1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận lập trình mạng chương trình cho phép đưa một trạm đã khắc phục sự cố vào lại mạng và đồng nhất dữ liệu

24 446 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 352,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khi một trạm bị sự cố đã được khắc phục và hoạt động trở lại thì nó cóthể tham gia lại vào mạng thông qua phép chèn.I.4 Hai thuật toán di chuyển ấn phong I.4.1 Ấn phong bằng biến trạng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG I BỘ TUẦN TỰ TUẦN HOÀN 3

I.1 Khái niệm bộ tuần tự tuần hoàn 3

I.2 Ấn phong 3

I.3 Vòng tròn ảo 4

I.4 Hai thuật toán di chuyển ấn phong 5

I.4.1 Ấn phong bằng biến trạng thái 5

I.4.2 Jecton tuần hoàn 6

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN CÓ SỰ CỐ 7

II.1 Giới thiệu về bộ tuần tự trên kênh lan truyền 7

II.2 Thuật toán khai phép toán Ticket() 7

II.2.1 Hoạt động của hệ thống không có sự cố 7

II.2.2 Xử lý trong trường hợp có sự cố 8

II.3 Thuật toán bầu cử trong mạng Ring 9

II.3.1 Giới thiệu chung 9

II.3.2 Phạm vi 9

II.3.3 Chọn leader 9

II.3.4 Đặc điểm của vòng ring 10

II.3.5 Kết quả chọn leader 10

II.3.6 Thuật toán lựa chọn trong vòng Ring 11

CHƯƠNG III RMI VÀ LẬP TRÌNH PHÂN TÁN ĐỐI TƯỢNG 13

III.1 RMI và lập trình phân tán đối tượng 13

III.2 Gọi phương thức từ xa và các vấn đề phát sinh 13

III.3 Vai trò các lớp trung gian (Stub và Skel) 14

III.4 Cài đặt ứng dụng phân tán của RMI 15

III.5 Tìm hiểu cơ chế RMI Java 15

Server 1 15 CalculatorClient 15

Calculator_Stub 15

Server 1 15 Calculator 15

Calculator_Skel 15

III.6 Phân tích bài toán và Demo: 16

KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, hệ tin học phân tán đã đạt được những thành tựu nổi bật và trở nên phổ biến trong ngành công nghệ thông tin nói riêng và khoa học nói chung Cùng với hệ tin học phân tán, lập trình cho các bài toán

Trang 3

phân tán cũng hình thành và phát triển trên phạm vi rộng và đảm bảo tính đúngđắn, dễ dàng sử dụng, độ ổn định cao Vì vậy vấn đề đảm bảo gắn bó dữ liệutrong môi trường phân tán, xác định trạng thái và các phương án khắc phục hệthống khi có sự cố là đặc biệt cần thiết.

Trong phạm vi tiểu luận này sẽ trình bày phương pháp xây dựng bộ tuần

tự tuần hoàn dựa trên vòng tròn ảo khắc phục hoạt động của hệ thống trong điềukiện xảy ra sự cố Gồm các nội dung chính sau:

- Nghiên cứu nội dung của bộ tuần tự tuần hoàn.

- Các phương án có sự cố

- Lập trình bộ tuần tự tuần hoàn.

Tiểu luận được thực hiện dưới sự giảng dạy và hướng dẫn của PGS.TS LêVăn Sơn Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu xong vẫn không tránh khỏi thiếu sót, rấtmong nhận được sự góp ý của Thầy và các bạn Trân trọng cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG I BỘ TUẦN TỰ TUẦN HOÀN

I.1 Khái niệm bộ tuần tự tuần hoàn

Bộ tuần tự được giới thiệu nhằm mục đích đánh số thứ tự, sắp xếp các sựkiện của hệ và tránh được một số nhược điểm mà một số phương khác đã mắcphải

