Chưa có một bài báo khoa học chính thức nào nghiên cứu về công nghệ sản xuất bột canh có từ lúc nào. Có người cho rằng bột canh được sản xuất từ quy mô gia đình, phương pháp thủ công, một số công thức phối trộn (ban đầu chỉ đơn giản là muối, đường bột ngọt,…được trộn vào với những công thức riêng để dùng làm gia vị nêm nếm thức ăn. Bên cạnh đó, phần đông cho rằng bột canh được xuất hiện khi mà mì ăn liền được sản xuất.Thành phần: muối, chất điều vị (E621, E631, E627) đường, bột (tiêu đen, tỏi), hành lá, màu thực phẩm tự nhiên (E 150a)Chỉ tiêu chất lượngĐạm toàn phần: >=0,5% Hướng dẫn sử dụng:Dùng để nấu canh, nêm, ướp các món ăn
Trang 1BỘT CANH
GVHD: PHAN THI HỒNG LIÊN Thực hiện: Nhóm 10
Trang 2DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
1 Phạm Hoàng Bắc (2005110038)
3 Lê Thị Hạnh (2005110143)
Trang 32
GIỚI THIỆU VỀ BỘT CANH
QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT CANH
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ BỘT CANH
Trang 5Ở Việt Nam hiện nay, thị trường bột canh đang rất đa dạng và phong phú với nhiều mẫu mã, hương vị đến thương hiệu Bột canh được ví như một loại gia vị không thế thiếu trong bếp ăn của các chị nội trợ, bởi tính tiện dụng và hương vị đậm đà, phù hợp cho hầu hết các món ăn.
Trang 6CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ BỘT CANH
1.2 Giới thiệu một vài sản phẩm bột canh có trên thị trường
1.2.1 Bột canh Thiên Hương
Trang 7 Thành phần: muối, chất điều vị (E621, E631, E627) đường, bột (tiêu đen, tỏi), hành lá,
màu thực phẩm tự nhiên (E 150a)
Trang 8CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ BỘT CANH
1.2 Giới thiệu một vài sản phẩm bột canh có trên thị trường
1.2.2 Bột canh VIFON
Trang 9inosinate (631), đường, bột tỏi, bột ớt, bột tiêu, hành lá sấy
Giá trị năng lượng >=12,8 kcal
Trang 10CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ BỘT CANH
1.2 Giới thiệu một vài sản phẩm bột canh có trên thị trường
1.2.3 Bột canh Aone
Trang 11chất điều vị: (621)
pha thành nước chấm cho vừa khẩu vị
Độ ẩm <= 3% khối lượng
Hàm lượng muối ăn <= 85% khối lượng
Trang 121.3 Nguyên liệu để sản xuất bột canh
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ BỘT CANH
1.3.1 Yêu cầu về nguyên liệu
Trang 131.3.2 Các nguyên liệu chính trong sản xuất bột canh
Muối
và bảo quản
4,4% có thể ức chế sự phát triển của vi
khuẩn gây bệnh)
Trang 14Tên chỉ tiêu Muối tinh chế Muối phơi nước Muối phơi cát
Trạng thái bên ngoài Khô, rời, sạch, không có tạp chất lạ Tương đối đồng đều theo cỡ hạt yêu cầu cho từng loại
Mùi vị Không có mùi vị mặn của muối
2-Hàm lượng chất
không tan (% khối lượng chất khô)
0,40 0,60 1,20
< 0,3
0,45 0,70 1,80
< 0,40
0,65 1,30 2,70
< 0,30
Trang 151.3.2 Các nguyên liệu chính trong sản xuất bột canh
Bột ngọt
công nghiệp thưc phẩm
Trang 16Các chỉ tiêu Mức chất lượng
- Hàm lượng nước
- Hàm lượng Natri glutamate
- Hàm lượng NaCl
Trang 171.3.2 Các nguyên liệu chính trong sản xuất bột canh
Đường
Đường có tác dụng tạo vị ngọt cho sản phẩm, làm dịu vị muối, làm mềm thịt Ngoài ra, đường còn là chất phụ gia làm giảm hoạt tính của nước Đường còn kết hợp với muối làm tăng áp suất thẩm thấu, kìm hãm hoạt động của một số vi sinh vật khi bảo quản
Trang 18STT Tên chỉ tiêu Mức
Trang 191.3.2 Các nguyên liệu chính trong sản xuất bột canh
Bột tiêu đen
Trang 20Bột tiêu đen – TCVN (5387 – 1994)
Trạng thái Tơi, mịn, khô, không lẫn tạp chất, cỡ hạt nhỏ hơn 0.2mm
Chất không bay hơi chiết được (% khối lượng chất khô) 6%
Tinh dầu bay hơi (ml/100g khối lượng khô) 1
Hàm lượng protein (% khối lượng khô) 4%
Tro tổng số (% khối lượng khô) < 6%
Trang 211.3.2 Các nguyên liệu chính trong sản xuất bột canh
Bột tỏi
phẩm
Trang 22CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ BỘT CANH
1.3 Nguyên liệu để sản xuất bột canh
1.3.2 Các nguyên liệu chính trong sản xuất bột canh
Hành lá sấy
Trang 231.3.3 Nguyên liệu phu
Bột ớt
cho sản phẩm
Màu thực phẩm tự nhiên (E150a)
Trang 24Chỉ tiêu Yêu cầu
2 Màu sắc Màu đặc trưng tự nhiên của sản phẩm (từ đỏ đến đỏ da cam),
đồng đều trong một đơn vị bao gói, tương đối đồng đều trong 1 lô hàng.
