1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giá trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa dinh dưỡng

43 490 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 14MỞ ĐẦU4CHƯƠNG 25NỘI DUNG ĐỀ TÀI52.1. Đặc điểm dinh dưỡng của sữa52.1.1. Khái niệm 2, 552.1.2.Phân loại 652.1.2. Tính chất vật lý của sữa 1, 5122.1.3.Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của sữa122.1.3.1.Nước 1,5132.1.3.2.Protein 3, 5142.1.3.3.Lipid 5172.1.3.4.Glucide 5182.1.3.5.Chất khoáng 5202.1.3.6.Vitamin 5202.1.3.7.Enzyme 5212.1.3.8.Các chất khí 5232.1.3.9.Các chất miễn dịch 5232.1.4.Yếu tố hạn chế 5232.2.Khả năng gây bệnh từ sữa 7242.3.Cách lựa chọn và bảo quản sữa 8352.4.Cách sử dụng sữa để đảm bảo dinh dưỡng 9, 1038CHƯƠNG 340KẾT LUẬN40TÀI LIỆU THAM KHẢO41 

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

MÔN: DINH DƯỠNG

******

VỆ SINH CỦA SỮA

Giảng viên hướng dẫn: TRẦN THỊ THU HƯƠNGThực hiện: (Nhóm 13)

Lớp: 02DHTP2

Tp Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2013

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

MÔN: DINH DƯỠNG

******

VỆ SINH CỦA SỮA

Giảng viên hướng dẫn: TRẦN THỊ THU HƯƠNGThực hiện: (Nhóm 13)

Lớp: 02DHTP2

Tp Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2013

Trang 3

MỤC LỤ

Trang 4

CHƯƠNG 1 4

MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 2 5

NỘI DUNG ĐỀ TÀI 5

2.1 Đặc điểm dinh dưỡng của sữa 5

2.1.1 Khái niệm [2], [5] 5

2.1.2 Phân loại [6] 5

2.1.2 Tính chất vật lý của sữa [1], [5] 12

2.1.3 Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của sữa 12

2.1.3.1 Nước [1],[5] 13

2.1.3.2 Protein [3], [5] 14

2.1.3.3 Lipid [5] 17

2.1.3.4 Glucide [5] 18

2.1.3.5 Chất khoáng [5] 20

2.1.3.6 Vitamin [5] 20

2.1.3.7 Enzyme [5] 21

2.1.3.8 Các chất khí [5] 23

2.1.3.9 Các chất miễn dịch [5] 23

2.1.4 Yếu tố hạn chế [5] 23

2.2 Khả năng gây bệnh từ sữa [7] 24

2.3 Cách lựa chọn và bảo quản sữa [8] 35

2.4 Cách sử dụng sữa để đảm bảo dinh dưỡng [9], [10] 38

CHƯƠNG 3 40

KẾT LUẬN 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 5

có một số ezyme giúp cho việc tiêu hóa được dễ dàng.

Hiện nay sản phẩm sữa chủ yếu là sữa bò với các loại đa dạng như sữa tươi, sữa hấp, sữahấp paxtơ, sữa đặc, kem, bơ, phomat, sữa chua, sữa bột

Sữa là môi trường giàu chất dinh dưỡng không những đối với con người, vật nuôi mà nócòn là nơi rất dễ phát sinh các vi khuẩn gây bệnh Bởi thế vấn đề thu hoạch, bảo quản và chếbiến sữa là một vấn đề rất quan trọng ảnh hưởng trước hết tới sức khỏe con người và sau đó làhiệu quả kinh tế

Bởi vậy, chúng tôi đã chọn đề tài: “ Giá trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa ”

để nghiên cứu, tìm hiểu về các vấn đề liên quan tới các giá trị dinh dưỡng của sữa, các yếu tốhạn chế của sữa về mặt dinh dưỡng, khả năng gây bệnh từ sữa, cách lựa chọn và bảo quản sữacùng với cách sử dụng sữa để đảm bảo dinh dưỡng nhằm đưa ra cái nhìn tổng quát để cung cấp,

bổ sung những kiến thức tối thiểu về vấn đề này nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, bảo vệ sứckhỏe con người và thu được lợi nhuận cao

