1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

mẫu đánh giá tác động môi trường nhà ở cao tầng tại hà nội

137 545 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 877,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích và nội dung của báo cáo- Đánh giá và xác định các tác động tích cực và tiêu cực của dự án đến môi trường sinh thái - vật lý, môi trường kinh tế - xã hội trong các giai đoạn thực

Trang 1

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

: Bé Khoa häc, C«ng nghÖ vµ M«i trêng

PCCC Phßng ch¸y ch÷a ch¸y

Môc lôc

Më ®Çu 4

Trang 2

1 Xuất xứ của Dự án 4

2 Mục đớch và nội dung của bỏo cỏo 7

2.1 Mục đớch 7

2.2 Nội dung bỏo cỏo ĐTM 8

3 Căn cứ phỏp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đỏnh giỏ tỏc động mụi trường (ĐTM) 8 3.1 Căn cứ phỏp lý chung 8

3.2 Căn cứ phỏp lý của Dự ỏn 11

4 Tổ chức thực hiện ĐTM 12

a Mụi trường khụng khớ 13

b Mụi trường nước 14

4.2 Cơ quan và cỏ nhõn tham gia 16

Chơng I Mô tả tóm tắt dự án 17

1.1 Tên Dự án 17

1.2 chủ dự án 17

1.3 vị trí địa lý của Dự án 17

1.4 Mục tiêu đầu t 17

1.5 Quy mụ Dự ỏn 18

2.1 điều kiện tự nhiờn và mụi trường 33

2.1.1 Điều kiện về địa chất cụng trỡnh, thuỷ văn 33

2.1.2 Điều kiện khớ tượng thuỷ văn 33

2.1.3 Hiện trạng khu đất xây dựng Dự án 38

2.2 Hiện trạng kinh tế xã hội khu vực Dự án 38

2.3 điều kiện hạ tầng kỹ thuật khu vực thực hiện dự án 39

2.4 hiện trạng chất lợng môi trờng khu vực dự án 39

Khu vực 42

Chơng III Đánh giá tác động môi trờng 44

3.1 Các nguồn gây tác động, đối tợng quy mô bị tác động 45

3.2 Đánh giá các tác động trong các giai đoạn triển khai xây dựng dự án 47

3.2.1 Đánh giá tác động của Dự án trong giai đoạn giải phóng mặt bằng 47

3.2.2 Đánh giá tác động môi trờng trong giai đoạn thi công 48

* Nguồn gây tác động 48

Nớc thải phát sinh trong giai đoạn xây dựng của Dự án chủ yếu từ 3 nguồn sau: 48

Bảng 3.3 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nớc thải sinh hoạt 50

* Tác động của Dự án đối với môi trờng nớc 65

Chơng IV Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trờng .73

4.1 Biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn giải phóng mặt bằng 73

4.1.1 Kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm bụi 73

4.1.2 Giảm thiểu ô nhiễm môi trờng không khí 74

4.1.3 Giảm thiểu ô nhiễm môi trờng đất, nớc 74

4.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn thi công 75

4.2.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí 75

4.2.2 Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung 78

4.2.3 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trờng nớc 82

4.2.4 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trờng đất 83

4.3 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm giai đoạn vận hành 92

4.3.1 Giải pháp thoát nớc ma và xử lý nớc thải 92

4.3.1.1 Hệ thống thoát nớc ma 92

4.3.1.2 Hệ thống thoát nớc thải 94

Trang 3

4.3.1.3 Hệ thống xử lý nớc thải sinh hoạt 94

4.3.2 Các giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm không khí 97

Bảng 4.3 Hiệu quả lọc bụi của cây xanh 98

Bảng 4.4 Hiệu quả lọc bụi của cây xanh 98

4.3.3 Biện pháp khống chế ô nhiễm tiếng ồn và độ rung 99

4.3.4 Các biện pháp quản lý chất thải rắn 100

4.3.5 Ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm mùi 101

4.3.6 Các biện pháp phòng chống cháy nổ 101

b Biện pháp PCCC của Toà nhà 104

5.1 Chơng trình quản lý và giám sát môi trờng 105

5.1.1 Cơ sở pháp lý 105

5.1.2 Chơng trình quản lý môi trờng 105

a Quản lý chất thải rắn 105

b Quản lý nớc thải 106

5.2 Chơng trình giám sát, quan trắc môi trờng 106

5.2.1 Giai đoạn xây dựng 107

5.2.1.1 Quan trắc chất lợng môi trờng không khí 107

5.2.1.2 Giám sát chất lợng nớc mặt 108

5.2.1.3 Quan trắc chất lợng môi trờng nớc ngầm 109

5.2.1.4 Quan trắc các hiện tợng sụt lún xung quanh khu vực dự án 110

5.2.2 Giai đoạn vận hành dự án 111

Chơng VI Tham vấn ý kiến cộng đồng 112

6.1 Sự cần thiết của việc tham vấn ý kiến cộng đồng 112

6.2 Mục đích của việc tham vấn ý kiến cộng đồng 112

6.3 Phơng pháp tiến hành 112

6.4 Tổng hợp các ý kiến tham vấn 113

6.4.1 ý kiến của Uỷ ban nhân dân quận 113

6.4.2 ý kiến của Uỷ ban mặt trận tổ quốc quận 114

Kết luận và kiến nghị 115

1 kết luận 115

2 Kiến nghị 116

Cam kết 117

1 Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trờng 117

2 Trách nhiệm của ban quản lý dự án trong công tác bảo vệ môi trờng 119

Trang 4

Më ®Çu

1 XuÊt xø cña Dù ¸n

Căn cứ công văn số 6669/ QĐ- UB ngày 11/10/2004 của UBND Tp Hà Nội

về việc giao Viện Nghiên cứu Da- Giầy (Bộ Công Nghiệp) 489,4 m2 đất tại số 20 Núi Trúc- P Giảng Võ - Q Ba Đình tiếp tục sử dụng cùng với 2.091 m2 đất đã xây dựng công trình đang sử dụng làm cơ sở làm việc và nghiên cứu khoa học của ngành Da- Giầy

Căn cứ công văn số 3645/ QĐ - BCN ngày 15/12/2006 của Bộ công nghiệp

về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi Viện Nghiên cứu Da- Giầy thành tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ - CP

Căn cứ công văn số 939/BCN- KHĐT ngày 07/03/2007 của Bộ Công Nghiệp về việc chấp thuận lập dự án đầu tư xây dựng trụ sở văn phòng, trung tâm thương mại tại 20 phố Núi Trúc, Ba Đình, Hà Nội

Căn cứ công văn số 20/ QĐ - BCN ngày 18/5/2007 của Bộ Công Nghiệp

về việc quyết định ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Viện Nghiên Cứu Da-Giầy, tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện cơ chế tự chủ, tự chiụ trách nhiệm, hoạt động theo mô hình Viện với các đơn vị thành viên

Căn cứ công văn số 2584/BCT- KHĐT ngày 01/11/2007 của Bộ Công Thương về việc lựa chọn nhà đầu tư hợp tác đầu tư xây dựng tòa nhà cao cấp, trụ

sở, trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê

Căn cứ công văn số 760/ VQH- T1 ngày 06/12/2007 của Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội về việc cấp số liệu kỹ thuật tại số 20 phố Núi Trúc- quận Ba Đình- Hà Nội

Căn cứ công văn số 3935/BCT- TCKT ngày 13/12/2007 của Bộ Công Thương về việc làm thủ tục xin cấp chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 5

Căn cứ công văn số 7187/ UBND- XD ĐT ngày 17/12/2007 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc lập dự án xây dựng tòa nhà cao cấp hỗn hợp làm trụ sở, trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê tại số 20 phố Núi Trúc.

