sinh bỏ học vẫn còn ở mức cao Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt trên 90%

Cấp THPT trên địa bàng huyện có 6 trường phổ thông với 120 lớp-5056 học sinh, có 233 giáo viên đứng lớp, đạt tỷ lệ 1,9 giáo viên/lớp Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT những năm qua dao động trên dưới 85%

** Công tác chống mù chữ và phổ cập tiểu học được duy trì, 100% xã, thị trấn được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tiểu và hoàn thành công tác phổ cập THCS, hiện nay đạt trên 80%.chất lương giáo dục các bậc học

ổn định và từng bước nâng lên

Bảng 2.2: Hoạt động giáo dục

Trang 21

2.2.4 Văn hóa – xã hội

Các hoạt động văn hóa thông tin, nghệ thuật, thể thao được tổ chức rộng khắp với nhiều loại hình thức và nội dung phong phú

Văn hóa thông tin:

Hệ thống thiết chế văn hóa bao gồm Trung tâm văn hóa huyện, thư viện huyện,

16 điểm văn hóa vui chơi cho trẻ em và có khoảng 20% xã, thị trấn có nhà văn hóa Thư viện có hôn đầu sách, nguồn sách rất phong phú, đáp ứng nhu cầu đọc sách của người dân

Trang 22

Truyền thanh cơ sở được tăng cường đầu tư, phát triển rộng khắp các xã, thị trấn đạt 100%, số xã, thị trấn được phủ sống truyền hình đạt 100%, tỷ lệ số hộ được xem truyền hình đạt trên 95%.

Huyện có 20933 hộ gia đình đạt gia đình văn hóa chiếm 78,3%; 31 khu ấp đạt khu ấp văn hóa chiếm 29,24%; 60 khu ấp đạt tiên tiến chiếm 56,6%

Thể dục thể thao:

Huyện có một nhà thi đấu đa năng, diện tích sử dụng 1250m2, sân vận động có diện tích 20732m2 tại trung tâm huyện, cơ bản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí của nhân dân trong huyện Đặt biệt huyện Tân Uyên có con sông Đồng Nai chảy qua tạo điều kiện cho phong trào đua thuyền truyền thống diễn ra hằng năm

2.2.5.1 Công nghiệp - xây dựng

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Số cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện tăng từ

666 năm 2000 lên 837 cơ sở năm 2005 và 849 cơ sở năm 2006 Trong đó số cơ sở cá thể chiếm chủ yếu khoảng 84% tổng số cơ sở

Lao động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tăng từ 8449 người năm

2000 lên 42913 người năm 2005 và 49580 người năm 2006

Cơ sở có vốn nước ngoài sử dụng lao động nhiều nhất bình quân có khoảng 384 lao động/cơ sở

Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện liên tục tăng Từ 578,1 tỷ đồng vào năm 2000 tăng lên 6050,9 tỷ đồng vào năm 2005 và khoảng 7869,2

tỷ đồng vào năm 2006

Trang 23

Bảng 2.3: Cơ sở, lao động và giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn

- Đầu tư nước ngoài 258.8 358.6 836.9 1215.1 2329.0 4510.0 5810.2

Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế-xã hội huyện Tân Uyên thời kì 2006÷2020

** Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu:

- Công nghiệp khai khoáng

Trang 24

- Sản xuất vật liệu xây dưng

- Sản xuất mộc

- Sản xuất quần áo giày dép

- Chế biến nông sản, lâm sản

- Chế biến thức ăn gia súc

** Khu, cụm công nghiệp:

Cuối năm 2007 triển khai thực hiện 9 khu, 4 cụm công nghiệp với tổng diện tích 1078,2 ha Gồm có: KCN Nam Tân Uyên (331 ha), khu công nghiệp – đô thị Tân Uyên tại xã Tân Bình – Vĩnh Tân (1604 ha); KCN Đất Cuốc (213 ha); KCN Xanh Bình Dương (200 ha)

4 KCN trên đất huyện trong khu liên hợp công nghiệp – dịch vụ đô thị Bình Dương: Đại Đăng (274 ha), Kim Huy (213 ha), Sóng Thần III (534 ha), Việt – Sing II (154 ha)

Các cụm công nghiệp đang triển khai: Dịch vụ độ thị Uyên Hưng (138 ha), Tân Hiệp (56 ha), Phú Chánh (135 ha), Tân Mỹ (100 ha)

Xây dựng:

Trong những năm qua, được sự hỗ trợ của Trung ương và tỉnh Bình Dương, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà Nước cho xây dựng cơ bản trên dịa bàn Huyện tăng lên đáng kể, nhất là lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu

Huyện Tân Uyên đang trong quá trình công nghiệp hóa – đô thị hóa, biến chuyển

từ một huyện thuần nông lên trung tâm công nghiệp mới của tỉnh, nhu cầu xây dựng còn rất lớn và sẽ tăng nhanh trong thời gian tiếp theo