3 Mùi vị Mùi thơm, vị cay đặc trưng của sản phẩm, không có mùi vị lạ.
4 Tạp chất (nhìn thấy bằng mắt thường) Không được có
5 Côn trùng sống ở mọi giai đoạn Không được có
6 Nấm mốc đang phát triển Không được có
7 Độ ẩm tính theo % khối lượng, không lớn hơn 10.0
8 Hàm lượng tro toàn phần, tính theo % khối lượng chất khô,
không lớn hơn
9.0
9 Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric 10% (HCL) tính
theo % khối lượng chất khô, không lớn hơn
0.9
Trang 251.3.3 Nguyên liệu phu
Có thể sử dụng hoặc không sử dụng hai loại nguyên liệu phụ này Trong qui trình thủ công sẽ không bổ sung hai nguyên liệu phụ này
Theo quy trình thủ công (quy trình nhóm thực hiện) trong công đoạn chuẩn bị nguyên liệu sẽ thêm công đoạn làm bột tỏi và hành lá sấy
Trang 26CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT CANH
2.1 Quy trình sản xuất bột canh
Trang 27Phối trộn
Sàng
Thành phẩm Phụ gia
Trang 28CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT CANH
2.2 Thuyết minh quy trình
Xử lý nguyên liệu
Đường, muối, bột ngọt
trình chế biến
Trang 29 Xử lý nguyên liệu
Trang 30CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT CANH
2.2 Thuyết minh quy trình
Xử lý nguyên liệu
Hạt tiêu
Trang 31 Xử lý nguyên liệu
Hành lá
trong quá trình chế biến
Trang 32CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT CANH
2.2 Thuyết minh quy trình
Xử lý nguyên liệu
Mục đích của việc xử lí nguyên liệu là nhằm loại bỏ hết tạp chất và chuẩn bị nguyện liệu cho công đoạn phối trộn
Trang 33 Các thiết bị sử dung
Trang 34 Máy nghiền muối, đường, bột ngọt, hạt tiêu
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT CANH
2.2 Thuyết minh quy trình
Các thiết bị sử dung
Trang 35 Các thiết bị sử dung
Trang 36CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT CANH
2.2 Thuyết minh quy trình
Các thiết bị sử dung
Hình 2.2.1.4 Thiết bi sấy sử dung trong sản xuất bột canh
a: Thiết bị sấy hành tỏi b: Dây chuyền thiết bị sấy muối, đường, bột ngọt
Trang 37
Phối trộn
Phối trộn để tạo thành một khối nguyên liệu được đồng đều, làm cho giá trị của sản phẩm tăng lên Đồng thời, phối trộn giúp cho các nguyên liệu được đồng nhất với nhau, tạo thành một khối nguyên liệu đồng đều, tăng năng lực cho sản phẩm
Trang 38CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT CANH
2.2 Thuyết minh quy trình
Phối trộn
Quá trình phối trộn còn nhằm mục đích bổ sung các bột hương liệu (bột thịt, bột tôm, bột gà,…
để sản xuất các loại bột canh có hương liệu khác nhau) vào bán thành phẩm đã qua sấy (nguyên liệu chính và nguyên liệu phụ) nhằm tăng giá trị cảm quan của sản phẩm, tăng hương vị cũng như tăng giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm
Trang 39 Các thiết bị phối trộn
Trang 40CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT CANH
2.2 Thuyết minh quy trình
Sàng