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG 2

NỘI DUNG ĐỀ TÀI

2.1 Đặc điểm dinh dưỡng của sữa

Hình 2.1.1 Sữa của các loài khác nhau

Sữa có đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triễn của cơ thể Những chất này có khảnăng đồng hóa cao vì vậy từ lâu con người đã biết sử dụng sữa như một loại thực phẩm rất bỗdưỡng cho cơ thể nhất là đối với trẻ sơ sinh

2.1.2 Phân loại [6]

Hiện nay trên thị trường Việt Nam có nhiều loại sữa, đa dạng về chủng loại, nguồn gốc,dinh dưỡng, trạng thái, hương vị và phục vụ cho nhiều lứa tuổi mà lắm người tiêu dùng hoa cảmắt khi vào cửa hàng, đại lý mua sữa cho gia đình

Nếu dựa vào trạng thái tồn tại của sữa thì có thể chia thành 3 nhóm là sữa nước, sữa đặc và sữa bột

Sữa nước: là sữa động vật (bò sữa, dê, cừu ) ở dạng nguyên liệu thô, dạng nước, chưa

qua sơ chế và chế biến (chưa được tiệt trùng hay khử trùng bởi các thiết bị xử lý nhiệt vilọc)

Trang 7

Hình 2.1.4.1 Sữa nước

Sữa đặc: là sản phẩm sữa tiệt trùng và làm đặc lại Sữa này có nồng độ cao hơn gấp 2

lần so với sữa nước tiêu chuẩn

Quá trình chế biến sữa đặc liên quan đến tiêu chuẩn hóa, xử lý nhiệt và bay hơi sữa ở ápsuất thấp và ở nhiệt độ từ 60ºC đến 65ºC Sau đó sữa được làm đồng nhất để tránh tạo lớp kemkhi dự trữ và làm lạnh

Sữa đặc được đóng vào hộp và gắn nắp kín Sau đó các hộp này được khử trùng trongkhoảng 10 phút Sau khi được làm lạnh, các hộp sữa được dán nhãn mác

Trong quá trình chế biến sữa đặc có những hương vị và màu sắc đặc trưng Thời hạn sửdụng đối với sữa đặc đóng hộp kín thường là một năm, mặc dù trong thực tế có thể giữ lâu hơn

o Sữa đặc có đường: được sản xuất bằng cách cho bốc hơi sữa tươi và thêm đường để

làm cô đặc sữa Mục đích chung là kéo dài thời gian bảo quản

Trang 8

Ngoài ra cũng có thể được thủy phân lactose bằng cách thêm β– galactosidase vào sữa 5

- 10 ºC sau khi đã được pasteur hóa Enzyme này thu được từ nấm saccharomyces fragilis

o Sữa đặc không đường: được sản xuất dựa trên nguyên tắc bốc hơi nước sữa Tiến trình

này nhằm mục đích kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm

Trang 9

Hình 2.1.4.3 Các sản phẩm sữa đặc không đường

Sữa sau khi tiền xử lý được đưa vào sản xuất với giai đoạn đầu là nung nóng 93 - 100ºCtrong 10 -25 phút hoặc 115 - 128ºC trong 1 – 6 phút Giai đoạn bốc hơi được thực hiện trongđiều kiện chân không nhiệt độ khoảng 45 - 70ºC Sau đó là đến giai đoạn đồng nhất hóa, bổsung thêm một số muối cần thiết và đóng hộp, tiệt trùng

Sữa bột: là sản phẩm chế biến từ sữa tươi, thêm hay không thêm đường, có bơ hay lấy

bớt bơ Các bước tiến hành như sau:

o Nhận sữa và kiểm tra chất lượng

o Đồng nhất, điều chỉnh lượng bơ

o Thanh trùng 90ºC trong 1 – 2 giây

o Đưa vào hệ thống bốc hơi để cô đặc cho đến khi đạt 48 – 50% vật chất khô

o Chuyển vào hệ thống sấy khô Hệ thống sấy thường dùng là sấy phun với nhiệt độ khínóng tới 150 - 300ºC và áp lực phun khá cao

o Thu sữa bột và đóng gói

Trang 10

Hình 2.1.4.4 Các sản phẩm sữa bột

Nếu dựa vào hàm lượng chất béo có trong sữa thì phân ra sữa béo, sữa bán gầy, sữa 1% chất béo và sữa gầy