2.2.5.2 Khu vực dịch vụ

Thương mại

Hoạt động thương mại được mở rộng cả về quy mô và chất lượng Đến năm

2005, toàn huyện Tân Uyên tính có 5281 cơ sở kinh doanh và năm 2006 có khoảng

5281 cơ sở Trung bình có 2,2 lao động/cơ sở (thấp hơn mức chung của tỉnh là 2,4 lao động/cơ sở) Các loại hình dịch vụ phục vụ phát triển mạnh như: nhà trọ, ăn uống, giải khát…

Bảng 2.4: Hoạt động thương mại ĐVT 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006

1 Tổng mức bán lẻ Tỷ 198 222 254 420 695 912 1194.5

Trang 25

Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế-xã hội huyện Tân Uyên thời kì 2006 - 2020

Phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn huyện: toàn huyện có 15 chợ Trong đó số xã, thị trấn có chợ hiện nay đạt 7/22

Mạng lưới nhà hàng khách sạn, nhà trọ (cho thuê): Có 2 khách sạn (quy mô nhỏ), không có nhà hàng chủ yếu là các cửa hàng kinh doanh ăn uống dạng cá thể, nhỏ lẻ.Theo kết quả rà soát đến ngày 30/10/2008 của Phòng Kinh tế huyện Tân Uyên: trong nước có 512 doanh nghiệp và chi nhánh trong nước được cấp đăng kí kinh doanh (trong đó có 37 khu, cụm công nghiệp), đã đi vào hoạt động 386 DN; ngoài nước có

244 DN (khu, cụm công nghiệp là 71) được cấp phép đầu tư và đã đi vào hoạt động

144 DN

Nhu cầu nhà ở cho công nhân phát sinh hàng loạt nhà trọ Đến nay có khoảng

26750 căn phòng trọ, tập trung nhiều các xã phía nam huyện như: Thái Hòa (7200 căn), Tân Phước Khánh (2400 căn), Khánh Bình (5500 căn), Uyên Hưng (2600 căn), Tân Vĩnh Hiệp (2500 căn)

Hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn huyện diễn ra khá sôi nổi, kim ngạch xuất nhập khẩu không ngừng tăng lên

Du lịch:

- Hiện nay, trên địa bàn huyện phát triển các điểm du lịch:

+ Khu du lịch sinh thái Hàn Tam Đẳng – Tân Định

+ Khu du lịch sinh thái của công ty TNHH Vân Thịnh – xã Tân Định

+ Khu du lịch sinh thái xã Bạch Đằng

+ Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Mắt Xanh – Tân Định

+ Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Cù lao Thạnh Hội

+ Khu du lịch Hồ Đá Bàn – Đất Cuốc

Trang 26

- Các tuyến du lịch: Tuyến du lịch dọc sông Đồng Nai dài 90 km gồm các điểm chính sau:

+ Cù Lao Bạch Đằng (vườn cây trái)

+ Cù Lao Rùa (vùng vườn)

+ Làng nghề gồm Tân Phước Khánh và điểm du lịch, văn hóa cảnh quan – 11ha với đình làng Tân Phước Khánh

+ Hồ Đá Bàn

+ Vùng rừng Chiến khu D

Dịch vụ vận tải:

Dịch vụ vận tải có khoảng 300 cơ sở, đã có tuyến xe buýt công cộng đến trung tâm huyện Phương tiện vận chuyển cơ bản đáp ứng được nhu cầu cho sản xuất và đi lại của nhân dân Tuy nhiên, chất lượng vận tải còn nhiều mặt hạn chế, tỉ lệ xe chất lượng cao thấp, khối lượng vận chuyển, luân chuyển hàng hóa và hành khách trên địa bàn quy mô nhỏ

Bảng 2.5: Khối lượng hàng hóa, hành khách vận tải

5385 8951 7089 12371 12132 14180

KL hành khách vận

chuyển

1000 HK

KL hành khách luân

chuyển

1000 HK.km

9808 6666 10407 11773 9780 10675

Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế-xã hội huyện Tân Uyên thời kì 2006÷2020

2.2.5.3 Ngành nông lâm thủy sản

Ngành nông lâm thủy sản có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của huyện trong thời gian qua Ngành nông lâm thủy sản đóng góp khoảng 25,3% trong cơ cấu kinh tế huyện năm 2006, và có xu hướng giảm dần tỷ trọng trong

cơ cấu kinh tế của huyện

Sản xuất nông nghiệp chủ đạo chiếm 97%, trong đó có xu hướng giảm tỷ trọng ngành trồng trọt và tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi

Trang 27

Đã hình thành các vùng chuyên canh: vùng rau thực phẩm phía Tây Nam, vùng cây công nghiệp lâu năm ở phía Bắc, vùng cây ăn quả và vùng chăn nuôi ven sông.

