1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương hướng và những biện pháp chủ yếu nhằm đổi mới công tác lập và thẩm định dự án đầu tư ngành công nghiệp đồ uống việt nam

27 369 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 5,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế, công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư nói chung, lập và thẩm định các dự án đầu tư ngành công nghiệp sản xuất đồ uống nói riêng có những bước

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO

TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN

canna 000 -~

NGUYEN HONG MINH

PHUONG HUONG VA NHUNG BIEN PHAP CHU YEU NHAM BO! Ml CONG TAC LẬP VÀ THẤM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

a ngành _ : Hinh tế, quản lú và kế hoạch hoó kinh tế quốc dân

Trang 2

Phỏn biện 8: GS.TS Tô Xuân Dân

Phản biện 5: TS Phan Hữu Thắng

Luân ón sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước tọi

trường Đọi học Hinh tế quốc dân

Vào hổi: 8 giờ 30 phút , ngàu 29 thóng 11 năm 2003

Có thể tìm hiểu luân án tọí:

- Thư việc quốc gia

- Thư viện trường Đọi học Hinh tế quốc dân

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Ngành công nghiệp sản xuất đồ uống có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh

tế quốc dân Một mặt nó đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người tiêu dùng, mặt khác nó góp phần tạo ra nguồn thu cho ngân sách đồng thời nó giải quyết được công ăn việc làm trực tiếp và gián tiếp cũng như những lợi ích rất lớn khác từ ngành này đem lại

Cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế, công tác lập và thẩm định các dự án đầu

tư nói chung, lập và thẩm định các dự án đầu tư ngành công nghiệp sản xuất đồ uống nói riêng có những bước tiến đáng kể, nó đã và đang thể hiện một phần sự chuyển

dịch chung của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường ở nước ta

Thực tế đầu tư kém hiệu quả của nhiều dự án trong thời gian qua, trong đó có các

dự án trong ngành công nghiệp sản xuất đồ uống đã đặt ra yêu cầu phải khác phục các

nguyên nhân gây ra tình trạng đó Một trong những nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng

đến kết quả và hiệu quả của đầu tư là các khiếm khuyết trong công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư trong ngành

Về mặt lý luận, trong những năm gần đây, vấn dé lập và thẩm định các dự án đâu

tư đã được nhiều tác giả nghiên cứu Tuy nhiên, thực tế các dự án đầu tư nói chung, các dự án đầu tư trong ngành công nghiệp sản xuất đồ uống nói riêng đã đặt ra yêu cầu liên tục đổi mới công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư

Xuất phát từ tầm quan trọng và yêu cầu đối với công tác lập và thẩm định các dự

án đầu tư nói chung, trong ngành sản xuất đồ uống nói riêng, tác giả đã chọn đề tài:

"Phương hướng và những biện pháp chủ yếu nhằm đổi mới công tác lập và thẩm

định dự án đầu tư ngành công nghiệp đô uống của Việt Nam" đề nghiên cứu với

mong muốn góp phần làm sáng tỏ thêm lý luận về lập và thẩm định các dự án đầu tư,

đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới nâng cao hiệu quả công tác lập và thẩm định các

dự án đầu tư nói chung, trong ngành đồ uống nói riêng

2 Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về dự án đầu tư, lập và thẩm định

các dự án đầu tư trên cơ sở đó đặt ra những yêu cầu, nội dung cho việc đổi mới công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư cũng như các phương pháp đánh giá tác động của các giải pháp đổi mới đến kết quả và hiệu quả của công tác lập và thẩm định các

dự án đầu tư

Nghiên cứu thực trạng công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư trong ngành công nghiệp sản xuất đồ uống

Đưa ra các phương hướng và đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới công tác lập và

thẩm định các dự án đầu tư trong ngành công nghiệp sản xuất đồ uống

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:

Đối tượng nghiên cứu của luận án là công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư trong ngành công nghiệp sản xuất đồ uống Việt Nam

Pham vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu 3 vấn đề cơ bản của công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư đó là: nội dung, quy trình và phương pháp lập và

Trang 4

thẩm định các dự án đầu tư Trong nghiên cứu, luận án tập trung chủ yếu vào các dự

án sản xuất đồ uống từ hoa quả (có tham khảo một số loại hình dự án khác trong ngành) và là những dự án của các doanh nghiệp Nhà nước Về mặt thời gian, để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận án sử dụng chủ yếu các số liệu, tài liệu về công tác

lập và thẩm định các dự án đầu tư từ năm 1994 trở lại đây

4 Phuong pháp nghiên cứu:

Luận án sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ

nghĩa Mác - Lê Nin, các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, các phương pháp

thống kê kết hợp với khảo sát thực tế để tiếp cận và phân tích những vấn đề có liên quan đến chủ đề của đề tài

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:

- Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận về dự án đầu tư, lập và thẩm định các dự án đầu tư, trong đó đã làm rõ quan niệm dự án đầu tư được

coi là một sản phẩm hàng hóa đặc biệt, lập và thẩm định các dự án được coi là quá

trình phát triển dự án từ những ý tưởng ban đầu thành một kế hoạch hành động mang tinh kha thi cao

- Luan an hé thong hóa và làm sáng tỏ những vấn để cơ bản của công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư như nội dung, quy trình và phương pháp từ đó dé xuất cách tiếp cận về đổi mới công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư cũng như xây dựng mô hình đánh giá những giải pháp nhằm đổi mới công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư

- Luan dn phan tich, đánh giá thực trạng công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư

ngành công nghiệp sản xuất đồ uống, áp dụng mô hình phân tích nhân tố để đánh

giá hiệu quả công tác này từ đó xác định được những vấn đề cần tiến hành để đổi

mới công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư trong ngành

- Luan an dé xuat phuong hướng và các giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả

công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư ngành công, nghiệp sản xuất đồ uống

Những giải pháp này sẽ tập trung vào việc nâng cao hiệu quả chung của công tác

lập và thẩm định các dự án đầu tư như giảm thời gian, giảm chi phí, tăng chất

lượng lập và thẩm định từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư của các dự án

6 Kết cấu luận án

Ngoài lời mở đầu, mục lục, phần kết luận chung và danh mục tài liệu tham khảo, luận án được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về lập và thẩm định dự án đầu tư

Chương 2: Thực trạng lập và thẩm định dự án đầu tư ngành công nghiệp sản xuất đồ uống của Việt Nam

Chương 3: Phương hướng và những biện pháp chủ yếu nhằm đổi mới công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư trong ngành đồ uống

Trang 5

Chuong 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LẬP VÀ THẤM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Nội dung và những đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư

1.1.1 Quan niệm dự án đầu tư

Dự án đầu tư có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau tùy theo mục tiêu của

việc tiếp cận, theo tác giả dự án là tập hợp các hoạt động nhằm thực hiện một mục

tiêu nhất định, trong quá trình thực hiện mục tiêu đó cần có các nguồn lực đầu vào (inputs) và kết quả thu được là các đầu ra (outputs) Xét về mặt hình thức dự án là một

tập hồ sơ, được trình bày theo một trật tự lô gích nhất định, được chứng minh một

cách đầy đủ và chính xác, mọi hoạt động để thực hiện một mục tiêu nhất định

Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về dự án, nhưng nội dung cơ bản và các đặc trưng của dự án là thống nhất trong cách hiểu Dự án có bốn nội dung cơ bản gồm

mục tiêu, các kết quả, các hoạt động và các nguồn lực

1.1.2 Phân loại dự án đầu tư

Xét về người khởi xướng: dự án cá nhân, dự án tập thể, dự án quốc gia, dự án liên

quốc gia Xế? fheo ngành kính tế xã hội: Dự án sản xuất, thương mại, xây dựng cơ sở

hạ tầng, dịch vụ xã hội Xế? heo địa chỉ khách hàng: dự án xuất khẩu, tiêu thụ nội

địa hoặc tiêu thụ ở một địa phương nào đó Xế? /#eo thời gian có dự án ngắn hạn,

trung hạn và dài han Theo co cau tai sản xuấí: dự án mở rộng sản xuất, dự án trang bị

lại, hiện đại hóa nâng cấp (Đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu) 7#eo

cấp quản Jý: Dự án các nhóm A, B, C Nhóm A: Thủ tướng chính phủ quyết định, Nhóm B và C: Bộ trưởng có thể quyết định 7#eo nguồn vốn: dự án vốn đầu tư trong

nước, dự án vốn đầu tư nước ngoài 7#eo vòng lãnh thổ: dự án địa phương, dự án quy

hoạch vùng lãnh thổ Xế? về guy mô: Dự án lớn và dự án nhỏ Xếf về đối tượng lập dự

ấn: dự án tự làm và dự án thuê người khác làm .Xếf /#eo mục đích có thể chia dự án thành: Dự án thay thế thiết bị hiện có, dự án đẩy mạnh tiêu thụ những sản phẩm hiện

có trong những thị trường đang được kiểm soát, dự án thâm nhập thị trường mới, dự

án chế tạo sản phẩm mới, dự án cải tạo sản phẩm hiện có Xế/ heo mối quan hệ giữa

các dự án dự án độc lập, dự án lệ thuộc vào dự án khác, dự án loại trừ nhau

1.1.3 Chu ky dự án đầu tư

Chu kỳ của hoạt động đầu tư là các giai đoạn mà một dự án phải trải qua bắt đầu

từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành chấm dứt hoạt động

Dự án được xây dựng và phát triển trong một quá trình gồm nhiều giai đoạn riêng

biệt song gắn bó chặt chế với nhau và đi theo một tiến trình lô gích được gọi là chu kỳ

Trang 6

4

dự án Cĩ nhiêu cách khác nhau để phân chia chu kỳ dự an Céch thif nhat phan chu

kỳ dự án thành 5 giai đoạn: xác định dự án, phân tích và lập dự án, phê duyệt dự án,

triển khai thực hiện dự án, nghiệm thu, tổng kết và giải thể Cách rhứ hạ phân chu kỳ

dự án thành 3 giai đoạn: giai đoạn tiên đầu tư (Chuẩn bị đầu tư), giai đoạn đầu tư (Thực hiện đầu tư) và giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư (Sản xuất kinh doanh)

1.2 Lap du an đầu tư

1.2.1 Quan niệm về lập dự án

Cĩ thể hiểu lập dự án đầu tư 2à rập hợp các hoạt động xem xét, chuẩn bị, tính fốn

tồn diện các khía cạnh kính tế - kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, mơi trường pháp lý trên cơ sở đĩ xây dựng một kế hoạch hoạt động phù hợp nhằm thực hiện một dự ấn

đâu tư

Quá trình lập dự án đầu tư được coi là một quá trình phát triển từ việc hình thành các ý tưởng đầu tư cho đến việc xây dựng một kế hoạch chỉ tiết nhằm biến ý

tưởng đĩ thành hiện thực Cĩ thể thấy được điều này thơng qua việc nghiên cứu khái

niệm lập một dự án sản xuất - kinh doanh Đối với một du dn sản xuất - kinh doanh việc lập dự án được coi là: “mộ quá trình tạo ra một bức tranh hay một mơ hình về cái mà một đơn vị kinh doanh sẽ trở thành Mơ hình này là một tài liệu được làm bởi các câu chữ và các con số, được thiết kế để đưa cho người đọc một hình ảnh ấn tượng

(image) của các doanh nghiệp đĩ sẽ đạt đến." Việc lập dự án đầu tư thơng thường

được thực hiện theo hai nguyên tắc: coi dự án đầu tư là một cơng cụ và một sản phẩm cĩ thể bán được và dự án đầu tư được lập trên cơ sở độc giả mục tiêu

1.2.2 _ Nội dung và quy trình lập dự án đầu tư

1.2.2.1 Các cấp độ và nội dung lập dự án

Tùy theo quy mơ vốn đầu tư, tính chất phức tạp cũng như vai trị của dự án mà một dự án cĩ thể được tiến hành lập ở nhiều cấp độ khác nhau: như báo cáo đầu tư (cho dự án nhĩm C cĩ tổng đầu tư dưới 1 tỷ VND), nghiên cứu khả thi cho dự án nhĩm B và C, nghiên cứu tiền khả thi và khả thi đối với dự án nhĩm A Tuy nhiên nếu coi quá trình lập dự án là một quá trình phát triển từ việc hình thành các ý tưởng đầu

tư cho đến việc xây dựng một kế hoạch chi tiết nhằm biến ý tưởng đĩ thành hiện thực thì việc lập dự án đầu tư sẽ được tiến hành theo các cấp độ: nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi

Mỗi dự án đầu tư đều nhằm thỏa mãn những mục tiêu xác định trên cơ sở thực

trạng những nguồn lực được huy động Trên thực tế các dự án khơng thể giống nhau hồn tồn về nội dung, thậm chí nội dung của nhiều dự án khác nhau rất lớn Tuy nhiên, những nội dung cơ bản của các dự án cĩ thể tương tự nhau về mặt lơ gích Cĩ

thể thấy rõ điều này qua các quy định hướng dẫn về nội dung lập báo cáo tiền khả thi

và khả thi các dự án đầu tư ở Việt Nam Trong thời gian qua, các doanh nghiệp thường xây dựng các dự án đầu tư trên cơ sở 17 nội dung cơ bản sau: 1 Căn cứ xây dựng dự án; 2 Sản phẩm; 3 Thị trường; 4 Khả năng đảm bảo và phương thức cung cấp các yếu tố "đầu vào" cho sản xuất; 5 Xác định qui mơ và chương trình sản xuất;

6 Cơng nghệ và trang thiết bị; 7 Nhu cầu nguyên liệu, bán thành phẩm, nhiên liệu, năng lượng, phụ tùng và các yếu tố đầu vào khác; 8 Địa điểm; 9 Qui mơ xây dựng và các hạng mục xây dựng; 10 Tổ chức sản xuất - kinh doanh; I1 Nhu cầu nhân lực;

Trang 7

Xây dựng quy trình lập dự án: Mỗi đơn vị lập dự án căn cứ vào năng lực của mình cũng như yêu cầu của các dự án sẽ xây dựng một quy trình lập dự án phù hợp Quy

trình sau khi được xây dựng sẽ là cơ sở cho việc điều phối các hoạt động của quá trình lập dự án Sơ đồ 1.4 minh họa quy trình lập một dự án thông thường

1.2.3 Phương pháp lập dựán

1.2.3.1 Các phương pháp dự báo, dự đoán:

Dự báo, dự đoán chính xác sẽ giúp cho việc huy động các nguồn lực một cách hợp

lý, đưa ra được các quyết định đầu tư hữu hiệu Các phương pháp dự báo, dự đoán sử dụng trong lập dự án thông thường để xác định giá cả, số lượng (cung, cầu) của dự án hoặc liên quan đến dự án trong tương lai Một số phương pháp sau đây thường được

sử dụng: Phương pháp dự báo bình quân di động phương pháp dự báo san bằng số mữ

giản đơn, phương pháp Brown phương pháp Holt, phương pháp hệ số co giãn, phương pháp hàm hồi quy phương pháp chuyên gia

1.2.3.2 Các phương pháp nghiên cứu thị trường:

Hai phương pháp cơ bản để nghiên cứu thị trường là: nghiên cứu hiện trường và nghiên cứu sau

1.2.3.3 Các phương pháp phân tích, đánh giá:

a Phương pháp phân tích theo chỉ số:

Theo phương pháp này chúng ta sử dụng các chỉ số (hoặc chỉ tiêu) để phân tích, đánh giá dự án Các chỉ số được sử dụng sẽ tùy theo mục đích phân tích Nếu đứng trên quan điểm lợi ích của nhà đầu tư (hiệu quả tài chính) thì chúng ta có thể sử dụng hệ thống các chỉ số liên quan Sơ đồ sau đây sẽ minh họa một số chỉ số cũng như phương pháp liên quan

b Lập dự án đâu tư trên cơ sở phân tích độ nhạy cảm, phân tích theo tình huống và phân tích rủi ro của dự án: nhằm xác định tính khả thi của dự án khi các điều kiện

liên quan biến động Bảng 1.1 là một ví dụ về phân tích độ nhạy

c Các phương pháp phân tích khác:

Ngoài các phương pháp phân tích trên chúng ta còn có thể sử dụng các phương pháp khác để lập dự án, ví dụ: phương pháp phân tích mang tính chất tĩnh, phương pháp phân tích mang tính chất động, phương pháp phân tích trước - sau, phương pháp phân tích có - không

Trang 8

Nghiên cứu kế hoạch và các tài liệu liên

quan, thu thap tai liệu cần thiết

Trang 9

Phan tich hiéu qua tai chinh

Phan tich

von đầu tư

TK x Phương phái mae Ta ee [Phân tích HƯỚNG Pháp chiết khẩu KD, cơ cấu

enon dong tién chan toán vốn

(ROI, Thời

hạn thu hồi (NPV, IRR )

yon )

So đồ 1.5 Phương pháp xác định hiệu quả tài chính của dự án

(Muôn: Sổ tay đánh giá dự án công nghiệp, LUNIDO, 1992)

1.3 Tham định dự án đầu tư

1.3.1 Quan niệm và sự cần thiết của thẩm định dự án dau tu

Thẩm dịnh đâu tư là quá trình một cơ quan chức năng (Mhà nước hoặc tư nhân) thẩm tra xem xét một cách khách quan khoa học và toàn diện về các mat pháp 1 các nội dung cơ bản, ảnh hưởng đến hiệu quả, tính khả thị, tính hiện thực của dự án, để quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư, quy định về đâu tu

Thẩm định dự án đầu tư là một khâu quan trọng trong quá trình chuẩn bị đầu tư,

nó là một khâu của quá trình chuẩn bị đầu tư nhưng lại tách biệt với khâu soạn thảo

dự án Thực chất, đây là quá trình kiểm tra đánh giá toàn diện nội dung của dự án trên

cơ sở các tiêu chuẩn, quyết định, định mức của cơ quan quản lý nhà nước, các tiêu chuẩn thông lệ quốc tế, đối với doanh nghiệp là những tiêu chuẩn, yêu cầu của doanh nghiệp đối với các dự án đầu tư trong sự phát triển chung của doanh nghiệp Những

kết luận về tính khả thi của dự án đầu tư sau khi được thẩm định sẽ là cơ sở để các nhà

đầu tư đưa ra quyết định đầu tư, các cấp có thẩm quyền cho phép dự án hoạt động 1.3.2 Cơ sở để tiến hành thẩm định dự án đầu tư: gồm cơ sở pháp lý, cơ sở

hồ sơ tài liệu

1.3.3 Quy trình và nội dung thẩm định dự án đầu tư: Nếu coi thẩm định

dự án là các bước công việc cần tiến hành tuân tự thì thẩm định một dự án đầu

tư sẽ được tiến hành theo nhiều bước, có thể mô hình hóa theo sơ đồ 1.7 sau đây:

Trang 10

Dự thảo quyết định đầu tư hay

giấy phép đầu tư

Giám định đầu tư

Kiểm tra, phê duyệt quyết toán

vốn đầu tư

Sơ đồ 1.7 Sơ đô quy trình thẩm định

1.3.4 Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư:

Có thể sử dụng các phương pháp sau đây để thẩm định các dự án đầu tư: phương

pháp so sánh các chỉ tiêu, phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy của dự án, phương pháp dự báo, phương pháp

triệt tiêu rủi ro

1.4 Nội dung và yêu cầu đổi mới lập và thẩm định dự án đầu tư

1.4.1 Yêu cầu của đổi mới công tác lập và thẩm định các dự án đầu tu: Việc đổi mới công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư cần đảm bảo các yêu cầu

cơ bản bao gồm: đảm bảo tính khách quan của dự án được lập và thẩm định, đảm bảo tính khả thi của các dự án, đảm bảo yêu cầu về mặt thời gian của các dự án được lập và thẩm định, đảm bảo hiệu quả của công tác lập và thẩm định các dự án

Trang 11

và thẩm đỉnh dự án, đổi mới phương pháp lập và thẩm định dự án Những nhân tố tác động đến quy trình, nội dung và phương pháp lập dự án sẽ là cơ sở cho việc nâng cao

hiệu quả đổi mới công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư Có thể xem xét sơ đồ 1.9 mô tả mối quan hệ giữa các nhân tố và hiệu quả đổi mới công tác lập và thẩm định

Quy trình Thời gian lập và

Sơ đồ 1.9 Mối quan hệ giữa các nhân tố và hiệu quả đổi mới

công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư

Nếu đứng trên quan điểm lợi ích của các bên khi tham gia lập và thẩm định dự án

chúng ta có thể xác định các nhân tố ở ba nhóm chính: Các nhân tố từ phía đơn vị lập

và thẩm định dự án (Trình độ chuyên môn của các tư vấn, khả năng tổ chức và quản

lý của đơn vị, khả năng giảm chỉ phí, tăng chất lượng và giảm thời gian lập hoặc thẩm

định dự án để tăng khả năng trúng thầu, các năng lực tư vấn khác như các loại trang

thiết bị phục vụ công tác lập và thẩm định, các phần mềm, cơ sở dữ liệu, đội ngũ cộng

tác viên ), các nhân tố từ phía doanh nghiệp có dự án (Khả năng nhận thức được cơ

hội kinh doanh của doanh nghiệp, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với dự án được

lập hoặc thẩm định, khả năng tổ chức lập kế hoạch đầu tư trong đó có lập kế hoạch

đấu thầu (xây dựng các điều khoản tham chiếu (TOR), lựa chọn các nhà thầu, tổ chức lập dự án (nếu tự làm) ), kiểm tra, phối hợp cùng các tư vấn để hoàn thiện các hợp

đồng ) và các nhân tố từ phía ngành và Nhà nước (Quy hoạch phát triển ngành, hệ

thống tiêu chuẩn, định mức để lập và thẩm định, hệ thống các luật định liên quan đến

hoạt động lập và thẩm định các dự án đầu tư )

Các nhân tố này có thể bao gồm các nhân tố liên quan đến con người lập và thẩm

định các dự án đầu tư, các nhân tố liên quan đến chỉ phí lập và thẩm định các dự án đầu tư, các nhân tố liên quan đến chính sách quản lý công tác lập và thẩm định các dự

án đầu tư, các nhân tố liên quan đến kỹ thuật lập và thẩm định các dự án đầu tư Các biện pháp nhàm đổi mới công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư cần trên cơ sở cải

thiện các nhân tố trên từ đó đổi mới vẻ nội dung, quy trình và phương pháp lập và

thẩm định các dự án đầu tư.

Trang 12

10

Chuong 2

THỰC TRẠNG LẬP VÀ THẤM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGÀNH

CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT ĐỒ UỐNG CỦA VIỆT NAM

21 Đặc điểm và sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất đô uống Việt

Nam

2.1.1 Khái quát về sự phát triển của ngành

Ngành công nghiệp sản xuất đồ uống có lịch sử phát triển lâu dài ở các nước trên thế

giới và Việt Nam Theo thỏa ước Ni-xơ vẻ phân loại quốc tế hàng hóa va dich vụ ngày

15/6/1957, được sửa đổi tại Stốckhôm ngày 14/7/1967 và tại Giơnevơ ngày 13/5/1977

và được bổ sung tại Giơnevơ ngày 28/9/1979 thì sản phẩm của ngành bao gồm:

- Bia;

- Nuéc khodng, nuéc ga và các loại đồ uống không có cồn;

-_ Đồ uống hoa quả và nước ép hoa qua;

~_ Xi - rô và các chế phẩm khác làm đồ uống;

- _ Các loại đồ uống có cồn

Ngày nay, khi đời sống xã hội ngày càng được nâng cao thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm đồ uống cũng tăng Nói chung, đây là ngành có lợi nhuận cao, đặc biệt là rượu, bia, nước giải khát nên nó trở thành ngành công nghiệp tiêu dùng quan trọng, có mức tăng trưởng cao Theo phân nhóm công nghiệp, ngành công nghiệp đồ uống, thuộc vào phân nhóm công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống Theo số liệu thống

kê, ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống luôn giữ vai trò quan trọng

trong nên kinh tế quốc dân, nó luôn tạo ra trên 10% thu nhập quốc dân Bảng 2.1 sẽ

xác định vai trò của ngành:

Bảng 2.1 Giá trị sản xuất công nghiệp thực phẩm và đồ uống

(theo giá so sánh năm 1994)

Năm Quốc doanh | Ngoài QD Tổng

Nguồn: Niên giám thống kê các năm 1997- 2002 [50], [51], [52], [53]

Ngành sản xuất đồ uống có vai trò quan trọng /# nñấí, ngành sản xuất đồ uống là ngành đóng góp lớn cho ngân sách Nhà nước, thi hai, ngành công nghiệp sản xuất đồ uống Việt Nam có tốc độ tăng trưởng nhanh đáp ứng về số lượng cho người tiêu dùng, thay thế phần lớn nhập khẩu cải thiện cán cân thanh toán và nâng cao giá trị của sản

Trang 13

11

phẩm chế biến thực phẩm, ý ba, ngành sản xuất đồ uống còn là ngành thu hút một lực lượng lao động dang ké va uf nr, ngành công nghiệp sản xuất đồ uống phát triển

đã tạo điều kiện cho các ngành sản xuất khác phát triển như nông nghiệp, giao thông,

cơ khí, bao bì (nhựa thuỷ tỉnh giấy, kim loại ) Vì vậy, sản phẩm của ngành chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Ngành đã được đầu tư cơ sở vật chất tương đối lớn, nhiều cơ sở công nghệ thiết bị hiện đại tạo ra nhiều sản phẩm có tín nhiệm với người tiêu dùng trong nước hoặc khu vực

2.1.2 Đặc điểm của ngành công nghiệp đồ uống liên quan đến hoạt động

lập và thẩm định dự án

Đối với công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư ngành công nghiệp sản xuất

đồ uống chúng ta cần chú ý đến một số đặc điểm cơ bản của ngành là: Các dự án sẽ phụ thuộc nhiều vào nhu cầu; rào cản thâm nhập thị trường nhỏ, đầu tư không phức tạp, tỷ lệ lợi nhuận trước thuế cao sẽ dẫn tới cạnh tranh gay gat; các dự án của ngành

thường phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu đầu vào; các sản phẩm được tiêu thụ

sẽ phụ thuộc nhiều vào điều kiện cụ thể (thời tiết, khả năng tiếp cận sản phẩm của

người tiêu dùng ); quá trình sản xuất sản phẩm phụ thuộc nhiều vào công nghệ sản

xuất, các bí quyết cho việc pha chế (nguồn nước, công thức ); những yêu cầu về chất lượng sản phẩm, vệ sinh

2.2 Phân tích thực trạng công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư ngành

công nghiệp đồ uống

2.2.1 Khái quát chung về lập và thẩm định dự án đầu tư ngành đồ uống

Hiện nay cả nước ta có 242 doanh nghiệp sản xuất đồ uống Theo kế hoạch sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp này, trong 10 năm tới trung bình mỗi doanh nghiệp thực hiện hai dự án đầu tư với quy mô từ 0,5 triệu USD đến 10 triệu USD Cá

biệt, có những dự án lên tới 30 - 50 triệu USD như dự án mở rộng nhà máy bia Hà

Nội Như vậy, mỗi năm sẽ có 50 dự án mới của ngành với tổng đầu tư từ 150 triệu USD đến 250 triệu USD

Trong những năm qua, cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế, các dự án đầu tư

nói chung và các dự án đầu tư ngành công nghiệp đồ uống nói riêng đã dân được lập

và thẩm định theo trình tự, nội dung và phương pháp ngày càng được cải tiến theo hướng tích cực Trước nghị định 177/CP ngày 20 tháng 10 năm 1994 các quy định liên quan đến công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư chủ yếu mang tính cấp phát, coi đầu tư chủ yếu ở khía cạnh đầu tư xây dựng cơ bản, ít xem xét đến thị trường, hiệu quả dự án, các chỉ tiêu lập và thẩm định thường đơn giản (thời hạn thu hồi vốn đầu tư giản đơn, hệ số hoàn vốn giản đơn ) Từ nghị định 177/CP đến các nghị định 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 và nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư đã có những bước tiến đáng kể Việc lập

và thẩm định các dự án đầu tư đã xem xét dự án trong mối quan hệ tổng thể: dự án

phải đảm bảo tính khả thi, vì vậy các yêu cầu hiệu quả ngày càng tăng lên trong các quy định, những vấn đề cơ bản để dự án hoạt động như thị trường, nguyên liệu, nguồn vốn được đề cập ngày càng cụ thể

Các dự án nói chung đã đáp ứng được yêu cầu hiện tại của các nhà đầu tư Việt Nam Tuy nhiên, việc lập và thẩm định dự án còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết: Wề nội

Ngày đăng: 31/01/2015, 22:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1.  Phân  tích  độ  nhạy  (Mối  quan  hệ  giữa  giá  sản  phẩm  với  NPV  và  IRR  của  dự  án) - Phương hướng và những biện pháp chủ yếu nhằm đổi mới công tác lập và thẩm định dự án đầu tư ngành công nghiệp đồ uống việt nam
ng 1.1. Phân tích độ nhạy (Mối quan hệ giữa giá sản phẩm với NPV và IRR của dự án) (Trang 8)
Bảng  2.1.  Giá  trị  sản  xuất  công  nghiệp  thực  phẩm  và  đồ  uống - Phương hướng và những biện pháp chủ yếu nhằm đổi mới công tác lập và thẩm định dự án đầu tư ngành công nghiệp đồ uống việt nam
ng 2.1. Giá trị sản xuất công nghiệp thực phẩm và đồ uống (Trang 12)
Bảng  2.12.  Lợi  ích  của  việc  rút  ngắn  thời  gian  lập  và  thẩm  định  dự  án  "Đầu  tư - Phương hướng và những biện pháp chủ yếu nhằm đổi mới công tác lập và thẩm định dự án đầu tư ngành công nghiệp đồ uống việt nam
ng 2.12. Lợi ích của việc rút ngắn thời gian lập và thẩm định dự án "Đầu tư (Trang 19)
Bảng  3.1.  Nhóm  các  giải  pháp  nhằm  đổi  mới  công  tác  lập  và - Phương hướng và những biện pháp chủ yếu nhằm đổi mới công tác lập và thẩm định dự án đầu tư ngành công nghiệp đồ uống việt nam
ng 3.1. Nhóm các giải pháp nhằm đổi mới công tác lập và (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w