KHQDY nhằm phát huy “øội //c” của ngành y tế để bao phủ đồng bộ các biện pháp PCSR, củng cố y tế cơ sở cho vùng sâu, vùng xa, biên giới.. Đến nay, nghiên cứu dịch tễ SR xã biên giới còn
Trang 1NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TẾ BỆNH SỐT RÉT
VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KẾT HGP QUAN DAN Y
| KHONG CHE SOT RET 6 MOT SO XA BIEN GIỚI VIỆT NAM
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN QUÂN Y - BỘ QUỐC PHÒNG
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS PHẠM NGỌC ĐÍNH
2 PGS.TS TRAN DANG
Phan bién 1: GS TS ĐÀO NGỌC PHONG
Trường Đại học Y Hà Nội Phản biện 2: PGS TS ĐOÀN HẠNH NHÂN
Vien Sot rét — Ky sinh trùng và Côn trùng Trung ương
Phản biện 3: TS CHU TIẾN CƯỜNG
Cục Quân y— Tổng Cục Hậu cần — Bộ Quốc phòng
Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước
Vào hồi 8 giờ 30 ngày 07 tháng 1! năm 2003
Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc gia
- Thư viện Học viện Quân y
Trang 3: Cham séc stic khoé
Dự án Quốc gia phòng chống sốt rét : Dân số
: Dân số bảo vệ : Cộng đồng Châu Âu (European Commission)
:_ Thử nghiệm kháng thể huỳnh quang gián tiếp
(Indirect Immunofluorescent Antibody Test) : NhGn thite —Thdi dé —Thuc hanh — Long tin (Knowledge Attitude Practice Belief)
: Két hop quan dan y : Ky sinh tring sốt rét
: Kính tế- xã hội
:_ Phản ứng khuyếch đại chuỗi
(Polymerase Chain Reaction)
: Phòng chống sốt rét :_ Thử nghiệm miễn dịch phóng xạ
(Radio Immunosorbent Assay)
: Sot rét
: S6t rét ác tính :_ Vùng sốt rét lưu hành
:_ Sốt rét lâm sàng : Trung bình
:_ Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization - WHO) : Tyle
: Thanh todn sot rét : Trung Quéc
: Việt Nam
Trang 4ee
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, thế giới có khoảng 100 nước (40% DS) trong ving SRLH; mỗi
năm có 300-500 triệu BNSR, 1,1-2,7 triéu người chết SR Ở Châu A-Tay Thái
Binh Duong, SR là vấn để nghiêm trọng, nhất là ở vùng biên giới
Việt Nam đã áp dụng, duy trì có hiệu quả các biện pháp PCSR; đã chặn
đứng và từng bước đẩy lùi bệnh SR trên toàn quốc Hiện vẫn còn 2/3 lãnh thổ
(55% D5) trong vùng SRLH, nguy cơ SR quay trở lại còn lớn
Toàn quốc có 23 tỉnh có đường biên giới di qua, là nơi SR luôn diễn ra phức tạp Hàng năm mắc SR: trên 50%; chết SR: khoảng 80% so với toàn quốc Chăm sóc sức khoẻ, PCSR cho nhân dân khu vực biên giới vô cùng quan trong, gop
phần bảo vệ an ninh, chính trị Biến đổi môi trường; di biến động dân cư lớn, khó
kiểm soát; y tế cơ sở thiếu, yếu; khả năng PCSR của cộng đồng hạn chế; khó
khăn kỹ thuật chưa được giải quyết tốt là những thách thức trong PCSR tại khu vực biên giới
Phòng chống SR có hiệu quả cần phối hợp chặt chẽ biện pháp chuyên môn