Sữa tươi nguyên kem (sữa béo): là sữa được chế biến từ 100% sữa tươi nguyên liệu

mà không thêm hoặc bớt đi một chất gì sẵn có trong sữa do bò sữa tạo ra Sữa nguyênkem được tiêu chuẩn hóa là sữa có hàm lượng chất béo thấp nhất là 3,5%

Hình 2.1.4.5 Sữa tươi nguyên kem Quy trình chế biến sữa

o Sữa tươi nguyên liệu được vắt từ đàn bò sữa và trải qua quá trình chế biến trước khi đạtđược thời hạn sử dụng nhất định

o Thanh trùng với mục đích loại trừ những loại vi khuẩn có hại trong sữa (các loại vikhuẩn gây bệnh, nấm mem và nấm mốc có thể có ở trong sữa do có thể bị nhiễm bẩn ởgiai đoạn vắt và thu gom sữa) Phương pháp này giúp phòng ngừa những bệnh có nguồngốc từ thực phẩm có thể mắc phải trong quá trình tiêu thụ sữa tươi nguyên liệu

Trang 11

o Sau khi thanh trùng, sữa sẽ nhanh chóng được làm lạnh và sau đó được bảo quản trong

tủ lạnh để duy trì thời gian sử dụng

Sữa bán gầy (Semi-Skimmed Milk)

Đây là loại sữa nước nổi tiếng ở châu Âu có chứa hàm lượng chất béo là 1,7%, so với4% chất béo trong sữa nguyên kem và 0,3% trong sữa gầy

Hàm lượng chất béo ở trong sữa gầy sẽ làm giảm số lượng calo Vì lý do này nên khôngnên cho trẻ em dưới 15 tuổi uống khi chúng cần có thêm năng lượng để phát triển Tuy nhiên,sữa gầy sẽ trở thành đồ uống lý tưởng cho người trưởng thành muốn hạn chế nạp chất béo vào

cơ thể họ

Trang 12

Sữa gầy có tỷ lệ nước trong sữa cao hơn một chút so với các loại sữa khác và giảm mùikem trong sữa vì đã loại bỏ chất béo.

Sữa béo 1%

Sự khác biệt dinh dưỡng giữa sữa bán gầy và sữa 1% chất béo là nhỏ và phụ thuộc chủyếu vào sự khác biệt về hàm lượng chất béo Sữa 1% chất béo chứa ít hơn tới 40% tổng chấtbéo và các chất béo bão hòa so với sữa bán gầy tiêu chuẩn hóa Hơn nữa, loại sữa này cũng cóhàm lượng năng lượng thấp hơn sữa bán gầy và hàm lượng các loại vitamin A và E thấp hơnmột chút nhưng lại có hàm lượng Canxi cao hơn với với sữa bán gầy Tuy vậy, mùi vị của nólại giống sữa bán gầy

Nếu dựa vào kỹ thuật và công nghệ để phân loại sữa thì có sữa thanh trùng, sữa tiệt trùng, sữa UHT (Ultra High Temperature), sữa lọc, sữa HTST (High Temperature Short Time), sữa đồng nhất,…

Sữa thanh trùng: là sữa tươi được gia nhiệt đến 70-90ºC và làm lạnh nhanh, nhờ đó giữ

được đa số các thành phần dinh dưỡng và đồng thời cũng xử lý được một phần vi khuẩn

có trong sữa Sữa thanh trùng có độ bảo toàn dinh dưỡng cao hơn sữa tiệt trùng

Hình 2.1.4.7 Sữa tươi thanh trùng

Sữa tiệt trùng: là sữa được gia nhiệt đến 130ºC, ở nhiệt độ này vi khuẩn được xử lý gần

hết nhưng nhược điểm là các khoáng chất và vitamin cũng mất đi gần hết, sữa bảo quảnđược lâu và thường được bổ sung thêm chất gì đó