Căn cứ công văn số 1035/UBND- XD ĐT ngày 19/1/2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất của Viện Nghiên cứu Da Giầy thành phố Hà Nội về việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại 20 phố Núi Trúc, quận Ba Đình

Căn cứ công văn số 593/STNMT&NĐ.ĐKTK ngày 02/2/2008 của Sở Tài nguyên môi trường và nhà đất Hà Nội về việc kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất của Viện nghiên cứu Da Giầy tại số 20, phố Núi Trúc, phường Giảng Võ, quận

Ba Đình

Căn cứ công văn số 221/QHKT- P1 ngày 04/2/2008 của Sở Quy hoạch- Kiến trúc về việc thông tin quy hoạch kiến trúc khu đất tại 20 phố Núi Trúc, phường Giảng Võ, quận Ba Đình

Căn cứ công văn 1551/BCT- CNN ngày 27/02/2008 của Bộ Công Thương

về việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất của Viện Nghiên cứu Da Giầy

Căn cứ bản vẽ chỉ giới đường đỏ (ký hiệu CGĐĐ) do Viện quy hoạch xây dựng Hà Nội lập ngày 29/11/2007 được Sở quy hoạch kiến trúc thành phố Hà Nội chấp thuận ngày 30/11/2007

Căn cứ bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500 do Công ty địa chính Hà Nội lập tháng

Việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình theo đúng quy hoạch được duyệt

là thực hiện kịp thời chủ trương chính sách của Thành phố, phù hợp với quy hoạch chung của khu vực và chiến lược của Thành phố Hà Nội

Trang 6

Sự cần thiết phải đầu tư

Trong hơn một thập kỷ qua cùng với chính sách mở cửa, nền kinh tế của Việt Nam thường xuyên đạt mức tăng trưởng 6,5% - 7,5%, đồng thời thu nhập của các tầng lớp nhân dân được cải thiện đáng kể Trong bối cảnh đó nhu cầu về xây dựng các công trình dân dụng là rất lớn

Quận Ba Đình nằm ở trung tâm của Thủ đô Hà Nội, phía Tây giáp quận Tây

Hồ, phía Nam giáp quận Hoàn Kiếm và quận Đống Đa, phía Nam giáp quận Cầu Giấy

Với vị trí thuận lợi, nằm tại phường Giảng Võ, quận Ba Đình, Hà Nội Là trung tâm hoạt động chính trị, kinh tế, giáo dục, khoa học- kỹ thuật, đồng thời là một trung tâm lớn về kinh tế của Quận và thủ đô Hà Nội

Trong quá trình khảo sát điều tra, được biết hiện nay dòng đầu tư nước ngoài và lượng khách du lịch và các thương gia đến Hà Nội ngày càng nhiều, Hà Nội đang thiếu trầm trọng văn phòng làm việc và trung tâm thương mại dịch vụ Thành phố Hà Nội đang khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng Văn phòng và trung tâm thương mại

Hơn nữa, phần đất ở 20 phố Núi Trúc là địa điểm tốt, có nhiều thế mạnh cần được khai thác lợi thế của nó cho xứng đáng với vị thế gần khách sạn lớn như Khách sạn Hà Nội, Giảng Võ, hồ Giảng Võ và Hồ Ngọc Khánh tạo nên một quần thể công trình đồng bộ cho khu vực, Viện nghiên cứu Da Giầy và Công

ty Cổ phần Trung Thủy sau khi bàn bạc, tính toán và cân nhắc kỹ lưỡng thấy cần thiết đầu tư xây dựng tại 20 phố Núi Trúc “ Tòa nhà văn phòng làm việc, trung tâm thương mại” nhằm cải tạo các điều kiện làm việc và dịch vụ giải trí tăng giá trị của khu đất

Trang 7

2 Mục đích và nội dung của báo cáo

- Đánh giá và xác định các tác động tích cực và tiêu cực của dự án đến môi trường sinh thái - vật lý, môi trường kinh tế - xã hội trong các giai đoạn thực hiện dự án;

- Xây dựng và đề xuất các biện pháp kỹ thuật, công nghệ và quản lý

để ngăn chặn, giảm thiểu và loại trừ các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường;

- Đề xuất chương trình quản lý và giám sát môi trường;

- Báo cáo ĐTM này cũng cung cấp các thông tin cơ sở, các chiến lược quản lý và các tiêu chuẩn để các cơ quan có chức năng tại địa phương và trung ương có thể đánh giá và kiểm soát Đồng thời đây cũng là văn cứ cho chủ dự án thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai xây dựng cũng như suốt quá trình hoạt động;

- Báo cáo ĐTM còn là cơ sở pháp lý, căn cứ khoa học để các Nhà đầu

tư xem xét phê duyệt vốn đầu tư

Trang 8

2.2 Nội dung báo cáo ĐTM

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựng “Tổ hợp văn phòng, thương mại và nhà ở” tại 20 phố Núi Trúc - P Giảng Võ - Q Ba Đình - Hà Nội bao gồm những nội dung chính sau:

Mở đầu

Chương 1: Mô tả tóm tắt dự án xây “Tổ hợp văn phòng, thương mại và nhà ở” tại

20 phố Núi Trúc - P Giảng Võ - Q Ba Đình - Hà Nội với những nội dung hạng

mục công trình sẽ triển khai

Chương 2: Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế- xã hội khu vực thực

hiện dự án

Chương 3: Đánh giá các tác động của dự án xây dựng “Tổ hợp văn phòng, thương mại và nhà ở” tại 20 phố Núi Trúc - P Giảng Võ - Q Ba Đình - Hà Nội đến môi

trường khu vực thực hiện dự án

Chương 4: Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng

phó sự cố môi trường

Chương 5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường

Chương 6: Chương trình tham vấn cộng đồng

Kết luận và, kiến nghị và cam kết

3 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

3.1 Căn cứ pháp lý chung

- Căn cứ Luật xây dựng 2003;

- Căn cứ Luật đất đai;

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Trang 9

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ ban hành Quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ban hành ngày 10/12/2003 quy định một số chi tiết thi hành luật thuế giá trị gia tăng và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế GTGT;

- Thông tư số 05/2007/TT-BXD Hà Nội ngày 25 tháng 7 năm 2007 về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí XD thuộc các dự án đầu tư;

- -Thông tư 07/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 hướng dẫn điều chỉnh

hệ số nhân công và máy trong xây dựng cơ bản;

- Thông tư số 76/2003/TT-BTC ngày 4/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về bảo hiểm trong đầu tư xây dựng;

- Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng

về việc ban hành Định mức chi phí lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng

về việc ban hành Định mức chi phí lập Dự án và thiết kế xây dựng công trình;

- Thông tư số 109/200/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư;

- Căn cứ Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư xây dựng;

- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết

Trang 10

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chớnh phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006 ngày 09/8/2006 của Chớnh Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Mụi trường

Thông t 05/2008/TT BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ tài nguyên môi trờng về việc “Hớng dẫn đánh giá môi trờng chiến lợc, đánh giá tác động môi trờng và cam kết bảo vệ môi trờng”;

- Các TCVN về môi trờng, TCVN 1995, TCVN 2000, TCVN 2001, TCVN 2005;

- Nghị quyết 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo vệ môi trờng trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc;

- Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/2/2005 của Thủ tớng Chính phủ về BVMT trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc;

- Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tớng chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thủ đô Hà Nội năm 2020;

- Căn cứ Nghị định số 51/1999/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy

định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu t trong nớc (sửa đổi) số 03/1998/QH10;

- Căn cứ Thông t số 20/2002/TT-BTC ngày 28/02/2002 của Bộ Tài chính về việc hớng dẫn thi hành Nghị định số 71/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về u đãi đầu t xây dựng nhà ở để bán và cho thuê;

- Chi phí xây dựng đợc xác định trên cơ sở tính toán theo hồ sơ thiết

kế cơ bản và một số công tác tính theo suất đầu t, qua khảo sát các công trình

đã thực hiện có tính chất tơng tự tại địa bàn Hà Nội;

- Chi phí thiết bị tạm tính dựa theo giá trị thị trờng tại thời điểm hiện tại trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Trang 11

- Một số văn bản pháp quy hiện hành về Xây dựng cơ bản.