Ngành lâm nghiệp chiếm vị trí thứ hai sau ngành nông nghiệp

Trong sản xuất thủy sản nuôi trồng phát triển và trở thành chủ lực Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2006 có 177,6 ha, với số lượng 349 bè của 256 hộ nuôi

a) Chiến lược phát triển nông – lâm nghiệp

Theo QHTTKTXH của tỉnh Bình Dương, định hướng cho huyện Tân Uyên thuộc các vùng chuyên canh sau:

- Cây cao su phân bố vùng phía Bắc huyện

- Cây điều phát triển ở phía Đông Bắc

- Rau phát triển phía Tây Nam huyện

- Chăn nuôi bò –heo- gà tập trung phía Bắc huyện

- Cây lúa : cố gắng đảm bảo một số diện tích hiện có theo chính sách an toàn lương thực

b) Sản xuất nông nghiệp

Trồng trọt

Tân Uyên có 4 loại cây trồng chính, theo thứ tự là cao su, điều, cây ăn trái và cây lương thực, trong đó cao su là chủ đạo Ngoài ra, cây ăn quả - bưởi là đặc sản quan trọng của huyện

Các chỉ tiêu phấn đấu cần đạt: tổng diện tích các loại cây công nghiệp đảm bảo

ổn định ở mức trên 22.000 ha, áp dụng công nghệ sinh học nâng năng suất cây trồng.Trồng cây ăn quả: Chủ yếu là bưởi, cam, quýt và xoài Trong đó chú trọng bưởi

là cây đặc sản phát triển ở cù lao Bạch Đằng, cù lao Rùa và ven sông Đồng Nai Phấn đấu đạt 2.200 ha, trong đó bưởi là 600 ha

Trồng rau, hoa, cây ngắn ngày: Với vị trí gần địa bàn các đô thị lớn, cây trái, rau xanh của Tân Uyên cần đáp ứng được nhu cầu cung cấp ngày càng cao Chỉ tiêu đạt 5.000 ha, năng suất 150 – 200 tạ/ha đối với rau, và 8 tạ/ ha đối với đậu các loại

Lúa có sản lượng trung bình thấp hơn vùng ĐBSCL Hoa màu gồm: ngô, khoai, sắn: Có năng suất xấp xỉ lúa, nhưng không đòi hỏi nhiều nước, không kén đất Nên trồng luân canh, tận dụng đất

Chăn nuôi

Giá trị sản xuất đạt trên 1 tỷ đồng và năm 2005 (năm 1998 là 84.608 triệu đồng)

Trang 28

Phát triển kinh tế trang trại VAC, tập trung phát triển đàn bò (vùng dọc suối Cái), Vùng phát triển rau - thực phẩm.

Thủy sản

Phấn đấu vào 2005 đạt 150% năm 1999 (khoảng 9.600 triệu đồng), vào 2010 đạt 200% năm 1999 (khoảng 12.860 triệu đồng)

c) Sản xuất lâm nghiệp

Bảo đảm bảo vệ và phát triển rừng, giao đất phấn đấu phủ xanh toàn bộ núi, đồi, ven suối, hồ đầu nguồn

Diện tích đất lâm nghiệp được coi trọng cả phần rừng tự nhiên và rừng trồng

d) Phát triển kinh tế trang trại

Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển kinh tế trang trại, giúp đỡ về khoa học kỹ thuật, về giống, thuốc… Phổ biến mô hình sản xuất sinh thái, kết hợp nuôi trồng trong vòng sinh thái khép kín

e) Phân vùng sản xuất nông - lâm nghiệp

Xây dựng các vùng chuyên canh, rau quả - thực phẩm cung cấp cho thành phố lớn, nguyên liệu cho công nghiệp, rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, sinh thái,

Vùng I : Phát triển cây thực phẩm, chăn nuôi bò, dọc suối Cái Gồm các xã phía Tây Nam huyện (cũng là vùng I trong phân vùng kinh tế của Tỉnh)

Vùng II : Phát triển cây dài ngày : cây lâm nghiệp, cao su, điều, cây ăn trái Gồm các xã phía Bắc huyện

Vùng III : Phát triển cây lúa, rau, thực phẩm và bưởi Gồm 2 xã Thạnh Phước, Bạch Đằng và ven sông Đồng Nai

2.2.6 An ninh quốc phòng

- Tăng cường giáo dục quốc phòng, kết hợp quốc phòng với kinh tế

- An ninh chính trị-trật tự an toàn xã hội: mỗi xã thị đều có CLB phòng chóng tội phạm

- Tăng cường pháp chế XHCN: Xây dựng bộ máy tư pháp về tổ chức và năng lực cán bộ Tuyên truyền phổ biến pháp luật

Trang 29

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG HUYỆN TÂN UYÊN

3.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT

3.1.1 Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất

Quỹ đất chia làm 22 đơn vị hành chính, xã thị Xã có diện tích nhỏ nhất là Thái Hòa : 10,22 Km2 Các xã phía Tây Nam có diện tích nhỏ nhất từ 10 - 12 Km2, mật độ

cư trú cao, trên 510 người/Km2 Xã có diện tích lớn nhất là xã Tân Định với 8559 ha, nhỏ nhất là xã Thạnh Hội với 423 ha Cụ thể diện tích của các xã như sau:

Bảng 3.1: Diện tích đất của các xã, thị trấn

STT Xã/Thị trấn Diện tích

(ha) STT Xã/Thị trấn

Diện tích (ha)

Trang 30

Các loại đất chính ở Tân Uyên

Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng, đất đai huyện Tân Uyên bao gồm 4 nhóm chính : đất xám, đất phù sa không bồi, đất phù sa đỏ vàng, đất xám gley Phù hợp với nhiều loại cây trồng công nghiệp và nông nghiệp đặc biệt là các cây cao su và cây ăn trái lâu năm

Hình 3.1: Các loại đất phân theo thổ nhưỡng

Tình hình sử dụng đất đai:

Trang 31

Theo báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội – thời kì

2000 ÷2010 huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương, tổng diện tích tự nhiên của huyện: 61,344.36 ha chiếm 22,8% tổng diện tích toàn tỉnh Cụ thể là:

- Đất nông nghiệp 52055,79 ha chiếm 84,86%

- Đất phi nông nghiệp có 9040,79 ha chiếm 14,74%

- Đất chưa sử dụng khoảng 247,782 ha chiếm 0,4%

Trên địa bàn huyện còn gần 250 ha diện tích đất chưa được sử dụng Diện tích này

sẽ được quy hoạch sử dụng hợp lý trong các giai đoạn tiếp theo nhằm phục vụ mục đích phát triển kinh tế của huyện Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã và đang dần thu hẹp quỹ đất dự trữ của huyện, cần phải có các biện pháp để đất được sử dụng đúng mục đích, hợp lý và cho hiệu quả kinh tế cao Trong quá trình canh tác, cần có các biện pháp canh tác đất hợp lí, giảm thiểu tối đa các hiện tượng gây xói mòn, rửa trôi, suy thoái và ô nhiễm đất

3.1.2 Tài nguyên khoáng sản và hiện trạng khai thác khoáng sản

Huyện Tân Uyên tập trung phần lớn các mỏ khoáng sản đang khai thác của tỉnh Bình Dương Chỉ có khoáng sản phi kim tập trung vào 5 loại chính :

Cao lanh : Toàn huyện có 2 mỏ cao lanh với tổng diện tích 30 km2, trữ lượng 34 triệu tấn

- Mỏ Tân Mỹ lộ thiên (Đất Cuốc) Diện tích 10 km2, trữ lượng 18 triệu tấn Chất lượng tốt, đang được khai thác bằng các biện pháo cơ giới Sản lượng khai thác 700 – 800 tấn/năm Chủ yếu do xí nghiệp trung ương khai thác

- Mỏ Vĩnh Tân, chất lượng tương đối tốt Mỏ có diện tích 20 km2 Theo tính toán mỏ này có trữ lượng 16 triệu tấn

Cao lanh là nguồn tài nguyên có giá trị kinh tế cao, được sử dụng trong các lĩnh vực như: Công nghiệp dược, mỹ phẩm, công nghiệp giấy, sản xuất gạch ceramic, công nghiệp gốm sứ, vật liệu chịu lửa, công nghiệp luyện kim, chất tẩy trắng dầu mỡ, sứ cách điện, tổng hợp Zeolit, đây là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của huyện, cần

có các biện pháp khai sử dụng khoáng sản cao lanh một cách hợp lý, không gây lãng phí nguồn tài nguyên

Sét vật liệu xây dựng:

Mỏ đất sét Khánh Bình: Diện tích 6 km2, trữ lượng 15 triệu m3, được đánh giá là

có chất lượng rất tốt Hiện tại mỗi năm khai thác 12 – 15 m3,sản xuất khoảng 8 triệu viên gạch, 1 triệu viên ngói/năm và bán nguyên liệu ra các huyện và tỉnh khác Dự

Trang 32

đoán nếu khai thác với tốc độ như hiện nay, mỏ còn khai thác được khoảng 15 năm nữa.

Mỏ sét tồn tại trên địa bàn huyện đánh giá sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng trên địa bàn huyện

Sét chịu lửa làm gốm :

Tập trung tại xã Tân Phước Khánh và Tân Vĩnh Hiệp Là loại nguyên liệu quý, có giá trị kinh tế cao, làm gốm sứ và sử dụng trong luyện kim Hàng năm sản xuất 17- 18 triệu sản phẩm Là một trong những loại hàng hóa xuất khẩu đi các nước của huyện

Đá xây dựng: Tập trung ở xã Thường Tân

Cát làm vật liệu xây dựng và thủy tinh:

Tập trung ven sông Đồng Nai, tại cù lao Rùa, cù lao Bình Chánh Trước đây chủ yếu dùng làm vật liệu xây dựng Gần đây được xác định làm nguyên liệu chế biến thủy tinh tốt Đã có 1 nhà máy thủy tinh được xây dựng bằng vốn của nước ngoài

Ngoài ra còn có mỏ than bùn ở Tân Ba, diện tích 85 ha, trữ lượng 0.7 – 1 triệu tấn, hiện chưa khai thác Đây là nguồn dự trữ nhiên liệu cho các lò nung

Các mỏ của huyện Tân Uyên hiện cung cấp nguyên liệu cho cả vùng tỉnh và trung ương, đóng góp một phần không nhỏ vào tổng thu nhập của huyên cũng như tỉnh Bình Dương Tuy nhiên việc khai thác, vận chuyển đã làm ảnh hưởng tới môi trường đất, quỹ đất và trữ lượng bị giảm sút nhanh Thêm vào đó là các ảnh hưởng tới môi trường không khí, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và sức khỏe của người dân trên địa bàn huyện, gây khó khăn trong việc tham gia giao thông của người dân

3.1.3 Chất lượng môi trường đất

Nhóm nghiên cứu chúng tôi đã tiến hành lấy 40 mẫu đất ở 20 vị trí trên toàn

huyện Tân Uyên Các vị trí thu mẫu là đất vườn trồng cây ăn trái và đất trồng cây công nghiệp như cây cao su Các chỉ tiêu phân tích bao gồm các chỉ tiêu về kim loại nặng:

As, Hg, Pb, Zn, Cd, Cu Ở cả 40 mẫu, các giá trị về chỉ tiêu kim loại nặng này đều chỉ đóng vai trò là nguyên tố vi lượng trong môi trường đât Cụ thể kết quả phân tích các mẫu như sau:

Bảng 3.2: Kết quả phân tích mẫu đợt 1

Chỉ tiêu phân tích

As (ppm)

Hg (ppm)

Pb (ppm)

Zn (ppm)

Cd (ppm)

Cu (ppm)

Trang 33

STT Mẫu

Chỉ tiêu phân tích

As (ppm)

Hg (ppm)

Pb (ppm)

Zn (ppm)

Cd (ppm)

Cu (ppm)

Hg (ppm)

Pb (ppm)

Zn (ppm)

Cd (ppm)

Cu (ppm)

Trang 34

STT Mẫu

Chỉ tiêu phân tích

As (ppm)

Hg (ppm)

Pb (ppm)

Zn (ppm)

Cd (ppm)

Cu (ppm)

3.1.4 Đánh giá chung về hiện trạng môi trường đất

Như chúng tôi đã nhận xét ở trên, chất lượng đất ở các mẫu lấy phân tích chưa có dấu hiệu của việc ô nhiễm kim loại nặng Các kết quả cho thấy, hàm lượng các kim loại nặng này chỉ đóng vai trò vi lượng trong đất, không ảnh hưởng tới chất lượng của đất cũng như việc canh tác, trồng trọt các loại cây trên chúng

Tuy nhiên, môi trường đất của huyện hiện nay cần được quan tâm đó là vấn đề sử dụng đất và các hoạt động khai khoáng đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường đất

Về chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Trang 35

Quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa diễn ra mạnh mẽ, các cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp diễn ra với tốc độ chóng mặt Việc thu hẹp diện tích đất phát triển nông nghiệp để nhường chỗ cho phát triển công nghiệp, các khu công nghiệp

và cụm công nghiệp được quy hoạch tràn lan, các vấn đề về đất cần được quan tâm là:

- Quỹ đất dự trữ bị thu hẹp: diện tích đất chưa sử dụng năm 2001 là 2.911ha, năm

2008 diện tích này thu hẹp còn 248 ha (Niên giám thống kê huyện Tân Uyên năm 2008) Với tốc độ phát triển công nghiệp phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng như hiện nay thì trong tương lai diện tích đất dự trữ này sẽ không còn nữa

- Quá trình đô thị hóa nhanh chóng ở khu vực phía Nam dẫn tới diện tích đất bình quân đầu người dành cho sinh hoạt - sản xuất thu hẹp

- Khả năng sử dụng đất cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp bị giới hạn bởi giá trị kinh tế do nguồn tài nguyên này mang lại khi sử dụng cho các mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ sản xuất công nghiệp là rất lớn

- Chất lượng đất suy giảm bởi các hoạt động sản xuất tác động quá mức tới môi trường

- Nguy cơ mất đất do xói mòn tại các khu vực cao, đồi, gò do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất và việc chuyển từ đất rừng sang canh tác các loại cây trồng không có giá trị trong việc duy trì độ ổn định của môi trường đất

Về các hoạt động khai khoáng

Các hoạt động khai thác khoáng sản cũng như khai thác nước ngầm trên địa bàn huyện đã tác động đáng kể đến môi trường đất:

- Hoạt động khai thác khoáng sản Tân Mỹ, Vĩnh Tân, Khánh Bình, Tân Phước Khánh, Tân Hiệp, Tân Ba, Thường Tân, sông Đồng Nai làm giảm độ bền vững, kết cấu của đất, tăng nguy cơ gây xói mòn và rửa trôi đất do không được thực hiện đúng quy trình trước và sau khi khai thác

- Khai thác, sử dụng nước ngầm ở hầu hết các xã trên địa bàn huyện đặc biệt

là các khu vực tập trung phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp như khu vực phía Nam huyện dẫn tới nguy cơ cạn kiệt nguồn nước ngầm, hiện tượng thông tầng (do chênh lệch giữa mực nước ngầm và nước mặt) gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và gây sụt lún đất

- Ngoài ra quá trình khai thác còn dẫn đến ô nhiễm không khí do bụi và tiếng

ồn, ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng

3.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

Trang 36

3.2.1 Hiện trạng môi trường nước mặt

3.2.1.1 Tài nguyên nước mặt

Huyện Tân Uyên có 2 con sông lớn là sông Đồng Nai và sông Bé, ngoài ra còn có nhiều suối, kênh rạch nhỏ như là suối Cái Vàng, suối Sâu, suối Vĩnh lai…

Đoạn sông qua Tân Uyên: sông Đồng Nai dài 58 km và một khúc sông tương đối dài của sông Bé chảy qua Đây là nguồn nước được đánh giá có chất lượng khá tốt, phù hợp với việc sử dụng làm nguồn nước cấp cho sinh hoạt Trong giai đoạn ngày một thiếu nước như hiện nay thì đây chính là nguồn cung cấp nước cho các trạm cấp nước có công suất lớn như: Nhà máy nước Uyên Hưng (công suất 5.000 m3/ngày), trạm cấp nước Lạc An (công suất 1.000m3/ngày) phục vụ cho hơn 62.000 người dân Với tốc

độ tăng dân số của huyện như hiện nay (khoảng 1%) thì nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân sẽ cao hơn nữa và đây chính là nguồn nước được sử dụng làm nguồn cấp cho sinh hoạt của người dân trong huyện

Tân Uyên là huyện có tới 85% diện tích đất sử dụng để phát triển nông nghiệp, đây là nguồn nước không thể thiếu để phát triển nông nghiệp của huyện Tuy nhiên trong những năm gần đây diện tích đất nông nghiệp đã dần bị thu hẹp để mở rộng diện tích phát triển công nghiệp phù hợp với định hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nước Tuy nhiên hoạt động công nghiệp cùng với phát triển nông nghiệp là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước cũng như đất đai trên địa bạn huyện Vì vậy cần phải có các biện pháp để bảo vệ nguồn nước mặt để nguồn nước mặt được sử dụng bền vững

Hiện nay, trên địa bàn huyện chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp hoàn chỉnh nên hiện tượng các hộ gia đình và các cơ sở sản xuất thải nước thải trực tiếp ra sông và các con kênh vẫn còn phổ biến gây ô nhiễm, giảm khả năng sử dụng nguồn nước mặt Hiện tượng này cần được giải quyết kịp thời bởi khả năng tự làm sạch của nguồn nước là có giới hạn

Ngoài ra, trên địa bàn huyện cũng đã xuất hiện hình thức nuôi cá bè dọc theo sông

Bé của một số xã như Tân Mỹ, Thường Tân, Lạc An, … Theo thống kê trên địa bàn xã Lạc An, năm 2008 có tới 93 hộ gia đình nuôi cá bè với tổng số lồng bè 521, tăng hơn

so với năm 2007 65 lồng bè và 20 hộ gia đình Đây là hoạt động nâng cao thu nhập của người dân nhưng mật độ lồng cá bè phải hợp lí, khi mật độ dày, lượng chất thải xuống sông quá lớn, có khả năng tự làm sạch của nguồn nước này sẽ bị mất đi Từ đó các mục đích khác của con người đối với dòng sông không còn Tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt cũng như sản xuất xảy ra, ảnh hưởng tới phát triển kinh tế của huyện Ngoài

ra, nguồn thức ăn dư thừa từ hoạt động này cũng chính là môi trường cho các sinh vật phát triển đặc biệt là các vi sinh vật gây bệnh, nguy cơ xuất hiện dịch bệnh, ảnh hưởng

Trang 37

đến sức khỏe của cộng đồng Như vậy cần phải có biện pháp quản lí nghiêm ngặt đối với các nguồn thải ra hệ thống kênh rạch để giữ trong sạch cho nguồn nước, phục vụ cho cuộc sống của người dân không chỉ trên địa bàn huyện mà trong toàn bộ khu vực.