Trang 13

Hình 2.1.4.8 Sữa tươi tiệt trùng

 Áp suất thẩm thấu tương đối ổn định và trung bình 6,6 at ở 0oC

 Độ acid từ 0,14 -0,18% acid lactic

 pH biến thiên từ 6,5 – 6,8

 Độ nhớt của sữa khoảng 1,5 – 2,0 cP; ở điều kiện bình thường 20oC độ nhớt ở mức 2,0

cP

 Nhiệt độ đóng băng của sữa là -0,555 oC, có thể dao động từ -0,540 đến -0,590oC

2.1.3 Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của sữa

Sữa là một trong những sản phẩm thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao nhất Trong sữa

có đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết và dễ được cơ thể hấp thụ Ngoài việc cung cấpnăng lượng cho cơ thể, sữa còn cung cấp những chất cần thiết cho quá trình trao đổi chất củacon người

Trong sữa ngoài các thành phần chính là protein, lactose, lipid, muối khoáng còn có tất

cả các loại vitamin chủ yếu, các enzyme và các nguyên tố vi lượng không thể thay thế

Bảng 2.1.3 Thành phần hóa học của một số loại sữa

Trang 14

Tổng chất khô (%) Béo (%) Protein (%) Casein (%) Lactose (%)

ra ngoài khi đun nóng, người ta làm bốc hơi nước ở sữa tươi để chế biến thành sữa đặc, sữabánh hoặc sữa bột là những sản phẩm dễ vận chuyển và dễ bảo quản hơn sữa tươi

Nước trong sữa tồn tại ở 2 dạng: nước tự do và nước liên kết, nhưng chủ yếu ở dạng tựdo:

 Nước tự do: chiếm 96 -97% tổng lượng nước Nó có thể tách được trong quá trình côđặc, sấy vì không có liên kết hóa học với chất khô Nước tự do ở dạng các hạt cókích thước khác nhau, phân bố một cách tương đối đồng đều trong sản phẩm

 Nước liên kết: chiếm một tỷ lệ nhỏ, khoảng 3 - 4% Hàm lượng nước liên kết phụthuộc vào các thành phần nằm trong hệ keo như protein, các phosphatide,polysaccharide,…Hàm lượng nước liên kết trong các sản phẩm sữa rất khác nhau.Nước liên kết không hòa tan trong muối, đường

2.1.3.2 Protein [3], [5]

Trang 15

Nhóm hợp chất hữu cơ quan trọng nhất của sữa là protein Hàm lượng protein của cácloại sữa không chênh lệch nhiều, chúng thường nằm trong giới hạn 3,0 – 4,6% Riêng đối vớisữa bò hàm lượng protein khoảng 3,3 – 3,5%.

Các protein của sữa là các protein hoàn thiện Trong thành phần protein của sữa có đến

19 loại acid amin khác nhau, trong đó có đầy đủ các acid amin không thay thế được như:valine, leucien, isoleucien, methionine, threonine, phenylalanine, tryptopan và lysine

Protein của sữa rất quý, rất đặc biệt; có chứa nhiều và hài hòa các acid amin cần thiết và

có sự đồng hóa cao Hằng ngày, mỗi người chỉ cần dùng 100g protein sữa đã có thể thỏa mãnhoàn toàn nhu cầu về amino acid Cơ thể con người sử dụng protein sữa để tạo thànhhemoglobin dễ dàng hơn bất cứ protein của thực phẩm nào khác Độ tiêu hóa của protein sữađạt 96 – 98%

Protein của sữa gồm 3 nhóm chủ yếu: casein, lactoalbumin, lactoglobulin và còn vài loạiprotein khác nhưng hàm lượng không đáng kể