3.2 Căn cứ pháp lý của Dự án

- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH ngày 29/6/2006;

- Căn cứ Nghị định số 209/2005/NĐ-BXD ngày 16/12/2004 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Nghị định 112/2006/NĐ- CP ngày 29/9/2006 của Chính Phủ

về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005;

- Căn cứ Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính Phủ

về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật đầu tư;

- Căn cứ Nghị định 153/2007/NĐ- CP ngày 15/10/2007 của Chính Phủ

về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản;

- Căn cứ Nghị định 158/NĐ- CP ngày 01/01/2004 về việc quy định thuế giá trị gia tăng;

- Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT- BXD ngày 14/2/2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005;

- Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT- BXD ngày 25/7/2007 về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Thông tư số 33/2004/TT- BTC ngày 12/04/2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn bảo hiểm công trình xây dựng;

Trang 12

- Căn cứ Thông tư số 33/2007/ TT- BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài Chính về việc quản lý, thanh quyết toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước;

- Căn cứ Thông tư 106/1999/TT- BTC ngày 30/08/1999 của Bộ Tài Chính quy định chi tiết luật thuế giá trị gia tăng;

- Căn cứ Quyết định 1751/2005/QĐ- BXD ngày 14/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức chi phí lập dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Quyết định 682/BXD- CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Quy chuẩn xây dựng;

- Căn cứ công văn số 1600/BXD- VP ngày 25/07/2007 Viện kinh tế-

Bộ Xây dựng về Suất đầu tư xây dựng cơ bản

cơ quan tư vấn và một số cơ quan quản lý tham gia Việc lập báo cáo ĐTM được dựa trên các thông tin, số liệu thu thập được trong các đợt khảo sát thực địa cùng với các dự toán, dự báo của các chuyên gia môi trường có kinh nghiệm kết hợp với tham khảo tài liệu trong và ngoài nước

4.1 Phương pháp và thiết bị sử dụng trong đo đạc, lấy mẫu, phân tích đánh giá hiện trạng môi trường

Trang 13

4.1.1 Khảo sát đo đạc, lấy mẫu, phân tích đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực dự án

Căn cứ nội dung đề cương của báo cáo, đoàn cán bộ khảo sát của Liên hiệp Khoa học Công nghệ Môi trường và Phát triển bền vững - Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam đã tiến hành khảo sát hiện trường khu vực Dự án và vùng lân cận với các nội dung khảo sát bao gồm :

a Môi trường không khí

Đoàn khảo sát đã tiến hành đo nhanh một số thông số vi khí hậu ngay tại hiện trường bằng các thiết bị hiện số, đồng thời cũng tiến hành hấp thụ không khí tại khu vực dự án vào các dung dịch hấp thụ tương ứng và sau đó bảo quản trong các hòm chuyên dụng lưu mẫu, bảo quản mẫu, chuyên chở về phòng thí nghiệm để phân tích trên các thiết bị có độ chính xác cao Các số liệu trong báo cáo là kết quả của 2 phương pháp này:

+ Các chỉ tiêu đo đạc phân tích:

- Điều kiện vi khí hậu: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, hướng gió, áp suất

- Hàm lượng bụi lơ lửng

- Các tác nhân hoá học trong môi trường không khí xung quanh: Carbon Monoxit CO, Sulfur Dioxit SO2, Nitrơ Dioxit NO2

- Tiếng ồn: tức thời, ồn tích phân và tiếng ồn phân tích theo giải tần

+ Vị trí đo đạc và số lượng lấy mẫu, phân tích

- Với môi trường không khí, vi khí hậu lựa chọn 4 điểm x 2 ốp đo tại khu vực dự án (8 mẫu)

- Với chỉ tiêu tiếng ồn lựa chọn 04 điểm x 2ốp đo/điểm x 3 số liệu (12 mẫu)

Trang 14

b Môi trường nước

Đoàn khảo sát đã tiến hành đo đạc, lấy mẫu, phân tích đánh giá hiện trạng môi trường nước khu vực gồm:

+ Lấy mẫu, phân tích đánh giá chất lượng nước ngầm, nước mặt, nước thải

- Lấy mẫu tại các giếng đào, giếng khoan và giếng nước thô tại khu vực dự kiến xây dựng dự án và khu vực dân cư xung quanh (03 mẫu x 3 ốp);

- Lấy mẫy nước từ hệ thống kênh mương chảy qua khu vực dự án, nước ao tù tại khu vực dự án (03 mẫu x 3 ốp);

+ Các chỉ tiêu phân tích: nhiệt độ, pH, độ dẫn điện, độ đục, SS, DO, BOD5, COD, NH3, NO2-, PO43-, Hg, As, CN-, dầu động thực vật, Fe2+, tổng Coliform

4.1.2 Điều tra thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực dự án

Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên như: khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt, lượng mưa, gió, mực nước thủy văn và các số liệu về kinh tế - xã hội tại khu vực xây dựng dự án và vùng phụ cận

4.1.3 Các phương tiện lấy mẫu, đo đạc, phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường

TT Thiết bị đo Nước sản xuất

Thiết bị tiếng ồn và bụi

2 Thiết bị đo tiếng ồn Integating Sound Leven Meter NL-04 Nhật

Trang 15

TT Thiết bị đo Nước sản xuất

3 Thiết bị lấy mẫu bụi tổng Low Volume air Sampler SL - 15 Nhật

Thiết bị lấy mẫu nước

Thiết bị lấy mẫu các tác nhân hóa học trong không khí

2 Thiết bị lấy mẫu khí đa chức

năng

Multi Purpose Handy Air Sampler Nhật

Thiết bị lấy mẫu đất và phân tích đất

Các thiết bị đo nhanh chất lượng môi trường không khí

1 Máy đo Cacbon Monoxyt CO Riken Personal Monitor CO82 Nhật

2 Máy đo Nitơ Dioxyt NO2 Riken Personal Monitor SC-90 Nhật

4 Máy đo Cacbon Dioxyt Riken Potable Model RI-411A Nhật

Các thiết bị phân tích nước

1 Máy phân tích chất lượng

nước

2 Bộ phận tích nước dã ngoại Water Analyzer Lab HACH DREL Mỹ

5 Thiết bị phân tích vi trùng

Ecoli

Trang 16

TT Thiết bị đo Nước sản xuất

4.2 Cơ quan và cá nhân tham gia

Cơ quan tư vấn Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng

“Tổ hợp văn phòng, thương mại và nhà ở” tại 20 phố Núi Trúc - P Giảng Võ -

Q Ba Đình - Hà Nội

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM bao gồm

ĐTM

Quá trình thực hiện báo cáo ĐTM của bên tư vấn được chia thành nhiều bước:

Trang 17

Bước 1: Thu thập các số liệu, tư liệu liên quan đến dự án

Bước 2: Khảo sát hiện trạng tài nguyên và đo đạc các yếu tố môi trường khu vực

Bước 3: Viết báo cáo ĐTM dự án quy hoạch và tham vấn ý kiến cộng đồng

Bước 4: Hoàn thiện báo cáo cuối cùng nộp Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội thẩm định

- PhÝa Nam: TËp thÓ A3- UBKHNN

- PhÝa §«ng: D©n c phêng Gi¶ng Vâ

- PhÝa T©y: Phè Nói Tróc

1.4 Môc tiªu ®Çu t

- Lµm n¬i lµm viÖc, ®iÒu hµnh s¶n xuÊt vµ giao dÞch cña ViÖn Nghiªn cøu Da GiÇy vµ c«ng ty, gãp phÇn lµm cho sù ®iÒu hµnh tËp trung vµ nhanh