3.2.1.2 Hiện trạng ô nhiễm tài nguyên nước mặt

Nước mặt huyện Tân Uyên đóng vai trò rất quan trọng trong sinh hoạt cũng như các hoạt động sản xuất của con người trên địa bàn huyện Để đánh giá chất lượng nước mặt, nhóm nghiên cứu chúng tôi tiến hành lấy 32 mẫu nước mặt (2 đợt) và phân tích một số thông số như: pH, độ đục, clorua, sắt tổng, COD, nitrat, amoniac, coliform tổng Các kết quả phân tích được nhận xét, đánh giá dựa trên quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2008/BTNMT với giá trị lựa chọn là cột A1 (sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác) Và được nhận xét cụ thể như sau:

Về giá trị pH

Hình 3.2: Giá trị pH trong mẫu nước mặt đợt 1

Trang 38

Hình 3.3: Giá trị pH trong mẫu nước mặt đợt 2

Nhìn vào đồ thị thể hiện pH của 32 mẫu nước mặt ta thấy: vào đợt lấy mẫu thứ nhất (mùa mưa) có 2/17 mẫu, đợt 2 có 2/15 mẫu có giá trị pH nằm ngoài giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT loại A1 (pH = 6 ÷ 8.5) Hai giá trị nằm ngoài giới hạn của quy chuẩn này đều ở cùng các vị trí lấy mẫu ở cả hai đợt (Cầu Bình Cơ, ấp3,

xã Hội Nghĩa pH = 5.9 ở cả 2 đợt và Cầu Trại Cưa, xã Vĩnh Tân pH =5.7(đợt 1) và 5.6 (đợt 2)) Số lượng mẫu còn lại đều nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn, các mẫu đều có gí trị pH nằm trong khoảng 6.0 đến 7.0 Như vậy nếu tính riêng chỉ tiêu về thông số pH thì nguồn nước mặt của huyện được đánh giá tương đối tốt

Về giá trị COD

Hình 3.4: Giá trị COD trong mẫu nước mặt đợt 1

Hình 3.5: Giá trị COD trong mẫu nước mặt đợt 2

Trang 39

Như vậy, về giá trị COD của các mẫu nước mặt chúng ta thấy, 100% các mẫu đều

có giá trị COD vượt QCVN 08:2008/BTNMT cột A1(10mg/l) từ hơn 1.5 đến hơn 9.5 lần Cụ thể đối với mỗi đợt lấy mẫu như sau:

- Đợt lấy mẫu 1, hầu hết các mẫu đều có giá trị COD trong khoảng từ 16 mg/l đến 48mg/l, vượt QCVN 08:2008/BTNMT cột A1(10mg/l) từ hơn 1.5 đến gần 5 lần Cá biệt tại vị trí lấy mẫu Cầu Bến Sắn, xã Tân Hiệp có giá trị COD tới 84mg/L vượt gần 8.5 lần cột A1 của quy chuẩn

- Đợt lấy mẫu 2, đa số các mẫu phân tích đều có giá trị COD trong khoảng từ 16mg/l đến 32mg/l, vượt QCVN 08:2008/BTNMT cột A1(10mg/l) từ hơn 1.5 đến hơn 3 lần Đặc biệt tại vị trí Cầu Trại Cưa, xã Vĩnh Tân, giá trị COD lên tới 96mg/L vượt hơn 9.5 lần cột A1 của quy chuẩn

Về giá trị Clorua

Nhìn chung hàm lượng clorua có trong các mẫu nước mặt thu được rất thấp, ở cả 2 đợt lấy mẫu, hàm lượng clorua dao động từ 2.13mg/l đến 31.24mg/l, nhỏ hơn giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT (cột A1)(250mg/l) rất nhiều lần

Về giá trị Nitrat

Hình 3.6: Giá trị Nitrat trong mẫu nước mặt đợt 1

Trang 40

Hình 3.7: Giá trị Nitrat trong mẫu nước mặt đợt 2

Giá trị nitrat là thông số dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ của nguồn nước 100% các mẫu phân tích đều cho giá trị nitrat vượt QCVN 08:2008/BTNMT (cột A1, 2mg/l) từ 2 đến 18 lần Giá trị này có sự khác nhau giữa 2 đợt lấy mẫu Đợt 2 (đầu mùa mưa), giá trị pH ở các mẫu phân tích cao hơn mùa khô Cụ thể như sau:

- Đợt 1, hàm lượng nitrat dao động từ 5.4mg/l đến 21.6mg/l, vượt QCVN 08:2008/BTNMT (cột A1) xấp xỉ 3 đến 11 lần Cao nhất tại cầu Khánh Vân, xã Khánh Bình, thấp nhất là mẫu thu được tại Suối Con, ấp Tân Bình

xã Tân Hiệp

- Đợt 2, hàm lượng nitrat dao động trong khoảng từ 4.1mg/l đến 35.2mg/l, vượt QCVN 08:2008/BTNMT (cột A1) xấp xỉ 2 đến 18 lần Cao nhất là mẫu thu được tại Cầu Bến Sắn xã Tân Hiệp với nồng độ NO3- phân tích lên tới 35,2 mg/l và thấp nhất là 4,1 mg/l ở 2 điểm Hồ Đá Bàn, xã Đất Cuốc và Bến đò Lạc An, Xã Lạc An

