Ấn phong Việc vận dụng tương đối tổng quát bộ tuần tự S trong hệ phân tán là sự chuyển động giữa các trạm một đối tượng duy nhất gọi là ấn phong chứa giá trị hiện hành của bộ tuần tự.. X
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO bài tập tiểu luận
Mơn học : Lập trình mạng
DI CHUYỂN TRÊN VỊNG TRỊN ẢO
GVHD : PGS.TS LÊ VĂN SƠN
SVTH : HỒ NGỌC TÚ
Trang 2Nội dung
Phần I: Lý thuyết về bộ tuần tự tuần hoàn
Ph ần II: Giới thiệu về các phương án có sự cố
Phần III: L ậ p trình v ề b ộ tu ầ n t ự tu ầ n hoàn trên vòng tròn ảo
Trang 3PHẦN I LÝ THUYẾT VỀ BỘ TUẦN TỰ TUẦN HOÀN
I.Khái niệm bộ tuần tự
Bộ tuần tự là đối tượng đồng bộ cung cấp cho mỗi yêu cầu
một số có giá trị nguyên dương (hay còn gọi là một tíc kê)
nhằm xác lập trật tự Hai yêu cầu kế tiếp nhau được thể hiện
bởi hai số nguyên liên tiếp, trong đó giá trị 0 được cung cấp
cho yêu cầu đầu tiên.
Giả sử ta có bộ tuần tự S, lúc này một tiến trình muốn nhận
giá trị từ bộ tuần tự S thì nó phải gọi thủ tục hay hàm có tên
là TICKET(S)
Giả sử rằng tất cả các sự kiện được đánh số bởi một bộ tuần
tự duy nhất S Khi một tiến trình cung cấp cho một sự kiện i
một số thông qua TICKET(S), ta có thể khẳng định như sau:
Trang 41 Các sự kiện t bao hàm các giá trị nhỏ hơn t đã đựoc diễn ra.
2 Số thứ tự sự kiện kề liền sau t phải bằng t +1
Việc triển khai một bộ tuần tự cần phải mang hai đặc tính sau:
Đặc tính P1: Nếu a và b là hai sự kiện thực hiện trên
cùng hàm TICKET(S), thì ta có a b hay b a Đặc tính này thể hiện việc loại trừ tương hỗ trên các phép toán TICKET(S)
Đặc tính P2: Nếu a thực hiện phép t = TICKET(S) thì
giá trị gán cho t là số lượng các phép TICKET(S) đã được thực hiện trước a Đặc tính P2 thể hiện tính liên tục trong khi đánh số có nghĩa là không để lại khoảng trống khi đánh số
PHẦN I LÝ THUYẾT VỀ BỘ TUẦN TỰ TUẦN HOÀN
Trang 5Bộ tuần tự là đối tượng đồng bộ cung cấp cho mỗi yêu
cầu một số (hay còn gọi là một tíc kê) nhằm xác lập trật tự
tuần hoàn
Một tiến trình muốn nhận giá trị tự bộ tuần hoàn S thì
nó phải gọi thủ tục (hoặc hàm) có tên là TICKET(S) Mỗi
một giá trị chỉ phục vụ cho một và chỉ một sự kiện mà thôi
PHẦN I LÝ THUYẾT VỀ BỘ TUẦN TỰ TUẦN HOÀN
Trang 6I.2 Ấn phong
Việc vận dụng tương đối tổng quát bộ tuần tự S trong hệ phân tán là sự chuyển động giữa các trạm một đối tượng duy nhất gọi là ấn phong chứa giá trị hiện hành của bộ tuần tự Khi một trạm có ấn phong nó có thể thực hiện hàm TICKET(S).
PHẦN I LÝ THUYẾT VỀ BỘ TUẦN TỰ TUẦN HOÀN
Trang 7I.3 Vòng tròn ảo
Để triển khai một ấn phong có kết quả, đầu tiên ta cần phải xác định hành trình của nó trong mạng máy tính như thế nào
Phương pháp đơn giản nhất là lắp đặt các trạm nằm trên một vòng tròn theo một chiều xác định Mỗi trạm chỉ được liên hệ với hai trạm gần nhất.
PHẦN I LÝ THUYẾT VỀ BỘ TUẦN TỰ TUẦN HOÀN
Trang 8Xét một mạng gồm tập hợp N trạm được nối với nhau và một trạm bất kỳ trong mạng có thể liên lạc với các trạm khác trong mạng một cách dễ dàng Mỗi trạm trong mạng được phân phối một lần một
số duy nhất từ 0 đến N-1 Một trạm i bất kỳ trong mạng sẽ có trạm hàng xóm bên phải (hay trạm kế tiếp sau) mà số của trạm đó là suc[i] và trạm hàng xóm bên trái (hay trạm kề liền trước) mà số của nó
là pred[i] Lúc này suc[i]=i+1 modulo N và pred[i]=i-1 modulo N Sự mô tả này kiến ta hình dung một vòng tròn ảo Hình vẽ II.1 sau đây mô phỏng vòng tròn ảo giữa các trạm.
PHẦN I LÝ THUYẾT VỀ BỘ TUẦN TỰ TUẦN HOÀN
Trang 9Hàng xóm trái
Hàng xóm phải
4
2
1 0
Trang 10Một số nguyên tắc được đặt ra:
Ấn phong được cụ thể hoá trên một vài cấu hình của các biến trạng thái và quay trên vòng tròn ảo luôn luôn theo một chiều xác định
cần xây dựng lại (cấu hình lại) vòng tròn để vòng tròn có thể hoạt động tốt Tức là phải cập nhật lại các giá trị của suc[i] và pred[i] của hàng xóm bên phải và bên trái của trạm bị sự cố
Khi một trạm bị sự cố đã được khắc phục và hoạt động trở lại thì
nó có thể tham gia lại vào mạng thông qua phép chèn
PHẦN I LÝ THUYẾT VỀ BỘ TUẦN TỰ TUẦN HOÀN
Trang 11I.4 Hai thuật toán di chuyển ấn phong
I.4.1 Ấn phong bằng biến trạng thái
Một tiến trình Pi được giao nhiệm vụ di chuyển ấn phong cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
1 Xét khi các trạm trong mạng không xảy ra sự cố
Một số nguyên K (K>1) được chọn trong tập hợp của hệ Trên trạm i với i{0 N-1}, mỗi tiến trình Pi được giao nhiệm vụ di chuyển ấn phong phải tuân thủ các quy tắc sau:
- Mỗi tiến trình Pi đều có biến trạng thái S[i]{0 K-1},
PHẦN I LÝ THUYẾT VỀ BỘ TUẦN TỰ TUẦN HOÀN
Trang 12- Mỗi biến S[i] đều được cấp nhật bởi tiến trình Pi
và có thể đọc bởi trạm kế tiếp sau (hàng xóm phải) của Pi.
- Thuật toán di chuyển trạng thái ấn phong được thể hiện như sau:
a Tiến trình Pi có ấn phong chỉ khi:
S[i]S[i-1], cho i0 S[0]=S[N-1], cho i=0
PHẦN I LÝ THUYẾT VỀ BỘ TUẦN TỰ TUẦN HOÀN
Trang 13Khi tiến trình Pi có ấn phong, thì nó phải bỏ
ấn phong sau một khoảng thời gian xác định và thay đổi trạng thái của nó.
S[i]:=S[i-1], nếu i0 S[i]:=S[i]+1 mod N, nếu i=0
PHẦN I LÝ THUYẾT VỀ BỘ TUẦN TỰ TUẦN HOÀN
Trang 14Đây là trường hợp duy nhất mà tiến trình có thể cập nhật các giá trị của mình Quyền bình đẳng giữa các trạm được đảm bảo khi tất cả các tiến trình Pi đều sử dụng thuật toán này Mỗi tiến trình đều được nhận ấn phong khi đến phiên mình và vì ấn phong trong mạng là duy nhất nên nếu một trạm sau khi nhận được ấn phong nhưng lại không vào đoạn găng thì phải lập tức giải phóng nó.
PHẦN I LÝ THUYẾT VỀ BỘ TUẦN TỰ TUẦN HOÀN
Trang 15Xét khi có xảy ra sự cố ở một trạm nào đó trong mạng.
Để đưa một trạm bị sự cố đã được khắc phục xong vào mạng, lúc này ta phải định lại cấu hình của vòng tròn ảo Sau đó, tiến trình cần phải khởi động lại S[i], miễn là trạm j=suc[i] không được phép đọc biến S[j] của mình trong thời gian vào đoạn găng Có nghĩa là:
Nếu j<i thì S[i]:=S[j] -1 mod K
PHẦN I LÝ THUYẾT VỀ BỘ TUẦN TỰ TUẦN HOÀN
Trang 16I.4.2 Jecton tuần hoàn
Ý tưởng: Thuật toán thứ hai [Le Lann], ấn phong được
cụ thể hóa bằng một thông điệp đặc biệt gọi là Jeton (thẻ bài) tuần hoàn trên vòng tròn Như thế, việc sự cố trên trạm có thể dẫn đến mất Jeton Các biến trạng thái được duy trì trên mỗi trạm cho phép tái sinh Jeton trong trường hợp bị mất
Thuật toán được triển khai dựa trên ý tưởng này là:
PHẦN I LÝ THUYẾT VỀ BỘ TUẦN TỰ TUẦN HOÀN
Trang 171 Jeton mang giá trị là Mỗi trạm j có một biến trạng
thái S[j] Trước khi phát lại một Jeton vào mạng, các
tác động như sau được thực hiện:
S[j]:= Cho j≠0
:=+1 mod k; S[j]:= Cho j=0
2 Mỗi một lần di chuyển jeton trên trạm j, một đồng hồ bảo
vệ được trang bị Nếu nó được phát động trước khi
Jeton đến thì j tham chiếu đến biến trạng thái S[j] của
trạm kề liền trước i=pred(i) trên vòng tròn
PHẦN I LÝ THUYẾT VỀ BỘ TUẦN TỰ TUẦN HOÀN
Trang 18Phần II GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN CÓ SỰ CỐ
I Giới thiệu về bộ tuần tự trên kênh lan truyền
Xét trường hợp liên lạc giữa các trạm được thực hiện bởi một kênh lan truyền duy nhất Các trạm
được nối với nhau bởi thiết bị truyền thông
(TBTT) Việc cạnh tranh truy cập đường truyền, việc xử lý các xung đột và việc nhận các thông điệp được thực hiện thông qua TBTT Và theo thiết kế, một lúc chỉ có một thông điệp được truyền.
Trang 19 Ta giả sử rằng mỗi TBTT truyền các thông điệp vào đường truyền theo trình tự mà trạm liên lạc với nó xác định và truyền lại trạm này các thông điệp từ đường truyền, kể cả các thông điệp của chính nó Ngoài ra, ta còn giả định là đường truyền không hề làm mất mát thông điệp và các TBTT đều sắp xếp các thông điệp theo một trật
tự giống nhau.
Phần II GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN CÓ SỰ CỐ
Trang 20K2 J3 K1 J2 I1 J1 Trạm I
I1 I2
TBTT
J1 J2 J3
Trạm J
K2 J3 K1 J2 I1 J1
TBTT
K1 K2 K3
Trạm K
K2 J3 K2 J2 I1 J1
Trật tự cục
bộ (hàng
đợi vào)
Trật tự toàn cục (hàng đợi ra)
Hình II.1 Triển khai bộ tuần tự trên kênh truyền
Phần II GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN CÓ SỰ CỐ
Trang 21II Thuật toán triển khai phép toán Ticket()
1 Hoạt động của hệ thống không có sự cố
- Khi có một tiến trình trên một trạm muốn gọi phép toán Ticket(S) thì phải có một yêu cầu đặt vào trong hàng đợi vào của thiết bị truyền thông (TBTT) Tiến trình yêu cầu
đó cần phải đợi cho đến khi yêu cầu của nó xuất hiện trong hàng đợi của TBTT: tại thời điểm đó, yêu cầu này
đã được lan truyền và nó được sắp xếp cùng với các yêu cầu khác
Phần II GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN CÓ SỰ CỐ
Trang 22- Trạm i xử lý tất cả các yêu cầu Ticket(S) đang có trong hàng đợi của TBTT của nó Mỗi khi có một yêu cầu đến từ một trong các trạm khác, thì trạm
i sẵn sàng tăng nội dung công tơ cục bộ của mình lên Khi có một yêu cầu nào đó đến từ một trong các tiến trình của chính trạm i thì tiến trình này nhận giá trị hiện hành của công tơ cục bộ và công tơ này tăng lên một số gia
Phần II GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN CÓ SỰ CỐ
Trang 232 Xử lý trong trường hợp có sự cố
Sự cố hay gián đoạn vật lý tại một trạm nào đó được phát hiện sẽ ngay lập tức thông báo đến tất cả các
trạm có ý định liên lạc với nó (trạm bị sự cố sẽ không
lien lạc được với mạng) Chính vì vậy mà sự cố xảy ra
với trạm chưa vào được trong đoạn găng không làm rối
loạn hoạt động của giải thuật với điều kiện là nó gây ra
việc truyền thông điệp vang_mat (vắng) cho việc chuyển
tải ở tầng giao vận
Do có trang bị như thế, việc vào đoạn găng trở nên không được nhanh chóng và dễ dàng cho các trạm
khác Nếu trạm có sự cố đã gởi yêu cầu, thì nó kết thúc
với lý do trở thành trước đối với tất cả các trạm khác
Phần II GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN CÓ SỰ CỐ
Trang 24- Khi một trạm lại được đưa vào trong mạng sau khi đã khắc phục sự cố, nó cần phải kiến tạo lại trạng thái hiện hành của các yêu cầu Để đảm bảo điều đó, nó phát đi
thông điệp vao_lai (xin vào lại) và để trả lời, các trạm gởi
hoặc thời gian của yêu cầu cuối cùng của nó REQ không được thỏa mãn (nếu có tồn tại một REQ) hoặc một thông điệp REL Mạng cần phải bổ khuyết cho các trạm
bị sự cố bằng cách gởi thông điệp vang_mat Khi nó đã
nhận tất cả các trả lời cho thông điệp vao_lai, trạm vừa đưa vào đó có thể bắt đầu lại bằng các yêu cầu
Phần II GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN CÓ SỰ CỐ
Trang 25Để có thể tự tham gia lại công việc trong mạng sau sự
cố, trạm i phải gởi yêu cầu vào lại cho một trạm nào
đó trong số các trạm còn lại, ví dụ như j chẳng hạn
và đặt mình vào trạng thái lắng nghe đường truyền trong hàng đợi của TBTT của mình Trạm j sẽ gởi cho nó một thông điệp đồng bộ để cập nhật Khi thông điệp này xuất hiện trong hàng đợi của TBTT, thì:
1 Trạm j là trạm cần phải gởi thông điệp cho i hiểu rằng nó phải gởi giá trị hiện hành của công tơ của nó.
Phần II GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN CÓ SỰ CỐ
Trang 262 Trạm i hiểu rằng nó có thể vào lại được trong mạng Để cho việc đó, nó bắt đầu bằng cách lờ đi tất cả các thông điệp đến trước thông điệp đồng bộ Thông điệp đồng bộ đến sau cùng Nó lưu trữ mà không xử lý tất cả các thông điệp theo sau nó và điều đó được duy trì cho đến khi xuất hiện giá trị của hiện hành của công tơ được gởi bởi j Sau khi thông điệp đồng bộ đến, trạm xử lý tất cả các thông điệp theo sau thông điệp đồng bộ Các trạm khác không được phép can thiệp Do vậy, chúng lờ đi yêu cầu vào lại, thông điệp đồng bộ và giá trị truyền Phương pháp cập nhật này cũng có thể được sử dụng tại các trạm để trao đổi giá trị của các công tơ trong việc
Phần II GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN CÓ SỰ CỐ
Trang 273 Đặc điểm của vòng ring
Một mạng hình thành một vòng ring nếu tồn tại một liên kết giữa hai node P(i) và P(j) trong đó i =j+1 hoặc j=i+1
và không còn liên kết nào khác giữa các node này Nếu
có sự liên hệ giữa node P đến (i+1) mod (P), thì vòng ring là theo một hướng duy nhất Thông thường, vòng ring có N node từ 0 đến N-1 và có N cạnh Mạng ring gắn liền với thuật ngữ số cạnh đến và số cạnh đi (incoming or outgoing edges) của một node, luôn luôn bằng 2 nó đối xứng và hai chiều Đường kính của một
đồ thị là độ dài tối đa của đường di ngắn nhất nối giữa
Phần II GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN CÓ SỰ CỐ
Trang 284 Kết quả chọn leader
Có hai vấn đề quan trọng trong việc chọn leader:
1 Đưa ra thông tin về một node được chọn làm leader
2 Truyền thông tin về leader đến tất cả các node còn lại
Vấn đề thứ 1 là thứ yếu trong việc chọn leader, còn vấn
đề thứ hai là cần thiết khi làm việc với node lỗi và lựa chọn động Sự truyền bá thông tin về leader có nghĩa rằng, các node biết được tình trạng (địa vị trong mạng) của nó và tình trạng leader của nó Nãy sinh ra các vấn
đề sau:
Phần II GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN CÓ SỰ CỐ
Trang 291 Trong vòng ring một hướng, các gói tin chỉ truyền theo chiều kim đồng hồ các node không biết các hàng xóm của nó nhưng có thể gửi tin theo một hoặc hai hướng.
2 Số bộ xử lý (node) có thể được biết trước hoặc không.
3 Các trạm có thể vào hoặc ra khỏi mạng một cách tự động (dynamically) Các thuật toán không biết được kích trước của vòng ring.
4 Các node có thể giống hoặc khác nhau Nếu các node có
Phần II GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN CÓ SỰ CỐ
Trang 305 Sự truyền tin có thể theo phương thức đồng bộ hoặc không đồng bộ Đối với sự truyền tin không đồng bộ thì không cần phải giới hạn thời gian phân phát Giới hạn trên về thời gian nhận một phản hồi sau khi gửi tin là vô hạn.
6 Trong trường hợp mạng đồng bộ, sự truyền tin được thực hiện theo các vòng tròn Các bước thực hiện tiền định sẽ phân phát tất cả các bản tin trong hàng đợi Trong trường hợp này, tồn tại thời gian giới hạn giữa 1 yêu cầu, 1 phản hồi và khi vượt quá thời gian giới hạn, node gửi sẽ cho rằng node kia bị lỗi
Phần II GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN CÓ SỰ CỐ
Trang 315 Thuật toán lựa chọn trong vòng Ring
Sự lựa chọn được khởi tạo khi một node gửi một thông điệp “lựa chọn” đến node hàng xóm của nó, trong thông điệp này có chứa số ID của nó Thông điệp này sẽ được chạy quay tròn trong vòng ring, mỗi node sẽ gán
số ID của mình vào thông điệp trước khi chuyển thông điệp này đến node kế tiếp Khi thông điệp đi được tròn một vòng, nó sẽ chứa tất cả các ID của các node đang hoạt động trong mạng
Phần II GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN CÓ SỰ CỐ
Trang 32Node khởi tạo (node đã gửi thông điệp đi đầu tiên) sẽ chọn ra node nào có ID cao nhất và gửi đi bản tin “điều phối viên” để chỉ định rằng node đó sẽ là node “điều phối viên” Khi đó node
có ID cao nhất đóng vai trò là “điều phối viên”.
Xét trường hợp mạng bị sự cố, hình vẽ sau đây mô phỏng một mạng Ring có 4 node, tuy nhiên trong đó Node 2 bị sự cố.
Phần II GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN CÓ SỰ CỐ
Trang 33Phần II GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN CÓ SỰ CỐ
Trang 34Mỗi node có ID của nó, node 2 bị lỗi hoặc chưa hoạt động, các node còn lại đang hoạt động Ta xét trường hợp khi node 1 khởi tạo sự bầu chọn node Nó đánh dấu nó là một người tham gia và gửi đi một thông điệp “bầu chọn” và ID của nó đến node hàng xóm Tuy nhiên vì node 2 không gửi trả lại phúc đáp, nó gửi thông điệp đến node
kế tiếp theo chiều kim đồng hồ theo tuần tự các node 1-3-4
Phần II GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN CÓ SỰ CỐ