Bộ tuần tự là đối tượng đồng bộ hóa cung cấp cho mỗi yêu cầu một số cógiá trị nguyên dương (hay còn gọi là một tíc kê) nhằm xác lập trật tự Hai yêucầu kế tiếp nhau được thể hiện bởi hai số nguyên liên tiếp, trong đó giá trị 0được cung cấp cho yêu cầu đầu tiên

Giả sử ta có bộ tuần tự S, lúc này một tiến trình muốn nhận giá trị từ bộtuần tự S thì nó phải gọi thủ tục hay hàm có tên là TICKET(S) Chú ý mỗi mộtgiá trị chỉ phục vụ cho một và chỉ một sự kiện mà thôi

Giả sử tất cả các sự kiện đều được đánh số bởi bộ tuần tự duy nhất S Khimột tiến trình cung cấp cho các sự kiện i một số thông qua TICKET(S) Nếukhông có sự cố xảy ra, ta có thể khẳng định như sau:

1 Các sự kiện t bao hàm các giá trị nhỏ hơn t đã được diễn ra

2 Số thứ tự của sự kiện kề sau sự kiện t phải là t+1

Việc triển khai một bộ tuần tự cần phải mang hai đặc tính sau đây:

- Đặc tính P1: Nếu a và b là hai sự kiện thực hiện trên cùng hàmTICKET(S), thì ta có ab hay ba Đặc tính này thể hiện việc loại trừ tương hỗtrên các phép toán TICKET(S)

- Đặc tính P2: Nếu a thực hiện phép t=TICKET(S) thì giá trị gán cho t là

số lượng các phép TICKET(S) đã được thực hiện trước a Đặc tính P2 thể hiệntính liên tục trong khi đánh số có nghĩa là không để lại khoảng trống khi đánhsố

Vậy: Bộ tuần tự là đối tượng đồng bộ cung cấp cho mỗi yêu cầu một số(hay còn gọi là một tíc kê) nhằm xác lập trật tự tuần hoàn Một tiến trình muốnnhận giá trị tự bộ tuần hoàn S thì nó phải gọi thủ tục (hoặc hàm) có tên làTICKET(S) Mỗi một giá trị chỉ phục vụ cho một và chỉ một sự kiện mà thôi

I.2 Ấn phong

Việc vận dụng tương đối tổng quát bộ tuần tự S trong hệ phân tán là sựchuyển động giữa các trạm một đối tượng duy nhất gọi là ấn phong chứa giá trịhiện hành của bộ tuần tự Khi một trạm có ấn phong nó có thể thực hiện hàmTICKET(S)

Trang 5

Chúng ta sẽ nghiên cứu các phương pháp cho phép di chuyển ấn phong,giải thuật triển khai phép toán TICKET và các vấn đề sử dụng đường lan truyền

và việc sao chép bộ tuần tự trên

I.3 Vòng tròn ảo

Để triển khai một ấn phong có kết quả, đầu tiên ta cần phải xác định hànhtrình của nó trong mạng máy tính Ta có thể xem các trạm được lắp đặt trên mộtvòng tròn theo một chiều xác định Mỗi trạm chỉ liên hệ được với hai trạm gầnnhất (hàng xóm bên trái và hàng xóm bên phải)

Xét một mạng gồm tập hợp N trạm được nối với nhau và một trạm bất kỳtrong mạng có thể liên lạc với các trạm khác trong mạng một cách dễ dàng Mỗitrạm trong mạng được phân phối một lần một số duy nhất từ 0 đến N-1 Mộttrạm i bất kỳ trong mạng sẽ có trạm hàng xóm bên phải (hay trạm kế tiếp sau)

mà số của trạm đó là suc[i] và trạm hàng xóm bên trái (hay trạm kề liền trước)

mà số của nó là pred[i] Lúc này suc[i]=i+1 modulo N và pred[i]=i-1 modulo N

Sự mô tả này kiến ta hình dung một vòng tròn ảo Hình vẽ II.1 sau đây môphỏng vòng tròn ảo giữa các trạm

Hình I.1 Mô phỏng vòng tròn ảo

Một số nguyên tắc được đặt ra:

- Ấn phong được cụ thể hóa trên một vài cấu hình của các biến trạng thái

và quay trên vòng tròn ảo luôn luôn theo một chiều xác định

- Khi có sự cố xảy ra ở một trạm nào đó (giả sử trạm i) thì cần xây dựnglại (cấu hình lại) vòng tròn để vòng tròn có thể hoạt động tốt Tức là phải cậpnhật lại các giá trị của suc[i] và pred[i] của hàng xóm bên phải và bên trái củatrạm bị sự cố (với điều kiện trạm bị sự cố không phá hủy hoàn toàn liên kết lôgích)

4

2

1 0

6 5

Hàng xóm trái

Hàng xóm phải

Trang 6

- Khi một trạm bị sự cố đã được khắc phục và hoạt động trở lại thì nó cóthể tham gia lại vào mạng thông qua phép chèn.

I.4 Hai thuật toán di chuyển ấn phong

I.4.1 Ấn phong bằng biến trạng thái

Một tiến trình Pi được giao nhiệm vụ di chuyển ấn phong cần tuân thủ cácnguyên tắc sau đây:

1 Xét khi các trạm trong mạng không xảy ra sự cố

Một số nguyên K (K>1) được chọn trong tập hợp của hệ Trên trạm i vớii{0 N-1}, mỗi tiến trình Pi được giao nhiệm vụ di chuyển ấn phong phải tuânthủ các quy tắc sau:

- Mỗi tiến trình Pi đều có biến trạng thái S[i]{0 K-1},

- Mỗi biến S[i] đều được cấp nhật bởi tiến trình Pi và có thể đọc bởi trạm

kế tiếp sau (hàng xóm phải) của Pi

- Thuật toán di chuyển trạng thái ấn phong được thể hiện như sau:

a Tiến trình Pi có ấn phong chỉ khi:

S[i]S[i-1], cho i0S[0]=S[N-1], cho i=0

b Khi tiến trình Pi có ấn phong, thì nó phải bỏ ấn phong sau một khoảngthời gian xác định và thay đổi trạng thái của nó

S[i]:=S[i-1], nếu i0S[i]:=S[i]+1 mod N, nếu i=0Đây là trường hợp duy nhất mà tiến trình có thể cập nhật các giá trị củamình Quyền bình đẳng giữa các trạm được đảm bảo khi tất cả các tiến trình Piđều sử dụng thuật toán này Mỗi tiến trình đều được nhận ấn phong khi đếnphiên mình và vì ấn phong trong mạng là duy nhất nên nếu một trạm sau khinhận được ấn phong nhưng lại không vào đoạn găng thì phải lập tức giải phóngnó

2 Xét khi có xảy ra sự cố ở một trạm nào đó trong mạng.

Cách khắc phục khi có một sự cố xảy ra trong mạng sẽ được trình bày ởphần sau, phần này ta sẽ nghiên cứu cách đưa một trạm bị sự cố vào lại trongmạng Để đưa một trạm bị sự cố đã được khắc phục xong vào mạng, lúc này taphải định lại cấu hình của vòng tròn ảo Sau đó, tiến trình cần phải khởi động lại

Trang 7

S[i], miễn là trạm j=suc[i] không được phép đọc biến S[j] của mình trong thờigian vào đoạn găng Có nghĩa là:

Nếu j<i thì S[i]:=S[j] -1 mod KNgược lại S[i]:=S[j]

I.4.2 Jecton tuần hoàn

Ý tưởng: Thuật toán thứ hai [Le Lann], ấn phong được cụ thể hóa bằngmột thông điệp đặc biệt gọi là Jeton (thẻ bài) tuần hoàn trên vòng tròn Như thế,việc sự cố trên trạm có thể dẫn đến mất Jeton Các biến trạng thái được duy trìtrên mỗi trạm cho phép tái sinh Jeton trong trường hợp bị mất

Thuật toán được triển khai dựa trên ý tưởng này là:

1 Jeton mang giá trị là  Mỗi trạm j có một biến trạng thái S[j] Trước

khi phát lại một Jeton vào mạng, các tác động như sau được thực hiện:

2 Mỗi một lần di chuyển jeton trên trạm j, một đồng hồ bảo vệ được trang

bị Nếu nó được phát động trước khi Jeton đến thì j tham chiếu đến biến trạng

thái S[j] của trạm kề liền trước i=pred(i) trên vòng tròn.

Nếu một trong hai điều kiện sau đây được kiểm tra:

Thì Jeton được coi như là bị mất Trong trường hợp này, trạm j cần phải

tái sinh lại nó và cho giá trị chính xác S[j] và tái trang bị đồng hồ bảo vệ.

NHẬN XÉT: Hai thuật toán đã trình bày đều dựa vào sự tuần hoàn của ấnphong có thể được sử dụng nhằm triển khai một bộ tuần tự Trong thuật toán thứhai, ví dụ áp dụng cho Jeton nhận giá trị nguyên mà duy nhất chỉ có trạm cójecton mới có thể tăng và tham chiếu Các giá trị xuất phát từ tham chiếu đó

được xem như là kết quả của các phép toán ticket được thực hiện trên trạm.

Ưu điểm của phương pháp đánh số lỗ hổng này là tránh được hội thoạigiữa các trạm để biết số sự kiện tiếp theo sau một sự kiện đã cho Nhưng thực tế,việc hội thoại này lại diễn ra để có được số hiện hành Sự khác nhau của phươngpháp này và phương pháp đóng dấu là phương pháp này chịu được các sự cố.Thực tế trạm bị sự cố không thể nào phục vụ số được, bộ cung cấp cần phải tìm

S[j]:= Cho j≠0

:=+1 mod k; S[j]:= Cho j=0

j>i và S[j] ≠ S[i]

hay j<I và S[j]=S[i]

Trang 8

lại số lượng và giá trị của các số đó Để thực hiện được điều này, các trạm cầnphải hội thoại với nhau.

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN CÓ SỰ CỐ

II.1 Giới thiệu về bộ tuần tự trên kênh lan truyền

Xét trường hợp liên lạc giữa các trạm được thực hiện bởi một kênh lan

truyền duy nhất Các trạm được nối với nhau bởi thiết bị truyền thông (TBTT).

Việc cạnh tranh truy cập đường truyền, việc xử lý các xung đột và việc nhận cácthông điệp được thực hiện thông qua TBTT Và theo thiết kế, một lúc chỉ có mộtthông điệp được truyền

Ta giả sử rằng mỗi TBTT truyền các thông điệp vào đường truyền theotrình tự mà trạm liên lạc với nó xác định và truyền lại trạm này các thông điệp từđường truyền, kể cả các thông điệp của chính nó Ngoài ra, ta còn giả định làđường truyền không hề làm mất mát thông điệp và các TBTT đều sắp xếp cácthông điệp theo một trật tự giống nhau

Để thực hiện một bộ tuần tự phân tán S, trạm i nào đó cần phải duy trìcông tơ cục bộ và thực hiện cùng một thuật toán

II.2 Thuật toán khai phép toán Ticket()

II.2.1 Hoạt động của hệ thống không có sự cố

TBTT

K2 J3 K1 J2 I1 J1

Trạm I

I1 I2

TBTT

J1 J2 J3

Trạm J

K2 J3 K1 J2 I1 J1

TBTT

K1 K2 K3

Trạm K

K2

J3

K2 J2 I1 J1

Hình II.1 Triển khai bộ tuần tự trên kênh truyền

Trang 9

Khi có một tiến trình trên một trạm muốn gọi phép toán Ticket(S) thì phải

có một yêu cầu đặt vào trong hàng đợi vào của thiết bị truyền thông (TBTT).Tiến trình yêu cầu đó cần phải đợi cho đến khi yêu cầu của nó xuất hiện tronghàng đợi của TBTT: tại thời điểm đó, yêu cầu này đã được lan truyền và nóđược sắp xếp cùng với các yêu cầu khác

Trạm i xử lý tất cả các yêu cầu Ticket(S) đang có trong hàng đợi củaTBTT của nó Mỗi khi có một yêu cầu đến từ một trong các trạm khác, thì trạm isẵn sàng tăng nội dung công tơ cục bộ của mình lên Khi có một yêu cầu nào đóđến từ một trong các tiến trình của chính trạm i thì tiến trình này nhận giá trịhiện hành của công tơ cục bộ và công tơ này tăng lên một số gia

II.2.2 Xử lý trong trường hợp có sự cố

Sự cố hay gián đoạn vật lý tại một trạm nào đó được phát hiện sẽ ngay lậptức thông báo đến tất cả các trạm có ý định liên lạc với nó (trạm bị sự cố sẽkhông lien lạc được với mạng) Chính vì vậy mà sự cố xảy ra với trạm chưa vàođược trong đoạn găng không làm rối loạn hoạt động của giải thuật với điều kiện

là nó gây ra việc truyền thông điệp vang_mat (vắng) cho việc chuyển tải ở tầng

giao vận Do có trang bị như thế, việc vào đoạn găng trở nên không được nhanhchóng và dễ dàng cho các trạm khác Nếu trạm có sự cố đã gởi yêu cầu, thì nókết thúc với lý do trở thành trước đối với tất cả các trạm khác

Khi một trạm lại được đưa vào trong mạng sau khi đã khắc phục sự cố, nócần phải kiến tạo lại trạng thái hiện hành của các yêu cầu Để đảm bảo điều đó,

nó phát đi thông điệp vao_lai (xin vào lại) và để trả lời, các trạm gởi hoặc thời

gian của yêu cầu cuối cùng của nó REQ không được thỏa mãn (nếu có tồn tạimột REQ) hoặc một thông điệp REL Mạng cần phải bổ khuyết cho các trạm bị

sự cố bằng cách gởi thông điệp vang_mat Khi nó đã nhận tất cả các trả lời cho

thông điệp vao_lai, trạm vừa đưa vào đó có thể bắt đầu lại bằng các yêu cầu

Để có thể tự tham gia lại công việc trong mạng sau sự cố, trạm i phải gởiyêu cầu vào lại cho một trạm nào đó trong số các trạm còn lại, ví dụ như j chẳnghạn và đặt mình vào trạng thái lắng nghe đường truyền trong hàng đợi củaTBTT của mình Trạm j sẽ gởi cho nó một thông điệp đồng bộ để cập nhật Khithông điệp này xuất hiện trong hàng đợi của TBTT, thì:

1 Trạm j là trạm cần phải gởi thông điệp cho i hiểu rằng nó phải gởi giátrị hiện hành của công tơ của nó

2 Trạm i hiểu rằng nó có thể vào lại được trong mạng Để cho việc đó, nóbắt đầu bằng cách lờ đi tất cả các thông điệp đến trước thông điệp đồng bộ.Thông điệp đồng bộ đến sau cùng Nó lưu trữ mà không xử lý tất cả các thôngđiệp theo sau nó và điều đó được duy trì cho đến khi xuất hiện giá trị của hiện

Trang 10

hành của công tơ được gởi bởi j Sau khi thông điệp đồng bộ đến, trạm xử lý tất

cả các thông điệp theo sau thông điệp đồng bộ Các trạm khác không được phépcan thiệp Do vậy, chúng lờ đi yêu cầu vào lại, thông điệp đồng bộ và giá trịtruyền Phương pháp cập nhật này cũng có thể được sử dụng tại các trạm để traođổi giá trị của các công tơ trong việc kiểm tra định kỳ

II.3 Thuật toán bầu cử trong mạng Ring

II.3.1 Giới thiệu chung

Bài toán bầu cử người lãnh đạo cổ điển là “Tìm bộ xử lý với khóa lớnnhất trong mạng phân tán đó là mỗi bộ xử lý trong mạng sẽ được cấp một số(một khóa) và một yêu cầu tổng cộng đã được định nghĩa trong các khóa”

Bắt đầu là thuật toán Le Lann năm 1977, sau đó năm 1979 thì có rất nhiềuthuật toán về bầu cử người lãnh đạo trong mạng Ring đã được đề ra Trong cácthuật toán này cũng đã xử lý được tất cả các thời điểm xảy ra lỗi (trước, trong,sau quá trình bầu cử người lãnh đạo), kể cả nút xảy ra lỗi là nút lãnh đạo

Trong lịch sử, bài toán mất Token trong mạng Token Ring đã được coitrọng nhất trong thuật toán phân tán Trong thực tế, một token ring là “Right tospeak” trong mạng Nếu hai nút trong mạng đang cố gắng để giao thiệp đồngthời thì sự giao thiệp này se bị cản trở Chính vì vậy mà cần có một trạm điềukhiển (leader), một Token sẽ được di chuyển quanh mạng và trạm nào có Tokenthì trạm đó mang quyền điều khiển mạng Tuy nhiên thỉnh thoảng Token có thể

bị mất chính vì vậy mà thật là cần thiết để xây dựng một thuật toán để khôi phụclại Token đã bị mất

II.3.3 Chọn leader

Trang 11

Các node trong vòng ring phải chọn ra một node chủ (node được chọn,elected,leader) để đảm nhiệm việc tính toán trong mạng Khi một node đã được

chọn, tất cả các node còn lại đều ở trạng thái không được chọn (Non-elected) và

phải hoàn toàn tuân thủ theo node được chọn, cho đến khi một sự lựa chọn khácxảy ra

II.3.4 Đặc điểm của vòng ring

Một mạng hình thành một vòng ring nếu tồn tại một liên kết giữa hai nodeP(i) và P(j) trong đó i =j+1 hoặc j=i+1 và không còn liên kết nào khác giữa cácnode này Nếu có sự liên hệ giữa node P đến (i+1) mod (P), thì vòng ring là theomột hướng duy nhất Thông thường, vòng ring có N node từ 0 đến N-1 và có Ncạnh Mạng ring gắn liền với thuật ngữ số cạnh đến và số cạnh đi (incoming oroutgoing edges) của một node, luôn luôn bằng 2 nó đối xứng và hai chiều.Đường kính của một đồ thị là độ dài tối đa của đường di ngắn nhất nối giữa haiđỉnh Các đỉnh là các node và các cung (arcs) là các kênh thông tin

II.3.5 Kết quả chọn leader

Có hai vấn đề quan trọng trong việc chọn leader:

1 Đưa ra thông tin về một node được chọn làm leader hay slave

2 Truyền thông tin về leader đến tất cả các node còn lại

Vấn đề thứ 1 là thứ yếu trong việc chọn leader, còn vấn đề thứ hai là cầnthiết khi làm việc với node lỗi và lựa chọn động Sự truyền bá thông tin vềleader có nghĩa rằng, các node biết được tình trạng (địa vị trong mạng) của nó vàtình trạng leader của nó Nãy sinh ra các vấn đề sau:

1 Trong vòng ring một hướng, các gói tin chỉ truyền theo chiều kim đồng

hồ các node không biết các hàng xóm của nó nhưng có thể gửi tin theo mộthoặc hai hướng

2 Số bộ xử lý (node) có thể được biết trước hoặc không

3 Các trạm có thể vào hoặc ra khỏi mạng một cách tự động(dynamically) Các thuật toán không biết được kích trước của vòng ring

4 Các node có thể giống hoặc khác nhau Nếu các node có thể phân biệtđược với nhau, chúng được gán một ID

5 Sự truyền tin có thể theo phương thức đồng bộ hoặc không đồng bộ.Đối với sự truyền tin không đồng bộ thì không cần phải giới hạn thời gian phânphát Giới hạn trên về thời gian nhận một phản hồi sau khi gửi tin là vô hạn

Trang 12

6 Trong trường hợp mạng đồng bộ, sự truyền tin được thực hiện theo cácvòng tròn Các bước thực hiện tiền định sẽ phân phát tất cả các bản tin tronghàng đợi Trong trường hợp này, tồn tại thời gian giới hạn giữa 1 yêu cầu, 1phản hồi và khi vượt quá thời gian giới hạn, node gửi sẽ cho rằng node kia bị lỗi.

II.3.6 Thuật toán lựa chọn trong vòng Ring

Sự lựa chọn được khởi tạo khi một node gửi một thông điệp “lựa chọn”đến node hàng xóm của nó, trong thông điệp này có chứa số ID của nó Thôngđiệp này sẽ được chạy quay tròn trong vòng ring, mỗi node sẽ gán số ID củamình vào thông điệp trước khi chuyển thông điệp này đến node kế tiếp Khithông điệp đi được tròn một vòng, nó sẽ chứa tất cả các ID của các node đanghoạt động trong mạng Node khởi tạo (node đã gửi thông điệp đi đầu tiên) sẽchọn ra node nào có ID cao nhất và gửi đi bản tin “điều phối viên” để chỉ địnhrằng node đó sẽ là node “điều phối viên” Khi đó node có ID cao nhất đóng vaitrò là “điều phối viên”

Xét trường hợp mạng bị sự cố, hình vẽ sau đây mô phỏng một mạng Ring

có 4 node, tuy nhiên trong đó Node 2 bị sự cố

Mỗi node có ID của nó, node 2 bị lỗi hoặc chưa hoạt động, các node cònlại đang hoạt động Ta xét trường hợp khi node 1 khởi tạo sự bầu chọn node Nóđánh dấu nó là một người tham gia và gửi đi một thông điệp “bầu chọn” và IDcủa nó đến node hàng xóm Tuy nhiên vì node 2 không gửi trả lại phúc đáp, nógửi thông điệp đến node kế tiếp theo chiều kim đồng hồ theo tuần tự các node1-3-4

Ngày đăng: 31/01/2015, 22:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình I.1. Mô phỏng vòng tròn ảo  Một số nguyên tắc được đặt ra: - tiểu luận lập trình mạng chương trình cho phép đưa một trạm đã khắc phục sự cố vào lại mạng và đồng nhất dữ liệu
nh I.1. Mô phỏng vòng tròn ảo Một số nguyên tắc được đặt ra: (Trang 5)
Hình II.1. Triển khai bộ tuần tự trên kênh truyền - tiểu luận lập trình mạng chương trình cho phép đưa một trạm đã khắc phục sự cố vào lại mạng và đồng nhất dữ liệu
nh II.1. Triển khai bộ tuần tự trên kênh truyền (Trang 8)
Hình II.2. Mạng Ring gồm 4 trạm (Trạm 2 bị sự cố) - tiểu luận lập trình mạng chương trình cho phép đưa một trạm đã khắc phục sự cố vào lại mạng và đồng nhất dữ liệu
nh II.2. Mạng Ring gồm 4 trạm (Trạm 2 bị sự cố) (Trang 12)
Hình III.1. Mô hình triệu gọi các đối tượng từ xa. - tiểu luận lập trình mạng chương trình cho phép đưa một trạm đã khắc phục sự cố vào lại mạng và đồng nhất dữ liệu
nh III.1. Mô hình triệu gọi các đối tượng từ xa (Trang 14)
Hình III.2. Gọi phương thức của các đối tượng thông qua lớp trung gian. - tiểu luận lập trình mạng chương trình cho phép đưa một trạm đã khắc phục sự cố vào lại mạng và đồng nhất dữ liệu
nh III.2. Gọi phương thức của các đối tượng thông qua lớp trung gian (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w