Về hàm lượng Sắt tổng

Đa số các mẫu nước mặt phân tích đều cho kết quả hàm lượng sắt tổng trong khoảng từ 0mg/L đến 0.78 1mg/L Riêng mẫu tại vị trí Suối Khánh Vân, xã Khánh Bình có hàm lượng sắt tổng cao đột biến (1088 mg/L) trong khi giá trị cho phép A1 của QCVN 08:2008/BTNMT Cụ thể hàm lượng sắt tổng ở các mẫu vào 2 đợt lấy mẫu như sau:

Ngày đăng: 01/02/2015, 19:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Lao động làm việc trong các ngành 2.2.2. Y tế - nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường huyện tân uyên tỉnh bình dương đến năm 2020
Hình 2.1 Lao động làm việc trong các ngành 2.2.2. Y tế (Trang 18)
Bảng 2.3: Cơ sở, lao động và giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn - nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường huyện tân uyên tỉnh bình dương đến năm 2020
Bảng 2.3 Cơ sở, lao động và giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn (Trang 23)
Bảng 3.1: Diện tích đất của các xã, thị trấn STT Xã/Thị trấn Diện tích - nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường huyện tân uyên tỉnh bình dương đến năm 2020
Bảng 3.1 Diện tích đất của các xã, thị trấn STT Xã/Thị trấn Diện tích (Trang 29)
Hình 3.1: Các loại đất phân theo thổ nhưỡng - nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường huyện tân uyên tỉnh bình dương đến năm 2020
Hình 3.1 Các loại đất phân theo thổ nhưỡng (Trang 30)
Bảng 3.3: Kết quả phân tích mẫu đợt 2 - nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường huyện tân uyên tỉnh bình dương đến năm 2020
Bảng 3.3 Kết quả phân tích mẫu đợt 2 (Trang 33)
Hình 3.2: Giá trị pH trong mẫu nước mặt đợt 1 - nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường huyện tân uyên tỉnh bình dương đến năm 2020
Hình 3.2 Giá trị pH trong mẫu nước mặt đợt 1 (Trang 37)
Hình 3.3: Giá trị pH trong mẫu nước mặt đợt 2 - nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường huyện tân uyên tỉnh bình dương đến năm 2020
Hình 3.3 Giá trị pH trong mẫu nước mặt đợt 2 (Trang 38)
Hình 3.6: Giá trị Nitrat trong mẫu nước mặt đợt 1 - nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường huyện tân uyên tỉnh bình dương đến năm 2020
Hình 3.6 Giá trị Nitrat trong mẫu nước mặt đợt 1 (Trang 39)
Hình 3.7: Giá trị Nitrat trong mẫu nước mặt đợt 2 - nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường huyện tân uyên tỉnh bình dương đến năm 2020
Hình 3.7 Giá trị Nitrat trong mẫu nước mặt đợt 2 (Trang 40)
Hình 3.8: Giá trị Sắt tổng trong mẫu nước mặt đợt 1 - nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường huyện tân uyên tỉnh bình dương đến năm 2020
Hình 3.8 Giá trị Sắt tổng trong mẫu nước mặt đợt 1 (Trang 41)
Hình 3.11: Giá trị Độ đục trong mẫu nước mặt đợt 2 - nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường huyện tân uyên tỉnh bình dương đến năm 2020
Hình 3.11 Giá trị Độ đục trong mẫu nước mặt đợt 2 (Trang 42)
Hình 3.12: Giá trị Coliform trong mẫu nước mặt đợt 1 - nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường huyện tân uyên tỉnh bình dương đến năm 2020
Hình 3.12 Giá trị Coliform trong mẫu nước mặt đợt 1 (Trang 43)
Hình 3.15: Giá trị pH trong mẫu nước ngầm đợt 2 - nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường huyện tân uyên tỉnh bình dương đến năm 2020
Hình 3.15 Giá trị pH trong mẫu nước ngầm đợt 2 (Trang 46)
Hình 3.17: Giá trị Nitrat trong mẫu nước ngầm đợt 2 - nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường huyện tân uyên tỉnh bình dương đến năm 2020
Hình 3.17 Giá trị Nitrat trong mẫu nước ngầm đợt 2 (Trang 47)
Hình 3.16: Giá trị Nitrat trong mẫu nước ngầm đợt 1 - nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường huyện tân uyên tỉnh bình dương đến năm 2020
Hình 3.16 Giá trị Nitrat trong mẫu nước ngầm đợt 1 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w