kỹ thuật và biện pháp tổ chức quản lý Kết hợp quân dân y là giải pháp được đánh giá có hiệu quả trong CSSK, PCSR đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, biên giới KHQDY có cơ sở thực tiễn vững chắc, phương thức tổ chức đặc thù KHQDY nhằm phát huy “øội //c” của ngành y tế để bao phủ đồng bộ các biện pháp PCSR, củng cố y tế cơ sở cho vùng sâu, vùng xa, biên giới
Đến nay, nghiên cứu dịch tễ SR xã biên giới còn hạn chế; chưa có nghiên cứu về mô hình, phương thức, hiệu quả KHQDY trong PCSR tại xã biên giới làm
cơ sở nhân rộng ra phạm vi cả nước Nhằm sóp phần làm sáng tỏ một số vấn đề trên, chúng tôi tiến hành đề tài trên với mục tiêu sau:
1- Mô tả một số đặc điểm dịch tễ bệnh sốt rét ở một số xã biên giới Việt
Nam giai đoạn 1996-2001
2- Xác dịnh một số yếu tố tự nhiên, xã hội có liên quan tới tỷ lệ mắc sốt rét lâm sàng ở một số xã biên giới Việt Nam giai đoạn 1996-1998,
3- Đánh giá hiệu quả một số hoạt động kết hợp quân dân y trong phòng
chống sốt rét ở một số xã biên giới Việt Nam giai đoạn 1996-2001
Trang 5=e
Chuong 1
TONG QUAN TAI LIEU 1.1 Chiến lược và những khó khăn toàn cầu trong phòng chống sốt rét
Hiện có khoảng 100 quốc gia với trên 40% DS trong vùng SRLH Mỗi năm
có khoảng 300-500 triệu BNSR và 1,1-2,7 triệu người chết do SR
Ở Châu Á, Châu Mỹ: khoảng 5-6 triệu BNSR, 100.000 người chết SR trong
mỗi năm Ở Đông Nam Á - Tây Thái Bình Dương, SR lan truyền chủ dung ởvùng
rừng, đồi núi; là vấn đề nghiêm trọng nhất ở khu vực biên giới
. Thế giới đã 2 lần thay đổi chiến lược: TTSR (7956), điều chỉnh thành TTSR
không thời hạn (7969); PCSR toàn cầu (1992) Mục tiêu PCSR toàn câu g giảm
chết; giảm mắc và giảm thiểu thiệt hại KT-XH do SR Giải pháp: không hạn định thời gian; cải thiện, tăng cường khả năng PCSR mỗi quốc gia a dia
phương; phối hợp biện pháp kỹ thuật và tổ chức quản lý ⁄
Những khó khăn toàn cầu trong PCSR: KSTSR kháng thuốc; vector SR
kháng hoá chất diệt, thay đổi tập tính sinh thái; biến động môi trường sinh thái 1.2 Quá trình phòng chống sốt rét tại Việt Nam
Được đẩy mạnh từ năm 1958, chia 3 giai đoạn: 1958-1975 (chiến lược
TTSR); 1976-1990 (TTSR không hạn định); năm 1991 đến nay (PCSR) Hiện đã đẩy lùi được SR ở phạm vi cả nước Năm 2000 so với 1991: giảm mắc 73,15%; -
giảm chết 96,8%; giảm SRAT 96,34%; dịch giảm 98,6% Nhưng vẫn còn 2/3
lãnh thổ; 55,6% DS trong vùng SRLH; SR vẫn là vấn đề nghiêm trọng ở vùng
sâu, vùng xa, biên giới
1.3 Những khó khăn trong phòng chống sốt rét tại các tỉnh biên giới
Cả nước có 23 tỉnh có đường biên giới đất liền tiếp giáp, SR diễn biến phức tạp Từ 1995-2000, so với toàn quốc, mắc SR: 50,48-67,43%; chết SR: 58,91-
80,87% Những khó khăn trong PCSR biên giới hiện nay là:
Vùng SRLH rộng; giao lưu biên giới khó kiểm soát; môi trường biến đổi;
khả năng cộng đồng PCSR hạn chế; y tế cơ sở thiếu, yếu; khó khăn về kỹ thuật
PCSR chưa giải quyết tốt; nguồn lực cho PCSR không ổn định
1.4 Các giải pháp về kỹ thuật trong phòng chống sốt rét
- Phát hiện, điều trị và quản lý nguồn bệnh:
Phát hiện nguồn bệnh: xác định được KSTSR trong lam máu là “chuẩn
vàng” (khó khi mật độ <10 KST/mm) Thử nghiệm kháng nguyên (JCT,
Paracheck, Optimal, KAT) có hạn chế là thời gian dương tính kéo dài Thử
Trang 6= nghiém khang thé (FAT; ELISA; RIA), thit nghiệm khác (PCR; NABSA) dùng
trong nghiên cứu Điều fr¡ SR: cần sớm, toàn diện, triệt để và phối hợp thuốc Quản lý ca bệnh: BNSR và người mang KST lạnh
~ Phòng chống vector: tránh muỗi; loại trừ nơi trú ẩn; phân tán sự tiếp xúc
của muỗi; xua muỗi; diệt muỗi; diệt bọ gậy, quang
- Bảo vệ khối thụ cảm: vacxin SR đang ở giai đoạn thử nghiệm; từ 1996, TCYTTG khuyến cáo chi du phòng bằng thuốc cho nhóm nguy cơ cao *
Những đặc thù về điều kiện tự nhiên, xã hội ở khu vực biên giới càng làm
cho việc triển khai các biện pháp kỹ thuật càng trở nên khó khăn hơn
1.5 Hoạt động kết hợp quân dân y trong phòng chống sốt rét
: * Cơ sở thực tiên: truyền thống, là nhu cầu, là quy luật phát triển
- Các tổ chức đã ra đời tham gia và chỉ đạo hoạt động: Ban Y tế Vệ Quốc
đoàn (7945); Sở Quân Dân y Nam Bộ (7946); Ban Quân Dân y kết hợp (1990)
~ Quân đội luôn hoạt động ở vùng dịch tễ phức tạp, khả năng phòng chống
của cộng đồng hạn chế nên KHQDY là nhu cầu thực tiễn (đặc biệt bộ đội Biên
phòng có hàng trăm đôn đóng quán dọc tuyến biên giới, đã tham gia có hiệu quả trong CSSK cộng đông cho khu vực biên giới)
- Là chủ trương, giải pháp lớn của Nhà nước, Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng; được
thể hiện nhất quán trong các nghị quyết, văn bản chỉ đạo qua các thời kỳ, được
triển khai ở nhiều lĩnh vực: CSSK ban đầu, PCSR
* Phương thức kết hợp trong PCSR: phương ive Tại chỗ (dân y chịu trách nhiệm chính); Phụ trách (quân y chịu trách nhiệm chính); Chiến dịch (các rổ, đội
tăng cường tlỲ quân y tuyến sau)
* KHQDY trong PCSR: nội dung kết hợp: phát hiện và xử lý nguôn bệnh; phòng chống vector, bảo vệ khối cảm thụ Biệy pháp: tuyên truyền PCSR; chẩn
đoán, điều trị SR; phòng chống vector; giám sát SR
* Định hướng KHQDY trong PCSR:
Dự án KHQDY bảo vệ, CSSK nhân dân và phục vụ an ninh quốc phòng (2001-2010) triển khai ở 219 xã (gém 196 xã có đôn Biên phòng) (Quyếf định
1026/QĐ-TTs, ngày 10/6/2001) KHQDY trong PCSR được hoạch định là giải pháp thứ 5 để thực hiện mục tiêu quốc gia PCSR đến năm 2010
Với mục tiêu khống chế mắc, giảm chết SR, phát triển từng bước các yến tố bền vững trong PCSR cần các giải pháp can thiệp phù hợp Đặc điểm dịch té SR
và hoại động KHODY trong PCSR tại khu vực xã biên giới là cơ sở thực tiễn cho nội dung luận án hướng tới
Trang 7sis
Chuong 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và thời gian nghiên cứu
Nhân dân tại xã biên giới; bộ đội đồn biên phòng phụ trách xã biên giới trong nghiên cứu Thời gian nghiên cứu: 1996-2001
2.2 Địa điểm nghiên cứu
* Nghiên cứu đặc điểm dịch tê SR tại một số xã biên giới:
Các xã biên giới thuộc 5 tỉnh của Dự án PCSR Việt Nam — EC: Ling Vai;
Tả Giai Khâu; Bản Lầu; Cao Sơn (Mường Khương — Lai Châu) Xã Lóng Sập
(Mộc Châu); Phiéng Khoai; Chiéng Tuong; Long Phiéng (Yén Chau — Son La)
Bo Y; Dak Xit (Ngoc Hoi - Kon Tum) Dak Lao; Dak Mol (Dak Mil - DakLak) Lộc Tấn; Lộc Hoà (Lộc Ninh - Bình Phước)
* Đánh giá hiệu quả KHOQDY trong PCSR một số xã biên giới:
Các xã biên giới triển khai hoạt động KHQDY trong PCSR thuộc 5 tỉnh:
Lùng Vài, Bản Lầu (Mường Khương - Lào Cai); Lóng Sập (Mộc Châu - Sơn La);
Chiêng Tương (Yên Châu - Sơn La); Bờ Y (Ngọc Hồi - Kon Tum); ĐắkLao (Dak Mil - DakLak); Loc Tan (Léc Ninh - Bình Phước)
2.3 Phuong pháp và thiết kế nghiên cứu
* Mô tả đặc diém dich té SR tại một số xã biên giới:
Phương pháp Dịch té học mô tả; thiết kế nghiên cứu: điều tra cắt ngang (11/1998); hồi cứu về tình hình SR tại xã biên gidi (1996-2001)
Theo dõi mắc SRLS; lách sưng; nhiệt độ cơ thể; lam KSTSR:; nhận thức —
thực hành PCSR; muỗi Anopheles truyền SR theo thường quy kỹ thuật PCSR (Bộ
Y tế, 1994) So sánh bằng t— test; 7° - test
* Xác định một số yếu tố liên quan đến mắc SR ở xã biên giới:
Phương pháp Dịch tế học mô tả; thiết kế nghiên cứu: mô tả tương quan giữa
mắc SRLS với một số yếu tố tự nhiên, xã hội được coi là đặc trưng và có liên
quan tại 14 xã biên gidi (1996-1998); điều tra mắc SRLS (11/1998)
Xác định người mắc SRLS ở cộng đồng theo tiêu chuẩn của DAQG PCSR
(1994); yếu tố tự nhiên, xã hội có liên quan; tính chỉ số RR; Cl,z;; p
Trang 8=
* Đánh giá hiệu quả KHQDY trong PCSR tại một số xã biên giới:
Phương pháp nghiên cứu Dịch tê học can thiệp; thiết kế đối chứng trước-sau
trên 1 nhóm xã biên giới (1996-2001) có triển khai hoạt động KHQDY trong
PCSR Trong quá trình nghiên cứu, các xã này vẫn được triển khai PCSR theo kế
hoạch của y tế xã Căn cứ theo chỉ tiêu trong hệ thống đánh giá hiệu quả can
thiệp PCSR cho cộng đồng (WHO, 1994)
- Đầu tư - quản lý: phương thức tổ chức KHQDY; lực lượng chuyên môn thực hiện; thuốc SR và hoá chất PCSR đã sử dụng
- Biện pháp PCSR cho cộng đồng: chẩn đoán BNSR; xét nghiệm lam KSTSR; điều trị BNSR; phòng chống vector; tuyên truyền PCSR
- Do lường số mắc SR: BNSR; SRAT; chét SR và lam có KSTSR ở xã biên
giới tại các thời điểm nghiên cứu (7996-2007) Số BNSR, SRAT, chết do SR
trong nghiên cứu xác định theo tiêu chuẩn của DAQG PCSR, 1994
Phân tích: Tính và so sánh chỉ số về đầu tư, kết quả hoạt động KHQDY tại
xã biên giới (1996-1998) Tính chỉ số, hệ số tương quan (r) của từng tỷ lệ:
BNSR/1.000 dan; SRAT/1.000 dan; SRATIBNSR (%); chét SR/100.000 dân; chết SR/SRAT (%); ty lệ lam có KST:SR (%) với các thời điểm nghiên cứu So sánh các
chỉ số ở thời điểm nghiên cứu trước - sau bằng y?- test
2.4 Vật liệu và công cụ nghiên cứu
- Bộ phiếu diéu tra (mau điêu tra M1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9)
- Dụng cụ khám bệnh và xét nghiệm lam KSTSR; dụng cụ bắt và định loại muỗi Anopheles truyền SR (đo Viện VSPD Quân đội - Cục Quân y cấp cho các
đơn vị thực hiện nghiên cứu)
2.5 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu
2.5.1 Cỡ mẫu nghiên cứu
* Nghiên cứu mô tỉ:
- Cỡ mẫu chỉ tiêu: 14 xã biên giới về SR; điều tra cắt ngang SR tại 7 xã với
các chỉ tiêu: điều tra 15% số người tuổi 20-40 về nhận thức-thực hành PCSR,
thực hiện 1.391; điều tra 10% số hộ về PCSR, thực hiện 691 hộ; điều tra 100 số đồn phụ trách xã về PCSR, thực hiện 6 đồn; xét nghiệm lam KST 8-10% DS,
thực hiện 2.621 người; điều tra vector SR 70-80 hộ gia đình/xã, thực hiện 522 hộ
Trang 9= Gis
- Điều tra ngang về tỷ lệ mắc SR, dùng công thức cỡ mẫu mô tả:
n=[Z2.s;x(1-p)]/#°xp n: cỡ mẫu điều tra ngang; Z„.„; là 1,96 tương ứng với độ tin cậy 95%; p: tỷ
lệ mắc SR ước đoán; g: độ chính xác tương đối
Ước tính tỷ lệ mắc SRLS ở xã biên giới là 0,05; cỡ mẫu tối thiểu cần trong
nghiên cứu là 1.168 người, thực hiện trong nghiên cứu là 1.430 người
* Cỡ mẫu trong nghiên cứu can thiệp cộng đồng:
Cỡ mẫu chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động KHQDY trong PCSR tại 7 xã
biên giới có triển khai hoạt động KHQDY: tiến hành trên toàn bộ số dân của các
xã biên giới theo từng năm (1996-2001)
2.5.2 Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu
* Chọn mẫu có chủ định:
- Nghiên cứu mô tả đặc điểm dịch tễ SR ở một số xã biên giới: chọn xã có
đường biên giới trên địa bàn thuộc 5 tỉnh dự án PCSR Việt Nam — EC, trong đó
có các xã để điều tra cắt ngang về SR theo phân bố 3 khu vực biên giới
~- Nghiên cứu can thiệp đánh giá hoạt động KHQDY trong PCSR: chọn xã
có triển khai hoạt động KHQDY trong PCSR trong các xã biên giới trên
Chỉ tiêu về số lượng xã nghiên cứu: 14 xã biên giới; trong đó chọn 7 xã để
điều tra cắt ngang; 7 xã để đánh giá hiệu quả các hoạt động KHQDY trong
PCSR Phân bố các mẫu nghiên cứu chỉ tiêu đại diện cho 7 xã:
Điều tra nhận thức — thực hành PCSR, trung bình 198 người/xã; điều tra về
SR và PCSR tại hộ gia đình, trung bình 99 hộ/xã; điều tra đồn biên phòng phụ
trách: 6 đồn phụ trách 7 xã biên giới; điều tra lam KSTSR, trung bình 375 lam/xã; điều tra muỗi Anopheles truyền SR, trung bình 75 hộ/xã
* Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn:
Dựa vào danh sách hộ gia đình, hộ khẩu để lựa chọn những hộ gia dình,
cá nhân vào nhóm nghiên cứu theo bảng số ngẫu nhiên (đi 0heo chỉ tiêu)
2.6 Kỹ thuật triển khai trong nghiên cứu
* Thụ thập số liệu: dựa vào báo cáo PCSR của y tế xã, số đăng ký xét
nghiệm KSTSR, số đăng ký khám và điều trị BNSR của y tế xã, huyện
Trang 10ahs (1996-2001) để xác định số BNSR, SRAT, chết SR, lam KSTSR theo các tiêu
chuẩn quy định của DAQG PCSR, 1994; phiếu cấp phát vật tư, hoá chất, thuốc PCSR cho xa (1996-1998) dé tinh số lượng đã sử dụng cho xã theo từng nguồn đảm bảo (do KHODY và không do KHODY), báo cáo công tác PCSR, số đăng
ký xét nghiệm KSTSR, s6 đăng ký khám bệnh và cấp phát thuốc tại đồn biên
phòng (1996-7998) để xác định số BNSR, SRAT, chết SR, lam KSTSR theo các
tiêu chuẩn quy định của DAQG PCSR, 1994; báo cáo hoạt dong KHQDY trong
PCSR tại xã, tại đồn biên phòng (7996-7998) để xác định các chỉ số đánh giá
* Điều tra phỏng vấn: sử dụng kỹ thuật phỏng vấn cá nhân; chủ hộ gia
đình; cán bộ xã; y tế xã về PCSR; điều tra nhận thức — thái độ - thực hành DCSR của cá nhân tiến hành thông qua bảng câu hỏi thiết kế sẵn (phiếu điều tra)
thực hiện tại thực địa (giáo viên, trưởng bản phiên dịch khi cân)
* Thăm khám lâm sàng: đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế, khám lâm sàng, đo xác định độ sưng của lách theo phương pháp Hackett (rừ độ 7-5)
* Xét nghiệm lam KSTSR: lấy máu ngoại vi; lầm tiêu bản lam; soi lam tìm
và định loại KSTSR theo thường quy kỹ thuật PCSR (ộ Y rế, 1994)
* Diéu tra vector SR: bắt muỗi trong nhà, chuồng gia súc bằng phương pháp
soi đèn, định loại muỗi truyền SR theo thudng quy ky thuat (Vién SR — KST va Cén tring Trung wong, 1994 va TCYTTG, 1995)
2.7, Tổ chức thực hiện nghiên cứu
- Thiết kế mẫu sẵn; điều tra thử; tổ chức 7 đội điều tra thực địa (8 „gười/đội;
có chuyên ngành Dịch tế, Truyền nhiễm, KSTSR và Côn tràng và giám sát viên);
điền tra đồng loạt các xã nghiên cứu (20-30 ngày/x4)
~ Tác giả của luận án là một thành viên trong lực lượng tham gia, thực hiện
triển khai nghiên cứu, xử lý số liệu và tổng hợp kết quả, đã được Chủ nhiệm đề
tài cho phép sử dụng toàn bộ số liệu thu được
- Xử lý và phân tích: nhập số liệu (ại Bộ phận Thông tin ~ Bộ Y tế); xử lý số liệu bang phan mém EPI INFO version 6.04, Stata; so sánh bằng các thuật toán
thống kê y sinh (f — fesf, xv - test).
Trang 11-8-
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm dịch tế bệnh sốt rét tại một số xã biên giới
100% số xã; 100% số bản tại 14 xã biên giới trong vùng SRLH Trung bình:
13,7 + 2,3 bản/xã; 995,4 + 466,8 hộ/xã; 4.246,3 + I.218,3 người/xã
3.1.1 Mắc sốt rét lâm sàng của cộngđồng
Diễn biến SR tại 14 xã biên giới (1996-2001) (bảng 3.1; 3.7; 3.8; 3.9)
Bảng 3.1; 3.7; 3.8; 3.9: Tỷ lệ mắc sốt rét lâm sang tai 14 xã (1996-2001)
Nhận xét: tỷ lệ BNSR/1.000 dan, SRAT/1.000 dân, chết SR/100.000 dân cao
nhất nãm 1996, thấp nhất 2001, các năm tăng giảm không đều; lam có KSTSR
cao nhất năm 1999, thấp nhất 1998
Diễn biến mắc SRLS của cộng đồng tại 14 xã (1996-2001), phân tích theo
khu vực biên giới (xem bảng 3.2; biểu đô 3.2)
Trang 12-9-
Nhận xét: 4 xã biên giới Việt Nam —Trung Quốc, tỷ lệ BNSR/1.000 dân cao
nhất: 57,8 (ndm 1996), thấp nhất: 10,1 (năm 2001); 6 xã biên giới Việt Nam—
Lào, cao nhất: 32,1 (năm 1999), thấp nhất: 12,6 (năm 2001); 4 xã biên giới Việt Nam — Cam Pu Chia, cao nhất: 50,4 (nam 1996), thấp nhất: 11,4 (xăm 2001)
[11996 C11997 1998 M1999 [12000 L12001|
Khu vực biên giới
Biểu dé 3.1: Ty /é BNSR/1.000 dân tại 14 24, phân tích theo khu vực
biên giới (1996-2001)
Mac SRLS tai 6 d6n bién phong (1996-1998): ty lệ BNSR/1.000 ngườicủa
bộ đội đồn biên phòng trung bình: 29,41; thấp nhất: 25,85 (ndm 1996); cao nhất:
34,54 (năm 1998) Mac SRAT, chết SR không ghi nhận trường hợp nào
Điều tra mắc SRLS của 691 hộ gia đình tại 7 xã biên giới (1998), kết quả:
Điều tra lam KSTSR chủ động của 2.621 người tại 7 xã biên giới (11/1998),
kết quả: 117 lam có KSTSR (ở !¿ 4,85%); 10 lam có giao bào (ý lệ 7,87%); cơ cấu KST: P falciparum chiếm 99,15%; P vivax là 0,85%
Diễn biến tỷ lệ lam có KSTSR tại 14 xã (1996-2001), phân tích theo khu vực biên giới (xem bảng 3.10; biểu đồ 3.2)
Trang 13-10- Bang 3.10: Tỷ lệ lam cé ky sinh tring sot rét tai 14 xa, phan tich
theo khu vuc bién gidi (1996-2001)
Bién gidi VN — TQ | Bién gidi VN — Lao | Bién gidi VN - CPC
Nam (n = 4 xa) (n = 6 xa) (n = 6 xa)
Lam XN |TV lé (%)| Lam XN | TY 1é (%) | Lam XN | TY Ie (%)
Nhận xét: tại 4 xã biên giới Việt Nam-Trung Quốc, tỷ lệ lam có KST cao
nhất năm 1990: 2,93%, thấp nhất năm 1998: 0,27%; ở 6 xã biên giới Viet Nam—
Lào, cao nhất năm 2001: 2,52%, thấp nhất năm 1996: 0,57%; tại 4 xã biên giới
Việt Nam-Căm Pu Chia, cao nhất năm 1999: 16,22%, thấp nhất năm 1997: 4%
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ lam có ký sinh trùng sốt rét tại 14 xã, phân tích
theo khu vực biên giới (1996-2001)
3.1.3 Muỗi Anopheles truyền sốt rét
Điều tra tại 522 hộ gia đình thuộc 7 xã biên giới (11/1998), kết quá thành phần loài và phân bố vector SR (xem bảng 3.12 và biểu đồ 3.3).
Trang 14=|]
Bảng 3.12: Thành phân loài của Anopheles truyền sốt rét tại 7 xã,
phân tích theo khu vực biên giới (1111998)
(n: s6 mudi Anopheles SR bat được)
Nhận xét Có cả 2 loài vector SR chính trong số muỗi Anopheles bat được:
An minimus có ở 7 xã biên giới (7,82%); An dirus chiếm 0,57% (không thấy tại các điểm điều tra ở 2 xã biên giới Việt Nam — Trung Quốc)
An, minimus 7.84%
An dirus 0.57%
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu muôi Anopheles tại 7 xã biên gidi (11/1998)
Mật độ muỗi SR (phương pháp soi bắt): Anopheles SR tại các điểm điều tra
là I con/nha; An minimus: 0,08; An dirus: 0,01; Anopheles: 0,92
Tỷ lệ Anopheles có máu trong dạ dày/tổng số Anopheles là 9,77%; An minimus: 10,95%; An dirus: 33,33%; các loài Anopheles khác: 8,35%
3.1.4 Nhận thức, thái độ, thực hành phòng chống sốt rét của cộng đồng
Điều tra KAPB vẻ PCSR của 1.391 người tại 7 xã biên giới (11/1998), kết
quả: 60,1% hiểu đúng nguyên nhân bệnh SR là do muỗi truyền; 82,3% hiểu
đúng biểu hiện bệnh SR; khi bị SR: 53,8% số người đến ngay co sở y tế; thường xuyên nằm màn: 68,2%; không bao giờ nằm màn: 5,3%; tin tưởng các biện pháp
có thể DCSR: 80,2% số người được điều tra.