Giúp lựa chọn những hạt có kích thước đồng đều nhau Sau quá trình sấy, hạt nêm trở nên cứng, vững chắc, sẽ cho đi qua sàng có kích thước tương đương với hạt Những hạt trên sàng sẽ tiếp tục đi qua khâu đóng gói, những hạt có kích thước nhỏ hơn sàng sẽ được đem đi nghiền mịn, sua đó trộn với nguyên liệu để làm mẻ tiếp theo
Trang 41 Các thiết bị sàng
Trang 42CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT CANH
2.2 Thuyết minh quy trình
Bao gói
sản phẩm
tương tự
Trang 43 Các thiết bị
Trang 44CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT CANH
2.3 Quy trình làm bột canh thủ công
Chuẩn bị nguyên liệu
Trang 45 Công đoạn sấy hành lá
Trang 46Bóc rễ hành lá Hành lá đã bóc rễ
Cắt nhỏ Sấy
Sản phẩm hành lá sấy
Rửa
Trang 47 Công đoạn làm bột tỏi
Trang 48Tỏi Bóc vỏ Băm nhuyễn
Tỏi nhuyễn Sấy
Bột tỏi
Trang 49 Phối trộn
Nguyên liệu (nguyên liệu chính và nguyên liệu phụ) được phối chế theo tỉ lệ nhất định, sau đó đem trộn đều
Trang 52CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT CANH
2.3 Quy trình làm bột canh thủ công
Hòa nhuyễn
Công đoạn hòa nhuyễn rất quan trọng đối với quy trình sản xuất bột canh, chủ yếu tạo giá trị cảm quan và đặc biệt là giúp cho hiệu suất sấy cao hơn
Trang 53 Sấy bằng lò vi sóng
Trang 542.4 Giá trị dinh dưỡng của bột canh
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT CANH
Thực tế trong đời sống hàng ngày, người ta chỉ nghĩ bột canh là một thứ gia vị để nêm nếm, mà chẳng ai quan tâm hay để ý đến giá trị dinh dưỡng của nó, mặc dù bột canh cũng mang lại cho
cơ thể một năng lượng nhất định Bột canh có thành phần dinh dưỡng tương đối cao và cân đối: đầy đủ protid, lipid, glucide, khoáng và vitamin; có độ hòa tan cao
Trang 55Các chất dinh dưỡng chủ yếu có trong bột canh:
Trong bột canh có đủ các vitamin , C, các loại muối khoáng
Do hàm ẩm của bột canh thấp (dưới 3%), nên có thể bảo quản bột canh lâu mà không bị mốc, hỏng
Trang 56
Các chỉ tiêu cảm quan của bột canh gia vị
1 Màu sắc Đặc trưng của sản phẩm
2 Mùi, vị Đặc trưng của sản phẩm, không có mùi, vị lạ
3 Trạng thái Dạng bột, rời, không vón
Trang 57Tên chỉ tiêu Mức
2 Hàm lượng muối ăn, % Do nhà sản xuất công bố
3 Hàm lượng đường tổng số, % Do nhà sản xuất công bố
4 Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric (HCl), %, không lớn hơn 0,1
5 Hàm lượng iot, mg/kg, tính theo KIO3 (đối với bột canh iốt) 20.– 40
Trang 58Hàm lượng kim loại nặng của bột canh gia vị
Tên chỉ tiêu Mức tối đa (mg/kg)
Trang 59Tên chỉ tiêu Mức tối đa
1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí trong 1 gam sản phẩm 104
2 Số Escherichia Coli trong 1 gam sản phẩm 3
3 Số Staphylococcus aureus trong 1 gam sản phẩm 102
4 Số Salmonella trong 25 gam sản phẩm 0
5 Tổng số bào tử nấm men, nấm mốc trong 1 gam sản phẩm 102
Trang 60Bột canh là loại gia vị để ướp các loại thực phẩm trước khi nấu, tăng cường vị cho các loại canh mà không cần dùng đến các phụ gia khác, giúp người ăn tăng cảm giác ngon miệng, đặc biệt trong chế biến các món ăn có cá, thịt hay nấm.