Trang 18

chóng hơn, đồng thời cũng làm cho uy thế vị trí của Viện và Công ty cũng đợc nâng cao hơn khi có một trụ sở làm việc khang trang;

- Là nơi cho các Công ty, xí nghiệp, ngân hàng trong và ngoài nớc thuê

và làm địa điểm giao dịch, điều hành công việc nhằm khai thác triệt để thế mạnh của khu đất;

- Là nơi kinh doanh các dịch vụ (trực tiếp kinh doanh hay kinh doanh bằng hình thức đấu thấu cho thuê địa điểm) nh siêu thị, trng bầy và bán sản phẩm ngành Da Giầy Việt Nam, hội họp, mua sắm nhằm hỗ trợ cho hệ thống dịch vụ của khu vực và Quận Ba Đình nói riêng và của Thành phố nói chung;

- Việc đầu t dự án nhằm mục đích kinh doanh các dịch vụ giải quyết thêm công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên của Công ty và của Viện nghiên cứu Da Giầy;

- Cải tạo bộ mặt kiến trỳc khu vực thờm khang trang, cụ thể hoỏ Quy hoạch chung Quận Ba Đỡnh và thủ đụ Hà Nội “ngày càng đàng hoàng, to đẹp hơn”

1.5 Quy mụ Dự ỏn

Trờn khu đất hiện cú 2 khối nhà

- Khối cụng trỡnh cao 5 tầng đang sử dụng làm nhà làm việc với diện tớch xõy dựng tầng 1 là 570 m2, cỏc tầng trờn cú diện tớch sàn là 570m2ừ 4 tầng = 2280m2

- Khối cụng trỡnh tạm cao 1,5 tầng diện tớch 120m2

Quy mụ cụng trỡnh bao gồm 25 tầng; 02 tầng kỹ thuật và 01 tầng mỏi

1.5.1 Giải phỏp hạ tầng kỹ thuật toàn lụ đất

a Cỏc căn cứ để lập thiết kế

Phương ỏn thiết kế tuõn theo:

- Cỏc chỉ tiờu của quy hoạch đó duyệt

Trang 19

- Theo TCVN 4319-1986: Nguyên tắc cơ bản để thiết kế Nhà và công trình công cộng.

- Theo TCVN 4601- 1988: Thiết kế trụ sở cơ quan;

- Theo TCVN 2737- 95: Thiết kế tải trọng và tác động

- Theo TCVN 5574- 91: Thiết kế BTCT

- Theo TCVN 5573- 91: Thiết kế kết cấu gạch đá và cốt thép

- Theo TCVN 4474- 1987: Thoát nước bên trong công trình

- Theo TCVN 5828- 1994: Đèn điện chiếu sáng đường phố (yêu cầu chung)

- Theo TCXD 198- 1997: Nhà cao tầng, kết cấu BTCT toàn khối

- Theo TCXD 195- 1997: Nhà cao tầng, cọc khoan nhồi

- Theo TCXD 4878:1989; TCXD 2622:1995; TCXD 6160:1996: Phòng cháy chữa cháy

- Theo TCXD 95- 1983: Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựng dân dụng

- Theo 20TCN- 25- 91: Đặt đường dẫn điện trong nhà và công trình

- Theo 20TCN 46- 84: Chống sét cho công trình xây dựng

- Theo 20TCN 174- 89: Tiêu chuẩn thiết kế nền móng công trình

- Theo 11TCN 19- 84, 11TCN- 21- 84: Quy phạm trang bị điện

- Đảm bảo các chức năng sử dụng của thể loại công trình yêu cầu

b Thông số chính về quy hoạch và quy mô xây dựng

Thông số về quy hoạch tổng mặt bằng:

+ Tên dự án Tổ hợp văn phòng, thương mại và nhà ở

+ Quy mô nhà Nhà cao tầng

Trang 20

+ Cấp công trình đặc biệt

+ Tổng diện tích đất nghiên cứu 2580m2

+ Diện tích xây dựng công trình 60%

+ Hệ số sử dụng đất 8,45 lần

+ Tầng ngầm 03 tầng

+ Tầng nổi 27 tầng

+ Tầng kỹ thuật 02 tầng

+ Chiều cao kiến trúc 101,1 m

c Giải pháp thiết kế quy hoạch và kiến trúc công trình

Phố Núi Trúc là trục đường ở trung tâm Tp Hà Nội, do vậy các

công trình được xây dựng trên phố này phải có kiến trúc hiện đại và phảI làm đẹp thêm cho cảnh quan khu vực xây dựng

Toà nhà được xây dựng với mục tiêu đa năng, do vậy, việc bố trí mặt bằng các sàn phải tạo ra được: Tính độc lập nhưng vẫn đảm bảo sự linh hoạt giữa các chức năng sử dụng; tính liên kết thống nhất giữa các kiến trúc và công năng; đảm bảo sự thân thiện với môi trường và hài hoà với cảnh quan đô thị; tiết kiệm năng lượng; vật liệu sử dụng đảm bảo chất lượng cao; đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, kiểm soát an ninh

Tầng kỹ thuật được bố trí tại tầng mái của công trình, làm nơi lắp hệ thống điều hòa bán trung tâm, phòng kỹ thuật thangmáy và các phòng kỹ thuật khác như điện, điện lạnh, hệ thống thông tin liên lạc, công nghệ truyền thanh, truyền hình, bể nước mái, chỗ đỗ máy bay trực thăng cứu hộ

Tầng hầm được thiết kế làm nơi để xe của tòa nhà phải đảm bảo

đủ năng lực (có thể xem xét tới khả năng đỗ xe tự động) được sự thông thoáng, thuận tiện cho khai thác

Trang 21

Mặt đứng của tòa nhà được thiết kế với kiến trúc phù hợp với cảnh quan môi trường, tận dụng tối đa lợi thế vị trí khu đất Kiến trúc mặt đứng phải tạo nên được sự uy nghi, sang trọng và bền vững với thời gian.

d Giải pháp kết cấu công trình

- Phần móng: Với quy mô công trình như trên thì phần móng là cọc khoan nhồi BTCT (chiều dài trung bình mỗi cọc dự kiến là 45,5m với đường kính ứ1000

và ứ1200 Mũi cọc tựa vào lớp đất số 7 là lớp sạn sỏi lẫn cát, cuội màu xám vàng trắng trạng thái rất chặt)

- Thi công tầng hầm dùng tường BTCT dầy 800mm, cắm vào lớp đất sỏi sạn chống chuyển vị ngang cho các công trình xung quanh khi thi công và chống thấm cho các tầng hầm

- Kết cấu phần thân là khung BTCT (đổ tại chỗ) Tường bao che, tường ngăn xây gạch kết hợp với các vách BTCT chịu lực, kết hợp với vách kính

Với các khu vực bao che bằng kính phía ngoài, dùng kính an toàn

- Sàn các tầng đổ bê tông cốt thép tại chỗ

Tất cả các cấu kiện: tường, sàn tầng hầm, bể nước sạch, đan mái, sênô, đan

vệ sinh sau khi đổ bê tông xong phải được xử lý chống thấm bằng vật liệu chống thấm ngoại, quy trình chống thấm theo hướng dẫn chuyên ngành

e Giải pháp thiết kế phần điện

Nguồn điện: Nguồn điện cung cấp cho công trình được lấy từ lưới điện

của thành phố trên Núi Trúc với điện áp 22KV Ngoài ra còn phải lắp đặt thêm 01 máy phát điện dự phòng bên trong công trình

Tổng công suất điện lúc cực đại theo tính toán: 686,5kw- 808kva Dự kiến dùng hai loại phụ tải:

- Loại 1:

+ Chiếu sáng (59,5kw*hs 0,95 = 156,5kw);

+ Ô cắm điện (225,6k*hs 0,6 = 235,0 kw);

Trang 22

- Từ tủ hạ áp của trạm, sử dụng 02 đường cáp trục CU/PVC?4*(1*185)mm2 dẫn nguồn điện 0,4kv, về tủ điện chiếu sáng (TĐT) và tủ điều hòa (ĐH), cấp điện cho toàn bộ công trình, mỗi đường dây cấp điện cho 1 loại phụ tải ưu tiên và không ưu tiên Cáp được đi trong hào kĩ thuật 300*300.

