Nội dungQuản lý nhiều bản sao các ứng dụng 1 Giải thuật quản lý nhiều bản sao 2 Đánh giá số lượng, trạng thái, thông điệp bản sao 3 Kết luận 4... Quản lý nhiều bản sao Cập nhật thông ti
Trang 1LẬP TRÌNH MẠNG
Cán bộ hướng dẫn : PGS.TS Lê Văn Sơn
Học viên thực hiện : Võ Minh Tiến
Lớp : Khoa học máy tính – K24
ÁP DỤNG THUẬT TOÁN MULLERY
ĐẢM BẢO GẮN BÓ DỮ LIỆU TRONG
CÁC CSDL PHÂN TÁN
Trang 2Nội dung
Quản lý nhiều bản sao các ứng dụng
1
Giải thuật quản lý nhiều bản sao
2
Đánh giá số lượng, trạng thái, thông điệp bản sao
3
Kết luận
4
Trang 3Quản lý nhiều bản sao
Cập nhật thông tin trong môi trường phân tán
• Thời gian truy cập trung bình vào hệ thông tin phân tán có thể được rút ngắn nhờ vào phương pháp nhân nhiều bản sao của một đối tượng thông tin
• Cho phép rút ngắn thời gian truy cập, nếu số lần truy cập để đọc lớn hơn số lần truy cập để ghi
Trang 4Quản lý nhiều bản sao
tránh bế tắc giữa các bản sao.
Trong giai đoạn 1 và 3, thao tác duy nhất là lưu
dữ liệu và trạng thái hiện có là đủ Nếu nằm vào
trạng thái 2, thì tác tử phải cố gắng kết thúc công
việc của mình ở điểm II hoặc là phải phục hồi lại trạng thái ban đầu ở điểm I Hai giai đoạn gắn bó
1 và 2 có bản dữ liệu khác nhau.
1
2
3
Tr íccËpnhËt
SaucËpnhËt TrongcËpnhËt
t
G¾nbã
G¾nbã
Kh«ng
g¾nbã H×nh1.Tr¹ngth¸id÷liÖutrong
c¸cgiai®o¹ncËpnhËt.
I
II
Trang 5Quản lý nhiều bản sao
Cỏc bản sao cú thể đặt trờn cỏc server S 1 , S 2 , ,S n trờn cỏc tập tin hay vựng nhớ
đặc biệt b ij , i=1 n, j=1 m,
trong đú i chỉ server, j chỉ
server được mắc nối trong
Mỗi server cú thể quản lý một mạng con Ngoài ra, cỏc bản sao cú thể được bố trớ trờn cỏc trạm thể hiện
bằng cỏc t k, k=1 q , k là trạm và q là số trạm được
mắc nối.
Hệưthốngưviễnưthông
Hìnhư2.ưSơưđồưhệưthốngưnhiềuưbảnưsao.
S1
S2
Sn
b1.2
b1.1
b1.m
b2.2
b2.1 b2.m
bn.2
bn.m
bn.1
t1 t2 tq
Trang 6Quản lý nhiều bản sao
Nếu ta có n bản sao của đối tượng b nào đó, thì ràng
buộc toàn vẹn phải là:
Gọi M là cực đại của các cập nhật có thể diễn ra đồng
Trên bản sao của 1 đối tượng
Trên các bản sao của toàn bộ các đối tượng
.
Trang 7Giải thuật quản lý nhiều
bản sao
Việc lựa chọn giải thuật cập nhật được tiến hành trờn cơ sở truy cập vào cấu trỳc phõn tầng.
Một hệ thống bao gồm cỏc chương trỡnh, danh sỏch tài nguyờn cần thiết để thực hiện cỏc lệnh và tổ hợp cỏc tớn hiệu cho phộp nhận biết trạng thỏi của toàn bộ cỏc bản sao đang được
sử dụng trong hệ.
truy cập
Hìnhư3.ưCấuưtrúcưphânưtầngưcủaưtruyưcậpưbảnưđiềuưkhiển.