Bảng 2.1.3.2 Protein trong sữa

Trang 16

Hình 2.1.3.2.1 Cấu trúc micelle của casein Chú thích: A: dưới micelle; B: chuỗi bề mặt; C: Phosphat canxi; D: κ – casein; E: nhóm

phosphat

Sữa bò, sữa trâu, sữa dê thuộc loại sữa casein Casein là một loại phosphoprotein có đầy

đủ các acid amin cần thiết, đặc biệt có nhiều lysine là loại acid amin cần thiết cho sự phát triễncủa trẻ em Trong sữa tươi, casein ở dưới dạng muối canxi (caseinat canxi) dễ hòa tan Khi gặpacid yếu, casein sẽ kết tủa do sự tách các liên kết của casein và canxi

Casein trong sữa bao gồm nhiều loại casein khác nhau, γ casein, β casein, κ casein, α

casein là thể phức hợp phosphoryl gồm có α s 1, α s 2, α s 3, α s 4, α s 5, α s 6 - casein β – casein là thànhphần chủ yếu có trong sữa bò nhưng lại là thứ yếu trong sữa người κ – casein là mộtglycoprotein và nó hiện diện khắp nơi trong thể mixen casein Chính vì vậy mà mixen ở trạngthái ổn định

α – casein và β – casein không tan trong sữa tươi Các protein này chứa nhóm phosphate(phosphor chiếm khoảng 0,8% trong toàn casein) và nhóm phosphate này kết hợp với ion Ca2+

Sự trung hòa một phần lớn các điện tích âm ngăn ngừa α – casein và β – casein kết khối và kếttủa

Hai phân tử casein có thể tồn tại một cách ổn định trong sữa là do có sự hiện diện của γ

– casein Casein không tồn tại tự do trong sữa nhưng tồn tại dưới dạng các hạt mixen có kíchthước từ 0,003 – 0,3 μm Trung bình mỗi hạt chứa hàng ngàn phân tử α – casein và β – casein.Hiệu quả bảo vệ của γ – casein có thể là do nó góp phần gia tăng điện tích âm của hạt mà

Trang 17

Mỗi hạt casein chứa khoảng 70% nước và 30% chất khô Trong thành phần chất khôcasein chiếm khoảng 93% và muối (chủ yếu là canxi phosphate) chiếm khoảng 7%.

Lactoalbumin : còn gọi là albumin của sữa Hàm lượng lactoalbumin trong sữa không

nhiều khoảng 0,5 – 1,0% tùy từng loại sữa Lượng casein chiếm khoảng 12% (ít hơn75%) tổng số protein trong sữa động vật

Trong sữa non có nhiều lactoalbumin hơn sữa thường Sữa mẹ thuộc loại sữa albumin.Lactoalbumin khác với casein là không chứa phosphor nhưng có nhiều lưu huỳnh và tryptopan(0,7%) làm cho sữa có mùi vị khó chịu

Ngoài ra, lactoalbumin ở trong sữa dưới dạng hòa tan Dưới tác dụng của nhiệt độ cao,lactoalbumin bị đông tụ Trong môi trường acid, khi tăng nhiệt độ thì mức độ đông tụ nhanh vàmau Các enzyme làm đông tụ casein không có khả năng làm đông tụ lactoalbumin Sau khiđông tụ, lactoalbumin mất khả năng hòa tan lại trong nước, nó chỉ có thể hòa tan lại trong mộtvài loại dung môi

Lactoglobulin : còn gọi là globulin của sữa Hàm lượng lactoglobulin trong sữa khoảng

0,1% Lượng casein chiếm khoảng 6% tổng số protein sữa động vật

Globulin sữa có nhiều trong sữa non, thuộc loại protein đơn giản và là protein hoànthiện Trong sữa, globulin tồn tại dưới dạng keo và có độ phân tán kém hơn so với albumin sữakhoảng 18000

Globulin có 3 dạng đồng phân: β - glactoglobulin, epglobulin, pseudogglobulin Chúngkhác nhau về khả năng hòa tan trong nước và tính kháng trùng

β – glactoglobulin không tan trong nước, hòa tan tốt trong dung dịch muối loãng,epglobulin tan trong nước khi có mặt muối Pseudogglobulin hòa tan trong nước nguyên chất

Gần giống với lactoalbumin, lactoglobulin không chứa phospho nhưng có lưu huỳnhlàm cho sữa có mùi vị khó chịu

2.1.3.3 Lipid [5]

Trang 18

Lipid là một trong những thành phần quan trọng nhất của sữa Lipid sữa có giá trị sinhhọc và dinh dưỡng cao:

 Ở trong trạng thái nhũ tương và có độ phân tán cao

 Có nhiều acid béo chưa no cần thiết

 Có nhiều lecithin là một phosphatide quan trọng

 Có độ tan chảy thấp và dễ đồng hóa

Hình 2.1.3.3.1 Thành phần chất béo trong sữa

Hàm lượng chất béo của sữa thay đổi trong một phạm vi khá rộng Có loại sữa ít béo,khoảng 3g trong 100ml sữa, có loại sữa nhiều chất béo khoảng 5 – 6g trong 100ml sữa Đối vớisữa bò hàm lượng béo khoảng 3,9%

Chất béo của sữa dưới dạng những hạt hình cầu rất nhỏ Kích thước của những hạt chấtbéo phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loài giống, tùy từng con vật, thời gian khác nhau trongthời kì tiết sữa,…Các hạt chất béo kích thước lớn thì dễ tách ra khỏi sữa hơn là những hạt chấtbéo có kích thước nhỏ Khi để sữa yên lặng một thời gian, các hạt chất béo của sữa sẽ nổi lêntrên mặt thành một lớp váng mỏng gọi là váng sữa

Trang 19

Trong thành phần chất béo của sữa có tới 20 loại acid béo khác nhau, trong đó 2/3 làacid béo no và còn lại là các acid béo không no cần thiết Trong số những acid béo trong sữa cókhá nhiều acid béo dễ hòa tan trong nước (ví dụ acid caproic)

Bảng 2.1.3.3.1 Các acid béo cơ bản trong sữa

Trang 20

Ngoài chất béo thuộc nhóm lipid của sữa còn có phosphatide và một số chất khác nhưnghàm lượng không nhiều, phosphatide có khoảng 0,5 – 0,7g / lit sữa, trong đó chủ yếu làlecithin.

2.1.3.4 Glucide [5]

Glucide có trong sữa chủ yếu là lactose - một loại đường kép Hàm lượng lactose trongsữa khoảng 4,5 – 5,1% tùy theo từng loại sữa Đối với sữa bò hàm lượng này khoảng 2,7 –5,5%, thường là 4,9%; trong sữa mẹ là 7% Lactose trong sữa ở dưới dạng hòa tan

không gian của lactose

Lactose khó bị thủy phân hơn các loại đường khác Lactose bị thủy phân sẽ cho mộtphân tử glucose và một phân tử galactose

C 12 H 22 O 11 C 6 H 12 O 6 + C 6 H 12 O 6

Lactose Glucose Galactose

Ở nhiệt độ cao, lactose bị biến thành caramen Vì vậy khi khử trùng sữa một phầnlactose bị caramen hóa nên màu của sữa sau khi đã khử trùng thường sẫm hơn lúc chưa khử

Trang 21

trùng, đồng thời lactose còn có thể kết hợp với các nhóm amin của protein sữa (casein) để tạothành hợp chất melanoidin có màu sẫm.

Dưới tác dụng của vi khuẩn lactic, lactose bị lên men thành acid lactic gọi là quá trìnhlên men lactic Dưới tác dụng của vi khuẩn propionic, acid lactic có thể chuyển hóa thành acidpropionic, acid acetic và khí cacbonic Phản ứng này là cơ sở của quá trình chế biến một số loạiphomat

Sự lên men lactic được ứng dụng rộng rãi vào việc sản xuất ra các sản phẩm chế biếncủa sữa như: sữa chua, phomat,…

là thức ăn gây kiềm Canxi trong sữa đồng hóa rất tốt vì nó ở dạng liên kết với casein

Sữa là nguồn thức ăn cung cấp canxi đặc biệt quan trọng đối với trẻ em và không thểthay thế được Mỗi ngày chỉ cần cho trẻ uống 0,5 lit sữa đã đủ nhu cầu canxi cho trẻ(500mg/ngày)

Trong sữa có nhiều loại muối khoáng, phổ biến là muối photphat, clorua, citrat,caseinat…Hàm lượng muối canxi và phosphor trong sữa cao giúp cho quá trình tạo thànhxương và các hoạt động của não Các muối khoáng có tỉ lệ Ca/P hài hòa phù hợp với đặc điểmtiêu hóa

2.1.3.6 Vitamin [5]

Sữa là thức ăn có chứa rất nhiều loại vitamin cần thiết cho cơ thể, nhưng hàm lượng cácvitamin không cao lắm Số lượng và hàm lượng các loại vitamin trong sữa phụ thuộc vào nhiềuyếu tố như thức ăn, điều kiện chăn nuôi, giống loài và tuổi của các loại gia súc,…

Ngày đăng: 01/02/2015, 16:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.1. Sữa của các loài khác nhau - giá trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa  dinh dưỡng
Hình 2.1.1. Sữa của các loài khác nhau (Trang 6)
Hình 2.1.4.3. Các sản phẩm sữa đặc không đường - giá trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa  dinh dưỡng
Hình 2.1.4.3. Các sản phẩm sữa đặc không đường (Trang 9)
Hình 2.1.4.6. Sữa gầy - giá trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa  dinh dưỡng
Hình 2.1.4.6. Sữa gầy (Trang 11)
Hình 2.1.4.7. Sữa tươi thanh trùng - giá trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa  dinh dưỡng
Hình 2.1.4.7. Sữa tươi thanh trùng (Trang 12)
Hình 2.1.4.8. Sữa tươi tiệt trùng - giá trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa  dinh dưỡng
Hình 2.1.4.8. Sữa tươi tiệt trùng (Trang 13)
Hình 2.1.3.3.1.  Thành phần chất béo trong sữa - giá trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa  dinh dưỡng
Hình 2.1.3.3.1. Thành phần chất béo trong sữa (Trang 18)
Bảng 2.1.3.3.1. Các acid béo cơ bản trong sữa - giá trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa  dinh dưỡng
Bảng 2.1.3.3.1. Các acid béo cơ bản trong sữa (Trang 19)
Hình 2.1.3.4. Cấu tạo - giá trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa  dinh dưỡng
Hình 2.1.3.4. Cấu tạo (Trang 20)
Hình 2.2.1.  Vi khuẩn B.tuberculosis bovis - giá trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa  dinh dưỡng
Hình 2.2.1. Vi khuẩn B.tuberculosis bovis (Trang 26)
Hình 2.2.6. Hình ảnh Brucella gây bệnh Brucelose - giá trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa  dinh dưỡng
Hình 2.2.6. Hình ảnh Brucella gây bệnh Brucelose (Trang 31)
Hình 2.2.7. Bệnh sốt làn - giá trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa  dinh dưỡng
Hình 2.2.7. Bệnh sốt làn (Trang 31)
Hình 2.2.8. Trực khuẩn gây bệnh than Bacillus anthracis - giá trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa  dinh dưỡng
Hình 2.2.8. Trực khuẩn gây bệnh than Bacillus anthracis (Trang 34)
Hình 2.2.10. Tổn thương da do mắc bệnh than - giá trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa  dinh dưỡng
Hình 2.2.10. Tổn thương da do mắc bệnh than (Trang 35)
Hình 2.2.5.  Salmonella gây nhiễm khuẩn, Shigella và tụ cầu - giá trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa  dinh dưỡng
Hình 2.2.5. Salmonella gây nhiễm khuẩn, Shigella và tụ cầu (Trang 36)
Hình 2.3.2. Các mẫu sữa nên được chọn mua - giá trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của sữa  dinh dưỡng
Hình 2.3.2. Các mẫu sữa nên được chọn mua (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w