- Đường cáp cấp cho các phụ tải ưu tiên, được dẫn đến tủ chuyển đổi nguồn dự phòng (ATS), cùng với nguồn điện dự phòng từ máy phát điện diezen, đặt tại tầng hầm của công trình Với công suất cực đại 452,5kw, dùng 02 máy phát điện 300kva- 240kw/380- 220V/50Hz và bộ chuyển đổi nguồn (ATS) đồng bộ Các phụ tải ưu tiên sẽ được cấp điện bằng 2 nguồn, điện lưới và điện dự phòng từ máy phát điện, thông qua tủ (ATS) bằng đường cáp trục CU/PVC/4*(1*85)mm2, dẫn đến tủ điện (TĐT) đặt tại phòng kỹ thuật điện trong tầng hầm, từ tủ điện (TĐT) dùng 04 đường cáp CU/PVC/4*35mm2, dẫn nguồn đến các tủ điện từng tầng để cấp điện cho các phụ tải như chiếu sáng, ổ cắm, quạt gió, mỗi đường dây cấp điện

Trang 23

cho từ 3 đến 4 tầng Riêng cầu thang máy, máy bơm nước được cấp điện bằng các đường cáp riêng từ tủ điện tổng (TĐT).

- Đường cáp cấp cho điều hòa không khí, được dẫn thẳng đến

tủ điện (ĐH), từ dây cáp được dẫn thẳng lên hộp điện điều hòa các tầng, bằng các đường cáp CU/PVC/4*70mm2 và 4*35 mm2, cấp điện cho các cục điều hòa trung tâm tầng Mỗi đường dây cấp điện cho từ 3 đến 4 tầng

- Các đường cáp trục dẫn lên các tầngđi trong hộp kỹ thuật điện, toàn bộ dây dẫn đến các phụ tải điện chôn ngầm tường, dầm, trần Dây ngầm trần luồn trong ghen nhựa cứng, ngầm dầm, trần luồn trong ghen nhựa ống cứng d15

- Toàn bộ cáp, dây sử dụng loại ruột đồng, có cấp cách điện từ 600V trở lên

Phân mạch phụ tải công suất lớn

- Phụ tải trên mỗi phân mạch dùng nguồn công suất lớn phải không được lớn hơn 3000W và số điểm phụ tải không được quá 2 điểm

- Sơ đồ đấu dây cho một mạng điện phân phối đặc trưng trong một công trình nhà ở với các phân mạch đèn, quạt cho các trang bị điện công suất lớn

Đánh giá phụ tải (để xác định số điểm và kiểu phụ tải) theo các tiêu chí sau:

- Công suất tính toán của một phòng:

Pđèn + P ổ cắm + P Điều hòa +P thiết bị khác = P TT = P Đặt

P Đặt : Công suất đặt của một phòng

P TT : Phụ tải tính toán

STT = P TT / cos ử

Trang 24

- Vị trí lắp đặt các phụ tải:

Vị trí và số lượng các phụ tải phụ thuộc vào kích thước công trình và mục đích sử dụng, đồng thời phụ tải còn phụ thuộc vào sở thích của người tiêu dùng

Chiếu sáng trong nhà sử dụng đèn huỳnh quang, đèn compact, đảm bảo

độ chiếu sáng cần thiết theo từng mục đích của công trình Tối thiểu trong một buồng ít nhất thường có trung bình là 4 điểm phụ tải các điểm chiếu sáng có thể đặt trên trần hoặc tường hoặc cả trần và tường sao cho chúng tạo ra đọ sáng đồng đều nhất và không làm chói mắt Ơ các buồng lớn, hành lang công cộng, các điểm sáng không đặt cách nhau quá 5m

Chiếu sáng bên ngoài sử dụng đèn pha, bóng metal halide 400W đảm bảo độ sáng cần thiết cho công trình

- Vị trí lắp đặt các công tắc điều khiển:

Các công tắc điều khiển đèn, quạt cần phải lắp đặt gần cửa ra vào phòng Trường hợp các phòng, sảnh lớn, hành lang v.v có nhiều lối ra vào nên lắp hai công tắc hai ngả có thể điều khiển ở các điểm thuận lợi khác nhau Công tắc điều khiển đèn ngoài trời có thể lắp ở các vị trí thích hợp trong nhà

Các chỉ dẫn chung về lắp đặt các trang thiết bị điện:

- Công tắc, ổ cắm và các điểm đèn:

Công tắc, ổ cắm đi chìm trong tường có dây đất với công suất cho phép 3,0 kw và dòng điện cho phép là 16A, để nhựa âm tường dùng loại chống cháy, đảm bảo cho các thiết bị điện có công suất từ 1 đến 2kw làm việc bình thường,

an toàn, bền và dễ dàng bảo trì, thay thế Trường hợp đi dây kín có hộp dự phòng trong tường, phải có nắp cách điện trên đó lắp công tắc, ổ cắm Để dư tối thiểu 15 cm dây để làm mối nối cho mỗi dây Không lắp ổ cắm cách sàn dưới

23 cm Khi cần có ổ cắm gần sàn phải có trang bị bảo vệ

Giữa ổ cắm và công tắc điều khiển cần phải có cầu chì để cắt dòng khi

có phụ tải lớn hơn định mức cầu chì nhằm bảo vệ ổ cắm khỏi bị hư hại

Trang 25

- Bảo vệ hệ thống điện:

Tất cả các tủ điện tổng, tủ điện tầng, hộp điện phòng, đều phải lắp các aptomat có cùng một cấp bảo vệ cho từng thiết bị, từng cụm thiết bị, từng đường cáp riêng biệt, đảm bảo được tính chọn lọc khi có sự cố, tránh mất điện trên diện rộng và an toàn, thuận tiện cho thao tác sử dụng, thay thế

Cầu dao, cầu chì phải lắp trên dây pha không được lắp trên dây trung tínhthì các trang thiết bị điện sẽ luôn có điện ở một đầu trang bị ngay cả khi cả chì đã cháy, điều đó rất nguy hiểm Tương tự, cầu dao lắp trên đường trung tính, các trang thiết bị điện sẽ luôn có điện, ngay cả khi không có dòng chạy qua cầu dao, điều đó rất nguy hiểm

- An toàn điện:

Các thiết bị điện như ổ cắm, hộp điện, tủ điện, máy bơm nước, các vỏ thiết bị điện kim loại v.v đều phải nối đất an toàn, bằng các đường cáp, dây đồng bọc và hệ thống tiếp địa gồm cọc thép bọc đồng D24 dài 2,5m, cùng dây đồng m16 chôn sâu dưới đất với điện trở đất <= 4Ù, đảm bảo an toàn công trình khi có dòng điện rò

- Điều hòa và thông gió:

Thông gió nhân tạo, sử dụng các quạt hút casete theo TB đồng bộ do các nhà sản xuất cung cấp (trane, daikin, missubishi…) đảm bảo lượng gió thông thoáng theo yêu cầu

Làm mát nhân taoj, sử dụng hệ thống điều hòa không khí bán trung tâm cho các tầng gồm giàn lạnh lắp bên trong các phòng, cục nóng đặt bên ngoài công trình, phải đảm bảo điều hòa không khí theo yêu cầu

f Chống sét và nối đất

Chống sét cho công trình sử dụng loại thiết bị chống sét tiên tiến nhất, đã được kiểm duyệt là hệ thống tạo tia tiên đạo dùng hệ thống kim thu sét Pular 18, dài 2m liên kết với bộ ghép nối inox dài 3m, có tổng độ cao 5m được đặt trên mái

Trang 26

công trình, hệ thống này chịu được mọi tác động khắc nghiệt của thời tiết, để cùng tồn tại với tòa nhà và có bán kính bảo vệ là 55m.

Hệ thống dẫn dòng xuống đất dùng 01 đường cáp đồng 70 mm2, cáp được kẹp chặt vào tường bằng bộ kẹp định vị cách nhau 1,5m Đảm bảo khả năng dẫn sét nhanh, an toàn công trình Nối đất sử dụng hệ thống cọc, băng đồng nối đất như

hệ thống tiếp địa an toàn, với điện trở nối đất ,= 10Ù

g Giải pháp thiết kế phần cấp nước

Nguồn nước luôn là vấn đề đặt lên hàng đầu đối với con người, trên tất cả các lĩnh vực đời sống, kinh tế, văn hóa xã hội v.v… Trên cơ sở hạ tầng

đã có, nước cấp cho công trình Tòa nhà Văn phòng bao gồm các nhu cầu; nước cấp cho các thiết bị vệ sinh, sinh hoạt… và nước chữa cháy cho các họng cứu hỏa ở trong nhà

Nguồn nước lấy từ nguồn của Thành phố Hà Nội trên đường Núi Trúc vào bể chứa nước ngầm, 1 máy bơm sinh hoạt hút nước từ bể ngầm này lên

bể mái, nước từ bể mái theo các ống đứng cấp vào thiết bị vệ sinh; 01 máy bơm cứu hỏa hút nước dự trữ từ bể ngầm đầy lên ống đứng cứu hỏa, sau khi bể mái đã dốc cạn nước trong trường hợp có chấy, tại mỗi hộp chữa cháy có bố trí các bình bọt xách tay

Tổng hợp thủy lực hệ thống ống cấp nước tính toán theo phương pháp nội suy

Tính toán quy mô dùng nước:

Các chỉ tiêu tính toán:

+ Nước cấp sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên: qi = 20 (l/ng- ngđ)

+ Nước dự phòng bằng 28% tổng lưu lượng nước tính toán

Tính toán lưu lượng nước cho nhu cầu sinh hoạt:

+ Lưu lượng nước sinh hoạt ngày trung bình được xác định:

Trang 27

Qtb=

1000

Ni qi

Trong đó:

qi – tiêu chuẩn dùng nước (m³/ngđ)

Ni – số người tính toán (người)

+ Lưu lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên:

13 , 0

1000

650 20

Kmax – Hệ số dùng nước không điều hòa ngày K = 1,4

(theo tiêu chuẩn ngành 33- 06);

Qmax=1,4×13=18,2 (m³/ngd)

Lưu lượng nước tính toán trong giờ dùng nước lớn nhất:

qh max = Kh

8,312

2,185,224

×Q

(m³/h)

Kh – hệ số dùng nước không điều hòa giờ:

Kmax gio =αmax×βmax=1,35×1,8≅2,5

Xác định lưu lượng nước tính toán cho các khu vệ sinh:

Lưu lượng nước:

qc

tt= 0,2×α N (l/s)Trong đó:

Trang 28

q tt: Lưu lượng nước tính toán (l/s)

N: Tổng số đương lượng của thiết bị vệ sinh trong đoạn ống tính toán

α: Hệ số phụ thuộc vào chức năng ngôi nhà;

+ Với cơ quan hành chính ( α =1,5)

+ Với sơ phòng ở khách sạn ( α =2,5)

+ Hệ số không điều hòa giờ Kmaxh = 1,8

+ Ap lực máy bơm sinh hoạt Q = 3(l/s); v= 1,5 (m/s); H= 95 (m), đường kính ống đẩy D50 (mm)

+ Ap lực máy bơm cứu hỏa Q = 5(l/s); v= 1,44 (m/s); H = 120 (m), đường kính ống đẩy D70 (mm)

h Giải pháp thiết kế phần thoát nước

Thoát nước

Lưu lượng thoát nước bằng lưu lượng cấp nước

Thoát nước sinh hoạt: Nước thoát của các chậu rửa, chậu tắm, phễu thu sàn, thoát vào ống nhánh, các ống đứng Tn1,2,3,4,5… nước theo ống đứng dẫn xuống sàn cốt + 1,500 của tầng 1 rồi thoát xuống bể tự hoại vị trí xem bản vẽ phần mặt bằng thoát nước Sau khi đã lắng lọc sơ bộ nước được thoát ra hệ thống ga thoát nước xây (1M×1M×1M)máy bơm nước thải sẽ hút tuần hoàn toàn bộ nước ở trong

ga xây này đẩy ra hệ thống thoát nước chung của đường Núi Trúc

Các ống thông hơi của bể phốt đặt cách vượt mái 0,7m

Thoát nước mưa: tại tầng mái có bố trí các ống đứng thoát nước mưa có giỏ chắn rác tại mỗi miệng ống, dẫn nước mưa từ mái xuống, nước theo ống đứng dẫn xuống sàn cốt +1,500 của tầng 1 sau đó dẫn ra hệ thống thoát nước chung của đường Núi Trúc Mặt khác đường dốc cho xe xuống tầng hầm cốt – 1,500 có bố trí

Trang 29

tấm ghi gang đúc sẵn thu nước mưa mặt hè và đường dốc Một phần nước mưa sẽ chảy về ga xây, máy bơm sẽ hoạt động liên tục khi có mưa.

Thiết kế đường ống thoát nước thể hiện trên bản vẽ:

Dựa vào sơ đồ không gian đã dựng cho hệ thống đường ống thoát nước.Xác định lưu lượng nước thải tính toán và tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước trong nhà:

• Tính toán cho các tuyến ống thoát phân T×1,2,3,4,5:Tính toán đoạn ống…, Tx thu nước thải của xí bệt; âu tiểu nam, bi đê

• Lưu lượng nước bẩn:

áp dụng công thức:

qth = qc

n + qmax

dc (l/s)trong đó:

qth là lưu lượng nước cấp cho dụng cụ vệ sinh có trên đoạn ống tính toán

Trang 30

+ Phễu thu sàn qmax

dc = 1,00 l/s+ Máy giặt qmax

dc = 0,33 l/s+ Chậu rửa bát qmax

dc = 1,00 l/sTương tự như tính toán thoát phân

m s

Q b

Trong đó: - Qb : Công suất của máy bơm (m3)

- n : Số lần mở máy bơm trong 1 giờ (2 lần)

WCdh = 0,95(m

4

8,

Trang 31

Ta chọn 2 két nước, vị trí đặt két tại cốt sàn + 72,600; mỗi két có dung tích 3,5m3.

- Wcc : Lưu lượng nước chữa cháy trong 3 giờ liên tục (m3) với hai họng chữa cháy lưu lượng 2,5 (l/s);

Wcc = 27

1000

360035,

2 × × = (m3)

Ta xác định được dung tích bể chứa là WB = (18+27) ≈45(m3)

Xây dựng bể nước ngầm đặt ngoài nhà với thể tích bể là 45 (m3)

Trang 32

- Tại đáy bể, cặn hữu cơ nhờ hoạt động của các vi sinh vật yếm khí sẽ lên men, giảm mùi hôi, giảm thể tích Tốc độ lên men của cặn phụ thuộc vào nhiệt độ, độ pH của nước thải, lượng vi sinh vật trong lớp cặn…Nhiệt độ càng cao thì tốc độ lên men càng nhanh.Thời gian giữa hai lần lấy cặn T= 12 tháng.

i Giải pháp thiết kế phần phòng cháy chữa cháy

Thiết kế phòng cháy chữa cháy tuân thủ theo quy định của luật pháp và phương án thiết kế phải được sự phê duyệt của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền

k Giải pháp tài chính – kinh tế (Phụ lục kèm theo).

1.6 tổng mức đầu tư của dự án

Tổng kinh phí đầu tư cho Dự án : 162.191.910.204 đồng (100%)

Trong đó:

- Vốn tự có của chủ đầu tư : 80.000.000.000 đồng (49,3%)

- Vốn vay : 82.191.910.204 đồng (50,7%)(Xem các phụ lục)

1.7 thời gian thực hiện dự án

- Chuẩn bị đầu tư:

- Chuẩn bị thực hiện đầu tư:

- Thực hiện đầu tư:

- Bàn giao đưa vào sử dụng:

Trang 33

CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

2.1 điều kiện tự nhiên và môi trường

2.1.1 Điều kiện về địa chất công trình, thuỷ văn

Trên cơ sở kết quả khảo sát thu thập được cho thấy điều kiện địa chất khu vực khảo sát xây dựng không phức tạp Chiều sâu khoan khảo sát trung bình 59,00m gồm có 7 lớp đất như sau:

- Lớp 1: lớp đất bất đồng nhất cần có biện pháp xử lí thích hợp.

- Lớp 2: lớp đất yếu có sức chịu tải nhỏ, tính biến dạng lớn, cần chú ý

khi thiết kế

- Lớp 3: lớp đất có khả năng chịu tải khá lớn Tuy nhiên lớp có bề dày

mỏng và dao động biến đổi mạnh

- Lớp 4: lớp đất có khả năng chịu lực khá lớn.

- Lớp 5 + 6: Các lớp có khả năng chịu tải trung bình đến lớn.

- Lớp 7: lớp cuội sỏi có chiều dày tương đối lớn và ổn định.

Trên khu đất hiện có 2 khối nhà Khối công trình cao 5 tầng đang sử dụng làm nhà làm việc với diện tích xây dựng tầng 1 là 570m2 , các tầng trên có diện tích sàn là 570m2 ×4 tầng = 2280 m2 Khối công trình tạm cao 1,5 tầng, diện tích 120

m2.

2.1.2 Điều kiện khí tượng thuỷ văn

Khu vực nghiên cứu của dự án có chung chế độ khí hậu với miền Đông Bắc

Bộ, mùa hè nóng, mưa nhiều Mùa đông lạnh khô thường có sương mù Mùa nóng bắt đầu từ tháng IV đến tháng X, hướng gió chủ đạo là Đông Nam, mưa nhiều Mùa lạnh từ tháng XI đến tháng III, hướng gió chủ đạo là Đông Bắc, thời tiết khô

và lạnh

Trang 34

Theo tài liệu quan trắc tại Trạm Láng năm 2006, đặc trưng khí hậu của Hà Nội như sau:

* Nhiệt độ không khí

Theo số liệu từ trạm quan trắc Láng, nhiệt độ không khí trung bình năm tại

Hà Nội là 24.70C, cao nhất vào tháng VII và thấp nhất là tháng XII-I Ngày có nhiệt độ cao nhất là 390C (ngày 1 tháng 4) và ngày có nhiệt độ thấp nhất là 2.40C

(ngày 18 tháng 2) (Bảng 2.1)

Bảng 2.1 Đặc trưng nhiệt độ không khí tháng, năm tại Hà Nội

Nguồn: Viện Khí tượng Thuỷ văn, 2006

* Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí trung bình tháng tại Hà Nội dao động từ 74-86%

Độ ẩm tương đối trung bình năm là 78%

Độ ẩm không khí thấp nhất là 31% (ngày 17 tháng XII) (Bảng 2.2)

Bảng 2.2 Đặc trưng độ ẩm không khí tháng, năm tại Trạm Láng (%)

Trang 35

V I

V II

V III

I

X I

số giờ nắng thấp nhất là ngày 15 tháng III (6.6 giờ) (Bảng 2.3)

B¶ng 2.3 §Æc trng sè giê n¾ng th¸ng, n¨m t¹i Tr¹m L¸ng (giê)

Th¸ng

I I

I II

I

V I

V II

V III

I

X I

X II

C c¶ n¨m

1.6

2 5.9

1 02.0

1 58.6

1 70.1

1 45.0

9 6.9

1 69.9

1 24.7

1 51.7

1 11.0

1 359.6

.1

6 6

9 1

1 0.6

1 1.0

1 0.4

9 9

9 8

8 6

9 2

9 0

1 1.0

5

1 1

1 7

2 4

2 6

1 4

1 2

1

2 2

2 4-VI

Nguån: ViÖn KhÝ tîng Thuû v¨n, 2006

* Gió

- Hướng gió chính trong mùa đông: Đông - Bắc,

- Hướng gió chính trong mùa hè: Đông - Nam

Trang 36

Tốc độ gió trung bình năm tại Hà Nội dao động trong khoảng từ 1.0 –

Trang 37

Lợng ma tháng Hà Nội biến động mạnh giữa các tháng trong năm và giữa các mùa ma và mùa nắng Lợng ma trung bình năm 2006 là 1224.2mm Tháng có lợng ma thấp nhất là tháng I (0.4mm) và tháng có lợng ma cao nhất

là tháng VIII (353.8mm)

Trung bình năm 2006 có 127 ngày ma Số ngày nắm thấp nhất là vào tháng XII và tháng I (1 ngày), cao nhất vào tháng V (19 ngày) L ợng ma ngày lớn nhất là 99.3mm (ngày 18 tháng VIII)

Hà Nội có độ bố hơi cao vào tháng IX (với tổng lợng bốc hơi là 107.6mm)

và thấp nhất vào tháng II (tổng lợng nớc bốc hơi là 40.5mm) Tổng lợng nớc bốc hơi năm 2006 là 966mm (Bảng 2.7)

I

V I

V II

V III

I

X I

X II

C cả năm

Trang 38

Nguồn: Viện Khí tợng Thuỷ văn, 2006

2.1.3 Hiện trạng khu đất xây dựng Dự án

Hiện trạng khu đất có các công trình Văn phòng làm việc, nhà kho, gara để

xe 1-3 tầng và khu sân tennis, bãi để vật liệu đều thuộc quyền quản lý của Công ty không còn phù hợp với điều kiện kinh tế mới Tất cả các công trình hiện hữu tại khu đất sẽ đợc phá bỏ để đầu t xây dựng lại, nâng cao giá trị sử dụng đất Tuy vậy, phơng án kiến trúc cần nghiên cứu để đa ra giải pháp tận dụng tối đa các không gian chức năng và mặt đứng cần có những đờng nét mềm mại nhng dứt khoát, dáng dấp hiện đại, phù hợp kiến trúc khu vực và với chức năng Văn phòng – căn hộ cho thuê

2.2 Hiện trạng kinh tế xã hội khu vực Dự án

Khu đất Dự án nằm trong cơ cấu quy hoạch chung của khu vực, xung quanh hầu nh là khu cơ quan, công sở, trờng học nên trình độ dân trí nhìn chung là cao Môi trờng đồng nhất thuận tiện cho Dự án sau này về các mặt sinh hoạt công cộng

nh dịch vụ, hội họp, hội thảo, văn phòng và căn hộ cho thuê

Trang 39

2.3 điều kiện hạ tầng kỹ thuật khu vực thực hiện dự án

Hiện trạng giao thông: Hiện tại khu đất bằng phẳng mặt trớc là phố Núi

Trúc tiện lợi cho giao thông đi lại

Hiện trạng cấp điện, cấp thoát nớc: Khu vực nghiên cứu của Dự án đã hoàn

chỉnh mọi hệ thống hạ tầng kỹ thuật nh điện, cấp thoát nớc

Hớng thoát nớc ma sau khi lắng cặn đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng

đô thị đợc thoát vào tuyến cống hiện có trên phố Núi Trúc ở phía mặt tiền ô đất

Cao độ san nền đợc xác định trên cao độ vỉa hè hiện có trên phố Núi Trúc (mặt tiền ô đất)

Theo điều chỉnh quy hoạch chung của Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, nớc bẩn ở khu này phải đợc xử lí đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng theo quy định của các cấp có thẩm quyền cho phép, rồi cho thoát vào hệ thống thoát nớc của khu vực

Hớng cấp điện: Từ trạm biến áp trên phố Núi Trúc

Hớng cấp nớc: Từ đờng cấp nớc hiện có trên phố Núi Trúc

2.4 hiện trạng chất lợng môi trờng khu vực dự án

2.4.1 Hiện trạng chất lợng môi trờng không khí và tiếng ồn khu vực Dự án

a Hiện trạng môi trờng không khí khu vực thực hiện Dự án

Dự án nằm trên địa bàn quận Ba Đình – Hà Nội Khảo sát thực tế cho thấy,

sự ô nhiễm môi trờng không khí trong khu vực dự án chủ yếu là do:

- Hoạt động giao thông

- Các sinh hoạt hàng ngày của dân c trong khu vực

- Từ sự phân hủy các chất hữu cơ tại nơi tập trung rác thải và nớc thải ứ

đọng

* Hiện trạng vi khí hậu

Kết quả đo hiện trạng vi khí hậu trong khu vực Dự án đợc trình bày trong

Trang 40

- Biên độ dao động ngày đêm của nhiệt độ trung bình khoảng 6,50 C, dao động nhiều nhất là những tháng khô hanh vào mùa đông, ít nhất là những tháng ẩm ớt cuối mùa đông.

- Độ ẩm trung bình năm vào khoảng 84% Thời kì ẩm nhất là các tháng cuối mùa đông (tháng 1,2,3) Độ ẩm trung bình đạt 85- 87% Thời kì khô nhất là các tháng đầu mùa đông, tháng 1 có độ ẩm cực tiểu trung bình 80%

Trung bình hàng năn có 1500- 1600 giờ nắng, tháng nóng nhất là tháng

7 với tổng số giờ nắng là 180 giờ

- Mùa ma kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, trong mùa ma tập trung 85% lợng ma cả năm Lợng ma trung bình quan trắc đợc tại Hà Nội là 1676,6mm Lợng ma tăng dần từ đầu mùa tới giữa mùa và đạt cực đại vào các tháng 7 và 8 (2tháng có bão nhiều nhất) trung bình khoảng 300mm Lợng ma

1 ngày lớn nhất tại Hà Nội là 568,8mm (ngày 11/7/1992)

Sáu tháng còn lại thuộc về mùa ma ít Tháng 12 là tháng có ợng ma ít nhất 12- 18mm và có từ 5- 7 ngày ma

l Về mùa đông gió thờng thổi tập trung từ hai hớng: Bắcl Đông Bắc và

Đông- Đông Nam Mùa hạ gió thờng thổi từ Nam- Đông Nam Tốc độ gió lớn nhất lên tới 30- 35m/s vào mùa hè khi có dông bão Vào mùa đông khi có gió mùa tràn về, tốc độ gió giật có thể đạt tới 20m/s

- Lu vực thoát nớc và chế độ thủy văn: Báo động 1 (+9,5m); Báo động

2 (+10,5m); Báo động 3 (+11,5m)

Ngày đăng: 01/02/2015, 18:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Đặc trưng nhiệt độ không khí tháng, năm tại Hà Nội - mẫu đánh giá tác động môi trường nhà ở cao tầng tại hà nội
Bảng 2.1. Đặc trưng nhiệt độ không khí tháng, năm tại Hà Nội (Trang 34)
Bảng 2.3. Đặc trng số giờ nắng tháng, năm tại Trạm Láng (giờ) - mẫu đánh giá tác động môi trường nhà ở cao tầng tại hà nội
Bảng 2.3. Đặc trng số giờ nắng tháng, năm tại Trạm Láng (giờ) (Trang 35)
Bảng 2. 4. Đặc trng hớng và tốc độ gió tháng, năm tại Trạm Láng  (m/s) - mẫu đánh giá tác động môi trường nhà ở cao tầng tại hà nội
Bảng 2. 4. Đặc trng hớng và tốc độ gió tháng, năm tại Trạm Láng (m/s) (Trang 36)
Bảng 2.6. Đặc trng lợng ma tháng, năm tại trạm Láng (mm) - mẫu đánh giá tác động môi trường nhà ở cao tầng tại hà nội
Bảng 2.6. Đặc trng lợng ma tháng, năm tại trạm Láng (mm) (Trang 37)
Bảng 3.4. Tải lợng chất ô nhiễm với xe tải chạy 1 km - mẫu đánh giá tác động môi trường nhà ở cao tầng tại hà nội
Bảng 3.4. Tải lợng chất ô nhiễm với xe tải chạy 1 km (Trang 54)
Bảng 3.6. Hệ số ô nhiễm của khí hàn hoặc cắt kim loại bằng hơi - mẫu đánh giá tác động môi trường nhà ở cao tầng tại hà nội
Bảng 3.6. Hệ số ô nhiễm của khí hàn hoặc cắt kim loại bằng hơi (Trang 55)
Hình 3.1. Tác động của tiếng ồn tới các cơ quan của con ngời Nguồn: Viện nghiên cứu Khoa học – Kỹ thuật Bảo hộ Lao động - mẫu đánh giá tác động môi trường nhà ở cao tầng tại hà nội
Hình 3.1. Tác động của tiếng ồn tới các cơ quan của con ngời Nguồn: Viện nghiên cứu Khoa học – Kỹ thuật Bảo hộ Lao động (Trang 59)
Bảng 3.9. Lan truyền tiếng ồn do các máy móc thiết bị xây dựng - mẫu đánh giá tác động môi trường nhà ở cao tầng tại hà nội
Bảng 3.9. Lan truyền tiếng ồn do các máy móc thiết bị xây dựng (Trang 60)
Bảng 3.10. Các nguồn phát sinh và đặc điểm loại chất thải rắn có khả - mẫu đánh giá tác động môi trường nhà ở cao tầng tại hà nội
Bảng 3.10. Các nguồn phát sinh và đặc điểm loại chất thải rắn có khả (Trang 62)
Bảng 4.1. Mức ồn có thể giảm đối với các vật liệu xây tờng phổ  biÕn - mẫu đánh giá tác động môi trường nhà ở cao tầng tại hà nội
Bảng 4.1. Mức ồn có thể giảm đối với các vật liệu xây tờng phổ biÕn (Trang 79)
Hình 4.1. Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Toà nhà - mẫu đánh giá tác động môi trường nhà ở cao tầng tại hà nội
Hình 4.1. Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Toà nhà (Trang 96)
Bảng 4.3. Hiệu quả lọc bụi của cây xanh - mẫu đánh giá tác động môi trường nhà ở cao tầng tại hà nội
Bảng 4.3. Hiệu quả lọc bụi của cây xanh (Trang 98)
Bảng 4.5. Nguồn và biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn và độ rung - mẫu đánh giá tác động môi trường nhà ở cao tầng tại hà nội
Bảng 4.5. Nguồn và biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn và độ rung (Trang 99)
Bảng 6.3. Vị trí quan trắc chất nớc mặt tại khu vực dự án - mẫu đánh giá tác động môi trường nhà ở cao tầng tại hà nội
Bảng 6.3. Vị trí quan trắc chất nớc mặt tại khu vực dự án (Trang 108)
Bảng 6.4. Vị trí các điểm quan trắc nớc ngầm tại khu vực dự án - mẫu đánh giá tác động môi trường nhà ở cao tầng tại hà nội
Bảng 6.4. Vị trí các điểm quan trắc nớc ngầm tại khu vực dự án (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w