WS S
AL P
T NT
GT1
xác định hành vi thay đổi thông tin
xác định nguồn truy cập
xác định vị trí truy cập
xác định phạm vi thay đổi thông tin
xác định cấu trúc l u trữ
xác định hoạt động t ơng ứng
GT2 GTp
GTl - Giải thuật t ơng ứng
Trang 8Giải thuật quản lý nhiều
bản sao
Nội dung cơ bản của
kỹ thuật này:
Trạng thỏi cỏc bản sao trờn toàn bộ hệ thống được thể hiện một cỏch chớnh xỏc
Mỗi khi cập nhật cho phộp chỉ gửi những chi tiết cần thay đổi là đủ
Làm tươi thụng tin trong bản điều khiển thực hiện tự động
Hìnhư5.ưSơưđồưhệưthốngưbảnưđiềuưkhiển.
Đặcưtrư ng
Serverưhay
Trạm
1
2
3
4
n
x x
thông số kỹ thuật
S2 T
2 x
x
x
P2 P3 P4 P5 P6
P5.3
P7.4
z
z z
y
y
y
AGENT quản lý
Trang 9
Giải thuật quản lý nhiều
bản sao
Ưu điểm căn bản của kỹ thuật đánh dấu bản điều khiển là:
tượng thiếu vô hạn tài nguyên.
hệ thống đường truyền.
3 Nhạy Phản ứng được với các tình huống sinh lỗi.
Trang 10Giải thuật quản lý nhiều
bản sao
đọc – ghi
Hìnhư9.ưSơưđồưtổngưquátưxửưlý nhiềuưbảnưsao.
bắt đầu
xử lý thông điệp
kết thúc
đ
tự động sửa lỗi
Phát thông điệp OK
lặp lại
Đ
Thực hiện giải thuật
GTl
Xử lý và lựa chọn giải thuật thích hợp
xử lý trạng thái
điều khiển
lỗi
đ
Xong
đ
S
S
S
S
Đ
l=1 P được thực hiện bởi
tỏc tử nhận trong cơ chế then cài đối với cỏc phộp làm thay đổi thụng tin trong bản sao, ngược lại, thỡ thực hiện theo kiểu tương tranh
Trang 11Giải thuật quản lý nhiều
bản sao
Cỏc bước thể hiện cụng việc xử lý thụng tin điều khiển được tiến hành tuần tự như sau
Hìnhư10.ưCácưbư ớcưxửưlýưtrạngưtháiưđiềuưkhiển.
tiếp nhận yêu cầu cập nhật đến từ server hay workstation, kiểm tra, xử lý lỗi và chuẩn bị các tham số kỹ thuật.
1
tính toán xác định thứ tự cập nhật thông tin vào bản sao.
2
tính toán xác định số l ợng bản sao đ ợc uỷ quyền cập nhật
3
tính toán xác định trạng thái của tất cả các trạm và server.
khi khởi sự tát cả phải ở trạng thái nghỉ.
4
phát khẳng định cập nhật và chuyển sang trạng thái hoạt động theo trình tự đ ợc xác định tr ớc
5
cập nhật bản sao
6
Trang 12Giải thuật quản lý nhiều
bản sao
Sơ đồ được nghiờn cứu cho việc ghi cú kiểm tra thụng tin vào một trường xỏc định của bản sao là cơ sở dữ liệu phõn tỏn.
bắt đầu
truy cập thông tin
về cấu trúc
xác định
độ dài của information
phát thông
điệp cho agent gửi
tồn tại bản sao
Đ
S
hợp thức
Đ
S
1
2
Hìnhư11.ưSơưđồưxửưlýưvàưcậpưnhậtưnhiềuưbảnưsao.
thực hiện open vật lý [kt1]
định vị cập nhật
chuyển giá trị vùng nhớ vào bản sao
UNlock record
thao tác kỹ thuật [kt2]
kết thúc
trạng thái vật lý [o/c]
Đ
S
ok1
Đ
S
LOCK [mức record]
phục hồi bản sao
phép đặc biệt S
Đ trạng thái
chờ
ok2
Đ S
2 1
Trang 13Đánh giá số lượng, trạng
thái, thông điệp bản sao
Thuật toán dựa trên các nguyên lý sau:
- Trước khi thực hiện cập nhật, một trạm nào đó cần phải yêu cầu và thống nhất với các trạm khác
- Khi đã có sự thống nhất, tiến hành cập nhật; việc cập nhật được tiến hành trên tất cả các bản sao; đối tượng không thể truy nhập chừng nào các bản sao còn chưa cập nhật hết
- Các xung đột giữa các trạm được giải quyết bằng một trật tự có hệ số ưu tiên giữa các trạm, được cố định một lần lúc khởi tạo
Trang 14Đánh giá số lượng, trạng
thái, thông điệp bản sao
Theo thuật toán Mullery, có 4 trạng thái cần xem xét cho
mỗi bản sao
1 Nghỉ ngơi Trạm không thực hiện cập nhật nào cả
2 Hoạt động Chấp nhận yêu cầu cập nhật và yêu cầu này được truyền đến các trạm khác để kiểm tra
3 (thụ động)Chờ Đồng ý cho cập nhật và chờ đến trạng thái ưu tiên
4 Cập nhật Đang cập nhật, các yêu cầu khác đến đều lưu trữ
Trang 15Đánh giá số lượng, trạng thái, thông điệp bản sao
Nếu ta có n bản sao e1, e2, e3, , en của
đối tượng e, một trong các ràng buộc
toàn vẹn là:
e1 = e2 = = en
Để tham chiếu đến e, cần phải thực hiện
giao dịch:
v_doc(ei) : đọc ei theo kiểu chia sẻ
doc(ei) : đọc ei
giai_phong(ei) : giải phóng đối tượng ei
Giả sử trước đó đã được cài then bởi
Yêu cầu cập nhật
Đồng ý
Cập nhật tất cả bản sao
e1, e2, , en
Kiểm tra số trạm
đã cập nhật hết chưa
Chuyển sang trạm tiếp theo
Kiểm tra hệ số
ưu tiên của trạm
Sai Còn
Ok Not
Đúng Hết
Trang 16Đánh giá số lượng, trạng
thái, thông điệp bản sao
Để thực hiện việc cập nhật vào các bản sao, ta cần phải cài then chúng một cách hợp thức theo kiểu loại trừ
Để tránh bế tắc diễn ra, việc cài then các bản sao luôn luôn phải được thực hiện trong cùng một trật tự
Để cho i:=1 đến n thực hiện v_viet(e i )
<Thực hiện các cập nhật và chép lại chúng vào tất cả các bản>
Để cho i:=1 đến n thực hiện giai_phong(e i )
Trang 17Đánh giá số lượng, trạng
thái, thông điệp bản sao
Để giải quyết bài toán ta cần phải tính đến các yếu tố sau:
a Các trạm và các đối tượng có số lượng xác định trước (số lượng cố định ở thời điểm khai thác).
b Các tiến trình của các trạm và hệ thống viễn thông có thể xảy ra sự cố kỹ thuật, những sự cố này có thể khắc phục được.
c Có các chỉ dẫn cần thiết cho việc mở rộng sau này để có thể xử lý các tình huống ngoài chế độ bình thường.
Gọi M: là số trạm trên một hệ phân tán
n: là số lượng các bản sao của một đối tượng
k: số đối tượng của một trạm
Số lượng bản sao của hệ thống = n.M.k
Trang 18Đánh giá số lượng, trạng
thái, thông điệp bản sao
Như vậy, số lượng thông điệp để thực hiện cập nhật đối
Ta có thể kiểm chứng dễ dàng, giả sử trong một hệ phân tán có hai trạm (M = 2), nếu có một thông điệp thì việc cập nhật và giải phóng trên một đối tượng là: 2 × 1
= 2
Như vậy, số thông điệp = 2, tương tự số trạm là M ta có
Trang 19Kết luận
Mô hình hệ thống quản lý nhiều bản sao giống nhau trên môi trường phân tán và các giải thuật được nghiên cứu
đã đáp ứng các yêu cầu của một hệ thống phức tạp với lượng thông tin lớn cần phải xử lý và thể hiện ở các mặt sau đây:
Tự động hóa cập nhật các bản sao
Phát triển giải thuật nhiều bản sao trong môi trường phân tán hiện đại
Làm phong phú khả năng ứng dụng các tác tử
di động
Triển khai kỹ thuật đánh dấu bản điều khiển trong quản lý nhiều bản sao
Bổ sung lý thuyết cập nhật nhiều bản sao