Sử dụng gia vị thích hợp cho mỗi món ăn luôn phản ánh sự khéo léo tinh tế của người đầu bếp Việc phối trộn gia vị với liều lượng, tỷ lệ, loại gia vị cho phù hợp thường không có một công thức chung cho tất cả các món ăn Nó phụ thuộc vào kinh nghiệm của người chế biến
Trang 62CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT HẠT NÊM
3.2 Quy trình sản xuất hạt nêm từ thịt heo
Trang 63Gia nhiệt
Ly tâm
Thủy phân enzyme
Nước + chất béo
Protein
Thành phẩm
Cô đặc Sấy Phối trộn Tạo hình Bao gói
Gia vị Phụ gia
Ly tâm
Trang 643.3 Thuyết minh quy trình
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT HẠT NÊM
Nguyên liệu và xử lý sơ bộ nguyên liệu
Yêu cầu lựa chọn nguyên liệu
Chọn thịt heo vụn tươi hoặc thịt đông lạnh Nguyên liệu đáp ứng các chỉ tiêu cảm quan của theo TCVN 7046:2002 về màu sắc, trạng thái bên ngoài, độ đàn hồi không sử dụng thịt gia súc bị bệnh sẽ cho chất lượng kém
Trang 65 Nguyên liệu và xử lý sơ bộ nguyên liệu
Xay thô
Trang 663.3 Thuyết minh quy trình
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT HẠT NÊM
Xay nhuyễn
Chuẩn bị: làm thay đổi trạng thái, cấu trúc của thịt, làm tăng diện tích tiếp xúc của chúng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thủy phân sau này
Trang 67 Gia nhiệt
Chuẩn bị: Làm nóng khối nguyên liệu nhờ hiện tượng trao đổi nhiệt, tạo điều kiện tách chất béo
ra khỏi nguyên liệu để thực hiện quá trình li tâm
Trang 68CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT HẠT NÊM
3.3 Thuyết minh quy trình
Ly tâm 1
Khai thác: tách chất béo ra khỏi khối thịt, làm giảm đáng kể hàm lượng chất béo có trong khối thịt trước khi đem khối thịt đi thủy phân
Trang 69 Thủy phân
tính tan của viên bột nêm
cách gia nhiệt để cho sản phẩm có chất lượng đồng đều
Trang 70CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT HẠT NÊM
3.3 Thuyết minh quy trình
Ly tâm 2
Khai thác: tách phần protein chưa bị thủy phân ra khỏi dịch thủy phân để tiếp tục hồi lưu vào thiết bị thủy phân thực hiện tiếp quá trình thủy phân
Trang 71 Ly tâm 2
Khai thác: tách phần protein chưa bị thủy phân ra khỏi dịch thủy phân để tiếp tục hồi lưu vào thiết bị thủy phân thực hiện tiếp quá trình thủy phân
Trang 72CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT HẠT NÊM
3.3 Thuyết minh quy trình
Cô đặc
Chuẩn bị: quá trình cô đặc nhằm mục đích chuẩn bị cho quá trình sấy, giúp làm giảm một lượng nước khá lớn trong dịch thủy phân trước khi đưa vào sấy, giảm chi phí năng lượng và thời gian sấy
Trang 73 Phối trộn
Hoàn thiện: quá trình phối trộn nhằm mục đích tạo điều kiện cho các nguyên liệu phân bố đều vào nhau, tao hỗn hợp đồng nhât, chuẩn bị cho quá trình tạo hình
Trang 74CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT HẠT NÊM
3.3 Thuyết minh quy trình
Chế biến: dịch thủy phân được phân tán thành dạng sương mù trong buồng sấy rồi tiếp xúc trực tiếp với tác nhân sấy Do đó hơi nước sẽ được bốc hơi đi nhanh chóng, ta thu được bột thịt thủy phân hòa tan
Sấy phun
Trang 75 Tạo hình
Quá trình tạo hình có mục đích là hoàn thiện sản phẩm: tạo hình sản phẩm khối hạt nêm giúp sản phẩm có dạng hình khối, với khối lượng vá kích thước phù hợp, dễ sử dụng đối với người tiêu dùng
Trang 76CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT HẠT NÊM
3.3 Thuyết minh quy trình
Bao gói
tránh giả mạo sản phẩm
Trang 77Hàm lượng tro không tan
trong HCl
% (kl)
Trang 78CÁM ƠN
CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE